1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy hoạch môi trường cấp huyện, ứng dụng cho các huyện đặc trưng (Thường Xuân, Thọ Xuân, Hậu Lộc) của tỉnh Thanh Hóa , thu thập số liệu tư liệu về đi152454

28 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 15,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí địa lý Hậu Lộc là một huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thanh Híoá, cách thành phố Thanh Hoá khoảng 25 km về phía Đồng Bấc.. Đồi núi chiếm hơn 10% diện tích t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIm m m

TRUỒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TựNHIÊN

ĐỂ TÀI TRỌNG ĐIỂM CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA

NGHIÊN CÚXJ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG CẤP HUYỆN, ỨNG DỤNG CHO CÁC HUYỆN ĐẶC TRƯNG (THƯỜNG XUÂN, THỌ XUÂN,

HẬU LỘC) CỦA TỈNH THANH HOÁ

Brio cáo CHUV6N ĐỄ'

ĐIỂU TRA, THU THẬP s ố LIỆU Tư LIỆU VÊ ĐIỂU KIỆN Tự NHIÊN, KINH TÊ XÃ

HỘI VA HIỆN TRẠNG M ổ l TRƯỜNG HUYỆN HẬU LỘC■ m m m m m

TSKH Nguyễn Xuân Hải

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

I Đ Ạ I_H Ọ C Q U Ô C G IA h a n ò i

Ltcu n gtAm Thong

D T / l i £

HÀ NỘI, 2007

Trang 2

CHƯƠNG 1 ĐIẾU KIỆN Tự NHIÊN, KINH TẼ XÃ HỘI CỦA HUYỆN

1.1 ĐIỂU KIỆN T ự NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

Hậu Lộc là một huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thanh

Híoá, cách thành phố Thanh Hoá khoảng 25 km về phía Đồng Bấc

Vị trí địa lý nằm trong toạ độ:

- Từ 19° độ vĩ Bắc

-T ừ 105° độ Kinh Đông

Và có ranh giới cụ thể sau:

- Phía Bắc giáp với huyện Hà Trung và Nga Sơn

- Phía Tãy và Nam giáp với huyện Hoằng Hoá bởi dãy núi Sơn Trang

- Phía Đông giáp với biển Đông

Với tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 141,5 km2, Hậu Lộc được chia thành 27 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn (Hậu Lộc), 26 xã (Đồng Lộc, Đại Lộc, Triệu Lộc, Châu Lộc, Tiến Lộc, Lộc Sơn, Cầu Lộc, Thành Lộc, Tuy Lộc, Phong Lộc, Mỹ Lộc, Văn Lộc, Thuần Lộc, Lộc Tân, Xuân Lộc, Thịnh Lộc, Hoa Lộc, Liên Lộc, Quang Lộc, Phú Lộc, Hoà Lộc, Minh Lộc, Hưng Lộc, Hải Lộc, Đa Lộc, Ngư Lộc)

Giao thông

Độ cao trung bình: 1,5 - 2 m, phần lớn là đồng chiêm trũng và đất ven biển, nhiều sông: Lèn (36 km), Lạch Trường (14 km), Trà (19,5 km) chảy qua Trồng lúa, ngố, lạc, cói Làm muối, đánh cá, chế biến thuỷ, hải sản Giao thông tỉnh lộ Nga Sơn - Hậu Lộc, quốc lộ 1A chạỵ qua

Toàn huyện có 27 đơn vị hành chính (26 xã và một thị trấn huyện lỵ), Diện tích

tự nhiên toàn huyện là 14.149,68 ha với tổng dân số là 177.728 người (chiếm 1,27% diện tích tự nhiên và 5,04% dân số toàn tỉnh) mật độ dân số là 1256 người/km2

1.1.2 Địa hình

Địa hình Hậu Lộc khá đa dạng, có núi đồi, thung lũng, có bãi bồi phù sa và cồn

cát ven biển Địa hình thấp dần từ Bấc xuống Nam ở phía Tây; phía Tây từ Bắc xuống

Nam tạo thành một đồng trũng chạy theo hướng Tây Bắc Đông Nam từ Đồng Lộc đến Xuân Lộc Đồng ruộng không bằng phẳng, có độ cao trung bình từ 1,2 - l,6m , tuy nhiên có nơi cao hom 4m hoặc từ 2-3m

Độ nghiêng địa hình cũng không cùng chiều và độ cao phức tạp của địa hình tạo

sự khó khăn cho việc xây dựng các công trình thùy lợi Đồi núi chiếm hơn 10% diện tích tự nhiên, chủ yếu tập trung ở phía Tây và phía Bắc của huyện

Địa hình Hậu Lộc có thể chia địa hình Hậu Lộc thành 3 vùng:

Trang 3

a Vùng đồi: Nằm phía Tây Bắc của huyện gồm các xã Châu Lộc, Triệu Lộc, Đại Lộc với diện tích 21.650 ha chiếm 15,2% diện tích tự nhiên toàn huyện Đây là vùng đồi thoải bên dưới là đất ruộng lúa nước bằng phẳng, thuận lợi cho việc trồng lúa, chăn

nuôi gia súc - cây lâm nghiệp và cây ăn quả.

b Vùng đồng bằng ở giữa huyện: Với tổng diện tích là 6.578,09 ha, chiếm 46,49% diện tích tự nhiên toàn huyện Đây là vùng chuyên canh lúa của huyện có địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai chủ yếu là phù sa có giây trung bình, thích hợp với cây lúa, cây vụ đông trên đất 2 lúa (cây ngô) và chăn nuôi

Vùng đổng bằng cùa Hậu Lộc được phân chia thành 2 tiểu vùng:

- Tiểu vùng đồng bằng cao: bắt đầu kéo dài từ các xã Đồng Lộc, Tiến Lộc, Mỹ Lộc và Thuần Lộc chạy sát núi Bần và đê Sông Âu va sông Trà Giang có địa hình cao

từ 2 - 4m cao dần từ Tây Nam đến Bắc, địa hình tương đối bằng phẳng, không có đồi

- Tiểu vùng đồng bằng thấp: với diện tích gấp 3 lần tiểu vùng đồng cao chạy dài 12km từ Tây bắc đến Đông Nam, từ bờ sông Lèn đến bờ sông Lạch Trường, gồm các

xã Phong Lộc, Tuy Lộc, Lộc Tân, Lộc Sơn, Thịnh Lộc, Xuân Lộc, Thành Lộc, Cầu Lộc

và Thị trấn Hậu Lộc,

c Vùng ven biển nằm ờ phía Đông của huyện: Gồm 10 xã các xã Liên Lộc, Quang Lộc, Hoa Lộc, Phú Lộc, Hoà Lộc, Hải Lộc, Minh Lộc, Hưng Lộc, Đa Lộc, Ngư Lộc có diện tích 5.406,59 ha chiếm 38,29% diện tích tự nhiên toàn huyện Vùng ven biển tạo thành 2 cồn cát dọc sông De Địa hình vùng này không hoàn toàn bằng phẳng, được hình thành do quá trinh bồi đắp của sông và biển Thành phần cơ giới của đất ở đây chủ yếu là cát pha, dễ thoát nước, thích hợp cho việc trồng cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, dâu Tuy nhiên, đây cũng là vùng thường xuyên bị nhiễm mặn bởi nước biển

b Mưa: Lượng mưa trung bình năm từ dao động từ 1600 - 1900 mm và phân bố khồng đồng đều giữa các tháng và tập trung chủ yếu vào các tháng 6, 7, 8, 9 Trong đó tháng 8 và tháng 9 có lượng mưa lớn nhất, mỗi tháng xấp xỉ 460 mm Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 1 (khoảng 1 8 - 2 2 mm) Bão thường xuyên xuất hiện các tháng

Trang 4

hướng gió chính trên về mùa hè thỉnh thoảng có xuất hiện các đợt gió Tây Nam khô nóng ảnh hưởng lớn đến một số xã vùng đồi và vùng đồng.

e ánh sáng: Tổng số giờ nắng trung bình nãm ở Hậu Lộc đạt 1736 giờ/ năm Số ngày nắng trong năm khoảng 275 ngày

f Sương muối - Sương giá: Chỉ xuất hiện m ột số xă như Triệu Lộc, Châu Lộc, Đại Lộc

g Thiên tai: Ảnh hưởng trực tiếp của bão, gây nhiều thiệt hại về người và tài sản của nhân dân trong huyện

1.1.4 Thủy văn khu vực

Theo tài liệu của đài khí tượng thuỷ văn khu vực Bắc miền trung, Hậu Lộc có chế

độ là Nhật Triều không thuần nhất Hàng tháng vẫn có những ngày bán Nhật Triều Thời gian triều lên ngắn hơn nhưng xuống kéo dài hơn

Hậu Lộc có hai cửa sông: Cửa Lạch Sung (Đa Lộc) và cửa Lạch Trưòng (Hoà Lộc) mùa khô do lượng mưa ít, địa hình thấp nên có sự xâm nhập triều mặn vào các cửa sông và đi sâu vào nội địa Tuy nhiên càng vào sâu độ mặn càng giảm Đây là điều kiện rất tốt để phát triển nghề muối

Ngoài ra, Hậu Lộc còn có ưu thế bởi hệ thống sông bao gồm:

- Sông Lèn dài 3,2 km theo hướng Tây Đông, là một nhánh của sông Mã hình thành từ Châu Lộc chảy ra biển qua cửa Lạch Sung (Đa Lộc)

- Sông Lạch Trường dài 10 km theo hướng Tây Đông là một nhánh của sông Tào Xuyên từ Thuận Lộc chảy ra biển qua cửa Lạch Trường tại Hoà Lộc

- Sông Kênh De dài 5,6 km theo hướng Bắc Nam thông với sông Lèn tại Hoà Lộc

đổ ra biển qua cửa Lạch trường tại Hoà Lộc

- Sông Trà Giang dài 16 km nối sông Lèn và sông Lạch Trường ở 2 cửa ở Hoàng

- Đất cồn cát trắng điển hình (ARL-h) có diện tích 290,23 ha Là các bãi cát ven biển, tỷ ỉệ cấp hạt cát lớn hơn 90%, chủ yếu là cát trung bình và cát thô, cấp hạt rời rạc không có kết cấu dễ bị di chuyển khi gió thổi Hiện trạng đất đang trồng phi lao, một

số nơi trồng màu từ 1 - 2 vụ/năm nhưng cho năng suất thấp

- Đất cát biển điển hình (ARh) có diện tích 902,69 ha: Là loại đất cát biển nằm ở địa hình cao, bề mặt bằng phẳng Cấp hạt cát biến đổi từ 75% - 90% chủ yếu là cát mịn

và trung bình, khả năng giữ nước kém Hàm lượng các chất dinh dưỡng nghèo, nêng

Trang 5

kali ở mức trung bình Tuy vậy do đất có thành phần cơ giới nhẹ dễ canh tác nên khả năng tăng vụ khá cao.

- Đất cát biển biến đổi bão hoà Bazơ (ARc-e) có diện tích: 1439,34 ha Đây là

vùng đất nằm ở địa hình vàn, vàn cao, bề mặt khá bằng phẳng, được đầu tư khai thác từ

lâu đời, có tính chất đất đã ổn định Vùng đất này đang được dùng canh tác lúa cà cây màu Đất đă có kết cấu nhưng kém bền vũng, khá tơi xốp, tỉ lệ cấp hạt cát khoảng 60%, khả năng giữ nước kém Tuy hàm lượng đạm và chất hữu cơ nghèo nhưng Kali ở mức trung bình đến nghèo, đất có pHKa > 7,0 Khả năng thâm canh tăng vụ của đất khá nếu

hộ thống thuỷ lợi được đầu tư hoàn chỉnh thêm

- Đất phù sa Giây nông (FLd -11) có diện tích 936,58 ha Đây là vùng đất được hình thành trên phù sa cổ có độ bão hoà bazơ thấp, hàm lượng kim loại kiềm và kiềm thổ thấp, độ chua thuỳ phân cao Do đó đất có pH thấp (< 5,5) Ưu điểm của đất là có hàm lượng mùn và đạm khá, kali trung bình nhưng lân tổng số và lân dễ tiêu thấp Đất hiện đang được trồng 2 vụ lúa - 1 vụ màu hoặc 1 vụ lúa - 2 vụ màu, nãng suất đạt khá cao, hầu hết nằm trên địa hình vàn có tưới nên khả năng tăng vụ khá

- Đất phù sa Giây chua (FLg-d) có diện tích 4.524,11 ha Là loại đất nằm ờ địa hình vàn thấp và trũng nên có thành phần cơ giói nặng hơn đất phù sa Glay nông Đất thường xuyên giữ ẩm, có kết cấu kém Hàm lượng chất hữu cơ, mùn, đạm khá trong khi dó hàm lượng lân và kali ở mức nghèo Đất có phản ứng chua với giá trị pHKQ là 4,5 Đất hiện đang được trồng 2 vụ lúa, nhiều nơi cho năng suất khá cao đạt trên 6 tấn/ha/vụ

- Đất mặn ít - trung bình (FLSm-a): Có thành phần cơ giới nhẹ với diện tích: 18.866,08 ha Đây là loại đất được hình thành trên nền phù sa biển có thành phần cơ giới từ cát đến thịt trung bình, có nơi thịt nặng Hàm lượng mùn, đạm, lân, kali hơi

nghèo Đất đang được trồng 1 đến 2 vụ lúa, ờ vùng cao hơn có thể trồng 1 lúa - 1 màu

và 2 lúa - 1 màu, năng suất cây trồng khá, năng suất lứa nhiều nơi đạt từ 4 - 5 tấn/ha/vụ Nếu đủ nước rửa mặn đất này vẫn còn khả năng tăng vụ ở địa hình vàn, vàn cao

- Đất m ặn điển hình (FLsh-gl) Diện tích 409,55 ha là diện tích đồng muối và giáp với các đồng muối không có khả năng cải tạo thành đất nông nghiệp

- Đất Giây chua (GLd-st) Diện tích 1128.04 ha

Nằm ờ địa hình trũng ngập nước quanh năm, rải rác ờ các xã của huyện Có quá trinh tích luỹ chất hữu cơ mạnh, đất chua với giá trị pH KC1 < 4,5 Hàm lượng mùn

và đạm giàu, kali trung bình, lân rất nghèo, thành phần cơ giới trung bình cho tới thịt nặng

Đất đã và đang trồng 1 - 2 vụ lúa vói năng suất đạt khá cao trên 5 tấn/vụ/ha tuy nhiên ở nhiều nơi không sản xuất được vụ mùa Nếu đầu tư thuỷ lợi rút nước bề mặt thì sẽ tăng vụ và tăng năng suất Trường hợp đặc biệt có thể áp dụng biện pháp canh tác 1 vụ lúa - 1 vụ nuôi cá

- Đất tầng mỏng chua, có đá lẫn, nông (LPd-11) là loại đất trên các đồi núi ở phía Tây và các núi đơn lẻ, đã và đang trồng cây lâm nghiệp, làm vườn, có một số diện tích

Trang 6

là cây màu hàng nãm Do chất lượng đất xấu, nghèo dinh dưỡng và chua nên chỉ phối hợp với cây lâm nghiệp, cây lâu năm.

2) Tài nguyên rừng:

Rừng Hậu Lộc là rừng trồng Theo số liệu kiểm kê năm 2000 thì diện tích rừng của Hậu Lộc là 1.298,85 ha Trong đó rừng phòng hộ ven biển là 182.5 ha phân bố ờ các xã Đa Lộc, Hải Lộc, Hoà Lộc, Minh Lộc Cây trồng chủ yếu là sú vẹt phát triển tốt

đã và đang góp phần chắn sóng giữ đất có hiệu quả Rừng đặc dụng có 22,01 ha nằm ở khu di tích đền Bà Triệu (Triệu Lộc) đây là nguồn tài nguyên rừng quý cần được chăm sóc và bảo vệ Rừng sản xuất có 1.094,07 ha nằm ở các xã Châu Lộc, Triệu Lộc, Đại Lộc, Thành Lộc, Tiến Lộc Về mặt kinh tế giá trị không cao, tuy nhiên nó cũng góp phần trong việc cải tạo môi trường, chống xói mòn

3) Tài nguyên biển và nguồn lợi hái sản:

Hậu Lộc có chiều dài bờ biển khoảng 12 km có 2 cửa lạch đó là cửa Lạch Sung

và của Lạch Trường Qua nhiều năm lượng phù sa bồi đắp tương đối lớn tạo thành những bãi bồi rộng hàng trâm ha Những bãi bồi này giàu thức ăn thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản và cây chắn sóng Nguồn lợi cùa biển Hậu Lộc chiếm tỷ lệ lớn trong nguồn lợi biển của Thanh Hoá Đặc biệt có bãi tôm ngoài khơi của Hòn Nẹ là một trong hai bãi tôm lớn của tỉnh Các nguồn hải sản khác như Cá nổi (các loại cá có giá trị cao như: Thu, Mực, N g ừ ), Cá đáy (cá phèn, cá hổng, cá đù ), mực biển

Vùng biển Hậu Lộc có nồng độ muối trong nước biển khá cao, kết hợp với khí hậu nắng to, gió mạnh tạo điều kiện cho phát triển nghề muối

Bờ biển Hậu Lộc có khoảng 1000 ha vùng biển có khả năng quai đê lấn biển

để nuôi trồng thuỷ sản như ngao, sò và tôm cua

Bờ biển Hậu Lộc có thể xây dựng được cảng cá ờ Hậu Lộc

4) Tài nguyên nước:

- Nước mặt: Hệ thống sông ngòi bao quanh huyện với hai trạm bơm có công suất

lớn ở Châu Lộc và Đại Lộc (16.000 m 3/h) cùng với lượng nước mưa tại chỗ nên Hậu Lộc có nguồn nước m ặt đủ cung cấp cho sản xuất và đời sống

- Nước ngầm: Theo số liệu của trạm dự báo khí tượng thuỷ văn Thanh Hoá tháng

2 năm 1998, đất đai ven biển Hậu Lộc có 2 lớp nước ngầm Lớp trên (mạch nông) có

độ sâu 10 - 15m với lượng nước tương đối phong phú, lưu lượng nước giếng đạt từ 0,7 - 1.7 lít/s, có độ khoáng hoá dưới lg/1 Lớp dưới sâu hơn (mạch sâu) có áp lực yếu, lượng nước phong phú với lưu lượng giếng đạt từ 15 - 17 lít/s, lớp nước này bị nhiễm mặn có

Trang 7

Theo số liệu điều tra vềt tài nguyên khoáng sản của Sở Công nghiệp Thanh Hoá, Hậu Lộc có các tài nguyên khoáng sản sau:

- Mỏ than bùn ở Triệu Lộc

Khai thác đá, vật liệu xây đựng ở Quang Lộc, Tiến Lộc, Triệu Lộc

Khai thác cát xây dựng ở Sông Lèn và đất sét ở Châu Lộc.

N hìn chung tài ngu y ên khoáng sản ở H ậu L ộc nghèo nàn, tu y có m ộ t số khoáng sản nhưng trữ lượng không đáng kể

6) Cảnh quan môi trường:

Cảnh quan thiên nhiên hài hoà với núi, sông, rừng và biển Môi trường sinh thái chưa bị ô nhiễm, chưa có sự tác động của chất thải công nghiệp Tuy nhiên môi trường trong khu vực dân cư hiện đang là vấn đề bức xúc đặc biệt ở những xã có đông dân cư Một số địa phương thôn xóm đã thường xuyên tổ chức cho nhân dân làm vệ sinh, trồng cây xanh, nhiều hộ gia đình đã xây dựng các công trình vệ sinh giếng nước với trên 90% dân số có đủ nước sạch để sinh hoạt Nhân dân đã có ý thức hạn chế việc

sừ dụng các loại hoá chất bảo vệ thực vật độc hại

1.2 Dân cư, họat động kinh tê xã hội, cơ sở hạ tầng và giao thông

1.2.1 Dân cư

Theo số liệu thống kê đến 31/12/2000, dân số của toàn huyện là 177.728 người với mật độ trung bình là 1256 người/km2, là huyện có mật độ dân sô' tương đối cao trong tỉnh (317 người/km2) Mât độ dân số phân bố không đồng đều, xã đông dân nhất

là Ngư Lộc với mật độ là 16.538 người/km2 Trong các năm trở lại đây tỷ lệ phát triển dân số của huyện giảm dần

- Toàn h u yện có 7 4 8 9 0 lao động vói số người tro ng độ tu ổi lao động chiếm 42,14% L ao độ n g nôn g ngh iệp là 43.875 người ch iếm 58,59% tổ n g số lao động Lao động phi nông ngh iệp (ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, công nhân viên chức) là 31.015 người ch iếm 41,41% tổ n g số lao động T rong 5 năm (1995- 2000), tỷ lệ lao động nông n g hiệp có chiều hướng g iảm ch o th ấy các n g ành tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ngày càng phát triển Có th ể nó i lực lượng lao động trong huyện khá dồ i dào nhưng số lao động được đào tạo ng h ề c h iếm tỷ lệ thấp,

số lao động chưa có việc làm ổn định còn ở m ức k h á cao

- M ức sống dàn cư: G iai đoạn từ năm 1996 - 200 0 th u n h ập b ìn h qu ân đầu người là 2 1 5 0 0 0 0 đ /n ăm tăng 26,7% so với thời kỳ 1991 - 1995 (1.700.000đ/nãm ) H ộ có m ức sông trên trung b ìn h c h iếm 54,7% tro n g đó kh á và giàu là 28,3% , hộ có m ức sống tru n g bình là 3 1,7% , h ộ có m ức số n g dưới tru n g bình là 13,6% C ác địa phương đã có nhiều c ố g ắn g tạo ra cô n g ăn việc làm như chương trình vay vốn giải quyết việc làm , th àn h lập các hợp tác x ã dịch vụ, tổ

Trang 8

hợp sản xu ất th ủ cô n g nghiệp, cơ kh í sản xuất vật liệu x ây dựng, xu ất k h ẩu lao động ra nước ngoài

1.2.2 Họat động kinh tế xã hội

Trong những năm qua kinh tế của huyện phát triển khá toàn diện, liên tục và tương đối ổn định, cơ sở hạ tầng được tăng cường rõ rệt, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể Từ đó kinh tế xã hội của huyện ngày càng gãy áp lực đối với tài nguyên đất đai

Tốc độ phát triển kinh tế của huyện ờ mức cao với tốc độ tăng trưởng GDP trong những năm 1996 - 2000 là 10,3% so với giai đoạn 1991 - 1995 là 7,3%- Thu nhập bình quân đầu người năm 1995 là 1,83 triệu đồng/năm , năm 2000 là 2,68 triệu đồng/năm.Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân qua các thời kỳ

Cơ cấu kinh tế theo ngành, lĩnh vực qua các thời kỳ

Trang 9

Phát triển kinh tế theo các ngành:

1) Ngành nồng nghiệp:

Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế và là nguồn thu nhập chính của đại bộ phận dân cư Tốc độ tăng trường bình quân thòi kỳ 1996 - 2000 là 4,6%, sản lượng lương thực quy thóc năm 2000 đạt 57432 tấn tăng 19778 tấn so với năm 1995 Năm

2000 năng suất lúa đạt 48 tạ/ha/vụ so với 47 tạ/ha/vụ, Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, phân bón, phòng trừ sâu bệnh và cơ cấy cây trồng mùa vụ hợp lý

đã làm tãng năng suất cây trồng Chăn nuôi phát triển với tổng đàn lợn là 47.000 con với trọng lượng hơi xuất chuồng đạt 2.200 tấn/năm, tổng đàn trâu bò là 13.400 con, đàn gia cầm được nông dân đầu tư phát triển với số lượng lớn

2) N ghành lâm nghiệp :

Với chủ trương thực hiện các dự án PAM, 4304, 327, 4304, 661 và thực hiện chủ trương giao đất ổn định lâu dài cho các hộ nông dân đã hoàn thành cơ bản chương trình phủ xanh đất trống dồi núi trọc, mở rộng rừng ngập mặn ven biển ở các xã Đa Lộc, Hải Lộc Diện tích vườn tạp của các hộ gia đình được cải tạo để trồng các loại cây ãn quả

có giá trị kinh tế cao

3) N ghành nuôi trồng và đánh bắ t thuỷ hải sản:

Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản nhất là vùng triều đang có xu hướng phát triển tốt Sản lượng bình quân hàng năm đạt 600 tấn chủ yếu là tôm sú, cua, rau câu Dự án đầu

tư khai thác vùng triều ở các xã Minh Lộc, Xuân Lộc, Đa Lộc đã và đang phát huy tác dụng Năng lực khai thác biển tăng lên đáng kể với sản lượng năm 2000 là 8.500 tấn so với 4.100 tấn của năm 1996 Các hoạt động dịch vụ cho khai thác biển như sừa chữa tàu thuyền, chế biến hải sản góp phần tăng giá trị kinh tế và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động vùng biển

4) N gành sản x u ấ t công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp - x â y dựng c ơ bản:

Tổng giá trị sản x uất công nghiệp, tiểu thủ cô n g n g hiệp n ăm 2000 đạt 31,7

tỷ đồng tăng 6,9 tỷ đồng so với năm 1995 C ác n g ành công ngh iệp và tiểu thủ công nghiệp tru y ền thố n g ch ế biến hải sản, sản xuất th ảm cói, m ộc g ia dụng ngày càng phát triển tạo giá trị kinh tế cao T ổng số vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trong giai đoạn 1996 - 2000 là 365,8 tỷ đồn g tập tru n g chủ y ếu cho giao thông, thuỷ lợi, các công trình văn hoá phúc lợi x ã hội

1.2.3 Cơ sở hạ tầng và giao thông

ỉ ) Các cõng trình giao thông: Đáp ứng nhu cầu đi lại, vận tải phục vụ đời sống và

sản xuất của nhân dân

Trang 10

- Đường sắt dài 6,5 km chiếm diện tích đất 7,15 ha

- Q uốc lộ 1A dài 6,6 k m ch iếm diện tích đ ất 10,56 h a được nân g cấp rải nhựa theo tiêu ch u ẩn quốc gia Q uốc lộ 10 dài 13,3 k m ch iếm d iệ n tích đ ất 17,96 ha

- Đ ường tỉnh, hu y ện lộ dài 57,7 km chiếm d iện tíc h đ ất 79,69 ha Đ ường xã thôn xóm có tổ n g ch iều dài 653 km ch iếm d iện tích đ ất 7 64,38 h a được b ố trí trên đ ịa bàn 27 xã M ột số đoạn được rải đ á cấp phối và đổ b ê tô n g , còn phần lớn vẫn là đường đất

2) Các công trình thuỷ lợi:

- Công trình tưới: Trên địa bàn huyện có 64,8 km kênh tưới cấp I (gồm các kênh

B3, kênh Bắc, B4 và kênh dẫn của 44 trạm bơm tưới) trong đó có 5,5 km đã được kiên

cố hoá Huyện có 357 km kênh tưới nội đồng nằm trên địa bàn 26 xã, thị trấh có đất sản xuất nông nghiệp vói 133,8 km đã được kiên cố hoá Trên hệ thống kênh cấp I có

297 cống tưới từ đầu mối đến mặt ruộng được bố trí hợp lý Huyện có 44 trạm bơm tưới với tổng công suất là 95.000m3/h thường xuyên hoạt động theo yêu cầu tưới

Công trình tiêu: Ngoài hệ thống sông tiêu như Sông Trà Giang, nước xanh, kênh

10 xã, kênh 5 xã còn có 310 km kênh tiêu cấp I, cấp II và nội đồng.Trên hệ thống kênh

có 349 cống tiêu lớn nhỏ, có 3 trạm bơm tiêu với tổng công suất 9.500m3/h

- Hệ thống đê:

H ệ thống đ ê biển dài 10 km đi qua các xã Đ a L ộc, N g ư L ộc, H ưng L ộc,

M inh Lộc, H ải Lộc, m ái đê phía biển đã được lát bê tô n g 6 k m còn 4 km chưa được lát và đắp tôn cao

Hệ thống đê hữu sông Lèn dài 32 km trong đó có 20 km đã được đắp tôn cao theo đúng tiêu chuẩn thiết kế

Hệ thống đê tả sông Lạch Trường dài 10 km trong đó 5 km đã được tôn cao theo đúng tiêu chuẩn thiết kế

Hệ thống đê tả sông Cầu Sài dài 3,5 km trên địa bàn xã Thuần Lộc

Hệ thống đê tả hữu Kênh De dài 12,5 km đã được đắp tôn cao đảm bảo yêu cầu thông số kỹ thuật

- Hệ thống điện:

Hệ thống điện nông thôn đã đựơc đầu tư phát triển, toàn huyện có 68 trạm biến áp hạ thế Công suất mỗi trạm từ 100-300 KVA 100% số hộ đã có điện sinh hoạt Tuy nhiên do nguồn vốn có hạn, việc đầu tư từ nhiều nguồn nên dẫn đến tổn thất điện năng lớn, giá điện cao

- Bưu chính viễn thông: Mạng lưới bưu điện đã có trong toàn huyện Bình quân

177 người/máy

- Dịch vụ cóng cộng:

Trang 11

+ Y tế: Hiện có 1 bệnh viện trung tâm (đóng tại thị trấn) với 120 giường bệnh, 01 phòng khám đa khoa và 27 trạm y tế xã, thị trấn Đội ngũ cán bộ y tế gồm 215 người trong đó có 28 bác sĩ, 120 y sĩ còn lại là hộ lý, y tá Diện tích đất ngành đang sử dụng Ĩà7,51ha

+ Giáo dục: Hệ thống giáo dục bao gồm:

3 trường phổ thông trung học,

1 trường bổ túc văn hoá

28 trường trung học cơ sở

34 trường tiểu học

Sự nghiệp giáo dục phát triển nhanh thể hiện ở chất lượng dạy và học, tính xã hội hoá giáo dục Cho đến nay hệ thống trường đã tương đối ổn định về diện tích đất chiếm, song cơ sở vật chất đang còn thiếu thốn Trong tương lai cần kiên cố hoá trường học Diện tích hiện đang sử dụng cho giáo dục là 49,57ha

+ Tuyên truyền văn hoá thể thao: Các hoạt động truyền thống văn hoá thể thao có bước phát triển mới ngày càng thu hút được nhiều tầng lớp người dân tham gia tích

Hệ thống truyền thanh từ huyện đến cơ sở được đầu tư nâng cấp: 25/27 xã, thị trấn có đài truyền thanh cơ sở, để tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật đường lối cùa đảng và nhà nước Bình quân 2,2 hộ có 1 tivi Nhân dân được nghe đài phát thanh, truyền thanh 4 cấp

Cơ sờ vật chất cho văn hoá thể thao còn nghèo nàn, huyện chưa có sân vận động Toàn huyện có 10 sân thể dục thể thao có kích thước 90x60m trở lên Nhìn chung các sân thể thao chưa đảm bảo về chất lượng và diện tích, chưa thu hút được đông đảo quần chúng tham gia Diện tích sử dụng cho văn hoá thể thao hiện là 6,3 lha

- Cơ sở vật chất kỹ thuật khác: Các phương tiện dịch vụ, sản xuất kinh doanh của các hệ gia đình đang phát triển khá manh Năm 2002 đã có 50 xe vận tải, 18 xe ca chờ khách

Trang 12

1.3 Hiện trạng môi trường

1.3.1 Nước ngầm

Nước ngầm là nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của ngưòi dân trên địa bàn huyện do vậy việc đánh giá chất lượng nước ngẩm rất quan trọng đối với sức khoẻ của người dân Mẫu nước ngầm tại 3 địa điểm vói số thứ tự mẫu là 13,18, 26 đã được lấy và tiến hành phân tích các chỉ tiêu dinh dưỡng và kim loại nặng (kết quả được trình bày ở bảng 1).Đối chiếu với giá trị giới hạn cho phép nồng độ chất ô nhiễm trong nước ngầm (TCVN: 5944 - 1995 và TCBYT - 2005) thấy rằng các chỉ tiêu dinh dưỡng và kim loại nặng của nước ngẩm trên địa bàn nghiên cứu đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép

1.3.2 Nước sông và kênh

Nước sông và nước kênh chịu tác động trực tiếp của hoạt động dân sinh, sản xuất công nghiệp, nông nghiêp trên địa bàn huyện Để đánh giá chất lượng môi trường nước sông và kênh các mẫu nước đại diện được lấy và đem đi phân tích các chỉ tiêu hoá lý và kim loại nặng So sánh kết quả phân tích mẫu nước (bảng 2) với giá trị giới hạn về nồng độ chất ô nhiễm trong nước mặt không dùng làm nước sinh hoạt (TCVN 5942- 1995), chất lượng môi trường nước sông và kênh trên địa bàn huyện như sau:

- Về các chỉ tiêu hoá lý: Phản ứng của nước ở mức trung tính có giá tậ dao động

từ 5,49 - 7,63 trong đó mẫu số 3 được iấy ở cầu Thịnh Lộc gần thị trấn có giá trị thấp nhất (5,49) Hàm lượng các chất dinh dưỡng NH4+, NO j' đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép Đáng chú ý nồng độ oxy tự do trong nước có giá trị từ 1,12 - 1,52 mg/1 ở mức rất thấp so với tiêu chuẩn cho phép làm nguồn nước cấp cho sinh hoạt (> 6 mg/Ị),

nhu cầu oxy cho các phản ứng sinh học và hoá học ở mức cao (COD: 3 - 8 0 mg/1 và

BOD: 3 - 66 mg/1) gấp từ 3 - 4 lần tiêu chuẩn cho phép (COD: <10 mg/1 và BOD: < 4 mg/1) Nhu cầu oxy hoá học và sinh học cao là do hoạt động dân sinh và sản xuất nông nghiệp của người dân đã thải ra môi trường nước một lượng lớn các hợp chất hữu cơ

- Về các chỉ tiêu kim loại nặng: Hàm lượng tổng số của các nguyên tố kim loại nặng trong nước đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên một số mẫu có hàm lượng PbTS và HgTS vượt quá tiêu chuẩn cho phép (Pb-rs: 0.05ppm và Hgxs: 1 ppm) đặc biệt mẫu số 19 được lấy ở kênh thải khe Mục có hàm lượng rất cao (PbTS: 0.075 ppm và Hgxs: 2,38 ppm), sự tăng cao hàm lượng kim loại nặng trong nước chủ yếu do nước thải của khu công nghiệp, nước tiêu của sản xuất nông nghiệp có chứa phân bón hoá học và hoá chất bảo vệ thực vật

Kết luận: Nước sông và kênh trên địa bàn huyện có hàm lượng chất hữu cơ cao, dặc biệt tại một số kênh thải có hàm lượng Pbxsvà HgxsVượt quá tiêu chuẩn cho phép

1.3.3 Chất lượng môi trường không khí

Hậu Lộc có vị trí địa lý ven biển nên có chất lượng không khí tốt, do có gió từ biển thổi vào Môi trường không khí ít bị các tác động gây ỏ nhiễm Các hoạt động của con người ảnh hường chất lượng khống khí ờ đây là:

Khai thác đá, cát gây ra bụi

Trang 13

Các hoạt động sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng

Công nghiệp và xây dựng cơ bản: gây ra tiếng ồn, bụi và mùi (sửa chữa tàu thuyền, gia còng sắt thép

Vệ sinh môi trường nông thôn, đặc biệt là trong và sau bão lụt (nước thải , chất thải rắn từ sinh hoạt và chăn nuôi, xác động vật chết )

1.3.4 Tính chất đất đai

Đất chủ yếu là đất cát ven biển và phù sa giây, với địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Đất có thành phần cơ giới từ cát đến thịt trung bình Hàm lượng chất dinh dưỡng từ nghèo đến khá, ở những đất cát và đất mặn pH trung tính và kiềm, còn các loại đất phù sa giây có pH chua Những đất nằm trên địa hình đồi núi nghèo chất dinh dưỡng, tầng đất mỏng, lẫn đá và do vậy khó canh tác nông nghiệp, có thể trồng các loại cây lâm nghiệp

Nhìn chung, tài nguyên đất của Hậu Lộc chưa có biểu hiện của ô nhiễm đất, chủ yếu là có các yếu tố hạn chế như mặn, giây cho nên cần có các biện pháp sử dụng hợp lý, kết hợp với các biện thuỷ lợi phòng tránh thiên tai như bão, lụt và mạt khác chú

ý đến cải tạo đất có yếu tố hạn chế

Trang 14

Bảng 1 Kết quả phân tích các chỉ tiêu hoá lýkim loại nặng của nước ngầm

T Chỉ Đơn Kết t uả TCVN TC BYT

T tiêu v ị 13 18 Nhà ông Vinh 5944-1995 năm 2005

Ngày đăng: 30/03/2015, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kết quả phân tích các chỉ tiêu hoá lý  và  kim loại nặng của nước ngầm - Nghiên cứu quy hoạch môi trường cấp huyện, ứng dụng cho các huyện đặc trưng (Thường Xuân, Thọ Xuân, Hậu Lộc) của tỉnh Thanh Hóa , thu thập số liệu tư liệu về đi152454
Bảng 1. Kết quả phân tích các chỉ tiêu hoá lý và kim loại nặng của nước ngầm (Trang 14)
Bảng 3.  D ự báo một sô'chỉ tiêu phát triển  kinh  tếnghành  nóng lâm ngự nghiệp giai đoạn 2006  - 2020 - Nghiên cứu quy hoạch môi trường cấp huyện, ứng dụng cho các huyện đặc trưng (Thường Xuân, Thọ Xuân, Hậu Lộc) của tỉnh Thanh Hóa , thu thập số liệu tư liệu về đi152454
Bảng 3. D ự báo một sô'chỉ tiêu phát triển kinh tếnghành nóng lâm ngự nghiệp giai đoạn 2006 - 2020 (Trang 19)
Bảng 4.  D ự báo một s ố  chỉ tiêu phát triển kinh  t ế  ngành công nghiệp  và dịch  vụ giai đoạn  2006 - 2020 - Nghiên cứu quy hoạch môi trường cấp huyện, ứng dụng cho các huyện đặc trưng (Thường Xuân, Thọ Xuân, Hậu Lộc) của tỉnh Thanh Hóa , thu thập số liệu tư liệu về đi152454
Bảng 4. D ự báo một s ố chỉ tiêu phát triển kinh t ế ngành công nghiệp và dịch vụ giai đoạn 2006 - 2020 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w