lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh×thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh×điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán×cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh×nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh×hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh× lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh×thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh×điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán×cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh×nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh×hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh×
Trang 1Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
I Khái quát về doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2005.
II Một số đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp.
1 Đặc điểm Doanh nghiệp tư nhân
2 Đặc điểm Công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2005.
3 Đặc điểm Công ty trách nhiệm hữu hạn.
4 Công ty hợp danh
III Các điều kiện về hình thức đăng liên quan đến đăng ký kinh doanh
1 Ngành nghề đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp 2005.
2 Điều kiện về tên của doanh nghiệp đăng ký kinh doanh
3 Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp.
IV Điêù kiện về hồ sơ đăng ký kinh doanh
1 Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân
2 Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty hợp danh.
3 Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn
4 Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần
V Một số kiến nghị và gi¶i ph¸p nhằm hoàn thiện pháp luật DKKD.
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển của nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay, các doanh nghiệp được thành lập ngày càng nhiều Trước đây, khi nền kinh tế của nước ta còn đang bước những bước đi nặng nề, chậm chập thì việc quản lý cũng như việc thành lập doanh nghiệp còn gặp rất nhiều khó khăn, quản lý thì chưa thống nhất, thủ tục thành lập thì rườm rà, mang nặng tính hình thức Sự ra đời của luật doanh nghiệp năm 1999 đã đánh dấu một mốc son trên con đường hoàn thiện khung pháp luật về doanh nghiệp Tuy nhiên, đối với tình hình hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 1999 lại không thể đáp ứng được những thay đổi mới va đã bộc lộ một số hạn chế Yêu cầu đặt ra là cần có một sự điều chỉnh phù hợp hơn đối với tình hình phát triển nền kinh tế đất nước trong giai đoạn hiện nay Để có thể quản lý một cách chặt chẽ sự thành lập cũng như quá trình hoạt động của các doanh nghiệp,đồng thời tạo thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức ngay từ bước đầu thành lập doanh nghiệp Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành ra đời Luật Doanh nghiệp 2005 đã giành riêng chương II và Nghị định 88 quy định về việc thành lập và đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp trong đó quy định rõ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh Tuy nhiên, không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể hiểu đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật cho nên việc thực thi còn rất lúng túng, việc thực thi mang lại hiệu quả không cao Nhận thức được rằng đây là một vấn đề rất cần thiết cho bất cứ một doanh nghiệp nào
khi tham gia đăng ký kinh doanh mà tôi lựa chọn đề tài :“Điều kiện cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp 2005” làm
đề tài tiểu luận của mình nhằm tìm hiểu rõ hơn các quy định của pháp luật
về vấn đề này
Trang 3NỘI DUNG
Pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật tất cả các nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới đều quy định thành lập doanh nghiệp là quyền của cá nhân, tổ chức Tuy nhiên để phù hợp với nền kinh tế của mỗi quốc gia mỗi nước có những quy định riêng về điều kiện cũng như thủ tục tiến hành ĐKKD khác nhau
I Khái quát về doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2005.
Thành lập và đăng kí kinh doanh là những công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tương lai phải tiến hành, sau khi thủ tục đăng kí kinh doanh được hoàn tất thì họ thực sự trở thành các nhà quản lý doanh nghiệp Thủ tục thành lập và đăng kí kinh doanh nó thuần tuý là các thu tục hành chính nhà nước, tuy nhiên đây là thủ tục bắt buộc và cũng là bước đầu tiên để các nhà đầu tư trở thành những người quản lý doanh nghiệp với Sự phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đòi hỏi phải có một khung pháp luật hoàn chỉnh trong đó pháp luật về doanh nghiệp là quan trọng, vì sự phát triển của các loại hình doanh nghiệp thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội và tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, ở Việt Nam do nhiều yếu tố khác nhau nên việc định hướng phát triển kinh tế thị trường mới được thừa nhận vì vậy việc tồn tại kinh tế tư nhân cũng mới được thừa nhận Sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng, nhà nước đã ban hành hàng loạt các văn bản pháp luật thừa nhấn sự tồn tại của kinh tế tư nhân và tạo khung pháp lý cho sự phát triển của kinh tế tư nhân nói chung và của các loại hình doanh nghiệp nói chung Trước khi Luật doanh nghiệp năm 2005 có hiệu lực thi hành thì ở Việt Nam tồn tại ba loại văn bản pháp luật điều chỉnh về doanh nghiệp căn cứ vào nguồn gốc vốn là: Luật doanh nghiệp nhà nước điều chỉnh các doanh nghiệp nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài và các văn bản hướng dân điều chỉnh các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, và Luật doanh nghiệp điều chỉnh các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước Để tạo ra sự thống nhất trong các văn bản pháp luật, để tạo ra sự công bằng cho các nhà đầu tư, không còn
Trang 4phân biệt giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước, không còn phân biệt giữa doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp khác… Quốc hội
đã ban hành Luật doanh nghiệp năm 2005 điều chỉnh chung cho các loại hình doanh nghiệp Theo Điều 1 Luật doanh nghiệp quy định “Luật này quy định
về việc thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp)” Đối với Doanh nghiệp nhà nước thì sẽ có một lộ trình để các doanh nghiệp này chuyển đổi sang hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hình thức công ty cổ phần Theo luật doanh nghiệp năm 2005 thì doanh nghiệp là “ tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịnh ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
II Một số đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, tổ chức kinh tế này
có thể có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân,
- Doanh nghiệp phải có trụ sở giao dịch ổn định,
- Doanh nghiệp phải được đăng kí kinh doanh tại cơ quan đăng kí kinh doanh có thẩm quyền, để các cơ quan này có thể kiểm soat được hoạt động của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp được thành lập là để thực hiện các hoạt động kinh doanh
Đặc điểm của các loại hình doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2005.
1 Đặc điểm Doanh nghiệp tư nhân
Theo điều 141 Luật doanh nghiệp năm 2005 thì “Doanh nghiệp tư nhân
là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp; Doanh nghiệp tư nhân
Trang 5không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào; mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân”
Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ
- Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
- Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản
nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp tư nhân
2 Đặc điểm Công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2005.
Theo quy định tại Điều 77 Luật doanh nghiệp thì công ty cổ phần có những đặc điểm pháp lý cơ bản để có thể phân biệt nó với các loại hình công
ty khác
- Về thành viên công ty: Trong suốt quá trình hoạt động công ty phải có
ít nhất là ba thành viên, pháp luật chỉ quy định số thành viên tối thiểu mà không quy định tối đa là vì đây là loại hình công ty đặc trưng cho công ty đối vốn
- Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là
cổ phần, việc góp vốn vào công ty được thông qua việc mua cổ phần
- Tự do chuyển nhượng phần vốn góp Phần vốn góp của các thành viên được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu, người có cổ phiếu có thể tự do chuyển nhượng theo quy định của pháp luật
- Về chế độ trách nhiệm: công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản
nợ của công ty bằng tài sản của công ty, các cổ đông chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và trách nhiệm khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Trong quá trình hoạt động công ty có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng để huy động vốn, điều này thể hiện khả năng huy động vốn lớn của công ty cổ phần
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
3 Đặc điểm Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Trang 6Theo luật doanh nghiệp 2005 Công ty TNHH có 2 loại là Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Công ty Trách nhiệm hữu hạn là loại hình công ty gồm không quá 50 thành viên góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản
nợ của công ty bằng tài sản của mình
Theo Điều 38 Luật doanh nghiệp 2005 thì công ty trách nhiệm hữu hạn
có một số đặc điểm cơ bản sau
- Là doanh nghiệp không có quá 50 thành viên trong suốt qua trình hoạt động
- Công ty trách nhiệm hữu hạn là một pháp nhân
- Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các trách nhiệm tài sản khác của công ty bằng tài sản của mình, các thành viên của công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty
- Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu ra công chúng
- Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật
4 Công ty hợp danh
Công ty hợp danh là một loại hình doanh nghiệp có một số đặc điểm pháp lý sau:
- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài thành viên hợp danh trong công ty hợp danh còn có thành viên góp vốn
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Trang 7- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
- Trong quá trình hoạt động công ty hợp doanh không được phát hành bất kể loại chứng khoán nào
III Các điều kiện về hình thức đăng liên quan đến đăng ký kinh doanh
1 Ngành nghề đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp 2005.
Theo điều 5 luật Doanh nghiệp 2005, ngành nghề đăng ký kinh doanh là ngành nghề sẽ được ghi vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh Việc ghi vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề kinh doanh tuân theo luật doanh nghiệp và các văn bản có liên quan
Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi ngành, nghề kinh doanh đó vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tổng cục Thống kê để bổ sung mã mới
Đối với ngành, nghề kinh doanh quy định phải có chứng chỉ hành nghề, mỗi cá nhân chỉ được sử dụng chứng chỉ hành nghề để đăng ký kinh doanh ở một doanh nghiệp
Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các Luật, Pháp lệnh hoặc Nghị định của Chính phủ Nghiêm cấm việc ban hành và quy định không đúng thẩm quyền về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
2 Điều kiện về tên của doanh nghiệp đăng ký kinh doanh
Tên của doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34 Luật doanh nghiệp 2005 Theo đây, tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây:
- Loại hình doanh nghiệp;
Trang 8- Tên riêng.
Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành
Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký kinh doanh; không được Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó Luật doanh nghiệp cũng cấm sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc Khi nộp hồ xơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp còn phải tuân thủ quy định nghiêm ngặt quy định pháp luật về tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành
Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài
Điều 33, Luật doanh nghiệp quy định về tên trùng hoặc gây nhầm lẫn của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký kinh doanh, theo đó, doanh nghiệp không được vi phạm các trường hợp này khi đăng ký kinh doanh
Trang 9- Tên trùng là tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký
- Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:
+ Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”;
+ Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”,
“miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật này,
cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng
3 Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp.
Trang 10Theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp 2005, doanh nghiệp phải
có trụ sở chính, có hoặc không có chi nhánh, văn phòng giao dịch
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)
Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
IV Điêù kiện về hồ sơ đăng ký kinh doanh
Khi doanh nghiệp xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có
hồ sơ gửi cơ quan đăng ký kinh doanh
1 Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân
Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân gồm:
Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng
ký kinh doanh có thẩm quyền quy định
Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác
Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
2 Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty hợp danh.
Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng
ký kinh doanh có thẩm quyền quy định
Dự thảo Điều lệ công ty