Mục đích nghiên cứu Với những tồn tại trong công tác phân tích tài chính khách hàng DNVVN vay vốn tại ngânhàng cùng với thực trạng chất lượng tín dụng chưa tương xứng với tiềm năng NHTMC
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
3 Bảng 2.5: Các yếu tố Chi phí dự án Tòa nhà Hỗn hợp 218 Trần Duy
Hưng – Công ty Cổ phần Đầu tư SICO
31
4 Bảng 2.3: Tình hình cơ cấu tài sản, nguồn vốn Công ty Cổ phần Đầu tư
SICO
34
5 Bảng 2.4: Các hệ số tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư SICO 37
6 Bảng 2.5: Các yếu tố Chi phí dự án Tòa nhà Hỗn hợp 218 Trần Duy
Hưng – Công ty Cổ phần Đầu tư SICO
41
7 Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi
nhánh Thủ Đô
21
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Kí hiệu viết tắt Giải thích
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Theo thống kê mới nhất, cả nước hiện có trên 500.000 DNVVN, Chiếm tới 98% số lượngdoanh nghiệp với số vốn đăng ký lên gần 2.313.857 tỉ đồng (tương đương 121 tỉ USD), đónggóp 40% và nếu tính cả 133.000 hợp tác xã, trang trại, cũng như các hộ kinh doanh cá thể thìkhu vực này đóng góp vào tăng trưởng tới 60% GDP Vì vậy trong tiến trình hội nhập kinh tếquốc tế, việc phát triển các DNVVN được Đảng và Nhà nước xác định là vấn đề Chiến lượcsống còn Đẩy mạnh phát triển DNVVN sẽ thúc đẩy sự phát triển cho nền kinh tế, góp phầnquan trọng vào tổng sản phẩm kinh tế quốc dân, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chonền kinh tế Điều đó cho thấy việc mở rộng cho vay đối với các DNVVN là vấn đề tất yếutrong tương lai nên cũng có rất nhiều cơ hội phát triển cho các NHTM để đẩy mạnh và pháttriển phân khúc thị trường dành cho DNVVN Cơ hội luôn đi kèm với thách thức, thực tế chothấy hoạt động cho vay của các NHTM đối với DNVVN cũng tiềm ần những rủi ro mà rủi rotín dụng là một vấn đề mà tất cả các NHTM đều phải rất quan tâm Những rủi rỏ tín dụng màngân hàng có thể gặp phải đến từ nhiều nguyên nhân, song có lẽ nguyên nhân thuộc về chủquan của người vay như sử dụng vốn không có hiệu quả, lừa đảo…; và nguyên nhân thuộc vềngân hàng như trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp… kết hợp với nhau sẽgây tổn thất rất lớn cho ngân hàng
Như vậy, có thể thấy đối với các NHTM rủi ro tín dụng luôn thường trực hơn nữa lại diễnbiến hết sức phức tạp và khó phòng tránh Bởi vậy hoạt động phân tích tài chính khách hàngđóng vai trò hết sức quan trọng và cần thiết, giúp ngân hàng ước lượng khả năng sinh lời cũngnhư mức độ rủi ro của khoản tín dụng từ đó cân nhắc để đưa ra quyết định có tài trợ cho kháchhàng hay không Đặc biệt, sự phát triển của các doanh nghiệp, của các ngân hàng và của thịtrường vốn đã tạo nhiều cơ hội để phân tích tài chính chứng tỏ là có ích và vô cùng cần thiết
Do vậy nâng cao hiệu quả phân tích tài chính là một trong những vấn đề quang trọng hàng đầucho các Ngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần vào sựphát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế đất nước
Nằm trong hệ thống các ngân hàng trên địa bàn thủ đô, NHTMCP Sài Gòn Thương Tín(Sacombank) – Chi nhánh Thủ Đô cũng không phải là một ngoại lệ, Chi nhánh đã chú trọng
Trang 6vào công tác phân tích tài chính khách hàng DNVVN vay vốn tại Chi nhánh Tuy nhiên côngtác này vẫn chưa hoàn thiện về nhiều mặt, hiệu quả chưa thực sự cao dẫn đến tình trạng tỷ lệ
nợ xấu còn khá cao so với các ngân hàng khác cùng hệ thống Xuất phát từ lý do này, em đã
chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Thủ Đô” để nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Với những tồn tại trong công tác phân tích tài chính khách hàng DNVVN vay vốn tại ngânhàng cùng với thực trạng chất lượng tín dụng chưa tương xứng với tiềm năng NHTMCP SàiGòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Thủ Đô thì khóa luận được thực hiện nhằm thựchiện các mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa lý thuyết phương pháp phân tích tài chính khách hàng vay vốn đối vớidoanh nghiệp
- Khảo sát phương pháp phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằmphát hiện những khó khăn và tồn tại trong công tác phân tích tài chính khách hàng DNVVNvay vốn tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Thủ Đô
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phân tích tài chính kháchhàng DNVVN vay vốn tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Thủ Đô
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tài chính khách hàng DNVVN vay vốn tại NHTMCP Sài GònThương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Thủ Đô
- Về không gian nghiên cứu: NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánhThủ Đô
Trang 7- Về thời gian nghiên cứu: Thống kê phân tích dải số liệu trong giai đoạn năm 2009 –2011; đề ra phương án thực hiện trong thời gian tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho việc làm đề tài khóa luận, trong quá trình thực tập tại NHTMCP Sài GònThương Tín – Chi nhánh Thủ Đô, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp luận dựa trên nguyên tắc lý luận logic và phương pháp luận của chủnghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua cáccông cụ phân tích thống kê, phân tích tổng hợp dựa trên kết quả phỏng vấn bằng bảng hỏi đốivới chuyên gia (các chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng); phươngpháp nghiên cứu định tính thực hiện thông qua thống kê, tổng hợp, phân tích trên dải dữ liệuthứ cấp bao gồm các báo cáo tài chính, bản cáo bạch và các tài liệu thu thập từ Phòng Doanhnghiệp, Bộ phận Quản lý tín dụng – Phòng hỗ trợ kinh doanh NHTMCP Sài Gòn Thương Tín(Sacombank) – Chi nhánh Thủ Đô Cùng với các tài liệu nghiên cứu khoa học, tạp chí khoahọc, website…
5 Kết cấu khóa luận
Bên cạnh phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu sơ đồ hình vẽ, phụ lục kết luận…khóa luận bao gồm các nội dung chính sau:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp vừa và
nhỏ vay vốn của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
vay vốn đang được thực hiện Ngân hàng thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín(Sacombank) – Chi nhánh Thủ Đô
Chương 3: Các kết luận và một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác phân tích tài
chính khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn ở Ngân hàng Thương mại Cổ phần SàiGòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Thủ Đô
Trang 8Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNGDOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Muốn hiểu doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là gì trước hết ta cần tìm hiểu thế nào là
doanh nghiệp Theo luật Doanh nghiệp năm 2005: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.”
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú Tùytheo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể Chia doanh nghiệp thành các loại khácnhau trong đó dựa theo quy mô có thể Chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn và doanhnghiệp vừa và nhỏ
Căn cứ theo nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DVVVN ta có khái niệmDNVVN được định nghĩa như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quyđịnh pháp luật, được Chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồnvốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kếtoán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưutiên), cụ thể như sau:
Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp theo quy mô
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông, lâm nghiệp và thủy
sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200 người đến 300 người
II Công nghiệp và xây
dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200 người đến 300 người III Thương mại và dịch vụ 10 người trở
xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
từ trên 50 người đến 100 người
(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DVVVN)
Trang 9Đặc điểm của các DNVVN tại nước ta ở một số điểm như sau:
- DNVVN có vốn đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpthường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh
- DNVVN tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế: cácDNVVN hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: thương mại, dịch vụ, công nghiệp,xây dựng, nông lâm ngư nghiệp và hoạt động dưới mọi hình thức như: Doanh nghiệp nhànước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn…
- DNVVN có tính năng động cao trước những thay đổi của thị trường, các DNVVN cókhả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh
- Năng lực kinh doanh còn hạn chế Do quy mô vốn nhỏ nên các DNVVN không có điềukiện đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến,hiện đại Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, tínhcạnh tranh trên thị trường kém
- Năng lực quản lý còn thấp: Đây là loại hình kinh tế còn non trẻ nên trình độ, kỹ năngcủa nhà lãnh đạo doanh nghiệp cũng như của người lao động còn hạn chế Số lượng DNVVN
có chủ doanh nghiệp, giám đốc giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưanhiều Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp và giám đốc doanh nghiệp tư nhân chưa được đàotạo bài bản về kinh doanh và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế-xã hội và kỹ năng quản trịkinh doanh
1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ với nền kinh tế quốc dân
- DNVVN có vai trò lớn trong sự tăng trưởng kinh tế của rất nhiều quốc gia, để cácnước phát triển và đang phát triên.Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay, cácDNVVN đã đóng vai trò quan trọng về nhiều mặt, thường Chiếm tỷ trọng lớn Theo thống kêmới nhất, cả nước hiện nay có trên 500.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ, Chiếm tới 98% sốlượng doanh nghiệp với số đăng ký lên gần 2.313.857 tỉ đồng, đóng góp 40%GDP nếu tính cả133.000 hợp tác xã, trang trại và các hộ kinh doanh cá thể thì khu vực này đóng góp vào tăngtrưởng tới 60% GDP 45% giá trị tổng sản lượng công nghiệp, gần 80% tổng mức bán lẻ, 64%tổng lượng vận chuyển hàng hóa và 100% giá trị sản lượng hàng hóa một số ngành hàng thủcông mỹ nghệ… sử dụng trên 50% lao động xã hội
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: Ở phần lớn các nền kinh tế, các DNVVN là nhữngnhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn, hỗ trợ sự ra đời của các doanh nghiệp lớn Sự điều
Trang 10chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế
DNVVN được ví là “thanh giảm sốc” cho nền kinh tế.
- Đảm bảo tính năng động cho nền kinh tế: với quy mô kinh doanh gọn nhẹ, vốn nhỏ,doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều khả năng chuyển đổi mặt hàng nhanh phù hợp với nhu cầuthị trường mà ít gây biến động lớn, ít chịu ảnh hưởng và có khả năng phục hồi nhanh saunhững cuộc khủng hoảng kinh tế trên góc độ kinh tế quốc gia Số lượng loại hình doanh
nghiệp này gia tăng sẽ góp phần tạo điều kiện đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển ý tưởng
và kỹ năng mới, thúc đẩy sự đầu tư giữa các nền kinh tế trong và ngoài khu vực
- Nhờ việc tăng nguồn hàng xuất khẩu cho các quốc gia đã góp phần tăng nguồn thu choNgân sách Nhà nước, đồng thời nó còn là trụ cột của kinh tế địa phương Thực tế cho thấy, cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ hội sản xuất nhiều loại hàng hóa, đa dạng phù hợp với quy mô
và dung lượng thị trường phân tán, có khả năng giải quyết công ăn việc làm tại chỗ, khai tháccác nguồn nguyên liệu địa phương, đóng góp đáng kể trong quá trình phân bổ thích hợp cholực lượng lao động đặc biệt là lao động nông nhàn, giảm bớt khoảng cách chênh lệch giữa cáckhu vực, góp phần thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa Ngoài ra, sự phát triển của loại hình doanh nghiệp còn tạo điều kiện thuận lợicho quá trình chuyên môn hóa và đa dạng hóa các ngành nghề, duy trì và phát triển các nghềthủ công truyền thống giữ gìn giá trị văn hóa dân tộc, đồng thời góp phần xây dựng và rènluyện một lực lượng trẻ mới có năng lực và khả năng thích ứng nhanh với nền kinh tế thịtrường
1.2 Phân tích tài khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Quan niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
- Khái niệm phân tích TCDN được đề cập trong giáo trình “ Tài chính doanh nghiệp”(Chủ biên TS Lưu Thị Hương- Khoa Ngân hàng tài chính- Trường Đại học kinh tế quốc dân)
được coi là khái niệm đầy đủ nhất về phân tích tài chính: “Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó”.
- Dưới giác độ của NHTM, đóng vai trò là người cho vay, thì “Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc thu thập, phân tích các thông tin kế toán và các thông tin khác để đánh
Trang 11giá thực trạng và xu hướng tài chính, khả năng tiềm lực của doanh nghiệp nhằm mục đích đảm bảo an toàn vốn tín dụng” Ngân hàng đưa ra quyết định cho vay dựa trên cơ sở tổng hợp
các thông tin pháp lý, năng lực tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng,tình hình thị trường đối với sản phẩm của khách hàng, tình hình nền kinh tế và uy tín củakhách hàng trong quan hệ tín dụng đối với các tổ chức tín dụng khác cũng như quan hệ với đốitác kinh doanh Do vậy, việc phân tích TCDN là một trong những khâu vô cùng quan trọng cóảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.2.2 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong phân tích TCDN, các NHTM phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông tin: từ nhữngthông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp để đưa ra nhữngquyết định chính xác nhất trong việc cho vay để đảm bảo mục tiêu an toàn và sinh lời tronghoạt động kinh doanh của Ngân hàng
1.2.2.1 Thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Thông tin bên ngoài doanh nghiệp bao gồm những thông tin chung, thông tin về ngànhkinh doanh, và những thông tin về pháp lý, kinh tế…đối với doanh nghiệp
- Thông tin chung: là những thông tin liên quan đến trạng thái, sự phát triển của nền
kinh tế, đó là những thông tin thuộc môi trường vĩ mô Khi phân tích tài chính cần phải xemxét nghiên cứu xem nền kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái hay tăng trưởng; sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật; những thông tin về tiền tệ như lãi suất, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái; cácthông tin về chỉ số giá, chỉ số lạm phát, thông tin về thuế, về các chính sách phát triển kinh tếcủa đất nước để đánh giá tốc độ tăng trưởng thực tế của, đưa ra dự báo chính xác hơn vềnhững rủi ro và cơ hội của doanh nghiệp
- Thông tin theo ngành kinh tế: Khi xem xét thông tin theo ngành cần xem xét về đặc
điểm của ngành như:
+ Sự chuyển đổi trong ngành: sự thay đổi về số lượng, giá cả trong cung cầu sản phẩm;tình hình các doanh nghiệp có thị phần lớn nhất trong ngành bao gồm những tiến bộ khoa học
kỹ thuật và các sản phẩm có tính cạnh tranh
+ Các vấn đề định tính và định lượng, xu hướng giá cả và những triển vọng trong tươnglai; vị trí mỗi sản phẩm trong thị trường, doanh số của từng mặt hàng trong ngành, sự tintưởng của khách hàng…
Trang 12+ Tính cạnh tranh quốc tế: Quy mô xuất khẩu, nhập khẩu, tình hình giá cả, doanh số bántrên thị trường quốc tế.
+ Ý kiến nhận định và thông tin từ các nhà quản lý, tập đoàn ngành, các doanh nghiệptrong cùng ngành, các khách hàng là rất quan trọng khi điều tra tình hình của ngành
- Thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp ( các thông tin mà doanh nghiệp phải báo cáo cho các cơ quan pháp lý) như: tình hình quản lý, kế toán, kế hoạch sử dụng kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp,…
1.2.2.2 Thông tin bên trong doanh nghiệp
Bao gồm các thông tin về quan hệ tín dụng của doanh nghiệp với các tổ chức tàichính, các NHTM, và các thông tin về cơ cấu tổ chức, loại hình và tính chất sản phẩmdịch vụ, thị phần trong nước hoặc nước ngoài (nếu có), dự án chính hoặc các cơ hộikinh doanh, hệ thống quản lý chất lượng (ISO, HCCAP, GMP…), mạng lưới phânphối…Tuy nhiên để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, cóthể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp là nguồn thông tin quan trọng
bậc nhất, bởi : “Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính của doanh nghiệp Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế” (Trích chuẩn mực số 21 về Trình bày báo cáo tài chính theo quyết định
234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Báo cáo tài chínhbao gồm các báo cáo chủ yếu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh,Ngân quỹ (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
- Bảng cân đối kế toán
BCĐKT là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệptại một thời điểm nhất định nào đó thường là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm.Thông qua các thông tin trên BCĐKT, các nhà phân tích các nhà phân tích tài chính cóthể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ về tài chính củadoanh nghiệp Đánh giá phân tích khả năng cân đối vốn, khả năng cân bằng tài chính,khả năng thanh toán và sự biến động của chúng Xác định vốn lưu động ròng, nhu cầuvốn lưu động thường xuyên, xác định sự tăng giảm nguồn vốn và sử dụng vốn…
Trang 13BCĐKT thường được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kếtoán: một bên là phần tài sản, một bên là phần nguồn vốn Bên tài sản phản ánh quy
mô và kết cấu các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo,thuộc quyền sở hữu, quản lý sử dụng của doanh nghiệp Bên nguồn vốn phản ánh quy
mô kết cấu nguồn tài trợ hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp đến thờiđiểm lập báo cáo, đồng thời cho biết khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp
- Báo cáo kết quả kinh doanh
Một thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính
là thông tin phản ánh trong BCKQKD, báo cáo này cho biết sự dịch chuyển của tiềntrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả nănghoạt động của doanh nghiệp trong tương lai BCKQKD bao gồm hai phần: Một phầnphản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác củadoanh nghiệp Một phần phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước theo dõicác khoản thanh toán với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp ngân sách khác
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Báo cáo Ngân quỹ)
BCLCTT là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh các dòng tiền nhập quỹ và cácdòng tiền xuất quỹ trong kỳ báo cáo của doang nghiệp
Kết cấu của BCLCTT gồm 3 phần: LCTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh, LCTT từ hoạt động đầu tư,LCTT từ hoạt động tài chính:
1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1 Phân tích các hệ số tài chính của doanh nghiệp
Một trong những phương pháp phân tích thường được sử dụng để đánh giá tìnhhình tài chính của doanh nghiệp là phân tích các hệ số tài chính
Các hệ số tài chính phản ánh đặc trưng tài chính của doanh nghiệp gồm: Hệ số khả năng thanh toán, hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản, hệ số hiệu suất hoạt động,
hệ số khả năng sinh lời, hệ số giá thị trường
Khi sử dụng các hệ số tài chính cần phải so sánh vì các hệ số tự nó không có mấy ýnghĩa, chúng chỉ thực sự có ý nghĩa khi được so sánh
So sánh với các hệ số trung bình của các doanh nghiệp trong ngành để đánh giáthực trạng tài chính của doanh nghiệp hoặc so sánh với doanh nghiệp tiên tiến trong
Trang 14ngành để rút ra những nhận định về tình hình tài chính của doanh nghiệp và đưa ra cácquyết định tài chính phù hợp.
a Hệ số cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản
Hệ số cơ cấu nguồn vốn:Là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đối với nhàquản lý doanh nghiệp, với các chủ nợ cũng như nhà đầu tư hay người cho vay
Đối với nhà đầu tư hay người cho vay thông qua hệ số cơ cấu nguồn vốn có thểđánh giá được sự an toàn của khoản cho vay để đưa ra các quyết định cho vay và thuhồi nợ
Hệ số cơ cấu nguồn vốn được thể hiện bằng hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ: là quan hệ tỷ giữa tổng số nợ phải trả của doanh nghiệp với tổng nguồnvốn của doanh nghiệp với tổng tài sản của doanh nghiệp
Hệ số nợ =
Nợ phải trả Tổng nguồn vốn
Hệ số này nói lên kết cấu vay nợ của doanh nghiệp Nếu tỷ số này quá cao thì phảnánh tình hình tài chính của doanh nghiệp thiếu lành mạnh, mức độ rủi ro cao
Hệ số vốn chủ sở hữu: là quan hệ tỷ lệ giữa tổng vốn chủ sở hữu (VCSH) và tổngnguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Hệ số vốn chủ sở hữu
=
Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
Hệ số này phản ánh khả năng tự chủ của công ty
Hệ số cơ cấu tài sản:
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn (VLĐ) =
Tài sản ngắn hạn (VLĐ) Tổng tài sản (VKD)Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp: Tài sản ngắn hạn(lưu động), tài sản cố định và tài sản dài hạn khác Cần căn cứ vào ngành kinh doanh
và tình hình kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp để đánh giá mức độ lý hợp lý trongviệc đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp
Tỷ trọng tài sản dài hạn (VCĐ) =
Tài sản dài hạn (VCĐ) Tổng tài sản (VKD)
a Hệ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Trang 15Hệ số này phản ánh khả năng chyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợngắn hạn.
Để đánh giá hệ số này cần dựa vào hệ số trung bình của các doanh nghiệp trong cùngngành
Thông thường, khi hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp làyếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanhnghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ
Tuy nhiên trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh nănglực thanh toán của doanh nghiệp là tốt Do vậy, để đánh giá đúng hơn cần xem xétthêm tình hình của doanh nghiệp
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Lãi vay
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp và cũng phảnánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ
Hệ số khả thanh toán
Tổng tài sản Tổng nợ phải trả
b Hệ số hiệu suất hoạt động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động (VLĐ) nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sửdụng VLĐ vì vậy nó phản ánh doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lý không
Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần luân chuyển và
kỳ luân chuyển VLĐ
Hệ số vòng quay tài
Giá vốn hàng bán Tài sản ngắn hạn bình quân
Trang 16Hệ số này chịu sự ảnh hưởng đặc điểm ngành kinh doanh, Chiến lược kinh doanh và trình
độ quản lý sử dụng tài sản vốn của doanh nghiệp
Kỳ thu tiền trung bình: Là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh
độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thuđược tiền bán hàng Kỳ thu tiền trung bình của doanh doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vàochính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Do vậy, khi xem xét kỳ thutiền trung bình cần xem xét trong mối liên hệ với sự tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp.Khi kỳ thu tiền trung bình quá dài so với các doanh nghiệp trong ngành thì dễ dẫn đến tìnhtrạng nợ khó đòi
Kỳ thu tiền trung bình
Vòng quay hàng
Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân
c Hệ số khả năng sinh lời
Tỷ suất doanh lợi, doanh thu (ROS) =
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu
Hệ số tỷ suất doanh lợi doanh thu thể hiện, khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong kỳ,doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận
Tỷ suất doanh lợi
Trang 17vốn chủ sở hữu (ROE) Vốn chủ sở hữu bình quân
Hệ số tỷ lệ doanh lợi trên vốn chủ sở hữu là một chỉ số quan trọng, đo lường mức lợinhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ
Thu nhập ròng mỗi cổ phiếu thường (EPS) =
LN sau thuế - cổ tức CP ưu đãi Tổng khối lượng CP thường đang lưu hànhĐây cũng là một chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường trong năm thuđược bao nhiêu lợi nhuận sau thuế Hệ số EPS cao hơn so với doanh nghiệp cạnh tranh khác làmột trong những mục tiêu mà các nhà quản lý doanh nghiệp luôn hướng tới
1.2.3.2 Phương pháp phân tích DUPONT.
Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp của hàng loạt biệnpháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Để thấy được sự tác động của mối quan hệ giữaviệc tổ chức sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ sản phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp,người ta đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu để phân tích sự tác động đó
Những mối quan hệ chủ yếu được xem là:
- Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh với hiệu suất sử dụng toàn vốn và tỷ suất lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế
= Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần
(1)Như vậy:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD = Hệ số lãi ròng x Vòng quay toàn bộ vốn
(2)Xem xét mối quan hệ này, có thể thấy được tác động của yếu tố tỷ suất lợi nhuận sau thuếtrên doanh thu và hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn ảnh hưởng như thế nào đế tỷ suất lợi nhuậnsau thuế trên VKD Trên cơ sở đó người quản lý doanh nghiệp đề ra các biện pháp thích hợp
để tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD
- Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận VCSH:
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế x Tổng số VKD
(3)Trong đó tỷ số
Tổng số vốn kinh doanhVốn chủ sở hữu
Trang 18Được gọi là thừa số VCSH và thể hiện mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh
nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận VCSH = Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD x Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính
Từ công thức (2) & (3) có thể xác định tỷ suất lợi nhuận VCSH bằng công thức sau:
Lợi nhuận sau thuế
= Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần x Tổng số VKD
Như vậy:
Tỷ suất lợi nhuận
vốn chủ sở hữu = Hệ số lãi ròng x
Vòng quay tổng vốn x
Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính
Qua công thức trên, cho thấy rõ các yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
sở hữu trong kỳ, từ đó giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định và tìm biện pháp khai
thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
1.2.3.3 Phương pháp phân tích diễn biến nguồn và sử dụng vốn.
Việc phân tích này cho phép nắm được tổng quát diễn biến thay đổi của nguồn vốn và sử
dụng vốn trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán, từ đó có thể định hướng cho việc huy động vốn và
sử dụng vốn của thời kỳ tiếp theo
Việc phân tích được tiến hành như sau:
Bước 1: Xác định diễn biến thay đổi nguồn vốn và sử dụng vốn
Việc xác định này được thực hiện bằng cách: Trước hết, chuyển toàn bộ các khoản mục
trên bảng cân đối kế toán thành cột dọc Tiếp đó, so sánh số liệu cuối kỳ với đầu kỳ để tìm ra
sự thay đổi của mỗi khoản mục trên bảng cân đối kế toán Mỗi sự thay đổi của từng khoản
mục sẽ được xem xét và phản ánh vào một trong hai cột sử dụng vốn hoặc diễn biến nguồn
vốn theo cách thức sau:
Sử dụng vốn sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn
Diễn biến nguồn vốn sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản
Ở đây, xem xét diễn biến thay đổi nguồn vốn và sử dụng vốn trong mối liên hệ với vốn
bằng tiền
Bước 2: Lập bảng phân tích
Sắp xếp các khoản liên quan đến việc sử dụng vốn liên quan đến việc thay đổi nguồn vốn
dưới hình thức một bảng cân đối Qua bảng này có thể xem xét và đánh giá tổng quát: Số vốn
tăng hay giảm của doanh nghiệp ở trong kỳ đã được sử dụng vào những việc gì và các nguồn
phát sinh dẫn đến việc tăng hoặc giảm vốn
Trang 191.3 Hiệu quả phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại
1.3.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp của các Ngân hàng Thương mại
Cho vay là hoạt động chính của các NHTM, song rủi ro trong hoạt động này là cũng khó
có thể tránh khỏi Do vậy, để giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình,các cán bộ tín dụng của NHTM cần tìm hiểu rõ về hoạt động kinh doanh của khách hàng bằngviệc phân tích tài chính khách hàng, thu thập thông tin cần thiết rồi tổng hợp xử lý để đưa ranhững kết luận thích đáng cho việc ra quyết định cho vay của ngân hàng
Phân tích TCDN làm tăng khả năng thu hồi nợ của ngân hàng, tăng vòng quay của vốn tíndụng và thu hút được nhiều khách hàng, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín chongân hàng và sự trung thành của khách hàng
- Mục tiêu của NHTM khi cho vay là làm tăng khả năng sinh lời, giảm được sự chậmtrễ, Chi phí nghiệp vụ, Chi phí quản lý, thiệt hại do không thu hồi được vốn đã cho vay và yêucầu kiểm tra tối thiểu, do đó nâng cao hiệu quả phân tích TCDN rất cần thiết
- Nâng cao hiệu quả phân tích TCDN giúp ngân hàng đứng trước một quyết định đúngđắn hơn khi cho vay, qua đó đảm bảo được uy tín của ngân hàng, giúp ngân hàng có nhữngkhách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận lớn bổ sung cho vốn đầu tư
Với những ưu thế như trên thì việc củng cố và nâng cao hiệu quả phân tích TCDN của cácNHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của ngân hàng
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp của các Ngân hàng Thương mại
Hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp trong NHTM là khả năng đáp ứng yêucầu tìm hiểu của ngân hàng về tình hình tài chính của khách hàng cũng như việc đánhgiá rủi ro,và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua quá trình phân tíchTCDN, nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong hoạt động tín dụng của NHTM
Do vậy, hiệu quả của việc phân tích tài chính được phản ánh qua các chỉ tiêu sau đây:
- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay: tỷ lệ này ở ngân hàng đều tồn tại ở một mứcnào đó Ngân hàng càng có nhiều khoản nợ quá hạn thì hiệu quả cho vay càng thấp, nguy cơrủi ro càng cao, có thể dẫn đến phá sản
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn x 100%
Trang 20- Tỷ lệ giữa thu nhập của hoạt động cho vay với tổng thu nhập của ngân hàng
Tỷ lệ giữa thu nhập của hoạt động
cho vay với tổng thu nhập =
Thu nhập của hoạt động cho vay
x 100%Tổng thu nhập
Chỉ tiêu này cho biết hoạt động cho vay mang lại bao nhiêu lợi nhuận cho ngânhàng Dựa trên tổng thu nhập từ cho vay, các ngân hàng tính tỷ lệ sinh lãi trên mộtđồng vốn Đây là chỉ tiêu rất cần thiết để đánh giá hiệu quả cho vay của ngân hàng,phản ánh khả năng sinh lãi trên một đồng vốn bỏ ra Vì thế khi sử dụng chỉ tiêu nàycần kết hợp thêm với những chỉ tiêu tỷ lệ lãi thực thu so với lãi phải thu, chỉ tiêu vềmức sinh lời, các chỉ tiêu nợ quá hạn để đánh giá đúng hiệu quả cho vay, mặt khácđồng thời cũng nói lên được hiệu quả phân tích TCDN của các NHTM khi cho vay
- Tỷ lệ mất vốn: Là tỷ số giữa số vốn bị mất do xóa nợ cho kỳ báo cáo trên tổng dư nợbình quân của kỳ báo cáo
Tỷ lệ mất vốn = Nợ có khả năng mất vốn x 100%
Tổng dư nợ quá hạnCác khoản nợ nhóm 5 ( nợ có khả năng mất vốn ) sau khi được xóa đưa ra ngoạibảng để tiếp tục theo dõi thì được xem như nợ không có khả năng thu hồi Nếu số vốncho vay của các NHTM được xóa nợ nhiều tức là tỷ lệ mất vốn cao, chứng tỏ hiệu quảcho vay của NHTM đang bị đe dọa cả về mức độ an toàn và khả năng sinh lời mà antoàn và sinh lời lại là mục tiêu của phân tích TCDN Do vậy chỉ tiêu này cùng với cácchỉ tiêu về nợ quá hạn phản ánh chất lượng của việc phân tích TCDN tại ngân hàng đó
Trang 21- Thời gian phân tích: Thời gian phân tích ngắn hay dài ảnh hưởng trực tiếp đến thờigian phân tích tín dụng Nếu thời gian phân tích quá ngắn, tạo điều kiện cho ngân hàng có khảnăng tiếp cận vốn nhanh hơn, nhưng nó có thể gây rủi ro cho ngân hàng vì thời gian ngắn cóthể gây sức ép lên cán bộ tín dụng, làm cho hoạt động phân tích TCDN khó tránh khỏi nhữngsai sót Tuy nhiên nếu thời gian phân tích quá dài sẽ làm ảnh hưởng đến việc cấp tín dụng chokhách hàng, làm chậm trễ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Có thể thấy đây
là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của phân tích TCDN dễ thấy nhất Tùy vào từng tình hình cụ thểcủa từng đối tượng khách hàng mà các cán bộ tín dụng bố trí thời gian phân tích cho hợp lýđối với khách hàng và cả ngân hàng
Có thể thấy hiệu quả của việc phân tích TCDN được phản ánh qua chất lượng chovay của các ngân hàng thương mại Như vậy để đánh giá đúng hiệu quả phân tíchTCDN cần kết hợp phân tích nhiều chỉ tiêu với nhau giúp ngân hàng đánh giá đượcnhững kết quả đạt được cũng như những khó khăn mà ngân hàng gặp phải trong côngtác phân tích TCDN khi đưa ra quyết định cho vay Đảm bảo một quy trình phân tíchkhoa học, hợp lý để có những đánh giá chính xác hơn về khách hàng mà vẫn đáp ứngyêu cầu về thời gian cũng như Chi phí phân tích cho ngân hàng và cả khách hàng
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại Ngân hàng Thương mại
1.3.3.1 Nhân tố chủ quan
- Trình độ của cán bộ phân tích tài chính doanh nghiệp
Trước tiên phải kể đến vai trò của cán bộ lãnh đạo ngân hàng vì đó chính là ngườihoạch định chính sách hoạt động phát triển lâu dài của ngân hàng Tất cả những chỉtiêu đánh giá hiệu quả phân tích tài chính đều xuất phát từ chính sách, quy định, yêucầu và đánh giá của lãnh đạo ngân hàng
Còn về cán bộ phân tích, theo quan điểm của NHTM thì “Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc thu thập, phân tích các thông tin kế toán và các thông tin khác
để đánh giá thực trạng và xu hướng tài chính, khả năng tiềm lực của doanh nghiệp nhằm mục đích đảm bảo an toàn vốn tín dụng” Các kết quả phân tích là những nhận
xét, đánh giá của cán bộ tín dụng, do đó trình độ cán bộ thực hiện việc phân tích sẽ tácđộng trực tiếp đến kết quả phân tích Nếu cán bộ thực hiện phân tích có trình độchuyên môn vững vàng, nắm vững quy trình phân tích và có khả năng đánh giá sâu sắc
Trang 22nhạy bén sẽ tác động tích cực đến hiệu quả phân tích TCDN, họ sẽ đưa ra những kếtquả phân tích chính xác và đưa ra những quyết định cho vay hợp lý, đúng đắn giúp chohoạt động kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả.
- Chất lượng thông tin thu thập được trong phân tích
Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính vì nếubất cứ một sự bóp méo thông tin nào cũng dẫn đến kết quả phân tích chỉ là hình thức,không có ý nghĩa gì, có thể nó còn ảnh hưởng xấu đến nhận định của ngân hàng vềdoanh nghiệp Do vậy để công tác phân tích tài chính có hiệu quả thì điều quan trọng làcác cán bộ phân tích nên sử dụng những thông tin có chất lượng tốt, cụ thể là nhữngthông tin chính xác, đầy đủ
- Phương pháp phân tích
Hiện nay, các phương pháp phân tích tài chính ngày càng được hoàn thiện và đadạng hơn, đó là công cụ hữu hiệu để đưa ra kết quả phân tích Nếu biết áp dụng cácphương pháp này một cách linh hoạt, hợp lý với mục đích của mình thì sẽ hạn chếđược những nhược điểm của từng phương pháp riêng lẻ, mang lại một kết quả phântích chính xác và toàn diện hơn Vì thế, trong quá trình phân tích tài chính các cán bộphân tích nói chung, các cán bộ tín dụng ngân hàng nói riêng thường chọn sử dụng kếthợp các phương pháp để đưa ra một cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của doanhnghiệp từ đó đưa ra những kết luận chính xác nhất
- Yếu tố công nghệ
Với sự trợ giúp của công nghệ hiện đại như máy tính, các phần mền chuyên dụng,hoạt động phân tích tài chính trở nên nhanh chóng, chính xác và dễ dàng hơn, giảmbớt được thời gian phân tích, giảm áp lực và sự phức tạp nếu phải xử lý các số liệu tàichính theo những cách thông thường
1.3.3.2 Nguyên nhân khách quan
Để đạt được chất lượng tốt trong phân tích tài chính khách hàng, không chỉ phụthuộc vào những nhân tố bên trong mà nó còn phụ thuộc vào sự hợp tác của kháchhàng đối với ngân hàng
- Hệ thống thông tin mà doanh nghiệp cung cấp
Các doanh nghiệp với mục đích là vay được khoản vốn ngân hàng và đặc biệt làcác DNVVN rất khó tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng đã cố tình bóp méo thông
Trang 23tin, cung cấp những thông tin sai sự thật, ảnh hưởng đến quyết định cho vay củaNHTM
- Hệ thống pháp lý
Những chính sách của Chính phủ như các chính sách ưu đãi, chính sách tỷ giá,chính sách phát triển thị trường tài chính, chính sách lãi suất sẽ ảnh hưởng rất lớnđến toàn bộ hoạt động của các doanh nghiệp, nó có thể tạo ra môi trường kinh doanhtốt sẽ đẩy mạnh hoạt động của doanh nghiệp để đạt được lợi nhuận cao, ngược lại nócũng có thể kìm hãm hay thu hẹp sự phát triển của doanh nghiệp
- Những tác động của thị trường tài chính như lãi suất, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá
Các nhân tố như những biến động của thị trường tài chính trong nước và thế giới,những biến động về giá cả thị trường, xu hướng đầu tư, xu hướng tiêu dùng cũng tácđộng không nhỏ đến hiệu quả phân tích TCDN của cán bộ tín dụng ngân hàng, có thể
nó nằm ngoài dự đoán phân tích của ngân hàng, do đó đưa ra những nhận định khôngchính xác về tương lai hoạt động của doanh nghiệp
Các nhân tố về môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội có khi là những nhân
tố tích cực, đôi khi cũng là những nhân tố không tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp, qua đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả phân tích của ngân hàng
Trang 24Chương 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) – CHI NHÁNH THỦ ĐÔ
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Thủ Đô
Ngày 15/9/2005 Ngân hàng thương mại cổ phần Thương Tín Sacombank- Chinhánh Thủ Đô nằm ở số 88 Lý Thường Kiệt, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, HàNội được thành lập Vào thời điểm đó, Chi nhánh Thủ Đô là Sở giao dịch thứ hai củaSacombank được khai trương tại Hà Nội Sacombank Chi nhánh Thủ Đô có 5 phòngchức năng cùng với 6 phòng giao dịch trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Chức năng cơ bản của Sacombank Chi nhánh Thủ Đô cũng giống với các Chinhánh khác trong hệ thống Sacombank bao gồm các hoạt động:
Thực hiện các hoạt động huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thứctiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi;
Thực hiện vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước ,vay vốn của các tổ chứctín dụng khác
Thực hiện các hoạt động cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật
Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán
Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác
Hoạt động bao thanh toán
Mô hình tổ chức:
Trang 25GIÁM ĐỐC
GĐ Trần Anh Việt
PHÓ GIÁM ĐỐC PGĐ Đỗ Thanh Hà
PG Đ Trần Thị Tuyết Mai
PHÒNG GIAO DỊCH PHÒNG HỖ TRỢ KINH DOANH
TP Nguyễn Phương Chi
PHÒNG HÀNH CHÍNH – KẾ TOÁN TP.Ta Nguyễn Ánh Hoa
PHÒNG DOANH NGHIỆP TP.Trần Quốc Đoàn
BP THANH TOÁN QUỐC TẾ
BP XỬ LÍ GIAO DỊCH & NGÂN QUỸ
Trang 26Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn Huy động vốn đảm bảo nguồn vốn chohoạt động của ngân hàng được thông suốt Thực hiện các dịch vụ theo yêu cầu củakhách hàng…
*Phòng hành chính
Có vị trí không thể thiếu trong ngân hàng Phòng hành chính có nhiệm vụ trang
bị vật chất, chỗ làm việc cho cán bộ, quản lý nhân sự… Chăm lo đời sống tinh thần củaanh chị em trong ngân hàng như: tổ chức các chương trình văn nghệ, đi tham quan dulịch…
*Phòng kế toán-ngân quỹ
Có nhiệm vụ thực hiện kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Hạchtoán kế toán, thu Chi tài chính, quản lý công tác kho quỹ, đảm bảo khả năng thanh toáncủa Chi nhánh Thực hiện các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như: UNT,UNC, chuyển tiền điện tử Quá trình thực hiện thanh toán với tốc độ luân chuyểnnhanh, an toàn chính xác
*Phòng thanh toán quốc tế
Đây là hoạt động quan trọng của ngân hàng trong việc thực hiện các nghiệp vụthanh toán giữa trong nước với quốc tế Đảm bảo việc lưu chuyển tiền tệ giữa các nướcđược thông suốt
* Phòng giao dịch
Chịu sự quản lý của Chi nhánh Bao gồm các nghiệp vụ huy động vốn và sửdụng vốn Mỗi phòng giao dịch có bộ phận thẩm đinh, quan hệ khách hàng, kế toánngân quỹ riêng
2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Trang 272.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được sử dụng trong khóa luận là phương pháp phỏngvấn chuyên gia
Đối tượng phỏng vấn: 8 chuyên viên phòng doanh nghiệp và chuyên viên bộ phận quản lýtín dụng – Phòng hỗ trợ khách hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín –Chi nhánh Thủ Đô Trong đó có 2 trưởng phòng doanh nghiệp và phòng hỗ trợ khách hàngcùng với 6 chuyên viên khác đều có thâm niên công tác trên 5 năm tại ngân hàng Tất cả cácchuyên viên được phỏng vấn đều có trình độ đại học (Danh sách các chuyên viên được phỏngvấn được trình bày tại phụ lục số 4)
Mục đích phỏng vấn nhằm thu thập thông tin Chi tiết về công tác phân tích tài chínhdoanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại Chi nhánh
Nội dung: Phỏng vấn thông qua bảng hỏi gồm 7 câu hỏi cùng với việc đưa ra các câu hỏitrực tiếp nhằm giải thích rõ hơn những Chi tiết liên quan đến những câu hỏi được phản ánhtrong bảng hỏi Theo đó mẫu bảng hỏi được trình bày ở phụ lục số 2, nội dung câu hỏi chuyênsâu được trình bày ở phụ lục số 3
Các bước thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn, thời gian và người được phỏng vấn
Bước 2: Trong thời gian từ ngày 19/3/2012 đến ngày 30/3/2012 tiến hành phỏng vấn vàghi chép các thông tin phỏng vấn
Bước 3: Tổng hợp, thống kê các thông tin thu được trong buổi phỏng vấn
Kết quả: Trên cơ sở kết quả phỏng vấn phân tích và đánh giá về hoạt động của Ngân hàng
và công phân tích tài chính khách hàng DNVVN xin vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng
2.2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong bài khóa luận bao gồm thông tin trích từ cácbáo cáo tài chính của Chi nhánh như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh thuyết mình báo cáo tài chính, báo cáo đề xuất tín dụng Ngoài ra, báo cáo còn sử dụngthêm các tài liệu cần thiết khác như tài liệu về cơ cấu tổ chức, hoạt động của Chi nhánh, cácwebsite có liên quan… để phục vụ cho việc nghiên cứu Dải dữ liêu thứ cấp kể trên là dải sốliệu được sử dụng trong giai đoạn từ năm 2009 – 2011
2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Trang 282.2.2.1 Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp
Sau khi thu thập dữ liệu sơ cấp, em sử dụng các phương pháp xử lý sau đây để phục vụmục tiêu nghiên cứu khóa luận:
Phương pháp thống kê: Sử dụng để thống kê kết quả trong các phiếu phỏng vấn chuyêngia Phương pháp thống kê cho biết tỷ lệ % các ý kiến được hỏi cũng như thứ tự mức độ quantrọng của vấn đề nghiên cứu
Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích các kết quả trong các phiếu phỏng vấn chuyêngia; kết hợp giữa lý luận và thực tiễn một cách khoa học Sau khi phân tích các thông tin đãthu thập được, cần tổng hợp, chọn lọc những thông tin đó một cách logic, phù hợp với nộidung đề tài nghiên cứu
2.2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp
Với nguồn dữ liệu thu thập được từ các phòng ban trong ngân hàng, cụ thể là số liệu hồ sơvay vốn khách hàng, mô hình phân tích tài chính khách hàng và số liệu báo cáo tín dụng củaChi nhánh, em tiến hành tập hợp, sử dụng các công cụ như excel tính toán, so sánh, phân tích
để đưa ra những nhận xét đánh giá phục vụ nội dung đề tài nghiên cứu
2.3 Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thủ Đô
2.3.1 Kết quả tổng hợp phỏng vấn chuyên gia
Trang 29Bảng 2.1: Tổng hợp ý kiến phỏng vấn chuyên gia
Câu 1 Trong phân tích tài chính
bước nào là quan trọng nhất
Câu 2 Đánh giá chất lượng các bước
trong quy trình phân tích tài
Câu 4 Mức độ ưu tiên phát triển đối
với khách hàng doanh nghiệp
hàng
7/8 Kinh nghiệm bản thân cán bộ tín dụng 8/8 Câu 6 Phẩm chất cần có của một
Ý thức trách nhiệm , tinh thần vượt khó, dân thân hoàn thành nhiệm vụ
Câu7 Những khó khăn gặp phải khi
thực hiện phân tích tài chính
khách hàng
Hồ sơ khách hàng còn thiếu sót 3/8Các thông tin về bản thân doanh
nghiệp không chính xác
2/8 Các doanh nghiệp sử dụng vốn không 3/8
Trang 30đúng mục đích
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả phỏng vấn
Tổng hợp ghi chép phỏng vấn chuyên sâu
Ông Trần Quốc Đoàn – Trưởng phòng doanh nghiệp
Câu hỏi 1: Ông đánh giá như thế nào về tình hình hoạt động của ngân hàng trong thời gian qua?
Trả lời: Trong giai đoạn vừa qua tình hình kinh tế thế giới diễn ra hết sức phức
tạp Các nền kinh tế lớn đang có xu hướng phục hồi, đi vào ổn định song vẫn tồn tạinhiều lo ngại về nợ công, thâm hụt ngân sách, thất nghiệp… và Việt Nam không nằmngoài xu hướng đó Do vậy hoạt động của Chi nhánh trong điều kiện hiện nay có nhiều
cơ hội cũng như thách thức
Năm 2009 – 2011 tuy là một Chi nhánh thành lập cũng chưa lâu nhưng trướcnhững khó khăn chung về kinh tế thế giới, diễn biến phức tạp của lạm phát… nhưngvới sự nỗ lực hết mình của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh, Chi nhánh
đã đạt được những thành tích đang kể như: 2011 Tổng tài sản đạt 1,946 tỷ, tăng trưởng36% so với năm 2009, tổng nguồn vốn huy động đạt 1548.798 tỷ đồng giảm 280,238
tỷ đồng, tương ứng giảm 15,32% so với thời điểm cuối năm 2010, phù hợp với kếhoạch tăng trưởng tín dụng âm của ngân hàng, lợi nhuận ròng đạt 28.2 tỷ đồng tăngtrưởng 8.33%
Câu hỏi 2: Năm 2010 – 2011 ngân hàng gặp những thuận lợi và khó khăn gì, có những nhân tố nào tác động mạnh đến việc nâng cao hiệu quả công tác phân tích tài chính khách hàng DNVVN vay vốn tại Chi nhánh?
Trả lời: Trong công tác phân tích tài chính khách hàng DNVVN vay vốn, nhân tố
tác động mạnh nhất là: Thông tin về doanh nghiệp, năng lực phân tích đánh giá của cán
bộ tín dụng, diễn biến phức tạp của lạm phát…
Câu hỏi 3: Trong những năm qua Chi nhánh đã có những chính sách gì để hỗ trợ cho những dự án của DNVVN ?
Những chính sách hỗ trợ cho dự án của DNVVN là đã xây dựng chính sách hỗ trợcho các đối tượng này như giảm lãi suất cho vay, giảm phí thực hiện cơ chế linh hoạt
về tài sản đảm bảo, đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng…
Trang 31Bà Nguyễn Phương Chi – Trưởng phòng Hỗ trợ Kinh doanh
Câu hỏi 1: Bà đánh giá thế nào về công tác quản lý tín dụng và chất lượng tín dụngcủa Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín nói chung và Chi nhánhThủ Đô nói riêng trong những năm qua?
Trả lời: Công tác quản lý tín dụng ở Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín nói chung và
tại Chi nhánh Thủ Đô nói riêng đang thực hiện khá tốt Bằng chứng là Ngân hàng TMCP SàiGòn Thương Tín (Sacombank) vừa được 2 tổ chức xếp hạng tín nhiệm toàn cầu Moody’s vàStandard & Poor’s (S&P’s) lần đầu tiên thực hiện việc xếp hạng tín nhiệm Nhận định chungcủa các tổ chức này là Sacombank có triển vọng ổn định, phản ánh chất lượng hoạt động kinhdoanh và tốc độ phát triển ổn định của Sacombank trước những thách thức của nền kinh tếViệt Nam và thế giới Các nhận định và mức xếp hạng của 2 tổ chức này căn cứ vào vị thếkinh doanh, năng lực tài chính, khả năng sinh lời, các chỉ số về thanh khoản, quản trị rủi ro tíndụng và an toàn vốn của Sacombank trong mối tương quan với môi trường kinh tế Việt Namnói chung và ngành ngân hàng nói riêng
Câu hỏi 2: Hiện nay, thời gian phân tích tài chính khách hàng ở Chi nhánh đang được thực hiện với khoảng thời gian là từ 5-10 ngày, bà có cho rằng phân tích như vậy là quá dài Và trong thời gian tới Chi nhánh phải chăng nên có hướng khắc phục?
Công tác phân tích tài chính khách hàng DNVVN vay vốn tại ngân hàng có ảnh hưởngtrực tiếp tới chất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu phân tích tài chính khách hàng khôngchính xác rất có thể dẫn đến ngân hàng không thu hồi được nợ, hoặc thu hồi chậm Nhữngđiều này ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của Chi nhánh
Thời gian phân tích tài chính khách hàng hiện nay được thực hiện trong 5 ngày Theo ýkiến cá nhân tôi thì thời gian này như hiện nay là khá dài, ảnh hưởng đến khách hàng đồngthời ảnh hưởng đến hình ảnh của ngân hàng Hiện tại ngân hàng đang xem xét, xây dựngphương pháp phân tích tài chính khách hàng để rút ngắn thời gian phân tích xuống còn 3 ngày.Tạo điều kiện cho khách hàng của mình được tiếp xúc với vốn ngân hàng nhanh chóng đơngiản hơn
Ông Hoàng Nhật Minh – Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp
Câu hỏi 1: Anh có đánh giá gì tính xác thực của thông tin mà ngân hàng được cung cấp
từ phía khách hàng?
Trang 32Trả lời: Những thông tin mà ngân hàng được cung cấp từ các dự án của doanh nghiệp
theo anh là chưa thật sự chính xác, còn nhiều thiếu sót
Câu hỏi 2: Anh có thường xuyên tham gia các khóa học do ngân hàng tổ chức để nâng caonghiệp vụ không?
Trả lời: Trong quá trình làm việc tại ngân hàng anh thường xuyên tham gia các khóa học
của ngân hàng tổ chức để nâng cao nghiệp vụ
Thông qua quá trình điều tra phỏng vấn ta có thể thấy rằng NHTMCP Sài Gòn ThươngTín – Chi nhánh Thủ Đô đã và đang chú trọng vào công tác phân tích tài chính khách hàngDNVVN vay vốn tại ngân hàng Công tác này được thực hiện theo một quy trình mạch lạc, cụthể gồm 3 bước Trong những bước được thực hiện, bước thu thập thông tin được chú trọnghơn cả và tất cả các bước trong quy trình được thực hiện với chất lượng khá và tốt Hiên nayngân hàng đang phân loại khách hàng theo khá nhiều tiêu thức (quy mô hoạt động, mối quan
hệ tín dụng của khách hàng với ngân hàng, ngành nghề kinh doanh), tất cả các khách hàng đốivới Sacombank – Chi nhánh Thủ Đô đều là tài sản quý của ngân hàng, tuy nhiên khách hàng
cá nhân và DNVVN là 2 đối tượng khách hàng có nhiều chương trình xúc tiến nhất Nguồnthu thập thông tin về khách hàng của ngân hàng khá phong phú Hoạt động thu thập thông tinđược tiến hành như vậy để có được những thông tin chính xác nhất nhằm hỗ trợ hiệu quả chocông tác phân tích khách hàng Phẩm chất của cán bộ tín dụng cũng là một yếu tố quan trọngảnh hưởng đến kết quả phân tích khách hàng của ngân hàng Nhận thức được điều này ngânhàng cũng đã có nhiều chương trình đào tạo cán bộ của mình để đưa ra những dịch vụ tốt nhấtphục vụ khách hàng
2.3.2 Thực trạng phương pháp phân tích tài chính khách hàng vay vốn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đang được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Thủ Đô
2.3.2.1 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Sài Gòn – Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Thủ Đô
Với mục đích phân tích TCDN là đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu về tìnhhình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua đó đánh giá tổng quáttình hình hoạt động, dự báo những bất ổn trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp để quan hệ tín dụng với doanh nghiệp có hiệu quả đảm bảo an toàn vốn chovay, Chi nhánh đã thực hiện việc phân tích TCDN qua các bước sau:
Trang 33Bước 1: Thu thập thông tin
Đây là bước quan trọng nhất quyết định hiệu quả của công tác phân tích TCDN.Phương pháp chủ yếu mà Chi nhánh sử dụng để thu thập thông tin đó là gặp gỡ phỏngvấn trực tiếp khách hàng, mua và tìm kiếm các thông tin qua các trung gian, và thôngqua các thông tin có được từ các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp gửi tới Nộidung chủ yếu của là thu thập những thông tin có khả năng lý giải, thuyết minh cho thựctrạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho việc dự đoán tài chính baogồm những thông tin nội bộ và bên ngoài doanh nghiệp như năng lực sử dụng vốn vay
và uy tín, các thông tin kế toán, thông tin quản lý, quyền sở hữu các tài sản và các điềukiện kinh tế khác có liên quan đến doanh nghiệp Trong đó, các nguồn thông tin đượcphản ánh trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp là nguồn thông tin quan trọng nhất Cán bộ tín dụng của Chi nhánh lựa chọn báo cáo tài chính có độ tin cậy cao như:Báo cáo tài chính là do doanh nghiệp lập và đã được cấp trên phê duyệt (được Tổngcông ty phê duyệt thì càng tốt), các báo cáo quyết toán thuế, và những báo cáo đã quakiểm toán thì có độ tin cậy là cao nhất Khó có thể kiểm tra và rà soát toàn bộ cáckhoản mục trên báo cáo tài chính do đó cần lựa chọn những hạng mục chủ yếu vànhững hạng mục có dấu hiệu nghi ngờ Phương pháp là kiểm tra Sổ chi tiết, đối chiếuChứng từ gốc, so sánh đối chiếu số liệu Cán bộ tín dụng của Chi nhánh khi thực hiệnviệc kiểm tra thông tin lập bảng trả lời câu hỏi “Có”/ “Không”, hay cột thông tin bổsung để có được cái đánh giá đầy đủ về các phần tài sản Nợ / Có của doanh nghiệpđược minh bạch, rõ ràng từng khoản mục
Bước 2: Xử lý thông tin
Dựa trên những thông tin đã thu thập được, cán bộ tín dụng của Chi nhánh tiếnhành sắp xếp theo các mục đích nhất định, những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho việc ra quyết định cho vay của ngânhàng Tùy theo loại hình doanh nghiệp và tùy theo từng khoản vay mà cán bộ tín dụng
có thể lựa chọn và vận dụng những phương pháp xử lý thông tin khác nhau nhằm tạo
ra những thông tin phù hợp cho việc phân tích TCDN
Các nội dung phân tích mà cán bộ tín dụng tiến hành:
Trang 34- Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp: Bao gồm các yếu tố về thị trường đầu vào(mua bán nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, linh kiện phụ kiện,…) và thị trường đầu ra (Đốitượng khách hàng chủ yếu của công ty, đánh giá của khách hàng về uy tín kinh doanh củadoanh nghiệp…) rồi phân tích các đối thủ cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh về sản phẩm (giá bán,chất lượng, mẫu mã thương hiệu…)
- Quan hệ với các tổ chức tín dụng: Quan hệ với các ngân hàng cho vay, quan hệ tiềngửi, quan hệ thanh toán quốc tế, quan hệ với các tổ chức tín dụng khác (xét tình hình trongquá khứ và hiện tại về tình hình trả nợ và dư nợ hiện tại)
- Tình hình tài chính: Phân tích diễn biến tình hình tài sản nguồn vốn, bao gồm xem xét
tỷ trọng khoản mục so với tổng tài sản hoặc tổng vốn kinh doanh và mức độ biến động của tàisản và nguồn vốn qua các kỳ kế toán thông qua tính toán mức độ chênh lệch tuyệt đối vàtương đối Thêm vào đó lập bảng tính 4 nhóm chỉ số với 12 chỉ tiêu sau đây:
Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động: Số ngày tồn kho, Số ngày phải thu, vòng quay vốn lưuđộng, hiệu quả sử dụng tổng tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Nhóm chỉ số thanh khoản: Hệ số thanh toán nhanh
Nhóm chỉ số vay nợ: Tỷ lệ nợ trên tổng TS, tỷ lệ nợ trên VCSH
Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuần thuần trên doanh thu, tỷ suất lãi ròngtrên doanh thu, tỷ suất ROA, tỷ suất ROE
Ngoài ra phân tích thêm một số chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu thuần, vốn lưu động thườngxuyên
- Đánh giá tổng quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp: Trong khi đưa ra nhậnđịnh cán bộ ngân hàng cần cân nhắc tình hình tài chính doanh nghiệp trong suốt cả quá trình,bởi lẽ đôi khi có những chỉ tiêu không đạt mức quy định nhưng trong cả quá trình vẫn theochiều hướng tích cực thì vẫn có thể đánh giá tốt về tình hình tài chính của khách hàng
Bước 3: Dự đoán và ra quyết định cho vay
Dựa trên việc thu thập và xử lý thông tin đã tạo ra tiền đề và điều kiện quan trọng
để các nhà phân tích đề xuất các quyết định có cho vay hay không Sau khi phân tích,cán bộ tín dụng cần đưa ra kết luận cuối cùng về tình hình tài chính của doanh nghiệp,doanh nghiệp có đủ điều kiện tài chính để giao dịch với ngân hàng và có đủ khả năngtrả nợ trong tương lai hay không Điều này là vô cùng quan trọng vì ngân hàng khôngphá vỡ quy tắc cho vay của mình mà vẫn đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trang 35Để đánh giá thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Thủ Đô, ta tìmhiểu thông qua việc cán bộ tín dụng phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phầnĐầu tư SICO.
2.3.2.2 Tình hình hoạt động cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thủ Đô
Thực trạng hoạt động tín dụng nói chung cũng như mảng tín dụng đối vớiDNVVN nói riêng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín được thểhiện qua 2 mặt: Tình hình sử dụng vốn và tình hình nợ xấu Hai mặt này có mối liên hệchặt chẽ với hoạt động phân tích tài chính khách hàng tại ngân hàng bởi để đi đếnquyết định cho vay cuối cùng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tínphải tiến hành theo một quy trình thẩm định tín dụng hết sức chặt chẽ và nghiêm ngặt,trong đó hoạt động phân tích tài chính khách hàng có ý nghĩa quan trọng hơn cả Hơnnữa để thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng thì việc tính toán nguồn trả nợ,phân tích dự đoán tiếp các chỉ tiêu tài chính đặc trưng trước khi cho vay là không thểthiếu
Do đó, để xem xét tác động của hoạt động phân tích tài chính với thực trạng chovay DNVVN của Sacombank – Chi nhánh Thủ Đô, ta phải phân tích tình hình sử dụngvốn và nợ quá hạn của Ngân hàng trong mối liên hệ với hiệu quả của hoạt động phântích tài chính khách hàng
Trong các hoạt động của ngân hàng, hoạt động tín dụng có thể nói là đóng vai tròquan trọng bậc nhất Tín dụng là tài sản Chiếm tỷ trọng cao nhất, tạo thu nhập từ lãilớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro nhất Nhận thức rõ vai trò của hoạt độngnày, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánhThủ Đô luôn chú trọng vào hoạt động kinh doanh này Bằng chứng là Chi nhánh liêntục phát triển các sản phẩm tín dụng đáp ứng nhu cầu khách hàng, đến nay đã có 11sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân và 18 sản phẩm với khách hàng doanh nghiệp,
và tất cả 18 sản phẩm này đều có thể đáp ứng nhu cầu vay vốn của DNVVN
Trang 36Bảng 2.2: Tình hình dư nợ và phân loại nợ giai đoạn 2009 – 2011
Chỉ tiêu
Toàn Chi nhánh (triệu đồng)
DNVVN
Toàn Chi nhánh (triệu đồng)
DNVVN
Toàn Chi nhánh (triệu đồng)
DNVVN Giá trị
(triệu đồng)
DNVVN / toàn Chi nhánh
Giá trị (triệu đồng)
DNVVN / toàn Chi nhánh
Giá trị (triệu đồng)
DNVVN / toàn Chi nhánh Tổng dư nợ 800,694.26 435,867.6 54.44% 1,121,145.72 670,885.1 59.84% 1,104,914.48 658,968.7 59.64%
(Nguồn: Bộ phận quản lý tín dụng – Phòng Hỗ trợ khách hàng – Sacombank Chi nhánh Thủ Đô)
Thông qua bảng 2.2 về tình hình dư nợ, phân loại nợ ta có thể thấy rằng tổng dư nợ của
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thủ Đô biến động khá phức tạp Dư nợ toàn Chi
nhánh tăng mạnh vào năm 2010 và giảm nhẹ trong năm 2011 Cùng chung với xu hướng của
tổng dư nợ, dư nợ đối với khách hàng DNVVN năm 2010 tăng 235,017.50 triệu đồng tương
đương với 53.92% Đến năm 2011, không những không giữ được đà tăng của năm 2010 mà
còn quay đầu giảm nhẹ -11,916.40 triệu đồng tương đương với 1.78% Tuy nhiên mức giảm
này vẫn thấp hơn mức giảm dư nợ của toàn Chi nhánh (2.45%) Diễn biến này có vẻ mâu
thuẫn với diễn biến thị trường tài chính nói chung và thị trường liên ngân hàng nói riêng, tuy
nhiên có thể giải thích cho sự tăng trưởng tín dụng của ngân hàng là kết quả của sự tác động
của chính sách tiền tệ nới lỏng của NHNN năm 2009 Chính sách thắt chặt tiền tệ cuối năm
2009 có độ trễ nhất định và không thể ngay lập tức kiềm chế đà tăng trưởng tín dụng trong
năm 2010 Đến năm 2011, lãi suất cho vay tăng theo sự gia tăng của lãi suất huy động làm cho
khách hàng cân nhắc trong việc vay vốn, đồng thời Ngân hàng từng bước thực hiện quy định
về giới hạn tăng trưởng tín dụng theo quy định của NHNN
Cùng với đà phục hồi của nền kinh tế, chất lượng tín dụng của Sacombank – Chi nhánh Thủ Đô
năm 2010 được cải thiện đáng kể so với năm 2009, tỷ lệ nợ quá hạn của DNVVN năm 2010 ở mức
0.53% giảm 0.35% so với năm 2009 Tuy nhiên dấu hiệu khả quan kể trên lại không tiếp tục duy trì
được ở năm 2011, tỷ lệ này lại tăng lên mức 0.86% tăng 0.33% so với năm 2010 Điểm đáng chú ý
của tình hình cơ cấu dư nợ phân nhóm theo mức độ rủi ro là trong năm 2010, mặc dù tỷ lệ nợ quá