Trong khuôn khổ Dự án “Điều tra, đánh giá mức độ tổn thương tài ngưyên - môi trường, K TTV biển Việt Nam; dự bảo thiên tai, ô nhiễm môi trường tại các vùng biển ”, Tiểu dự án số 1 TDA1-
Trang 11 3 8 9
B ộ T Ả I N G U Y Ê N V À M Ô I T R Ư Ờ N G
TỎ N G CỤC MÔI T R Ư Ờ N G
D Ư Ả N :
ĐIỀU T k A , ĐÁNH GIÁ VÀ CẢNH BÁO BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC
YÉU T Ỏ KHÍ TƯ Ợ N G THỦY VĂN CÓ NGUY c o GÂY TÔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN M Ô I TRƯ Ờ N G VÙNG BIẺN VÀ DẢI VEN BIẺN VIỆT NAM,
ĐÈ XUẤT CÁC G IẢ I PHÁP PHÒNG TRÁ N H VÀ ỦNG PHÓ
(TDA1-DA TP1)
BAO CAO TOM TẢT TỎNG KẾT NHIỆM v ụ NĂM 2009
Co' quan chủ trì: Tổng cục M ôi trường
Đon vị thực hiện: Viện Khoa học khí tư ợng thủy văn và môi trường
N hững người thực hiện chính:
1.PGS.TS Trần Thục
2 TS Trần Hồng Thái3.N CS ĐỖ Đình Chiến
4 ThS Nguyên Xuân Hiển
Trang 21 3 9 0
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là quốc gia có biển với diện tích gần 1 triệu km2 gấp 3 lần diện tích đất liền, có tiềm năng to lớn và lợi thế về tài nguyên - môi trường biển (tài nguyên khoáng sản, kỳ quan địa chất, du lịch, sinh vật, các hệ sinh thái (HST) đặc trưng như rừng ngập mặn (RNM), rạn san hô (RSH), cỏ biển
Các loại tài nguyên này đang được khai thác và sử dụng mạnh mẽ, góp phần quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH)
Các yếu tố KTTV biến động và có nguy cơ gây tổn thương TNMT biển và ven biển > tiến hành điều tra, đánh giá tổng hợp và đự báo về điều kiện khí tượng thủy văn (KTTV), thiên tai, sự cổ môi trường, ô nhiễm môi trường ở các vùng biển Việt Nam > đánh giá được mức độ tổn thương TNMT > xác lập cơ sở khoa học cho hoạch định chiến lược, chính sách, quy hoạch, sử dụng, quản lý và bảo
vệ tài nguyên - môi trường biển
Trong khuôn khổ Dự án “Điều tra, đánh giá mức độ tổn thương tài ngưyên - môi trường, K TTV biển Việt Nam; dự bảo thiên tai, ô nhiễm môi trường tại các vùng biển ”, Tiểu dự án số 1 ( TDA1-DATP1): “Điều tra, đánh giá và cảnh báo biến động của các yếu to K TTV có nguy cơ gây tổn thương TN-MT vùng biển và dải ven biển Việt Nam, đề xuất các giải pháp phòng tránh và ứng phó” nằm trong Dự án thành phần số 1 “Đ iều tra, đánh giá và cảnh báo biến động của các y ế u tố kh ỉ tượng thuỷ văn và sự dâng cao m ực nước biển do biển đổi kh í hậu có nguy cơ gây tổn thương tài nguyên - môi trường vùng biển và dải ven biển Việt Nam, đề xuất các giải p h á p p h ò n g tránh và ứng p h ó ” tập
trung vào việc điều tra, nghiên cứu, đánh giá các điều kiện KTTV và cảnh báo thiên tai liên quan tới KTTV trên vùng biển Việt Nam, làm cơ sở khoa học phục
vụ đánh giá về mức độ tổn thương tài nguyên - môi trường và các hệ sinh thái biển
Trang 3tế biển bền vững, đảm bảo an ninh quốc phòng, chủ quyền quốc gia trên biển với các mục tiêu cụ thể sau:
1) Xây dựng được bộ CSDL về các điều kiện KTTV và thiên tai có nguồn gốc KTTV trên vùng biển Việt Nam phục vụ công tác điều tra, đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên môi trường, kinh tế xã hội và dự báo thiên tai, mức độ ô nhiễm môi trường biển cũng như các nhiệm vụ khác của dự án tổng thể;
2) X â y dựng được các phương pháp, mô hình số trị nhằm nâng cao khả năng dự báo các yếu tố KTTV, cảnh báo nguy cơ, mức độ, phạm vi tác động của các thiên tai có nguồn gốc KTTV trong vùng biển Việt Nam;
3) Đề xuất các giải pháp phòng chống thiên tai cỏ nguồn gốc KTTV góp phần đảm bảo cho các hoạt động kinh tể - xã hội trên biển, phát triển kinh tế biển bồn vững, đàm bảo an ninh quốc phòng, chủ quyền quốc gia trên biển;
M ục tiêu của các nhiệm vụ năm 2009 bao gồm:
1) Thu thập và khảo sát bổ sung bộ sổ liệu, tài liệu về khí tượng thủy văn biển và thiên tai có nguồn gốc từ khí tượng thủy văn, thu thập số liệu, tài liệu về các tổn thất do thiên tai liên quan đến khí tượng thủy văn phục vụ tính toán, đánh giá và xây dựng các bản đồ khí tượng thủy văn và thiên tai liên quan đến khí tượng thủy văn trên vùng biển Việt Nam
2) Phân tích, lựa chọn mô hình, xây dựng phương pháp và các cơ sở số liệu phục vụ tính toán, nâng cao khả năng dự báo các yếu tố KTTV, cảnh báo nguy cơ, mức độ, phạm vi tác động của các thiên tai có nguồn gốc KTTV trong vùng biển Việt Nam;
3) Nghiên cứu, tổng hợp diễn biến của thiên tai liên quan tới KTTV;
4) Báo cáo kết quả phân tích, đánh giá biến động, xu thế và qui luật hoạt động cùa các yếu tố khí tượng, thủy văn gây tổn thất đến con người, kinh tế xã hội;
2
Trang 41 3 9 2
2 NHIỆM VỤ NĂM 2009:
1 Điểu tra, khảo sát, thu thập, đánh giả tình hình K T T V khu vực biển Việt Nam phục vụ công tảc phòng chổng thiên tai
1 Thu thập và phân tích tài liệu, số liệu khí tượng thủy văn và các thiên tai vùng biển và dải ven biển Việt Nam phục vụ xây dựng các bản đồ
a Thu thập và phân tích tài liệu, số liệu về khí tượng thủy văn
b Thu thập và phân tích tài liệu, số liệu về thiên tai liên quan đến khí tượng lhùy văn và tổn thất về tài nguyên môi trường và kinh tế xã hội do thiên tai gây ra
2 Điều tra, khảo sát bổ sung: tại vùng trọng điểm ven bờ và ngoài khơi về các yếu tố KTTV biển (nhiệt độ, gió, độ ẩm, sương mù, khí áp, lượng mưa, tầm nhìn xa, dòng chảy, sóng, thủy triều,
Các đợt khảo sát bổ sung sẽ được tiến hành cho 4 vùng chính (trừ vùng biển quần đảo Trường Sa) Theo sơ đồ khảo sát dự kiến của dự án, các đợt khảo sát sẽ được thực hiện tại 10 mặt cắt Việc đo đạc tại từng tuyến mặt cắt sẽ được tiến hành theo các trạm đo 2 đợt đo liên tục trong vòng 5 ngày
2 Xãy dựng các bản đồ chuyên đề k h ỉ tượng thủy văn và thiên tai biển
Lập bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000 cho toàn vùng biển Việt Nam và cho 5 vùng chính:
■ Bàn đồ chế độ hải văn cho toàn vùng: thủy triều, dòng chảy, sóng, nhiệt độ, muối theo 2 mùa;
* Bản đồ khoanh vùng sương mù theo thời gian;
* Bản đồ phân bố nước dâng do bão, áp thấp nhiệt đới và gió mạnh;
Trang 51 3 9 3
■ Bản đồ xu thế bão đến năm 2010, 2020 (tần suất, cường độ, phân bố, quỹ đạo);
■ Bản đồ cảnh báo thiên tai;
■ B ản đồ p h â n bố th iệ t hại, tổn th ấ t v ề c o n ngườ i, tài n g u y ê n , m ôi trư ờ n g và kinh te xã hội do thiên tai khí tượng thủy văn gây nên trên 'vùng biển Việt Nam cho 5 vùng chính
3 Thực thi mô hình và dự báo điểu kiện KTTV, cảnh báo nguy cơ, mức độ, phạm
vi các thiên tai có nguồn gốc K T T V trong vùng biển Việt Nam
1) Xây dựng các mô hình số trị phục vụ cảnh báo thiên tai liên quan tới KTTV:
a Tổng quan các mô hình số trị khí tượng, hải văn: phân tích và lựa chọn
mô hình
b Xử lý các dữ liệu cần thiết cung cấp cho IĨ 1 Ô hình
c Triển khai nghiên cứu, tính toán, ứng dụng các mô hình số trị 2D, 3D:
■ Mô hình số trị khí tượng: phục vụ cảnh báo bão và áp thấp nhiệt đới, sương m ù và chiết xuất cho mô hình sổ trị hải văn
■ Mô hình hải văn: phục-vụ cảnh báo thiên tai: Thủy triều, sóng, dòng chảy, nước dâng do bão
2) Xây dựng hệ thống mô phỏng tương tác khí quyển đại dương:
Mô phỏng sóng dưới tác động của các yếu tố khí tượng
Mô phỏng dòng chảy tổng hợp dưới tác động của các yếu tố khí tượng
Mô phỏng nước dâng do bão kết hợp với thủy triều và sóng
Mô phỏng hạn dài môi tương tác giữa nhiệt độ, mưa và hoạt động của bão dưới tác động của hiện tượng El-Nino, La-Nina
Mô phỏng tương tác giữa nhiệt dộ, mưa và mực nước biên dưới tác động của biến đổi khí hậu
3) Nghiên cứu, tổng hợp diễn biến, quy luật của thiên tai liên quan tới KTTV dựa trên kết quả mô hình và các kết quả đánh giá, phân tích ở trên:4) Tổng hợp các tài liệu về điều kiện KTTV biển Việt Nam và các thiên tai liên quan tới KTTV (Bão, áp thấp nhiệt đới, sóng lớn, nước biển dâng do bão, sương mù), hoàn thiện, chuẩn hóa hệ CSDL (về KTTV biển và thiên tai liên quan tới KTTV) phục vụ cảnh báơ thiên tai cho vùng biển Việt Nam
4
Trang 61 3 9 4
3 ĐỊA ĐIẺM VÀ PHẠM VI T H ự C HIỆN:• • • •
Các công việc của nhiệm vụ được triển triển khai trên toàn vùng biển Việt Nam (bao gồm đới ven biển và khu vực biển Đông của Việt Nam, phạm vi khoảng l triệu km2), các khu vực trên biển Đông được phân chia bao gồm:
1) Vùng biển Bắc Bộ (Vịnh Bắc Bộ)
2) Vùng biển Trung Bộ (Quảng Bình - Ninh Thuận)
3) Vùng biển Nam Bộ (Ninh Thuận - Cà Mau)
4) Vùng biển Tây Nam Bộ và Vịnh Thái Lan
5) Vùng biển quần đảo Trường Sa
Tại các vùng biển là khu vực cần bảo tồn tự nhiên, các khu trọng điểm về
du lịch - kinh tế, các khu vực phục vụ an ninh-quốc phòng, các khu vực xuất hiện các hoạt động tai biến địa chất, cần phải điều tra ở mức độ tỷ lệ 1/100.000, các khu vực nghiên cứu cụ thể như sau:
1) Khu vực vịnh Tiên Yên;
2) Khu vực Vịnh Hạ Long;
3) Khu vực vịnh Vũng Áng;
4) Khu vực vịnh Chân Mây - Lăng Cô;
5) Khu vực Chu Lai - Dung Quất;
6) Khu vực Vịnh Văn Phong;
7) Đầm Thị Nại;
8) Khu vực vịnh Cam Ranh;
9) Khu vực biển Vũng Tàu;
10)Khu vực Cận Đảo;
11 )Khu vực Phú Quốc;
12)Khu vực đảo Cù Lao Chàm;
13)Khu vực cửa sông Hồng
14) Khu vực cửa sông Thu Bồn
15) Khu vực cửa sông Đồng Nai
16) Khu vực cửa sông Hậu
Trang 81 3 9 6Khu vực điều tra khảo sát KTTV biển:
Cửa sông Bạch Đằng - Văn úc:
nằm trên tuyến cảng biển quốc gia, khu công nghiệp tập trung
thái đất ngập nước, khu bảo tồn3
Vùng biển Trung
Bộ
MCIII Vùng trọng điêm (Vũng Ang) và
Chân Mây- Lăng Cô
Bồn và Cù Lao Chàm
Quất
Cam Ranh
8 Vùng biển Nam
Bô
MCVIII Vùng trọng điêm Vũng Tàu hoặc
cửa sông Đồng Nai
1 Khảo sát: TT Tư vấn, Phân viện KTTV&MT phía Nam
2 Xây dựng bản đồ bản đồ chuyên đề: TT KTNN, TT Tư vấn, TT NC biển, TT NC KT-KH, Phân viện KTTVMT phía Nam
3 Thực thi mô hình khí tượng động lực: TT NC biển
4 Thực thi mô hình thủy động lực: TT NC KTKH
Trang 95 KÉT QUÀ THỰ C HIỆN D ự ÁN NĂM 20ft>>:
1 3 9 7
1 Điều tra khảo sát và thu thập, xử lý tài liệu về KTTV và thiên tai, TNMT
- Thu thập, đánh giá tài liệu
- Bản đồ về cảnh báo thiên tai
- Bản đồ thiệt hại và tổn thất do thiên tai
3 Thực thi mô hình khí tượng động lực: (MM5, WRF, PRESIS, REGCM3)
(dự báo mưa, nhiệt độ, bão)
4 Thực thi mô hình thủy động lực (MIKE, WAM, SWAN) (sóng, dòng chảy, nước dâng cho 16 khu vực)
8
Trang 10K ÉT QUẢ T H Ụ C H IỆ N NHIỆM v ụ 2009 VÀ SẢN PHẨM ĐẠT
phục vụ công tác phòng chống thiên tai
L l Thu thập, phân tích tài liệu, số
liệu KTTV và thiên tai
1 Thu thập và phân tích tài liệu khí
tượng
Báo cáo thu thập và phân tích tài liệu khí tượng
2
Thu thập và phân tích tài liệu về
thiên tai và tổn thất liên quan đến
1 Bản đồ chế độ thủy triều vùng Việt
Nam trong 2 mùa (hè và đông)
Bản đồ chế độ sóng vùng biển Việt Nam trong 2 mùa (hè và đông)
4
Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển
tầng mặt vùng biển Việt Nam trong
2 mùa (hè và đông)
Bản đô phân bô nhiệt độ nước biên tâng mặt vùng biển Việt Nam trong 2 mùa (hè và đông)
5 Bản đồ phân bố độ muối vùng biển
Việt Nam trong 2 mùa
Bàn đồ phân bố độ muối vùng biển Việt Nam trong 2 mùa
6 Bản đồ phân bố quỹ đạo bão vùng
biển Việt Nam
Bản đồ phân bố quỹ đạo bão vùng biển Việt Nam
7 Bản đồ phân bố tần suất bão vùng
biển Việt Nam
Bản đồ phân bổ tần suất bão vùng biền Việt Nam
8 Bản đồ phân bố khu vực hình thành
bão trên vùng biển Việt Nam
Bản đồ phân bố khu vực hình thành bão trcn vùng biển Việt Nam
Trang 111 3 9 9
9 B ản dô h ư á n g v à vận tốc di chuyên
c ủ a b ã o trên v ù n g b iển V iệ t N am
Bàn đồ h ư ớ n g v à vận tố c di chuyển cùa bão trên v ù n g b iển V iệt N am
10 B ản đồ x u thế b ão trê n v ù n g biển
V iệt N a m đ ế n năm 2 0 1 0 v à 2020
B ản đ ồ x u th ế bão trê n v ù n g biển V iệt
N a m đ ến n ă m 2 0 1 0 v à 2 0 2 0
11 B ản đồ p h â n bổ chi số c ư ờ n g độ
của bão trên v ù n g b iển V iệ t N am
B àn đồ p h â n bố chi số c ư ờ n g độ của bão trcn v ù n g biển V iệ t N a m
18
B ản đ ô p h â n b ô th iệ t hại, tôn th ât
v ề con n g ư ờ i, tài n g u y ê n , m ôi
trư ờ n g v à k in h tế x ã hội d o thiên
tai khí tư ợ n g th ù y v ă n gây nên trên
/ / Tổng hợp tài liệu K TTV và Điều
tra khảo sát bổ sung
1 T ổ n g q u a n tìn h h ìn h n g h iên cứu
K T T V v à đ iều tra k h áo sá t b ổ xung
B áo cáo tổ n g h ợ p tìn h hìn h nghiên cứu
K T T V v à c ả n h b áo th iê n tai
2 T h u th ập , đ á n h g iá tìn h hìn h K T T V
v à đ iều tra kh ảo sá t bổ x u n g
B áo cáo kết q u ả th ự c h iệ n năm 2009:
Đ iều tra kh ảo sát, thu th ập đánh g iá tình hình khí tư ợ n g th ủ y v ă n b iển V iệt nam phục v ụ c ô n g tác p h ò n g ch ổng thiên tai
10
Trang 121 4 0 0
III
Thực thỉ mô hình và dự báo điều
kiện KTTV, cảnh báo 'nguy cơ,
Tổng quan phân tích, lựa chọn các
mô hình số trị khí tượng-khí hậu,
thủy động lực, (2D, 3D)
Tổng quan về các mô hình số trị
khí tượng - khí hậu
T ổ n g q u a n về các m ô h ìn h số trị khí tượng - khí hậu
T ổ n g q u a n v ề c á c m ô h ìn h số tri
thủy động lực biển
T ổ n g q u a n về các m ô h ìn h số trị thủy động lực biển
T ổ n g q u a n v ề c á c m ô h ìn h tư ơ ng
tác biển - khí quyển
T ổ n g q u a n về c á c m ô h ìn h tư ơ n g tác biển - khí quyển
2 X ử lý c á c d ữ liệ u c ầ n th iế t cu n g
cấp cho mô hình
Số liệu độ sâu, đường bờ, địa hình và địa mạo, khí tượng, thủy triều, ĐKKTXH
3
Triên khai tính toán các chuyên đê
nghiên cứu, tính toán, ứng dụng
các mô hình số trị 2D, 3D mô
phỏng các yếu tố khí tượng, hải
văn phục vụ cảnh báo thiên tai
Trang 133 M ô p h ỏ n g , tín h to án n ư ớ c d â n g do
b ão k ế t h ọ p v ớ i th ủ y triề u và só n g
M ô phỏ n g , tín h to án n ư ớ c dân g do bão kết hợ p với th ủ y triều v à sóng
M ô ph ỏ n g h ạ n dài m ô i tư ơ n g tác giữ a
n h iệt đ ộ , m ư a v à h o ạ t đ ộ n g của bão dướ i tác đ ộ n g c ù a h iện tư ợ n g E l-N ino,
L a-N in a 5
M ô p h ỏ n g tư ơ n g tá c g iữ a nhiệt độ,
m ưa và m ự c n ư ớ c biển dướ i tác
đ ộ n g c ù a b iến đổi khí hậu
M ô ph ỏ n g tư ơ n g tác g iữ a n h iệt độ, m ưa
v à m ự c n ư ớ c b iển dirới tác động c ủ a biến đồi khí hậu
6 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CHUNG:
D ự án đã hoàn thành các nội dung, nhiệm vụ theo đúng tiên độ
1 Điều tra khảo sát và đánh giá tình hình khí tượng thủy văn
2 Xây dựng các bản đồ chuyên đề KTTV và thiên tai biển
3 Thực thi mô hình khí tượng động lực
4 Thực thi mô hình thủy động lực biển
^ D ự án tập hợp đông đảo các chuyên gia, cán bộ khoa học trong và ngoài Viện tham gia và được sự quan tâm, chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi của lãnh đạo Viện, Ban QLDA, T ổng cục Môi trường
Các kết quả đạt được chỉ là bước đầu và cần tiếp tục triển khai các nội dung, nhiệm vụ 2010 và 2011 để đạt được mục tiêu chung của D ự án
12
Trang 141 4 0 2
B ộ T À I N G U Y Ê N V À M Ô I T R Ư Ờ N G
TỎNG CỤC MÔI TRƯỜNG
DƯẢN:
ĐIÈU TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ CẢNH BÁO BIÉN ĐỘNG CỦA CÁC
YÉU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CÓ NGUY c ơ GÂY TỎN THƯ ƠNG TÀI NGUYÊN M Ô I TRƯỜNG VỪNG BIẺN VÀ DẢI VEN BIẺN V IỆT NAM,
4 ThS Nguyên Xuân Hiển
Trang 15M ỤC LỤC
MỰC L Ụ C i
DANH MỤC BẢ N G ii
DANH MỤC HÌN1I iii
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đ ề 1
1.2 Mục tiêu của Dự án 2
1.3 Đối tượng và phạm vi của Dự án năm 2010 2
1.4 Các nội dung công việc năm 2010 của Dự án : 3
1.5 Các sản phẩm chính năm 2010 của Dự á n : 4
2 PHƯƠNG PHÁP TH ựC H IỆ N 4
2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu 4
2.2 Phương pháp điều Ưa khảo sát thực địa 5
2.2.1 Phương pháp điều tra khảo sát 5
2.2.2 Máy móc thiết bị điều tra khảo s á t 5
2.3 Phương pháp phân tích, xử lý, tỉnh toán các yếu tố khí tượng- thuỷ văn 7
2.4 Phương pháp chuyên gia 7
2.5 Phương pháp phân tích hệ thống và mô hình h o á 7
2.6 Phương pháp ứng dụng GIS thành lập các bản đồ chuyên đề K TTV 8
2.6.1 Sơ đồ khối xây dựng các bản đồ chuycn đề KTTV biổn 8
2.6.2 Xử lý dữ liệu GIS: 7 9
2.6.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu 9
2.6.4 Phương pháp thành lập các bản đồ chuyên đề khí tượng thuỷ văn biển 14
3 KÉT QUẢ THỰC HIỆN D ự A N 17
3.1 Nội dung công việc 1: Điều tra, khảo sát bổ sung các yếu to KTTV khu vực biển Việt Nam phục vụ công tác phòng chống thiên ta i 17
3.1.1 Kết quả điều tra khảo sá t: 17
3.1.1.3 Kết ạuả khảo sá t: 19
3.1.2 Một sổ nhận xét về kết quả khảo s á t: 20
3.2 Nội dung công việc 2: Xây dựng bản đồ tỳ lệ 1/100.000 cho 16 vùng trọng điểm 53
3.2.1 Xây dựng bản đồ nước dâng và trường sóng 54
3.2.2 Xây dựng bàn đồ cành báo thiên ta i 61
3.3 Nội dung công việc 3: Phân tích, đánh giá biến động, xu thế và qui luật hoạt động của các yếu to khí tượng, thủy văn gây tổn thất trong mối liên hệ với sự biến đổi khí h ậ u 76
3.3.1 Nước biển dâng trong bão và gió mạnh 76
3.3.2 Sựơng m ù 79
3.3.3 Tổn thương tài nguyên môi trường do nước biển dâng ưong bão và sương m ù 81
4 KÉT LUẬN VÀ KIẾN N G H Ị 84
5 BÁO CÁO CHI TIẾT VỀ KINH PHÍ THựC H IỆ N 85
TÀI LIỆU THAM K H Ả O 88
Trang 161 4 0 6
Iiình 3.35: Sóng tại cửa Ba Lạt xa b ờ 31
H ìn h 3 3 6 : S ó n g tạ i v ịn h g ầ n C h â n M â y g à n b ừ 31
Hình 3.37: Sóng tại vịnh gần Chân Mây xa b ờ 31
Hình 3.38: Sóng tại cửa sông Hàn gần b ờ 32
Hình 3.39: Sóng tại cửa sông Hàn xa b ờ 32
Hình 3.40: Sóng tại vịnh Dung Quất gần b ờ 32
Hình 3.41: Sóng tại vịnh Dung Quất xa b ờ 32
Hình 3.42: Sóng tại Quy Nhơn gần b ờ 33
Hình 3.43: Sóng tại Quy Nhơn xạ b ờ 33
Hình 3.44: Sóng tại Nha Trang gần bờ 33
Hình 3.45: Sóng tại Nha Trang xa bờ 33
Hình 3.46: Sóng tại Vũng Tàu gần b ờ 34
Hỉnh 3.47: Sóng tại Vũng Tàu xa b ờ 34
Hình 3.48: Sóng tại cửa sông Hậu gần b ờ 34
Hình 3.49: Sóng tại cửa sông Hậu xa b ờ 34
Hình 3.50: Sóng tại Kiên Giang gần b ờ 35
Hình 3.51: Sóng tại Kiên Gianạ xa b ờ 35
Hình 3.52: Hoa gió tại Bạch Đ ăn g 35
Hình 3.53: Hoa gió tại Ba Lạt 36
Hình 3.54: Hoa gió tại Chân Mây 36
Hình 3.55: Hoa gió tại cửa sông H à n 37
Hình 3.56: Hoa gió tại Dung Q uất 37
Ilình 3.57: Hoa gió tại Quy Nhom gần bờ 38
Hình 3.58: Hoa gió tại Quy Nhom xa bờ 38
Hình 3.59: Hoa gió tại Nha Trang gần b ờ 38
Hình 3.60: Hoa gió tại Nha Trang xa b ờ 38
Hình 3.61: Hoa gió tại Vũng Tàu gần b ờ 39
Hình 3.62: Hoa gió tại Vũng Tàu xa b ờ 39
Hình 3.63: Hoa gió tại cửa sông Hậu gần b ờ 39
Hình 3.64: Hoa gió tại cửa sông Hậu xa b ờ 39
Hình 3.66: Hoa gió tại Kiên Giang xa bờ 40
Hình 3.67 Biện trình nhiệt độ tại cửa Bạch Đ ằn g 40
Hình 3.68 Biến trình nhiệt độ tại cửa Ba L ạt 41
Hình 3.69 Biến trình nhiệt độ tại Chân M â y 41
Hình 3.70 Biến trình nhiệt độ tại cửa sông H àn 42
Hình 3.71 Biến trình nhiệt độ tại Dung Q u ấ t 42
Hình 3.72 Biến trình nhiệt độ tại Quy Nhom 42
Hình 3.73 Biến trình nhiệt độ tại Nha Trang 43
Hình 3.74 Biến trình nhiệt độ tại Vũng T àu 43
Hình 3.75 Biến trình nhiệt độ tại cửa sông H ậu 44
Hình 3.76 Biến trình nhiệt độ tại Kiên Giang 44
Hình 3.77 Biến trình độ ẩm tại cửa Bạch Đăng 45
Hình 3.78 Biến trình độ ậm tại cửa Ba Lạt 45
Hình 3.79 Biến trinh độ ẩm tại Chân M ây 46
Hình 3.80 Biến trình độ ẩm tại cửa sông H à n 46
Hình 3.81 Biến trình độ ẩm tại Dung Quất 46
Trang 171 4 0 7
Hình 3.82 Biến trình độ ậm tại Quy N hưn 47
Hình 3.83 Biển trình độ ẩm tại Nha Trang 47
Hình 3.84 Biến trình độ ậm tại Vũng T àu 48
Hình 3.85 Biến trình độ ẩm tại sông H ậu 48
Hình 3.86 Biến trình độ ẩm tại Kiên Giang 49
Hình 3.87 Biến trình khí áp tại cửa Bạch Đằng 49
Hình 3.88 Biến trình khí áp tại cửa Ba Lạt 50
Hình 3.89 Biến trình khí áp tại Chân M ây 50
Hình 3.90 Biến trình khí áp tại cửa sông H àn 51
Hình 3.91 Biến trình khí áp tại Dung Quất 51
Hình 3.92 Biến trình khí áp tại Quy N hơn 51
Hình 3.93 Biến trình khí áp tại Nha Trang 52
Hình 3.94 Biến ưình khí áp tại Vũng T àu 52
Hình 3.95 Biến trình khí áp tại sông H ậu 53
Hình 3.96 Biến trình khí áp tại Kiên Giang 53
Hình 3.97: Phân bố XTND theo tháng, từ năm 1961 đến năm 2 0 0 7 54
Hình 3.98: số cơn bão đổ bộ vào Việt Nam theo tháng ở 5 khu vực nghiên cứu 55
Hình 3.99 Các ccm bão đổ bộ vào Việt Nam từ năm 1991 đến 2010 69
V
Trang 181 4 0 8
Lời cám ơn
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm 2010, Viện Khoa học KTTV&MT đã tập hợp đông đảo các đơn vị, chuyên gia trong Viện tham gia như: Trung tâm Tư vấn KTTM&MT, Trung tâm nghiên cứu biển và tương tác biển - khí quyển, Trung tâm nghiên cứu Khí tượng - Khí hậu, Trung tâm nghiên cứu Khí tượng nông nghiệp, Phòng nghiên cứu Viễn thám và GIS, Phân viện KTTV&MT phía Nam, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Khoa học, đào tạo và HTQT Đồng thời, Viện KTTV&MT cũng tiếp tục nhận được sự tham gia, phối hợp và giúp đỡ tích cực, có hiệu quả của các nhà quản lý, các chuyên gia và cán bộ khoa học từ các đom vị: Tổng cục Môi trường, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Trung tâm KTTV Quốc gia, Trường Đại học KHTN (ĐHQG Hà Nội), Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện KH&CN Việt N am )
Trong quá trình điều tra khảo sát thực địa năm 2010 tại các vùng biển và ven
bờ, các đoàn công tác của Dự án cũng tiếp tục nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của các địa phương ven biển, đặc biệt là của các Đồn, Trạm Biên phòng ven biển nơi đoàn công tác
Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường và tập thể tác giả xin trân trọng cảm om sự phối hợp tích cực và sự giúp đỡ quý báu nói trên
Viện Khoa học K h í tượng Thủy văn và M ôi trường
Trang 191 MỞ ĐÀU
1.1 Đăt vấn đề•
Việt Nam là quốc gia có biển với diện tích gần 1 triệu km2 gấp 3 lần diện tích đất liền, có tiềm năng to lớn và lợi thế về tài nguyên - môi trường biển (tài nguyên khoáng sản, kỳ quan địa chất, du lịch, sinh vật, các hệ sinh thái (HST) đặc trưng như rừng ngập mặn (RNM), rạn san hô (RSH), cỏ biển ) Các loại tài nguyên này đang được khai thác và sử dụng mạnh mẽ, góp phần quan trọng cho quá trình phát triển kinh
tẻ - xã hội (KT-XH) Do đó, phát triển kinh tế biển sẽ là ngành kinh tế mũi nhọn của thế kỷ 21 B ê n cạnh đó, tài nguyên - môi trường (TNMT) biển đang cỏ nguy cơ tổn thưưng cao và bị suy thoái trước những tác động từ bên ngoài của các quá trình tự nhiên và hoạt động nhân sinh (thiên tai, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, các hoạt động kinh tế xã hội (KT-XH) )- Chính vì vậy, cùng với sự tăng trường nhanh về kinh tế biển thì công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên - môi trường biển có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển bền vững (PTBV) Việt Nam nói chung và các vùng biển nói riêng
Để xác lập cơ sở khoa học cho hoạch định chiến lược, chính sách, quy hoạch,
sử dụng, quản lý và bào vệ tải nguyên - môi trường cũng như xây dựng hệ thống tiêu chuẩn về tài nguyên - môi trường biển cần thiết phải đánh giá được mức độ tổn thương (MĐTT) tài nguyên - môi trường biến Việt Nam trên cơ sờ tiến hành điều ưa, đánh giá tổng hợp và dự báo về điều kiện khỉ tượng thủy văn (KTTV), thiên tai, sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường ở các vùng biển Việt Nam Trong đó, MĐTT tài nguyên - môi trường biển được hiểu là mức độ tổn thất, suy thoái về tài nguyên - môi trường, đồng thời là mức độ chống chịu, phục hồi, ứng phó của tài nguyên - môi trường biển trước các tác động từ bên ngoài của các quá trình tự nhiên và hoạt động nhân sinh (thiên tai, sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường, các hoạt động KT-XH ) Các yểu
tổ gây tổn thương tài nguyên - môi trường biển chủ yếu là các thiên tai nguồn gốc KTTV, sự cổ môi trường, ô nhiễm môi trường và các hoạt động nhân sinh Các đổi tượng bị tổn thương là: khu dân cư, thương mại, dịch vụ; khu sản xuất, khu công nghiệp, khu khai thác khoáng sản ; cơ sở hạ tầng (đường giao thông, cảng biển, đê, kè biển ); cơ sở hạ tầng (đường giao thông, cảng biển, đê, kè biển ); tài nguyên (tài nguyên địa chất - khoáng sản, tài nguyên vị thế, kỳ quan địa chất; tài nguyên sinh vật; tài nguyên du lịch, các HST )
Trong khuôn khổ Dự án “Điều tra, đánh giả mức độ tổn thương tài nguyên - môi trường, KTTV biển Việt Nam; dự báo thiên tai, ô nhiễm mỏi trường tại các vùng biến ”, Tiểu dự án số 1 [TDAI-DATPI): “Điều tra, đảnh giá và cảnh bảo biển động cùa các yếu to KTTV có nguy cơ gây tồn thương TN-MT vùng biển và dải ven biển Việt Nam, đề xuất các giải pháp phòng tránh và ứng phó” nằm trong Dự án thành phần số 1: “Điều tra, đánh giá và cảnh báo biến động của các yếu tỏ khí tượng thưỷ văn và sự dâng cao mực nước biển do biến đổi khí hậu có nguy cơ gây tổn thương tài nguyên -
1 4 0 9
1
Trang 201 4 1 0
môi trường vùng biến và dải ven biến Việt Nam, đề xuất các giải pháp phòng tránh và ứng phó” tập trung vào việc điều tra, đánh giá các điều kiện K.TTV và cảnh báo thiên
tai liên quan tới KTTV trên vùng biển Việt Nam, làm cơ sở khoa học phục vụ đánh giá
về mức độ tổn thương tài nguyên - môi trường và các hệ sinh thái biển
1.2 Muc tiêu của Dư án• •
M ục tiêu chung của Tiểu dự án l-D ự án thành p hần ỉ (sau đây gọi là D ự án)
Xâv dựng được cơ sở khoa học, bộ cơ sở dữ liệu (CSDL) KTTV phục vụ cho công tác phòng chống thiên tai và đưa ra được các đánh giá, cảnh báo các điều kiện thời tiết, thiên tai liên quan tới khí tượng thỷ văn Trên cơ sờ đó, xây dựng và kiến nghị các giải pháp phòng chống thiên tai, góp phần phát triển kinh tế biển bền vững, đám bảo an ninh quốc phòng, chủ quyền quốc gia trên biển với các mục tiêu cụ thể sau:
1) Xây dựng được bộ CSDL về các điều kiện KTTV và thiên tai có nguồn gốc KTTV trên vùng biển Việt Nam phục vụ công tác điều tra, đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên môi trường, kinh tế xã hội và dự báo thiên tai, mức độ ô nhiễm môi trường biển cũng như các nhiệm vụ khác của dự án tổng thể;
2) Xây dựng được các phương pháp, mô hình số trị nhằm nâng cao khả năng dự báo các yếu tố KTTV, cảnh báo nguy cơ, mức độ, phạm vi tác động của các thiên tai
có nguồn gốc KTTV trong vùng biển Việt Nam;
3) Đề xuất các giải pháp phòng chống thiên tai có nguồn gốc KTTV góp phần đảm bảo cho các hoạt động kinh tế - xã hội trên biển, phát triển kinh tế biển bền vững, đảm bảo an ninh quốc phòng, chủ quyền quốc gia trên biển
Mục tiêu của các nhiệm vụ năm 2010 bao gồm:
1) Tiếp tục điều tra, khảo sát bổ sung bộ số liệu, tài liệu về khí tượng thủy văn biển và thiên tai có nguồn gốc từ khí tượng thủy văn, phục vụ tính toán, đánh giá và xây dựng các bản đồ khí tượng thủy văn và thiên tai liên quan đến khí tượng thủy văn cho các khu vực trọng điểm
2) Phân tích, đánh giá biến động, xu thế và qui luật hoạt động của các yếu tố khí tượng, thủy văn gây tổn thất trong mối liên hệ với sự biến đổi khí hậu
1.3 Đối tượng và phạm vi của Dự án năm 2010
Đối tượng nghiên cứu của nhiệm vụ năm 2010 bao gồm các yếu tổ khí tượng thủy văn biển, thiên tai có nguồn gốc khí tượng thủy vãn trên toàn vùng biển Việt Nam, trong đó tập trung vào 16 khu yực trọng điểm ven biển có ý nghĩa về tài nguyên môi trường, kinh tế xã hội và quốc phòng an ninh, bao gồm:
1) Khu vực vịnh Tiên Yên;
2) Khu vực Vịnh Hạ Long;
3) Khu vực cửa sông Hồng;
Trang 211 4 1 1
4) Khu vực vịnh Vũng Áng;
5) Khu vực vịnh Chân Mây - Lăng Cô;
6) Khu vực đảo Cù Lao Chàm;
7) Khu vực cửa sông Thu Bồn;
8) Khu vực Chu Lai - Dung Quất;
9) Đầm Thị Nại;
10) Khu vực Vịnh Văn Phong;
11) Khu vực vịnh Cam Ranh;
12) Khu vực biển Vũng Tàu;
13) Khu vực Côn Dào;
14) Khu vực cửa sông Đồng Nai;
15) Khu vực cửa sông Hậu;
16) Khu vực Phú Quốc
1.4 Các nội dung công việc năm 2010 của Dư án:
- Nội dung công việc 1: Điều tra, khảo sát bổ sung các yếu tố KTTV khu vực biến Việt Nam phục vụ công tác phòng chong thiên tai
Tương tự như trong năm 2009, các đợt khảo sát bổ sung được tiếp tục tiến hànhcho 4 vùng chính (trừ vùng biển quần đảo Trường Sa) tại 10 mặt cắt dọc bờ biển cả nước Việc đo đạc tại từng tuyến mặt cắt được tiến hành theo các trạm KTTV liên tục trong vòng 5 ngày do các cán bộ chuyên môn về KTTV và môi trường thực hiện
♦ Mồi mặt cắt gồm 2 trạm (trạm ven bờ và trạm xa b ờ )
♦ Trạm ven bờ: đo các yếu tố hải văn: sóng, mực nước, dòng chảy và các yếu
tố khí tượng như nhiệt độ, độ ẩm, khí áp, tốc độ và hướng gió
♦ Trạm xa bờ: đo các yểu tổ: sóng, dòng chảy và các yếu tố khí tượng nhưnhiệt độ, độ ẩm, khí áp, tốc độ và hướng gió
♦ Phương tiện khảo sát: tàu khảo sát
♦ Thiết bị đo gồm: Máy đo dòng chảy, sóng, mực nước, nhiệt độ, độ mặn nước biển, máy đo gió cầm tay, ẩm biểu Assman, khí áp kế, định vị vệ tinh GPS
- Nội dung công việc 2: Xây dựng bản đồ tỳ lệ Ị /100.000 cho 16 vùng trọng điểm.
+ Phân tích, xử lý, chuyển đổi dữ liệu và lập bàn đồ trường sóng cho các vùng trọng điểm
+ Phân tích, xử lý, chuyển đổi dữ liệu và lập bản đồ nước dâng do bão, áp thấp nhiệt đới và gió mạnh cho các vùng trọng điểm
+ Phân tích, xử lý, chuyển đổi dữ liệu và lập bàn đồ cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn cho các vùng trọng điểm
- Nội dung công việc 3: Phân tích, đánh giá biến động, xu thế và qui luật hoạt động của các yếu to khí tượng, thủy văn gây ton thất trong moi liên hệ với sự biển đoi khí hậu.
3
Trang 224- Tổng hợp các tài liệu vê điêu kiện KT r v biên Việt Nam và các thicn tai có nguồn gốc KTTV (nước dâng do bão và sương mù)
- Nội dung công việc 4: Tổ chức các hội thào khoa học.
+ Tổ chức 01 hội thảo chuyên đề trong năm thứ 2 (2010) để lấy ý kiến góp ýcủa các nhà khoa học, các chuyên gia về các nội dung công việc thực hiện của Dự án
- Bàn đồ nước dâng do bão, áp thấp nhiệt đới và gió mạnh
- Bản đồ cành báo thiên tai khí tượng thủy văn
3 Báo cáo tổng hợp các tài liệu về điều kiện KTTV biển Việt Nam và các thiêntai có nguồn gốc KTTV (nước dâng do bão và sương mù)
2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Để giải quyết các mục tiêu đặt ra ở trên, dự án đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu
Phương pháp điều fra, khảo sát thực địa
Phương pháp phân tích, xử lý, tính toán các trường KTTV
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp mô hình hoá
Phương pháp ứng đụng kỹ thuật viễn thám và hệ thông tin địa lý GIS
2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu
Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ đó, đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu
Thốnệ kê là phương pháp xử lý số liệu một cách định lượng Ở giai đoạn đầu, tiên hành thông kê, thu thập các sô liệu, các kết quả nghiên cứu của các chương trình,
dự án đã được thực hiện có liên quan Đồng thời, thống kê, thu thập các số liệu đo đạc, khảo sát ngoài thực địa, tính toán trên bản đồ
Ngoài ra, các công cụ của toán học thống kê hiện đại cũng được dùng trong khi xây dựng các phương pháp phân tích trường, xử lý số liệu, đồng nhất hoá trường ban đầu kiểm tra dự báo và tổng hợp các dự báo
1 4 1 2
Trang 231 4 1 3
2.2 P h ư ơ n g p h áp điều tr a kh ảo sá t th ự c địa
2.2 ỉ Phương pháp điểu tra khảo sát
Các phương pháp khảo sát, đo đạc KTTV biển chuyên ngành trong và ngoài nước đã được áp dụng theo đúng các quy trình, quy phạm về điều tra khảo sát KTTV biển
2.2.2 Máy móc thiết bị điều tra khảo sát
Để đáp ứng được nhiệm vụ kháo sát, các máy móc đo đạc khảo sát KTTV biển
đã được chuẩn bị, kiểm tra vận hành và đã được sử dụng trong quá trình khảo sát
Các máy và thiểt bị phục vụ khào sát 5 mặt cắt phía Bắc được liệt kê trong bảng dưới đây
Bảng 2.1 Danh sách máy móc thiết bị được sử dụng trong quá trình khảo sát
12 Máy đo gió câm tay Hot Wire Thermo -
Các máy và thiêt bị phục vụ khảo sát 5 mặt căt phía Nam gôm:
- Mực nước được quan trắc trực tiếp trên thuỷ chí Hệ thống thuỷ chí của trạm
có thể khống chế được mực nước cao nhất và thấp nhất cùa kỳ quan trắc, được gắn ổn định vào cọc cừ, có hệ thống đèn hiệu vào ban đêm, thuỷ chí có độ chính xác đến cm
Số liệu quan trác mực nước được qui về cùng hệ độ cao Nhà Nước (Hòn Dấu)
- Hướng và tốc độ dòng chảy tầng mặt được quan trắc bàng máy 2DACM, máy Valeport, lưu hướng LS_25 - 3 A, lưu tốc kế AWAC-NORTEK AS
- Sóng quan trắc bằng máy WTR-9, Ivanốp H10
- Nhiệt độ không khí quan trắc bằng nhiệt biểu, nhiệt kế hiện số Om - DVTH
- Gió quan trắc bằng máy gió cầm tay, máy gió Young
- Độ ẩm quan trắc bằng bộ ẩm biểu, ẩm ký, ẩm kế hiện số Om - DVTH
5
Trang 24- Khí áp quan trác băng áp kế hộp Vaisala, khí áp kế hiện số DPI - 150, khí áp
ký Fisher
- Lưụiig mưa quan írẳc bảng vũ lượng kê
- Sương mù và tầm nhìn ngang quan trắc bằng mắt
1 414
Hình 2.1 Sơ đồ thả mảy đo sóng và mực nước DMW-5M
Trang 25Neo Quả rùa
V ////////////S _
Hình 2.2 Sơ đồ thả máy đo dòng chảy SD-30
2.3 Phưong pháp phân tích, xử lý, tính toán các yếu tố khí tưọìig- thuỷ văn
Phương pháp này dùng để tính toán, nghiên cứu chế độ và các đặc trưng khí tượng, thủy văn, hải văn khu vực biển Việt Nam Các sổ liệu khí tương thủy văn sau khi được thu thập sẽ được phân tích, xử lý, tính toán để có được các dữ liệu phù hợp phục vụ yêu cầu của Dự án
2.4 Phương pháp chuyên gia
Hiện nay, trong các dự án nghiên cứu nói chung, nhất là các dự án có quy mô lớn, phương pháp chuyên gia được coi là một phương pháp quan trọng và hiệu quả Phương pháp này huy động được kinh nghiệm và hiểu biết của nhóm chuyên gia liên ngành về lĩnh vực nghiên cứu, từ đó sẽ cho các kết quả có tính thực tiễn Y à khoa học cao, tránh được những trùng lặp với những nghiên cứu đã có, đồng thời kế thừa các thành quả nghiên cứu đã đạt được Phương pháp này được thực hiện thông qua các buôi hội thảo, tham vân ý kiến của các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan
2.5 Phương pháp phân tích hệ thống và mô hình hoá
Hiện nay, phương pháp mô hình toán đang được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường Đây là phương pháp hiện đại, phát ưiển mạnh trong mấy chục năm ưở lại đây ờ nước ta cũng như ưên thế giới Nội dung của phương pháp là xây dựng hoặc ứng dụng các mô hình toán học để
mô phỏng các quá trình động lực biển, các quá trình tương tác khí quyển đại dương, các quá trình biên đôi của các trường khí tượng trên biển Việc áp đụng phương pháp này đòi hòi kiên thức liên ngành của nhiêu chuyên gia và phải qua nhiêu bước như lựa chọn, xây dựng mô hình, hiệu chỉnh xác định thông số của mô hình và cuối cùng là ứng dụng mô hình để đánh giá, dự báo Các mô hình toán ngày càng chứng tỏ là một
7
Trang 26công cụ mạnh và đác lực bởi khả năng cho két quả tính toán nhanh, giá thành rẻ, phạm
vi írng dụng rộng, dễ dàng thay đổi các kịch bản bài toán, nhất là trong việc tính toán,
mô phỏng các hệ thống 1ỞI1
Một trong những phương pháp nghiên cứu chủ yếu sẽ sử dụng trong dự án là phương pháp mô hình hóa tích phân số trị các phương trình thuỷ nhiệt động lực của khí quyển và biển, các tính toán được thực hiện trên các máy tính hiệu năng cao
Để kiểm nghiệm và đánh giá kết quả dự báo, phương pháp lựa chọn là sử dụng
số liệu phụ thuộc và độc lập, đo đạc thực tế của các đài trạm vùng ven bờ, hải đảo, các tàu tự nguyện (số liệu đo quá khứ và đo trong thời gian thử nghiệm dự báo), kết hợp với số liệu vệ tinh, sổ liệu của các trung tâm dự báo quốc tế để hoàn thiện và kiểm chứng các mô hình và so sánh với kết quả dự báo Phương pháp kiểm nghiệm và đánh giá này là phù hợp với điều kiện Việt Nam và không lạc hậu so với quốc tế và khu vực
Tronạ vài chục năm gần đây, kỹ thuật viễn thám và hệ thông tin địa lý được ứng dụng rất thành công trong nhiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vực tài nguyên môi trường và khí tượng thủy văn Với sự hỗ ứợ của phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý sẽ xây dựng các lớp thông tin về KTTV trên bản đồ chuyên đề và bản đồ tổng hợp, phục vụ phân tích, đánh giá các yếu tố KTTV biển
2.6.1 S ơ đồ khối xây dựng các bản đồ chuyên đề K T T V biển
Sơ đồ khối về xây dựng cơ sở dữ liệu cho các bản đồ chuyên đề:
1 4 1 6
Hình 2.3 Sơ đồ khối xây dựng các bản đồ chuyên đề khí tượng thuỷ văn tỷ lệ 1:100.000
Các dừ liệu được thu thập phục vụ xây dựng các bản đồ chuyên đề khí tượng thuỷ văn biên Việt Nam có thể phân loại thành các nhóm lớn dữ liệu sau:
1 Dữ liệu về khí tượng vùng biển Việt Nam,
2 Dữ liệu về thuỷ văn biển Việt Nam
3 Dữ liệu về thiệt hại kinh tế xã hội
4 Dữ liệu bản đồ cảnh báo thiên tai
Trang 271 4 1 V
2.6.2 X ử lý dữ liệu GIS:
Xử lí dữ liệu là làm cho dữ liệu phù hợp với việc thể hiện nội dung, phù hợp
với phương pháp lựa chọn Xử lí dữ liệu bao gồm chuẩn hoá dữ liệu và phân nhóm dữ
liệu Chuẩn hoá dữ liệu là đưa dữ liệu về dạng chuẩn, dạng tương đối hay dạng tuyệt
đối Phân nhóm dữ liệu là chia dãy dữ liệu cần thể hiện ra thành từng nhóm và gán giá
trị chung cho tất cả dữ liệu nằm trong 1 nhóm Ví dụ dựa chỉ số phân bố sương mù
phân ra làm 8 thang bậc, chọn giá ưị cho mỗi thang bậc và cách biểu hiện Phân nhóm
thể hiện cường độ hiện tượng Chỉ số cường độ này đại diện cho 1 bậc số chứ không
phải 1 giá trị riêng lẻ Khi phân nhỏm dữ liệu như vậy các giá trị phân bố liên tục được
cụm lại theo dường gãy khúc
Quá trình xử lý dữ liệu GIS bao gồm các bước sau:
• Thiết kế cơ sở dữ liệu
• Nhập và lưu trữ dữ liệu
• Phân tích dữ liệu
• Hiển thị dữ liệu (bàn đồ)
2.6.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu
Các bản đồ chuyên đề khí tượng thuỷ văn 16 vùng trọng điểm tỷ lệ 1: 100.000
được xây dựng ưên cơ sở bản đồ nền hành chính tỳ lệ 1:100.000 và bản đồ địa hình
(dạng số)
a Cấu trúc dữ liệu GIS của các bản đồ chuyên đề khí tượng íhuỳ văn biển Việt
Nam tỷ lệ 1:100.000
Các dữ liệu khí tượng thuỷ văn sau khi được Ị)hân tích xử lý được chuyển hoâ
thành cơ sở dữ liệu GIS Các dữ liệu được tổ chức băng mô hình quan hệ (Relational
Model)
Mô hình này dựa trên cơ sở khái niệm lý thuyết tập hợp của các quan hệ, tức là
tập các K - bộ với K cố định
Thuận lại của mô hình quan hệ là được hình thức hoá toán học chặt chẽ do đó
các xử lý, thao tác với dữ liệu là dễ dàng, có tính độc lập dữ liệu cao cấu trúc dữ liệu
dơn giản mêm dẻo trong xử lý và dễ dàng cho người sử dụng Đặc biệt các phép tính
cập nhật dữ liệu cho mô hình quan hệ nói chung là ít phức tạp hơn nhiều so với các mô
hình khác
Một cách đơn giàn hơn có thể hiểu mối quan hệ là một bảng 2 chiều tệp độc
lập, trong đó môi cột (trường) là một thuộc tính, mỗi hàng (bộ) là một đối tượng
Trong thí dụ trên, có câu trúc các quan hệ (bảng) như sau:
Trang 281 4 1 3
Bán dồ A (quan hệ 1)
Đa giác (quan hệ 2)
Đ ường (quan hệ 3)
b Mô hình thông tin không gian trong các bản đồ chuyên đề KTTV biển Việt Nam
Dữ liệu là trung tâm của hệ thống GIS, hệ thống GIS chứa càng nhiều thì chúng càng có ý nghĩa Dữ liệu của hệ GIS được lưu trữ trong CSDL và chúng được thu thập thông qua các mô hình thế giới thực Dữ Ịiệu trong hệ GIS còn được gọi là thông tin không gian Đặc trưng thông tin không gian là có khả năng mô tả “vật thể ở đâu” nhờ
vị trí tham chiếu, đơn vị đo và quan hệ không gian Chúng còn khả năng mô tả “hình dạng hiện tượng” thông qua mô tả chất iượng, số lượng của hình dạng và cấu trúc Cuôi cùng, đặc trưng thông tin không gian mô tả “quan hệ và tương tác” giữa các hiện tượng tự nhiên Mô hình không gian đặc biệt quan trọng vì cách thức thông tin sẽ ảnh hường đên khả năng thực hiện phân tích dữ liệu và khả năng hiển thị đồ hoạ của hệ thống
Mô hình không gian trong các bản đồ chuyên đề KTTV biển Việt Nam baogồm:
Điểm được xác định bởi cặp giá ưị đ Các đối tượng đơn, thông tin về địa lý chỉ gôm cơ sở vị trí sẽ được phản ánh là đối tượng điểm Các đối tượng kiểu điểm có đặc điểm:
+ Là toạ độ đơn (x,y)
+ Không cần thể hiện chiều dài và diện tích
Trang 291 4 1 9
T rụ c y
10
Hình 2.5 Số liệu vector được biểu thị dưới dạng điểm (Point)
Tỷ lệ trên bản đồ tỷ lệ lớn, đối tượng thể hiện dưới dạng vùng Tuy nhiên trên bản đồ tỷ lệ nhỏ, đối tượng này có thể thể hiện dưới dạng một điểm Vì vậy, các đối tượng điểm và vùng có thể được dùng phản ánh lẫn nhau
Kiều đối tượng đường (Arcs)
Đường được xác định như một tập hợp dãy của các điểm Mô tả các đối tượng địa lý dạng tuyến, có các đặc điểm sau:
+ Là một dãy các cặp toạ độ
+ Một arc bắt đầu và kết thúc bởi node
+ Các arc nối với nhau và cắt nhau tại node
+ Hình dạng của arc được định nghĩa bởi các điểm vertices
Hình 2.6 Sổ liệu vector được biểu thị dưới dạng cung (Arc)
Kiểu đối tưorag vùng (Polygons)
Vùng được xác định bời ranh giới các đường thẳng Các đối tượng địa lý có diện tích và đóng kín bời một đường được gọi là đối tượng vùng polygons, có các đặc điểm sau:
+ Polygons được mô tả bằng tập các đường (arcs) và điểm nhãn (label points)+ Một hoặc nhiều arc định nghĩa đường bao của vùng
11
Trang 30■f M ộ t đ iể m n h ã n la b e l p o in ts n ằ m t r o n g v ù n g đ ể m ô tả , x á c đ ịn h c h o m ỗ i m ộ tvùng.
1 4 L 0
Hình 2.7 Sổ liệu vector được biểu thị dưới dạng vùng (Polygon)
c Mô hình thông tin thuộc tính
Số liệu phi không gian hay còn gọi là thuộc tính là những mô tả về đặc tính, đặc điểm và các hiện tượng xảy ra tại các vị trí địa lý xác định Một trong các chức năng đặc biệt của công nghệ GIS là khả năng của nó trong việc liên kết và xử lý đồng thời giữa dữ liệu bàn đồ và dữ liệu thuộc tính Thông thường hệ thống thông tin địa lý có 4 loại số liệu thuộc tính:
- Đặc tính của đối tượng: liên kết chặt chẽ với các thông tin không gian có thể thực hiện SQL (Structure Query Language) và phân tích
- Số liệu hiện tượng, tham khảo địa lý: miêu tả những thông tin, các hoạt động thuộc vị trí xác định
- Chỉ số địa lý: tên cơn bão, thời gian xảy ra .liên quan đến các đối tượng địalý.
- Quan hệ giữa các đối tượng trong không gian, có thể đom giàn hoặc phức tạp (sự liên kết, khoảng tương thích, moi quan hệ đồ hình giữa các đối tượng)
Để mô tả một cách đầy đủ các đối tượng địa lý, trong bản đồ sổ chỉ dùng thêm các loại đôi tượng khác: điểm điều khiển, toạ độ giới hạn và các thông tin mang tính chất mô tả (annotation)
Annotation: Các thông tin mô tả có các đặc điểm:
• Có thể nằm tại một vị trí xác định trên bản đồ
• Có thể chạy dọc theo arc
• Có thể có các kích thước, màu sắc, các kiểu chừ khác nhau
• Nhiều mức của thông tin mô tả có thể được tạo ra với ứng dụng khác nhau
• Có thể tạo thông tin cơ sở dữ liệu lưu trữ thuộc tính
• Có thể tạo độc lập với các đối tượng địa lý có trong bản đồ
Trang 31• Không có liên kết với các đối tượng điểm, đường, vùng và dữ liệu thuộc tính cùa chúng
Bản chất một số thông tin dữ liệu thuộc tính như sau:
- Số liệu tham khảo địa lý: mô tả các sự kiện hoặc hiện tượng xảy ra tại một vị
trí xác định Không giống các thông tin thuộc tính khác, chúng không mô tà vê bàn
thân các hình ảnh bản đồ Thay vào đó chúng mô tà các danh mục hoặc các hoạt động
như cho phép xây dựng, báo cáo tai nạn, nghiên cứu y tế, liên quan đến các vị trí địa lý xác định Các thông tin tham khảo địa lý đặc trưng được lưu trữ và quản lý trong các file độc lập và hệ thông không thê trực tiêp tông hợp chúng với các hình ảnh bản
đồ trong cơ sở dữ liệu của hệ thống Tuy nhiên các bản ghi này chứa các yêu tô xác định vị trí cùa sự kiện hay hiện tượng
- Chì số địa lý: được lưu trong hệ thống thông tin địa lý để chọn, liên kết và tra cứu số liệu trên cơ sở vị trí địa lý mà chủng đã được mô tả băng các chi sô địa lý xác định Một chỉ số có thể bao gồm nhiều bộ xác định cho các thực thể địa lý sử đụng từ các cơ quan khác nhau như là lập danh sách các mã địa lý mà chúng xác định mối quan hệ không gian giữa các vị trí hoặc giữa các hình ảnh hay thực thê địa lý Ví dụ: chỉ số địa lý về đường phố và địa chi địa lý liên quan đên phô đó
- Mối quan hệ không gian: của các thực thể tại vị trí địa lý cụ thể rất quan trọng cho các chức năng xử lý của hệ thống thông tin địa lý Các mối quan hệ không gian có thể là mối quan hệ đom giản hay lôgic, ví dụ tiếp theo số nhà 101 phải là sổ nhà 103 nếu là sổ nhà bên lẻ hoặc nếu là bên chẵn thì cả hai đều phải là các số chẵn kề nhau Quan hệ Topology cũng là một quan hệ không gian Các quan hệ không gian có thể được mã hoá như các thông tin thuộc tính hoặc ứng dụng thông qua giá trị toạ độ của các thực thể
- Mối quan hệ giữa dữ liệu không gian và phi không gian: thể hiện phương pháp chung để liên kết hai loại dữ liệu đó thông qua bộ xác định, lưu trữ đồng thời trong các thành phần không gian và phi không gian Các bộ xác định có thể đơn giãn là một số duy nhất liên tục, ngẫu nhiên hoặc các chỉ báo địa lý hay số liệu xác định vị trí lưu trữ chung Bộ xác định cho một thực thể có thể chứa toạ độ phân bố của nó, số hiệu mảnh bản đồ, mô tả khu vực hoặc con trỏ đến vị trí lưu trữ của số liệu liên quan Bộ xác định được lưu trữ cùng với các bàn ghi toạ độ hoặc mô tả số khác của các hình ảnh không gian và cùng với các bản ghi số liệu thuộc tính liên quan
Sự liên kết giữa hai loại thông tin cơ bản ưong cơ sở dữ liệu GIS thể hiện theo
sơ đồ sau:
1 4 2 1
(Nguồn : Nguyễn Thế Thận, Trần Công Yên, 2000)
13
Trang 32Xây dựng bản đồ chuyên đề là quá trình thu thập thông tin và chuyển biến thông tin thực tế thành mô hình bản đồ theo ý định chủ quan của người thành lập.
Khi thành lập bản đồ chuyên đề chú ý đến 4 vấn đề sau:
o Lựa chọn các yếu tố nội dung: Thuộc yếu tố tự nhiên hay kinh tế xã hội Trong khi chọn lựa các yếu tố nội dung phù hợp với chủ đê ta cũng cân chú ý phân biệt các yếu tổ địa lí chung và các yếu tố chuyên đề
o Đặc điểm của dữ liệu: liên tục hay gián đoạn, hợp nhất hay rời rạc Ví đụ:đất trồng, khí hậu, địa hình là những dữ liệu liên tục Sự phân bố rừng đước,dân cư, dân tộc, ngành nghề là những dữ liệu rời rạc
o Nguồn dữ liệu: thông thường dữ liệu được lấy từ số liệu đo đạc, ảnh hàngkhông ảnh viễn thám, bản đồ có sẳn, số liệu thống kê
o Chọn lựa phương pháp thành lập bản đồ đúng với chủ đề và nội dung cần biểu hiện
2.6.4.1 ■ Cơ sở toán hoc của các bản đồ
Để xây dựng các bản đồ chuyên đề khí tượnệ thuỷ văn các vùng biển Việt Nam, trước tiên cần phải xây dựng cơ sở toán học nhất định cho các bản đồ đó Bao gồm: Elipsoid quy chiếu, phép chiếu, hệ toạ độ
a Elipsoid quy chiếu
- Elipsoid WGS 84 có a = 6378137.0 m, a = 1 : 298.257223563.
- Vị trí Elipsoiđ quy chiếu quốc gia: Elipxôit WGS-84 toàn cầu được xác định
vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài
co độ cào thuy chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ
b Phép chiếu
Phép chiếu UTM (Universal Transverse Mercator) được xây dựng dựa trên
nền tảng của phép chiếu hình trụ ngang Mercator (Transverse Mercator - TM) Phép chiếu này còn được gọi là phép chiếu Gauss-Boag Phép chiếu đã được quân đội Mỹ đưa vào sử dụng năm 1940 v ề cơ bản thì phép chiếu này giống với phép chiếu Gauss, chỉ khác hệ số k của phép chiếu UTM là 0,9996 trong khi hệ số k của Gauss là 1 Ở Việt Nam, chúng ta sử dụng cả hệ số k=0,9999 đối với múi 3 độ cho bản đồ địa hình ti
lệ lớn
Trong phép chiếu UTM, bề mặt Elipsoid Trái Đất được chia ra thành 60 múi theo chiều kinh tuyến; mỗi múi 6° Múi đầu tiên được đánh số 1 từ kinh tuyến 180° Tây đến 174° Tây Các vĩ tuyến được lấy từ 80° Nam đến 84° Bắc Lãnh thổ Việt Nam nằm trên 2 múi 6° có kinh tuyến giữa là 105° và 111° Đó là các múi 48 và 49
Tại mỗi múi có hệ thống toạ độ vuông góc riêng Gốc toạ độ của mỗi múi là điểm giao nhau của xích đạo với kinh tuyến giữa của múi đó Để ưánh có toạ độ âm, người ta lùi gôc toạ độ về phỉa Tây của kinh tuyến giữa 500 km
Đây là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc
Kinh tuyển giữa là đường thẳng Các kinh tuyến còn lại là đường cong, chiều lõm hướng về kinh tuyến giữa Xích đạo là một đường thẳng, vuông góc với kinh tuyến giữa Các vĩ tuyến đều là những đường cong, chiều lõm hướng về phía cực gần
1422 2.6.4 Phương pháp thành lập các bản đồ chuyên đề kh í tượng thuỷ văn biển
Trang 33với vĩ tuyến đỏ hơn Kinh vĩ tuyến đối xứng nhau qua kinh tuyến giữa hoặc qua xích
đ ạ o P h é p c h iể u k h ô n g c ó b iê n d ạ n g v ề g ó c T ỷ lệ đ ộ d à i tạ i k in h t u y ế n g iữ a n h ỏ h ơ n 1 (Hệ Số k = 0,9996) Tỷ lệ độ dài là không đổi (k = 1) trên hai đường thẳng song song
và dối xímg nhau qua kinh tuyên giữa và cách kinh tuyên giữa 180 km Tỷ lệ biên dạng nhỏ hơn một trong khoảng giữa hai đường không biên dạng và lớn hơn ở ngoài hai đường đỏ
Phép chiếu được sử dụng nhiều trong các trường hợp thiết kế bản đồ có số hiệu Bản đồ địa hình cùa nhiều nước trên thế giới đều dùng phép chiếu này Quân đội
Mỹ sử đụng phép chiếu này cho bản đồ quân sự
Lưới chiếu ƯTM của quân đội Mỹ, tuỳ theo từng khu vực khác nhau dùng tìlipsoid khác nhau Phần đất liền khu vực Việt Nam (trước năm 1975) tính theo Elipsoid Everest (1930)
- Vị trí Elipxôid quy chiếu quốc gia: Elipsoid WGS-84 toàn cầu được xác định
vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài
có độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ
- Điểm gốc toạ độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính thuộc Bộ Tài nguyên Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
- Hệ thống toạ độ phăng: Hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ
sở lưới chiêu hình trụ ngang, đồng góc với hệ số k = 0,9996 cho múi 6° và k = 0,9999 cho múi 3°
Trong quá trình xử lý dữ liệu ảnh vệ tinh xác định vùng ngập lũ và giải đoán các đối tượng để đưa lên bản đồ, ta phải nắn chinh hình học toàn bộ các ảnh vệ tinh về
hệ tọa độ quoc gia VN-2000 để tọa độ ảnh trùng khớp với tọa độ của bản đồ nền
Nó có thê là những đường thăng vuông góc, hình thang hoặc đường cong (hình tròn, elip)
- Bố cục của bàn đồ là sự ưình bày vị trí của lãnh thổ thể hiện so với khung bản đô; cách bô trí tên, bản chú giải, bản đồ phụ hoặc đồ thị cùa bản đồ Các bàn đồ
1 4 2 3
15
Trang 34phân vùng lũ quét tại khu vực nghiên cứu đều được trình bày theo ranh giới hành chính các huyện, bản chú giải và các bản đô phụ đêu được bô trí một cách khoa học.
- Trên bản đồ ở các tỳ lệ và mục đích sử dụng khác nhau, người ta đưa ra các mật độ lưới bản đồ khác nhau Đối với những bản đồ cần thiết cho công tác đo đạc trên
đó thì mật độ lưới thường dày hơn nhiều so với các bản đồ chỉ phục vụ cho mục đích quan sát hiện tượng như bản đồ treo tường hoặc bản đồ giáo khoa Các loại bản đồ này thường có mật độ lưới bản đồ cách nhau từ 15-20 cm Các lưới bản đô đêu được ghi chú ờ giữa khung trong và khung ngoài của tờ bản đồ
2.6A.2 Các giải pháp thế hiên nôi dune bàn dồ
Khi thể hiện bàn đồ chuyên đề khí tượng thuỷ văn và thiên tai biển Việt Nam ta cần chú ý đển 3 vấn đề:
- Chọn lựa phương pháp thể hiện nội dung
- Chọn lựa phương pháp xử lí số liệu (chuẩn hoá, phân nhóm, nội suy .)
- Chọn lựa hình thức biểu hiện (kí hiệu, kích thước, màu sắc)
Phương pháp thể hiện nội dung bản đồ bao gồm: nguyên tắc, cách thức vận
dụng hệ thống kí hiệu để diễn tả đối tứợng hiện tượng địa lí khác nhau về nội dung cũng như về mặt phân bổ không gian.
v ề mặt nội dung: các đối tượng địa lí có thể là đối tượng tự nhiên hay kinh tế
xã hội; các giá trị này thay đổi liên tục hay gián đoạn, rời rạc; các giá trị có thay đổi theo thời gian hay không, tăng hay giảm
v ề mặt phân bố không gian: căn cứ vào sự phân bố thực tế của hiện tượng: theo điểm, theo đường, theo diện (đều hoà hay cục bộ)
Người ta dùng các phương pháp sau đây để thể hiện nội dung bản đồ:
- Phương pháp kí hiệu
- Phương pháp biểu đồ định vị
- Phương pháp kí hiệu tuyến tính
- Phương pháp kí hiệu chuyển động
- Chọn lựa phương pháp thể hiện nội dung
- Chọn lựa phương pháp xử lí số liệu (chuẩn hoá, phân nhóm, nội suy .)
- Chọn lựa hình thức biểu hiện (kí hiệu, kích thước, màu sắc)
1 4 2 4
Trang 353.1.1 Kết quả điểu tra khảo sát:
Để đảm bảo hoàn thành công tác đo đạc khảo sát trong thời gian ngắn, đoàn công tác đã chia thành 2 nhóm để khảo sát tại 2 trạm đo liên tục (ven bờ và xa bờ) ưên mồi mặt cắt
3.1.1.1 Đỉa điểm và thời gian khảo sát:
+) MC-I: cửa Bạch Đằng (Hải Phòng), tà 19-25/08/2010
+) MC-II: cửa Ba Lạt (Thái Bình), từ 27/08-01/09/2010
+) MC-II: vịnh Chân Mây (Thừa Thiên - Huế), từ 05-10/09/2010
+) MC-IV: cửa sông Hàn - vịnh Đà Năng (Đà Năng), từ 21-263/09/2010
+) MC-V: Dung Quất, tò 12-17/09/2010
+) MC-VI: Quy Nhơn, từ 23-30/08/2010
+) MC-VII: Nha Trang, từ 01-08/09/2010
+) MC-VIII: Vũng Tàu, ứ 22-29/08/2010
17
Trang 361 4 2 6+) MC-IX: cửa sông Hậu, từ 22-29/08/2010
+) MC-X: Kiên Giang, từ 22-29/08/2010
Bảng 3.1 Tọa độ các trạm khảo sát.
1 Cửa Bạch Đăng gân bờ 20°48'07"N-106°50'38"E
2 Cửa Bạch Đăng xa bờ 20°42'00"N-106°53'56.4"E
3 Cửa Ba Lạt gân bờ 20°40,08"N-106°35'27"E
4 Cửa Ba Lat xa bờ 20°11,4.2"N-106°41,2.4"E
5 Chân Mây gân bờ 20° 14'49"N-106°3 6'3 5 "E
6 Chân Mây xa bờ 16°25' 12"N -108°4'40.8"E
7 Cửa sông Hàn gân bờ 16°07'25 "N-108° 12' 10"E
8 Cửa sông Hàn xa bờ 16o13'26.4"N-108°18'E
11 Quy Nhem gân bờ 13° 4 2 '- 109° 13’
17 Cửa sông Hậu gân bờ 9° 2 6 '- 106° 16’
18 Cửa sông Hậu xa bờ 9° 12’ - 106° 26’
19 Kiên Giang gân bờ 9° 5 9 '- 105° 02'
20 Kiên Giang xa bờ 9° 51’ - 104° 19'
Trang 37Hình 3.1 Sơ đồ vị trí khảo sát KTTV biển
3■ 1 ■ 1.2 Thông sổ khảo sát:
Tại mồi khu vực đã tiến hành kháo sát 01 mặt cắt tò bờ ra ngoài khơi, bao gồm 01 trạm ven bờ và 01 trạm xa bờ với các thông số cụ thể như sau:
+) Trạm ven bờ:
- Khí tượng: nhiệt độ, độ ẩm, khí áp, tốc độ và hướng gió (đo liên tục 3h/lần)
- Hải văn: sóng, dòng chảy, mực nước (đo liên tục từng giờ)
+) Trạm xa bờ:
- Khí tượng: nhiệt độ, độ ẩm, khí áp, tốc độ và hướng gió (đo liên tục 3h/lần)
- Hải văn: sóng, dòng chảy (đo liên tục từng giờ)
3.1.1.3 Kết quả khào sát:
19
Trang 38- Đối với trạm ven bờ: số liệu khí tượng bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, khí áp, tốc
độ và hướng gió; số liệu hải văn gồm: sóng, đòng chảy, mực nước
- Đối với trạm xa bờ: số liệu khí tượng bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, khí áp, tốc độ
và hướng gió; số liệu hải văn gồm: sóng, dòng chày
Tất cả các bảng số liệu đầy đủ được đưa vào phần phụ lục
3.1.2 M ột sổ nhận x é t về kết quả khảo sát:
3.1.2.1 Mưc nước
1 Khu vực cửa Bạch Đằng: Từ 19h ngày 19/08/20 lOđến 19h ngày 25/08/2010,
f
mực nước cao nhất quan trác được là 329cm vào lúc 13h ngày 21/08/2010; mực nước
thấp nhất quan trắc được là 60 cm vào lúc 03h ngày 21/08/2010
1 4 ^
- Các kết quả điều tra khảo sát thu được bao gồm: các chuỗi số liệu liên tục 05
ngày đêm tại 20 trạm liên tục
Hình 3.2 Biển trình mực nước tại cửa Bạch Đằng
2 Khu vực cửa Ba Lạt: Từ 14h ngày 27/08/2010 đén 14h ngày 01/09/2010, mực nước cao nhất quan trác được lả 270 cm vào lúc 02h ngày 01/09/2010; mực nước thấp nhất quan trắc được là 102 cm vào lúc 14h ngày 01/09/2010
Trang 39Hình 3.3 Biển trình mục nước tại cửa Ba Lạt
3 Khu vực Chân Mây: Từ lOh ngày 05/09/201 Ođến lOh ngày 10/09/2010, mực nước cao nhất quan trắc được là 114cm vào lúc lOh ngày 08/09/2010; mực nước thấp
nhất quan trắc được là 36 cm vào lúc 15h ngày 06/09/2010
Đ ư ờ n g quá trình m ự c n ư ớ c vịnh Chân Mây từ 10h ngày 05/09 đốn
Hình 3.4 Biển trình mực nước tại vịnh Chân Mây
4 Khu vực cửa sông Hàn: Từ lOh ngày 21/09/20 lOđến lOh ngày 26/09/2010, mực nước cao nhất quan trắc được là 112cm vào lúc 23h ngày 25/09/2010; mực nước
thấp nhất quan trắc được là 58 cm vào lúc 15h ngày 21/09/2010
21
Trang 40'0103/80/^3 lj£] on\ O^A UJOfrZ,- ?Ị.3ỏnp D?JỊ uenb ỊBIỊU đBlỊỊ
/ ề ề
o ọ n u Diiui ‘0 1 0 3 /8 0 /^ 3 ^ ? 3 u q 6 0 o n j OBA uiopỳ BỊ o ỏ n p D?JỊ ire n b ỊBIỊU OB3 o ọ n u 0JÌU1
ỉ ỹ t t ỹ SunQỊỎỊ O/ỊUtU O ĂU i tỊU U Ị Uỹtg - ọ - f lỊ U ÍỊ Ị
'0103/60/9ĩ MII 3ỌỊ OBA UIO 69 BỊ oỏnp 3|IỊ irenbỊẸIỊU d |ipoọnu Oiiui ‘010Z/60/SI qxo otM ° ? A 1110 /.91 ?l oỏnp 0?JỊ irenb 1|IỊU OB3 oọnu ortui
‘010Z/60/AI Ấ?âu MH u?P0I0Z/60/Zl ^ ẵ u ế IỊ SỊ XJ1 :Ị |n ồ SunQ uẹiq đ OIÌA niỊ^ -g
*
í / ơ / / 5 i / 0 í RfW / ổ ; 3 ịU f l/ OMUV tịU ỊẲỊ U ự tỊỊ ■$■£ t Ị U Ĩ Ị Ị