ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI■ ■ ■ TRUỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN ĐỀ TÀI TRỌNG ĐIỂM CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA CHO CÁC HUYỆN ĐẶC TRƯNG THƯỜNG XUÂN, THỌ XUÂN, HẬU LỘC CỦA TỈNH THANH HOÁ B lto CÁO
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI■ ■ ■ TRUỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
ĐỀ TÀI TRỌNG ĐIỂM CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
CHO CÁC HUYỆN ĐẶC TRƯNG (THƯỜNG XUÂN, THỌ XUÂN,
HẬU LỘC) CỦA TỈNH THANH HOÁ
B lto CÁO CHUVêN Đẽ'
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÕI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY
HOẠCH MÔI TRƯỞNG HUYỆN HẬU LỘC
TSKH Nguyễn Xuân Hải Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
ĐẠI H Ọ C Q U Ố C G IA HÀ NÔI TRUNG TÁM ĨHÔNG TIN THƯ VIỆN
t> r/ ì~ũ
Trang 2I MỞ ĐẦU
Hoạt động kinh tế xã hội đang diễn ra vô cùng đa dạng và phức tạp cùng với biến động thường xuyên của điều kiện tự nhiên trên địa bàn huyện ven biển Hậu Lộc đang là các yếu tố tác động mạnh mẽ đến môi trường Các đự án phát triển kinh tế xã hội đã được quy hoạch trong vùng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm cho môi trường nước, không khí và đất trên địa bàn huyện
2.1 Tác động môi trường của hoạt dộng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Hoạt động công nghiệp trên địa bàn huyện Hậu Lộc nhìn chung chưa phát triển, chưa có một cơ sở công nghiệp do Trung ương quản lý, chỉ có 2 cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng ( gạch ) do địa phương quản lý đặt tại xã Xuân Lộc Tuy nhiên, trong địa bàn
có trên 3.000 cơ sở tiểu thủ công nghiệp, bao gồm: các cơ sở chế biến thuỷ hải sản đặt
ở các xã Ngư Lộc, Minh Lộc; nghề rèn tại xã Tiến Lộc; đóng và sửa chữa tầu thuyền ở
dọc Kênh De và sông Lạch Trường Do đó, ô nhiễm môi trường và lượng chất thải phát sinh chỉ mang tính cục bộ, có tác động liên kết với ô nhiễm và lượng chất thải của các khu dân cư tập trung Chất ô nhiễm chủ yếu phát sinh là nước thải và khí thải ( mùi,
S O j, ) Ước tính mỗi cơ sở hàng ngày tạo ra 0,5 m3 nước thải, thì tổng ượng nước thải công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát sinh trên địa bàn khoảng 1.500 - 1.600 m3/ngày.đẽm
Cơ sờ công nghiệp có quy mô lớn đang được quy hoạch xây dựng tại Hậu Lộc là Nhà máy giấy Châu Lộc, công suất giai đoạn 1 dự kiến đạt 50.000 tấn bột / năm, tương đương 60.000 tấn giấy / năm Tiêu thụ dầu 10 tấn / ngày, tiêu thụ than 110 tấn / ngày, lượng nước sạch tiêu thụ ngày đêm 13.000 m3, phát sinh tương ứng 12.000 m3 nước thải / ngày Thống kê nhu cầu nguyên nhiên liệu của Nhà máy giai đoạn 1 trình bày trong bảng 1
Bảng 1 Nhu cẩu nguyên, nhiên liệu cho sản xuất 60.000 tấn giấy xi măng tại Nhà máy giấy Châu Lộc
Tên nguyên, nhiên liệu Đơn vị Định mức / 1 TSP Nhu cầu 1
ngày
Nhu cầu 1 năm
1 Nguyên liệu
2 Hoá chất
■
Trang 3Na2S 04
Phèn
Nhựa thông
Tấn Tấn Tấn Tấn
0,012 0,038 0,025 0,01
2,2 6,91 4,54 1,82
720 2.280 1.500 600
3 Nhiên liệu
Nguồn Ị ]
Lượng chất thải ô nhiễm phát sinh từ hoạt động của Nhà máy giấy Phong Châu giai đoạn 1 gồm:
- Nước thải công nghiệp 11.700 m3/ngày.đêm, tương đương 0,14 m3/s
- S 0 2 : 3,2 tấn / ngày đêm, b ụ i: / ngày đêm, C 0 2: 645 tấn/ngày đêm
Nước thải nhà máy giấy Châu Lộc có tác động tiêu cực mạnh mẽ đến chất lượng nước sông Lèn về mùa cạn và hoạt động kinh tế xã hội của các xã hạ lưu thuộc huyện Hậu Lộc, huyện Hà Trung và Nga Sơn Dự báo nước thải Nhà máy giấy có tác động tiêu cực đến các hoạt động kinh tế xã hội tại Hâu Lộc:
Tác động tiêu cực đến hoạt động canh tác nông nghiệp, làm giảm sản lượng lúa
và cây mầu của các xã hiện đang sừ dụng nguồn nước Sông Lèn ( Phong Lộc, Quang Lộc, Liên Lộc, Xuân Lộc, Thịnh Lộc, Lộc Tân, Mỹ Lộc, Hoà Lộc, Phú Lộc, Hải Lộc,
Đa Lộc, Hưng Lộc, Minh Lộc, Hoa Lộc)
Tác động tiêu cực đến hoạt động nuôi trồng và chế biến thuỷ hải sản, làm giảm
chất lượng sản phẩm ò các xã Đa lộc, Hoà Lộc, Ngư Lộc, Xuân Lộc, Hải Lộc.
Tác động tiêu cực đến chất lượng sản phẩm muối sản xuất tại các xã Hải Lộc, Hoà Lộc, Xuân Lộc
Tác động tiêu cực đến sức khoẻ người dân ở các xã hạ lưu Sông Lèn, đặc biệt là dân cư các xã hiện đang sử dụng trực tiếp nguồn nước Sông Lèn và liên thông với Sông Lèn ( Sông Trà Giang, Kênh De, Kênh 5 xã
Khí thải nhà máy giấy Châu Lộc, bao gồm S 0 2, bụi, NOx và v o c ( Metacaptan)
có tác động tiêu cực tới môi trường không khí bao gồm: các xã Cháu Lộc, Triệu Lộc, Đại Lộc thuộc huyện Hậu Lộc và xã Hà Sơn huyện Hà Trung Khí thải nhà máy giấy Châu Lộc tác động trực tiếp tới sức khỏe người dân các xã đã nói trên và hoạt động du lịch tại Đền Bà Triệu thuộc xã Triệu Lộc
Trang 4Trong tương lai, khi Nhà máy giấy Châu Lộc mở rộng công suất giai đoạn 2, phạm vi và mức độ tác động của nước thải và khí thải gia tăng mạnh mẽ
2.2 Tác động môi trường của hoạt động nông lâm nghiệp
Trên cơ sở diện tích đất, năng suất và sản lượng nông nghiệp ( các bảng 2, 3, 4, 5), có thể phân tích và đánh giá các tác động môi trường của hoạt động canh tác nông nghiệp tại huyện Hậu Lộc
Bảng 2 Thống kê diện tích các loại cây trồng trong nông nghiệp
Đơn vị tính: ha Năm rp Tống3
số
Cây lương thực có hạt Cây lấy
củ ( khoai lang,sắn)
Cây thực phẩm ( Rau đậu trừ đậu tương)
Cây công nghiệp hàng năm
Cây hàng năm khác
Chia ra Lúa cả năm
Ngô + Kê
1990 16243 12832 11530 1302 1398 665 1281 58
1995 16484 12878 11492 1386 1466 782 1302 56
1997 16570 12882 11470 1412 1512 802 1321 53
1999 16683 12875 11412 1463 1572 870 1304 62
2000 16704 12855 11391 1464 1531 920 1324 74
2001 16713 12572 11334 1238 1608 983 1477 73
2002 16799 12764 11249 1515 1390 995 1587 63
2003 16972 13031 11228 1803 1006 1100 1774 61
2004 17646 13462 11200 2262 905 1269 1969 41
2005 17677 13341 11080 2261 842 1429 2024 41
Bảng 3 Thống kê năng suất, sản lượng lúa cả năm chia theo vụ 1990 - 2005
Năm 1990 1995 1997 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
NS lúa cả năm
(Tạ/ha) 25,5 29,4 36,2 45,5 46,5 45,6 52 53 54,6 49,4 Lúa chiêm xuân 30,8 36,5 46 52 54,1 55,6 57,6 58 58 59 Lúa mùa 21 23,4 28,2 39,6 40 37 47 49 51,6 41
SL (Tấn) 29409 33801 41561 51963 52982 51708 58385 59596 61134 54706 Lúa chiêm xuân 16242 19225 24015 27363 28406 29112 29986 30125 29970 30315 Lúa mùa 13167 14576 17546 24680 24576 22596 28399 29471 31164 24391
Bảng 4 Thống kẽ diện tích, năng suất sản lượng ngô giai đoạn 1990-2005
Năm 1990 1995 1997 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Diện tích ( ha) 1302 1386 1412 1463 1464 1238 1515 1803 2262 2261
Trang 5Năng suáí(tạ/ha) 29,5 29,6 30,4 30,7 30,4 35 36,6 38,6 44,7 43,3 Sản lưcmg(tấn) 3141 4096 4287 4491 4450 4304 5539 6969 10112 9779
Bảng 5 Thống kê sản lượng cây công nghiệp giai đoạn 1990-2005
Đơn vị tính: tấn
Năm Lạc Đậu tương Vừng Cói Cây CN khác
Dựa trên số lượng diện tích nông nghiệp và ước tính quy mô sử dụng phân bón tăng dần trong các nãm từ 1990 đến 2010 (1990: 100 kg, 2000: 200 kg, 2005: 250 kg, 2010: 300kg), có thể dự báo lượng phân bón sử dụng trong canh tác nông nghiệp ở huyện Hậu Lộc ( Bảng 6)
Bảng 6 Ước tình lượng phân bón sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Hậu Lộc, giai đoạn 1990-2010
TT Năm Tổng diện tích canh
tác (ha)
Lượng phân bón
sử dụng (kg/ha)
Tổng lượng phân bón sử dụng (tấn)
Trang 6Dựa trên các số liệu về diện tích, năng suất (Bảng 2, 3, 4, 5) và số liệu điều tra
về sinh khối của phụ phẩm nồng nghiệp của Lăng [4] và khoá luận tốt nghiệp sinh vièn ngành Khoa học môi trường, Trường ĐHKNTN năm 2008 [5, 7], có thể đưa ra bảng ước tính sinh khối chứa đựng trong phụ phẩm nông nghiệp cho các loại cây trồng huyện Hậu Lộc ( Bảng 7)
Bảng 7 Ước tính sinh khối trong phụ phẩm nông nghiệp năm 2005 huyện
TT Loại cây trồng Diện tích ha Sản lượng Tỷ lệ phụ
phẩm/ SP chính
Tổng sinh khối khô (tấn)
1 Lúa 2 vụ 11.080 54.706 1,3/1 71.118
7.500
1,2/1 600
8.100
8 Các loại cây khác 1.802 3/1 5.406
Với khối lượng 130.695 tấn năm 2005 và gia tâng khoảng 3-5% mỗi năm, lượng sinh khối trong phụ phẩm nông nghiệp là tiềm năng sinh khối lớn, đồng thời đang là tác nhân gây ô nhiễm môi trường địa bàn huyện
Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng của huyện, số lượng và quy mô chăn nuôi trình bày trong bảng 8 Theo đó, lượng chất thải do chăn nuôi ở huyện Hậu Lộc tăng nhanh theo quy mô mờ rộng sản xuất từ 109,5 tấn/ ngày năm 2000 lên 143,9 tấn/ ngày năm 2005, 197 tấn/nagỳ năm 2010 và 335 tấn / ngày năm 2020 Số lượng chất thải này nếu được quản lý và xử lý để sản xuất biogas hoặc làm phân bón thì không đáng kể, nhưng nếu không xử lý và thải vào các nguồn nước mặt, thì tác động môi trường do chất thải chăn nuôi sẽ nguên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt, đặc biệt là nước mặt Sông Trà Giang
Bảng 8 Ước lượng thải lượng từ hoạt động chăn nuôi của huyện Hậu Lộc
Trang 7Loại vật
nuôi
Mức thải kg/con/ngày
Lợn 0,5 47.000 70.000 100.000 150.000 Trâu bò 2 13.400 16.450 23.500 30.000 Gia cầm 0,1 594.200 760.000 1.000.000 2.000.000 Tổng lượng chất thải
tấn/ ngày
Lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất thải sinh hoạt của các khu vực
dân cư là nguyên nhân gây nên tình trạng ô nhiễm nước ngầm tầng mặt ở các xã ven
biển và Sông Trà Giang Tình trạng này có xu hướng gia tăng trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của huyện Hậu Lộc trong giai đoạn 2010-2020
2.3 Tác động môi trường của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản và nghề làm muối.
Nghề nuôi thuỷ sản : Theo số liệu thống kê, sản lượng nuôi trồng thuỷ sản của huyện Hậu Lộc năm 2005 khoảng 1.500 tấn, với tốc độ tăng trong giai đoạn 2000-2005
là 97%, bình quân mỗi năm tăng 20% Đây là ngành có tốc độ tăng trường cao của huyện ( Bảng 9), tuy nhiên sự gia tăng sản lượng chủ yếu do tăng năng suất bằng các công nghệ và kỹ thuật nuôi trồng Điều này có thể ảnh hưởng tới môi trường khu vực nuôi trồng do sử dụng ngày càng tăng thức ăn và thuốc hoá chất Khu vực tập trung các đầm nuôi thuộc các xã Đa Lộc, Xuân lộc, Minh Lộc
Nghề đánh bắt thuỷ sản tập trung chủ yếu tại các xã Ngư Lộc, Hải Lộc, Hưng Lộc, sản lượng đánh bắt gia tăng hàng năm trung bình khoảng 5% năm Phẩn lớn sự gia tăng liên quan đến các hoạt động đánh bắt xa bờ, tiềm ẩn các tai biến thiên nhiên ( bão, giông, an ninh quốc phòng) dẫn đến các rủi ro về tính mang của ngư dân Sự cố cơn bão
Bảng 9 Sản lượng nuôi trồng và đánh bát thuỷ hải sản của huyện Hậu lộc 2000-2005.
Sản lượng 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Nuôi trồng (tấn) 761 702 1.127 1.239 1.349 1.500 Diện tích nuôi
trồng (ha)
Sản lượng đánh 8.969 9.858 10.303 10.909 10.893 11.300
Trang 8bắt (tấn)
Sản lượng cá biển
(tấn)
3.338 3.691 3.869 4.515 4.600 4.800
Tổng cộng 9.730 10.560 11.430 12.148 12.242 12.800 Nghề làm muối ở Hậu lộc, tập trung phát triển tại hai xã Hải lộc và Hoà lộc với quy mô sản lượng 10.000 tấn năm 2005 và 12.000 tấn năm 2010 Tác động môi trường của nghề làm muối nhln chung không đáng kể đối với điều kiện môi trường khu vực
2.4 Tác động môi trường của hoạt động giao thông đường thuỷ và đường bộ
Giao thông đường bộ: đường sắt, quốc lộ, tỉnh lộ, đưòng liên xã, đường liên thôn Giao thông đường thuỷ : các tuyến giao thông, cảng
2.5, Tác động môi trường của hoạt động thương nghiệp và dịch vụ
Thương nghiệp: quốc doanh, tập thể, tư nhân
Dịch vụ du lịch
III ĐỊNH HUỚNG QUY HOẠCH MÔI TRUỒNG
3.1 Định hướng sử dụng các nguồn tài nguyên môi trường
a) Định hướng sử dụng đất đai
- Đất canh tác nông nghiệp: Nhằm thực hiện mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Hậu Lộc lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2006-2010 là ổn định diện tích lúa ở mức 11.000 ha, đạt sản lượng lương thực 80.000 tấn trở lên; việc bảo vệ diện tích cánh tác nông nghiệp đặc biệt là diện tích lúa được đặt làm ưu tiên hàng đầu Do vậy, đất canh tác nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa được quy hoạch theo hướng không chuyển đổi sang các mục đích sử dụng khác Vùng trọng điểm cây lúa tập trung ở đồng bằng cao của huyện ( các xã Tiến Lộc, Mỹ Lộc, Lộc Sơn, Lộc Tân, Văn Lộc, Phú Lộc) Một
số xã đồng bằng trũng của huyện gần nguồn nước ( Thịnh Lộc, Tuy Lộc, Đại Lộc, ) triển khai mô hình kết hợp trồng lúa - nuôi trổng thuỷ sản Các xã vùng đất cát ven biển ( Minh Lộc, Hoa Lộc, Hưng Lộc, Đa Lộc, .) tập trung trồng cây mầu ( ngô, khoai, lạc, vừng, )•
- Đất công nghiệp - đô thị: Do yêu cầu đặc thù về cấp nước sinh hoạt tập trung quy mô lớn, thuận tiện giao thông và không ảnh hưởng đến đất canh tác nông nghiệp Định hướng quy hoạch vùng đất công nghiệp của huyện bao gồm hai loại:
+ Vùng đất cồng nghiệp và đô thị tập trung nằm trên địa bàn các xã phía Tây ( Châu Lộc, Triệu Lộc và một phần Đại Lộc) do thuận tiện nguồn nước ( Sông Mã và Sông Lèn), giá trị sử dụng đất nông nghiệp thấp ( đất đồi gò nghèo dinh dưỡng và đất trồng lúa một vụ, đất trồng mầu), nằm gần QL 1 và đường sắt Bắc Nam Theo quy
Trang 9hoạch KTXH ờ đây sẽ xây dựng Đô thị Bà Triệu và Nhà máy giấy và bột giấy Châu
Lộc.
+ Vùng đất công nghiệp đô thị không tập trung để xây dựng các nhà máy và xí nghiệp công nghiệp quy mô nhỏ và tái định cư dự kiến phát triển dọc theo đê Sông Lèn ( Đồng Lộc, Cầu Lộc, Phong Lộc), dọc theo Kênh De ( Hoa Lộc, Minh Lộc, Hải Lộc, Phú Lộc, Hoà Lộc), dọc theo Sông Lạch Trưòng ( Xuân Lộc) Một số đất đai vùng đồi gần với Núi Bần cổ thể chuyển hoá thành đất xây dựng các cơ sở công nghiệp quy mô nhỏ
+ Vùng đất đô thị không tập trung có thể phát triển dọc theo Đường QL 10 và thị trần trung tâm huyện ( Thịnh Lộc)
- Đất lâm nghiệp: toàn bộ diện tích đồi và núi của huyện dự kiến quy hoạch trồng rừng
phòng hộ và trồng rùng sản xuất Các diện tích này tập trung ở các xã phía Tây huyện
( Châu Lộc, Triệu Lộc, Đại Lộc, Tiến Lộc) và một số xã phía Bắc ( Cầu Lộc, Quang
Lộc, Đa L ộ c)
- Các xã ven biển phía đông Kênh De do mật độ dân số quá cao > 2000 người/l km2 ( riêng Ngư Lộc là 18.890 người/Ị km2), đang bị sức ép của xói lở và dâng cao mực nước biển, thiếu nguồn nước ngọt không nên quy hoạch phát triển công nghiệp, đô thị
và mở rộng diện tích canh tác Khu vực này dự kiến quy hoạch các khu dân cư tập trung ứng phó với tai biến xói lở và dâng cao mực nước biển
Xuất phát từ điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện và xu hướng diễn biến môi trường và phát triển kinh tế đất nước, theo chúng tôi huyện Hậu Lộc cần tập trung phát triển các ngành kinh tế chủ yếu sau:
- Nông nghiệp: đây là ngành kinh tế chủ yếu hiện tại và tương lai của huyện đo thế
mạnh vể đất đai và nguồn nước tưới
Các loại cây trồng chủ đạo là lúa, ngô, khoai, đậu, lạc, cói, mía, rau các loại Vùng trồng lúa chủ yếu thuộc các xã khu vực đồng bằng như: Tiến Lộc, Mỹ Lộc, Lộc Tân, Lộc Sơn, Văn Lộc, Thuần Lộc, Đồng Lộc, Thành Lộc, Cầu Lộc, Phong Lộc, Tuy Lộc, Thịnh Lộc, Quang Lộc, Phú Lộc, Xuân Lộc Vùng trồng ngô, khoai, lạc tập trung vào các xã vùng đất cát, cát pha sét dọc theo các triền sông Lèn, sông Trà Giang, Kênh De; như: Hoa Lộc, Quang Lộc,Phú Lộc, Minh Lộc, Hưng Lộc, Đa Lộc Vùng trồng cói tập trung chủ yếu ở xã Đa Lộc
Hậu Lộc không có đất chuyên dụng dành cho hoạt động chăn nuôi, tuy nhiên vùng ưu tiên cho chăn nuôi trâu bò tập trung tại các xã miền đồi núi phía Tây và các thôn xã nằm dọc các triền sông Lèn, sông Lạch Trường; vùng ưu tiên cho các trang trại chăn nuôi lợn và gia cầm nằm trong các xã đồng bằng
- Nuôi trồng và đánh bắt, chế biên thuỷ hải sản:
Trang 10Nuôi thuỷ sản nước lợ - nước ngọt: tập trung phát triển tại các xã nằm sát vói sông Lạch Trường và sông Lèn, như: Thuần Lộc, Hoa Lộc, Quang lộc
Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn tập trung tại các xã vùng biển: Đa Lộc, Hưng
Lộc, Hải Lộc, Hoà lộc, Xuân lộc.
Nghề làm muối ưu tiên tập trung tại các xã gần cửa sông Lạch trường, nơi nồng
độ muối trong nước tương đối cao, như: Hải Lộc, Hoà Lộc
Nghề chế biến thuỷ sản, đặc biệt là thuỷ sản đánh bắt, tập trung tại các xã vùng biển, như: Ngư Lộc, Đa Lộc, Minh Lộc, Hải Lộc, Hoà Lộc
- Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
Công nghiệp chế biến nông sản hiện nay và tương lai sẽ ở trạng thái phân tán, tập trung chủ yếu ở các xã nông nghiệp vùng đồng bằng
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có thể phát triển dựa trên tiềm năng đất sét làm gạch của xã Xuân Lộc, các xã dọc theo đề sông Lèn ( Cẩu Lộc, Phong Lộc, Quang lộc ) và các xã vùng núi ( Triệu Lộc, Châu lộc) Loại hình vật liệu có khả năng phát triển ở Hậu Lộc là gạch xây dựng các loại, gạch ốp lát Ví trí tiềm năng để phát triển vật liệu xây dựng là Xuân Lộc, Quang Lộc, khu công nghiệp Bà Triệu
Công nghiệp sản xuất phân bón có khả năng phát triển dựa vào tiềm năng phụ phẩm nông nghiệp và than bùn Triệu lộc Ví trí tiềm năng để phát triển các cơ sờ sở sản xuất phân bón là khu vực quy hoạch Khu công nghiệp Bà Triệu
Ngành nghề tiêu thủ công nghiệp phát triển dựa trên truyền thống địa phương và nguồn nguyên liệu, ví dụ: nghề đan lát của làng Vũ Thành, xã Mỹ lộc; nghề nấu rượi của xã Cầu Lộc; nghề rèn cùa xã Tiến Lộc
- Thương mại dịch vụ:
Hệ thống thương mại địch vụ phục vụ dân cư địa phương bô' trí tập trung theo
QL 10 - đường giao thông chủ yếu cùa huyện Hệ thống thương mại dịch vụ đối ngoại nên tập trung phát triển dọc theo QL 1, với trung tâm dự kiến là Đô thị Bà Triệu đang được quy hoạch xây dựng
Dịch vụ du lịch của huyện dựa trên ba nguồn tài nguyên chủ yếu là các di tích lịch sử vãn hoá ( Đền Bà Triệu - xã Triệu lộc, Chùa Sùng Nghiêm - xã Văn Lộc, Di tích văn hoá đồ đá mới - xã Hoa Lộc, Đền Ngư Phủ - Hòn Nẹ - xã Ngư Lộc); tài nguyên thiên nhiên vùng núi Bần - núi Sơn Trang; tài nguyên biển ( các xã ven biển từ Hoa Lộc - Ngư Lộc - Hưng Lộc - Đa Lộc - Hải lộc - Hoà lộc - Xuân lộc Trong đó, Đền Bà Triệu là trung tâm đầu mối cho các hoạt động du lịch trên địa bàn huyện
- Giao thông vận tải thuỷ bộ: Đường bộ QL 1 và QL 10; Đường thuỷ trên Kênh De- Sông Lèn - Sông Mã,
3.2 Định hướng xây dựng hạ tầng cơ sở bảo vệ mỏi trường