1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn bộ Vật lý 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh

105 1,8K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là phương pháp dạy học được tổ chức sao cho người học thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trong không gian lớp học, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau Học theo góc

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM HƯƠNG GIANG

TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO GÓC NỘI DUNG KIẾN THỨC “ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

VÀ GHÉP NGUỒN THÀNH BỘ” VẬT LÍ 11 NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ CHỦ VÀ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SÁNG

TẠO CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM HƯƠNG GIANG

TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO GÓC NỘI DUNG KIẾN THỨC

“ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH VÀ GHÉP NGUỒN THÀNH BỘ” VẬT LÍ 11 NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC,

TỰ CHỦ VÀ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN VẬT LÝ)

Mã số: 60 14 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐỖ HƯƠNG TRÀ

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Vấn đề nghiên cứu 4

7 Giả thuyết khoa học 5

8 Phương pháp nghiên cứu 5

9 Luận cứ 5

10 Những đóng góp mới của luận văn 6

11 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1 :CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO GÓC 7

1.1 Phương pháp dạy học tích cực 7

1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực 7

1.1.2 Các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực 8

1.1.3 Một số cơ sở của dạy học tích cực 12

1.1.4 Các yếu tố thúc đẩy dạy học tích cực 14

1.1.5 Các biểu hiện của tính tích cực, tự chủ và năng lực sáng tạo của HS trong học tập 16

1.2 Dạy học theo góc 18

1.2.1 Khái niệm dạy học theo góc 19

1.2.2 Cơ sở của dạy học theo góc 19

1.2.3 Đặc điểm của dạy học theo góc 20

1.2.4 Các loại hình dạy học theo góc 21

1.2.5 Qui trình của dạy học theo góc 24

1.2.6 Vai trò của GV và HS trong dạy học theo góc 29

1.2.7 Tiêu chí học theo góc 30

1.2.8 Ưu điểm và hạn chế của dạy học theo góc 31

1.2.9 Khả năng vận dụng dạy học theo góc vào dạy học ở trường Phổ thông 32

1.2.10 Sự khác biệt giữa dạy học theo quan niệm truyền thống và dạy

Trang 4

học theo góc 33

1.3 Tìm hiểu thực tế dạy học nội dung kiến thức “Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” Vật lí 11 ở trường phổ thông 35

1.3.1 Mục đích điều tra 35

1.3.2 Phương pháp điều tra 35

1.3.3 Kết quả điều tra 35

Kết luận chương 1 37 Chương 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO GÓC NỘI DUNG KIẾN THỨC “ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH VÀ GHÉP NGUỒN THÀNH BỘ” VẬT LÍ 11 39

2.1 Nội dung kiến thức và kĩ năng cần hình thành bài “Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” 39

2.1.1 Vị trí tầm quan trọng kiến thức của bài “Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” 39

2.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung “Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” 41

2.1.3 Kiến thức kĩ năng học sinh cần có khi học nội dung kiến thức “Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” 42

2.2 Phân tích nội dung kiến thức “Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” 43

2.3 Thiết kế tiến trình dạy học dạy học bài: “Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” Vật lí lớp 11 44

2.3.1 Bài “Định luật Ôm đối với toàn mạch” 44

2.3.2 Bài “Ghép các nguồn điện thành bộ” 56

Kết luận chương 2 72

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 74

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 74

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 74

3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 74

3.4 Thời điểm thực nghiệm 75

3.5 Những thuận lợi và khó khăn gặp phải và cách khắc phục khi làm thực nghiệm sư phạm 75

3.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 75

3.7 Các bước tiến hành thực nghiệm 76

Trang 5

3.8 Đánh giá kết quả thực nghiệm 77

3.8.1 Xây dựng tiêu chí để đánh giá 77

3.8.2 Phân tích kết quả thực nghiệm về mặt định tính 78

3.8.3 Phân tích kết quả thực nghiệm về mặt định lượng 87

Kết luận chương 3 92

ẾT LUẬN VÀ HU ẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Khuyến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 6

CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU TRONG LUẬN VĂN

STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

1 Bộ GD & ĐT Bộ giáo dục và đào tạo

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Đất nước ta đang bước vào một thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá Mọi ngành nghề đều có những bước thay đổi đáng kể, ngành giáo dục cũng đang có những bước đổi mới mạnh mẽ về mọi mặt nhằm đào tạo ra những con người có đủ kiến thức, năng lực sáng tạo, trí tuệ và phẩm chất đạo đức tốt đáp ứng được yêu cầu của công nghệ và nền kinh tế tri thức

Những định hướng đổi mới phương pháp giáo dục đã được đề cập từ rất lâu trước đây: trong Nghị quyết của hội nghị lần thứ tư, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII (1/1993), Hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII(12/1996), trong Luật Giáo dục (12/1998), trong nghị quyết của Quốc hội khóa X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (12/2010), trong chỉ thị của Thủ tướng và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Tinh thần cơ bản của việc đổi mới này là: Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập

Căn cứ vào tình hình thực tế của ngành Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo Dục

và Đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục”

Tiếp tục triển khai có hiệu quả, sáng tạo cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo chỉ thị 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị gắn với đặc thù của ngành là thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo

là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT đã nêu: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh” Đổi mới phương pháp dạy học là điều không thể thiếu để giúp cho việc dạy và học đạt kết quả tốt hơn Đổi

Trang 8

mới phương pháp dạy học sao cho phù hợp với sự phát triển chung của giáo dục thế giới cũng như sự phát triển của công nghệ hiện đại lại là một vấn đề cần được quan tâm hơn

Giáo viên, những người đặt nền móng xây dựng các thế hệ cho tương lai, không thể không nghĩ đến cơ hội và thách thức đang chờ đón học sinh của chúng ta

ở phía trước Hơn ai hết, ta phải biết rõ rằng tương lai, với những cơ hội đang rộng

mở hơn nhưng đồng thời cũng đòi hỏi học sinh của chúng ta có kiến thức sâu hơn, rộng hơn Trên cơ sở đó, bằng những kinh nghiệm, bằng những kết quả thực tế qua

những tiết dạy của mình, tôi muốn vận dụng một Phương pháp dạy học theo góc

Đây là phương pháp dạy học được tổ chức sao cho người học thực hiện các nhiệm

vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trong không gian lớp học, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau Học theo góc, người học được lựa chọn hoạt động và phong cách học tạo cơ hội cho người học “khám phá”, ‘thực hành”; Cơ hội mở rộng, phát triển, sáng tạo; Cơ hội đọc hiểu các nhiệm vụ và hướng dẫn bằng văn bản của người dạy;

Cơ hội cá nhân tự áp dụng và trải nghiệm Do vậy, học theo góc kích thích người học tích cực thông qua hoạt động; Mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái, đảm bảo học sâu, hiệu quả bền vững, tương tác mang tính cá nhân cao giữa thầy và trò, tránh tình trạng người học phải chờ đợi Dạy học theo góc đòi hỏi GV với cùng một nội dung kiến thức cần thiết kế các nhiệm vụ để người học xây dựng kiến thức theo các con đường khác nhau

Từ những lí do trên và nhận thức được vai trò của việc đổi mới phương pháp dạy học trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, tôi đã lựa chọn đề tài:

“Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức “Định luật Ôm đối với

toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” Vật lí lớp 11, nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh”

2 Lịch sử nghiên cứu

Mục tiêu giáo dục ở nước ta nói riêng cũng như trên thế giới nói chung không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức, kỹ năng loài người đã tích lũy được trước đây mà còn quan tâm tới việc thắp sáng ở học sinh niềm tin, bồi dưỡng năng lực sáng tạo ra những tri thức mới, phương pháp mới, cách giải quyết vấn đề mới

Trang 9

Theo W B Yeats: “Giáo dục không nhằm mục tiêu nhồi nhét kiến thức mà là thắp

sáng niềm tin” Đặc biệt là người học phải đạt tới các mục tiêu đổi mới giáo dục mà

Unesco đưa ra là “Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để làm người”

Quan điểm dạy học tích cực đã được nhà giáo dục người Mỹ Robert Marrzano

nêu lên rong công trình A Difeent Kind of Classroom: Teaching with Dimension of

Learning do Association for Supervision and Curiculum Development xuất bản

Dạy và học tích cực được dự án Việt - Bỉ, là dự án song phương giữa Bộ Giáo dục

và Đào tạo Việt Nam với cơ quan Hợp tác Kĩ thuật Bỉ triển khai áp dụng tại các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam

Gần đây ở nước ta đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về đổi mới phương pháp dạy học nói chung và trong dạy học Vật lí nói riêng Có thể kể đến các công trình nghiên cứu sau: công trình của tác giả Nguyễn Đức Thâm, Phạm Hữu Tòng bàn về tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học vật lí Tác giả Thái Duy Tuyên bàn về dạy học hiện đại Về dạy học tích cực, trong đó dạy học theo góc có: Dạy và học tích cực một số kĩ thuật và phương pháp dạy học của nhóm tác giả: Nguyễn Lăng Bình, Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng và Cao Thị Thặng Trong chương trình Vật lí phổ thông, xung quanh nội dung kiến thức Định luật Ôm

đã có luận văn như: “Tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh khi dạy học nội

dung kiến thức Định luật Ôm sách giáo khoa Vật lý lớp 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề” (Lê Thị Hương - Học viên Cao học khóa 2 –

ĐHGD - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI) Dạy học theo góc có: luận văn thạc sĩ

khoa học giáo dục của tác giả Hà Thị Thu Hà - Trường ĐHSP Hà Nội (2010) - Tổ

chức dạy học theo góc nội dung kiến thức chương “Mắt Các dụng cụ quang” Sách giáo khoa Vật lí 11 nâng cao; tác giả Trần La Giang -Trường ĐHSP Hà Nội (2010)

- Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức chất rắn và chất lỏng sự chuyển thể của các chất

Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu việc dạy học theo góc để tổ chức

dạy học nội dung kiến thức “Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn

thành bộ”

Trang 10

Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu việc dạy học theo góc để tổ chức dạy

học nội dung kiến thức “Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ”

Xuất phát từ các lí do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài và định hướng những vấn đề cần giải quyết như sau: từ thực trạng dạy-học một số kiến thức “Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” ở trường phổ thông hiện nay, xác định những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng dạy học phần kiến thức này Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế tiến trình dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ, bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh trong học tập Thực nghiệm sư phạm nhằm xác nhận mức độ phù hợp, tính khả thi và hiệu quả

của tiến trình dạy học nói trên

3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận của dạy học theo góc để vận dụng vào việc tổ chức hoạt động dạy học nội dung kiến thức “Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” Vật lí lớp 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ, bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động dạy và học nội dung kiến thức: “Định luật Ôm đối với toàn mạch, ghép nguồn thành bộ” SGK Vật lí lớp 11

4.2 Khách thể nghiên cứu

- Giáo viên dạy Vật lí tại trường THPT Đan Phượng – Hà Nội

- Học sinh lớp 11 tại trường THPT Đan Phượng – Hà Nội

Trang 11

7 Giả thuyết khoa học

Nếu vận dụng cơ sở lí luận của dạy theo góc cùng với việc đảm bảo những yêu cầu hoạt động của nhận thức Vật lí, có thể tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức “ Định luật Ôm đối với toàn mạch, ghép nguồn thành bộ” Vật lí lớp 11, nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan như: Lí luận dạy học Vật lí, tâm lý học

sư phạm, lí luận về các quan điểm, sự định hướng việc dạy và học tích cực cũng như đổi mới phương pháp dạy học, lí luận về dạy học theo góc

Nghiên cứu nội dung kiến thức “ Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” Vật lí lớp 11, SGV và các tài liệu khác liên quan

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Tìm hiểu việc dạy thông qua phỏng vấn trao đổi với giáo viên và việc học thông qua trao đổi với học sinh nhằm sơ bộ đánh giá tình hình dạy học nội dung kiến thức “Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” Vật lí lớp 11

từ đó đề xuất giải pháp

8.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành thực nghiệm sư pham tiến trình dạy học đã soạn thảo Phân tích kết quả thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm, đối chiếu với mục tiêu nghiên cứu và rút ra kết luận của đề tài

9 Luận cứ

- Luận cứ lí thuyết:

+ Cơ sở lí luận về PPDH tích cực

+ Lí luận về tâm lí dạy học để làm cơ sở cho những tác động sư phạm nhằm

nâng cao tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh

+ Cơ sở lí luận về dạy học theo góc

- Luận cứ thực tế:

+ Phiếu dự giờ, trao đổi với giáo viên

+ Phiếu khảo sát học sinh

Trang 12

+ Minh chứng của diễn biến dạy học thực nghiệm( ảnh chụp )

10 Những đóng góp mới của luận văn

- Vận dụng cơ sở lí luận về dạy học theo góc để tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức “ Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” Vật lí lớp 11, nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh

- Soạn kế hoạch dạy học cụ thể nội dung kiến thức “ Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” Vật lí lớp 11, theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh

11 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của tổ chức dạy học theo góc

Chương 2: Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức “Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” Vật lí lớp 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

Trong dạy học tích cực, hoạt động học tập được thực hiện trên cơ sở hợp tác

và giao tiếp ở mức độ cao Phương pháp dạy học tích cực không phải là một phương pháp dạy học cụ thể, mà là một khái niệm, bao gồm nhiều phương pháp, hình thức, kỹ thuật cụ thể khác nhau nhằm tích cực hóa, tăng cường sự tham gia của người học, tạo điều kiện cho người học phát triển tối đa khả năng học tập năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề

Phương pháp dạy học tích cực đem lại cho người học hứng thú, niềm vui trong học tập, nó phù hợp với đặc tính ưa thích hoạt động của trẻ em Việc học đối với học sinh khi đã trở thành niềm hạnh phúc sẽ giúp các em tự khẳng định mình và nuôi dưỡng lòng khát khao sáng tạo Như vậy, dạy và học tích cực nhấn mạnh đến tính tích cực hoạt động của người học và tính nhân văn của giáo dục

Trang 14

Bản chất của dạy và học tích cực là:

- Khai thác động lực học tập ở người học để phát triển chính họ

- Coi trọng lợi ích, nhu cầu của cá nhân để chuẩn bị tốt cho họ thích ứng với đời sống xã hội

Trong dạy học tích cực, mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh và giữa học sinh với học sinh có thể được thể hiện qua sơ đồ:

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh trong dạy và học tích cực

Trong bối cảnh của thời kỳ đổi mới, giáo dục cần phải phát triển để đáp ứng yêu cầu của xã hội, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các tiêu chí quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy và học như sau:

- Tiêu chí hàng đầu của việc dạy và học là dạy cách học

- Phẩm chất cần phát huy mạnh mẽ là tính chủ động của người học

- Công cụ cần khai thác triệt để là công nghệ thông tin và đa phương tiện

1.1.2 Các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

Các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực thể hiện ở một số điểm sau:

Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh và chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Một trong các yêu cầu của dạy học tích cực là khuyến khích người học tự lực khám phá những điều chưa biết trên cơ sở những điều đã biết Tham gia vào các hoạt động học tập người học được đặt vào các tình huống có vấn đề, được trực tiếp quan sát, thảo luận, trao đổi, làm thí nghiệm, được khuyến khích đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề theo cách của mình, được động viên trình bày quan điểm

Giảng viên/ Giáo viên

Tác động qua lại trong môi trường học tập an toàn

Học sinh Học sinh

Giảng viên/ Giáo viên

Tác động qua lại trong môi trường học tập an toàn

Học sinh Học sinh

Trang 15

riêng của mỗi cá nhân Qua đó người học không những chiếm lĩnh được kiến thức

và kĩ năng mới mà còn làm chủ cách xây dựng kiến thức, từ đó tính chủ động sáng tạo có cơ hội được bộc lộ rèn luyện

Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh phải trở thành trung tâm của quá trình giáo dục Giáo viên cần biết lập kế hoạch dạy học để hướng dẫn học sinh phát triển các năng lực cần thiết trong cuộc sống, trong và ngoài nhà trường, hiện tại cũng như tương lai

Giáo dục dạy học bám sát các vấn đề thực tiễn, áp dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn thay cho việc nhồi nhét thông tin, đó chính là quá trình giúp học sinh nhận thức, thông hiểu, vận dụng kiến thức vào thực tế Điều này giúp học sinh có nhu cầu và động cơ học tập đúng đắn, khi đó học sinh sẽ tích cực

tự giác tham gia các hoạt động học tập

Trong dạy học cần rèn cho người học có phương pháp tự học Nếu người học

có được phương pháp, kĩ năng, thói quen và ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng say

mê học tập, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi người học Trong dạy học tích cực, cần khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức đã học vào điều kiện thực tế tại gia

đình để các em có thể rèn luyện các kĩ năng đã học

Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác

Trong dạy và học tích cực, giáo viên cần quan tâm đến sự phân hoá về trình

độ nhận thức, cường độ, tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mỗi học sinh Trên cơ sở đó xây dựng các nhiệm vụ/ bài tập, mức độ hỗ trợ phù hợp với khả năng của mỗi cá nhân nhằm phát huy khả năng tối đa của người học

Để người học có điều kiện bộc lộ, phát triển khả năng của mình cần đặt họ vào môi trường học tập hợp tác trong các mối quan hệ thầy- trò, trò-trò Trong mối quan hệ hợp tác đó, người học không chỉ học được qua thầy mà còn học được qua bạn Sự chia sẻ kinh nghiệm sẽ kích thích tính tích cực, chủ động của mỗi cá nhân, đồng thời hình thành và phát triển ở người học năng lực tổ chức, điều khiển, lãnh đạo, các kĩ năng hợp tác, giao tiếp, trình bày, giải quyết vấn đề …và tạo môi trường học tập thân thiện Tuy nhiên để học tập hợp tác có hiệu quả, giáo viên cần hình thành cho người học thói quen học tập tự giác, tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau Đồng

Trang 16

thời nhiệm vụ được giao phải rõ ràng, cụ thể, mỗi thành viên trong nhóm đều được phân công, xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của mình để tránh tình trạng dựa dẫm, ỷ lại hoặc có những biểu hiện không hợp tác “phá rối” làm cho hoạt động hợp tác mất thời gian, kém hiệu quả

Khái niệm học tập hợp tác ngoài việc nhấn mạnh vai trò quan trọng hoạt động của cá nhân trong quá trình học sinh làm việc cùng nhau, còn đề cao sự tương tác, ràng buộc lẫn nhau giữa các học sinh Sự phân chia nhiệm vụ và công việc trong nhóm thể hiện mức độ hợp tác trong học tập Nói cách khác việc học tập hợp tác đòi hỏi học sinh làm việc và học tập với những “nguyên liệu” thu được từ các thành viên trong nhóm Sự hợp tác nhằm phát triển ở học sinh những kĩ năng nhận thức, kĩ năng giao tiếp xã hội, tích cực hoá hoạt động học tập và tạo cơ hội bình đẳng trong học tập

Dạy và học chú trọng đến sự quan tâm và hứng thú của học sinh, nhu cầu và lợi ích của xã hội

Theo sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh được chủ động lựa chọn vấn đề

mà mình quan tâm ham thích, tự lực tiến hành nghiên cứu giải quyết vấn đề và trình

bày kết quả Đó là đặc trưng lấy học sinh làm trung tâm theo nghĩa đầy đủ của thuật

ngữ này Việc nghiên cứu có thể tiến hành theo cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ

Các chủ đề/ nội dung tìm hiểu, nghiên cứu có thể do học sinh tự đề xuất hoặc lựa chọn trong số các chủ đề/ nội dung giáo viên giới thiệu, định hướng Các chủ đề/ nội dung cần gắn với nhu cầu, lợi ích của người học cũng như của thực tiễn, xã hội Điều này làm cho kiến thức có tính ứng dụng cao và người học hiểu được giá trị, tác dụng, sự cần thiết của những kiến thức đó trong thực tiễn, xã hội

Nhấn mạnh đến sự quan tâm, hứng thú cũng như lợi ích của học sinh, giáo viên cần thiết kế các tình huống học tập sao cho kích thích lôi cuốn được sự tham gia tích cực, chủ động của người học và đảm bảo nguyên tắc phân hoá trong dạy học

Dạy và học coi trọng hướng dẫn tìm tòi

Việc coi trọng hướng dẫn tìm tòi là giúp học sinh phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề và nhấn mạnh rằng học sinh có thể học được phương pháp học thông qua hoạt động Dấu hiệu đặc trưng này có thể áp dụng ngay cho học sinh nhỏ tuổi

Trang 17

nếu có tài liệu cụ thể và có sự giúp đỡ của giáo viên, đặc biệt hiệu quả với những học sinh ở các lớp cao hơn vì các em có khả năng làm việc độc lập, tự giác, tư duy logic, khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá đã phát triển

Một nhiệm vụ học tập tốt là nhiệm vụ đặt ra thách thức với người học Nhiệm vụ không nên quá dễ vì sẽ tạo ra sự nhàm chán, thậm chí chán nản Nhiệm

vụ không nên quá khó dễ gây ra sự lo lắng, tâm lý sợ thất bại đối với học sinh Để đạt được sự cân bằng, các nhiệm vụ cần đa dạng và thiết kế riêng cho từng đối tượng từng trình độ trong điều kiện cho phép Mỗi nhiệm vụ thách thức sẽ tạo ra nhu cầu cần sự hỗ trợ Giáo viên cần quan sát để có sự hỗ trợ kịp thời

Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong dạy học tích cực, đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận định tình trạng và điều chỉnh hoạt động của học sinh mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của giáo viên

Tự đánh giá là một hình thức đánh giá mà học sinh tự liên hệ phần nhiệm vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học tập Tự đánh giá không chỉ đơn thuần là tự mình cho điểm số mà là sự đánh giá những nỗ lực, quá trình và kết quả, mức độ cao hơn là học sinh có thể phản hồi lại quá trình học của mình Biết tự đánh giá, người học

sẽ chủ động xem xét lại quá trình, kết quả học tập của mình, để tự điều chỉnh cách học, xác định động cơ học tập, lập kế hoạch để tự nâng cao kết quả học tập

Cùng với tự đánh giá, giáo viên cần tổ chức cho học sinh đánh giá lẫn nhau hay còn gọi là đánh giá “đồng đẳng” Đánh giá đồng đẳng dựa trên các tiêu chí do giáo viên cung cấp Cách đánh giá này không chỉ giúp học sinh đánh giá kết quả của bạn mà thông qua đó còn có sự so sánh nhìn lại kết quả học tập của chính mình, từ

đó còn có sự điều chỉnh cách giải quyết vấn đề, cách học, chia sẻ kinh nghiệm từ kết quả học tập của mình và của bạn, thúc đẩy kết quả học tập ngày một tốt hơn

Kết hợp đánh giá của thầy và đánh giá của trò còn giúp giáo viên cũng có điều kiện nhìn nhận chính mình để điều chỉnh cách dạy

Dạy học tích cực nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo người lao động năng động, sáng tạo thích nghi với mọi hoàn cảnh trong đời sống xã hội Do vậy, kiểm tra đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu ghi nhớ tái hiện kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải phát

Trang 18

triển ở người học tư duy logic, tư duy phê phán, khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá,

giải quyết vấn đề mà thực tiễn cuộc sống đặt ra [11, tr.22-28]

1.1.3 Một số cơ sở của dạy học tích cực

1.1.3.1 Cơ sở tâm lý

Theo nhà tâm lý học, giáo dục học, triết học và logic học người Thụy Sĩ- Jean Piaget: “Học là một quá trình tích cực và xây dựng nghĩa” Theo Jean Piaget, mọi cơ thể đều có xu thế thích nghi với môi trường Tổ chức và thích nghi là hai quá trình của cùng một cơ chế, bổ sung cho nhau Thích nghi bao hàm hai quá trình

bổ sung cho nhau: đồng hoá và điều ứng Đồng hóa là quá trình thống nhất hóa các yếu tố từ môi trường: chủ thể tiếp nhận khách thể, đồng hóa khách thể vào cấu trúc hành động, tức là con người xử lý tác động từ bên ngoài vào nhằm đạt một mục tiêu nào đó Mỗi người áp dụng cái mình biết để hiểu đặc tính của vật và sự vật, cũng như những quan hệ giữa đặc tính và sự vật Có 4 kiểu đồng hóa trong tất cả các thời kì và giai đoạn: đồng hóa tái diễn, đồng hóa khái quát hoá, đồng hóa công nhận, đồng hóa lẫn nhau Điều ứng liên quan đến những yêu cầu khớp với thực tế, mỗi vật và sự vật

có những đặc tính cần được sớm muộn tính đến Điều ứng xảy ra bởi vì các cấu trúc hiện tại đã thất bại trong lý giải một vật hoặc sự vật một cách thoả đáng Kết quả tổ chức lại tư duy dẫn tới một sự đồng hóa khác thoả đáng hơn Trong quá trình điều ứng, chủ thể đem cấu trúc hành động đã được tạo ra trước đó áp theo khách thể, điều ứng cấu trúc hành động với khách thể, với môi trường Đồng hóa và điều ứng đan kết chặt chẽ với nhau trong mỗi hoạt động nhận thức từ khi sinh ra đến hết đời Theo Piaget, thích nghi là sự cân bằng giữa đồng hóa và điều ứng đồng thời hiện hữu trong mỗi hành vi và kích thích sự phát triển nhận thức

Thuyết nhận thức của Jean Piaget được vận dụng vào thực tiễn dưới tên gọi

“thuyết kiến tạo” cho rằng mục đích của dạy học không chỉ là truyền thụ kiến thức

mà chủ yếu là làm thay đổi hoặc phát triển các quan niệm của người học, qua đó người học kiến tạo kiến thức mới đồng thời phát triển trí tuệ và nhân cách của mình Trong quá trình đồng hoá, người học có thể vận dụng kiến thức cũ để giải quyết tình huống mới và sắp xếp kiến thức mới thu nhận được vào cấu trúc kiến thức đã có Trong quá trình điều ứng, người học thay đổi cấu trúc đã có, tạo ra cấu trúc mới cho

Trang 19

phù hợp với hoàn cảnh mới Theo thuyết kiến tạo, học sinh phải là chủ thể tích cực xây dựng nên kiến thức cho bản thân dựa trên những kiến thức và kinh nghiệm đã

có Giáo viên chỉ là người tổ chức, điều khiển Do đó trong quá trình dạy học, cần tăng cường dạy học hợp tác, dạy học khám phá- phát hiện, bồi dưỡng khuyến khích người học tự học, tự khám phá - phát hiện và giải quyết vấn đề [21, tr 1-5]

1.1.3.2 Cơ sở sinh lý thần kinh: các chức năng của hai bán cầu não

Những năm gần đây, các kết quả nghiên cứu về sự khác biệt giữa bán cầu não trái và bán cầu não phải đã làm sáng tỏ quá trình hoạt động trí óc và mối quan

hệ giữa trí thông minh và óc sáng tạo Theo quan điểm cũ, bán cầu não trái luôn được coi là trội hơn, nó như một đặc điểm chung, bẩm sinh, di truyền Tuy nhiên ngày nay người ta cho rằng sở dĩ có vấn đề này chủ yếu là do sự học tập chứ không phải do gien di truyền

Não trái Não phải

- Não trái là trung tâm điều khiển các

chức năng trí tuệ như ghi nhớ, ngôn

ngữ, lý luận, tính toán, sắp xếp, phân

loại, viết, phân tích và tư duy quy nạp

- Não phải là trung tâm kiểm soát các chức năng như trực giác, ngoại cảm, thái độ, xúc cảm, liên hệ về thị giác và không gian, cảm nhận âm nhạc, nhịp điệu, vũ điệu, các hoạt động phối hợp thể lực, các quá trình tư duy tổng hợp và tư duy suy diễn

- Các chức năng não trái có đặc điểm

- Tư duy não trái là tố chất phát triển

trí thông minh

- Tư duy não phải là tố chất của óc sáng tạo

- Định hướng bằng quy trình - Định hướng bằng hình ảnh, biểu đồ

- Đặt và trả lời các câu hỏi tuần tự - Câu hỏi đủ loại, ngẫu hứng

Trang 20

Con người khi sinh ra có thể có sự phát triển trội ở một trong hai bán cầu não, nhưng hai bán cầu não cần phải hoạt động, phát triển cân bằng và phối hợp tốt với nhau để con người phát triển toàn diện về cả trí tuệ và thể lực, về cả suy nghĩ và hành động

Trong hệ thống giáo dục mà kiến thức được cung cấp theo quy trình liên tục

và tuần tự, trong đó chương trình thiết lập theo kiểu gần như tuyến tính, phù hợp với học sinh có não trái phát triển trội vì đó cũng là cách thu nhận và xử lý thông tin của

họ, việc dạy học tất nhiên sẽ làm cho các chức năng của não trái ngày càng phát triển Những học sinh có não phải phát triển trội gặp khó khăn vì họ thường không

xử lý thông tin theo cách đó, họ có xu hướng diễn giải mọi thông tin theo cách tổng thể hơn là chi tiết Họ có xu hướng nắm cái toàn thể sau đó mới đi ngược lại và mổ

xẻ vấn đề, họ có tầm nhìn toàn thể

Dạy học tích cực không những làm cho học sinh có não phải phát triển trội tìm thấy sự thích ứng mà còn làm sao để mọi học sinh được phát triển cân bằng chức năng của cả hai bán cầu não, bởi vì chức năng của cả hai bán cầu não đều cần thiết để con người giải quyết các vấn đề khác nhau, thành công trong các lĩnh vực hoạt động thực tiễn khác nhau.[26, tr 15]

1.1.4 Các yếu tố thúc đẩy dạy học tích cực

1.1.4.1 Không khí học tập và các mối quan hệ trong lớp/nhóm

Xây dựng môi trường học tập thân thiện, mang tính kích thích:

+ Bố trí bàn ghế, trang trí trên tường, cách sắp xếp không gian lớp học…

+ Quan tâm tới sự thoải mái về tinh thần

Trang 21

1.1.4.2 Sự phù hợp với mức độ phát triển của HS

+ Tính tới sự phân hoá về nhịp độ học tập giữa các đối tượng HS khác nhau

+ Tính tới sự khác biệt về trình độ phát triển của HS

+ Trình bày rõ ràng về những mong đợi của thày đối với trò (nhất trí thoả thuận)

+ Đưa ra các yêu cầu rõ ràng, tránh mơ hồ, đa nghĩa

+ Khuyến khích HS giúp đỡ lẫn nhau

+ Quan sát HS học tập để tìm ra phong cách và sở thích học tập của từng HS

+ Dành thời gian đặt các câu hỏi yêu cầu HS động não và hỗ trợ cá nhân

+ Tạo điều kiện trao đổi với HS về nhiệm vụ học tập

1.1.4.3 Sự gần gũi với thực tế

+ Nỗ lực gắn nội dung/nhiệm vụ với các mối quan tâm của HS và với thế giới thực tại xung quanh

+ Tận dụng mọi cơ hội có thể để tiếp xúc với vật thực/tình huống thực

+ Sử dụng các công cụ dạy học hấp dẫn (trình chiếu, video, tranh ảnh,…) để “đưa”

HS lại gần đời sống thực tế

+ Giao các nhiệm vụ vận dụng kiến thức/kĩ năng trong môn học có ý nghĩa với HS + Khai thác những đề tài vượt ra ngoài giới hạn của các môn học riêng rẽ

1.1.4.4 Mức độ và sự đa dạng của hoạt động

+ Hạn chế tối đa thời gian chết và thời gian chờ đợi

+ Tạo ra các thời điểm hoạt động và trải nghiệm tích cực

+ Tích hợp các hoạt động học mà chơi (các trò chơi giáo dục)

+ Thay đổi xen kẽ các hoạt động và nhiệm vụ học tập

+ Tăng cường các trải nghiệm thành công

+ Tăng cường sự tham gia tích cực

+ Đảm bảo hỗ trợ đúng mức (HS hỗ trợ lẫn nhau và hỗ trợ từ GV)

+ Đảm bảo đủ thời gian thực hành

1.1.4.5 Phạm vi tự do sáng tạo

+ HS có thường xuyên được lựa chọn hoạt động không?

+ HS có được lên kế hoạch/đánh giá bài học, thực hiện nhiệm vụ và hoạt động không?

Trang 22

+ Trong khuôn khổ một số nhiệm vụ nhất định, HS có được tự do xác định quá trình thực hiện và xác định sản phẩm không?

+ HS có được giao nhiệm vụ trên cơ sở thực tiễn của nhà trường và thực tế của nhóm không?

GV cần:

+ Động viên khuyến khích HS tự giải quyết vấn đề

+ Đặt các câu hỏi mở, thay vì các câu hỏi đóng mang tính nhắc lại (cho phép HS đào sâu suy nghĩ sáng tạo)

+ Tạo điều kiện và cơ hội để HS tham gia

1.1.5 Các biểu hiện của tính tích cực, tự chủ và năng lực sáng tạo của HS trong học tập

* Thuật ngữ “tích cực học tập” đã nói lên ý nghĩa của nó: đó chính là những

gì diễn ra bên trong người học Quá trình học tập tích cực nói đến những hoạt động chủ động của chủ thể - về thực chất là tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức

Tính tích cực của người học nhằm làm chuyển biến vị trí của người học

từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập

Tính tích cực liên quan trước hết tới động cơ học tập Động cơ đúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm lý tạo ra tính tích cực Tích cực học tập có quan hệ chặt chẽ với tư duy độc lập Suy nghĩ, tư duy độc lập là mầm mống của sáng tạo Ngược lại, học tập độc lập, tích cực, sáng tạo sẽ phát triển tính tự giác, hứng thú và nuôi dưỡng động cơ học tập

Một số đặc điểm cơ bản thể hiện tính tích cực học tập của học sinh:

+ có hứng thú học tập

+ tập trung chú ý tới bài học/ nhiệm vụ học tập

+ mức độ tự giác tham gia vào xây dựng bài học, trao đổi thảo luận, ghi chép

+ có sáng tạo trong quá trình học tập

+ thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập được giao

Trang 23

+ hiểu bài và có thể trình bày theo cách hiểu của mình

+ biết vận dụng những tri thức thu được vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Các biểu hiện của học tích cực:

+ tìm tòi, khám phá, tiến hành thí nghiệm

+ so sánh, phân tích, kiểm tra

+ thực hành, xây dựng…

+ giải thích, trình bày, thể hiện, hướng dẫn…

+ giúp đỡ, làm việc chung, liên lạc…

+ thử nghiệm, giải quyết vấn đề, phá bỏ làm lại…

+ Học tốt ở trong lớp học cũng như ngoài lớp học

+ Biết phát triển các tài liệu học tập khác dựa trên các tài liệu học trên lớp + Biết sử dụng một cách độc lập, hiệu quả các nguồn học liệu, phương tiện học tập

+ Học có tư duy tích cực

+ Biết điều chỉnh các chiến lược học của bản thân khi cần thiết để có kết quả học tập cao hơn

+ Biết sắp xếp, bố trí quỹ thời gian dành cho học tập một cách hợp lý

+ Không phụ thuộc, ỷ lại vào giáo viên Tự tin, dựa vào chính mình, có trách nhiệm với việc học tập của mình

Để giúp người học có được các đặc điểm nêu trên hay nói một cách khác là giúp họ có một vai trò tích cực, chủ động trong học tập, người dạy cần phải xác định lại vai trò của bản thân mình trong tiến trình dạy và học và điều quan trọng nữa

Trang 24

là phải làm tốt việc đào tạo phương pháp/chiến lược học tập cá nhân cho người học (learner training)

* “Sáng tạo một loại hoạt động mà kết quả của nó là một sản phẩm tinh thần hay vật chất có tính cách tân, có ý nghĩa xã hội, có giá trị” (sáng tạo Bách khoa toàn thư Liên Xô Tập 42 trang 54)

Nằng lực sáng tạo là khả năng tạo ra những giá trị mới về vật chất vá tinh thần, tìm ra cái mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những hiểu biết đã có vào hoàn cảnh mới [11]

Như vậy, sản phẩm của sự sáng tạo không thể suy ra từ cái đã biết bắng cách suy luận logic hay bắt chíêc làm theo

Tính sáng tạo là thái độ tích cực cải tạo của chủ thể đối với khách thể, là sự thống nhất của quá trình hoạt động trí tuệ, tình cảm, xúc cảm và ý chí con người nhằm hoàn thiện hay sáng tạo một hoạt động, một sản phẩm mới

Các đặc trưng của tính sáng tạo:

+ Nhìn thấy được những vấn đề mới trong các điều kiện quen biết

+ Nhìn thấy được chức năng mới của đối tượng quen biết

+ Phát hiện được cấu trúc của đối tượng đang nghiên cứu

+ Biết tự lực chuyển các tri thức và kĩ năng sang một tình huống mới

+ Có kĩ năng sáng tạo một phương thức giải độc đáo tuy đã biết những phương thức khác Từ những kinh nghiệm thực tế, từ những kiến thức đã có học sinh đưa ra được các phương án thiết kế, chế tạo dụng cụ thí nghiệm, đưa ra nhiều cách chế tạo khác nhau hay đề xuất được những sáng kiến kĩ thuật để dụng cụ bền, đẹp hơn.Vận dụng được kiến thức lý thuyết vào thực tế một cách linh hoạt như giải thích một số hiện tượn vật lí, giải thích nguyên tắc hoạt động và một số ứng dụng kĩ thuật liên quan đến các dụng cụ

Để phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh trong học tập thì tổ chừc dạy học theo góc có rất nhiều ưu điểm

1.2 Dạy học theo góc

Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực (dạy học tích cực) chính là phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong nhận thức của học

Trang 25

sinh Trong dạy học tích cực, dưới sự thiết kế, định hướng của giáo viên, người học được tham gia vào quá trình học tập từ khâu phát hiện vấn đề, tìm giải pháp cho vấn

đề đặt ra, thực hiện các giải pháp và rút ra kết luận Quá trình đó giúp người học lĩnh hội nội dung học tập đồng thời phát triển năng lực sáng tạo

Dạy học theo góc là một trong nhiều phương pháp dạy học tích cực giúp học

sinh phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo

1.2.1 Khái niệm dạy học theo góc

Dạy học theo góc là một phương pháp dạy học theo đó học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm l nh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau

Khi tổ chức dạy học theo góc, chúng ta tạo ra một môi trư ng học tập trong

đó, tại các góc học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau nhằm đạt được mục tiêu dạy học hoặc có thể thực hiện cùng một nhiệm vụ nhưng theo các cách tiếp cận khác nhau [11, tr.16,17]

1.2.2 Cơ sở của dạy học theo góc

1.2.2.1 Dạy học đáp ứng các phong cách học tập của ngư i học

Chúng ta biết mỗi học sinh thường có phong cách học khác nhau Có học sinh thích học qua phân tích (nghiên cứu tài liệu, đọc sách để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức); có học sinh thích học qua quan sát (quan sát người khác làm, quan sát qua hình ảnh để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức); có học sinh thích học qua trải nghiệm khám phá (khám phá, làm thử để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức); có học sinh thích học qua thực hành áp dụng (học thông qua hành động

để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức)

Học theo góc thể hiện sự đa dạng, do đó học sinh có sở thích và năng lực khác nhau, nhịp độ học tập và phong cách học khác nhau đều có thể tự tìm cách để thích ứng và thể hiện năng lực của mình Điều này cho phép giáo viên giải quyết vấn đề đa dạng trong hoạt động học tập của học sinh.[11, tr.16,17]

Ví dụ: Các phong cách học của học sinh

Trang 26

1.2.2.2 Dạy học phát triển năng lực tự học, tính chủ động, sáng tạo của học sinh

Khi thực hiện nhiệm vụ học tại các góc, học sinh sẽ bị cuốn vào việc học tập tích cực, không chỉ với việc thực hành các nội dung học tập mà còn khám phá các cơ hội học tập mới mẻ Việc trải nghiệm và khám phá trong học tập sẽ

có nhiều cơ hội được phát huy hơn Học sinh sẽ có nhiều cơ hội gần gũi hơn với các tư liệu học tập Mỗi học sinh đều có cơ hội để phát triển năng lực cá nhân theo các cách khác nhau

1.2.3 Đặc điểm của dạy học theo góc

Khi nói tới dạy học theo góc, chúng ta tạo ra một môi trường học tập có tính khuyến khích hoạt động và thúc đẩy việc học tập Các hoạt động có tính đa dạng cao về nội dung và bản chất, hướng tới việc thực hành, khám phá và thực nghiệm

Khi tổ chức dạy học theo góc, chúng ta tạo ra một môi trường học tập trong đó có một cấu trúc cụ thể được đưa vào

Quá trình học được chia thành các khu vực (các góc) bằng cách phân chia nhiệm vụ và tư liệu học tập, để có một cái nhìn tổng quát tốt, một cấu trúc rõ ràng

sẽ được áp dụng nhằm giúp học sinh có thể độc lập lựa chọn cách thức học tập riêng trong nhiệm vụ chung Các em biết những khu vực nào đang sẵn sàng và cần làm gì khi hoàn thành nhiệm vụ: liệu các em có cần các tư liệu để tự sửa chữa, trong điều kiện nào các em có thể tự chuyển sang một khu vực khác vv Tất cả đều được tổ

Các phong cách học

HOẠT ĐỘNG Trải nghiệm

QUAN SÁT

Suy ngẫm về các hoạt động đã thực hiện

ÁP DỤNG Hoạt động có

hỗ trợ

PHÂN TÍCH Suy nghĩ

Sơ đồ 1.2: Các phong cách học của học sinh

Trang 27

chức để tạo ra một bầu không khí nhẹ nhàng và không ồn ào Có thể áp dụng cách

vẽ hình như một biện pháp hỗ trợ thực hiện nhằm khuyến khích hoạt động và thúc đẩy việc học tập

Dạy học theo góc nhằm khuyến khích họat động và thúc đẩy việc học tập

Các tư liệu và nhiệm vụ học tập là những thử thách, là những tình huống có vấn đề, những mâu thuẫn nhận thức mà học sinh cần phải giải quyết Mục đích là để học sinh khám phá các giới hạn của việc học và tăng cường sự tiến bộ của các em

Các hoạt động có tính đa dạng cao về nội dung và bản chất

Mỗi khu vực các nhiệm vụ học tập đều đa dạng về cả nội dung lẫn hình thức

tổ chức, do đó học sinh có sở thích và năng lực khác nhau, nhịp độ học tập và phong cách học khác nhau đều có thể tự tìm cách để thích ứng và thể hiện năng lực của mình Điều này cho phép giao viên giải quyết vấn đề đa dạng trong nhóm

Hướng tới việc thực hành, khám phá và thực nghiệm

Học sinh sẽ bị cuốn vào việc học tập một cách tích cực, không chỉ với việc thực hành các nội dung học tập mà còn khám phá các cơ hội học tập mới mẻ Việc trải nghiệm và khám phá trong học tập sẽ có nhiều cơ hội được phát huy hơn khi học theo góc Học sinh sẽ có cảm giác gần gũi hơn với tư liệu Mỗi học sinh đều có

cơ hội để phát triển “câu truyện” về mình theo những cách khác nhau [26, tr.34-36]

1.2.4 Các loại hình dạy học theo góc

Tổ chức hoạt động học tập tại các góc theo cách luân chuyển

Giáo viên có thể tổ chức hoạt động học theo hệ thống luân chuyển theo vòng tròn và nối tiếp Giáo viên sẽ tạo ra nhiều góc học tập với các nhiệm vụ khác nhau: tiến hành thí nghiệm để thu nhận kiến thức, vận dụng lý thuyết đã học để giải bài tập, nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa để rút ra kết luận, quan sát mô hình, hiện tượng để rút ra kết luận…Nói cách khác: giáo viên sẽ đưa ra các nhiệm vụ để giải quyết các kĩ năng và mức năng lực khác nhau Tại các góc học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau nhằm đạt được mục tiêu dạy học hoặc có thể thực hiện cùng một nhiệm vụ nhưng theo các cách tiếp cận khác nhau Sau khi thực hiện xong nhiệm vụ ở góc này, học sinh chuyển sang góc khác để tiếp tục thực hiện cho đến khi quay vòng đủ các góc

Trang 28

Một điểm bất lợi trong loại hình tổ chức này, đặc biệt khi các nhiệm vụ thực hiện đơn lẻ, là những học sinh nhanh/thông minh phải chờ cho đến khi có dấu hiệu

chuyển vòng Chúng ta có thể khắc phục điều này thông qua việc sử dụng Bảng lựa

chọn hoặc Thẻ góc cá nhân

Tổ chức hoạt động học tập tại các góc vượt khỏi phạm vi lớp học

Chúng ta có thể làm tăng hiệu quả của việc học theo góc thông qua việc liên kết các lớp học với nhau Bằng cách này học sinh có thể tận dụng các nguồn

tư liệu học tập khác, thực hiện các bài tập khác bên cạnh các bài tập đã làm trên lớp và sẽ làm gia tăng giá trị xã hội Làm việc với những bạn mới đồng thời hoàn thành các nhiệm vụ trong một nhóm gồm nhiều học sinh thuộc các lớp đòi hỏi năng lực xã hội cao

Một lợi ích của hình thức tổ chức này là giáo viên không đơn độc khi làm việc vì có sự hỗ trợ của đồng nghiệp

Tổ chức hoạt động học tập theo góc dưới hình thức “hội thảo học tập”

“Hội thảo học tập” là một loại hình đặc biệt của học theo góc “Hội thảo học tập” thực hiện trong thời gian độc lập (nửa ngày) để lựa chọn các hoạt động và tư liệu học tập, không gian làm việc và đôi khi còn có cả những khách mời đặc biệt Với hình thức học theo góc, học sinh sẽ thực hiện các nhiệm vụ theo một cách khác

và có cơ hội để duy trì hoạt động trong thời gian dài

Nội dung “hội thảo học tập” phải đảm bảo đa dạng các hoạt động Các hoạt động có thể thực hiện ở nhiều góc (khu vực) “Hội thảo học tập” đòi hỏi làm việc với các tư liệu và kĩ thuật đặc biệt sẽ thách thức người học, đồng thời tạo cảm hứng cho trí tưởng tượng của các em theo nhiều cách khác nhau Một người, cha mẹ hoặc người thân hoặc các chuyên gia được mời, có thể đưa ra các hướng dẫn từ bên ngoài Họ có thể gợi ý các nguồn thông tin mang tính chuyên môn

“Hội thảo học tập” sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi được tổ chức chung giữa các lớp và giữa các nhóm học sinh đồng đẳng, khi đó học sinh sẽ phát triển các kĩ năng

xã hội

Tổ chức hoạt động học tập tại các góc là các góc tự do

Trang 29

Đây là hình thức hoạt động tạo nhiều cơ hội nhất cho học sinh thể hiện sáng kiến Giáo viên sẽ đưa ra một số gợi ý cho từng góc học, học sinh sẽ tự do lựa chọn góc nào em muốn họat động và số góc có thể hoàn thành.Thông qua việc tạo cho các em cơ hội sáng tạo, hình thức này sẽ đáp ứng tốt nhất nhu cầu khám phá thế giới xung quanh

Tổ chức hoạt động học tập tại các góc bắt đầu từ sáng kiến của trẻ tới “hoạt động tự do”

“Hoạt động tự do” là một hình thức tổ chức lớp học để học sinh có thể lựa chọn từ nhiều phương án hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của các em và ít

bị giới hạn nhất Hoạt động tự do thường được tổ chức trong giờ học tự chọn Nội dung hoạt động có thể do giáo viên đề xuất dựa vào các quan sát, trao đổi, nắm bắt các nhu cầu của học sinh Nội dung hoạt động cũng có thể do học sinh trao đổi, lựa chọn các hoạt động và ra quyết định cùng nhau Học sinh sẽ tự quyết định những gì các em muốn làm, khi nào làm và sử dụng những tư liệu gì Hoạt động tự do muốn nói đến việc học sinh sẽ được tự do lựa chọn hoạt động để bổ sung cho định hướng khám phá của mình Đây là một dạng hoạt động điều phối hiệu quả và thích hợp

nhất để thu nạp và sử dụng kiến thức được học

Tổ chức hoạt động học tập theo góc dưới dạng hoạt động tự do và các “Cửa hàng- lớp học”

Trong lớp học có thể phân không gian thành các cửa hàng như: cửa hàng Y

tế, cửa hàng Điện, cửa hàng Xây dựng, cửa hàng Cơ khí, cửa hàng Quần áo, cửa hàng Du lịch, cửa hàng Dụng cụ làm vư n…

Ví dụ với cửa hàng Y tế, giáo viên yêu cầu học sinh mang phim Xquang đến

lớp, các em đóng vai bác sỹ để tìm hiểu xem xương nào được chụp trên phim và có

vấn đề gì với xương đó Với cửa hàng Điện, ví dụ giáo viên phân biệt các vật liệu cách điện, vật liệu dẫn điện, lắp ráp các thiết bị điện để đèn sáng…Với cửa hàng

Xây dựng, học sinh trở thành các kiến trúc sư thiết kế nhà theo sở thích và kế hoạch

xây dựng…Tại cửa hàng Cơ khí học sinh có thể mang một dụng cụ đến lớp như đồng hồ cũ, chuông xe đạp… và tìm hiểu nguyên lý cơ khí cơ bản Tại cửa hàng

Quần áo, học sinh có thể tự thiết kế các mẫu cho các mục đích: thể thao dụng cụ thể

Trang 30

dục, đồng phục học sinh…Tại cửa hàng Du lịch, học sinh có nhiệm vụ thiết kế một

chuyến đi trong đó phải tính toán kĩ ngày giờ, phương tiện, tài chính, nơi nghỉ ngơi, lịch trình…

Tóm lại, “cửa hàng- lớp học” sẽ mang đến cho học sinh những tư liệu mang tính thử thách và đòi hỏi học sinh phải giải quyết vấn đề trực tiếp Hình thức này tạo

ra nhiều khả năng để khám phá, thử nghiệm, đem đến nhiều cơ hội thực hành và tương tác [26, tr.54-66]

1.2.5 Qui trình của dạy học theo góc

1.2.51 Chọn nội dung, không gian lớp học phù hợp

Căn cứ vào đặc điểm học theo góc cần chọn nội dung bài học cho phù hợp theo các phong cách học khác nhau hoặc theo các hình thức hoạt động khác nhau

Không gian lớp học là điều kiện chi phối việc tổ chức học theo góc Không gian phải phù hợp với số học sinh để có thể dễ dàng bố trí bàn ghế, đồ dùng học tập trong các góc và các hoạt động của học sinh tại các góc

1.2.5.2 Thiết kế kế hoạch bài học

Mục tiêu bài học: Ngoài mục tiêu cần đạt được của bài học theo chuẩn kiến thức, kĩ

năng, cũng có thể nêu thêm mục tiêu về kĩ năng làm việc độc lập, khả năng làm việc

chủ động của học sinh khi thực hiện học theo góc

Các phương pháp dạy học chủ yếu: Dạy học theo góc cần phối hợp với một số

phương pháp khác như: phương pháp trực quan, học tập hợp tác theo nhóm, giải quyết vấn đề…

Chuẩn b : GV cần chuẩn bị thiết bị, phương tiện và đồ dùng dạy học, xác định

nhiệm vụ cụ thể và kết quả cần đạt được ở mỗi góc tạo điều kiện để học sinh tiến hành các hoạt động nhằm đạt mục tiêu dạy học

ác đ nh tên của mỗi góc và nhiệm vụ ph hợp

mỗi góc cần có: tên góc, phiếu giao việc, đồ dùng thiết bị, tài liệu phù hợp với

hoạt động của góc Ví dụ: SGK, tài liệu cho góc phân tích tivi, máy vi tính,…tài

liệu cho góc quan sát

Trang 31

Thiết kế các nhiệm vụ và hoạt động ở mỗi góc: Căn cứ vào nội dung cụ thể của bài

học, vào đặc trưng của phương pháp học theo góc và không gian của lớp học, giáo viên cần:

- Xác định số góc và tên mỗi góc

- Xác định nhiệm vụ ở mỗi góc và quy định thời gian tối đa dành cho học sinh ở mỗi góc

- Xác định những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết cho học sinh hoạt động

- Hướng dẫn học sinh chọn góc theo sở thích (khi cần giáo viên có thể tự chọn góc xuất phát cho học sinh) và luân chuyển qua đủ các góc

ưu ý:

- Nhiệm vụ ở các góc phải rõ ràng, cụ thể

- Mỗi góc phải có đủ điều kiện, phương tiện để học sinh hoàn thành nhiệm vụ

- Thời gian cần được quản lí và phân bố phù hợp với nhiệm vụ của mỗi góc và quỹ thời gian bài học Ví dụ: giờ học 45 phút thì thời gian hoạt động tối đa của học sinh ở mỗi góc là 10 phút (nếu có 4 góc)

- Trong học theo góc, học sinh có thể làm việc cá nhân hoặc theo cặp hoặc theo nhóm tại mỗi góc Giáo viên cần rèn luyện cho học sinh tính tự giác, tích cực, chủ động và kỉ luật trong học tập

Thiết kế hoạt động đánh giá và củng cố nội dung bài học: Vào cuối giờ học sau

khi học sinh đã được học luân chuyển qua đủ các góc, giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo, thảo luận, bổ sung kết quả học tập ở mỗi góc Trên cơ sở ý kiến của học sinh, giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt lại vấn đề trọng tâm, đảm bảo cho học sinh học sâu và học thoải mái

1.2.5.3 Tổ chức dạy học theo góc

Trên cơ sở kế hoạch bài học đã thiết kế, giáo viên tổ chức các hoạt động cho phù hợp với đặc điểm học theo góc:

- Sắp xếp góc học tập trước khi vào giờ học, phù hợp với không gian lớp học

- Mỗi góc có đủ tài liệu, đồ dùng, phương tiện học tập phù hợp với nhiệm vụ học tập tại mỗi góc

Trang 32

- Tổ chức các hoạt động dạy học: giáo viên giới thiệu bài học, phương pháp học theo góc, nhiệm vụ tại các góc, thời gian tối đa để thực hiện nhiệm vụ tại các góc và cho phép học sinh chọn góc xuất phát

- Học sinh lắng nghe, tìm hiểu và quyết định chọn góc theo sở thích, tuy nhiên giáo viên sẽ phải điều chỉnh nếu như có số học sinh quá đông cùng chọn một góc hoặc nếu cần thiết giáo viên có thể tự sắp xếp các góc xuất phát theo ý mình

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại các góc, giáo viên quan sát, hỗ trợ

- Hết thời gian hoạt động tại mỗi góc, giáo viên yêu cầu học sinh luân chuyển góc

- Kết thúc giờ học tại các góc, giáo viên yêu cầu đại diện các góc trình bày kết quả, các học sinh khác nhận xét, đánh giá Cuối cùng là nhận xét của giáo viên về kết quả học tập của học sinh, chốt lại kiến thức trọng tâm của bài học

Có rất nhiều khả năng để tổ chức học theo góc có hiệu quả Đối với mỗi khi muốn triển khai học theo góc, nên b t đầu t việc phân tích lớp học và bối cảnh trường học iệc tổ chức tốt phụ thuộc vào một số yếu tố quan trọng như sau:

a Đ nh hướng hoạt động học của học sinh

Để tổ chức tốt học tập theo góc, điều quan trọng nhất là phải trả lời cho được câu hỏi: Mức độ tự định hướng của học sinh như thế nào? Mức độ hoạt động độc lập nào các em có thể thực hiện?

Khả năng tự định hướng của học sinh càng tốt thì việc tổ chức lớp học càng

ít phải bận tâm Do đó, học sinh sẽ có sự tự do để sáng tạo trong lớp học Và tất nhiên sẽ có nhiều hơn một khả năng để thực hiện: từ hình thức giáo viên kiểm soát lớp học (định hướng từ bên ngoài) chuyển thành hình thức học sinh được thỏa sức đưa ra các sáng kiến

Trong quá trình tổ chức dạy học theo góc, sự định hướng của giáo viên với học sinh được thể hiện qua bảng theo dõi học theo góc hoặc thẻ góc cá nhân

Không giống như hệ thống luân chuyển do giáo viên chỉ định như sẽ trình bày dưới đây, cách tổ chức này sẽ cho các em thêm cơ hội để thể hiện các sáng kiến

Các thỏa thuận sau sẽ được áp dụng:

Trang 33

- Mỗi một nhiệm vụ học theo góc phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định

- Học sinh được quyền lựa chọn thứ tự các góc

Chúng ta có thể minh họa cách thức hai học sinh (A và B) giải quyết vấn đề tại các góc khác nhau bằng sơ đồ 1.3

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ biểu diễn cách thức học sinh giải quyết vấn đề tại các góc

Cách tổ chức này là trong điều kiện lí tưởng, với điều kiện của hầu hết các nhà trường phổ thông ở Việt Nam thì còn gặp nhiều khó khăn khi thực hiện theo cách thức tổ chức này

Chúng ta cũng không thường nhắc tới công thức này với tên gọi là các góc

“có thể” và “phải” thực hiện Có thể tích hợp hai dạng hoạt động và khiến việc tổ chức lớp học trở nên hiệu quả hơn

Trong trường hợp đó chúng ta cần phải giới hạn số lượng học sinh trong một góc Nếu không sẽ có trường hợp có các nhóm có số lượng học sinh quá đông, ví dụ nhóm góc máy tính, bài tập nghe… vì đây là các dạng phổ biến học sinh muốn tham gia

Nếu giáo viên có ý định tổ chức một góc riêng và cung cấp thêm tư liệu cho nhóm học sinh đã hoàn thành sớm các bài tập, họ có thể tạo một bước đệm để giới hạn thời gian học sinh phải chờ đợi Tuy nhiên nên tránh sử dụng các hình thức “vui vẻ” làm bước đệm Cần phải đảm bảo cho các học sinh có mức độ tiếp thu chậm hơn cũng có thể hoạt động trong các khu vực này

Góc dành cho học sinh có tốc độ học nhanh

Trang 34

Để giám sát những học sinh đã hoàn thành xong các nhiệm vụ, giáo viên có thể áp dụng hai hệ thống:

- Giáo viên có thể sử dụng “Bảng theo dõi học theo góc” (bảng nam châm hay bảng phấn đều được) để học sinh đánh dấu các góc các em đã hoàn thành Bằng cách này, giáo viên có thể xác định được những học sinh đang bị tụt lại và cần giúp

b Tổ chức không gian học theo góc

Một yếu tố quan trọng là mối quan hệ giữa số học sinh và kích thước của không gian học tập Chúng ta không sử dụng từ “phòng học” trong trường hợp này

vì hoạt động học tập có thể diễn ra tại các không gian bên ngoài phòng học truyền thống Một cách tự nhiên, những giáo viên có không gian lớn hơn có thể dễ dàng bố trí các góc hơn các đồng nghiệp có diện tích nhỏ hơn và có nhiều học sinh

Học theo góc đòi hỏi việc tổ chức lại không gian lớp học kể cả trong các điều kiện giới hạn Có thể thực hiện điều này theo một số cách đơn giản: ghép các bàn học lại với nhau, chia học sinh thành cặp, đặt các tư liệu dạy học lên phía trước lớp học

Nếu các góc có thể được giữ nguyên trong lớp trong một khoảng thời gian, giáo viên sẽ có thêm các khả năng khác và giảm bớt hoạt động tổ chức lớp học Học sinh cũng có thể quay lại vị trí đang làm việc Do đó phương pháp học tập sẽ trở nên minh bạch hơn đối với các em Các tấm bình phong để ngăn riêng các góc có thể hỗ trợ việc sắp xếp không gian

c Tổ chức tư liệu trong học theo góc

Việc triển khai dạy học theo góc phụ thuộc vào chất lượng của tư liệu/tài liệu đang có ở trường Chúng ta có thể tạo ra một môi trường lớp học ở mức độ nào?

Trang 35

Tình huống hiện tại ở trường học như thế nào? Tôi có thể mượn gì từ đồng nghiệp trong trường? Chúng ta nên đặt những câu hỏi như vậy trước khi tiến hành bố trí lại các khu vực trong lớp học

Một môi trường học tâp được tổ chức là một yếu tố chủ yếu để hỗ trợ sự học tập tích cực Sự đa dạng của các tư liệu (vật liệu) có ích lợi với trẻ em, đặt tại các góc khác nhau cần được chuẩn bị sẵn sàng trong tất cả thời gian để học sinh có thể thao tác và khai thác nó [26, tr 48-51]

1.2.6 Vai trò của và HS trong dạy học theo góc

Vai trò của giáo viên

Giáo viên có vai trò đảm bảo môi trường học tập phong phú Giáo viên là người chọn nội dung bài học sao cho phù hợp, thiết kế kế hoạch bài học bao gồm các nhiệm vụ , tư liệu tại các góc, và là người tổ chức hoạt động tại các góc cho học sinh Giáo viên hướng dẫn, kèm cặp các học sinh gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ; đưa ra ý kiến phản hồi trước kết quả học sinh hay các nhóm học sinh thu được

để giúp các em định hướng đúng đường đi; kịp thời chỉnh sửa sai lầm học sinh gặp phải trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Giáo viên cần xây dựng những tiêu chuẩn cần đạt được và học sinh theo đó để đo mức độ thành công của mình Giáo viên là người tạo đà thúc đẩy quá trình học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh thông qua những lời động viên, khen ngợi kịp thời

Vai trò của học sinh

Trong dạy học tích cực nói chung, dạy học theo góc nói riêng, học sinh là chủ thể chủ động tìm kiếm tri thức, tích cực và sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề nhằm chiếm lĩnh tri thức Học sinh- đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt động học tập do giáo viên tổ chức, chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, học sinh trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn

đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó vừa nắm được kiến thức, kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kĩ năng đó; không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo Học sinh cũng là

Trang 36

người đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạt động học tập của bản thân

Tiêu chí “sự tham gia của học sinh”

Các nhiệm vụ tại mỗi góc cần được thiết kế phù hợp để huy động sự tham gia tối đa của học sinh Các nhiệm vụ nên sắp xếp từ dễ đến khó, để học sinh nào cũng vượt qua được khó khăn đầu tiên, tạo niềm phấn khích cho học sinh tiếp tục các nhiệm vụ tiếp theo Các câu hỏi nên có trình độ cao, vừa sức, đòi hỏi người học suy nghĩ, thảo luận, tranh luận và có thể đưa ra được kết quả Nhiệm vụ tại các góc khác nhau cần được cân đối phù hợp để hạn chế tối đa thời gian chết, không để xảy

ra tình trạng học sinh ngồi chơi sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ và chờ chuyển góc

Cao hơn nữa, các nhiệm vụ học tập tại các góc cần được thiết kế sao cho học sinh tham gia một cách tích cực, tự chủ, sáng tạo vào việc giải quyết các nhiệm

vụ Thông qua nhiệm vụ tại các góc, giáo viên cần giúp cho mỗi học sinh lựa chọn những kiến thức và kĩ năng học muốn học, phù hợp với nhu cầu của cá nhân đó Sự lựa chọn sẽ đảm bảo lôi cuốn được “cái tôi” trong các nhiệm vụ học tập và học sinh sẽ được động viên mạnh mẽ do được theo đuổi những quan niệm

Trang 37

và sự tò mò Học sinh sẽ hứng thú học hơn và hiệu quả hơn khi xác định được mục đ1001ích học để làm gì

Tiêu chí “tương tác”

Tại các góc học sinh có thể làm việc cá nhân, theo cặp hoặc hoạt động theo nhóm Các nhiệm vụ cần được thiết kế sao cho có sự tương tác cao giữa người học với người học, người học với giáo viên và người học với môi trường học Bên cạnh những nhiệm vụ học sinh có thể tự giải quyết, cần có những nhiệm vụ khó khăn phức tạp hơn khiến học sinh có nhu cầu trao đổi, thảo luận với các bạn khác hay cần đến sự giúp đỡ, gợi ý của giáo viên Mỗi góc phải có đủ điều kiện và phương tiện để học sinh có thể hoàn thành nhiệm vụ Kết quả học sinh hay nhóm học sinh thu được cần được tổ chức chia sẻ, đánh giá Giáo viên cần thiết kế các họat động tự đánh giá, đánh giá trong nhóm, hoặc đánh giá so sánh giữa các nhóm để tạo môi trường thi đua học tập Giáo viên trong vai người tổ chức, điều khiển học sinh học tập tại các góc cần quan sát và có sự trợ giúp kịp thời để các em có thể hoàn thành nhiệm

do đó tăng cường sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của học sinh Học sinh được tìm hiểu một nội dung theo các cách khác nhau: nghiên cứu lý thuyết, thí nghiệm, quan sát và áp dụng, do đó học sinh hiểu sâu, nhớ lâu hơn so với phương pháp thuyết trình (là phương pháp mà học sinh nghe giáo viên giảng một cách thụ động) Học theo góc sẽ tạo nhiều không gian hơn cho những thời điểm học tập mang tính tích cực Các nhiệm vụ và hình thức học tập thay đổi tại các góc tạo hứng thú và kích thích tính tích cực của học sinh Học sinh có nhiều khả năng lựa chọn hơn, điều đó tạo điều kiện cho học sinh hợp tác cùng học tập, tạo ra sự tương tác cao giữa học sinh với học sinh.Giáo viên có nhiều thời gian để hỗ trợ cá nhân, học sinh có nhiều cơ hội được trợ giúp, do đó tạo ra sự tương tác tích cực giữa giáo

Trang 38

viên với học sinh Dạy học theo góc cho phép điều chỉnh sao cho thuận lợi, phù hợp với trình độ và nhịp độ học tập của mỗi học sinh

Hạn chế :

Tuy nhiên, để tổ chức được những tiết học theo phương pháp dạy học theo góc cần có rất nhiều các yếu tố về không gian, thời gian, cơ sở vật chất, và cả sự đầu tư chuẩn bị công phu của giáo viên cũng như của học sinh Vấn đề đầu tiên cần quan tâm khi tổ chức dạy học theo góc là giáo viên cần thiết kế số góc phù hợp với không gian lớp học, với số lượng học sinh tại mỗi lớp Cùng với một nội dung nhưng học sinh được tiếp cận theo các cách khác nhau nên cần nhiều thời gian, ngoài ra còn mất thời gian cho việc học sinh chọn góc, chuyển góc Để tổ chức dạy học theo góc giáo viên cần thiết kế nhiệm vụ học tập, đồ dùng phương tiện học tập tại các góc, thảo luận trước với học sinh cách thức làm việc; còn học sinh cũng phải

có sự chuẩn bị bài trước khi đến lớp.[11, tr 123,124]

1.2.9 Khả năng vận dụng dạy học theo góc vào dạy học ở trường Phổ thông

1.2.9.1 Điều kiện vận dụng dạy học theo góc

Dạy học theo góc đạt hiệu quả khi đảm bảo điều kiện sau đây:

- Nội dung bài học phù hợp với phương pháp dạy học theo góc

- Không gian lớp học phù hợp với số góc học tập

- Thiết bị đồ dùng, phương tiện dạy học và tư liệu phải được đảm bảo đầy đủ các

thiết bị, tư liệu theo nhiệm vụ của các góc

- Giáo viên nhiệt tình, tích cực, có năng lực về chuyên môn, năng lực tổ chức dạy

học tích cực và kĩ năng thiết kế tổ chức dạy học thep góc

- Số lượng học sinh phù hợp với không gian lớp học

1.2.9.2 oại kiến thức áp dụng đối với dạy học theo góc

Phương pháp dạy học theo góc có thể áp dụng cho rất nhiều các loại nội dung kiến thức như:

- Bài thực hành các nội dung đã dạy học

- Các nội dung mới, kiến thức mới – nhất là những đơn vị kiến thức có thể tiếp cận bằng các cách khác nhau như: quan sát, thí nghiệm, xây dựng bằng lý thuyết…

- Bài luyện tập các kĩ năng cơ bản của một nội dung, kiến thức nào đó

Trang 39

1.2.10 Sự khác biệt giữa dạy học theo quan niệm truyền thống và dạy học theo góc

Với dạy học theo quan niệm truyền thống, giáo viên là chủ thể, là tâm điểm, học sinh là khách thể, là quỹ đạo Kế hoạch dạy học theo mô hình này được thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng từ trên xuống, nội dung bài dạy có tính hệ thống, tính logic cao Song do quá đề cao vai trò người dạy nên nhược điểm của nó là giờ dạy

dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học; do đó kỹ năng hành dụng vào đời sống thực tế bị hạn chế

Với dạy học theo góc, kế hoạch bài học được thiết kế kiểu chiều ngang theo hai hướng song hành giữa hoạt động dạy của thầy và học của trò, trong đó nhấn mạnh đến các phong cách học khác nhau Ưu điểm của nó là rất chú trọng kỹ năng thực hành, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn, coi trọng việc tự học, tự khám phá, coi trọng hứng thú và coi trọng sự phù hợp của nhịp độ học, phong cách học ở học sinh

Trong điều kiện ở các trường phổ thông hiện nay đều được trang bị tương đối đủ phương tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học, thí nghiệm, máy vi tính,… và ở nhiều trường học đều có nối mạng Internet, tạo thuận lợi cho khai thác thông tin, cập nhập kiến thức, khai thác các phần mềm học tập Đây là những điều kiện thuận lợi cho giáo viên khi tổ chức dạy học theo góc

Tuy nhiên, khi triển khai dạy học theo góc, buộc giáo viên và học sinh phải thay đổi cách dạy, cách học và cách đánh giá cũ Đây là những thách thức đối với giáo viên không chỉ khi áp dụng dạy học theo góc mà cả với các phương pháp dạy học tích cực khác

Dạy học theo góc chỉ đạt hiệu quả khi đảm bảo điều kiện sau đây:

- Nội dung bài học phù hợp với học theo góc Tức là có thể tổ chức theo các

cách thức như đã giới thiệu ở phần trên Đối với môn Vật lý nói riêng, để đảm bảo dạy và học theo phân phối chương trình vào trong các tiết học chính khoá như hiện nay, giáo viên cần căn cứ vào nội dung kiến thức cần xây dựng, từ đó, có thể thiết

kế tiến trình dạy học theo góc cho nội dung cả bài hoặc có thể chỉ một đơn vị kiến thức trọng tâm nào đó của bài

Trang 40

- Không gian lớp học phù hợp với số góc học tập

- Thiết bị đồ dùng, phương tiện dạy học và tư liệu: Đảm bảo đầy đủ các thiết

bị, tư liệu theo nhiệm vụ của các góc

- Giáo viên: Giáo viên nhiệt tình, tích cực, có năng lực về chuyên môn, năng

lực tổ chức dạy học tích cực và kỹ năng thiết kế tổ chức dạy học theo góc

+ Học sinh: Số lượng học sinh phù hợp với không gian lớp học .[27,

tr.241,242]

Kết luận:

Dạy học theo góc có ưu thế khác biệt với các phương pháp dạy học truyền thống:

- Tăng cường sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của học sinh: Học sinh được lựa chọn góc theo phong cách học và tương đối độc lập trong việc thực hiện các nhiệm vụ nên tạo được hứng thú và sự thoải mái

- Học sinh được học sâu và hiệu quả bền vững: Học sinh được tìm hiểu một nội dung theo các cách khác nhau: nghiên cứu lý thuyết, thí nghiệm, quan sát và áp dụng do đó giúp học sinh hiểu sâu, nhớ lâu hơn so với phương pháp thuyết trình, học sinh nghe giáo viên giảng bài một cách thụ động

- Dạy học theo góc sẽ tạo nhiều không gian hơn cho những thời điểm học tập mang tính tích cực Các nhiệm vụ và hình thức học tập được thay đổi tại các góc tạo hứng thú và kích thích tính tích cực của học sinh

- Giáo viên có nhiều thời gian hơn để hỗ trợ cá nhân Học sinh có nhiều cơ hội được trợ giúp, do đó tạo ra sự tương tác tích cực giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với học sinh

Dạy học theo góc mặc dù có những ưu điểm như vậy, song bên cạnh đó cũng có những hạn chế nhất định

- Không gian lớp học là một vấn đề cần quan tâm khi tổ chức học theo góc: Giáo viên cần thiết kế số góc phù hợp với không gian lớp học

- Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập: Cùng một nội dung nhưng học sinh được tiếp cận theo các cách khác nhau nên cần thời gian nhiều hơn Ngoài ra cần có thời gian cho học sinh chọn góc, thời gian để thực hiện luân chuyển góc

Ngày đăng: 30/03/2015, 15:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. uật Giáo dục. NXB Tư pháp, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: uật Giáo dục
Nhà XB: NXB Tư pháp
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 11. NXB Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 11
Nhà XB: NXB Giáo dục
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tài liệu hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2009 – 2010. NXB Giáo dục, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2009 – 2010
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông môn Vật lí. NXB Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông môn Vật lí
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Nguyễn Lăng Bình, Nguyễn Phương Hồng, Cao Thị Thặng, Đỗ Hương Trà, . Dạy và học tích cực một số phương pháp và k thuật dạy học. Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực một số phương pháp và k thuật dạy học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
6. Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Xuân Chi, Đàm Trung Đồn, Bùi Quang Hân, Đoàn Duy Hinh. Vật lí 11 cơ bản. NXB Giáo dục, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 11 cơ bản
Nhà XB: NXB Giáo dục
7. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường. í luận dạy học hiện đại – Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học. Tài liệu học tập, Potsdam – Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: í luận dạy học hiện đại – Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học
8. Phan Dũng. Phương pháp luận sáng tạo. NXB Khoa học – Kỹ thuật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận sáng tạo
Nhà XB: NXB Khoa học – Kỹ thuật
9. Dự án Việt – Bỉ. Tài liệu tập huấn Dạy và học tích cực và sử dụng thiết bị dạy học. Tài liệu tập huấn, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Dạy và học tích cực và sử dụng thiết bị dạy học
10. Dự án Việt – Bỉ. Tài liệu tập huấn về 3 phương pháp dạy và học tích cực ( Học theo hợp đồng, theo góc và theo dự án ). Tài liệu tập huấn, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn về 3 phương pháp dạy và học tích cực ( Học theo hợp đồng, theo góc và theo dự án )
11. Dự án Việt – Bỉ. Dạy và học tích cực. Một số phương pháp và k thuật dạy học. NXB Đại học sư phạm.2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực. Một số phương pháp và k thuật dạy học
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm.2009
12. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Giáo dục, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB Giáo dục
13. Lương Tất Đạt, Vũ Thị Mai Lan, Ngô Diệu Nga, Bùi Gia Thịnh, Đỗ Hương Trà. Thiết kế bài giảng Vật lí 11 theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS. Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Vật lí 11 theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
14. Nguyễn Ngọc Hưng, Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Thế Khôi, Phạm Xuân Quế, Phạm Đình Thiết, Nguyễn Phúc Thuần, Nguyễn Trần Trác. Vật lí 11 nâng cao.NXB Giáo dục, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 11 nâng cao
Nhà XB: NXB Giáo dục
16. Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế, Nguyễn Đức Thâm (chủ biên), . Phương pháp dạy học Vật lí ở trư ng phổ thông. NXB Đại học Sư phạm, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Vật lí ở trư ng phổ thông
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
17. Nguyễn Ngọc Hưng, Nguyễn Đức Thâm, . Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học Vật lí. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học Vật lí
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
18. Phạm Văn Nam, Trần Đức Vượng, . Về tiêu chí cho một phần mềm dạy học. Tạp chí Giáo dục, số 1, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về tiêu chí cho một phần mềm dạy học. "Tạp chí Giáo dục, số 1, năm
19. Ngô Diệu Nga. Bài giảng chuyên đề phương pháp nghiên cứu khoa học dạy học Vật lí. Bài giảng chuyên đề Cao học, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuyên đề phương pháp nghiên cứu khoa học dạy học Vật lí
20. Ngô Diệu Nga. Chiến lược dạy học Vật lí ở trư ng THCS. Bài giảng chuyên đề Cao học, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược dạy học Vật lí ở trư ng THCS
21. Đinh Thị Kim Thoa. Tâm lý học dạy học. Tài liệu giảng dạy chương trình Thạc sỹ LL và PPDH. 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học dạy học

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh trong dạy và học tích cực. - Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn bộ Vật lý 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh trong dạy và học tích cực (Trang 14)
Sơ đồ 1.2: Các phong cách học của học sinh - Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn bộ Vật lý 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh
Sơ đồ 1.2 Các phong cách học của học sinh (Trang 26)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ biểu diễn cách thức học sinh giải quyết vấn đề tại các góc - Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn bộ Vật lý 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ biểu diễn cách thức học sinh giải quyết vấn đề tại các góc (Trang 33)
2.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung “Đ nh luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn - Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn bộ Vật lý 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh
2.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung “Đ nh luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn (Trang 47)
2.3.1.2. Sơ đồ tiến trình khoa học xây dựng kiến thức: - Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn bộ Vật lý 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh
2.3.1.2. Sơ đồ tiến trình khoa học xây dựng kiến thức: (Trang 51)
2.3.2.2. Sơ đồ tiến trình khoa học xây dựng kiến thức - Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn bộ Vật lý 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh
2.3.2.2. Sơ đồ tiến trình khoa học xây dựng kiến thức (Trang 64)
Sơ đồ 2.3 bố trí không gian lớp học và hướng luân chuyển vị trí các góc - Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn bộ Vật lý 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh
Sơ đồ 2.3 bố trí không gian lớp học và hướng luân chuyển vị trí các góc (Trang 76)
Hình 3.1: Hoạt động tại góc trải nghiệm - Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn bộ Vật lý 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh
Hình 3.1 Hoạt động tại góc trải nghiệm (Trang 85)
Hình 3.4: Hoạt động tại góc áp dụng - Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn bộ Vật lý 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh
Hình 3.4 Hoạt động tại góc áp dụng (Trang 87)
1. Bảng thống kê kết quả kiểm tra: - Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn bộ Vật lý 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh
1. Bảng thống kê kết quả kiểm tra: (Trang 94)
Bảng 3.3 tổng hợp các tham số - Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn bộ Vật lý 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh
Bảng 3.3 tổng hợp các tham số (Trang 95)
4. Bảng phân phối: - Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn bộ Vật lý 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh
4. Bảng phân phối: (Trang 96)
Đồ thị 3.1. Phân bố tần suất - Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn bộ Vật lý 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh
th ị 3.1. Phân bố tần suất (Trang 97)
Đồ thị 3.2 Phân bố tần suất tích luỹ (hội tụ lùi). - Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn bộ Vật lý 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh
th ị 3.2 Phân bố tần suất tích luỹ (hội tụ lùi) (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w