1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Phân tích thực trạng quản lý tài sản của Ngân hàng Vietcombank chi nhánh tại Hà Nội

27 572 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 234,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUCác ngân hàng thương mại kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách cung cấpdịch vụ chuyển một loại tài sản này thành một loại tài sản khác cho công chúng.Khác với doanh nghiệp, tài sả

Trang 1

Mục lục

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 3

1 Quá trình hình thành và phát triển 3

2 Mô hình quản trị 5

3 Định hướng phát triển 6

3.1 Định hướng chiến lược trung và dài hạn 7

3.2 Các mục tiêu đối với xã hội và cộng đồng 7

II TÀI SẢN VÀ CÁC KHOẢN MỤC TÀI SẢN 7

1 Tình hình tài chính Vietcombank giai đoạn 2008 - 2013 8

2 Tài sản 11

2.1 Ngân quỹ 11

2.2 Chứng khoán 14

2.3 Tín dụng 15

III QUẢN LÝ TÀI SẢN 19

1 Quản lý ngân quỹ 20

2 Quản lý chứng khoán 20

3 Quản lý tín dụng 22

4.Quản lý tài sản khác 23

5 Quản lý tài sản ngoại bảng 23

IV MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN 24

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Các ngân hàng thương mại kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách cung cấpdịch vụ chuyển một loại tài sản này thành một loại tài sản khác cho công chúng.Khác với doanh nghiệp, tài sản của Ngân hàng thương mại là các tài sản tàichính, là loại tài sản mà quyền sở hữu và quyền sử dụng hoàn toàn tách rờinhau Tài sản chính là nhân tố quan trọng phản ánh trình độ cũng như chất lượnghoạt động của ngân hàng Do đó quản lý tài sản là vấn đề có tầm quan trọng đặcbiệt, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng thương mại nhất làtrong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay

Theo kinh nghiệm cho thấy khi sức khỏe của nền kinh tế có sự thay đổithì đối tượng chịu ảnh hưởng đầu tiên là hệ thống ngân hàng Do đó, một ngânhàng yếu kém trong quản lý sẽ không chỉ gây tổn thất cho chính ngân hàng đó,

mà còn tạo nên những rủi ro nhất định mang tính dây chuyền cho các đơn vịkhác và ngược lại Rõ ràng, khả năng chống đỡ của ngân hàng càng cao, khảnăng hỗ trợ cho khu vực doanh nhiệp sẽ càng lớn Thời gian tới, khi hàng loạtcác ngân hàng ngoại sẽ ồ ạt "đổ bộ" vào Việt Nam, chắc chắn những đòi hỏi vềcông tác quản lý ngân hàng sẽ càng gay gắt hơn đối với ngân hàng nội

Trước tình hình thực tế như vậy, nhóm 2 chúng em đã chon đề tài: “Phântích thực trạng quản lý tài sản của Ngân hàng Vietcombank chi nhánh tại HàNội” nhằm đi sâu và thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm giúp cho việcquản lý tài sản của ngân hàng thương mại này ngày càng hiệu quả hơn

Trang 3

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK)

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH.

1 Quá trình hình thành và phát triển.

Tổ chức tiền thân của Vietcombank:

Vietcombank tiền thân là Sở Quản lý Ngoại hối thuộc Ngân hàng Quốcgia Việt Nam được thành lập ngày 20/01/1955 theo Nghị định 443/TTg của Thủtướng Chính phủ

Năm 1961, Sở Quản lý Ngoại hối được đổi tên thành Cục Ngoại hối thuộcNgân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định 171/CP ngày 26/10/1961 củaHội đồng Chính phủ Cơ quan này vừa là một Cục, Vụ thuộc Ngân hàng Nhànước Việt Nam thực hiện chức năng tham mưu, nghiên cứu chính sách quản lýnhà nước trong lĩnh vực ngoại hối, đồng thời tiến hành các hoạt động nghiệp vụkinh doanh của một Ngân hàng Thương mại Đối ngoại

Giai đoạn 1963-1975:

Khai sinh trong khói lửa và tham gia tích cực vào công cuộc kháng chiếnthống nhất đất nước.Ngày 01/04/1963, Vietcombank chính thức khai trươnghoạt động theo Nghị định số 115/CP ngày 30/10/1962 do Hội đồng Chính phủban hành trên cơ sở tách ra từ Cục Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam

Trong giai đoạn 1963 – 1975, thời kỳ chiến tranh chống Mỹ ác liệt,Vietcombank đã đảm đương thành công nhiệm vụ lịch sử lớn lao là một Ngânhàng Thương mại Đối ngoại duy nhất tại Việt Nam, góp phần xây dựng và pháttriển kinh tế miền Bắc, đồng thời hỗ trợ chi viện cho chiến trường miền Nam

Quỹ Ngoại tệ đặc biệt

Để tiếp nhận nguồn vốn viện trợ ngoại tệ, tháng 4/1965 theo chỉ thị của

Bộ Chính trị, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thành lập một tổ chức chuyêntrách nghiệp vụ thanh toán đặc biệt với bí danh B29 tại Vietcombank Ra đời với

Trang 4

một cơ cấu tổ chức rất gọn nhẹ, B29 hoạt động đơn tuyến và bảo mật đến mứctối đa được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Chính trị và Thường vụ Trungương Cục Miền Nam Với trên 10 người hoạt động trong thời gian 10 năm, QuỹNgoại tệ đặc biệt B29 đã tham gia vận chuyển và chuyển khoản một lượng lớnngoại tệ, chi viện cho chiến trường miền Nam.

Giai đoạn 1976-2009: lớn mạnh trong gian khó

Thời kì này, Vietcombank đã trở thành Ngân hàng Đối ngoại duy nhất củaViệt Nam trên cả 3 phương diện: nắm giữ ngoại hối của quốc gia, thanh toánquốc tế, cung ứng tín dụng xuất nhập khẩu Sau 1975, Vietcombank tiếp quản hệthống ngân hàng của chế độ cũ, tham gia đàm phán giảm, hoãn thành công nợNhà nước tại Câu lạc bộ Paris, London Trong điều kiện bị bao vây cấm vậnkinh tế, Vietcombank tiếp tục nhận viện trợ, tìm kiếm các nguồn vay ngoại tệ,đẩy mạnh thanh toán quốc tế để phục vụ sự nghiệp khôi phục đất nước sau chiếntranh và xây dựng Chủ nghĩa Xã hội

Giai đoạn 1991 - 2007: Vững bước trong thời kỳ hội nhập và đổi mới

Vietcombank đã chính thức chuyển từ Ngân hàng chuyên doanh đối ngoạitrở thành một ngân hàng thương mại nhà nước có hệ thống mạng lưới trên toànquốc và quan hệ ngân hàng đại lý trên khắp thế giới Vietcombank cũng là ngânhàng đầu tiên triển khai và hoàn thành Đề án Tái cơ cấu (2000 - 2005) mà trọngtâm là nâng cao năng lực tài chính, quản trị điều hành, đổi mới công nghệ, pháttriển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đóng góp cho sự ổn định và pháttriển kinh tế, đồng thời tạo dựng uy tín đối với cộng đồng tài chính khu vực vàtoàn cầu

Giai đoạn 2007-2003: Tiên phong cổ phần hóa, là Ngân hàng hàng đầu Việt Nam

Năm 2007, Vietcombank tiên phong cổ phần hóa trong ngành ngân hàng

và thực hiện thành công kế hoạch phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng.Ngày 02/06/2008, Vietcombank đã chính thức hoạt động theo mô hình ngânhàng thương mại cổ phần Ngày 30/6/2009, Vietcombank chính thức niêm yết

cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Tháng 09/2011Vietcombank ký kết Hợp đồng cổ đông chiến lược với Mizuho Corporate Bank

Ngày 01/04/2013, Vietcombank đã tổ chức Lễ Kỷ niệm 50 năm thành lập(1963 - 2013) và đón nhận Huân chương Độc lập Hạng Nhất do Đảng và Nhànước trao tặng Nhân sự kiện đặc biệt này, Vietcombank cũng đã chính thứccông bố hệ thống nhận diện thương hiệu mới cùng với thông điệp/lời hứa của

Trang 5

thương hiệu “Chung niềm tin vững tương lai”, khẳng định cam kết củaVietcombank luôn sẵn sàng đồng hành cùng khách hàng trên con đường hướngtới tương lai, khẳng định sự đổi mới toàn diện của Vietcombank cả về hình ảnh

và chất lượng hoạt động để tiếp tục phát triển bền vững, giữ vững vị thế là ngânhàng hàng đầu trong nước và từng bước vươn xa trên trường quốc tế

2 Mô hình quản trị.

Trang 6

Nhà nước (77,11%) Mizuho Bank Ltd (15%) Cổ đông khác (7,89%).

VIETCOMBANK

Công ty con, công ty liên kết cung cấp dịch vụ tài chính Công ty con, công ty liên kết phi tài

chính

Ngân hàng thương

mại Ngân hàng đầu tư Dịch vụ tài chính Bảo hiểm Bất động sản.

Đầu tư vốn vào

các NHTMCP khác. Công ty Chứng khoán

Vietcombank (VCBS) 100%

Công ty cho thuê Tài chính Vietcombank (VCBL) 100%

Công ty Bảo hiểm Nhân thọ VCB Cardif 45%

Công ty VCB Tower 198

70%

Công ty Quản lý Quỹ Vietcombank (VCBF) 51%

51%

Công ty chuyển tiền Vietcombank 75%

Công ty Tài chính Việt Nam (Vinafico HK) 100%

Công ty VCB Bonday

Công ty VCB Bonday – Bến Thành 52%

Trang 7

3 Định hướng phát triển.

3.1 Định hướng chiến lược trung và dài hạn.

Phát triển và mở rộng hoạt động để trở thành Tập đoàn Ngân hàng tàichính đa năng có sức ảnh hưởng trong khu vực và quốc tế

Tiếp tục khẳng định vị thế đối với mảng hoạt động kinh doanh lõi củaVietcombank là hoạt động Ngân hàng Thương mại dựa trên nền tảng công nghệhiện đại với nguồn nhân lực chất lượng cao và quản trị theo chuẩn mực quốc tế

Tiếp tục củng cố phát triển bán buôn, đẩy mạnh hoạt động bán lẻ làm cơ

sở nền tảng phát triển bền vững Duy trì và mở rộng thị trường hiện có trongnước và phát triển ra thị trường nước ngoài

Mở rộng và đẩy mạnh một cách phù hợp các lĩnh vực ngân hàng đầu tư(tư vấn, môi giới, kinh doanh chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư…); dịch vụ bảohiểm; các dịch vụ tài chính và phi tài chính khác, bao gồm cả bất động sản thôngqua liên doanh với các đối tác nước ngoài

An toàn và hiệu quả trong kinh doanh là mục tiêu hàng đầu; “Hướng tớimột ngân hàng xanh, phát triển bền vững vì cộng đồng” là mục tiêu xuyên suốt

3.2 Các mục tiêu đối với xã hội và cộng đồng.

Không chỉ chú trọng vào phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng,Vietcombank còn xác định cho mình những mục tiêu cao cả đối với xã hội vàcộng đồng:

Vietcombank luôn nỗ lực để hoạt động kinh doanh phát triển ổn định,đảm bảo cho dòng huyết mạch tài chính lưu thông không ngừng nghỉ, đóng gópvào quá trình phát triển của nền kinh tế xã hội Việt Nam nói chung và ngànhngân hàng nói riêng

Hoạt động của Vietcombank luôn hướng tới cộng đồng, xã hội, góp phầnxây dựng đất nước ấm no, hạnh phúc.Vietcombank luôn đề cao tính “Nhân văn”như một giá trị cốt lõi của văn hóa Vietcombank, luôn sẵn sàng sẻ chia khôngchỉ với bạn hàng, khách hàng, đối tác mà còn chia sẻ và hỗ trợ người nghèo,đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số còn nhiều hạn chế Quan tâm

và dành một nguồn lực không nhỏ cho công tác an sinh xã hội là một trongnhững mục tiêu quan trọng được Vietcombank đề ra hàng năm Chính vì vậy,

mà giá trị thương hiệu cùng uy tín Vietcombank suốt 50 năm qua đã khôngngừng được gây dựng và vun đắp

Trang 8

II TÀI SẢN VÀ CÁC KHOẢN MỤC TÀI SẢN

Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Do đặc thù đónên phần lớn tài sản của ngân hàng là các tài sản chính, gồm các hợp đồng chovay, hợp đồng thuê- mua , các chứng khoán, các khoản tiền gửi…Một phần nhỏtrong khối tài sản của ngân hàng là tài sản cố định như nhà cửa, trang thiết bị,…Mỗi loại tài sản được hình thành theo các cách thức khác nhau và vì những mụctiêu khác nhau song đều tập trung đảm bảo an toàn và sinh lợi cho ngân hàng

Kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2011-2013 Vietcombank Hà Nội đã

có sự tăng trưởng nhất định : trước tình hình khủng hoảng kinh tế toàn cầu làmcho nền kinh tế trong nước trì trệ

Tuy nhiên VCB Hà Nội vẫn đạt đươc một số chỉ tiêu khả quan số dư huyđộng vốn của VCB Hà Nội vẫn đạt kết quả rất khả quan tăng bình quân 16%một năm từ 24.639 tỷ năm 2011 lên 33.154 tỷ năm 2013, dư nợ tín dụng tăngbình quân 14,5 % trên một năm tãng từ 20.997 tỷ năm 2011 lên 27.528 tỷ năm2013

Nợ xấu chiếm tỷ lệ 2,62% trên tổng dư nợ kế hoạch khống chế dưới(+3%) Lợi nhuận hợp nhất của VCB năm 2013 đạt 57 tỷ đồng, đạt 100.4 kếhoạch

Tổng tài sản của VCB Hà Nội từ năm 2011 đến năm 2013 tăng 27,9%tương đương 10.227 tỷ đồng

1 Tình hình tài chính Vietcombank giai đoạn 2008 - 2013

Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu bắt đầu diễn ra ngaytrong năm Vietcombank tiến hành cổ phần hóa (2008) Kinh tế trong nướckhông nằm ngoài đà suy giảm chung của kinh tế thế giới, tăng trưởng GDPchậm lại, sản xuất - kinh doanh đình trệ, lạm phát diễn biến phức tạp, có năm lêntới gần 20%, trong giai đoạn 2011 - 2012 có khoảng 100.000 doanh nghiệpngừng hoạt động, giải thể…

Trang 9

 Vietcombank 5 năm qua như sau:

Thứ nhất, tăng trưởng ổn định, hoạt động an toàn, hiệu quả Tổng tài sảncủa Vietcombank tại thời điểm 31/12/2012 đạt gần 415.000 tỷ đồng, tăng192.000 tỷ đồng so với thời điểm 31/12/2008, mức tăng bình quân là 17%/năm.Mức tăng trưởng huy động vốn bình quân trên 17%/năm, trong đó năm 2010 và

2012 đạt trên 20% Tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân đạt 21%/năm, đưatổng dư nợ cho vay tăng từ gần 113.000 tỷ đồng tại thời điểm cuối năm 2008 lên241.000 tỷ đồng tại thời điểm cuối năm 2012 Tổng thu nhập trước dự phòng rủi

ro tín dụng tăng từ 6.300 tỷ đồng năm 2008 lên 9.000 tỷ đồng trong năm 2012,tăng bình quân trên 9%/năm Tương tự, lợi nhuận trước thuế tăng từ 3.600 tỷđồng lên gần 5.800 tỷ đồng, tương đương với tốc độ tăng bình quân 13%/năm.Các chỉ tiêu hiệu quả sinh lời của tài sản và vốn chủ sở hữu được duy trì ở mứctương đối cao so với trung bình của ngành

Trang 10

Thứ hai, mô hình và bộ máy tổ chức được củng cố, hoàn thiện Đáng chú

ý là mô hình tổ chức tại Hội sở chính từng bước được chuẩn hóa theo khối.Vietcombank đã thực hiện cơ cấu lại khối vốn, khối tín dụng, khối quản lý rủi rothông qua thành lập mới và bổ sung chức năng, nhiệm vụ một số phòng, ban;xây dựng khối tài chính, khối bán lẻ; thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin,Trung tâm Thẻ trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Tin học và Phòng Quản lý thẻ.Thứ ba, mạng lưới hoạt động không ngừng được mở rộng, trong 5 năm qua, 181phòng giao dịch đã được thành lập mới trên địa bàn cả nước; số chi nhánh đượcnâng từ 61 (năm 2008) lên 79 (năm 2012); đưa Công ty Chuyển tiềnVietcombank tại Mỹ vào hoạt động từ năm 2010

Thứ tư, chính sách quản trị rủi ro được hệ thống hóa và thực hiện đồng bộtrong toàn hệ thống Từ quý II/2010, Vietcombank đã đưa vào áp dụng hệ thốngphân loại nợ định tính (được xây dựng trên cơ sở tư vấn của Ernst & Young vàđược Ngân hàng Nhà nước phê duyệt) Do đó, tỷ lệ nợ xấu của Vietcombankluôn phản ảnh trung thực, minh bạch chất lượng tín dụng của Ngân hàng Dochú trọng thu hồi nợ, tích cực xử lý nợ xấu nên tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank đãgiảm từ 4,6% tại thời điểm 31/12/2008 xuống còn 2,4% tại thời điểm31/12/2012 và luôn dưới mức 3% trong giai đoạn 2009 - 2012

Thứ năm, triển khai thành công nhiều đợt phát hành cổ phiếu tăng vốnđiều lệ Cụ thể: phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, tăng vốn điều lệ thêm9,28% (năm 2010) và 33% (năm 2011) với giá phát hành bằng mệnh giá; trả cổtức năm 2010 bằng cổ phiếu, tăng vốn điều lệ thêm 12% (năm 2011), sau đóphát hành riêng lẻ 15% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược Mizuho CorporateBank (năm 2011) Tại thời điểm 31/12/2012, vốn điều lệ của Vietcombank đạt23.174 tỷ đồng, tăng 91,5% so với thời điểm 31/12/2008; quy mô vốn chủ sởhữu đạt 41.553 tỷ đồng, tăng gần 198% so với năm 2008

Thứ sáu, minh bạch hoá thông tin, tăng cường quan hệ cổ đông, nhà đầutư; duy trì chính sách chi trả cổ tức hàng năm ổn định ở mức 12%, trong đó có 4năm chi trả bằng tiền mặt và 1 năm chi trả bằng cổ phiếu (năm 2010) Năm

2009, Vietcombank niêm yết cổ phiếu trên Sở GDCK TP HCM, với mã VCB.Hiện cổ phiếu VCB thuộc VN30 và là một trong các cổ phiếu có quy mô vốnhóa lớn nhất thị trường (xấp xỉ 3 tỷ USD) Từ khi niêm yết tới nay, cổ phiếuVCB luôn được giao dịch ở mức giá cao nhất trong số các cổ phiếu ngân hàngniêm yết và được nhà đầu tư nước ngoài duy trì trạng thái mua ròng hàng năm

Thứ bảy, củng cố quan hệ khách hàng, chuẩn hoá thương hiệu, nâng cấp

hệ thống ngân hàng lõi, đẩy mạnh các hoạt động vì cộng đồng và mở rộng quan

hệ đối ngoại

Trang 11

2 Tài sản.

2.1 Ngân quỹ.

Ngân quỹ của ngân hàng thường bao gồm:

a.Tiền mặt trong két ( tiền mặt và các khoản tương đương tiền ):

Bao gồm nội tệ, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý đá quý Theo số liệu ở bảngtrên, tiền mặt trong két của ngân hàng VietcomBank năm 2013 so với năm 2012tăng 452.366 triệu VND ( 8.067 %)

 Được sử dụng trong lưu thông hoặc chấp nhận trong thanh toán

 Có tính thanh khoản cao nhất

s

TÀI SẢN Ngày31/12/2013 Ngày31/12/2012

1.Tiền mặt, vàng bạc, đá

2.Tiền gửi tại ngân hàng

nhà nước Việt Nam 24.843.632 15.732.095

3.Tiền gửi và cho vay các

Trang 12

 Tính sinh lời thấp, thậm chí một số loại còn không sinh lời mà ngân hàngcòn phải chịu phí.

 Tỉ trọng trong tài sản phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

 Nhu cầu thanh khoản của ngân hàng

 Khả năng thu hút tiền mặt của ngân hàng thương mại

 Khả năng vay mượn từ các ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mạikhác

b Tiền gửi tại các ngân hàng khác

Gồm có:

 Gửi tại ngân hàng nhà nước vì mục tiêu dự trữ bắt buộc và thanh toán bùtrừ giữa các ngân hàng với nhau

 Gửi tại các ngân hàng khác vì các mục tiêu :

 Thanh toán liên ngân hàng bằng cách mở tài khoản tại ngân hàng nhànước hoặc tại chính các ngân hàng

 Vì mục tiêu lợi nhuận

 Giảm áp lực, nhàn rỗi vốn tạm thời

Theo bảng số liệu, Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước Việt Nam tăng9.111.537 triệu VND (57,91%) Tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng kháctăng 26.024.323 triệu VND (39,6%) Dự phòng rủi ro cho vay các tổ chức tíndụng giảm 50.849 triệu VND ( 50,2%)

 Dự trữ bắt buộc là một số tiền nhất định mà ngân hàng trung ươngyêu cầu ngân hàng thương mại phải dự trữ

 Cách xác định dự trữ bắt buộc xác định theo kỳ và ở Việt Nam là theotháng dương lịch

 Kỳ xác định là kỳ hay số ngày được sử dụng để tính số dư bình quân củacác tài khoản phải tính dự trữ bắt buộc

 Kỳ duy trì là khoảng thời gian mà đối tượng dự trữ bắt buộc phải thựchiện theo mức đã tính toán cuối kỳ xác định

Mức dự trữ bắt buộc = tỷ lệ dự trữ bắt buộc x số dư bình quân tài khoản thuộc đối tượng dự trữ kỳ xác định

Trong đó:

Trang 13

Số dư bình quân tài khoản thuộc đối tượng dự trữ kỳ xác định = tổng số dư cuốingày của các tài khoản phải dự trữ bắt buộc tại kỳ xác định / số ngày của kỳ xácđịnh

 Để đánh giá xem mức độ thực hiện dự trữ bắt buộc của các ngân hàngthương mại ta xem xét số dự trữ bắt buộc ngày của kỳ duy trì = tổng số dưcuói ngày của các tài khoản thuộc diện tính dự trữ của kỳ duy trì / số ngàycủa kỳ duy trì

* Trường hợp phần thiếu hụt dự trữ bắt buộc bằng VND

Mức phạt bằng lãi suất tái cấp vốn của ngân hàng nhà nước x 150% x phầnchênh lệch dữ trữ thiếu

* Trường hợp phần thiếu bằng ngoại tệ

Mức phạt bằng lãi suất SIBOR kỳ hạn 3 tháng của USD x 150% x phần chênhlệch dự trữ thiếu

* Phương pháp quản lý dự trữ bắt buộc:

 Phương pháp nối tiếp: là phương pháp mà ký xác định và kỳ duy trì nốitiếp với nhau

 Phương pháp trùng một phần: kỳ duy trì và kỳ xác định trùng nhau mộtphần

 Phương pháp trùng hoàn toàn: là phương pháp kỳ duy trì cũng chính là kỳxác định

 Phương pháp tạo điều kiện cho chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ươngphát huy hiệu quả là phương pháp trùng hoàn toàn

 Khi ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt

 Phương pháp trùng hoàn toàn kỳ duy trì cũng là kỳ xác định sau mỗingày ngân hàng thương mại đều phải tính dự trữ bắt buộc

* Đặc điểm của tiền gửi tại của ngân hàng khác

 Tính thanh khoản cao

 Tính sinh lời thấp

 Độ rủi ro hầu như không có

 Tỷ trọng phụ thuộc vào nhiều yếu tố

 Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước

 Nhu cầu thanh toán của ngânh hàng

Ngày đăng: 30/03/2015, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w