bản chất pháp lý của công ty cổ phần×địa vị pháp lí của công ty cổ phần×hồ sơ pháp lý của công ty cổ phần×tư cách pháp lý của công ty cổ phần×so sanh dia vi phap ly cua comh ty hop danh va to hop tac trong hoat dong kinh doanh×trách nhiệm pháp lý của công ty cổ phần× Tối đa 6 từ khóa địa vị pháp lý của công ty cổ phầnpháp lý của công ty cổ phầnđặc trưng pháp lý của công ty cổ phầnquy chế pháp lý của công ty cổ phần Thêm vào bộ sưu tập Thêm vào bộ sưu tập
Trang 13 Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán 6
4 Công ty cổ phần cơ cơ cấu tổ chức chặt chẽ và số lượng thành
2 Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần 18
1 Sự chồng chéo, không rõ ràng về thẩm quyền giữa Hội đồng
quản trị và Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) của Công ty cổ phần
(CTCP)
23
2 Quy định không rõ ràng về thủ tục gửi tài liệu cho các cổ đông
3 Bất cập trong quy định của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày
29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (Nghị định số
88/2006/NĐ-CP)
25
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế kéo theo sự ra đời hàng loạt các tổchức kinh kế, mà chủ yếu là các doanh nghiệp Do vậy để đảm bảo quản lý tốthoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế, chúng ta cần phải tạo ramột hành lang pháp lý thống nhất cho hoạt động của các doanh nghiệp Luậtdoanh nghiệp năm 2005 quy định các tổ chức cá nhân có thể thành lập thànhlập doanh nghiệp dưới hình thức công ty TNHH, công ty cổ phần, công tyhợp danh, doanh nghiệp tư nhân Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngàynay thì hình thức công ty cổ phần là phổ biến và nó sẽ còn tiếp tục phát triểntrong tương lai
Đặc điểm cơ bản nhất của công ty cổ phần tạo nên sự khác biệt cơ bảngiữa nó và công ty trách nhiệm hữu hạn và các loại hình doanh nghiệp khác
đó là tài sản công ty được chia thành những phần gọi là cổ phần và quyềnphát hành cổ phiếu ra công chúng để huy động nguồn vốn trong công chúngphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Công ty cổ phần gắn liềnvới hoạt động của thị trường chứng khoán
Vì vậy em chọn đề tài “Địa vị pháp lý của công ty cổ phần và thực tiến thi hành” là đề tài nghiên cứu
Trong khuôn khổ bài viết,em xin đi sâu vào nghiên cứu những vấn đềsau: Những đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần theo luật doanh nghiệpđược thể hiện như thế nào, nó có đặc điểm gì khác so với các loại hình doanhnghiệp những vấn đề đó phần nào được làm rõ trong bài viết này Đồng thờitác giả cũng muốn đưa ra một số nhận xét của mình về loại hình doanh nghiệpnày và đề xuất một số kiến nghị của mình nhằm hoàn thiện hơn loại hìnhdoanh nghiệp này trong quá trình hoạt động
Trang 3CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÁP Lí CỦA CễNG TY CỔ PHẦN
1 Khỏi niệm về cụng ty cổ phần.
Công ty cổ phần đầu tiên trên thế giới ra đời vào khoảng thế kỷ 17 Nógắn liền với sự bóc lột của chủ nghĩa đế quốc với các nớc thuộc địa Sang thế
kỷ thứ 19, công ty cổ phần phát triển mạnh mẽ Công ty cổ phần ra đời là mộtphát minh của loài ngời trong nền sản xuất xã hội
Ở Việt Nam Cụng ty cổ phần là một doanh nghiệp được điều chỉnh bởiLuật doanh nghiệp năm 2005 vỡ vậy trước hết nú là một doanh nghiệp Theokhoản 1 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2005 thỡ “Doanh nghiệp là tổ chứckinh tế cú tờn riờng, cú tài sản, cú trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kớ kinhdoanh theo quy định của phỏp luật nhằm mục đớch thực hiện cỏc hoạt độngkinh doanh” Ngoài ra theo quy định của phỏp luật thỡ chỳng ta cú thể hiểucụng ty cổ phần là cụng ty trong đú vốn của cụng ty được chia thành nhiềuphần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đụng, cổ đụngchỉ chịu trỏch nhiệm về cỏc khoản nợ của cụng ty cho đến hết giỏ trị cổ phần
mà họ sở hữu
2 Đặc điểm phỏp lý của cụng ty cổ phần.
a/ Cụng ty cổ phần là tổ chức cú tư cỏch phỏp nhõn.(theo quy dịnh của phỏp luật)
Cụng ty cổ phần cú tư cỏch phỏp nhõn kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh Theo quy định của Bộ luật dõn sự năm 2005, một
tổ chức đợc công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Đợc thành lập hợp pháp;
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệmbằng tài sản đó;
- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
b/ Cụng ty cổ phần chịu trỏch nhiệm hữu hạn bằng toàn bộ tài sản
Trang 4Công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tàisản của công ty Các cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty (tức là đến hết giátrị cổ phần mà họ sở hữu).
c/ Vốn cơ bản được chia thành cỏc loại cổ phần
Cổ phần là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của công ty, đợc thể hiện dớihình thức cổ phiếu Giá trị mỗi cồ phần (mệnh giá cổ phần) do công ty quyết
định và ghi vào cổ phiếu Mệnh giá cổ phần có thể khác với giá chào bán cổphần Giá chào bán cổ phần do Hội đồng quản trị của công ty quyết định, nh-
ng không đợc thấp hơn giá thị trờng tại thời điểm chào bán, trừ các trờng hợpquy định tại Điều 61 (khoản 1), Luật doanh nghiệp
Cổ phần của công ty cổ phần có thể tồn tại dới hai loại là: cổ phần phổthông và cổ phần u đãi
- Cổ phần phổ thông:
Công ty phải có cổ phần phổ thông Ngời sở hữu cổ phần phổ thông gọi
là cổ đông phổ thông
Cỏc cổ đụng sỏng lập phải cựng nhau đăng ký mua ớt nhất 20% tổng số
cổ phần phổ thụng được quyền chào bỏn và phải thanh toỏn đủ số cổ phần đóđăng ký mua trong thời hạn chớn mươi ngày, kể từ ngày cụng ty được cấpGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trường hợp cỏc cổ đụng sỏng lập khụng đăng ký mua hết số cổ phầnđược quyền chào bỏn thỡ số cổ phần cũn lại phải được chào bỏn và bỏn hếttrong thời hạn ba năm, kể từ ngày cụng ty được cấp Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh
Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày cụng ty được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh, cổ đụng sỏng lập cú quyền tự do chuyển nhượng cổ phầnphổ thụng của mỡnh cho cổ đụng sỏng lập khỏc, nhưng chỉ được chuyểnnhượng cổ phần phổ thụng của mỡnh cho người khụng phải là cổ đụng sỏnglập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đụng Trong trường hợp này,
cổ đụng dự định chuyển nhượng cổ phần khụng cú quyền biểu quyết về việc
Trang 5chuyển nhượng cỏc cổ phần đú và người nhận chuyển nhượng đương nhiờntrở thành cổ đụng sỏng lập của cụng ty.
Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày cụng ty được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, cỏc hạn chế đối với cổ phần phổ thụng của cổ đụng sỏng lậpđều được bói bỏ
- Cổ phần u đãi:
Công ty có thể có cổ phần u đãi Ngời sở hữu cổ phần u đãi gọi là cổ
đông u đãi Cổ phần u đãi gồm các loại sau:
- Cổ phần u đãi biểu quyết: là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn
so với cổ phần phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần u đãi biểuquyết do Điều lệ công ty quy định Chỉ có tổ chức đợc Chính phủ ủy quyền và
cổ đông sáng lập đợc quyền nắm giữ cổ phần u đãi biểu quyết Ưu đãi biểuquyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 3 năm, kể từ ngày công ty đ -
ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sau thời hạn đó, cổ phần u đãibiểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông
- Cổ phần u đãi cổ tức: là cổ phần đợc trả cổ tức với mức cao hơn cổ tứchàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thởng Cổ tức cố định không phụthuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và ph-
ơng thức xác định cổ tức thởng đợc ghi trên cổ phiếu
- Cổ phần u đãi hoàn lại: là cổ phần sẽ đợc công ty hoàn lại vốn góp bất
cứ khi nào theo yêu cầu của ngời sở hữu hoặc theo các điều kiện đợc ghi tại cổphiếu của cổ phần u đãi hoàn lại
- Cổ phần u đãi khác do Điều lệ công ty quy định
Cổ phần phổ thông của công ty cổ phần không thể chuyển đổi thành cổphần u đãi Nhng cổ phần u đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông (theoquyết định của Đại hội đồng cổ đông)
Người được quyền mua cổ phần ưu đói cổ tức, cổ phần ưu đói hoàn lại và
cổ phần ưu đói khỏc do Điều lệ cụng ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổđụng quyết định
Cổ phần là căn cứ pháp lý chứng minh t cách thành viên công ty bất kể
họ có tham gia thành lập công ty hay không Từ cổ phần phát sinh quyền và
Trang 6nghĩa vụ của các thành viên Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho ngời
sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau
3 Cụng ty cổ phần cú quyền phỏt hành chứng khoỏn.
Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận các quyền vàlợi ích hợp pháp của ngời sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổchức phát hành, gồm:
a) Cổ phiếu;
b) Trái phiếu;
c) Chứng chỉ quỹ đầu t chứng khoán;
d) Các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật
- Cổ phiếu: Cổ phiếu là chứng chỉ do cụng ty cổ phần phỏt hành hoặc bỳttoỏn ghi sổ xỏc nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của cụng ty đú
Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên Luật công ty một số nớc quy
định mệnh giá tối thiểu của một cổ phiếu (giá trị các cổ phần đợc phản ánhtrong cổ phiếu) và nguyên tắc làm tròn số Luật doanh nghiệp của Việt namkhông có quy định này, nhng ngời ta thờng phát hành các cổ phiếu có mệnhgiá tơng đơng để dễ dàng so sánh trên thị trờng chứng khoán
Cổ phiếu là giấy tờ có giá trị chứng minh t cách chủ sở hữu cổ phần, và
đồng thời là t cách thành viên công ty của ngời có cổ phần ở các nớc có nềnkinh tế thị trờng phát triển, ngời ta không dùng giấy tờ ghi chép cổ phiếu mà
đa các thông tin về cổ phiếu vào hệ thống máy tính Các cổ đông có thể mở tàikhoản cổ phiếu tại ngân hàng và đợc quản lý bằng hệ thống máy tính Theo
Luật doanh nghiệp Việt Nam thì cổ phiếu có thể là chứng chỉ (tờ cổ phiếu)
hoặc (bút toán ghi sổ) Trong trờng hợp là bút toán ghi sổ thì những thông tin
về cổ phiếu đợc ghi trong sổ đăng ký cổ đông của công ty Sổ đăng ký cổ
đông có thể là văn bản hoặc tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai
Cổ phiếu có thể đợc mua bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi,vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bíquyết kỹ thuật, các tài sản khác, quy định tại Điều lệ công ty và phải đợcthanh toán đủ một lần
Trang 7Để phỏt hành cổ phiếu ra cụng chỳng, cụng ty cổ phần cần đỏp ứng cỏcđiều kiện:
+ Là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng kýphát hành cổ phiếu tối thiểu 5 tỷ đồng Việt Nam
+ Hoạt động kinh doanh của năm liền trớc năm đăng ký phát hành phải có lãi.+ Có phơng án khả thi về việc sử dụng vốn thu đợc từ đợt phát hành cổphiếu
+ Việc phát hành cổ phiếu ra công chúng để có vốn thành lập công ty cổphần mới hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghệ caokhông bắt buộc phải thực hiện quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này
- Trỏi phiếu: Cụng ty cổ phần cú quyền phỏt hành trỏi phiếu, trỏi phiếu
chuyển đổi và cỏc loại trỏi phiếu khỏc theo quy định của phỏp luật và Điều lệcụng ty
Cụng ty khụng được quyền phỏt hành trỏi phiếu trong cỏc trường hợp sauđõy, trừ trường hợp phỏp luật về chứng khoỏn cú quy định khỏc:
- Khụng thanh toỏn đủ cả gốc và lói của trỏi phiếu đó phỏt hành, khụngthanh toỏn hoặc thanh toỏn khụng đủ cỏc khoản nợ đến hạn trong ba năm liờntiếp trước đú;
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bỡnh quõn của ba năm liờn tiếp trước đúkhụng cao hơn mức lói suất dự kiến trả cho trỏi phiếu định phỏt hành
Việc phỏt hành trỏi phiếu cho cỏc chủ nợ là tổ chức tài chớnh được lựachọn khụng bị hạn chế bởi cỏc quy định tại điểm a và điểm b khoản này Trong trường hợp Điều lệ cụng ty khụng quy định khỏc thỡ Hội đồngquản trị cú quyền quyết định loại trỏi phiếu, tổng giỏ trị trỏi phiếu và thờiđiểm phỏt hành, nhưng phải bỏo cỏo Đại hội đồng cổ đụng tại cuộc họp gầnnhất Bỏo cỏo phải kốm theo tài liệu và hồ sơ giải trỡnh quyết định của Hộiđồng quản trị về phỏt hành trỏi phiếu
Trang 84 Cụng ty cổ phần cơ cơ cấu tổ chức chặt chẽ và số lượng thành viờn rất đụng.
Cụng ty cổ phần cú Đại hội đồng cổ đụng, Hội đồng quản trị và Giỏmđốc hoặc Tổng giỏm đốc; đối với cụng ty cổ phần cú trờn mười một cổ đụng
là cỏ nhõn hoặc cú cổ đụng là tổ chức sở hữu trờn 50% tổng số cổ phần củacụng ty phải cú Ban kiểm soỏt
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giỏm đốc hoặc Tổng giỏm đốc là ngườiđại diện theo phỏp luật của cụng ty được quy định tại Điều lệ cụng ty Ngườiđại diện theo phỏp luật của cụng ty phải thường trỳ ở Việt Nam; trường hợpvắng mặt trờn ba mươi ngày ở Việt Nam thỡ phải uỷ quyền bằng văn bản chongười khỏc theo quy định tại Điều lệ cụng ty để thực hiện cỏc quyền và nhiệm
vụ của người đại diện theo phỏp luật của cụng ty
- Đại hội đồng cổ đụng: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền
quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết
Cổ đông có thể trực tiếp hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một ngời khác dựhọp Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan tập thể, Đại hội đồng cổ đông không làm việc thờng xuyên
mà chỉ tồn tại trong thời gian họp và ra quyết định trên cơ sở biểu quyết tạicuộc họp hoặc lấy ý kiến của các cổ đông có quyền biểu quyết bằng văn bản Đại hội đồng cổ đụng cú cỏc quyền: Thụng qua định hướng phỏt triểncủa cụng ty; Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại đượcquyền chào bỏn; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, trừtrường hợp Điều lệ cụng ty cú quy định khỏc; Bầu, miễn nhiệm, bói nhiệmthành viờn Hội đồng quản trị, thành viờn Ban kiểm soỏt; Quyết định đầu tưhoặc bỏn số tài sản cú giỏ trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giỏ trị tài sản đượcghi trong bỏo cỏo tài chớnh gần nhất của cụng ty nếu Điều lệ cụng ty khụngquy định một tỷ lệ khỏc; Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ cụng ty, trừtrường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bỏn thờm cổ phần mới trong phạm vi sốlượng cổ phần được quyền chào bỏn quy định tại Điều lệ cụng ty; Thụng quabỏo cỏo tài chớnh hằng năm; Quyết định mua lại trờn 10% tổng số cổ phần đó
Trang 9bán của mỗi loại; Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Bankiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty; Quyết định tổ chứclại, giải thể công ty; Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này
và Điều lệ công ty
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có
toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụcủa công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy
ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định Mỗithành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết
Khi thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, Hội đồng quản trị tuânthủ đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Đại hộiđồng cổ đông Trong trường hợp quyết định do Hội đồng quản trị thông quatrái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty gây thiệt hại cho công tythì các thành viên chấp thuận thông qua quyết định đó phải cùng liên đới chịutrách nhiệm cá nhân về quyết định đó và phải đền bù thiệt hại cho công ty;thành viên phản đối thông qua quyết định nói trên được miễn trừ trách nhiệm.Trong trường hợp này, cổ đông sở hữu cổ phần của công ty liên tục trong thờihạn ít nhất một năm có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị đình chỉ thực hiệnquyết định nói trên
Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch Hội đồngquản trị theo quy định tại Điều lệ công ty Trường hợp Hội đồng quản trị bầuChủ tịch Hội đồng quản trị thì Chủ tịch được bầu trong số thành viên Hộiđồng quản trị Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổnggiám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty
Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người kháclàm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp Điều lệ công ty không quy
Trang 10định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì Giám đốchoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty Giám đốchoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày củacông ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị,
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịutrách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao
Ban kiểm soát có từ ba đến năm thành viên nếu Điều lệ công ty không
có quy định khác; nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá năm năm; thànhviên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
Các thành viên Ban kiểm soát bầu một người trong số họ làm Trưởngban kiểm soát Quyền và nhiệm vụ của Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công
ty quy định Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ởViệt Nam và phải có ít nhất một thành viên là kế toán viên hoặc kiểm toánviên
Trong trường hợp vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Ban kiểm soátnhiệm kỳ mới chưa được bầu thì Ban kiểm soát đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tụcthực hiện quyền và nhiệm vụ cho đến khi Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới đượcbầu và nhận nhiệm vụ
5 Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần
* Bán cổ phần:
Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá chào bán cổphần trong số cổ phần được quyền chào bán Giá chào bán cổ phần khôngđược thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi
Trang 11trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ những trường hợp sauđây:
- Cổ phần chào bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đôngsáng lập;
- Cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ
ở công ty;
- Cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh Trongtrường hợp này, số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải được sự chấpthuận của số cổ đông đại diện cho ít nhất 75% tổng số cổ phần có quyền biểuquyết;
- Các trường hợp khác và mức chiết khấu trong các trường hợp đó doĐiều lệ công ty quy định
Trường hợp công ty phát hành thêm cổ phần phổ thông và chào bán số
cổ phần đó cho tất cả cổ đông phổ thông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tạicông ty thì phải thực hiện theo quy định sau đây:
- Công ty phải thông báo bằng văn bản đến các cổ đông theo phươngthức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú của họ Thông báo phải được đăngbáo trong ba số liên tiếp trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày thôngbáo
- Thông báo phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứngminh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổđông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lậphoặc số đăng ký kinh doanh của cổ đông là tổ chức; số cổ phần và tỷ lệ cổphần hiện có của cổ đông tại công ty; tổng số cổ phần dự kiến phát hành và số
cổ phần cổ đông được quyền mua; giá chào bán cổ phần; thời hạn đăng kýmua; họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty Thời hạnxác định trong thông báo phải hợp lý đủ để cổ đông đăng ký mua được cổ
Trang 12phần Kèm theo thông báo phải có mẫu phiếu đăng ký mua do công ty pháthành;
- Cổ đông có quyền chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình chongười khác;
- Nếu phiếu đăng ký mua cổ phần không được gửi về công ty đúng hạnnhư thông báo thì cổ đông có liên quan coi như đã không nhận quyền ưu tiênmua Trường hợp số lượng cổ phần dự định phát hành không được cổ đông vàngười nhận chuyển quyền ưu tiên mua đăng ký mua hết thì số cổ phần dự kiếnphát hành còn lại sẽ do Hội đồng quản trị quản lý Hội đồng quản trị có thểphân phối số cổ phần đó cho cổ đông của công ty hoặc người khác theo cáchthức hợp lý với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chàobán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuậnkhác hoặc cổ phần được bán qua trung tâm giao dịch chứng khoán
Sau khi cổ phần được bán, công ty phải phát hành và trao cổ phiếu chongười mua Công ty có thể bán cổ phần mà không trao cổ phiếu Trong trườnghợp này, các thông tin về cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật nàyđược ghi vào sổ đăng ký cổ đông là đủ để chứng thực quyền sở hữu cổ phầncủa cổ đông đó trong công ty
Các cổ phần được tự do chuyển nhượng Việc chuyển nhượng được thựchiện bằng văn bản theo cách thông thường hoặc bằng cách trao tay cổ phiếu.Giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyểnnhượng hoặc đại diện uỷ quyền của họ ký Bên chuyển nhượng vẫn là người
sở hữu cổ phần có liên quan cho đến khi tên của người nhận chuyển nhượngđược đăng ký vào sổ đăng ký cổ đông
Trường hợp chỉ chuyển nhượng một số cổ phần trong cổ phiếu có ghi tênthì cổ phiếu cũ bị huỷ bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổphần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại
* Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông
Trang 13Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty hoặcthay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyềnyêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình Yêu cầu phải bằng văn bản, trong
đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự địnhbán, lý do yêu cầu công ty mua lại Yêu cầu phải được gửi đến công ty trongthời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông quaquyết định về các vấn đề quy định tại khoản này
Khi có yêu cầu mua lại cổ phần của cổ đông trong trường hợp này Công
ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông với giá thị trường hoặc giáđược tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn chínmươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu Trường hợp không thoả thuậnđược về giá thì cổ đông đó có thể bán cổ phần cho người khác hoặc các bên
có thể yêu cầu một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá Công ty giớithiệu ít nhất ba tổ chức định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựachọn đó là quyết định cuối cùng
* Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty
Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đãbán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán
- Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số
cổ phần của từng loại đã được chào bán trong mỗi mười hai tháng Trongtrường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;
- Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần Đối với cổ phần phổthông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại,trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này Đối với cổ phần loại khác, nếuĐiều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không
có thoả thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;
- Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổphần của họ trong công ty Trong trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần
Trang 14của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả
cổ đông trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày quyết định đó được thôngqua Thông báo phải có tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty, tổng số cổ phần
và loại cổ phần được mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại,thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời hạn để cổ đông chào bán cổphần của họ cho công ty
Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mìnhbằng phương thức bảo đảm đến được công ty trong thời hạn ba mươi ngày, kể
từ ngày thông báo Chào bán phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấychứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của
cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lậphoặc số đăng ký kinh doanh của cổ đông là tổ chức; số cổ phần sở hữu và số
cổ phần chào bán; phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc ngườiđại diện theo pháp luật của cổ đông Công ty chỉ mua lại cổ phần được chàobán trong thời hạn nói trên
CHƯƠNG II: THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN
1 Thành lập công ty
Theo quy đinh tại khoản 1 Điều 13 Luật doanh nghiệp năm 2005 thì các
tổ chức cá nhân Việt Nam, tổ chức cá nhân nước ngoài có quyền thành lập vàquản lý doanh nghiệp tại Việt Nam nếu không thuộc trường hợp bị cấm thànhlập, quản lý công ty được quy định tại khoản 2 Điều 13 Như vậy, đối tượngđược quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phầnnói riêng là rất rộng, nó bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài (đây là quyđịnh thể hiện sự bình đẳng của cá nhân, tổ chức nước ngoài với cá nhân, tổchức Việt Nam) vấn đề này trước đây được quy định trong Luật đầu tư nước