chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên×đăng ký hoạt động văn phòng đại diện đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên chủ sở hữu là tổ chức×những vấn đề lí luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu và phân tích hoạt động xuất khẩu×một số vấn đề pháp lý cơ bản của luật ký kết gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế×tổ chức quản lý và điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên những vấn đề lý luận và thực tiễn×công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vận tải viễn dương vinashin× chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên×đăng ký hoạt động văn phòng đại diện đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên chủ sở hữu là tổ chức×những vấn đề lí luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu và phân tích hoạt động xuất khẩu×một số vấn đề pháp lý cơ bản của luật ký kết gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế×tổ chức quản lý và điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên những vấn đề lý luận và thực tiễn×công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vận tải viễn dương vinashin× chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên×đăng ký hoạt động văn phòng đại diện đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên chủ sở hữu là tổ chức×những vấn đề lí luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu và phân tích hoạt động xuất khẩu×một số vấn đề pháp lý cơ bản của luật ký kết gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế×tổ chức quản lý và điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên những vấn đề lý luận và thực tiễn×công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vận tải viễn dương vinashin×
Trang 1Mục lục Lời nói đầu
Phần Nội dung
I Pháp luật về công ty.
1 Khái niệm và đặc điểm của công ty theo Luật doanh nghiệp 2005.
2 Đặc điểm phỏp lý của cụng ty
II Quy định của phỏp luật Việt Nam về cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn.
1 Khỏi niệm và đặc điểm của Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn.
2 Những vấn đề phỏp lý cơ bản của cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn
2.1 Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn hai thành viờn trở lờn.
a Về chế độ gúp vốn của thành viờn
b Về quy chế thành viờn cụng ty.
c Cơ cấu tổ chức quản lý cụng ty
d Giỏm đốc hoặc Tổng giỏm đốc
2.2 Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn một thành viờn
a Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu cụng ty
b Cơ cấu tổ chức quản lý của cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn một thành viờn.
c Việc tăng, giảm vốn điều lệ
III Một số kiến nghị và đề xuất để hoàn thiện phỏp luật.
1.Về cơ quan đăng ký kinh doanh và nghành nghề đăng ký kinh doanh
2 Về yờu cầu đối với doanh nghiệp trong việc tuõn thủ Luật doanh nghiệp
3 Cỏc yờu cầu, kiến nghị khỏc
Kết Luận Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 2Lời nói đầu
Trong xó hội khi nền sản xuất hàng hoỏ đó phỏt triển đến một mức độ nhất định, để mở mang kinh doanh cỏc nhà kinh doanh cần cú nhiều vốn Để đỏp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh buộc cỏc nhà kinh doanh phải liờn kết với nhau Trờn cơ sở tin tưởng lẫn nhau họ đó liờn kết theo những hỡnh thức nhất định và tạo ra mụ hỡnh tổ chức kinh doanh mới – cụng ty kinh doanh
Ở nước ta, về phương hướng phỏt triển chung Đại hội VI đó xỏc định: Xõy dựng nền kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa Nhà nước tạo điều kiện cho cỏc thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện quyển tự do kinh doanh Để thực hiện được điều đú thỡ đũi hỏi khỏch quan là phải cú những văn bản phỏp luật làm cơ sở về mặt phỏp lý cho sự ra đời và hoạt động của cỏc loại hỡnh doanh nghiệp đú
Luật doanh nghiệp năm 2005 được Quốc hội thụng qua ngày 29/11/2005 quy định 3 loại hỡnh cụng ty: cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn, cụng ty cổ phần và cụng ty hợp danh Khỏc với tất cả cỏc loại hỡnh cụng ty, cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn là sản phẩm của hoạt động lập phỏp(cỏc loại hỡnh cụng ty khỏc do cỏc thương gia lập ra, phỏp luật thừa nhận và gúp phần hoàn thiện nú) Chớnh vỡ vậy, những quy định về cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn (TNHH) cú những điểm khỏc biệt so với cỏc loại hỡnh cụng ty khỏc Vỡ lý do đú mà tụi lựa chọn đề tài “ Những vấn đề phỏp lý cơ bản của cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn” làm đề tài tiểu luận của mỡnh
Phần Nội dung
I Pháp luật về công ty.
1 Khái niệm và đặc điểm của công ty theo Luật doanh nghiệp 2005.
Theo nghĩa phổ thông nhất, công ty đợc hiểu là một tổ chức kinh tế đặc thù trong đó có sự liên kết giữa các thành viên để thực hiện một hoạt động kinh tế nhất
định Trên thế giới, tồn tại nhiều quan điểm về công ty
Trang 3Dới góc độ pháp lý, công ty là sự kết hợp của nhiều ngời, cùng tiến hành một công việc, nhằm mục đích kiếm lời Tại điều 2 Luật công ty 1990 đã đa ra một định nghĩa chung cho cả hai loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần: “Là doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tơng ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình vào công ty”
Luật doanh nghiệp 2005 không đa ra một định nghĩa chính thức về công ty mà chỉ đề cập đến định nghĩa doanh nghiệp: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế cú tờn riờng, cú tài sản, cú trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của phỏp luật nhằm mục đớch thực hiện cỏc hoạt động kinh doanh”
Như vậy, qua cỏc thời kỳ khỏc nhau, khỏi niệm cụng ty lại đuợc hiểu theo nhiều gúc độ khỏc nhau Hiện nay, cụng ty được cụng nhận dưới nhiều hỡnh thức và tờn gọi Cựng với sự phỏt triển của nền kinh tế, ngày càng xuất hiện nhiều loại hỡnh cụng ty mới, đũi hỏi phải cú sự thống nhõt về cỏch hiểu nội hàm khỏi niệm cụng ty
2 Đặc điểm phỏp lý của cụng ty
Hiện nay, cú nhiều loại hỡnh doanh nghiệp và như: cụng ty, hợp tỏc xó…Vậy, điểm khỏc biệt giữa cụng ty với cỏc mụ hỡnh doanh nghiệp này cũng như với hoạt động kinh tế của cỏc tổ chức chớnh trị, xó hội khỏc là gỡ Để giải quyết vấn đề này, chỳng ta phải làm rừ những đặc điểm phỏp lý của cụng ty
Cụng ty là sự liờn kết của hai hay nhiều cỏ nhõn, phỏp nhõn gúp vốn thành lập Đõy là đặc điểm nổi bật của cụng ty Theo quan điểm truyền thống từ trước đến nay, núi đến cụng ty là núi đến sự liờn kết Sự liờn kết được thực hiện thụng qua một sự kiện phỏp lý như: hợp đồng, điều lệ hay quy chế và được thể hiện ở hỡnh thức bờn ngoài là một tổ chức Bản thõn yếu tố liờn kết đó phản ỏnh được mối quan hệ giữa cỏc bờn chủ thể; Việc thành lập cụng ty đũi hỏi phải cú nhiều người Chủ thể thành lập cụng ty cú thể là cỏ nhõn, phỏp nhõn thuộc mọi thành phần kinh tế Tuy nhiờn thực tiễn phỏp lý ngày nay đó đặt ra những ngoại lệ về cụng ty bởi sự thừa nhận loại hỡnh cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn một thành viờn của hầu hết phỏp luật cỏc nước trong đú
cú Việt Nam
Trang 4Các thành viên bỏ tài sản của mình ra để góp vốn vào công ty Đây là điều kiện quan trọng để thành lập công ty Vốn là yếu tố không thể thiếu phục vụ cho mục đích
và hoạt động của công ty Tuy nhiên, vai trò của vốn góp đối với các loại hình công
ty khác nhau là khác nhau Mức độ liên kết và tính chất liên kết là yếu tố quyết định phần vốn góp Góp vốn là đặc điểm quan trọng để phân biệt sự liên kết trong công ty với các hình thức liên kết khác
Mục đích của việc kiên kết thành lập công ty là nhằm kiếm lời Đặc điểm này cũng cho phép phân biệt công ty với các hình thức liên kết khác không có mục đích kinh doanh kiếm lời – các hiệp hội
II Quy định của pháp luật Việt Nam về công ty trách nhiệm hữu hạn.
1 Khái niệm và đặc điểm của Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Theo Luật doanh nghiệp 2005, công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là loại hình công ty trong
đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ cũng như các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty; công ty không được phát hành cổ phiếu
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là loại hình công ty do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty không được quyền phát hành cổ phiếu
Các đặc trưng pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn:
Về số lượng thành viên của công ty: Số lượng thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên ít nhất phải có từ hai thành viên trở lên và không vượt quá 50 thành viên Thành viên của công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức Ở loại hình công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì số lượng thành viên chỉ có một
Trang 5Về vốn điều lệ của công ty: Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là tập hợp các phần vốn góp của các thành viên Mỗi thành viên của công ty đóng góp một phần vốn và các phần vốn đó có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau; phần vốn góp này không được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu Ở công
ty TNHH một thành viên, vốn điều lệ của công ty thuộc sở hữu 100% của chủ sở hữu
mà không có sự tham gia đóng góp của các thành viên khác
Về chuyển nhượng vốn góp: Thành viên công ty TNHH từ hai thành viên trở lên có quyền chuyên nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho người khác Tuy nhiên, việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên công ty TNHH bị hạn chế hơn so với công ty cổ phần Muốn chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình thì trước hết phải ưu tiên chào bán cho thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện Thành viên công ty chỉ chuyển nhượng cho người khác không phải là thành viên công ty nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết
Về chế độ chịu trách nhiệm: Các thành viên của công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phần vốn cam kết góp vào công ty Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của mình trong phạm
vi tài sản của công ty
Về phát hành chứng khoán: Cả hai loại hình công ty TNHH một thành viên và hai thành viên trở lên đều là chủ thể có tư cách pháp nhân Theo quy định tại điều 84
Bộ luật dân sự 2005 thì một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi đủ 4 điều kiện:
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập,
- cho phép thành lập;
- có cơ cấu tổ chức chặt chẽ,
- có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm về tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật độc lập
Như vậy, cả hai loại hình công ty TNHH nói trên đều có đầy đủ các dấu hiệu của một pháp nhân được quy định tại điều 84 Bộ luật dân sự Do đó, pháp luật thừa
Trang 6nhận tư cách pháp nhân của hai loại hình công ty TNHH này kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
2 Những vấn đề pháp lý cơ bản của công ty trách nhiệm hữu hạn
2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005, Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó, thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, loại hình công ty này không được quyền phát hành cổ phần
a Về chế độ góp vốn của thành viên
Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung thực, không đầy đủ
Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn
đã cam kết
Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được xử lý theo một trong các cách sau đây: Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp; huy động người khác cùng góp vốn vào
Trang 7công ty; các thành viên còn lại góp đủ số vốn chưa góp theo tỷ lệ phần vốn góp của
họ trong vốn điều lệ công ty Sau khi số vốn còn lại được góp đủ theo quy định tại khoản này, thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty và công ty phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
Việc chuyển nhượng phần vốn góp của các thành viên: Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây: Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện; chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán
Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác: Trong trường hợp thành viên là
cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty Nếu có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ
Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng trong các trường hợp sau đây: Người thừa kế không muốn trở thành thành viên; người được tặng cho không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên; thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản.Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác Trường hợp người được tặng cho là người có cùng huyết thống đến thế hệ thứ ba thì họ đương nhiên là thành viên của công ty Trường hợp
Trang 8người được tặng cho là người khác thì họ chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận
Về việc tăng, giảm vốn điều lệ: Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công
ty có thể tăng vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây: Tăng vốn góp của thành viên; điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty; tiếp nhận vốn góp của thành viên mới Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn Trong trường hợp này, số vốn góp thêm đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thoả thuận khác.Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc tiếp nhận thêm thành viên phải được sự nhất trí của các thành viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác
Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây: Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh; đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên; mua lại phần vốn góp; điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh
b Về quy chế thành viên công ty.
Quyền của thành viên:
Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có các quyền sau đây: Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn
đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên; có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp; kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ đăng ký thành
Trang 9viên, sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm, sổ biên bản họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của công ty; được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản; được
ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ; được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Luật này; khiếu nại hoặc khởi kiện Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi không thực hiện đúng nghĩa vụ, gây thiệt hại đến lợi ích của thành viên hoặc công ty theo quy định của pháp luật; định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng, để thừa kế, tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; các quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp
Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định, trừ trường hợp pháp luật doanh nghiệp có quy định khác, có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 75% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 2 Điều này thì các thành viên thiểu số hợp nhau lại đương nhiên có quyền như quy định tại khoản 2 Điều này
Nghĩa vụ của thành viên
Khi tham gia góp vốn để thành lập công ty TNHH, bên cạnh các quyền, các thành viên phải có những nghĩa vụ sau: Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty; không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức; tuân thủ Điều lệ công ty; chấp hành quyết định của Hội đồng thành viên, thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Ngoài ra, thành viên của công ty còn phải chịu trách nhiệm cá nhân khi thực hiện các hành vi sau đây: vi phạm pháp luật; tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch
Trang 10khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác; thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty
c Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp
có ít hơn mười một thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định
Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty
Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo
uỷ quyền tham gia Hội đồng thành viên Điều lệ công ty quy định cụ thể định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần Hội đồng thành viên
có các quyền và nhiệm vụ sau đây: Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn; quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; bầu, miễn nhiệm,