Luật doanh nghiệp 2005 đã quy định tương đối đầy đủ về các vấn đề pháp lý của công ty cổ phần như khái niệm, đặc điểm, vấn đề đăng ký kinh doanh và thành lập, quyền và nghĩa vụ của công
Trang 1Mục Lục Phần Mở Đầu
Phần nội dung
I Khái quát về công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2005
1 Khái niệm công ty cổ phần.
2 Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần.
3 Vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế chuyển đổi ở Việt Nam
II Địa vị pháp lí của công ty cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp 2005
1 Tổ chức quản lí của công ty cổ phần.
a Cơ cấu tổ chức quản lí công ty cổ phần
b Thẩm quyền và thể thức hoạt động của các cơ quan trong tổ chức bộ máy
2 Quyền và nghĩa vụ của cổ đông công ty cổ phần
a Các quyền cơ bản của Công ty cổ phần
b Các nghĩa vụ cơ bản
3 Cấu trúc vốn và cơ chế huy động vốn của công ty cổ phần
a Những vấn đề cơ bản
b Cơ chế huy động vốn của công ty cổ phần
III Nhận xét và đề xuất kiến nghị
1 Một số kiến nghị đối với pháp luật hiện hành về công ty cổ phần
2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và vị trí pháp lí của công ty
cổ phần
C Phần Kết Luận Tài liệu tham khảo
Phần Mở Đầu
Luật doanh nghiệp 2005 ra đời là sự thống nhất trong việc điều chỉnh địa
vị phỏp lý cơ bản của cỏc doanh nghiệp Một trong những nội dung cơ bản của Luật doanh nghiệp là vấn đề phỏp lý của cụng ty cổ phần Cụng ty cổ phần đầu
Trang 2tiên trên thế giới ra đời vào khoảng thế kỷ XVII, sang thế kỷ thứ XIX loại hình công ty này phát triển một cách mạnh mẽ Là loại hình công ty có khá nhiều ưu điểm, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp được các nhà đầu tư kinh doanh lựa chọn Với đặc điểm cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty cho đến hết số cổ phần mà mình đã góp, loại hình doanh nghiệp này phần nào tạo ra được sự an toàn cho các chủ thể kinh doanh
Vì vậy, như bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào, công ty cổ phần cũng cần có một khung pháp lý điều chỉnh một cách cụ thể, rõ ràng và chi tiết Luật doanh nghiệp 2005 đã quy định tương đối đầy đủ về các vấn đề pháp lý của công ty cổ phần như khái niệm, đặc điểm, vấn đề đăng ký kinh doanh và thành lập, quyền và nghĩa vụ của công ty…
Với mong muốn tìm hiểu sâu thêm về các quy định của công ty cổ phần
mà tôi lựa chọn đề tài “Những vấn đề pháp lý của công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2005” làm đề tài tiểu luận của mình
Trong quá học tập và nghiên cứu tại trường, nhận thấy đây là một đề tài hay, hấp dẫn được nhiều người quan tâm trong đó đặc biệt là các doanh nhân Hiện nay tôi đang là một doanh nhân đang hoạt động và làm việc trong Công
ty cổ phần việc tìm hiểu loại hình doanh nghiệp này sẽ giúp tôi có cái nhìn toàn diện hơn cả về lý thuyết và thực tiễn hoạt động
Trang 3Phần nội dung
I Khái quát về công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2005
1 Khái niệm công ty cổ phần.
Cũng nh nhiều nớc trên thế giới, pháp luật Việt Nam không đa ra một định nghĩa cụ thể về công ty cổ phần mà chỉ quy định dấu hiệu pháp lí để nhận biết công
ty cổ phần Nghiên cứu luật doanh nghiệp cho thấy cách tiếp cận công ty cổ phần của Việt Nam chịu ảnh hởng sâu sắc bởi hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa theo đó công ty cổ phần có tính chất đối vốn điển hình và đợc phân biệt rõ ràng với các loại hình doanh nghiệp khác
Từ phơng diện khoa học pháp lí có thể khái quát công ty cổ phần theo pháp luật Việt Nam là: loại hình đặc trng của công ty đối vốn, vốn của công ty đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, ngời sở hữu cổ phần gọi là cổ đông, chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà
họ sở hữu
2 Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần.Z
Từ việc khái quát về công ty cổ phần trên ta có thể rút ra một số đặc điểm nổi bật của công ty cổ phần nh sau:
Thứ nhất, về thành viên của công ty: Trong suốt quá trình hoạt động, công ty
phải có ít nhất 3 thành viên Việc quy định nh vậy đã tạo ra một ý nghĩa nhất định về mặt thực tiễn, phù hợp với đông đảo nhà đầu t Việt Nam, nó đã trở thành thông lệ quốc tế trong suốt thời gian dài tồn tại của công ty cổ phần Việc quy định số lợng thành viên tối thiểu đợc đa số các nớc ghi nhận
Thứ hai, về cấu trúc vốn: Đặc điểm của cấu trúc vốn của công ty cổ phần thể
hiện trớc hết ở vốn điều lệ của công ty Vốn điều lệ do tất cả cổ đông góp và đ ợc ghi vào trong điều lệ của công ty
Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, giá trị mỗi
cổ phần gọi là mệnh giá và đợc phản ánh trong cổ phần T cách cổ đông của công ty
đợc xác định dựa trên căn cứ quyền sở hữu cổ phần Pháp luật không có quy định mỗi thành viên đợc mua tối đa bao nhiêu cổ phần nhng các thành viên có thể thoả thuận trong điều lệ giới hạn tối đa cổ phần mà một thành viên có thể mua nhằm chống lại việc một thành viên nào đó có thể nắm quyền kiểm soát công ty
Thứ ba, tính tự do chuyển nhợng phần vốn góp: Phần vốn góp của thành viên
đợc thể hiện dới hình thức cổ phiếu Các cổ phiếu do công ty phát hành cũng đợc coi
là một loại hàng hoá vì thế ngời có cổ phiếu có thể tự do chuyển nhợng theo quy định của pháp luật
Trang 4Thứ t, về chế độ chịu trách nhiệm tài sản: Là loại công ty đối vốn, công ty cổ
phần phải chịu trách nhiệm một cách độc lập về các nghĩa vụ tài sản bằng toàn bộ tài sản của công ty.Cổ đông không phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty ngoài phạm vi giá trị cổ phần mà họ nắm giữ mà chỉ chịu trách nhiệm về nợ
và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn đã góp tức là đến hết giá trị cổ phần mà họ
sở hữu
Thứ năm, về huy động vốn: Trong quá trình hoạt động công ty cổ phần có
quyền phát hành chứng khoán( cổ phiếu, trái phiếu ) ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán để huy động vốn
Thứ sáu, t cách pháp lí của công ty cổ phần: Công ty cổ phần là chủ thể kinh
doanh có t cách pháp nhân Việc xác định t cách pháp nhân của công ty cổ phần đã trở thành một thông lệ quốc tế, phù hợp với bản chất của công ty cổ phần Theo luật doanh nghiệp 2005, công ty cổ phần chỉ có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Nh vậy, ngày cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh là ngày khai sinh ra công ty cổ phần và đồng thời xác lập t cách pháp nhân của
nó Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh là điều kiện cần và đủ để công ty cổ phần nhân danh mình tiến hành hoạt động kinh doanh Tuy nhiên luật doanh nghiệp còn quy định một số trờng hợp công ty cổ phần chỉ đợc tiến hành hoạt động kinh doanh khi đợc cấp giấy phép kinh doanh
3 Vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế chuyển đổi ở Việt Nam
Đối với Việt Nam, trong giai đoạn nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng, nền kinh tế đòi hỏi phải đợc tạo lập những tiền đề kinh
tế, xã hội cần thiết Công ty cổ phần với t cách là một loại hình doanh nghiệp, đợc xem nh nhân tố quan trọng góp phần đẩy nhanh xã hội hoá sản xuất, thúc đẩy tăng trởng kinh tế Vai trò của công ty cổ phần thể hiện ở những khía cạnh cơ bản sau: Thứ nhất, trong điều kiện tồn tại nhiều thành phần kinh tế, nhiều hình thức sở hữu, công ty cổ phần là mô hình kinh tế hiệu quả nhất để hoà nhập và phát huy thế mạnh của các thành phần kinh tế, hoạt động kinh doanh có khả năng sinh lợi cao, góp phần thực hiện mục tiêu “tăng trởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền vững” Thứ hai, công ty cổ phần có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chủ trơng: tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, khơi dậy và phát huy tối đa nội lực… tạo sức tạo sức cần kiệm để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế
Với khả năng thu hút vốn đầu t từ rộng rãi các tầng lớp, các đối tợng trong xã hội bằng nhiều hình thức huy động vốn khác nhau, công ty cổ phần có thể tận dụng
Trang 5tối đa vốn nhàn rỗi trong nhân dân, từ đó đẩy mạnh quá trình xã hội hoá hoạt động kinh doanh, dần tạo nên bộ mặt sinh động của nền kinh tế thị trờng
Thứ ba, để tiến tới kinh tế thị trờng phát triển, một trong những vấn đề quan trọng phải giải quyết là vấn đề xây dựng thị trờng vốn Thị trờng vốn là yếu tố cơ bản nhất của nền kinh tế thị trờng hiện đại, là cơ sở hạ tầng của xã hội, có ý nghĩa thúc
đẩy phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội
Để xây dựng thị trờng vốn đặc biệt là thị trờng chứng khoán phải có một quá trịnh với những cách thức và bớc đi thích hợp, trong đó trớc hết là tạo lập tiền đề để thiết lập và đảm bảo sự hoạt động của thị trờng Trong hoàn cảnh nh vậy, công ty cổ phần có vai trò đặc biệt quan trọng thể hiện ở những điểm sau:
Công ty cổ phần là chủ thể sản xuất hàng hoá cho thị trờng chứng khoán Việc phát hành chứng khoán của công ty cổ phần là cơ sở quan trọng góp phần hình thành thị trờng chứng khoán sơ cấp
Công ty cổ phần có thể hoạt động với chức năng là các công ty chứng khoán- tế bào quan trọng của thị tròng chứng khoán Theo pháp luật hiện hành, chỉ có công ty
cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn khi có đủ điều kiện mới có thể trở thành công ty chứng khoán và là thành viên của sở giao dịch chứng khoán
II Địa vị pháp lí của công ty cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp 2005
1 Tổ chức quản lí của công ty cổ phần.
Xuất phát từ nguyên tắc tự do kinh doanh, việc tổ chức quản lí công ty cổ phần trớc hết thuộc quyền quyết định của thành viên công ty với t cách là chủ sở hữu công ty Pháp luật chỉ quy định ràng buộc những vấn đề này mang tính nguyên tắc, xác định khung pháp lí cho việc tổ chức công ty Với cách tiếp cận này, chế định tổ chức quản lí công ty thờng chứa đựng phần lớn các quy phạm mang tính tuỳ nghi, công ty có thể lựa chọn áp dụng Tuy nhiên bên cạnh đó không thể thiếu những quy phạm bắt buộc về một số những vấn đề nhất định Những quy định bắt buộc này có ý nghĩa quan trọng nhằm bảo vệ lợi ích cho nhà đầu t tối thiểu, bảo vệ lợi ích của của các chủ thể có quan hệ với công ty đồng thời ngăn chặn tính t lợi, cơ hội của nhà đầu
t đa số và ngời quản lí công ty
a Cơ cấu tổ chức quản lí công ty cổ phần
Theo luật doanh nghiệp 2005, cơ cấu tổ chức quản lí công ty cổ phần đợc thiết
kế theo hai mô hình khác nhau tuỳ thuộc vào số lợng cổ đông công ty
Đối với công ty có trên 11 thành viên, cơ cấu tổ chức quản lí bắt buộc phải có: đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc, ban kiểm sát
Trang 6Đây là mô hình tổ chức quản lí truyền thống và điển hình của công ty cổ phần Với mô hình này, việc tổ chức quản lí công ty có sụ phân công nhiệm vụ và chế ngự lẫn nhau giữa các cơ quan quản lí, điều hành và kiểm sát công ty Về lí thuyết, đây là mô hình tổ chức quản lí công ty phù hợp và hiệu quả trong trờng hợp công ty cổ phần mang tính đại chúng có sự tham gia đông đảo của cổ đông Trong những trờng hợp khác mô hình này có thể sẽ là cồng kềnh, khiên cỡng
Có lẽ xuất phát từ cách nhìn nhận đó mà luật doanh nghiệp quy định đối với những công ty cổ phần có dới 11 thành viên thì quản lí theo mô hình: đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, giám đốc hợăc tổng giám đốc Mô hình này không nhất thiết có ban kiểm sát độc lập để thực hiện chức năng giám sát hoạt động công ty Tuy nhiên
sẽ hoàn toàn hợp pháp nếu công ty cổ phần này thiết lập ban kiểm sát trong tổ chức
bộ máy
b Thẩm quyền và thể thức hoạt động của các cơ quan trong tổ chức bộ máy
Là loại hình công ty đối vốn, có t cách pháp nhân, công ty cổ phần đợc tổ chức, quản lí theo cơ chế có sự tách biệt khá rõ giữa quyền sở hữu và quyền quản lí công
ty Quyền quản lí không thể dàn trải, phân bổ cho các cổ đông mà đợc tập trung ở bộ máy quản lí có tính chuyên nghiệp Các cổ đông nắm giữ quyền sở hữu công ty có quyền bầu ra bộ máy quản lí công ty nhng bản thân mỗi cổ đông không phải là ngời quản lí công ty
Dới phơng diện khoa học, quyền quản lí công ty có thể chia thành 3 nhóm cơ bản sau:
- Quyền quyết định những vấn đề quan trọng liên quan đến sự tồn tại của công ty
- Quyền xây dựng chiến lợc, kế hoạch hoạt động kinh doanh và điều hành hoạt
động kinh doanh
- Quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của công ty
Theo quy định của luật doanh nghiệp những nhóm quyền trên đợc chia cho các cơ quan khác nhau là: đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc, ban kiểm sát
Theo đó, đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công
ty Với vị trí đó, đại hội đồng cổ đông có quyền ấn định quyền hạn cho mình và các cơ quan khác trong công ty( đợc ghi trong điều lệ công ty) Tuy nhiên, quyền tự quyết định ấy phải trong khuôn khổ pháp luật, những ràng buộc của pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn và thể thức hoạt động ấy có tính chất là điều kiện thờng lệ của
Trang 7điều lệ công ty Nừu điều lệ công ty không quy định thì mặc nhiên công ty phải tuân theo quy định của pháp luật Mặt khác, quy định ấy không đợc trái với pháp luật hiện hành
Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định những quyền
và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông
Giám đốc hoặc tổng giám đốc là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty
và chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về việc thực hiện nhiệm vụ của mình Ban kiểm sát của công ty có nhiệm vụ kiểm sát các hoạt động của công ty chủ yếu
về vấn đề tài chính, chịu trách nhiệm trớc đại hội đồng cổ đông về việc thực hiện nhiệm vụ của mình
2 Quyền và nghĩa vụ của cổ đông công ty cổ phần
Quyền và nghĩa vụ của cổ đông là một nội dung có ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của các cổ đông cũng nh lợi ích của bản thân công ty cổ phần
Cổ đông công ty cổ phần là ngời nắm giữ quyền sở hữu cổ phần trong công ty, các cổ đông là đồng sở hữu công ty Mỗi cổ đông có quyền sở hữu một phần công ty tơng ứng với giá trị cổ phần mà họ nắm giữ Về cơ bản quyền và nghĩa vụ của cổ
đông đợc xác định trên nguyên tắc đối vốn, quyền lợi và trách nhiệm của mỗi cổ
đông phụ thuộc vào giá trị cổ phần mà họ có đợc trong công ty
a Các quyền cơ bản của Công ty cổ phần
- Thứ nhất là quyền đợc hởng lợi tức:
Lợi tức là số tiền hàng năm đợc trích từ lợi nhuận của công ty để trả cho mỗi cổ phần Trên cơ sở pháp luật quy định và điều lệ công ty ghi nhận, đại hội đồng cổ
đông có quyền quyết định việc chia cổ tức và mức cổ tức cho mỗi cổ phần Đối với những ngời nắm giữ cổ phần u đãi cổ tức sẽ đợc nhận mức cổ tức cao hơn so với cổ phần phổ thông
- Quyền đợc u tiên mua cổ phần mới chào bán của công ty
Đây là một quyền có ý nghĩa quan trọng đảm bảo cho cổ đông có thể duy trì vị trí của mình trong công ty Cổ đông đợc u tiên mua cổ phần chào bán mới của công ty
t-ơng ứng với tỉ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty
- Quyền đợc nhận một phần tài sản còn lại sau khi thanh lí công ty
Theo luật doanh nghiệp khi công ty giải thể, tài sản còn lại đợc trả cho cổ đông theo
tỉ lệ cổ phần mà họ nắm giữ sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ Việc trả lại tài sản cho cổ đông thể hiện nguyên tắc u tiên cho các cổ đông khác sau đó đến cổ đông phổ thông
- Quyền đợc chuyển nhợng cổ phần
Trang 8Tự do chuyển nhợng cổ phần là một trong những quyền cơ bản của cổ đông công ty( trừ các trờng hợp không đợc phép chuyển nhợng theo khoản 5 điều 84) , cổ đông
có thể chuyển nhợng cổ phần của mình cho cổ đông khác của công ty và những ngời khác không phải là cổ đông công ty
- Quyền đợc tham dự, biểu quyết tất cả những vấn đề quan trọng thuộc quyền quyết định của đại hội đồng cổ đông
Quyền biểu quyết là quyền chính trị cơ bản nhất của cổ đông gắn liền với hoạt động của công ty Tham gia biểu quyết tức là cổ đông đã thực hiện quyền cao nhất của các chủ sở hữu công ty đối với sự tồn tại và hoạt động của công ty.Tuy nhiên theo quy
định của luật doanh nghiệp thì chi cổ đông phổ thông và cổ đông u đãi biểu quyết mới có quyền biểu quyết
b Các nghĩa vụ cơ bản
- Thanh toán đầy đủ số cổ phần cam kết mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngay công ty đợc cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Tuân thủ điều lệ và quy chế quản lí nội bộ công ty
- Chấp hành quyết định của đại hội đồng cổ đông , hội đồng quản trị
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của công ty
3 Cấu trúc vốn và cơ chế huy động vốn của công ty cổ phần
Cấu trúc vốn cùa công ty cổ phần
a) Những vấn đề cơ bản
Vốn của doanh nghiệp đợc quan niệm là vốn kinh doanh và là cơ sở vật chất không thể thiếu cho sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp
ở mức độ khái quát có thề hiểu vốn của công ty cổ phần là giá trị của toàn bộ tài sản
đợc đầu t vào hoạt động kinh doanh của công ty nhằm mục đích sinh lợi
Về mặt cấu trúc vốn của công ty cổ phần là một chỉnh thể bao gồm nhiều bộ phận cấu thành có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Cấu trúc vốn của công ty cổ phần đợc pháp luật quy định là một trong những đặc điểm tạo nên bản chất pháp lí của nó Nó có thể đợc xem xét trên hai phơng diện dựa trên căn cứ xác định cơ cấu vốn hay cơ cấu phân loại vốn
Trên phơng diện thứ nhất, dựa trên công cụ kinh tế và tài chính luân chuyển của tài sản vốn công ty cổ phần đựoc chia thành: vốn cố định, vốn lu động, vốn đầu
t tài chính
Trang 9Trên phơng diện thứ hai, căn cứ vào nguồn hình thành vốn thì vốn của công ty cổ phần gồm: vốn chủ sở hữu và vốn tín dụng ở phơng diện này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về cả kinh tế và khía cạnh pháp lí
- Vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần
Vốn chủ sở hữu là chỉ số kinh tế phản ánh khả năng tài sản thực sự của công ty Vốn chủ sở hữu đợc hình thành từ nguồn đóng góp của cổ đông
Bộ phận chủ yếu trong cơ cấu vốn chủ sở hữu là vốn điều lệ Cấu trúc vốn điều lệ thể hiện những nét đặc trng nhất trong cấu trúc vốn nói chung của công ty cổ phần đồng thời là phơng thức cơ bản quy định bản chất của loại hình công ty này
Vốn điều lệ có thể bao gồm nhiều loại cổ phần với tính chất pháp lí khác nhau:
- Cổ phần phổ thông: là loại cổ phần bắt buộc phải có trong công ty cổ phần Công ty cổ phần tạo cho ngời nắm giữ nó các quyền lợi về kinh tế và quyền lực trên cơ sở đối vốn
- Cổ phần u đãi: là loại cổ phần có tính chất pháp lí khác biệt so với cổ phần phổ thông Ngời sở hữu cổ phần u đãi đợc hởng một số quyền lợi cao hơn cổ đông phổ thông và cũng chịu những hạn chế nhất định
+ Cổ phần u đãi biểu quyết: là cổ phần có số biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông Số biểu quyết của một cổ phần u đãi biểu quyết do điều lệ công ty quy
định
Chỉ có tổ chức đợc Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập mới đợc quyền sở hữu loại cổ phần này Cổ phần u đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 3 năm kể từ ngày công ty đợc cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh , hết thời hạn này phải chuyển đổi sang cổ phần phổ thông
+ Cổ phần u đãi cổ tức: là cổ phần đợc trả cổ tức cao hơn mức cổ tức hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thởng
+ Cổ phần u đãi hoàn lại: là loại cổ phần sẽ đợc công ty hoàn lại vốn bất kì lúc nào theo yêu cầu của chủ sở hữu
- Vốn tín dụng
Là các khoản vốn mà công ty cổ phần đi vay bằng các hình thức khác nhau: vay của ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân khác… tạo sức và phát hành trái phiếu
Theo quy định của luật doanh nghiệp, công ty cổ phần có thể tạo lập cơ cấu vốn vay linh hoạt với các khoản vay có tính chất pháp lí khác nhau bằng việc phát hành các loại trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác Từ đó tạo
điều kiện thuận lợi cho công ty cổ phần trong huy động vốn
Trang 10Trong cấu trúc vốn của công ty cổ phần, mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay có ý nghĩa quan trọng.Tỉ lệ vốn chủ sở hữu trên vốn vay đợc coi là chỉ số về khả năng cân đối tài chính, là cơ sở quan trọng để phân tích tài chính công ty
b Cơ chế huy động vốn của công ty cổ phần
- Phát hành cổ phiếu
Huy động vốn bằng phơng thức phát hành cổ phiếu là một quyền rất cơ bản của công ty cổ phần Phơng thức này cho phép huy động có hiệu quả các nguồn tài chính trong xã hội để có một số vốn lớn và ổn định cho đầu t kinh doanh
Thực chất việc phát hành cổ phiếu chính là việc công ty chào bán cổ phần để huy động thêm vốn Kết quả của việc bán cổ phiếu là làm tăng vốn điều lệ của công ty
Mặt khác việc chào bán cổ phiếu ra công chúng cũng có nghĩa là bán một phần quyền sở hữu cho ngời mua cổ phiếu Dẫn đến sự thay đổi vị thế của từng cổ đông trong công ty
Khi thực hiện việc chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng luật doanh nghiêp
2005 có những quy định nhất định về điều kiện chào bán:
Mức vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỉ đồng; hoạt động kinh doanh phải có lãi trong 2 năm liên tiếp gần nhất, có phơng án kinh doanh khả thi… tạo sức
- Phát hành trái phiếu
Trái phiếu công ty cổ phần là một loại chứng chỉ ghi nợ đợc phát hành dới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác định nghĩa vụ trả nợ của công ty với ngời sở hữu trái phiếu theo điều kiện ghi trên trái phiếu
Phát hành trái phiếu là một trong những phơng thức vay vốn quan trọng của công
ty cổ phần
Kết qủa của việc phát hành trái phiếu là làm tăng vốn vay công ty, ngời mua trái phiếu trở thành chủ nợ của công ty có quyền đòi thanh toán song không có quyền tham gia quản lí công ty nh ngời nắm giữ cổ phiếu
Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác
III Nhận xét và đề xuất kiến nghị
1 Một số kiến nghị đối với pháp luật hiện hành về công ty cổ phần
Luật doanh nghiệp 2005 ra đời đã có những bớc tiến đáng kể, thể hiện ở những
điểm cơ bản sau:
- Pháp luật hiện hành đã mở rộng quyền tự do kinh doanh cho các nhà đầu t Cụ thể: đối tợng có quyền thành lập quản lí công ty và vốn góp vào công ty, quy định cơ