1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tóm tắt đề tài nhánh Kiến nghị sử dụng hợp lý tài nguyên trầm tích biển và bảo vệ môi trường của 5 vùng trọng điểm Hạ Long, cửa Bảy Háp, vịnh Rạch Giá171450

77 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 42,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trầm tích sạn cát - sGTrường trầm tích này hiếm gặp trong vùng nghiên cứu, chỉ gặp được các diện nhỏ ở khu vực phía đông vịnh Hạ Long quanh hòn Bọ cắn, hòn Tống Mười, đông nam đảo Vạn G

Trang 1

3 9 5

VIỆN TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIẺN BÈN VỮNG

CHƯƠNG TRÌNH KC.09.21/06-10

Đề tài “Nghiên cứu mức độ tích lũy các chất gây ô nhiễm trong

trầm tích ven bờ biển Việt Nam”

BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÈ TÀI NHÁNH

Trang 2

MỤC L Ụ C 1

Mỏ ĐẦU 5

CHƯƠNG I Đ Ặ C Đ IỂM ĐIỀU KIỆN T ự NHIÊN, KINH TẾ X Ã HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG I Đ Ặ C Đ IỂM Đ IỀU KIỆN T ự NHIÊN, KINH TÉ X Ã HỘI VÙNG NGHIÊN C Ứ U 6

1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 6

1.1 Vịnh Hạ Long 6

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Địa hình địa mạo 6

1.1.3 Khí hậu 7

1.1.4 Chế độ thủy, hải văn 8

1.2 Vịnh Đà Nằng 9

1.2.1 V ị trí địa l ý 9

1.2.2 Địa hình, địa mạo 9

1.2.3 Khí hậu 10

1.2.4 Chế độ thủy, hải văn 11

1.3 Vịnh Rạch G iá 11

1.3.1 Vị trí địa lý: 11

1.3.2 Địa hình, địa mạo: 12

1.3.3 Khí hậu: 12

1.3.4 Chế độ thủy, hải văn: 12

1.4 Cửa Ba L ạ t 13

1.4.1 Vị trí địa lý 13

1.4.2 Địa hình hình, địa m ạo 13

1.4.3 Khí hậu 14

1.4.4 Chế độ thủy, hải văn 14

1.5 Cửa Bảy Háp 15

1.5.1 V ị trí địa lý : 15

1.5.2 Khí hậu: 15

1.5.3 Địa hình, địa mạo: 16

1.5.4 Chế độ thủy, hải văn: 16

2 Đặc điểm phân bố trầm tích biển ven bờ Việt Nam và các vùng trọng điểm 16

2.1 Đặc điểm phân bổ trầm tích tầng mặt vùng biển ven bờ Việt Nam 16

2.2 Đặc điểm phân bố trầm tích tầng mặt vùng vịnh Hạ Long 16

2.2.1 Trầm tích sạn cát - sG 17

2.2.2 Trầm tích sạn cát bùn - msG 17

2.2.3 Trầm tích cát sạn - g S 17

2.2.4 Trầm tích cát lẫn sạn - (g)S 17

2.2.5 Trầm tích cát - s 18

2 2.6 Trầm tích cát bùn sạn - gmS 18

2.2.7 Trầm tích cát bùn lẫn sạn - (g)mS 18

2.2.8 Trầm tích cát bột - siS 19

2.2.9 Trầm tích cát bùn - mS 19

2.2.10 Trầm tích bột cát - sSi 19

2.2.11 Trầm tích bùn cát - sM 20

M Ụ C L Ụ C

Trang 3

2.3 Đặc điểm phân bố trầm tích tầng mặt vùng vịnh Đà Năng 20

2.3.1 Trầm tích cát sạn - g S 20

2.3.2 Trầm tích cát lẫn sạn - (g)S 20

2.3.3 Trầm tích cát - s 21

2.3.4 Trầm tích cát bột - siS 21

2.3.5 Trầm tích bột cát - sSi 21

2.3.6 Trầm tích bùn cát - sM 22

2.4 Đặc điểm phân bố trầm tích tầng mặt vùng vịnh Rạch Giá 22

2.4.1 Trầm tích cát bột - siS 22

2.4.2 Trầm tích bột cát - sSi 22

2.5 Đặc điểm phân bố trầm tích tầng mặt vùng cửa sông Ba Lạt 23

2.5.1 Trầm tích cát 23

2.5.2 Trầm tích cát bột 23

2.5.3 Trầm tích cát bùn 23

2.5.4 Trầm tích bột cát 24

2.5.5 Trầm tích bùn cát 24

2.6 Đặc điểm phân bố trầm tích tầng mặt vùng cửa sông Bảy Háp 24

2.6.1 Trầm tích cát bột - siS 24

2.6.2 Trầm tích bột cát - sSi 25

2.6.3 Trầm tích bùn cát - sM 25

3 Đặc điểm phân bố sa khoáng và vật liệu xây dựng biển ven bờ Việt Nam và các vùng trọng điểm 25

3.1 Đặc điểm phân bố sa khoáng và vật liệu xây dựng biển ven bờ Việt Nam 25

3.1.1 Sa khoáng 26

3.1.2 Cát thủy tinh, vật liệu xây dựng 26

3.2 Đặc điểm phân bố sa khoáng và vật liệu xây dựng các vùng trọng điểm 27

3.2.1 Sa khoáng 7 7 27

3.2.2 Cát thủy tinh, vật liệu xây dựng 28

4 Đặc điểm địa hóa m ôi trường trầm tích ven bờ V iệt Nam và các vùng trọng điểm 28 4.1 Đặc điểm địa hóa môi trường trầm tích ven bờ Việt Nam 28

4.1.1 Vùng Móng Cái - Đèo Ngang 29

4.1.2 Vùng Đèo Ngang - Sơn Trà 29

4.1.3 Vùng Sơn T rà -C à N á 30

4.1.4 Vùng Cà Ná - Vũng Tàu 30

4.1.5 Vùng Vũng Tàu - Cà Mau 30

4.1.6 Vùng Cà Mau - Hà Tiên 31

4.2 Đặc điểm địa hóa môi trường trầm tích ven bờ vịnh Hạ Long 32

4.3 Đặc điểm địa hóa môi trường trầm tích ven bờ vịnh Đà Năng 33

4.4 Đặc điểm địa hóa môi trường trầm tích ven bờ vịnh Rạch Giá 35

4.5 Đặc điểm địa hóa môi trường trầm tích ven bờ cửa sông Ba Lạt 36

4.6 Đặc điểm địa hóa môi trường trầm tích ven bờ cửa sông Bảy Háp 37

5 Đặc điểm kinh tế- xã hội các vùng trọng điểm 39

5.1 Vịnh Hạ Long 7 39

5.1.1 Dân cư, văn hóa, giáo dục 39

5.1.2 Hoạt động nông nghiệp 39

5.1.3 Hoạt động công nghiệp 39

5.1.4 Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản 40

5.1.5 Cảng biển và dịch vụ cảng biển 40

3 9 7

2

Trang 4

5.2 Vịnh Đà Nang 42

5.2.1 Dân sổ, văn hóa, giáo dục: 42

5.2.1 Nông - lâm - ngư nghiệp 43

5.2.2 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 44

5.2.3 Thương mại, du lịch và dịch vụ 44

5.3 Vịnh Rạch G iá 44

5.3.1 Dân số, văn hóa, giáo dục: 44

5.3.2 Nông - lâm - ngư nghiệp: 45

5.3.3 Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp: 45

5.3.4 Thương mại, du lịch và dịch vụ: 46

5.4 Cửa sông Ba Lạt 46

5.4.1 Dân số, văn hóa giáo dục 46

5.4.4 Hoạt động nông nghiệp 47

5.4.3 Hoạt động công nghiệp 48

5.4.4 Hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy sản 49

5.4.5 Hoạt động du lịch: 50

5.5 Cửa sông Bảy Háp 51

5.5.1 Dân cư, văn hóa, giáo dục: 51

5.5.2 Hoạt động nông nghiệp: 51

5.5.3 Hoạt động công nghiệp: 52

5.5.4 Hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy sản: 52

CHƯƠNG 2 KIẾN NGHỊ s ử DỤNG HỢP LÝ TRÀM TÍCH BIỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 54

1 Khái niệm về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường 54

1.1 Khái niệm về sử dụng hợp lý 54

1.2 Khái niệm về sử dụng hợp lý trầm tích và bảo vệ môi trường 54

2 Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, đặc biệt tài nguyên-trầm tích biển và bảo vệ môi trường các vùng đặc trưng (vũng vịnh, cửa sông) 54

2.1 Quan điểm sử dụng hợp lý 54

2.2 Nguyên tắc sử dụng hợp lý 55

2.3 Cơ sở pháp lý, khoa học và thực tiễn sử dụng hợp lý 56

2.3.1 Cơ sở pháp lý 56

2.3.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn 58

2.4 Nội dung sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trầm tích biển 58

2.4.1 Tình hình thể giới và Việt Nam 59

2.4.2 Nội dung cụ thể 60

3 Các giải pháp sử dụng hợp lý và bảo vệ môi trường trầm tích biển Việt Nam 61

3.1 Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng trầm tích biển và các hoạt động kinh tế, xã hội đến môi trường trầm tích 61

3.2 Các giải pháp 62

3.2.1 Các giải pháp khoa học kỹ thuật 62

3.2.2 Các giải pháp luật pháp 62

3.2.3 Các giải pháp chính sách 63

3.2.4 Các giải pháp quy hoạch 63

3.2.5 Các giải pháp quản lý 64

4 Kiến nghị sử dụng hợp lý trầm tích biển và bảo vệ m ôi trường trầm tích biển các vùng trọng điêm 65

Trang 5

4.1 Kiến nghị sử dụng hợp lý trầm tích biển và bảo vệ môi trường trầm tích biểncác vịnh Hạ Long 654.1.1 Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng trầm tích biển và các hoạtđộng kinh tế, xã hội đến môi trường trầm tích vịnh Hạ Long 654.1.2 Định hướng khai thác, sử dụng hợp lý trầm tích biển vịnh Hạ Long 654.2 Kiến nghị sử dụng hợp lý trầm tích biển và bảo vệ môi trường trầm tích biển

các vịnh Đà Nằng 654.1.1 Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng trầm tích biển và các hoạtđộng kinh tể, xã hội đến môi trường trầm tích vịnh Đà Nang 654.1.2 Định hướng khai thác, sử dụng hợp lý trầm tích biển vịnh Đà Năng 664.3 Kiến nghị sử dụng hợp lý trầm tích biển và bảo vệ môi trường trầm tích biển

các vịnh Rạch Giá 664.3.1 Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng trầm tích biển và các hoạtđộng kinh tế, xã hội đen môi trường trầm tích vịnh Rạch Giá 664.3.2 Định hướng khai thác, sử dụng hợp lý trầm tích biển vịnh Rạch Giá 664.4.1 Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng trầm tích biển và các hoạtđộng kinh tế, xã hội đến môi trường trầm tích biển vùng cửa sông Ba Lạt 664.4.2 Định hướng khai thác, sử dụng họp lý trầm tích biển cửa sông Ba Lạt 67

4.5 Kiến nghị sử dụng hợp lý trầm tích biển và bảo vệ m ôi trường trầm tích biển

vùng cửa sông Bảy Háp 704.5.1 Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng trầm tích biển và các hoạtđộng kinh tế, xã hội đến môi trường trầm tích biển vùng cửa sông Bảy Háp 704.5.2 Định hướng khai thác, sử dụng hợp lý trầm tích biển vùng cửa sông BảyHáp 71Kết luận và đề nghị 75Tài liệu tham khảo 76

3 9 9

4

Trang 6

M ở ĐÀU

Vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đã được các nhà khoa học

và quản lý quan tâm từ khi nước ta chuyển sang thời kỳ đổi mới về kinh tế khi mà các vấn

đề xung đột giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường ngày càng trở nên cấp bách Trong đó có chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nước “sử dụng họp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường” KHCN 07 do GS Lê Quý An làm chủ nhiệm chương trình năm 1996-2000 nhàm thực hiện ba nhiệm vụ lớn: Nghiên cứu nguyên nhân và giải pháp ngăn ngừa sa mạc hoá; nghiên cứu biến động môi trường liên quan đến quy hoạch

phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) và dự báo diễn biến môi trường do Thuỷ điện Sơn La

Mặc dù không phủ nhận những thành tựu đã đạt được trong quản lý, sử dụng tài

nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường những năm gần đây, song các chuyên gia vẫn lo

lắng về những tồn tại trong các hoạt động này Đó là tình trạng khai thác bừa bãi và sử

dụng lãng phí tài nguyên, gây ô nhiễm và suy thoái môi trường, làm mất cân đối các hệ sinh thái đang diễn ra khá phổ biến Đặc biệt, tốc độ đô thị hoá nhanh ở nhiều vùng đang dẫn đến tình trạng khai thác quá mức nguồn nước ngầm, gây ô nhiễm nguồn nước mặt, ô nhiễm không khí và ứ đọng chất thải rắn Tình trạng khai thác quá mức nguồn nước ngầm còn diễn ra ở các khu vực giàu tính đa dạng sinh học, ở nhiều cánh rừng, một số vùng biển

và ven biển Đáng quan tâm là sự bất cập trong công tác quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Đến nay vẫn thiếu phương thức quản lý tổng

hợp môi trường cấp vùng, liên vùng và liên ngành Công tác quản lý nhà nước đối với

hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên mới chỉ được thực hiện ở cấp

Trung ương, cấp ngành, tỉnh/thành, mà chưa được đẩy mạnh ở cấp quận/huyện, phường/xã.

Thêm vào đó, hiện nay định hướng của nhà nước ta là phát triển một nền kinh tế

biển, hướng ra biển thì vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trong

đó có trầm tích biển lại càng cấp bách.

Trang 7

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIẺM ĐIÈU KIỆN TỤ NHIÊN, KINH TÉ XÃ HỘI VÙNG

Hạ Long, thị xã cẩm Phả đến hết huyện đảo Vân Đồn; phía Đông Nam và phía Nam hướng ra vịnh Bắc Bộ Trong diện tích 1.553km2 gồm vùng lõi và vùng đệm, nằm tại các tọa độ từ 106°58'-107°22' Đông và 20°45'-20°50' Bắc, vịnh Hạ Long bao gồm 1.969 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó 989 đảo có tên và 980 đảo chưa được đặt tên

1.1.2 Đ ịa hìn h đ ịa mạo

Hạ Long giới hạn trong diện tích khoảng 1.553km2 bao gồm 1.960 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi, trong đó vùng lõi của Vịnh có diện tích 334km2 quần tụ dày đặc 775 hòn đảo Lịch sử kiến tạo địa chất đá vôi của Vịnh đã trải qua khoảng 500 triệu năm với những hoàn cảnh cổ địa lý rất khác nhau; và quá trình tiến hóa Karst đầy đủ trải qua trên 20 triệu năm với sự kết hợp các yếu tố như tầng đá vôi dày, khí hậu nóng ẩm và tiến trình nâng kiến tạo chậm chạp trên tổng thể

Đường bờ trong vùng nghiên cứu thường hình thành từ các đoạn bờ phát triển trên các thành tạo đá gốc rắn chắc, xen kẽ các đoạn bờ phát triển trên các thành tạo Đệ tứ bở rời Khu vực này có bờ biển phức tạp nhất ở Việt Nam do sự tồn tại của hàng ngàn đảo lớn nhỏ ngoài khơi tạo nên các vịnh lớn (Hạ Long, Bái Tử Long ) với nhiều sông, luồng lạch nhỏ chia cắt Địa hình các đảo khá đa dạng, trong đó chủ yếu là dạng địa hình Karst với nhiều hang hốc ở các núi Bên cạnh đó còn có các dạng địa hình phát triển trên các bậc thềm sông biển

Bồ mặt đáy biển tồn tại các bậc địa hình liên quan đến các đường bờ biển cổ trong suốt thời gian Đệ tứ Các bậc địa hình này phân bố ở độ sâu 3-5m; 10-20m; 25-30m; 50- 60in ứng với thời kỳ biển tiến Flandrian

4 0 1

6

Trang 8

nhiều, nóng nhất là từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ không khí trung bình 27-29°C.

Nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng 15 đến 25 °c Trong các tháng 4

và 10 khí hậu của vùng có tính chuyển tiếp giữa mùa đông và mùa hè

Lượng mưa trong vùng nghiên cứu có sự biến đổi theo mùa trong năm và phụ thuộc vào các vùng khác nhau Vào mùa mưa có mưa rất lớn do tác dụng chắn của địa hình, nhất là khi dòng áp thấp hay bão Lượng mưa trung bình năm đạt trên 2.000 mm, có nơi trên 2.500 mm Trên các đảo lượng mưa giảm, ừong mùa đông - Xuân các vùng hải đảo thường có sương mù 4ày đặc

Độ ẩm trong vùng nghiên cứu có giá trị thay đổi từ 82-85%, cực tiểu 75% Tổng lượng bốc hơi 700-750mm/năm

Trang 9

a Thủy văn các sông:

Hệ thống sông Đông Bắc Quảng Ninh tuy có lưu lượng nhỏ ngắn và dốc nhưng

anh hưởng trực tiếp tới các vũng vịnh như Tiên Yên- Hà c ố i, Bái Tử Long, Hạ Long, Cửa

Lục, và ở chừng mực nào đó ảnh hưởng gián tiếp tới vịnh Lan Hạ và Vũng Cô Tô,

Các sông đổ vào vũng Cửa Lục và vịnh Hạ Long gồm sông Trới, sông Man và

sông Diên V ọng với tổng diện tích lưu vực 533 km2 Trong đó lớn nhất là sông Diên

Vọng với tổng thủy lượng năm đạt 92 triệu m3 và tổng tải lượng phù sa 0,125 triệu tấn

Sông Yên Lập đổ vào Vịnh Hạ Long cũng là sông nhỏ chiều dài 32 km diện tích lun vực

182 km2 với tổng thủy lượng năm đạt 88 triệu m3 và tổng tải lượng 0.008 triệu tấn

Ngoài các sông nêu trên, còn rất nhiều sông nhỏ hơn cũng trực tiếp đổ vào vùng

nghiên cứu với khối lượng nước khá lớn.

b Đặc điểm hải văn:

- Sóng biển: Độ cao sóng ven bờ trung bình năm đạt 0.78m, độ cao sóng lớn nhất

các tháng trong khoảng 2.2-4.9 m (Nguyễn văn Viết, 1985) Hướng sóng hợp với trường

gió hoạt động theo mùa Đ ộ cao sóng lớn nhất có hướng Nam và Đ ông Nam vào mùa hè

do có đảo chắn nên sóng ở vịnh Hạ Long không quá 1.5 m Các đặc trưng của sóng ở

vùng biển vịnh Hạ Long phụ thuộc chủ yếu vào chế độ gió của 2 mùa chính (mùa đông và

mùa hè) kết họp với địa hình ở từng đoạn cụ thể (bảng 1.1).

4 0 3

1.1.4 C h ê đ ộ th ủ y , h ả i v ă n

Bảng 1.1 Các đặc trưng của sóng vùng nghiên cứu và vùng phụ cận

- Độ muối: nếu như độ m uối tầng mặt ở ngoài khơi có giá trị cao và biến động

không nhiều, thì ở vùng ven bờ độ m uối có giá trị thấp hon và biến thiên khá phức tạp,

phụ thuộc rất rõ vào lượng nước ngọt từ lục địa mang ra V ào mùa mưa, giá trị độ

muối của vùng biển ven bờ hạ xuống rất thấp, đặc biệt ở các vùng gần cửa sông.

8

Trang 10

27,5°c, còn ven bờ là 26,6°c Cả ven bờ lẫn ngoài khơi, càng về phía Nam nhiệt độ càng tăng So với nhiệt độ không khí thì nhiệt độ nước biển có biên độ trong năm nhỏ hơn, nghĩa là nhiệt độ nước biển điều hoà hơn: mùa đông ấm hơn và mùa hè mát hơn Tuy nhiên, do ảnh hưởng của các dòng biển bức tranh phân bố nhiệt độ nước tầng mặt cũng bị phức tạp hơn.

- Đặc điểm thuỷ triều: Hệ thủy triều tại vịnh Hạ Long rất đặc trưng với mức triều cường vào khoảng 3,5-4m/ngày

- Dòng biển: Trong vùng nghiên cứu, cả mùa đông và mùa hè đều tồn tại một xoáy thuận có tâm nằm ở khoảng giữa vịnh Mùa đông tâm này dịch xuống phía Nam còn mùa hè thì dịch lên phía Bắc Như vậy vùng biển nghiên cứu thuộc rìa phía Tây của hoàn lưu này nên cả hai mùa đông và Hè đều có dòng thường kỳ có xu hướng từ Bắc xuống Nam Từ Bắc xuống Nam hướng dòng chảy thay đổi theo địa thế đường bờ

và có hướng thay đổi từ Tây Nam đến Nam và Nam Đông Nam Tốc độ trung bình 20- 25cm/s Vịnh Hạ Long có nhiều đảo che chắn nên dòng chảy diễn biến rất phức tạp và chủ yếu bị chi phối bởi dòng triều và địa hình đáy biển Đặc biệt tốc độ dòng chảy rất lớn khi đi qua các eo hẹp, cửa giữa các đảo (có thể trên dưới 100cm/s) Ở ven bờ khu vực các cửa hệ thống sông lớn dòng chảy rất phức tạp do động lực của dòng chảy sông rất lớn vào mùa lũ

1.2 Vịnh Đà Nắng

1.2.1 Vị trí địa lý

Thành phố Đà Nang trải dài từ 15° 15' đến 16°40' Bắc và từ 107° 17' đến 108°20' Đông Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên-Huế, phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông Trung tâm thành phố cách thủ đô Hà Nội 764 km, cách Thành phố

H ồ Chí Minh 964 km, cách thủ đô thời cận đại của Việt Nam là thành phố Huế 108 km về

hướng Tây Bắc

1.2.2 Địa hình, địa mạo

Trang 11

Địa hình thành phố Đà Nang vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp.

Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500 m, độ dốc lớn (>40°), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố.

Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập d*ung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố.

4 0 5

H ĩnh 1.2 Vịnh Đ à Nang 1.2.3 K h í hậu

Đà Nằng nằm trong vùng khí hậu' nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nằng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền

10

Trang 12

Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài.

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9°C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình 28-30°C; thấp nhất vào các tháng 12, 1,2, trung bình 18-23°c Riêng vùng rừng núi

Bà Nà ở độ cao gần 1.500 m, nhiệt độ trung bình khoảng 20°c

Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 85,67-87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình 76,67-77,33%

Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 550-1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình 23-40 mm/tháng

Sổ giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng

Trang 13

9 ' 3 4 '1 8 0 9 ’ B 1 0 5 * 0 V 0 8 17‘ è o n g đ ộ ê a o 1 I

v 2 0 0 9

c<? c a o tâ m q u / f f i s M 4 0 1 6 2 k m

Hình 1.3 Vịnh Rạch G iá

1.3.2 Địa hình, địa mạo:

Ở phần đất liền, địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dàn từ Đông Bắc xuống Tây Nam Vùng đồng bằng có độ cao từ 0,2 - 1,2 m Chế độ thuỷ triều biển tây chi phồi rất lớn đến khả năng tiêu thoát úng về mùa mưa gây trở ngại cho sản xuất và đời sống

1.3.3 Khí hậu:

Vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm; nhiệt độ trung bình hàng tháng từ 27 - 27,5°C; lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.600 - 2.000 mm

ở cất liền và 2.400 - 2.800 mm ở vùng đảo Phú Quốc Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4

đếr tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau Khí hậu ở đây rất thuận lợi c;he sự sinh trưởng và phật triển của nhiều loại cây trồng, vật nuôi

1.3.4 Chế độ thủy, hải văn:

Khu vực nghiên cứu có hệ thống sông dày đặc với 2 sông lớn:

Sông Giang Thạnh, bắt nguồn từ Campuchia, vào Việt Nam ở phía Bắc tỉnh Kiên Giang, đổ ra vịnh Rạch Giá ở Hà Tiên Sông Cái Lớn và Cái Bé, bắt nguồn từ tỉnh Chương Thiện, đổ ra biển ở Rạch Giá

12

Trang 14

Thủy triều chịu tác động trực tiếp của chế độ bán nhật triều không đều biển Đông

và chế độ nhật triều không đều biển Tây Biên độ triều biển Đông tương đối lớn, khoảng

300 - 350 cm vào các ngày triều cường, và từ 180 - 220 cm vào các ngày triều kém.

Chế độ thủy văn của hệ thống sông rạch chịu ảnh hưởng trực tiếp của triều quanh nám, với nhiều cửa sông rộng đổ ra biển Phía ngoài cửa sông, ảnh hưởng của thủy triều mạnh; Càng vào sâu trong nội địa biên độ triều càng giảm, vận tốc lan triều trên sông rạch tương đối nhỏ.

1.4 Cửa Ba L ạt

1.4.1 Vị t r í đ ịa lý.

Vùng biển cửa Ba Lạt thuộc địa phận 2 tỉnh Nam Định và Thái Bình, nằm ở phía Nam vùng châu thổ sông Hồng, là cửa sông Hồng chảy ra biển Đông, cách thủ đô Hà Nội khoảng 90 km Vùng có tọa độ địa lý:

Từ 20°9,47,65” đến 20°19’l4 ” Vĩ độ Bắc

Từ 106°30 4” đến 106°42’2,47” Kinh độ Đông

1.4.2 Đ ịa h ìn h hình, đ ịa mạo

Vùng nghiên cứu là phần đáy biển ven bờ và cửa sông (cửa Ba Lạt) gồm hai phần:

- Phần đất liền ven biển là trũng châu thổ hiện đại của sông Hồng nhô ra biển, có địa hình thấp (trên dưới lm trở xuống), bằng phẳng hơi lượn song và nghiêng bờ biển cửa sông, bị chia cắt bởi các lạch sông.

- Phần đáy biển ven bờ: vùng chính diện cửa sông, dải 0-3m nước rất thỏai, từ 4- 20m nước hơi dốc (đến 0,5%), sau đó ra xa càng thoải.

Trang 15

4 0 9

H ĩn h 1.4 Cửa sông Ba L ạ t 1.4.3 K h í hậu.

Cũng như các tỉnh trong vùng đồng bàng Bắc Bộ, vùng cửa Ba Lạt mang khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 - 24°c, tháng lạnh nhất

là tháng 12, 1, nhiệt độ tiling bình từ 16 - 17°C; tháng 7 nóng nhất, nhiệt độ khoảng trên

29°c.

Lượng mưa trung bình ừong năm từ 1.750 - 1.800 mm, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưá tò tháng 11 đến tháng 2 năm sau Mặt khác, do nằm trong cùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm vùng này thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân tò 4 - 6 cơn/năm.

Thuỷ triều tại vùng biển cửa Ba Lạt thuộc loại nhật triều, biên độ triều trung bình từ 1,6 - 1,7 m lớn nhất là 3,31 m và nhỏ nhất là 0,11 m.

1.4.4 C hế độ thủy, h ả i văn

Khu vực nghiên cứu được bao bọc bởi hệ thống sông biển khép kín, có bờ biển dài ừên 50 Km và có 4 sông lớn chảy qua địa phận của tỉnh: Phía Bắc và Đông Bắc có sông Hoá dài 35,3 km, phía bắc và tây bắc có sông Luộc (phân lưu của sông Hồng) dài 53 km, phía Tây và Nam là đoạn hạ lưu của sông Hồng dài 67 km, sông Trà Lý (phân lưu cấp 1 của sông Hồng) chảy qua giữa tỉnh từ Tây sang Đông dài 65 km Đồng thời có 5 cửa sông lớn (Văn úc, Diêm Điền, Ba Lạt, Trà Lý, Lân), Các sông này đều chịu ảnh hưởng của chế

độ thuỷ triều, mùa hè mức nước dâng nhanh, lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao; mùa

14

Trang 16

đông lưu lượng giảm nhiều, lượng phù sa không đáng kể Nước mặn ảnh hưởng sâu vào đất liền (15-20 km).

Độ cao sóng ven bờ trung bình hàng năm đạt 0.78m, độ cao sóng lớn nhất khoảng

2.2-4.Ọ m Hướng sóng hợp với hướng gió hoạt động theo mùa Độ cao sóng lớn nhất có

hướng nam và đông nam vào mùa hè.

Thủy triều là yếu tố động lực biển thống trị ở khu vực với độ lớn triều lớn nhất nước ta cực đại trên 4m Nước dâng trong bão khu vực này cũng không lớn cực đại khoảng 3m.

1.5 Cửa Bảy Háp

1.5.1 Vị trí địa lý:

Cửa Bảy Hạp nằm ở phía tây tỉnh Cà Mau, là tỉnh có 3 mặt tiếp giáp với biển: phía Đông giáp với Biển Đông; phía Tây và phía Nam giáp với Vịnh Thái Lan, phía Bắc giáp 2 tỉnh Bạc Liêu và Kiên Giang Cửa Bảy Háp thuộc địa phận huyện Năm Căn Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 513 km2 Cửa Bảy Háp nằm trong tọa độ địa lý:

Cộ cao tâm quan 109 31 kro ộ

Hình 1.5 Cửa sông Bảy Háp

1.5.2 K h í h ậu :

Khí hậu khu vực mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với nền nhiệt độ cao, vào loại trung bình trong tất cả các tỉnh ĐBSCL Nhiệt độ trung bình 26,5 °c Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là vào tháng 4, khoảng 27,60C; nhiệt độ

Trang 17

trung bình thấp nhất vào tháng 1, khoảng 25°c Biên độ nhiệt độ trung bình trong 1 năm

là 2,7oC.

Vùng nghiên cứu có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến

tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa ở Cà Mau trung bình có

165 ngày mưa/năm, với 2.360 mm

Lượng bốc hơi tìimg bình khoảng 1.022 mm/năm; Mùa khô có lượng bốc hơi lớn nhất Độ ẩm độ trung bình năm 85,6% mùa khô ẩm độ thấp; thấp nhất vào tháng 3, khoảng 80,0%.

Chế độ gió thịnh hành cũng theo mùa Mùa khô hướng gió thịnh hành theo hướng

Đông Bắc và Đông, với vận tốc trung bình khoảng 1,6 - 2,8m/s Mùa mưa gió thịnh hành theo hướng Tây - Nam hoặc Tây, với tốc độ trung bình 1,8 - 4,5m/s Vào mùa mưa, thỉnh thoảng có giông hay bốc xoáy với cấp 7 - cấp 8

1.5.3 Địa hình, địa mạo:

Địa hình đới ven biển bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi dày đặc, trong đó có hai sông lớn nhất đó là Sông Bảy Hạp và sông Cửa Lớn Nhìn chung địa hình ven biển thấp

và thoải dần về phía biển.

Địa hình đáy biển phân biệt khá rõ thành hai khu vực với độ dốc khá nhau Địa hình đáy biển trước khu vực cửa sông Bảy Hạp và sông Cửa Lớn rất thoải, còn khu vực đáy biển phía bắc vùng nghiên cứu lại rất dốc.

1.5.4 Chế độ thủy, hải văn:

Chế độ thủy triều ở khu vực Cửa Bảy Hạp chịu tác động trực tiếp của chế độ bán

nhật triều không đều biển Đông và chế độ nhật triều không đều biển Tây Biên độ triều biển Đông tương đối lớn, khoảng 300 - 350 cm vào các ngày triều cường, và từ 180 - 220

cm vào các ngày triều kém.

Chế độ thủy văn của hệ thống sông rạch chịu ảnh hưởng trực tiếp của triều quanh năm, với nhiều cửa sông rộng thông ra biển Phía ngoài cửa sông, ảnh hưởng của thủy triều mạnh; càng vào sâu trong nội địa biên độ triều càng giảm, vận tốc lan triều trên sông rạch tương đối nhỏ.

2 Đặc điểm phân bố trầm tích biển ven bờ Việt Nam và các vùng trọng điểm

2.1 Đặc điểm phẳn bố trầm tích tầng m ặt vùng biển ven bờ Việt Nam

Vùng biển ven bờ Việt Nam từ 0 - 20m nước có mặt 13 trường trầm tích trong 15

trường trầm tích theo phân loại của Folk 1963 Hai trường trầm tích không gặp đó là bùn sạn và bùn lẫn sạn.

2.2 Đặc điểm phân bố trầm tích tầng m ặt vùng vịnh Hạ Long

16

Trang 18

2.2.1 Trầm tích sạn cát - sG

Trường trầm tích này hiếm gặp trong vùng nghiên cứu, chỉ gặp được các diện nhỏ

ở khu vực phía đông vịnh Hạ Long (quanh hòn Bọ cắn, hòn Tống Mười, đông nam đảo Vạn Giò) và một số diện nhỏ ở khu vực đông bắc đảo Cát Bà

Các thông số độ hạt của trầm tích như sau: hàm lượng sạn dao động trong khoảng

từ 30.2 - 72.9%, trung bình: 43.53%; hợp phần cát với hàm lượng từ 27.1 - 69.8%, trung bình: 56.47%; vắng mặt hoàn toàn hợp phần bột và sét Kích thước hạt trung bình Md dao động trong khoảng rất rộng: từ 0.32 - 42.2mm, trung bình: 1.4mm

2.2.2 Trầm tích sạn cát bùn - msG

Trầm tích sạn cát bùn chi gặp duy nhất tại một trạm khảo sát ở khu vực nam đảo

Bồ Hòn (trạm BHQ07-28) Các thông số độ hạt của trầm tích như sau: sạn 37,8%, cát 54,7%, bột 6%, sét 1,5%; kích thước hạt trung bình 1,3mm; So = 3,5; Sk = 1,6 Như vậy trầm tích có độ chọn lọc rất kém Sạn trong trầm tích chủ yếu là mảnh đá lục nguyên mài tròn kém

Trường trầm tích này được bao quanh bởi trầm tích cát bột Tại vị trí phân bố trầm tích sạn cát bùn có thể đá gốc nổi cao, hợp phần sạn sỏi trong mẫu lấy được là sản phẩm phong hóa đá gốc và lắng đọng tại chỗ

2.2.4 Trầm tích cát lẫn sạn - (g)S

Trang 19

Nhìn chung các thông số độ hạt của trường trầm tích này dù ở gần bờ hay xa bờ đều ít cỏ sự khác nhau Trong khu vực gần bờ hàm lượng cát dao động trong khoảng 90.9

- 100%, trung bình: 99.58%; sạn: 0 - 0.9%, trung bình: 0.32%; bột: 0.0 - 6.5%, trung bình: 0.08%, sét: 0 - 2%, trung bình: 0.02% Kích thước hạt trung bình Md dao động trong khoảng: 0.097 - 0.45mm, trung bình: 0.22mm; trầm tích có độ chọn lọc tốt: 1.35, mài tròn trung bình - kém Thành phần khoáng vật của trầm tích ở khu vực này như sau: thạch anh: 73.19 - 97.17%, trung bình: 84.08%; mảnh đá: 2.7 - 17.69%, trung bình: 9.8%; fenspat: 0.81 - 2.47%, trung bình: 1.62%; vụn vỏ sinh vật: 0.73 - 9.33%, trung bình: 5.12% Thành phần hóa học cơ bản bao gồm: Si02: 74.5 - 91.14%, trung bình: 82.82%; A120 3: 2.15 - 2.66%, trung bình: 2.4%; Fe20 3: 0.69 - 1.24%, trung bình: 0.96; CaO: 0.26 - 4.82%, trung bình: 2.54%

2 2.6 Trầm tích cát bùn sạn - gmS

Trường trầm tích cát có diện phân bố nhỏ, thường cộng sinh với trường cát bùn lẫn sạn, nằm rải rác trong khu vực nghiên cứu

Khu vực ven bờ có thể gặp trường trầm tích này tại bãi triều Bãi Cháy, Hạ Long,

độ sâu 1 - 5m nước; phía đông nam đảo Cái Bầu, độ sâu 0 - 10m nước; phía bắc đảo Thẻ Vàng, độ sâu: 0 - 10m nước Khu vực xa bờ có thể gặp ở phía nam đảo Nất Đất, tây nam đảo Cát Bà, đông đảo Hang Trai

Tại khu vực xa bờ hàm lượng sạn dao động trong khoảng: 5.1- 24.9%, trung bình:11.39%; cát: 59.1 - 82.3%, trung bình: 74.21%; trong khi ở khu vực ven bờ hàm lượng sạn là: 5 - 23.8%, trung bình: 10.48%; cát: 53.8 - 84%, trung bình: 70.83% Kích thước hạt trung bình Md của trầm tích ờ khu vực xa bờ là: 0.096 - 0.65mm, trung bình: 0.269mm; ở khu vực gần bờ là: 0.08 - 0.4lmm, trung bình: 0.177mm

Thành phần hóa học của trường trầm tích khu vực xa bờ như sau: S1O2: 54.14 - 56.25%, trung bình: 55.2%; A120 3: 5.23 - 5.89%, trung bình: 5.56%; Fe20 3: 1.3 - 3.99%, trung bình: 2.65%; CaO: 8.23 - 9.68, trung bình: 8.95%

Diện phân bố lớn nhất của trường trầm tích này là ở khu vực biển đảo Vạn Hoa, Thẻ Vàng, ngoài ra còn gặp được ở khu vực biển hòn Vụng Hà, hòn Bọ Hung

Trang 20

Nhìn chung trường trầm tích này phân bố cộng sinh với trường cát bột và cát bùn sạn Cũng như các trường cát sạn, cát bùn sạn, cát lẫn sạn, trường trầm tích này cũng phân

bố thành 2 khu vực với những đặc điểm khác nhau, khu vực ven bờ và khu vực xa bờ

2.2.8 Trầm tích cát bột - siS

Trường trầm tích này có diện tích phân bố lớn nhất khu vực nghiên cứu, hầu hết vùng biển phía đông đảo Cát Bà là trầm tích cát bột, các khu vực khác đều gặp trầm tích cát bột phân bố đan xen với trầm tích bột cát

Khu vực đông đảo Cát Bà, trầm tích cát bột làm nền cho các trường trầm tích hạt thô hơn; khu vực còn lại, trầm tích cát bột phân bố trong các trường trầm tích mịn hơn Cũng chính vì lẽ đó mà các thông số độ hạt của trầm tích ở hai khu vực này khá khác nhau Hàm lượng cát trong ừầm tích ở khu vực thứ nhất cao hơn ở khu vực thứ 2: trung bình là 71.47% và 67.71%; kích thước hạt trung bình Md cũng như vậy: 0.095mm và 0.08mm Độ chọn lọc cũng hoàn toàn phù hợp với nhận định nêu trên, ở khu vực thứ nhất,

hệ số chọn lọc có thể lên tới 4.07 (chọn lọc kém), trong khi ở khu vực còn lại So chỉ tối đa

là 2.65

2.2.9 Trầm tích cát bùn - mS

Trầm tích cát bùn và cát bột được phân biệt với nhau bởi tỷ lệ bộưsét Khi tỷ lệ này

lớn hơn 2 thì gọi là cát bột, còn khi nhỏ hom 2 nhưng lớn hon Vi thì gọi là cát bùn Trường

trầm tích cát bùn có diện phân bố nhỏ hơn nhiều so với trường cát bột trong vùng nghiên cứu này Trầm tích cát bùn phân bố rải rác trong trường cát bột ở khu vực Tuần Châu và tây đảo Nất Đất Thành phần độ hạt ưu thế vẫn là cát: 50.5 - 85.5%, trung bình: 75.45%; sau đó đến hợp phần bột: 9.5 - 31%, trung bình: 15%; hợp phần sét: 5-22%, trung bình: 9.5% Trầm tích có độ chọn lọc trung bình, So: 1.76, kích thước hạt trung bình dao động trong khoảng: 0.062 - 0.335mm, trung bình: o.lmm Thành phần hóa học như sau: Si02: 70.58 - 72.36%, trung bỉnh: 71.47%; A120 3: 8.25 - 9.67%, trung bình: 8.96%; Fe20 3: 2.48

- 2.67%, trung bình: 2.57%; CaO: 0.77 - 1.27%, trung bình: 1.02% Các thông số địa hóa môi trường trầm tích như sau: carbon hữu cơ: 0.51%; pH: 8.23, Eh: 64.57mV; Kt: 1.15

2.2.10 Trầm tích bột cát - sSi

Trường trầm tích này phân bố tập trung ở khu vực phía tây vịnh Hạ Long (khu vực1), phần phía đông gặp rải rác trầm tích này phân bố trên nền trầm tích bột cát (khu vực2)

Nhìn chung các thông số độ hạt của trầm tích ở hai khu vực này tương đối giống nhau Hàm lượng cát là 44.2% ở khu vực 1 và 45.8% ở khu vực 2; hàm lượng bột là 40.72% và 39.35%; hàm lượng sét là 15.07% và 14.78 Kích thước hạt trung bình là 0.045mm và 0.049, hệ số chọn lọc là 2.78 và 2.76 (chọn lọc kém)

Trang 21

41 5

Trong thành phần khoáng vật sét có sự tăng cao hơn đôi chút hàm lượng hidromica

và giảm monmorilonit ở khu vực thứ 1 Thành phần hỏa học trung bình của trầm tích ở khu vực thứ hai như sau: Si02: 81.18%; A120 3: 3.9%; Fe20 3: 2.32%; CaO: 3.79% Ở khu vực thứ 1 như sau: Si02: 72.48%; A120 3: 7.95%; Fe20 3: 2.84%; CaO: 0.98% Các thông

số địa hóa môi trường trầm tích như sau: Carbon hữu cơ: 1.06% (ở khu vực 2) và 1.05% (ở khu vực 1); carbonat tổng: 1.16% và 2.96; pH: 7.6 và 8.09; Eh: 145mVvà64

2.2.11 Trầm tích bùn cát - sM

Đây là trường trầm tích mịn nhất đáy biển vùng nghiên cứu, chúng chỉ phân bố ở xung quanh đảo Cát Bà (đặc biệt là phía tây, nơi chịu ảnh hưởng mạnh của phù sa sông Bạch Đằng), cộng sinh với các trường bột cát và cát bột Thành phần độ hạt của trầm tích bao gồm: cát: 39.5 - 46%; trung bình: 42.08%; bột: 31.5 - 39.5%, trung bình: 36.9%; sét:18.5 - 25.5%, trung bình: 21.02% Kích thước hạt trung bình dao động trong khoảng từ 0.023 - 0.049mm; chọn lọc kém Thành phàn khoáng vật sét bao gồm: caolinit: 10 - 20%; hidromica: 20 - 25%; monmorilonit: 5 - 7% Thành phần hóa học bao gồm: Si02: 76.13%; A120 3: 8.47%; Fe20 3: 3.56%; CaO: 0.96% Các thông số địa hóa môi trường như sau: carbon hữu cơ: 0.89%; carbonat tổng: 0.89%; Eh: 174mV; pH: 7.74

2.3 Đặc điểm phân bố trầm tích tầng m ặt vùng vịnh Đà Năng

2.3.1 Trầm tích cát sạn - gS

Trầm tích cát sạn ít gặp trong vùng nghiên cứu Chỉ gặp được hai diện nhỏ ở ven

bờ phía Nam đèo Hải Vân và Bắc bán đảo Sơn Trà (ven bờ cửa vịnh Đà Năng) Độ sâu phân bố từ 0-15m nước

Trầm tích có thành phần cấp hạt gồm: cát 71,9-91,4 % (trung bình 81,7%),sạn 8,6-28,1% (trung bình 18,4%); hoàn toàn vắng mặt hợp phần bột và sét chứng tỏ các trầm tích được thành tạo trong môi trường động lực mạnh Cát, sạn có độ mài tròn khá tốt Trầm tích có độ chọn lọc từ tốt đến trung bình, các thông số độ hạt: Md = 0,51-1,32 (trung bình 0,915); So=l,492-1,778 (trung bình 1,635); Sk=0,839-1,078 (trung bình 0,959) Cát sạn có thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh (70-80%), mảnh đá (15-25%)

2.3.2 Trầm tích cát lẫn sạn - (g)S

Trầm tích cát lẫn sạn phân bố với diện nhỏ hẹp ở ven bờ vịnh, thuộc các khu vực:

• - Bờ trái cửa sông Hàn (độ sâu 2-4m nước)

- Bãi biển phường Nhương Nghĩa (độ sâu 0-4m nước)

- Bãi biển nam chân đèo Hải Vân (độ sâu 0-3m nước)

Trầm tích có thành phần cấp hạt gồm: cát 97,5-98,7 % (trung bình 98,1%),sạn 1,3-2,5% (trung bình 1,9%); hoàn toàn vắng mặt hợp phần bột và sét chứng tỏ các

20

Trang 22

trầm tích được thành tạo trong môi trường động lực mạnh Cát, sạn có độ mài tròn tốt Trầm tích có độ chọn lọc tốt, các thông số độ hạt: Md = 0,1-0,345 (trung bình 0,162);So= 1,277-1,487 (trung bình 1,38); Sk=0,727-1,609 (trung bình 1,225) Cát sạn có thànhphần khoáng vật chủ yếu là thạch anh (80-90%), mảnh đá (5-15%).

2.3.3 Trầm tích cát - s

Trầm tích cát phân bố thành dải hẹp ở ven bờ biển từ cửa sông Hàn đến Nam đèo Hải Vân Độ sâu phân bổ từ 0- 5m nước Đây là đới có động lực sóng chiếm ưu thể

Trầm tích có thành phần cấp hạt gồm: cát 99,1-100 % (trung bình 99,95%),sạn 0-0,9% (trung bình 0,1%); hoàn toàn vắng mặt hợp phần bột và sét chứng tỏ các trầm tích được thành tạo trong môi 1 rường động lực mạnh Cát, sạn có độ mài tròn tốt; cát chủ yếu có cỡ hạt nhỏ, vừa Trầm tích có độ chọn lọc tốt đến trung bình, các thông số độ hạt:

Md = 0,097-0,4 (trung bình 0,165); So= 1,043-1,826 (trung bình 1,321); Sk=0,673-1,758 (trung bình 1,077) Cát có thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh (80-90%), mảnh đá (5-15%)

2.3.4 Trầm tích cát bột - siS

Trường trầm tích này phân bố chủ yếu ở độ sâu nhỏ hom 10m nước, diện phân bố rải rác ở ven bờ vùng nghiên cứu, bao gồm:

- Khu vực cửa sông Hàn (độ sâu 0-5m nước)

- Khu vực cảng Sơn Trà (độ sâu 0-7m nước)

- Khu vực biển phường Nhương Nghĩa (độ sâu 5-7m nước)

- Khu vực eo biển nam đèo Hải Vân (độ sâu l-3m nước)

Trong đó diện phân bổ lớn nhất là ở khu vực cửa Sông Hàn Các trầm tích cát bột thường nằm liền kề với trầm tích cát (ven bờ) và chuyển dần sang trường bột cát (ở ngoài khơi)

Trầm tích có thành phần cấp hạt gồm: cát 53,5-87,0 % (trung bình 66,4%),bột 10,5-43,0% (trung bình 28,2%), sét 2,0-13,0% (trung bình 5,5%); hoàn toàn vắng mặt hợp phần sạn sỏi Cát chủ yếu có cỡ hạt nhỏ, độ mài tròn tốt Trầm tích có độ chọn lọc từ tốt đến kém, các thông số độ hạt: Md = 0,066-0,275 (trung bình 0,094); So= 1,186-4,0 (trung bình 1,957); Sk=0,143-1,045 (trung bình 0,685)

2.3.5 Trầm tích bột cát - sSi

Trường trầm tích này có diện phân bố lớn nhất vùng nghiên cứu (chiếm khoảng 85% diện tích khảo sát) Có thể gặp chúng ở độ sâu khác nhau: 0-20m nước và còn có xu hướng mở rộng ra ngoài khơi (độ sâu >20m nước)

Trang 23

4 1 7

Trầm tích bột cát trong vùng nghiên cứu có thành phần cấp hạt gồm: cát 20,5- 49,5% (trung bình 32,4%), bột 38,5-62,0% (trung bình 50,1%), sét 8,5-25,5% (trung bình 17,5%); hoàn toàn thiếu vắng hợp phần sạn sỏi Trầm tích có độ chọn lọc kém, các thông

số độ hạt: Md = 0,0105-0,063 (trung bình 0,029); So=2,258-4,094 (trung bình 2,937); Sk=0,308-1,942 (trung bình 0,885)

Trầm tích có thành phần cấp hạt gồm: cát 53,5-64,0 % (trung bình 56,9%),bột 30,0-42,5% (trung bình 34,9%), sét 2,5-13,0% (trung bình 8,2%); hoàn toàn vắng mặt hợp phần sạn sỏi Cát chủ yếu có cỡ hạt nhỏ, độ mài tròn tốt Trầm tích có độ chọn lọc từ tốt đến kém, các thông số độ hạt: Md = 0,066-0,0725 (trung bình 0,069); So=1,488-2,393 (trung bình 1,946); Sk=0,253-0,637 (trung bình 0,412)

Thành phần oxit cơ bản như sau: Si02: 58,89 - 72,19%, trung bình: 64,23%; hàm lượng A120 3: 6,77 - 15,19%, trung bình: 9,14%; hàm lượng CaO: 0,19 - 3,26%, trung bình: 1,17%; tỷ số Fe20 3/Fe0: 20,76; K20/Na20: 1,31 Các chỉ tiêu địa hỏa trầm tích như sau: pH thay đổi từ 7,16 - 8,39, trung bình: 7,92; Eh: 78,00 - 250,00; hệ số kation trao đổi Kt: 1,73 - 2,52, trung bình: 2,2; carbon hữu cơ: 0,58%

2.4.2 Trầm tích bột cát - sSi

Trường trầm tích này phân bố phổ biển trong vùng nghiên cứu (chiếm khoảng 85% diện tích khảo sát) Có thể gặp ở độ sâu khác nhau: 0-5m nước và còn có xu hướng

mở rộng ra ngoài khơi (độ sâu 5-15m nước)

Trầm tích bột cát trong vùng nghiên cứu có thành phần cấp hạt gồm: cát 27,0- 50,0% (trung bình 40,8%), bột 37,0-56,5% (trung bình 46,2%), sét 3,5-19,0% (trung bình 13,0%); hoàn toàn thiếu vắng hợp phần sạn sỏi Trầm tích có độ chọn lọc từ trung bình

Trang 24

đến kém, các thông số độ hạt: Md = 0,0197-0,064 (trung bình 0,045); So= 1,798-3,231 (trung bình 2,577); Sk=0,244-1,39 (trung bình 0,483).

Hàm lượng phần trăm các khoáng vật đặc trưng theo kết quả phân tích rơnghen như sau: thạch anh: 47 - 49%; fenspat: 4 - 6%; caolinit: 9 - 11%; hydromica: 13 - 15%; monmorilonit: 5 - 7% Thành phần oxit cơ bản bao gồm: S1O2: 65,97; A120 3: 10,84%; hàm lượng CaO: 0,16%; tỷ số Fe2C>3/FeO: 28,6; K20/Na20: 1,15 Các chi tiêu địa hóa trầm tích như sau: pH thay đổi từ 7,46 - 8,2, trung bình: 7,84; Eh: 76 - 252; hệ số kation trao đổi Kt: 1,89; carbon hữu cơ: 1,03%

2.5 Đặc điểm phân bố trầm tích tầng m ặt vùng cửa sông Ba L ạt

2.5.1 Trầm tích cát

Trầm tích cát trong vùng nghiên cứu phân bố tạo thành dải chạy song song với đường bờ biển Diện phân bố cát lớn nhất là vùng biển có độ sâu từ 0 đến khoảng 10m nước khu vực phía Đông Bắc cửa Ba Lạt Trầm tích cát tạo thành 2 cồn nổi cao ở hai bên cửa Ba Lạt, giữa hai cồn này là luồng cho tàu thuyền ra vào cửa

Trầm tích cát trong vùng nghiên cứu có độ chọn lọc rất tốt, thành phần cấp hạt hoàn toàn thiếu vắng hợp phần bột, sét, sạn sỏi; hợp phần cát chiếm 100% trong mẫu Các

hệ số Md, So, Sk thay đổi trong khoảng hẹp: Md = 0,158-0,179 (trung bình 0,174); So= 1,05-1,349 (trung bình 1,073); Sk=0,669-1,032 (trung bình 0,977) Điều này chứng tỏ trầm tích cát trong vùng được thành tạo trong môi trường có động lực sóng ổn định

2.5.2 Trầm tích cát bột

Trầm tích cát bột phân bổ với diện nhỏ trước cửa Ba Lạt, thường phân bố liền kề với trầm tích cát ở các cồn nổi cửa sông Ngoài ra còn gặp được trầm tích cát bột ở bãi triều phía Nam vùng nghiện cứu (khu vực xã Giao Thanh)

Trầm tích có thành phần cấp hạt gồm: cát 54,0-87,5% (trung bình 65,8%), bột 12- 39,5% (trung bình 27,8%), sét 0,5-10,5% (trung bình 6,3%); hoàn toàn vắng mặt hợp phần sạn sỏi Cát chủ yếu có cỡ hạt nhỏ, độ mài ưòn tốt Trầm tích có độ chọn lọc từ tốt đến kém, các thông sổ àộ hạt: Md = 0,07-0,15 (trung bình 0,09); So= 1,204-2,803 (trung bình 1,929); Sk=0,527-1,039 (trung bình 0,674)

Trang 25

4 1 9

Trầm tích có thành phần cấp hạt gồm: cát 64,0-75,0% (trung bình 68,5%), bột 14,5-23,0% (trung bình 19,0%), sét 10,5-14,0% (d*ung bình 12,5%) Trong trầm tích hoàn toàn thiếu vắng hợp phần sạn sỏi; hợp phần cát chủ yếu có cỡ hạt nhỏ, độ mài tròn tốt Trầm tích có độ chọn lọc từ trung bình đến kém, các thông số độ hạt: Md = 0,075-0,09 (trung bình 0,083); So= 1,603-2,481 (trung bình 1,999); Sk=0,457-1,34 (trung bình 0,796) Trong mẫu thường gặp ít mùn thực vật màu đen, nâu đen, phân hủy kém

Trầm tích bùn cát phân bổ chủ yếu ờ đới có độ sâu 10-15m nước, tại khu vực này chúng tạo thành dải khá liên tục song song với đường bờ biển hiện đại, phân bố liền kề với trầm tích bột cát, cát ở phía Tây Bắc và có xu hướng mở rộng ra khu vực có độ sâu trên 15m nước

Ngoài ra, trung vùng biển nghiên cứu còn gặp các trầm tích bùn cát với diện tích nhỏ ở một số khu vực: cửa Ba Lạt (phân bố ở các trũng hẹp - lòng sông hiện đại), trên các bãi triều lầy, lạch triều hiện đại

Trầm tích bùn cát trong vùng nghiên cứu hoàn toàn thiểu vắng hợp phần sạn sỏi, hợp phần bùn thường có hàm lượng bột lớn hơn hàm lượng sét Thành phần cấp hạt của trầm tích bùn cát trong vùng gồm: cát 15,0-45,5% (trung bình 21,6%), bột 32,0-54,0% (trung bình 48,9%), sét 22,5-35,5% (trung bình 29,5%) Trầm tích chủ yếu có độ chọn lọc kém, các thông số độ hạt: Md = 0,0095-0,0445 (tiling bình 0,014); So=2,928-4,112 (trung bình 3,350); Sk=0,262-1,702 (trung bình 1,120)

2.6 Đặc điểm phân bố trầm tích tầng m ặt vùng cửa sông Bảy Háp

24

Trang 26

Trường trầm tích này có diện tích phân bổ nhỏ nhất trong khu vực nghiên cứu Chúng phân bổ tập trung ở ven bờ phía Nam vùng khảo sát (gần mũi Cà Mau), và một diện nhỏ ở bờ phải cửa Bảy Hạp Độ sâu phân bổ <1 m nước.

Trầm tích có thành phần cấp hạt gồm: cát 56,5-63,5 % (trung bình 58,9%),bột 33,5-40,5% (trung bình 36,5%), sét 2,5-8,5% (trung bình 4,6%); hoàn toàn vắng mặt hợp phần sạn sỏi Cát chủ yếu có cỡ hạt nhỏ, độ mài tròn tốt Trầm tích có độ chọn lọc từ tốt đến trung bình, các thông số độ hạt: Md = 0,068-0,07 (trung bình 0,069); s 0=1,487- 1,964 (trung bình 1,7145); Sk=0,368-0,651 (trung bình 0,514)

2.6.2 Trầm tích bột cát - sSi

Trường trầm tích này có diện phân bố lớn nhất vùng nghiên cứu (chiếm khoảng 80% diện tích khảo sát) Có thể gặp chúng ở độ sâu khác nhau: 0-1 Om nước và còn có xu hướng mờ rộng ra ngoài khơi (độ sâu lớn hơn 10m nước)

Trầm tích bột cát trong vùng nghiên cứu có thành phần cấp hạt gồm: cát 14,5- 49,5% (trung bình 25,1%), bột 43,5-63,0% (trung bình 54,3%), sét 7,0-27,0% (trung bình 20,6%); hoàn toàn thiếu vắng hợp phần sạn sỏi Trầm tích có độ chọn lọc từ trung bình đến kém, các thông số độ hạt: Md = 0,01-0,061 (trung bình 0,02); So=l,826-3,543 (trung bình 2,94); Sk=0,39-2,358 (trung bình 1,057)

3 Đặc điểm phân bố sa khoáng và vật liệu xây dựng biển ven bờ Việt Nam và các vùng trọng điểm

3.1 Đặc điểm pbân bố sa khoáng và vật liệu xây dựng biển ven bờ Việt Nam

' Khoáng sản rắn biển ven bờ 0-30m nước Việt Nam chủ yếu là sa khoáng titan - zircon, vàng, thiếc, cát, sạn, sỏi vật liệu xây dựng và một vài loại khác như đất sét làm gạch nói, đắp đê đập, than nâu, than bùn, v.v

Trang 27

4 2 1

Titan - zừcon đã được phát hiện ở nhiều nơi nhưng chỉ có dải ven biển miền Trung

từ Hà Tìhh đến Bình Thuận là có triển vọng hơn cả bởi nó có các điều kiện cần và đủ cho việc hình thành và tích tụ các thân khoáng có gía trị

Vàng đã được phát hiện ở nhiều nơi song hàm lượng thấp, qui mô nhỏ, chúng chi được xem là khoáng vật đi kèm có thể thu hồi trong quá trình khai thác các mỏ titan- zircon Riêng vùng Vạn Giã- Đầm Môn , Tam Kỳ được coi là vùng có triển vọng vì mức

độ tập trung cao của sa khoáng, lại có các dấu hiệu khoáng hoá gốc đã được phát hiện trên đất liền ven bờ và đảo như trong các mạch thach anh sulfua tương đối phổ biến trong vùng, đáy biển có cấu tạo dạng bẫy tự nhiên giàu vật liệu vụn thô là sản phẩm phong hoá của các đá gốc gần kề, cần chú ý đánh giá trong các bước tiếp theo

Cát thuỷ tinh, cát sạn vật liệu xây dựng, đất sét có ở nhiều nơi nhưng có giá trị hơn

cả phải là các diện tích nằm trong vùng phát triển các đá giàu thạch anh có độ bền cơ học cao như các đá trầm tích cát kết, cuội sạn kết vùng biển đông bắc; các phun trào, xâm nhập axit vùng biển Trung bộ

3.1.1 Sa khoảng

Có 45 điểm mỏ sa khoáng biển titan - zừcon - Đất hiếm đã được phát hiện dọc theo dải bờ biển Việt nam (Nguyễn Biểu, nnk, 1985; Trần Văn Trị, 1991) gồm: Bình Ngọc, Vĩnh Thực, Hà cội, Quan Lạn, Hoàng Châu, Thái Ninh, cồn Thủ, Quất Lâm, Quán Vinh và Kiên Chinh (thuộc tờ Hà Nội); sầm Sơn, Trường Le, Cửa Hội, Kỳ Anh,

Mỹ Hoa và Cương Gián (thuộc tờ Vinh); Vũih Thái, Mỹ Hội, Nam Cửa Việt, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Phong(thuộc tờ Huế); Cửa Đại, Kỳ Hoà, Bình Trị và Đề Gi (thuộc tờ Quảng Ngãi); Trung Lương, Phước Lý, Xương Lý, Vũih Hoà, Từ Nham, An hoà, An Mỹ, Tuy Hoà và Hòn Gốm (thuộc tờ Quy Nhom); Cam Ranh, Bình Nhơn, Thiện Ái, Mũi Né, Kê Gà, Chùm Găng, Bắc Hàm Tân, Tân Lý, Hàm Tân, Nam Hàm Tân, Long Hải (thuộc tờ Đà Lạt), các

tờ Trà Vinh, Cà Mau- Phú Quốc không có titan-zircon

3.1.2 Cát thủy tinh, vật liệu xây dựng

Trang 28

Bảng 1.2: Đặc điểm một số mỏ và điểm quặng cát th u ỷ tin h tiêu biểu

Tên mỏ,

điểm quặng Vị trí

Kiêu mỏ, nguồn gốc

Đặc điềm thân quặng Hàm lượng Trữ luợng

Mỏ

Vân Hải

Quảng Ninh biển-biển gió

dài 2 và 2,5km, rộng 250-1000m, dày l,5-7,5m

98,94%

SĨ02

5,764triệu tấn

Mỏ

Ba Đồn

Thừa Thiên - Huế

biển-biển gió

dài 9,6km, rộng 3,2km, dày 5m

98% SÌ02 150 triệu m3

Mỏ

Hòn Gốm

Khánh hoà biển-biển gió

dài 20km, rộng l,5km, dày >5m

dài 21 km, rộng 5km, dày l,5-5m

96-98%

SĨ02 288 triệutấn

b Cát xây dựng:

Dọc ven biển và đảo Việt Nam, có các mỏ và điểm quặng cát xây dựng đã được

phát hiện từ Bắc vào Nam gồm: Mỏ Quất Lâm (thuộc tờ Hà Nội); Các mỏ Thọ Cửu, Hữu

Lộc, Rú Gầm, Sông Kèn, Thạch Khê (thuộc tờ Vinh); mỏ cầu Đà Rằng (thuộc tờ Quy

Nhom); Các mỏ Long Hải, Vũng tàu, cuội sạn Vĩnh Hảo (thuộc tờ Đà Lạt); mỏ Bãi Đất đỏ,

điểm quặng ấp Gành Gió trên đảo Phú Quốc (thuộc tờ Cà mau- Phú Quốc) (Nguyễn Biểu,

nnk, 1985) Trong đó có các mỏ, điểm quặng tiêu biểu sau: Cát kết xây dựng cầu

Cấm, Cát xây dựng Thọ Cửu, Cát xây dựng Hữu Lộc, Cát xây dựng Nghĩa Hưng, Cát xây

dựng Chánh Hòa, Cát cuội sỏi Tân Định, Cát xây dựng An Đôn, Cát cuội sỏi Hương

Thủy, Cát cuội sỏi Lộc Hòa, Cát cuội sỏi Sách Chừ, Cát xây dựng Thủy Cam, Cát xây

dựng Sông Thủy, Cát xây dựng Thủy Cam, Cát xây dựng Sông Thủy, Cát cuội sỏi Sông,

Mỏ cuội sỏi xây dựng Vĩnh Hảo (Bình Thuận), Mỏ cát xây dựng sông Phan (Bình

Thuận), Mỏ cát xây dựng Đông Hòn Vung, Mỏ cát xây dựng Phước lợi

c Đá vôi vỏ sò: Chỉ có một mỏ duy nhất là mỏ Diễn Ngọc (thuộc tờ Hà Nội) phân

bố ừong trầm tích trẻ ven biển dài 8km, dày 2-6m, rộng 100-300m, đá vôi vỏ sò có hàm

lượng trung bình Ca0=50,l%, Si02=7,4%, A1203= 0,34% nguyên liệu này có thể dùng

làm thức ăn gia súc hoặc nung vôi Trữ lượng 4,8 triệu m3

3.2 Đặc điểm pbân bố sa khoáng và vật liệu xây dựng các vùng trọng điểm

Như phần trên đã xem xét, các mỏ sa khoáng và vật liệu xây dựng có giá trị vùng

ven biển, đảo và đáy biển Việt Nam phân bố chủ yếu ở dải ven biển miền Trung từ Hà

Tình đến Bình Thuận

3.2.1 Sa khoảng

Ở khu vực Quảng Ninh, các sa khoáng titan tập trung trong các cồn cát từ Hà c ố i

Trang 29

3.2.2 Cát thủy tinh, vật liệu xây dựng

Trong khu vực Quảng Ninh cũng có nhiều mỏ cát thủy tinh lớn nằm ven các đảo nhưng không nằm trong khu vực vịnh Hạ Long như mỏ Vĩnh Thực, Vân Hải, điểm quặng

Cô Tô Các tích tụ cát, sạn, sỏi thuộc khu vực này có ở vùng Vĩnh thực đến Cái Chiên giàu cát sạn vật liệu xây dựng kiểu tích tụ hiện đại, kéo dài 20km, rộng trung bình 5km, cát sạch, giàu thạch anh Một số nơi ở rìa phía đông các đảo Cái Chiên, Vĩnh Thực, có các bãi cuội thạch anh, cát kết rắn chắc, kích thước l-10cm, mài tròn khá, làm vật liệu xây dựng tốt, đôi nơi dân địa phương khai thác sử dụng ở qui mô nhỏ Vùng phía đông các đảo Ba Mùn- Trà Bản- Phượng Hoàng có một trường cát trắng rất giàu thạch anh, mài tròn, chọn lọc tốt có thể làm nguyên liệu thuỷ tinh, qui mô lớn

Khu vực vịnh Đà Năng có điểm quặng cát thủy tinh ở khu vực cửa Sơn Trà

Phía tây mũi Cà Mau đã phát hiện 1 diện tích khá đẳng thước khoảng 250km2, chiều dày từ 10-15m phát triển loại sét loang lổ tuổi Pleistocen muộn(Qi3'2) phân bố ở độ sâu 20-30m nước Các tích tụ sét loang lổ có đặc trưng sóng địa chấn như, thành phần độ hạt trung bình, sét chiếm 60%, bột chiếm 30%, cát 10%, thành phần hoá học trung bình Si02= 58,52%; A120 3= 16,69%; Fe20 3= 6,46%; FeO= 0,82%; Ti02= 0,73%, M n O 1,44%; CaO= 0,94%; K20= 2,17%; Na20= 1,05%; p20 5= 0,21%; MKN= 10,98% Sét có

độ chặt sít, dẻo mịn có thể dùng làm gạch ngói hay vật liệu đấp đê đập rất tốt, điều kiện

khai thác thuận lợi

4 Đặc điểm địa hóa môi trưòìig trầm tích ven bờ Việt Nam và các vùng trọng

điểm

4.1 Đặc điểm địa hóa m ôi trường trầm tícb ven bờ Việt Nam

Khó khăn hiện nay là Việt Nam chưa có tiêu chẩn đánh giá chất lượng môi trường trầm tích biển và thường sử dụng “tiêu chuẩn ô nhiễm môi trường trong trầm tích biển của Canada” (bảng 1.3) Tuy nhiên, theo tiêu chuẩn này thì có rất nhiều vùng trầm tích có sự tập trung cao các độc tố nhưng chưa vượt quá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn Nếu các khu vực này không được cắt các imuồn tiếp nhận thì cùng với thời gian, sự tích lũy này có

2 8

Trang 30

thể trở thành ô nhiễm nên cần thiết phải đánh giá cả nguy cơ ô nhiễm môi trường trầm tích.

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn ô nhiễm môi trường trầm tích của Canada (mg/kg)

4.1.1 Vùng Móng Cái - Đèo Ngang

Thủy ngân là nguyên tố tập trung rất mạnh trong trầm tích với hàm lượng tối đa là

2 mg/kg, lớn gấp nhiều lần hàm lượng cho phép theo tiêu chuẩn trầm tích của Canada Các khu vực có sự tập trung cao của Hg gây ô nhiễm trầm tích là: bãi triều huyện Hải Hà, vùng biển Cái Bầu - Vĩnh Thực, vịnh Bái Tử Long, vịnh Hạ Long, nam và tây nam đảo Cát Bà, cửa Văn úc - cửa Thái Bình - cửa Trà Lý, cửa Ba Lạt, cửa Lan Hạ, cửa Ninh Cơ, cửa Lạch Trường Tuy Cu, Pb, Zn là nguyên tố không tập trung trong trầm tích vùng biển Móng Cái - Đèo Ngang nhưng một vài chỗ lại đạt hàm lượng từ 18,7-50,0 mg/kg đối với

Cu, 124 - 360 mg/kg đối với Zn, 32 - 175 mg/kg đối với Pb đã gây ô nhiễm trầm tích Các khu vực có sự ô nhiễm Cu, Pb và Zn trong trầm tích là: bãi Nhà Mạc, cửa Nam Triệu - nam đảo Cát Bà - cửa Thái Bình, cửa Trà Lý, cửa Ba Lạt, vùng biển cửa Ninh Cơ - cửa Lạch Trường, đông bắc Cửa Bạng, đông đảo Nghi Sơn, đông nam mũi Đồng Hội, vịnh Diễn Châu, Cửa Hội Ngoài ra, chính tại các khu vực này còn phát hiện được nguy cơ ô nhiễm As và Sb trong trầm tích Các ô nhiễm và nguy cơ ô nhiễm thấy chủ yểu trong trầm tích ở phía bác, đặc biệt là tò Hải Phòng đến Nam Định tạo thành dải liên tục trong trầm tích Nguyên nhân đầu tiên gây ô nhiễm có lẽ là do các hệ thống sông lớn tò trong Đồng bằng Sông Hồng vận chuyển ra Nguyên nhân thứ hai gây nên sự ô nhiễm Hg trong trầm tích của vùng là do ảnh hưởng của hoạt động công nghiệp ở khu vực Hải Phòng - Quảng Ninh Các khu vực còn lại, ô nhiễm chỉ xuất hiện rải rác trước các cửa sông nên có lẽ chủng liên quan đến sự lẳng đọng vật chất hữu cơ do sông vận chuyển đến

4.1.2 Vùng Đèo N g a n g - Sơn T rà

Với sự tập trung cùa thủy ngân ở mức 0,13-0,40 mg/kg trầm tích tại tây bắc cửa Thuận An, vịnh Đà Năng, vùng biển Sơn Trà - Cù Lao Chàm đã bị ô nhiễm từ mức yếu đến mạnh Trầm tích tại các khu vực bắc cửa Nhật Lệ, đông Cửa Tùng, vụng cổ Ô Lâu, cửa Thuận An đã bị ô nhiễm Zn với mức hàm lượng 120 - 440 mg/kg Trong vùng này, ô nhiễm chỉ tập trung trong phạm vi hẹp ở phía nam từ vịnh Đà Năng cho đến Cù Lao Chàm Trong vịnh Đà Nang, ô nhiễm Hg có thể có sự đóng góp từ hoạt động giao thông

Trang 31

4 2 5

tây nam Cù Lao Chàm thì nguồn gổc chính là do sông Thu Bồn vận chuyển từ trong lục địa ra ô nhiễm Zn trong dải trầm tích ven biển Thừa Thiên Huế có thể xuất phát tò hệ đầm phá Tam Giang - cầu Hai vì nơi này có hoạt động nuôi trồng thủy sản rất phát triển, nguồn cung cấp Zn có thể từ thức ăn dùng trong hoạt động này Ngoài ra, trầm tích của vùng cũng có nguy cơ ô nhiễm Pb, As, Sb tại cửa Tùng, vụng Ô Lâu, vịnh Đà Nang, vùng biển Sơn Trà - Cù Lao Chàm

4.1.3 Vùng Sơn Trà - Cà Ná

Trầm tích biển vùng Sơn Trà Cà Ná đã bị ô nhiễm Hg với mức hàm lượng 0,13 6.00 mg/kg, ô nhiễm Cu với mức hàm lượng 2,2 - 8,4 mg/kg Các khu vực bị ô nhiễm Hg trong trầm tích gồm: vùng biển ven bờ Tam Kỳ, vũng Dung Quất, nam mũi Phước Thiện, nam mũi Ba Làng An, tây bắc cửa Mỹ Á, cửa Đề Gi, quanh bán đảo Phương Mai, cửa đầm Cù Mông, Vũng Chao, vũng Xuân Đài, tây bắc hòn Mài Nhà, nam Vũng Rô, vịnh Vân Phong - Bến Gội, cửa đầm Nha Phu, nam Hòn Tre; vịnh Cam Ranh, vũng Phan Rang Các khu vực trầm tích bị ô nhiễm Cu gồm: nam Vũng Rô, Bến Gội, nam Mũi Đôi, Lạch Cửa Bé, mũi Bãi Chướng, cửa đầm Nha Phu, vịnh Cam Ranh Đối với vùng này, diện trầm tích ô nhiễm gia tăng mạnh về phía nam từ Tuy Hòa cho đến Phan Rang Nguyên nhân có thể là do ven bờ khu vực này phổ biến các thành tạo phun trào của hệ tầng Nha Trang, sự phong hóa các đá phun trào này làm gia tăng hàm lượng Hg trong trầm tích của vùng Ngoài ra, có thể nhận thấy rằng khu vục này cũng có mức độ hoạt động nhân sinh cao hom hẳn so với các khu vực còn lại, đặc biệt là trong vịnh Vân Phong - Bến Gội, Vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh Ngoài ra, trầm tích tại chính các khu vực trên còn có nguy cơi ô nhiễm As với hàm lượng 0,7-3,8 mg/kg, Sb với hàm lượng 0,2-1,6 mg/kg, Zn với hàm lượng 1,9-13,0 mg/kg

-4.1.4 Vùng Cà Nả - Vũng Tàu

Kết quả nghiên cứu cho thấy trầm tích trong vùng đã bị ô nhiễm Hg với mức hàm lượng 0,013 - 1,0 mg/kg, ô nhiễm Cu với mức hàm lượng 18,7 - 48,0 mg/kg Các khu vực chính bị ô nhiễm Hg và Cu là: mũi Sừng Trâu, nam vịnh Phan Thiết, khu vực Phan Rí Cửa Ngoài ra, trầm tích tại các khu vực này cũng có nguy cơ ô nhiễm As với hàm lượng3.0 - 6,1 mg/kg, Sb với hàm lượng 3,0 - 5,0 mg/kg, Zn với hàm lượng 7,0 - 28,1 mg/kg Các điểm ô nhiễm và nguy cơ ô nhiễm này chỉ tập trung trước các cửa sông nên ô nhiễm

Cu ở đây liên quan đến quá trình lắng đọng trầm tích do sông mang đến Ngoài ra, khu vực này cũng là các cảng cá chính của vùng nên cũng có sự tập trung rất nhiều tàu thuyền

Có thể sự tập trung đông tàu thuyền này cũng làm gia tăng hàm lượng Hg, Cu trong trầm tích

4.1.5 Vùng Vũng Tàu - Cà M a u

30

Trang 32

Trầm tích biển vùng Vũng Tàu - Cà Mau đã phát hiện có sự ô nhiễm thủy ngân với mức hàm lượng 0,13 - 3,00 mg/kg, ô nhiễm Cu với mức hàm lượng 7,0 - 29,1 mg/kg Đối sánh với Tiêu chuẩn Canada thì thấy rằng trầm tích đã bị ô nhiễm Hg và Cu ở mức độ từ yếu đến mạnh Các khu vực có sự ô nhiễm Hg trong trầm tích gồm: cửa sông LaGi, vịnh

Ba Kiềm cổ, mũi Kỳ Vân, vịnh Gành Rái, vịnh Đồng Tranh, vịnh cổVũng Tàu, cửa Tiểu - cửa Đại, cửa Ba Lai - cửa Trần Đề - cửa Mỹ Thạnh, vùng biển Vĩnh Châu - Gành Hào, đông nam cửa Bồ Đe Khu vực trầm tích bị ô nhiễm Cu là vịnh cổ Vũng Tàu, tuy chỉ một vài trạm có hàm lượng Cu vượt tiêu chuẩn, còn chủ yếu mới chỉ dừng ở mức nguy cơ gây

ô nhiễm Trầm tích của vùng ngoài ô nhiễm Hg và Cu còn có nguy cơ ô nhiễm bời As, Pb

và Sb Nguy cơ ô nhiễm trầm tích bởi As phát hiện được với mức hàm lượng 2,8 - 5,0 mg/kg, của Pb với mức hàm lượng 5,2 - 28,9 mg/kg, bởi Sb với mức hàm lượng 2,3 - 9,0 mg/kg Các khu vực có nguy cơ ô nhiễm As, Pb, Sb trong trầm tích là vịnh Đồng Tranh, cửa Ba Lai - cửa Hàm Luông, cửa Định An - cửa Trần Đề, cửa Mỹ Thạnh - nam Gành Hào, đông nam cửa Bồ Đề

4.1.6 Vùng Cà Mau - Hà Tiên

Ô nhiễm Hg trong trầm tích vùng Cà Mau - Hà Tiên với mức hàm lượng 0,13 - 0,6 mg/kg xảy ra trên diện rộng ở vùng biển Vàm sông Ông Đốc - Hòn Chuối - Hòn Buông, vùng biển phía tây cửa sông Bảy Hạp - mũi Bãi Bùng Một số khu vực có sự tập trung Cu rất cao vượt cả giới hạn trong tiêu chuẩn chất lượng trầm tích của Canada, gây ô nhiễm trầm tích như ở phía bắc và tây bắc quần đảo Nam Du, phía tây nam Hòn Rái, phía tây nam vịnh Rạch Giá, phía tây bắc Vàm sông Ông Đốc Với mức hàm lượng 5,6-38,0 mg/kg, Pb đã gây nguy cơ ô nhiễm môi trường trầm tích ở mũi Hai, vịnh Ba Hòn, đông nam đảo Phú Quốc, quần đảo Bà Lụa, vịnh Ba Trại, vịnh Rạch Giá, đông nam Hòn Rái, đông nam quần đảo Nam Du, tây Khánh Hội, tây Vàm sông Ông Đốc, tây cửa Bảy Hạp Ngoài ra, kết quả phân tích còn cho thấy trầm tích cũng có nguy cơ ô nhiễm As, Zn, Sb tại đông nam núi Hòn Đất, vịnh Rạch giá, đông Hòn Chuối - Hòn Buông, tây cửa sông Bảy Hạp

Như vậy, đổi với vùng biển Cà Mau - Hà Tiên, ô nhiễm và nguy cơ ô nhiễm môi trường trầm tích bởi Hg, Cu, Pb, Zn, As, Sb xảy ra trên diện rộng từ khu vực Vàm sông Ông Đốc đến mũi Bãi Bùng, còn khu vực từ Vàm sông Ông Đốc đến Phú Quốc tuy có xảy ra ô nhiễm và nguy cơ ô nhiễm nhưng với mức độ và quy mô ít hơn nhiều Nguyên nhân gây ô nhiễm cũng giống như đối với vùng biển Vũng Tàu - Cà Mau, nhưng ở đây là

do sự vận chuyển của dòng chảy từ phía Biển Đông sang vịnh Thái Lan Khi qua vịnh Thái Lan thì do sự thay đổi của môi trường nên có sự lắng đọng trầm tích mạnh mẽ ở khu vực từ mũi Bãi Bùng đến Vàm sông Ông Đốc kéo theo sự lắng đọng của các độc tố môi trường

Trang 33

4.2 Đặc điểm địa hóa môi trường trầm tích ven bờ vịnh Hạ Long

Kết quả phân tích các chỉ tiêu địa hóa môi trường của đề tài cho thấy trong trầm tích tầng mặt vùng biển vịnh Hạ Long có nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng bởi nguyên tố As

M ức gây ảnh hường >Tel 108 112 271 4.210 41.6 0.696

Hàm lượng arsen dao động trong khoảng 0,2-8,9.10-4 %, hàm lượng trung bình đạt trung bình 3,91.10-4 %, cao hom nhiều so với hàm lượng trung bình của nó trong trầm

tích biển nông thế giới (1.10-4 %) với hệ số Td = 3,91 As hình thành các dị thường với mức hàm lượng 6,03-8,9.10-4% phân bố ở hầu khắp khu vực vùng nghiên cứu tập trung ở phía Đông Nam của Vườn quốc gia Cát Bà ở độ sâu (0-5m nước), phía Tây Bắc của đảo

Bồ Hòn, phía Đông Nam của núi Bài Thơ ở độ sâu (l-5m nước), ngoài ra nó còn hình thành một số điểm dị thường phân bổ rải rác trong vùng nghiên cửu ở các độ sâu khác nhau

Các dị thường As phân bố ở các khu vực ữên là nơi diễn ra các hoạt động nhân sinh mạnh mẽ Các dị thường As thường liên quan với các chất thải công nghiệp khai khoáng, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm As còn được sinh

ra trong quá trình phong hoá các đá và các quặng, arsen linh động được hoà tan vào trong nước mặt, nước ngầm và mang ra biển Khoáng vật thứ sinh tập trung trong vỏ phong hoá như skorodit (FeAs04.2H20), arsenat của Pb (minnetezit), của niken (annabergit) Sự

có mặt của H2S04 thúc đẩy sự phân tán của arsen, còn Pb, Ni, Co và keo hydroxyt Fe+3 kìm hãm quá trình di chuyển của arsen vì nó tạo với As hợp chất khó tan Trầm tích giàu vật chất hữu cơ cũng có khả năng hấp thụ và tích luỹ As, do vậy arsen thường tập trung cao trong mùn của đất đen

Nhìn chung, trong trầm tích vùng nghiên cứu có sự tập trung của As Nguy cơ ô nhiễm As xảy ra trên diện rộng nhưng tập chung chủ yếu ở các cảng, xí nghiệp đóng tàu

và ở các khu vực cửa sông Hiện tại chúng ta cũng chưa có đủ cơ sở để khẳng định nguồn gốc của sự ô nhiễm này nhưng cũng có thể dự đoán là trong đó có đóng góp một phần không nhỏ của các hoạt động nhân sinh tại đây Đó là hoạt động khai thác, việc sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật và thuốc diệt chuột trong nông nghiêp, sử dụng hoá chất để trị

3 2

Trang 34

bệnh cho tôm, cá, hoá chất, chất thải và nước thải Tuy quá trình tích luỹ độc tố này từ môi trường trầm tích diễn ra chậm hom so với môi trường nước vào cơ thể con người cũng

là một thực trạng rất đáng lo ngại Ngoài ra trong vùng còn có các nguy cơ ô nhiễm trầm tích bởi:

- Mn với mức hàm lượng 15,15-53,7.10-3% phân bố ở các khu vực: phía Đông Bắc của đảo Cát Bà ở độ sâu từ (l-5m nước), phía Tây Nam của đảo Đầu Bê ở độ sâu (10-15m nước), ữong vịnh Cát Bà ở độ sâu (0-5m nước), gần hòn Cát Phượng ở độ sâu (0 -5m nước), phía Đông của đảo Bồ Hòn ờ độ sâu (0-5m nước), phía Tây Nam của Hang Đầu Gỗ (0-5m nước), phía Tây của Đảo Ngọc Vừng ờ độ sâu (10-15m nước), và ở độ sâu (l-3m nước) khu vực rừng ngập mặn phía bắc của câu Bãi Cháy

- Sb với mức hàm lượng 8,32-32.10-4% phân bố chủ yếu ở khu vực phía Tây Nam cầu Bãi Cháy ở độ sâu từ (l-3m nước), khu vực đò Đá Trắng phía Bắc của cầu Bãi Cháy

ở độ sâu từ (l-5m nước), phía Đông Nam của núi Bài Thơ ở độ sâu (5-1 Om nước), phía Tây Bắc của đảo cổng Đỏ ở độ sâu (5 - 10m nước), phân bố ở phía Đông của Đảo Hang trại ở độ sâu (10-15m nước)

- Cu với mức hàm lượng 1,23-44,5.10-4 %, phân bố đồng đều ở hầu khắp khu vực vùng nghiên cứu tập trung chủ yếu ở phía Tây Nam cầu Bãi Cháy ở độ sâu (1 -3m nước), khu vực phía Đông Nam của núi Bài Thơ ở độ sâu(3-5m nước), phía Đông Bắc của Hòn Dáu ở độ sâu (l-5m nước), phía Đông của Hàng Đầu Gỗ (5 -10m nước), phía Tây Nam của đảo Cống Đỏ ở độ sâu(5-10m nước), phía Đông của đảo Hang Trại ở độ sâu (5 - 15m nước)

- Zn với hàm lượng 4,68-12,5.10-4 % phân bố chủ yếu ở khu vực: phía Tây Nam chân cầu Bãi Cháy ở độ sâu (l-3m nước), khu vực rừng ngập mặn ở phía Tây Bắc của đò

Đá Trắng ở độ sâu (l-3m nước), phía Nam của cầu Bãi cháy ở độ sâu (5-10m nước)

- Pb với mức hàm lượng 10,92-75.10-4 %, phân bố ở khu vực ngoài xa cầu Bãi Cháy ở độ sâu (5-1 Om nước), ở khu vực rừng ngập mặn ở phía Bắc cầu Bãi Cháy ở độ sâu (1 - 3 m nước), tập trung xung quanh đảo Bồ Hòn ở độ sâu (3-1 Om nước), phía Đông đảo Đầu Bê ở độ sâu (5 - 15m nước), phía Đông Bắc của đảo Cát Bà ờ độ sâu (5-1 Om nước)

- Hg với mức hàm lượng 0,09-0,3.10-4 % phân bố ở khu vực phía Đông Nam của Núi Bài Thơ ở độ sâu (5-10m nước), ở phía Tây bắc của đò Đá Trắng phía trong cầu Bãi Cháy ở độ sâu (l-3m nước), phía Đông Bắc của đảo Hang Trại ở độ sâu (l-5m nước), phía Tây Nam của đảo cống Đỏ ở độ sâu (5-1 Om nước)

4.3 Đặc điểm địa hóa m ôi trường trầm tích ven bờ vịnh Đà isẵng

0 nhiễm PCBs xảy ra tại lớp trầm tích ở các khu vực như sau: vùng biển cảng Đà Năng ở độ sâu 0-31 cm với mức hàm lượng 27,24-27,33 ng/g (cao hon TEL 1,26-1,27

Trang 35

lần); tại ven bờ P.Tam Thuận ở độ sâu 0-42cm với mức hàm lượng 26,44-32,88ng/g (cao hơn TEL 1,22-1,52 lần) và thấp hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn PEL (189ng/g); ngoài khơi xí nghiệp đóng tàu ở độ sâu 30-60cm với mức hàm lượng 27,46ng/g (cao hơn TEL 1,27 lần); ven bờ Cảng quân sự ở độ sâu 0-55cm với mức hàm lượng dao động 25,89- 43,79ng/g (cao hơn TEL 1,2-2,2 lần); Ngoài khơi xí nghiệp 378 ở độ sâu 0-57cm với mức hàm lượng dao động 25,84-48,05ng/g (cao hơn TEL 1,2-2,0); Ngoài khơi cảng Tiên Sa ở

độ sâu 0-50cm với mức hàm lượng dao động 27,23-42,67ng/g (cao hơn TEL 1,26-1,98); Ngoài khơi trại phong Hòa Vân ờ độ sâu 0-60cm với mức hàm lượng 29,52-30,54ng/g (cao hom TEL 1,37-1,42); ven bờ nhà máy X50 ở độ sâu 0-64cm với mức hàm lượng 24,23-28,82ng/g (cao hom TEL 1,12-1,34); Ngoài khơi cảng Đà Năng ờ độ sâu 0-60cm với mức hàm lượng 24,24-38,74ng/g (cao hơn TEL 1,12-1,8); tây bắc Cảng Tiên Sa ở độ sâu 0-60cm với mức hàm lượng 29,4-4l,06ng/g (cao hơn TEL 1,3-1,9) (bảng 1.5)

4 2 9

Bảng ỉ.5 Ô nhiễm chất thải công nghiệp polyclobyphenyl (PCBs)

trong trầm tích vùng biển vịnh Đà Năng (đơn vị ng/g)

K h u v ự c Sổ hiệu

c ộ t m ẫu Đ ộ sâu

H à m lư ợ n g tổn g P C B s T E L P E L

ô nhiễm bởi các hợp chất trên

Nhìn chung: tại vùng biển vịnh Đà Nang có mặt hầu hết các hợp phần hữu cơ của thuốc trừ sâu gốc clo, với những mức hàm lượng khác nhau phân bố ở những độ sâu khác nhau Qua kết quả trên cho thấy hàm lượng thuốc trừ sâu gốc clo và chất thải công nghiệp polyclobyphenyl có các hợp phần hữu cơ sử dụng theo từng thời kỳ khác nhau Theo sự tích lũy và phân bố của các hợp chất, so với tiêu chuẩn Canada thì hàm lượng chất chất thải công nghiệp polyclobyphenyl (PCBs) có biểu hiện ở một số độ sâu khác nhau và OCPs không có biểu hiện ô nhiễm Tuy nhiên, nếu các nguồn phát tán dư lượng dầu, thuốc trừ sâu vật tại khu vực này vẫn tiếp thì đây là điều đáng lo ngại cho môi trường

Vịnh Đà Nằng cũng có nguy cơ ô nhiễm đối với hợp chất TBTs (Bảng 1.6)

Bảng Ỉ.6 Hàm lượng TBTs trong trầm tích vịnh Đà Nằng

3 4

Trang 36

S T T K ý h iệu m ẫu H àm lư ọ n g

T B T s (n g/g) K h u v ự c

1 Đ N 08-2, Đ N 0 8 -8 0,0 25-0,042 Đ ông B ăc cửa sông Hàn (độ sâu 4-5m nước)

2 Đ N 08-5, Đ N 0 8 -1 4 0,0 18-0,027 Cửa sông Hàn (đ ộ sâu l-2 m nước)

3 Đ N 08-27, Đ N 0 8 -4 9 0,031-0,035 Nam cảng Tiên Sa (đ ộ sâu 3-1 Om nước)

Đ N 08-155 0,03-0,054 Đ ôn g N am cửa sông Cu Đ ê (độ sâu 5-12m nư ớc)

7 Đ N 0 8 -1 8 4 , Đ N 0 8 -1 9 6 0 ,0 4 8 -0 ,0 4 9 Đ ôn g B ắc cửa sông Cu Đ ê (độ sâu 6-12m nư ớc)

4.4 Đặc điểm địa hóa m ôi trường trầm tích ven bờ vịnh Rạch Giá

Nhìn chung, trong trầm tích vùng nghiên cứu có sự tập trung của As Nguy cơ ô nhiễm arsen xảy ra trên diện rộng với 25/43 mẫu đạt hàm lượng lơn hom 3 lần hàm lượng

tiling bình thế giới (S.O-SẠlíTVo) A s trong vùng nghiên cứu hình thành 2 dị thường của

As với mức hàm lượng 3,75-5,6.10^% và phân bố ở khu vực cửa sông Lớn, phía ngoài thành phố Rạch Giá (l-3m nước) Các dị thường As phân bố ở các khu vực trên là nơi diễn ra các hoạt động nhân sinh mạnh mẽ Các dị thường As thường liên quan với các chất thải công nghiệp khai khoáng, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm As còn được sinh ra trong quá trình phong hoá các đá và các quặng, arsen linh động được hoà tan vào trong nước mặt, nước ngầm và mang ra biển Khoáng vật thứ sinh tập trung trong vỏ phong hoá như skorodit (FeAs04.2H20), arsenat của Pb (minnetezit), của niken (annabergit) Sự có mặt của H2S04 thúc đẩy sự phân tán của arsen, còn Pb, Ni, Co và keo hydroxyt Fe+3 kìm hãm quá trình di chuyển của arsen vì nó tạo với As hợp chất khó tan Trầm tích giàu vật chất hữu cơ cũng có khả năng hấp thụ và tích luỹ As, do vậy arsen thường tập trung cao trong mùn của đất đen.Hiện tại chúng ta cũng chưa có đủ cơ sở để khẳng định nguồn gốc của sự ô nhiễm này nhưng cũng có thể

dự đoán là trong đó có đóng góp một phần không nhỏ của các hoạt động nhân sinh tại đây Đó là hoạt động khai thác, việc sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật và thuốc diệt chuột trong nông nghiêp, sử dụng hoá chất để trị bệnh cho tôm, cá, hoá chất, chất thải và nước thải Tuy quá trình tích luỹ độc tổ này từ môi trường trầm tích diễn ra chậm hơn so với môi trường nước vào cơ thể con người cũng là một thực trạng rất đáng lo ngại Ngoài ra trong trầm tích vùng nghiên cứu còn có các nguy cơ ô nhiễm:

- Mn với mức hàm lượng 1090^4500 lO^/o phân bố ở các khu vực: phía Tây cửa sông Cái (2-4 m nước)

- Sb với mức hàm lượng 0,41-0,58.10~4% Các dị thường này phân bố ở các khu

lên phía Bắc thành phố Rạch Giá (ờ độ sâu 3-4m nước)

Trang 37

4 3 1

- Cu với mức hàm lượng 0,49-0,8.10"4 % phân bố chủ yếu ở các khu vực biển sau: khu vực cửa sông Lớn (ở độ sâu l-2m nước), phía Bắc cửa Sông Lớn kéo lên phía Bắc thành phố Rạch Giá (ở độ sâu 3-4m nước)

- Zn với hàm lượng 5,28-8,5.lo'4 % phân bố ở khu vực phía ngoài thành phố Rạch Giá (ở độ sâu 2-4m nước)

- Pb với mức hàm lượng 5,06-8,50.10"4 % phân bố phía ngoài thành phố Rạch Giá (ở độ sâu 2-4m nước)

- Hg với mức hàm lượng 0,042-0,08 I ít V o , phân bố phía ngoài thành phố Rạch

Giá (ở độ sâu 2-4m nước)

4.5 Đặc điểm địa hóa m ôi trưòmg trầm tích ven bờ cửa sông Ba L ạt

Nhìn chung, trong trầm tích vùng nghiên cứu có sự tập trung của As Nguy cơ ô nhiễm As xảy ra trên diện rộng với 33/34 mẫu đạt hàm lượng 0,3-5,8.10‘4%, tập chung chủ yếu ở khu vực cửa sông As trong vùng nghiên cứu hình thành 1 dị thường của As với mức hàm lượng 4,51-5,8 lO'Vo và phân bố phía Đông của cửa Ba Lạt và một số điểm

dị thường phía trong cửa Ba Lạt Các dị thường As phân bố ở các khu vực trên là nơi diễn ra các hoạt động nhân sinh mạnh mẽ Các dị thường As thường liên quan với các chất thải công nghiệp khai khoáng, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm As còn được sinh ra trong quá trình phong hoá các đá và các quặng, arsen linh động được hoà tan vào trong nước mặt, nước ngầm và mang ra biển Khoáng vật thứ sinh tập trung trong vỏ phong hoá như skorodit (FeAs04.2H20), arsenat của Pb (minnetezit), của niken (annabergit) Sự có mặt của H2S04 thúc đẩy sự phân tán của arsen, còn Pb, Ni, Co và keo hydroxyt Fe+3 kìm hãm quá trình di chuyển của arsen vì nó tạo với As họp chất khỏ tan Trầm tích giàu vật chất hữu cơ cũng có khả năng hấp thụ và tích luỹ As, do vậy arsen thường tập trung cao trong mùn của đất đen

Ngoài ra trầm tích biển khu vực cửa Ba Lạt còn xuất hiện các nguy cơ ô nhiễm các nguyên tố Cụ thể như sau:

- Mn với mức hàm lượng 4,48^6,2.10'2% phân bố ở khu vực cửa Ba Lạt và phía Đông cửa Ba Lạt

- Sb với mức hàm lượng 0,45-0,64.10'4% phân bố ở cửa Ba Lạt (0-15m nước)

- Cu với mức hàm lượng 1,02-1,6.lo'4 % Dị thường của Cu phân bố ở phía Đông cửa Ba Lạt (ở độ sâu 8-16m nước)

- Zn với hàm lượng 8,47-9,8-10'4 % phân bổ ở khu vực: biển phía Đông cửa Ba Lạt

(ở độ sâu 8-15m nước)

36

Trang 38

- Pb với mức hàm lượng 16,44-23.10'4 % phân bổ tại phía Đông cửa Ba Lạt (8-

15m nước)

- Hg với mức hàm lượng 0,06-0,08.Ỉ0A%, phân bố xung quanh khu vực: cửa Ba

Lạt với độ sâu 10-15m nước và phía Nam cửa Ba Lạt ở độ sâu 3 - 12m nước

4.6 Đặc điểm địa hóa m ôi trường trầm tích ven bờ cửa sông Bảy Hảp

Nguy cơ ô nhiễm arsen xảy ra trên toàn bộ vùng nghiên cứu với 30/30 mẫu đạt hàm lượng 3,9-5,9 ppm As trong vùng nghiên cứu hình thành 3 dị thường của As với mức hàm lượng 5,15-5,9 ppm và phân bố chủ yếu ở khu vực cửa Bảy Háp, phía Bắc mũi

Bà Quan (0-5m nước), Tây cửa Bảy Háp (2-5m) Các dị thường As phân bố ở các khu vực trên là nơi diễn ra các hoạt động nhân sinh mạnh mẽ Các dị thường As thường liên quan với các chất thải công nghiệp khai khoáng, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm As còn được sinh ra trong quá trình phong hoá các đá và các quặng, arsen linh động được hoà tan vào trong nước mặt, nước ngầm và mang ra biển Khoáng vật thứ sinh tập trung trong vỏ phong hoá như skorodit (FeAs04.2H20), arsenat của Pb (minnetezit), của niken (annabergit) Sự có mặt của H2S04 thúc đẩy sự phân tán của arsen, còn Pb, Ni, Co và keo hydroxyt Fe+3 kìm hãm quá trình di chuyển của arsen vì nó tạo với As hợp chất khó tan Trầm tích giàu vật chất hữu cơ cũng có khả năng hấp thụ và tích luỹ As, do vậy arsen thường tập trung cao trong mùn của đất đen

Trong khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường trầm tích biển bởi PCBs, OCPs, TBTs, PAHs Nguồn gốc ô nhiễm chủ yếu do các hoạt động nhân sinh gây ra

+ Hợp chất PCBs

Ô nhiễm PCBs xảy ra tại lớp trầm tích ở các khu vực như sau: vùng biển Đông Nam xã Việt Dũng ở độ sâu 20-40cm với mức hàm lượng 26,84ng/g (cao hơn TEL 1,248 lần) và thấp hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn PEL (189ng/g)

Bảng 1.7 Ô nhiễm chất thải công nghiệp polyclobyphenyl (PCBs) trong trầm tích

vùng biển cửa Bảy Háp (đơn vị ng/g)

SỐ hiêu mẫu

QT- BH08 BH08 BH08 BH08 BH08 BH08 BH08 BH08 BH BH

Ngày đăng: 30/03/2015, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Vịnh H ạ Long - Báo cáo tóm tắt đề tài nhánh  Kiến nghị sử dụng hợp lý tài nguyên trầm tích biển và bảo vệ môi trường của 5 vùng trọng điểm  Hạ Long, cửa Bảy Háp, vịnh Rạch Giá171450
nh 1.1. Vịnh H ạ Long (Trang 8)
Hình  1.3.  Vịnh Rạch G iá - Báo cáo tóm tắt đề tài nhánh  Kiến nghị sử dụng hợp lý tài nguyên trầm tích biển và bảo vệ môi trường của 5 vùng trọng điểm  Hạ Long, cửa Bảy Háp, vịnh Rạch Giá171450
nh 1.3. Vịnh Rạch G iá (Trang 13)
Hình 1.5.  Cửa sông Bảy Háp - Báo cáo tóm tắt đề tài nhánh  Kiến nghị sử dụng hợp lý tài nguyên trầm tích biển và bảo vệ môi trường của 5 vùng trọng điểm  Hạ Long, cửa Bảy Háp, vịnh Rạch Giá171450
Hình 1.5. Cửa sông Bảy Háp (Trang 16)
Bảng  1.2:  Đặc điểm một số mỏ và điểm quặng cát th u ỷ tin h  tiêu biểu - Báo cáo tóm tắt đề tài nhánh  Kiến nghị sử dụng hợp lý tài nguyên trầm tích biển và bảo vệ môi trường của 5 vùng trọng điểm  Hạ Long, cửa Bảy Háp, vịnh Rạch Giá171450
ng 1.2: Đặc điểm một số mỏ và điểm quặng cát th u ỷ tin h tiêu biểu (Trang 28)
Bảng 1.7. Ô nhiễm chất thải công nghiệp polyclobyphenyl (PCBs) trong trầm tích - Báo cáo tóm tắt đề tài nhánh  Kiến nghị sử dụng hợp lý tài nguyên trầm tích biển và bảo vệ môi trường của 5 vùng trọng điểm  Hạ Long, cửa Bảy Háp, vịnh Rạch Giá171450
Bảng 1.7. Ô nhiễm chất thải công nghiệp polyclobyphenyl (PCBs) trong trầm tích (Trang 38)
Bảng 1.8. Hàm lượng TBTs trong trầm tích cửa Bảy Háp - Báo cáo tóm tắt đề tài nhánh  Kiến nghị sử dụng hợp lý tài nguyên trầm tích biển và bảo vệ môi trường của 5 vùng trọng điểm  Hạ Long, cửa Bảy Háp, vịnh Rạch Giá171450
Bảng 1.8. Hàm lượng TBTs trong trầm tích cửa Bảy Háp (Trang 39)
Bảng 1.10. Quy hoạch phát triển hệ thổng cảng biển của Quảng Ninh đến năm 2010 - Báo cáo tóm tắt đề tài nhánh  Kiến nghị sử dụng hợp lý tài nguyên trầm tích biển và bảo vệ môi trường của 5 vùng trọng điểm  Hạ Long, cửa Bảy Háp, vịnh Rạch Giá171450
Bảng 1.10. Quy hoạch phát triển hệ thổng cảng biển của Quảng Ninh đến năm 2010 (Trang 42)
Bảng 1.11.  Thống kê tình hình phát triển du lịch trong vùng nghiên cứu - Báo cáo tóm tắt đề tài nhánh  Kiến nghị sử dụng hợp lý tài nguyên trầm tích biển và bảo vệ môi trường của 5 vùng trọng điểm  Hạ Long, cửa Bảy Háp, vịnh Rạch Giá171450
Bảng 1.11. Thống kê tình hình phát triển du lịch trong vùng nghiên cứu (Trang 43)
Bảng 1.12. Dân số các quận ven vịnh Đà Năng năm  1999 và năm 2007 - Báo cáo tóm tắt đề tài nhánh  Kiến nghị sử dụng hợp lý tài nguyên trầm tích biển và bảo vệ môi trường của 5 vùng trọng điểm  Hạ Long, cửa Bảy Háp, vịnh Rạch Giá171450
Bảng 1.12. Dân số các quận ven vịnh Đà Năng năm 1999 và năm 2007 (Trang 44)
Bảng 1.13. Cơ cấu kỉnh tế thành phố Đà Nằng - Báo cáo tóm tắt đề tài nhánh  Kiến nghị sử dụng hợp lý tài nguyên trầm tích biển và bảo vệ môi trường của 5 vùng trọng điểm  Hạ Long, cửa Bảy Háp, vịnh Rạch Giá171450
Bảng 1.13. Cơ cấu kỉnh tế thành phố Đà Nằng (Trang 44)
Hình 4.  2.  Bàn đồ xói lở - - Báo cáo tóm tắt đề tài nhánh  Kiến nghị sử dụng hợp lý tài nguyên trầm tích biển và bảo vệ môi trường của 5 vùng trọng điểm  Hạ Long, cửa Bảy Háp, vịnh Rạch Giá171450
Hình 4. 2. Bàn đồ xói lở - (Trang 69)
Hình 2.1.  M ột góc vườn Quốc g ia Cà Mau. - Báo cáo tóm tắt đề tài nhánh  Kiến nghị sử dụng hợp lý tài nguyên trầm tích biển và bảo vệ môi trường của 5 vùng trọng điểm  Hạ Long, cửa Bảy Háp, vịnh Rạch Giá171450
Hình 2.1. M ột góc vườn Quốc g ia Cà Mau (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w