1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cấu trúc hiển vi và siêu hiển thị một số loại tế bào chuột nhắt trắng (Mus Musculus L.) Dưới tác động của bức xạ ion hoá và khả năng bảo vệ phóng xạ 115206

83 484 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 37,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đã tiến hành nhiểu nghiên cứu về tác động cùa bức xạ lo n hoá lên cơ thể động vật và tìm kiếm các chất có khả năng làm giảm độ nhạy cảm phóng xạ của cơ thể động vật thí nghiệm hay nói cá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự N H IÊ N

M ã sô : Q T.97-08

Chủ trì đề t à i: PTS Trịnh Xuân H ậu.

I £A f i - - • N Ộ I ị ỊĩrtUN"-* ‘ MCm.T 'i ĩ lU Vlcỉí!

Trang 2

ĐẠI HỌC Qưổc GIA HÀ NỘI TRƯỜNG Đ ẠI h ọ c k h o a h ọ c T ự N H IÊ N

*Ị« «j^ >1» «Ị/ «1^ »1«

rj1 J í ' \ 1

Tên đê tài:

NGHIÊN cứu CÂU TRÚC HIỂN VI VÀ SIÊU HIỂN t h ị m ộ t s ố

LOẠI TẾ BÀO CHUỘT N H Ấ T TRẮNG ( M ư s MUSCULUS L.)

DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BỨC XẠ ION HOÁ VÀ KHẢ NẢNG BẢO VỆ PHÓNG XẠ CỦA NẤM LINH CHI (GANODERMA LUCIDUM KAST.)

M ă sô : Q T 97-08

Chủ tri đề t à i: PTS Trịnh Xuân H ậu.

Cán bộ tham gia : Th.s Hoàng Kim Phúc

NCS Đoàn Suy Nghĩ

sv Nguyễn Thị Thanh

sv Trần Thị Lan

H À NỘI, T H Á N G 7 /1 9 9 9

Trang 3

I - BÁO CÁO TÓM TẢT

l.T iế n g V iệt

N hững năm gần đây nhiều nhà khoa học thuộc K hoa Sinh học trường Đ ại học K hoa học-T ự nhiên thuộc Đ ại học Q uốc gia Hà Nội, Bệnh viện Bạch M ai, H ọc viện Q uân y đã tiến hành nhiểu nghiên cứu về tác động cùa bức xạ lo n hoá lên cơ thể động vật và tìm kiếm các chất có khả năng làm giảm độ nhạy cảm phóng xạ của cơ thể động vật thí nghiệm hay nói cách khác là có khả năng bảo vệ phóng xạ m à đặc biệt là các chất có nguồn gốc từ động vật và thực vật như: Gacavit, Sepharanthin, Cathecin, PG-2, Cao V ích, nọc ong, nọc rắn Tuy vậy nấm Linh chi-Ganoderm a,

m ột vị thuốc qúy của các nước châu Á có tác đụng chống viên cơ, chống

sơ cứng động m ạnh, hạ huyết áp, chống ung thư, bảo vệ và hổi phục chức năng gan, làm giảm các gốc tự do trong cơ thể, khôi phục sự rối loạn hệ

m iễn dịch của cơ thể, và duy trì sức khoẻ kéo dài ÍLiôi thọ còn chưa được chú ý tới

Bởi vậy trong công trình nghiên círu này chúng tôi tiến hành nghiên cứu khả năng bảo vệ phóng xạ của bột nấm Linh chi G anoderm a lucidum

K ast mức độ cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi của m ột số loại tế bào chuột nhắt trắng M us m iscuỉuss L

480 chuột nhắt trắng Swiss được chia thành 4 lô: lô đối chứng sinh học (ĐCSH) lô đối chứng uống thuốc (ĐCUT), lô đối chứng chiếu xạ (ĐCCX) và lô thí nghiệm (TN) Lô ĐCCX và lô TN lại được chia tiếp thành 5 lô nhỏ tương ứng với các liều chiếu 550R , 600R , 650R, 700R và 750R C huột được m ổ lấy m ẫu thí nghiệm vào các ngày 0, 3, 10, 15, 20,

25 và 30 sau khi chiếu xạ để nghiên cứu bằng kính hiển vi quang học và điện tử T rong lượng tinh hoàn chuột được xác định trên cân điện hiện số

có độ chính xác tới 0 ,0 0 lm g

K ết quả nghiên cứu cho thấy: Trọng lượng tinh hoàn chuột lô ĐCCX giảm nhiều so với trọng lượng tinh hoàn chuột ĐCSH Mức độ giảm trọng lượng phụ thuộc vào liều chiếu, liều chiếu xạ càng cao trọng lượng tinh hoàn càng giảm nhiều Phải đến ngày 30 sau chiếu xạ mới thấy dấu hiệu phục hồi về trọng lượng tinh hoàn lô chiếu xạ liều 550R, còn ở các lô chiếu xạ liều cao hơn từ 600-750R chưa thấy có sự phục hồi trọng lượng của tinh hoàn T rọng lượng tinh toàn lô chuột TN giảm ít hơn so với lô chuột ĐCCX cùng liều và đến ngày thứ 30 sau chiếu xạ trọng lượng tinh

Trang 4

hoàn chuột các lô T N đã vượt quá trọng lượng tinh hoàn ban đầu trừ lô TN chiếu liều 750R Đ iều đó chứng tỏ bột Linh chi liều lOOmg/con/ngày uống liền trong 7 ngày trước khi chiếu xạ có tác dụng dinh dưỡng và bảo vệ tinh hoàn, giữ cho trọng lượng tinh hoàn giảm ít và sớm hồi phục về giá trị ban đầu.

Cấu trúc h iển vi và siêu hiển vi của tế bào M ô tinh hoàn, gan, ruột, lách bị tổn thương nặng dưới tác động của bức xạ lon hoá liều 550R- 750R M ức độ tổn thương của tế bào m ô phụ thuộc vào liều chiếu, liều chiếu xạ càng cao sự tổn thương về cấu trúc hình thái của m ô-tế bào càng nặng Sự tổn thương m ỗi loại tế bào có biểu hiện riêng tuy nhiên chúng cũng có những điểm giống nhau như: N hiễm sắc chất, hạch nhân cô đặc dẫn đến teo nhân rồi tiêu nhân T ế bào chất hốc hoá rồi co tròn, mối liên kết giữa các tế bào trở nên lỏng lẻo và long ra khỏi mô Ty thể phồng to,

m ào răng lược giảm dẫn đến thay đổi hình dạng và có thể cả chức năng của bào quan Lưới nội sinh chất đứt gãy và bong thể Ribô Cấu trúc mô tế bào ở chuột TN cũng có các biển hiện tương tự, nhưng nhẹ hơn và sớm hồi phục hơn Tuy nhiên các lô chuột TN chiếu liều cao cũng chưa thấy dấu hiệu phục hồi

N hư vậy bột Linh chi có tác động làm giảm mức độ thương tổn của

tế bào-mô mức độ cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi khi chiếu xạ liều thấp

PTS Trịnh X uân Hậu

C H Ủ N H IỆ M Đ Ề TÀI

C ơ Q U A N Q U Ả N LÝ Đ Ế TÀI

2

Trang 5

D ự T O Á N SỬ D Ụ N G K IN H PH Í T H ự C H IỆN Đ Ể TÀI

T R O N G 2 N Ả M ( T Ừ N Ă M 1997-1999)

Trang 6

2- S U M M A R Y

A S T U D Y ON L I N G ZH I M U S H R O O M G AN O D E R MA LUSIDUM KAST

A B I L I T Y T O P R O T E C T A G A I N S T RADI ATI ON ON S OME KINDS OF CELLS OF

W H I T E M I C E MU S M U S C U L U S L.

In re c e n t y e a rs re s e a rc h e rs o f facu lty o f b io lo g y o f H anoi

N a tio n a l U n iv e rs ity , B ach M ai H o sp ita l, In s titu te o f A rm y m ed icin e

h a v e c a rrie d o u t a n u m b e r o f stu d ie s on io n ized ra d ia tio n im p acts on

a n im a l b o d y an d s e a rc h e d fo r su b sta n c e s e n a b le to red u ce ra d ia c tiv e

s e n s itiv ity o f e x p e rim e n ta l an im als

In a n o th e r w o ld s, th e se su b sta n c e s are able to p ro te c t ag ain st

ra d ia tio n , e s p e c ia lly , the ones fro m an im al and p la n t so n rc es such as: G a c a v it, C a th e c in , S ep h a ra n th in , P G -2, B ee-venom , sn ak e-

v e n o m , tu rtle -b a lm A m ong th ese, L in g zh i m u sh ro o m - a p recions

m e d ic in e in A sia n c o u n trie s have n o t paid m uch a tte n tio n

In th is stu d y we c a rrie d out a research on ra d ia tio n p ro tectio n

a b ility o f L in g z h i m u sh ro o m G a n o d erm a lu cid u m K ast at the level

o f m ic ro sc o p ic an d u ltra m ic ro s c o p ic stru c tu re o f som e kinds o f cells

o f w h ite m ic e M ils m u sc u lu s L

4 8 0 w h ite m ic e sw iss w ere d iv id ed into 4 g ro u p s: G roup of

b io lo g ic a l c o n tro l; g ro u p o f m e d ic in e co n tro l; g ro u p o f rad iatio n

c o n tro l; and g ro u p o f e x p e rm e n ta l m ice G roups o f ra d ia tio n control and e x p e rim e n ta l m ice are d iv ed ed in to 5 su b g ro u p s re sp ec tiv e ly to

ra d ia tio n closes: 5 5 0 R , 600R , 6 5 0 R , 700R and 7 5 0 R S am ples, w ere

o b ta in e d on o , 3 d, 7 th, 10th , 15th, 20";, 25'", and 30"’ days after

ra d ia lio n to stu d y on lig h t and e le c tro n m ic ro sc o p e s The d iffe re n c e

in w e ig h t o f te s tic le s o f m ice w ere id e n tifie d on an e le c tro n ic scale

sh o w ed h igh e x a c titu d e at 0 ,0 0 1 m g

T h e re su lt o f o u r stu d y w ere as fo llo w s: T he w eig h t o f te stile s

o f ra d ia tio n c o n tro l group w as red u ced m ore than the one of

b io lo g ic a l c o n tro l group W eig h t d e g ra d a tio n rate d ep en d ed on

ra d ia tio n d o se th e h ig h er rad iatio n w as, the less the w eight o f the

te s tile s b e c a m e T he w eight o f ra d ia tio n co n tro l su b g ro u p w ith dose

5 5 0 R w as not o b s e r v e d re h a b ilita te d u n til the 30"' day a fte r the

Trang 7

ra d ia tio n , w h ie n o re h a b ilita tio n e v id e n c e w as o b se rv ed am ong su b ­

g ro u p s 6 0 0 -7 5 0 R T h e w e ig h t o f e x p e rim e n ta l m ice w as less reduced

th a n th e o n e o f th e ra d ia tio n c o n tro l g ro u p w ith th e sam e d o se and

on th e 3 0 th d a y a fte r ra d ia tio n th e w eig h t te s tile s o f e x p e rim e n tal

g ro u p e x c e p t fo r th e e x p e rim e n ta l su b g ro u p W ith d o se o f 750R

b e c a m e m o re th a n th e in itia l w eig h t

T h is sh o w s th a t lin g z h i m u sh ro o m p o w d er d o se lO O m g/m ouse

a d ay ta k e n c o n s e c u tiv e ly in 7 d a sy b e fo re ra d ia tio n h as n u tritio u s

fu n c tio n an d is a b le to k e e p sm all w eig h t d e g ra d a tio n a f testles and

is a b le to k eep sm a ll w eig h t d e g ra d a tio n o f te s tle s and fa c ilita te

q u ic k re h a b ilita tio n to th e in itia l w eight

M ic ro s c o p ic a n d u ltr a m ic r o s c o p ic 1 stru c tu re o f cells o f w hite

m ic e w ere s e rio u s ly d a m a g e d u n d e r the e ffe c ts o f Io n ized rad iatio n

w ich d o se s fro m 5 5 0 R to 7 5 0 R D am ag e levels o f c e llu la r stru c tu re

d e p e n d on ra d ia tio n d o se s T he h ig h e r ra d ia tio n is the m o re serious

c e llu la r s tru c tu re b e c o m e d em ag ed D em ag e ap p ears d iffe re n t

am o n g d if fe re n t ty p e s o f c e lls, h o w ev er all have id en tical

c h a ra c te ris tic s : N u c le i b ec o m e c o n d e n se d , fo llo w e d by p icn o sis and

d is a p p e a r T h e c e lls b ec o m e h o llo w th en sh ru n k in to sp h erical

sh a p e , c o n s e q u e n tly , th e lin k a g e b etw een c e lls b eco m e loose and off tis s u e s M ito c h o n d ria sw e lls, c rista le d u s e s, re su ltin g in ch an g es of

sh a p e , an d p o s s ib le c h a n g e s o f fu n c ito n o f o rg a n e le E n d o p lasm ic

re tic u lu m m are b ro k e n an d R ib o so m e are off T h e stru c tu re o f cells

o f e x p e rim e n ta l m ic e show s id en tical But less serio u s im p licatio u s and q u ic k e r re h a b ilita tio n H o w ev er, re h a b ita tio n is not - observ ed

a m o n g e x p e rim e n ta l m ic e w ith h igh d o ses o f ra d ia tio n

In c o n lu s io n , lin g z h i m u sh ro o m p o w d er im p acts m itig a tin g

d e m a g e lev els o f c e lls at m ic ro sc o p ic and u ltra m ic ro sc o p ic

St 1UC tu re

F O R M M A S T E R

D r T r i n t i X u â n IỈỘĨI

Trang 8

II - B Á O C Á O C H ÍN H

1 MỤC LỤC

1- M ục lục

2- M ở đẩu

3- T ổng quan tài liệu

4- Đối tượng phương pháp nghiên cứu

5- K ết quả nghiên cứu và biện luận

Trang 9

2 MỞ ĐẦU

N ăng lượng hạt nhân ngày càng được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả trong nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội trên thề giới cũng như Viẹt Nam Song con người cũng phải đối m ặt với các tác hại khó lường do các tia bức

xạ từ các nguồn chất thải hạt nhân, từ các vụ thử hạt nhân, từ các biến cố của các lò phản ứng hạt nhân như sự kiện nhà m áy điện nguyên tử

T recnobưn ( Liên xô)

Đ ể tránh tác dụng có hại của bức xạ ion hóa trên cơ thể con người, nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã tiến hành tìm hiểu tác động

và cơ c h ế tác dụng của bức xạ ion hoá lên hệ sinh vật / 4; 5; 12; 22; 27/ Trên cơ sở đó thăm dò và tìm kiếm các chất có khả năng làm giảm tốc độ nhạy cảm phóng xạ của hệ sinh vật hay nói cách khác là có khả năng bảo

vệ phóng xạ

V iệt N am việc nghiên cứu tác động của bức xạ ion hoá lên cơ thể động vật và tìm kiếm các chất bảo vệ phóng xạ, đặc biệt là các chất có nguồn gốc động - thực vật đã và đang được tiến hành nghiên cứu có kết quả nhiều phòng thí nghiệm thuộc Học viện Quân y, Bệnh viện Bạch

M ai, K hoa sinh học trường Đại học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội / 9 ; 11; 13; 14; 15; 17/

Tuy nhiên việc nghiên cứu tác động của bức xạ ion hoá lên cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi ở các tế bào động vật còn ít được đề câp tới, bởi vây trong công trình nghiêm cứu này chúng tôi tiến hành tìm hiểu tác động của bức xạ ion hoá lên cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi của 1 số tế bào chuột nhắt trắng (M us m usculus L.) và thăm dò khả năng bảo vệ phóng xạ của nấm Linh chi ( G anoderm a Lucidum Kast.)

Trang 10

3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3.1 Bức xạ ion hoá và hệ thống sinh v ậ t

Sự hấp thu bức xạ ion hoá bởi vật chất là m ột quá trình phức tạp, nó

phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố như: liệu phóng xạ, thành phần, cấu

trúc hoá học và tính chất lý hoá của đối tượng bị chiếu xạ

Tác dụng của bức xạ ion hoá lên hệ thống sinh vât gồm nhiểu giai

đoạn nối tiếp nhau, thậm chí đan xen vào nhau, khó có thể phân tách một

cách rõ ràng Tuy nhiên theo G ulina c , Bentel (1996) /23/ thì quá trình này

có thể tách thành 2 giai đoạn chính là: Giai đoạn hoá lý và giai đoạn sinh

học

Giai đoạn hoá lý xảy ra trong khoảng thời gian rất ngắn từ 10 13 -10-16

giây Các quá trình chủ yếu xảy ra trong giai đoạn này là các quá trình vạt

lý do tác động trực tiếp hay gián tiếp của bức xạ lên các nguyên tử hay

phân tử chất nghiên cứu Sự tương tác này làm cho các phân tử hoặc

nguyên từ nghiên cứu bị kích thích hay bị lon hoá trở nên có hoạt tính hoá

học cao

Giai đoạn sinh học xảy ra trong khoảng thời gian từ vài giây đến

nhiều tháng nhiểu năm Từ các sản phẩm của giai đoạn hoá lý dẫn đến

những phản ứng tiếp theo mà trong đó các đại phân tử sinh học quan trọng

như các axít N ucleic, các Protein cũng như các qúa trình trao đổi chất

trong cơ thể bị tổn thương dẫn đến sự thay đổi về hình thái cấu trúc và

chức năng của tế bào, mô cơ quan và cuối cùng là cơ thể Những tổn

thương này có thể quan sát được dưới kính hiển vi điện trở, kính hiển vi

quang học và đôi khi bằng m ắt thường

3.2 Ảnh hưởng của bức xạ ion hoá lên cơ thể sinh vật.

- Bức xạ ion hoá có tác động làm giảm sức sống của sinh vạt và do

đó làm giảm tuổi thọ cuả chúng Sức sống và tuổi thọ của vạt phụ thuộc

vào liều chiếu xạ Với liểu chiếu xạ thấp con vât có thể sống trong một

thời gian dài, khi tăng liểu chiếu tuổi thọ của con vạt bị rút ngắn, nếu liều

7

Trang 11

chiếu q u á cao con vật có thể chết ngay sau khi chiếu xạ /25/.

N goài ra sức sống của con vật còn phụ thuộc vào loài, tuổi, giới tính /20/ LD 50/30 đối với chuột là 400 - 650R , lợn - 275R, ếch - 700R, khỉ-500R , ngưòi 400 - 500R , chó - 300 - 400R , rùa - 1500R và nấm men 30.000R /20/ ở động vật có vú con đực thường nhạy cảm hơn con cái /32/

và động vật non thường nhạy cảm hơn động vật già /25/

Với liều lượng nguyên nhỏ nguyên nhân chết là do tổn thương ở cơquan tạo m áu còn gọi hội chứng huyết học K hi liều chiếu tăng lên, người

ta thấy ngoài tổn thương ở cơ quan tạo máu còn có các tổn thương ở đườngtiêu hoá và gọi là hội chứng vị tràng /13; 38/ ở liều rất cao ( hàng nghìn

R onghen) con vật bị chết ngay hoặc vài giờ sau khi chiếu xạ Nguyên nhán gây chết lúc này là do rối loạn hệ thần kinh trung ương và được gọi làhội chứng hệ thần kinh trung ương /38/:

Thực ra cái chết của động vật do bức xạ là m ột vấn đề hết sức phức tạp, không thể nói bức xạ chỉ tác động lên một cơ quan cụ thể nào mà bức

xạ đã tác động tổng hợp Ịên toàn bộ các tế bào, các mô, các cơ quan và toàn bộ các quá trình sinh lý, sinh hoá trong tế bào và thể

3.3 T ác động của bức xạ ion hoá lẻn mô - tế bào động vật.

Sau khi động vật bị chiếu xạ 1 giờ liều 100R hàm lượng men

C atalase trong tế bào nhạy cảm phóng xạ như : Lách, tuyến ức, hạch Lim phô giảm 60-70 % và quá trình ôxi - phốtphorin hoá bị ức chế trong thời gian dài còn khi chiếu liểu 1.000R thì quá trình này là không hồi phục

Đ ộ nhạy cảm phóng xạ phụ thuộc vào mức độ biệt hoá của tế bào

Đ ộ nhạy cảm phóng xạ tỷ.lệ thuận với khả năng sinh sản của tế bào ( tế bào m ám ) và tỷ lệ nghịch với sự biệt hoá ( trừ tế bào Limphô tiiy biệt hoácao Iihưng lại rất nhạy cảm phóng xạ)

Đ ộ nhạy cảm phóng xạ phụ thuộc vào loại tế bào: Các tế bào Lim phô của các hạch bạch huyết, các tế bào đang phAn chia ở tuỷ xương nhạy cảm nhất với bức xạ sau đó là tế bào tuyến Libeckun ở ruột non Da,

Trang 12

cơ, hệ thần kinh, sụn, xương ít nhạy cảm phóng xạ.

T rong m ột tế b ào thì nhân tế bào nhạy cảm hơn tế bào chất, đặc biệt

là nhân ờ giai đoạn G 2 khi m à A D N vừa được tổng hợp xong

T rong tế bào ch ất thì ty thể ( M itochondria) là bào quan nhạy cảm nhất với phóng xạ và những biến đổi thường thấy là: giảm số lượng ty thể,

ty thể chương phồng, m ào ty thể thay đổi và giảm hô hấp nội bào lưới nội sinh chất cũng có thay đổi về hình dạng và khối lượng R ibôxôm bám trên m àng dẫn đến giảm khả năng tổng hợp Protêin M àng tế bào cũng có nhiều thay đổi dẫn đ ến làm thay đổi tính thấm của màng Trong các bào quan của tế bào thì thể G olgi là ít nhạy cảm phóng xạ nhất /32/

Tinh hoàn có độ nhạy cảm phóng xạ đặc biệt cao /32; 36/ chỉ cần chiếu xạ ngoài 1 lần liều 0,1R đã phá huỷ hoàn toàn qúa trình sinh tinh ở tinh hoàn /36/ Sự giảm trọng lượng của tinh hoàn khi động vật bị chiếu xạ phản ánh hiệu ứng tiêu tế bào /33/ Tuy nhiên khi chuột cống trắng bị chiếu xạ liều thấp /0,1; 0,25 và 0,5R) không gây sai lệch đổng kể vể cấu trúc của tinh hoàn, chỉ thấy m àng ống sinh tinh dầy lên và khoảng gian bào giữa các tinh nguyên bào giãn rộng, m ột số ống sinh tinh bị vỡ, đầu tinh trùng biến dạng, sau 2 tháng tinh hoàn hồi phục hoàn toàn /26/ Cấu trúc tinh hoàn chuột nhắt trắng Swiss bị chiếu xạ liều 1GR bị tổn thương lất nặng và chưa thấy dấu hiệu phục hồi sau -15 ngày/4/

3.4.C ác chất bảo vệ phóng xạ

3.4.1 Các chất bảo vệ phóng xạ có nguồn gốc hoá học

Các chất bảo vệ phóng xạ là các chất mà khi đưa vào cơ thể động vật, trước khi chiếu xạ có tác dụng hạn ch ế tác hại của bức xạ ion hoá hay nói cách khác là làm giảm độ nhạy cảm phóng xạ của động vật thí nghiệm

Đ ến nay người ta đã tìm ra được nhiểu chất có tác động bảo vệ phóng xạ đối với động vật thí nghiệm trong đó có nhiều chất đã được ứng dụng trong điểu trị y học Các chất này khá đa dạng chúng có thể là các hợp chất hĩai

cơ vô cơ, chất trùng hợp hay phức chất Túy phức tạp như vậy nhưng có

9

Trang 13

thể chia làm 2 nhóm : N hóm chất bảo vệ có chứa lưu huỳnh, và nhóm chất

bảo vệ không chứa lưu huỳnh

N hóm chất bảo vệ có chứa lưu huỳnh bao gồm các Thiol và

D isulphit như: M ercaptoethylam ine (M EA); các Thiosulphat hữu cơ như axít 2 A m inoethane Thiolsiilphuric và nhóm các chất bảo vệ không chứa lưu huỳnh gồm các chất chống ôxy hoá các chất ức c h ế phân bào như:

C olchicin, G lucan, C ytokin /20, 21,31,34/

Các chất bảo vệ phóng xạ có nguồn gốc hoá học thường có các tác dụng phụ đối với động vật thí nghiệm , bởi vậy ngày nay người ta đi tìm kiếm các chất bảo vệ phóng xạ có nguồn gốc sinh học, m ặc dù yếu tố giảm liều của các chất này có thấp hơn

3.4.2 Các chất bảo vệ có nguồn gốc sinh học

Trên th ế giới và đặc biệt là ở Việt Nam việc tìm kiếm các chất bảo

vệ phóng xạ có nguồn gốc động - thực vật đã được tiến hành có kết quả ở nhiều phòng thí nghiệm của các học viện và trường đại học Tuy các chất bảo vệ phóng xạ có ng u ồ n gốc động - thực vật có yếu tố giảm liều thấp (< 1,3) nhưng có ưu điểm là không có tác dụng phụ

Trong số các dược liệu được sử dụng để thăm dò khả năng bảo vệ phóng xạ trước tiên phải kể đến là: Nhân sâm /35/, Ngũ gia bì /13/,

C athecin /11/, c h ế phẩm Pg-2 ( chất chiết từ củ tam thất )/17/, Gacavit (dầu gấc) vừa có tác dụng điều trị ung thư báng nước /18/ và bảo vệ phóng xạ liều thấp /4/ N goài các chất bảo vệ có nguồn gốc thực vật người ta còn thấy các chất có nguồn gốc động vạt cũng có khả nãng bảo vệ phóng xạ như m ật ong, nọc ong, nọc rắn /13/

T rong quá trình tìm kiếm các chất có tác dụng bảo vệ phóng xạ, người ta có thể dựa trên liều LD 50/30 của chính động vật lấy làm thuốc thử T.D rùa có liều LD 50/30 là 5.000R chứng tỏ trong mai rùa hoặc cơ thể rùa có m ột chất nào đó có khả năng làm giảm hiệu ứng phóng xạ hoặc

có khả năng bảo vệ rùa khỏi tác động của bức xạ Với suy nghĩ đó năm

1993 N guyễn Dương Q uang/15/ đã thăm dò khả năng bảo vệ phóng xạ của

Trang 14

cao vích đối với chuột nhắt trắng Swiss K ết quả nghiên cứu cho thấy chuột n h ắt uống cao vích 3 ngày liều trước khi chiếu xạ liều 6,7 và 8 GR thấy cổ tác đụng tốt như: tăng trọng lượng của chuột thí nghiệm , hồi phục nhanh qúa trình trao đổi chất và kéo dài tuổi thọ của chuột thí nghiệm /15/.3.5 Nấm Linh chi ( Ganoderma Lucỉdum Kast).

N ấm Linh chi còn có tên Linh chi thảo, Đ om thảo, nấm Lim thuộc chi G anoderm a họ G anoderm aceae Loài G anoderm a Lucidum Kast được gọi là X ích chi /6,16/

Từ lâu người Trung Q uốc đã coi Linh chi là vị thuốc đại bổ và chỉ được sử dụng cho vua chúa /1/ N gày nay số lượng các chủng loại nấm Linh chi được sử dụng trong công nghệ dược phẩm ngày m ột tăng và đó là

bí quyết của các nước chau Á m à chủ yếu là Trung Q uốc, N hạt Bản, Hàn

Q uốc, Đài Loan và v iệ t N am /16/

Q ua phân tích hoá học người ta đã tìm thấy trong nấm Linh chi có chứa các chất sau:

11

Trang 15

H iệu quả chống ung thư của nấm Linh chi cũng đã được chứng m inh trên các bệnh nhân ung thư phổi, ung thư da dày và ung thư vú Điểu trị ung thư bằng các các phương pháp xạ trị, hoá trị, và giải phẫu được kết hợp với trị liệu n ấm cho k ết qua tốt, thời gian sống của bệnh nhân được kéo dài /16,37/.

Tuy nhiên chưa có tác giả nào nói đến khả năng làm giảm chế độ nhạy cảm phóng xạ của nấm Linh chi

xạ làm cho các chất này ít bị tác động của bức xạ do đó ít bị tổn thương

N goài ra, nếu các chất nghiên cứu bị thay đổi cấu trúc thì các chất bảo vệ phóng xạ có tác động làm phục hồi các chất đó /7,10/

G ray (1956) cùng nhiều tác giả khác cho rằng chất bảo vệ có thể tương tác và làm giảm nồng độ ôxy trong tế bào - m ô do đó làm giảm độ nhạy cảm phóng xạ của cơ thể

Bacq /2 0 / lại cho rằng các chất bảo vệ phóng xạ có tác dụng khử các gốc tự do được hình thành trong quá trình chiếu xạ, chính các gốc tự đo này gây lên phản ứng dây chuyền phá huỷ cấu trúc của các đại phân tử sinh học

M ột số tác giả khác lại cho rằng khi có chất bảo vệ phóng xạ thì

m ột số tính chất hoá lý của tế bào sống bị thay đổi hoặc làm xuất hiện những liên kết mới do đó làm giảm tổn thương phóng xạ /26/

Tuy nhiên không có 1 giả thiết nào chỉ dựa trên 1 cơ ch ế đơn lẻ mà

có thể giải thích 1 cách thoả đáng cơ ch ế bảo vệ phóng xạ Ngày nay người

ta tin rằng có nhiều cơ c h ế cũng tham gia vào quá trình bảo vệ phóng xạ/21,22,34/

Trang 16

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u

4.1 Đ ối tượng nghiên cứu:

- Đ ộng vật thí nghiệm là chuột nhắt trắng Swiss đực từ 5-8 tuần tuổi khoẻ m ạnh, không có dị tạt, có trọng lượng trung bình từ 20-22g Trong

thời gian th í nghiệm chuột được nuôi bằng thức ăn tổng hợp do Viện Vệ

sinh D ịch tễ sản xuất và cung cấp:

-M ẫu thí nghiệm gồm: m áu, tinh hoàn, ruột, gan, thận, lách

-Dược liệu: Dược liệu được sử dụng là bột nấm Linh Chi do PTS

N guyễn Thị Chính, chủ nhiệm đề tài: “ N ghiên cứu ch ế phẩm có hoạt tính

sinh học từ nấm Linh chi G anoderm a Lucidum ” thuộc bộ m ôn Vi sinh vật

trường Đ H K H -T N sản xuất và cung cấp

4.2 Phương pháp nghiên cứu.

4.2.1 Phương pháp chiơ lô: 480 con chuột được chia làm 4 lô

-Lô đối chứng sinh học (ĐCSH) gồm 40 con chuột, ở lô này chuột

chỉ cho uống nước đun sôi để nguội và không bị chiếu xạ

-Lô đối chứng uống thuốc (ĐGUT) gồm 40 con chuột, ở lô này

chuột được uống thuốc như chuột thí nghiệm (TN) và không bị chiếu xạ

-Lô đối chứng chiếu xạ (ĐCCX) gốm 200 con chuột được chia thành

5 lô nhỏ, mỗi lô 40 con: Ở lô này chuột được uống nước đun sôi để nguội

và bị chiếu xạ các liều khác nhau từ 550R đến 750R với khoảng cách liều

là 50R

-Lô thí nghiệm (TN ) gồm 200 con chuột được chia thành 5 lô nhỏ,

mỗi lô 40 con, ở lô này được uống thuốc và bị chiếu xạ liều tương tự như lô

ĐCCX

4 2 2.Dược liệu: Bột Linh chi được pha với nước sôi để nguội, dùng bơm

tiêm có kim uống cong, đã cắt bỏ đầu nhọn và tạo đầu tròn, cho chuột

uống thuốc 7 ngày liền trước khi chiếu xạ liều lOOmg/con/ngày tương

đương 5g/kg thể trọng

13

Trang 17

4.2.3 Chiếu xạ: Chuột ở lô ĐCCX và lô TN được chiếu tia từ nguồn

Co60 trên m áy C hisobalt tại Bệnh viên K - Hà Nội, khoảng cách chiếu:

80 cm , độ rộng chùm tia 20cm , xuất liều 109,33R / phút, chiểu liều 550R 600R , 650R , 700R , 750R D ụng cụ đem chiếu là hộp gỗ tròn đừng kính 20cm , cao 5cm

4.2.1 Phương pháp làm tiêu bàn hiển vi

-C huột được m ổ lấy m ẫu nghiên cứu vào các ngày: Ngay trước khi chiếu xạ (No), ngày thứ 3 (N3), 7 (N7), 10(N 10), 15 (N I5), 20 (N20), 25(n25), 30(N 30) sau khi chiếu xạ Trọng lượng tinh hoàn được xác định trên cân điện hiện số với độ chính xác 0 ,0 0 lm g

-Phương pháp làm tiêu bản hiển vi quang học.

M ẫu được định hình trong dung dịch Bion, 10% Form alin hoặc Sridle M ẫu sau khi khử nước, được đúc bằng Parafin + 5% sáp ong, cắt lát dày 3-5 |i và nhuộm bằng H em atoxylin - eosin Erlish hoặc Bemera Để nghiên cứu ty thể, m ẫu sau khi cố định bằng dung dịch Sridle và nhuộm bằng H em atoxylin sắt theo H aidenhai hoặc Rego Tiêu bản được quan sát

và chụp ảnh bằng kính hiển vi Olympus

-Phương pháp làm tiêu bản hiển vi điện tử. Mẫu lấy nhỏ vừa phải được cố định sơ bộ trong dung dịch G lutaraldehyte - lh, sau đó cố định tiếp bằng dung địch axít osm ic 1% -lh Khử nước trong mẫu qua cồn tăng dầu nồng độ Mẫu được đúc trong Epoxy812 và cắt lát dày 500A, lát cắt được nhuộm bằng uranyl axatat và lead citrate Tiêu bản được quan sát và chụp ảnh trên kính hiển vi điện tử JeM 1010 tại Viện vệ sinh dịch tễ

Trang 18

5 KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ BIỆN LUẬN.

5.1- T ác động của bức xạ ion hoá lên tinh hoàn và khả năng bảo vệ phóng xạ của Linh chi đôi với tê bào - mô tinh hoàn.

5.1 ỉ-S ự biền thiên trọng lượng tinh hoàn (mg) của chuột nhắt trắng Swiss

lô ĐCSH và ĐCCX.

Trước khi tinh hoàn được định hình làm tiêu bản mô học chúng tôi tiến hành cân trọng lượng để theo dõi sự biến thiên trọng lượng của chúng sau khi chiếu xạ các liều 550R, 600R, 650R, 700R, và 750R ở các thời điểm ngay trước khi chiếu xạ và sau khi chiếu xạ 3, 7, 10, 15, 20, 25 và 30 ngày K ết quả cân đo được trình bày bảng 1 và đồ thị 1

Bảng 1: Sự biến thiên trọng lượng tinh hoàn chuột nhắt Swiss ở lô ĐCSH và ĐCCX

Trang 19

19*»ii ti 1111 lionn cluiộl nliấl Í ring Swiss lô DCSII và lô DCCX các Iién khác nhau llico lliời gian.

bị chiếu liều 750R chỉ sống được đến ngày thứ 15 và lúc này trọng lượng tinh hoàn chuột chỉ còn bang 46,7% của trọng lượng ban đáu Trọng lượng tinh hoàn chuột chiếu liểu 700R chỉ còn ~ 50% sau khi chiếu xạ 30 ngày,

từ 101,5 m g (ngày đâu) xuống 51,7% mg ( ngày thứ 30) ở các lô chuột chiếu xạ liều thấp 50R và 600R chúng tôi nỊiận thấy đến ngày thứ 20 sau khi chiếu xạ trọng lượng tiling bình của tinh hoàn giảm xuống thấp nhất và

từ ngày thứ 25 trọng lượng tinh hoàn bát đầu tăng trở lại, tuy nhiên đến ngày thứ 30 cũng chỉ đạt 72% đến 92% trọng lượng ban đầu

Trang 20

N hư vậy theo k ết quả nghiên cứu cùa chúng tôi thì trọng lượng tinh

hoàn chuột chiếu liều 550R và 600R đã có dấu hiệu phục hồi về trọng

lượng vào ngày thứ 20, trong khi đó theo Pom erauseva và D ugalo /3 3 / thì

trọng lượng tinh hoàn chuột chỉ phục hồi 45 ngày sau chiếu xạ

-Sự biến thiên trọng lượng tinh h o à n 'c h u ộ t (m g) lô ĐCƯ T và lô

TN K ết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng 2 và đổ thị 2

BaiigZ: Sựbiếii thiên trong lượng tinh hoàn chuột nhắt trắng Swiss ở lô ĐCUT và lô TN

Qua kết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng 2 và đồ thị 2, chúng

tôi thấy sự biến thiên trọng lượng tinh hoàn chuột lô Đ CU T không khác so

I

với tinh hoàn chuột ở lô ĐCSH, còn sự biến thiên trọng lượng chuột ở lô

TN có chiểu biến thiên giống như với lô ĐCCX nghĩa là trọng lượng tinh

hoàn chuột TN cũng giảm theo thời gian và liều chiếu càng cao thì trọng

lượng tinh hoàn giảm càng m ạnh Tuy nhiên khác với tinh hoàn lô ĐCCX

là trọng lượng tinh hoàn chuột lô TN giảm ít và bắt đầu trở lại sớm hơn

( ngày thứ 15 sau chiếu xạ đối với liều 550 - 600R và ngày thứ 20 đối với

các liều chiếu còn lại ) Đ ến ngày thứ 30 sau chiếu xạ trọng lượng tinh

Trang 21

hoàn đ ạt 117,0% ( ở lô TN chiếu liều 700R ) và 149,5% ( lô TN chiếu liếu 550R ) trọng lượng ban đầu riêng ở lô TN chiếu liều cao (750R ) chuột còn sống sót đến ngày 30 và trọng lượng tinh hoàn gẩy đạt trọng lượng ban đầu (9 8 ,6 % ).

1)« (liị 2 : Sự hiến tliiỏn Irọug lưựng linh hoàn cluiộl ờ Ift D C U T và llií nghiêm

san khi chiếu xa ả các liổu khác nhau Iheo ihòị giiin

Đ ể thấy rõ tác dụng của bột Linh chi, ta hãy thử so sánh với

B C aioten và Ephazôn tiêm liều 15mg/kg thể trọng 30 phút tnrớc khi chiếu

Trang 22

liều 3 G R , đến ngày 30 sau chiếu xạ trọng lượng tinh hoàn chỉ còn 53,7% tức là giảm 46,3% so với trọng lượng ban đầu ( đối với B Caroten) và

64,8% , giảm 35,2% ( đối với Ephazôn) N hư vậy tác dụng bảo vệ phóng xạ

của bột Linh chi cao hơn B Caroten và Ephazôn, ngay cả khi chiếu liều cao gấp hơn 2 lần

V ề khả năng b ảo vệ phóng xạ của Linh chi có thể dẫn quan điểm của

W ang và H su [37] là G anoderm a lucidum đã tăng cường khả năng miễn dịch trước nhân tố b ất lợi do chiếu xạ gây ra bằng cách kích thích giải phóng C ytokin như T N F, IL -1B.IL-8

5.1.2 Sự biến đổi hình thái cấu trúc của tế bào mô tinh hoàn - cấu tạo tinh

hoàn chuột lô ĐCSH.

Tinh hoàn chuột có dạng hạt đậu, khối lượng từ 0,15 đến 0,3g, tinh hoàn thông với ống d ẫn tinh qua m ột cấu trúc là m ào tinh hoàn, chỗ tiếp giáp với m ào tinh hoàn gọi là cửa tinh hoàn Tinh hoàn được bao bởi 1 vỏ

xơ gọi là m àng trắng T ừ m àng trắng phát ra nhiều vách ngăn đi theo phóng

xạ đến cửa tinh hoàn và chia tinh hoàn thành 200 đến 300 tiểu thùng Mỗi tiểu thùng chứa 3-4 ống sinh tinh, các ống này uốn lượn gấp khúc nhiều lần

và đoạn cuối trở nên thẳng gọi là ống thẳng Các ống thẳng đổ vào lưới tinh hoàn Từ lưới có 10 đến 12 ống ra, các ống ra đổ vào ống chung, ống này uốn lượn nhiều lần đổ vào ống dẫn tinh K hoảng giữa các ống sinh tinh là nhu mô của tinh hoàn Trong nhu mô có các tế bào m ô liên kết, mạch máu

tế bào thần kinh và đặc biệt là các tế bào tuyến hình đa giác ( tế bào Leidig) làm chức năng tiết hoóc m ôn sinh dục đực ố n g sinh tinh dài khoảng 30-8cm , đường kính từ 180-200J! được bao bởi lớp m àng Trên

m àng ( phía hướng vào lòng ống) có 2 loại tế bào là: tế bào thể ( tế bào

X om a) còn gọi tế bào Sertoli làm khung đỡ và dinh dưỡng cho tế bào sinh dục Các tế bào sinh dục 9 tế bào dòng tinh ) ở các giai đoạn phát triển khác nhau từ tinh nguyên bào ( Sperm atogonia) đến tinh trùng (sperm atozoid) xem ảnh 1

19

Trang 23

Ả n h l: Lát cắt ngang tinh hoàn chuột nhắt trắng Swiss 10

Đ X S H VK: 60, TK: 3,3

Qu a n sát lát cắt nga ng tinh hoàn chuột nhắt trắng lô Đ C C X liều

6 5 0 R vào n gà y thứ 10 sau khi chiếu xạ ch úng tôi thấy các ống sinh tinh bị huỷ hại nặng, m ô liên kết lót giữa các ống sinh tinh dãn rộng, các tế bào

co lại, tạo nên các k h a ỏ n g trống giữa các ống sinh tinh O ng sinh tinh rỗng,

vỡ nhiều m ả n g tế bào long ra và đi vào lòng ống sinh tinh X e m ảnh 2

Ảnh 2: Lát cắt ngang tinh hoàn cluiột nhắt trắng Swiss lô Đ C C X ,

ngày thứ 10 sau khi chiếu xạ liéu 6 5 0R V K :40, TK:3,3

Trang 24

Trên lát cắt ng a ng tinh hoàn chuột lô T N c ùn g liều chiếu (650R) và

cù n g ngày lấy mẫu ch ú ng tôi thấy sự phá huỷ m ô - tế bào do phóng xạ có nhẹ hơn so với tinh h oà n chuột lô ĐCCX Điều này được thể hiện như sau: các ống sinh tinh và Iihu m ô kh ông bị co lại, các tế bào leidig lót đều giữa các ống T ro ng ống sinh tinh thấy nhiều loại tế bào đò ng tinh ở các giai

đ oạ n phát triển khác nh au từ tinh n gu y ê n bào đến tinh trùng Đặc biệt lòng

mộ t số ống sinh tinh chứa đáy khối vạt chất kh ôn g có cấu trúc tế bào và bắt

m ầu Eosin, có thể đ ây là m ả n h vỡ của tế bào chất X e m ảnh 3

Ảnh 3 : Lát cắt ngang tinh hoàn chuột nhắt trắng Swiss lô TN,

ngày thứ 10 sau hi chiếu liều 6 5 0 R V K :40, TK:3,3.

Qu a n sát lát cắt n g a n g tinh hoàn chuột nhất trắng Swiss lô ĐC CX

n gà y thứ 10 sau khi chiếu xạ liều 700R ch úng tôi thấy tinh hoàn bị phá lniỷ nặng, hàu như toàn bộ ống sinh tinh đều bị tổn thương, các ống sinh tinh rỗng, t hàn h ốn g sinh tinh bao gồm vài lớp tế bào xếp lỏng lẻo Các tế bào

co tròn nh ân teo đặc và bị đ ẩ y lệch về một phía nhiều tế bào mất nhân các

tế bào co tròn do đó mối liên hệ giữa các tế b à o trở nên lỏng lẻo và bị đẩy vào lòng ố n g sinh tinh X e m ảnh 4

21

Trang 25

Ảnh 4: Lát cắt ngang linh hoàn chuột nhắt trắng Swiss lô ĐC CX

ngày thứ 10 sau khi chiếu xạ liổu 7 0 0 R VK: 60, TK: 3,3

Ở lô thí n g h i ệ m c ùn g liều chiếu chúng tôi thấy mức độ tổn thươn nhẹ hơn nhiều so với chu ột lô ĐCCX ống sinh tinh chứa các tế bào đòn tinh từ tinh n gu yê n bào đến tinh trùng Xem ảnh 5

Ảnli 5: Lát cắt ngang tinh hoàn chuột nhắt trắng Swiss Lố ĩ tỷ

ngày thứ 10 sau hi chiếu xạ liểu 700R VK: 60, TK: 3,3

Quniì sát lát cắt ng a ng tinh hoàn chuột nhắt trắng Swiss lô ĐCCX

ng ày thứ 10 sau khi chiếu xạ liều 75 0R chúng tôi thấy các ống sinh linh và nhu m ô co lại rất nhiều tạo các khoản g trống lớn, m ạc h máu dãn lộng và chứa đáy máu Xetn ánh 6

Trang 26

Ảnh 6: Lát cắt ngang tinh hoàn chuộl nhắt trắng Swiss lô ĐC CX

ngày thứ 10 sau khi chiếu xạ liều 750R VK: 40, TK: 3,3

Trên lát cắt nga ng tinh hoàn chuột nhắt trắng Swiss lôTN ngày thứ

10 sau khi chiếu xạ 75 0R chú ng tôi thấy ống sinh tinh và nhu mô vẫn bị co

và tổn thương như ng nhẹ hơn so với lô Đ C C X cùng liều Trên thành ống sinh tinh thấy đầy đủ các loại tế bào dòng tinh đa ng ở các giai đoạn pliál triển khác nhau kể cả tinh trùng Nếu chỉ dựa vào dấu hiệu hình thái chưa thể nói đây là những tinh trùng không bình thường M u ố n có kết luận chính xác cán phải theo dõi khả nă ng sinh sản của chúng X e m ảnh 7

Ảnh 7: Lát cắt ngang tinh hoàn chuột nhắt trắng Swiss lô TN

ngày thứ io sau khi chiếu xạ liều 750R VK: 60, TK: 3,3

23

Trang 27

Q u a n sát lát cắt ng an g tinh hoàn chuột lô Đ C C X và lô TN ngày thứ

20 sau khi chiêu xạ liều 60 0R chúng tôi thấy đây là thời điểm mà linh

h o à n lô Đ C C X bị phá huỷ n ặn g nhất Lúc này các ống sinh tinh không co lại m à m à n g ống dày lên TAt cả các tế bào dòng tinh, tế bào Sertory đểu co tròn tạo thành m ột khối sâ m màu, không phân biệt đâu là nhan, đâu là tê bào chất Nhiều ống sinh tinh không còn thấy tê bào sinh dục nào Xem ảnh 8

Ảnh 8: Lát cắt ngang linh hoàn chuột nhắt trắng Swiss lô ĐC CX

ngày thứ 2 0 sau khi chiếu xạ liều 6 00R VK: 60, TK: 3,3

Cấu tạo tinh hoàn chuột ở lô TN bị tổn thương nhẹ hơn nhiều, tuy tế bào dò n g linh cũng bị co tròn, nhưng vãn còn phân hiệt được nhân tròn

đ ạ m phân b ố ở giữa t ế bào và vòng tế bào chất ở xung quanh Đ á ng chú ý

là còn qu an sát thấy một số tế bào Sertoly và tinh nguyê n bào có nhán tròn sán g với các hạt nhi ễm sắc chất pliAn bố đều trong nhíìn Điều đó chứng tỏ một s ố tế bào đã được hổi phục Từ những tế bào này trở thành tế bào

n g uồ n cho ra tế bào sinh dục đực sail này, nếu như chuột còn số ng sót Đối chiếu với sự thay đổi trọng lượng tinh hoàn chuột 16 Đ C C X liều 600R,

nơ ày thứ 20 sau chiếu xạ trong bảng m ộ t cluing tôi khá phù hợp bởi vì lúc này trọng lượng tinh hoàn x uố ng thấp nhất

Trang 28

Ảnh 9: Lát cắt ngang tinh hoàn chuột nhắt trắng Swiss lo TẠJ

ngày thứ 2 0 sau khi chiếu xạ Iiổu 600R VK: 60, TK: 3,3

Qua n sát lát cắt ngang tinh hoàn chuột nhắt trắng Swiss lô ĐCCX và

lô TN Iigày thứ 30 sau khi chiếu xạ liều 650R chú ng tôi thây tinh hoàn có biểu hiện hổi phục Cụ thể là ống sinh tinh kh ông hoặc ít co lại Trong ống sinh tinh chuột lô Đ C C X chúng tôi quan sát thấy: tinh nguyên bào tinh bào

I và tinh bào II, (uy ch úng còn sắp xếp lộn xộn và chứa đÀy lòng ống sinh tinh X em ảnh 10

Ảnh 10: Lát cắt ngang tinh hoàn chuột nhắt tlắng Swiss 16 ĐCCX

ngày lliứ 3 0 sau khi chiêu xạ liẻu 6 50R VK: 60, TK: 3,3

T ro ng ống sinh tinh của tinh hoàn chuột lô Tn chúng tôi quan sát thấy nhiều loại tế bào hơn lô Đ C C X c ùn g liều, đặc biệt là thấy nhiều tinh trùng nằ m thành đá m, chứng tỏ sự tạo tinh đã được phục hổi Tuy nhiên sự phục hổi kh ô ng xảy ra đ ồ n g đều ở các ống sinh tinh

25

Trang 29

Ánh 11: Lát cắt ngang tinh hoàn chuột nhắt trắng Swiss 10 TN

ngày thứ 30 sau khi chiếu xạ liều 650R VK: 60, TK: 3,3

Tất cả chuột lô Đ C C X liều 750R đều bị chết tnrớc ngày thứ 20 sau khi chiếu xạ đến ngày thứ 30 sau chiếu xạ chỉ còn chuột lô TN cùng chiếu liều là sống sót, điều đ ó cho thấy bột Linh chi có tác dụng kéo dài tuổi thọ của chuột nhắt trắng Swiss sau khi bị chiếu xạ liều cao Tuy vậy khi quan sát lát cắt ng a n g tinh ho à n chuột lô TN chúng tôi thấy C Á U trúc tinh hoàn bị

hư hại nặng Các ống sinh tinh chố ng lỗng m àn g ống ciày một số tế bào còn sót lại và n ằ m sát m à n g đáy mộ t số tế bào còn phân biệt dược nhAn và tế bào chất, so n g chưa thấy dấu hiệu phục hồi X e m ảnh 12

Ảnh 12: Lát cắt ngang tinh hoàn chuột nhắt ỉrắng Swiss 1A TN

ngày thứ 30 sau khi chiếu xạ liểu 7 50R

Trang 30

5 2 T ác độ n g củ a bức xạ lon hoá lén tê b ào r u ộ t non ch u ộ t n h ắ t

tr ắ n g Sw iss và k h ả n à n g b ảo vệ phóng xạ của n ấm L in h chi

Q ua n sát lát cắt ngang ruột non chuột lô ĐCSH ta thấy một non chuột được cấu tạo từ 4 lớp:

-Lớp nhầy ( còn gọi lớp niêm mạc) gồm các tế bào hình trụ, tê bào niêm mạc phù trên mặt các lông ruột T ế bào trụ gồm 3 loại: íè bào viền, tê bào hình đài và tế bào ưa bạc

-Lớp dưới nhầy ( lớp dưới niêm mạc ): gồm các sợi hổ, sợi chun đan xen tạo lưới, trong m ắt lưới chiếu các tế bào máu, tế bào m ô liên khác, đặc biệt chứa tế bào tuyến

-Lớp cơ g ồm 2 lớp cơ trơn: lớp trong là cơ vòng, lớp ngoài là cơ dọc -Lớp thanh m ạc là lớp phủ ngoài cùng cấu tạo từ m ô liên kết dày

Q uan sát lát cắt ngang ruột non chuột nhắt trắng lô Đ C C X ngày thứ

10 sau khi chiếu xạ liều 550R ch ú ng tôi thấy lớp dưới niêm mạc co ngắn lại tạo 1 k ho ản g trống ở đỉnh lông ruột K h oả n g trống này không hoặc dược lấp đÀy bởi khối vật chất không có cấu trúc tế bào Trong lớp dưới niêm m ạc có nhiều tế bào chết với nhân teo đặc và nhAn tiêu Các tế bào Iiicm m ạc hình trụ có phán đáy thóp lại Bởi vậy khi quan sát phấn đáy lớp

tê bào niêm mạc ta thấy nó có d ạ n g răng cưa Khi quan sát liêng từng tê bào trụ ta thấy lớp đấy của tế bào nhuộm Eosin thẫm màu hơn phàn ngọn Phần tè bào chất nằm trên nhân, nơi thông thường phân bố phức hệ Golgi nhân tế bào hơi co lại tạo kh o ả n g trống hình khuyên K hoa ng gian bào giữa các tế bào dãn rộng làm cho liêm kết giữa các tê bào trở nên lỏng lẻo và do

đó (ế bào long khỏi m à n g đáy Xcm ảnh 13

ngày thứ 10 sau khi chiếu xạ liổu 5 5 0 R VK: 60, TK: 3,3

27

Trang 31

Cấu trúc tê bào - m ô ruột non chuột nhắt trắng lô TN cùng liều chiếu thấy có biểu hiện tương tự tế bào - m ô ruột non chuột lồ ĐCCX, nhưng

m ức độ giảm hơn nhiều, đặc biệt thấy tế bào hình đài tăng cưừng hoạt động tiết X e m ảnh 14

Qu a n sát lát cắt ngang ruột non chuột nhắt trắng Swiss lô ĐC C X

ng ày thứ 10 sau khi chiếu xạ liều 650 R chú ng tôi thấy lóp dưới niêm mạc của lông ruột co lại và tách hẳn khỏi lớp n iêm mạc Sự tách lớp càng sâukhi liều chiếu c àn g cao ở ruột non chuột lô Đ C C X chiếu liều 650R chỉ xảy ra tách lóp ở đầu lông ruột và hiện tượng long tế bào chỉ xảy ra đối với

t ế bào niêm mạc X e m ảnh 15

Ảnh 15:

Lál cắl ngang ruột non chuôi lỏ f j C c x

ngày Ihứ 10 sau khi chiếu liổu 650R.

VK: 40, TK: 3,3

Trang 32

ở ruột non chuột lô T N chiếu các liều tương ứng chú ng tôi thấy ] số lông ruột CÒ11 nguyên vẹn Tuy nhiên ngay cả những lông ruột này vẫn có

n h ũ n g tế bào chất nhất là lớp dưới niêm mạc Đặc biệt trong lớp niêm mạc thấy nhiều tế bào hình trụ hẹp n h u ộ m m ầu tối với nhãn hình que ĐAy có thể là tế bào hình đài sau khi triết hết chất tiết X e m ảnh 17 và 18

T r o n g khi đó sự tách lớp ở lô chuột chiếu xạ liều 7 50 R xảy ra m ạnh hơn và k h ô n g chỉ tách lớp ờ đầu lông m ộ t m à lan xuống cả phần gốc Thêm

vào đó k h ô n g chỉ tế bào n i êm m ạ c bị long ra mà cả tế bào lớp dưới niêm

m ạ c cũ n g bị vỡ ra từng m ả n g và trôi vào lòng ống ruột X e m ảnh 16

Ảnh 16:

Lát cắt ngang ruột non chuột nhắl trắng Swiss lỏ ĐCCX ngày thứ 10 sau khi chiếu xạ liêu 7 5 0 R VK: 40, TK: 3,3

Trang 33

Lát cắt ngang ruột non chuột nhắt trắng Swiss ngày thứ 10 sau khi chiếu xạ liều 750R VK: 60, TK: 3,3

Ảnh 18:

Quan sát lát cắt ngang tế bào viền ruột non chuột nhắt trắng Swiss lô ĐCSH chúng ta thấy trong tế bào chất có lưới nội sinh chất phát triển, đặc biệt là lưới nội sinh chất có hạt Ty thể có dạng sợi hoặc hạt xếp song song trục tế bào và thường phAn bố ở 2 đáu tế bào Nhân tế bào viền có dạng Oval với nhiều hạt nhiễm sắc phfln bố đều trong nhân chất hoặc bám vào phía trong màng nhân, phái ngoài m àn g nhAn có bám nhiều hạt Ribôxôm Xem ảnh 19

Trang 34

Q u a n sát lát cắt ng a ng ruột non chuột nhắt trắng Swiss lô ĐC X ngày thư 10 sau khi chiếu xạ liều 550R chúng tôi thấy tê bào tách khỏi m àng

đ á y và co ngắn lại Hai đáu tô bào thấy xuất hiện nhiều hốc màu trắng Nhiều ty thể bị trương phồng và mất vách ngăn bên trong T uy nhiên mức

độ phá hu ỷ ty thể ở các ty thể khác nhau thì khác nhau Ty thể bị tổn thương tộp trung thành đ á m ở hai đáu tế bào Nhân tế bào co tròn Màng

n hâ n dày lên với nhiều chất nhi ễm sắc bám bèn trong Két quả này phù hợp với nhân xét của Ab s u n và Saklamop, 1979 /19/ X em ảnh 20

Ảnh 20: Vi ảnh điện từ tế bào viổn niêm mạc chuột nhắt trắng Swiss lổ ĐCCX

ngày thứ 10 sau khi chiếu xạ liều 55 0 R X 6000.

Ở lô chuột TN ch ú ng tôi nhận thấy có tế bào còn bong khỏi m àng

đá y m ựa c độ tổn thương nhẹ hơn ở lô ĐCCX Trong tế bào chất chỉ có ít ty thể bị trương phồng và mất vách ngăn, còn các ty thể khác vẫn bình thườn Lưới nội sinh chất còn tương đối nguyên vẹn và thường phan bố quanh nhăn và ty thể X e m ảnh 21

31

Trang 35

Ánh 2 1: Vi ảnh điện tử tế bào viền ruột non chuột nhắt trắng Swiss lô

ngày thứ 10 sau khi chiếu xạ liểu 5 5 0R X 600.

Q u a n sát lát cắt ng a n g ruột non chuột lô Đ C C X và lô T N ngày thứ

20 và 30 sau khi chiếu xạ liều 650 R cluing tôi thây tê bào - m ô ruột hồi phục khá, tuy nhiên ruột non lô T N phục hổi khá hơn và đến ngày thứ 30 hồi phục gắn như hoàn toàn X e m ảnh 22 và 23

Trang 36

Lát cắt ngang NLi,of ị.cii,

chuột nhắt trắng Swiss lô

TN ngày thứ 2 0 sau khi chiếu xạ liểu 650R.

Ảnh 23:

Ảnh 24:

Lál cắt ngang ruột

non chuột nhắl Irắng

Swiss lô Đ C C X ngày

thứ 3 0 sau khi chiếu

xạ lieu 6 5 0 R

33

Trang 37

Lát cắt ngang KiL-'f w -'u chuột nhắt trắng Swiss lô

TN ngày thứ 30 sau khi chiếu xạ liổu 650R.

Trang 38

ơ tê bào gan c h u ộ t lô T N ngày thứ 10 sau khi chiếu liều 700R chúng tôi thấy ranh giới tế bào rõ ràng, một s ố tế bào không nhân hoặc nhân teo

Nh ư n g nh ữn g tê bào còn nguyê n vẹn trong tế bào chất ít hốc hơn nhân tròn,

m à n g nhán dày với các sợi nhiễm sắc phAn bô tương đối đồ ng đều trong nhân X e m ảnh 27

Ảnh 27: M ỏ gan chuột nhắt trắng Swiss lỏ TN ngày thứ 10

sau khi chiếu xạ liều 7 0 0R VK: 100, TK: 15.

Q u a n sát tế bào gan chuột nhắt trắng Swiss lô Đ C C X ngày thứ 20 sau khi chiếu xạ liều 7 0 0 R ch ún g tôi thây tế bào gan bị co không đều nên các hốc giữa các tế bào Tro ng các hốc thây có nhiều tế bào máu Các hốc trong (ế bào chất ít hơn so với tế bào gan lô Đ C C X vào ngày thứ 10 sau khi chiếu xạ cù n g liều Sở tỉĩ như vậy có thể do sự co của tế bào làm cho các hốc thu hẹp lại n hâ n tế bào đặc với các hạt c h ít nhiễm sắc trên nền tối,

m à n g nliAn dày Kết q u ả nghiên cứu của ch ún g tôi phù hợp với nhận xét của N g u y ễ n Kim N gâ n (1994) /12/ X em ảnh 28 T ế bào gan chuột lô TN

c ù ng liều chiếu có lanh giới rõ làng tuy có chỗ vẫn bị co, tế bào chất có ít hốc nh ỏ và các hạt G l i c o g e n phân bố đồn g đều Bên cạnh các nhăn sẫm

m à u có nhiều nhAn sá n g m àu với các chất nhiễm sắc và các hạt phân bố

đ ổ n g đều trong nhân h o ặ c bá m vào m à n g nhân Hình ảnh này cho thấy tế bào gan lô T N hổi phục k há tốt so với lô chuột Đ C C X c ùng liều

35

Trang 39

Á n h 28: M ô gan chuột nhắt trắng Swiss lô ĐCCX

ngày thứ 2 0 sau khi chiếu xạ liều 700R.

Ảnh 29: M ô gan chuột nhắt trắng Swiss lỏ TN

ngày thứ 2 0 sau khi chiếu xạ liểu 700R.

Như trên đã nói m ô gan chuột lô TN chiếu liều 700R đã bắt đẩu thấy dấu hiệu hổi phục từ ngày 20, song quá trình phục hồi tương đối chạm Đến ngày thứ 30 trên tiêu bản vẫn thấy nhiều tế bào không nhan hoặc tế bào teo nhân X em ảnh 30

Trang 40

Ảnh 30: MA gan chuột nhắt trắng Swiss lổ TN

ngày thứ 3 0 sau khi chiếu xạ liêu 700R.

Q u a n sát tế bào gan chuột lô ĐCSH trên kính hiển vi điện tử Jem

1010 ch ú ng tôi nhận thấy nhân tế bào gan có dạng C À U , nluiộm sáng màu hơn tê bào chất Nhiễm sắc chất có dạng sợi mảnh , phAn hố đều trong dịch nhân hoặc bá m vào phía trong m àng nhân Trong nhân thấy 1 -2 hạch nhân n ằ m (rong chất nh ân hoặc kể búi chất nhiễm sắc liền kề m àng nliAn

Tr on g h ạ ch nhân q ua n sát thấy các không bào nhỏ và các Lagoon Ngoài

ra trong nh ăn chất còn quan sát thấy các hạt nhỏ cỡ Riboxôm, nhưng chưa xác định được bản chất hoá học T ế bào chất bắt máu đậm hơn chất nil An

có lẽ do chứa nhiều loại bào quan khác nhau Ty thể có dạng cáu, dạng trứng, d ạ n g củ lạc với nhiều mào răng lượng trên nền sẫm Ty thể phAn bố (ương đối đều trong tế bào chất Lưới nội sinh chất phAn b ố thành đ á m xen

kẽ ty thể Nhiều cấu trúc hình cẩu kích thước nhỏ n hu ộ m màu thăm thường phân b ố ỏ' ngoại vi tế bào có thể đó là các Liposome Trong khe gian bào thấy nhiều vi m a o trạng X e m ảnh 31

37

Ngày đăng: 30/03/2015, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.C.B.Asatiana: Các phương pháp xác dinh hoại u'nh enzym, Nauka, Moskova, 1969 Khác
1- Chọn tạo chùng giống nấm mở có khả năng chịu được nhiệt độ từ 15 - 2 5 °c vẫn đạt nãne suảt truns bình trên 200 kg nấm tươi/lOOOke nguyên liệu Khác
2- Xảy dựnq quy trình công nghệ giữ và sản xuất giống nấm đại trà Khác
3- Xác dinh thời vụ nuỏi trổng nám ừ các vùne c ó tiểu khí hậu khác nhau {làm Ciln cứ phủn vùng quy hoạch các khu vực chuyẻn canh trổne nấm mỡ Khác
4- Đảm bảo chất lượng nấm tốt dể phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và chế biến xuất khẩu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w