MỤC TIÊU, NỘ I DUNG KH&CN VÀ PH Ư Ơ N G ÁN TÒ CH ỨC T H ự C HIỆN ĐÈ TÀI 13 -CC Mục ticu cùa đề tài {Bám sút và cụ thế hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng - nếu có Xác định m ột sổ thô
Trang 1giảm thiểu thiệt hại do tai biến thiên nhiên ”
C hủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn X u â n L â m
C ơ q u a n c h ủ tr ì đề tài: T r u n g tâ m Viễn th á m Quốc gia
H à Nội, tháng 5 năm 2011
Trang 2Lên đe tài:
“Nghiên cửu ứng dụng cồng nghệ viễn thám để giảm sát và cảnh báo những tác động của biến đồi khí hậu nhằm chủ động phòng tránh và giảm thiểu thiệt
hại do tai biến thiên nhiên ”
C h ủ n h iệ m đề tà i: TS N guyễn X u â n L â m
C ơ quan chủ trì đề tài: Trung tâm Viễn thám Quốc gia
Hồ sơ đăng ký x é t chọn chù trì thực hiện Đe tài gồm :
1 P hiếu đề xuất đề tà i cấp N h à nước
2 T h u y ế t m in h đề tả i th e o b iể u B I-2-TM Đ T theo b iể u BI-2-TMDA',
Trang 3Căn cứ thông báo cùa B ộ T à i n guyên và M ô i trư ờ n g về v iệ c tu y ể n ch ọ n , x é t chọn
tô ch ứ c và cá nhân c h ủ trì thự c h iệ n Đ ề tải năm 2012 chúng tò i:
a) T r u n g tâ m V iễ n th á m q u ố c gia
Đ iệ n th o ạ i: (+ 8 4 4) 3834 3811 Fax: (+ 8 4 4) 3835 0728
E -m a il: v ie n th a m @ fp t.v n ; la m n x @ rs c g o v vn
W e b s ite : w w rs c g o v v n
Đ ịa chỉ: 108, C hùa L á n g , Đ ố n g đa, H à N ộ i
H ọ và tên th ủ trư ở n g tổ chứ c: N g u yễ n X u â n Lâm
T ê n tổ chứ c đang c ô n s tác: T ru n g tâm V iễ n thám Q uốc g ia
Đ ịa chỉ tổ chứ c: 108 C hùa L á n g , D ố n g Đ a , H à N ộ i
Đ ịa chỉ nhà riê n g : 16B, phổ H àn T h u y c n , phư ờng Phạm Đ ìn h H ổ , quận H ai Bà
T ru n g , T P H à N ộ i
X in đăng k ý c h ú trì thự c hiện Đ c tài cấp nhà nư ớc: “ N g h iê n cứ u ứ ng d ụ n g công nghệ
v iễ n thám để g iá m sát và cành báo n h ũ n g tác đ ộ n2 của b iến đ ồ i k h í hậu nhàm chù động
p h ò n g trá n h v à g iả m th iể u th iệ t hại do ta i b iế n th iê n n h iê n ”
T h u ộ c lĩn h vự c K H & C N : V iễ n th á m và H ệ th ô n g tin địa lý
3
Trang 4T h u ộ c C h ư ơ n g trìn h K H & C N (nếu có): C h ư tr n g tr ì n h k h o a học v à công n g h ệ q u ố c gia về Biến đ ổ i kìií h ậ u
M ã sổ cùa C h ư ơ n g trìn h :
H ầ s r đ ẫ n g fcỷ x é t c h c a c h ủ t r ì íh ự c h iệ n B ỉ tà i g ồ rn
5 P h iế u đề x u ấ t đề tài cấp N hà nước
6. T h u y ế t minh đề tài theo biểu BI-2-TMĐT;
7 T ó m tẳt h o ạ t đ ộ n s K Ỉ Ỉ & C N cùa tồ chức đăng ký c h ủ trì Đ ề tài theo b iểu tì
1-3-8 LÝ lịc h k h o a học của 10 cá nhân đăng ký chù n h iệ m và tham gia chính Đe tài,
Trang 5B Ộ 1 A I N G U Y Ê N V À M Ỏ I T R U Ô N G C ộ n ịỊ lio à xã hội ch ủ nghĩa V iệ t Nam
N g hiên cứu ứ n g d ụ n c công ng hệ Viễn thám để g iám sát và cành báo
n h ữ ng tác đ ộn g b iến dổi khí hậu nh àm chủ đ ộ n s p h ò n g tránh và g iảm thiểu thiệt hại do tai biến th iê n nhiên.
2 T í n h c ấp t h i ế t c ủ a đ ề tài
C uối năm 2007, H ội nghị quốc tế về Biến đổi khí h ậu tại Bali (Indonesia)
đã xoay q uanh bàn v ề vấn đề biển dổi khí hậu trên quy m ô toàn cầu Đâv là vấn đề n ó n g bỏrm đối với toàn thể nhân loại Việt N am là khu vực chịu ảnh
h ư ờ n s n hiều nhầt do v ấ n d ề biến đổi khí hậu ở khu vực Đ ô n g N am C hâu Á Theo kết q u à n gh iên c ứ u cùa U N D P thuộc Liên hợp q uố c cho biết: nếu nhiệt
độ trái đất tăng thêm từ 3-4°C thì m ực nước biển sẽ d â n g lên k ho ản g Im,
k h o à n a 2 0 % diện tích đ ất đai hiện nay của Việt N am sẽ bị ng ập lụt, với
k h o ả n g 22 triệu người bị m ất nhà cửa, thiệt hại ước tính lên tới 10% GDP
N ư ớ c b iển dâng, m ư a lũ xói lở, hạn hán xảy ra là hệ q uả c ủ a việc biến đổi khí hậu Đ ây là n h ữ n c n g u v ê n nhân tác đ ộ n a ngh iêm tr ọ n s tới chỉ tiêu tăng trường kinh tế của đất nước.
N g u y ê n nhân s â y ra biến đổi khí hậu ( B D K il) m à cốt lõi là sự nóng lên toàn cầu chính là do s ự tă n s lên không n ẹ ừ n ạ của lượ n a khí nhà kính (K N II) nhân tạo, ph át thải từ 2 n 2 uồn chù vẻu là sử dụr )2 nhiên liệu hóa thạch (dâu khí, than đ á , ) và khai thác phá rìữiẹ do nhu cầu bởi sự gia tăng dân số, tốc
Trang 6độ tă n g trưởng kinh tế cần sử d u n s nhiên liệu, v ề phát thải K N K , B an liên Chính phù về B Đ K H viết tắt là IP C C tron g báo cáo khoa h ọc lần thứ 4 (2007)
đã đư a ra các kịch bản sau:
’ A I : T ă n 2 trư ở n g Ivinh tố rấi nhanh, dán số đạt dinh cao vào a iữ a thế
kỳ sau đó giảm xuống, x u ất hiện nhanh chóníỉ nhiều c ô n s n s h ệ hiệu quả Họ kịch bản chia thành 3 n h ón v
- A 1 F 1 : N hiên liệu chủ yếu là năna k rợ n s hóa thạch.♦ w> W • W •
- A1T: N h iê n liệu chủ yếu là n ă n s lượng phi h óa thạch.
- A1B: Cân b ằ n ạ các n«uồn n ă n ẹ lượng.
• A2: Dân số tã n a đều, phát triển kinh tế chủ vếu theo khu vực, thay đồi
kinh tế v à thay đổi kỹ thuật c h ậm hơn so với các kịch bàn khác.
• B l : Sân sổ phát triển n hư A l , thay đổi nhanh hơn về cấu trúc h ư ớ n ơ tới
nền kinh tế dịch vụ và th ôn g tin, giảm cư ờ n g độ sử d ụn g vật liệu, đưa ra n h iề u c ô n s ng hệ sạch, hiệu quả; có nhiều giải pháp kinh tế,
xã hội m ôi trư ờ n a bền v ữ ne, nhưng k h ô n s có sáng kiến mới về khí hậu.
• B2: Chú trọn g các giải pháp về kinh tế, xã hội và môi trư ờ n g bền vữne;.
Dân số tăng đèu n h ư n g c hậm hơnA 2, phát triển kinh tế vừa phải, tốc độ c h ậm hơn n h ư ng thay đổi kỹ thuật nhiều hơn A I và B l
T rên c ơ s ờ c ác kịch bàn phát thải K N K , các kịch bản về nhiệt độ và nước biển d â n g đ ê ước lượng cụ thể n h ư sau: N hiệt độ vào k h o ả n g năm 2 0 90-2 099 cao hơn k h o ả n g n ă m 1980-1999 là 4 ,0 ° c (A 1F1); 3 ,4 ° c (A 2); 2 ,8 ° c (A, B);
2 ,4 ° c ( A I T , B2) và l , 8 ° c ( B l) T ư ơ n g tự, m ực nước biển d â n a d ự tính theo thời gian trên là: 0 ,2 6 -0 ,59 m m (A 1 F 1 ); 0,23-0,5 lm m (A2); 0 ,2 1 -0 ,4 8 m m (A, B); 0 ,2 0 -0 ,4 3 m m (B 2 ); 0,2 0 -0 ,4 5 m m (A 1 T ) và 0 ,1 8 -0 ,3 8 m m ( B l )
Với k h ả năng g iá m sát liên tục trên phạm vi rộng, ảnh viễn thám vệ tinh
ch o phép x á c định các vùng bị nạộp lụt do mưa lũ, bão, nước biển dâng với các kịch b àn khác nhau do sự biến đổi khí hậu (B Đ K H ) Dữ liệu ảnh viễn thám vệ tinh giúp c h ú n s ta th ư ờ n g x u yên giám sát sự biến đ ộ n g về diện tích
Trang 7rừng, thảm th ự c vật, đất canh tác n ô n g n e h iệ p N hừ n« đối tư ợ n e này k h ô n g chỉ chịu tác đ ộ n ” khách q uan m à còn đóníỉ vai trò là tác nh ân gây ra sự biến dôi khí hậu N h ư vậy, các hiện tư ợ n g biến dổi khí hậu k h ô n a chì do thiên nhiên aâv ra m à cù n do các tác đ ô n a của chính con ngư ờ i v á o thiên nhiên trong các quá trìn h ph ục vụ đời sống Hiệu ứng nhà kính là tác nhân quan trọ n a dan tới sự tă n s nhiệt độ trái đất kéo theo nh iìne biến đổi dị thư ờ ng về khí hậu (bào, lũ, lụt, hạn hán b ã n s tan khiổn nước biển dân a .) gây ảnh
h ư ở n g xấu tới các ng uồn tài n guyên như đất, nước, k h o á n g sản, các hệ sinh thái T í n h riènu về thiệt hại do lũ lụt trong năm 2 00 7 vừa q u a đà lên tới con
sỏ h à n a n g hìn tỷ đồ nơ.
T h e o đề c ư ơ n g thực hiện n h iệ m vụ “ X â y dựng c h ư ơ n g t r ì n h mục tiê u
q u ố c gia đối p h ó v ó i b iế n đổi k h í h ậ u ” c ủ a B ộ Tài n g u y ê n và M ôi trư ờ ng nhằm triển khai N g h ị quyết của C h ín h phủ số 6 0 /2 0 0 7 /N Ọ -C P n g à y 03 th á n g
12 n ă m 20 07 , đ ã d á n h giá: T r o n ạ n h ữ n g nă m e ần đâv, ở n ư ớ c ta đã có nhiều
đề tài, d ự án n e h iê n cứu đ á n h giá tác d ộng của B Đ K ÍI đến lãnh thổ V iệt Nam
S ong phần lớn vẫn d ừ n g ở n h ữ n g nét khái lược, định tính nhiều hơn, n h ữ ng
ng hiên cứu.c?
T r ê n t in h th ầ n đ ó , n h à m g iả m t h iể u n h ữ n g t h iệ t h ạ i d o ta i b iế n th iê n n h iê n
gây ra bời các h iệ n tư ợ n s biến đổi k hí hậu, c h ú n s ta cần thiết ứ ng dụ n g các ngành cô ng n g h ệ c ao - trong đó c ô n g n e h ệ viễn thám vệ tinh là m ộ t cô n g cụ hữu hiệu - để th ư ờ n a x u y ê n liên tục g iám sát n h ữ n g biến đ ộ n g môi trường, đưa ra n h ữ n g c ản h báo, s iú p các nh à hoạch định chiến lược có các biện pháp ứng phó kịp thời Ờ m ức độ vĩ mô, viền thám vệ tỉnh sẽ là c ô n g cụ đắc lực nhàm n ghiên c ứ u n h ím ? tác đ ộ n a đốn môi trườn £ do các hiện tư ợ n g biến đổi khí hậu g â y ra Đ ặc biệt khi trạm thu ánh vệ tinh trong "D ự án x â y dựng hệ thống giám sát tài MỊ uyên thiên n hiên và m ôi trường ở Việt N am " di vào hoạt đ ộ n g sẽ tạo n h ữ n s tiền đề thiết thực v à nâ n ạ cao tính k hả thi cho C ỏ n 2
tác ử n s d ụ n g c ô n s n s h ệ viền thám v à o từng r.hiệm vụ cụ thê phục vụ n ghiên
Trang 8cứu giám sát cảnh báo n guy c ơ do biến đổi khí hậu, cóp phần m a n s lại n hừ na lợi ích to lớn cho đời số n c , đà m bảo sự phát Iriến bền v ừ n g cho đất nước, xây
d ự n g vị thẻ n c à n h viễn thám tron g nền kinh tế.
3 M ụ c tiê u c ủ a đ ề tài
- X á c đ ịn h m ộ t số t h ô n g số k h í q u y ề n liê n q u a n đ ế n b iế n đ ổ i k h í hậu
b à n g cônạ, n g h ệ viễn thám:
- Đ ánh giá đ ư ợ c tác độno, c ủ a biến đổi khí hậu đến m ột số yếu tố tài' — • • W • *
n g u y ê n v à môi Irirờns bàno c ô n ẹ nụhệ viễn thám v à hệ thôn g tin địa
lý ỉ
- X ây d ự n g quỵ trình côn« n e h ệ giám sát và cảnh báo m ộ t số yếu tố, hiện tư ợ n g biến đổi khí hậu.
4 Những nội dung chính cần nghiên cứu
Nội dung 1: Ứng dụng công nghệ viễn thảm để xác định một số thông số
nhạy cảm với biến đổi khí hậu bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, hàm lượng hơi nước, lượng mưa, sol khí;
C ô n g v iệ c 1: X á c định m ột số th ố n e số khí quyển b ằ n g c ô n s n c h ệ viễn
> C ô n g việc 4: X ác định lư ợ n " m ưa b à n ạ c ô n g n ạ h ệ viễn thám;
Nội dung 2: Đánli giá tác động của biến đỗi khí hậu đến tai biến thiên
nlĩiên, biến động sử (lụng đất, lớp phủ thực vật bằng cônv nghệ viễn thám và hệ thống tỉiÔMỊ tin địa lý.
> C ô n g việc 1: Đ ánh 2 Ìá ảnh h ư ờ n 2 của !ũ lụt dướ i tác độ n g của
4
Trang 9biên đói khí hậu b à n s công n a h ệ viễn thám và h ệ th ốn g thônơ tin địa lý:
> C ô n g việc 2: Sử d ụng ảnh vệ tinh da thời ẹian giám sát biến dộiis đ ư ờ n g b ờ biển Việt N am dưới tác đ ộ n e cua biến đổi khí hậu;
'> C ô n g việc 3: G iám sát hiến dông sử d u n s đất dưới tác đ ô n 2 cùa biến đổi khí hâu sử d u n s ảnh vê tinh đa thời gian;• • W * W >
> C ô n g việc 4: Đánh siá tác dộng cùa biến đổi khí hậu đến lớp phu thực vật th ô n 2 qua chỉ số thực vật;
N ội (lung 3: X ây dựng quy trình cônq nghệ giám sát m ột sổ y ế u tố, hiện
tượng nhạy cảm với biến đồi khí hậu bằng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý và cảnh báo tác động của biển đối khí hậu.
> C ô n g việc 1: Xây dự n g quv trình công n g h ệ giám sát m ột số yếu
to, hiện tư ợ n s nhạy cảm với biến dổi khí hậu;
> C ô n g việc 2: X ây d ự ng cơ sở dữ liệu các yếu tố, hiện tư ợ ng nhạy cảm với biến đổi khí hậu;
> C ô n g việc 3: X ậv d ự n g trang thông tin điện tử cảnh báo tác động biến đổi khí hậu;
5 C á c s ả n p h ẩ m d ự kiến c ủ a ớề tài
- C ác quy trình cô ng n s h ệ giám sát cảnh báo m ộ t số yếu tố, hiện tượng tai biến thiên nhiên dưới tác đ ô n e cùa biến đổi khí hậu bàn« côns, nẹhệ viễn thám và hệ th ô n s tin địa lý;
- B ộ số liệu các yếu tố, hiện tư ợ n g nhạy càm với biến đổi khí hậu bao gôm : nhiệt độ, độ ẩm hàm lượna hơi nước, lượng m ưa, so! khí xác định b a n " côníi nghệ viễn thám;
- K ết q u ả đánh si ủ ảnh h ư ờ n s của biến dổi khí hậu đến lũ lụt và biến
đ ộ n g đ ư ờ n a b ờ bàng côn g n s h ệ viền thám v à hệ th ố n g th ô n g tin;
5
Trang 10- K ết quả đánh hiến động sử d ụ n g đất dưới tác đ ộ n g của biến đổi khí hậu;
- Kết quả đánh giá tác đ ộ n s của biến đồi khí hậu đến lớp phủ thực vật
th ô n g q u a c h ỉ số th ự c v ậ t;
- C ơ s ở dữ liệu các yếu tố, hiện tư ợ n g nhạy cảm với biến dổi khí hậu;
- T ran g thông tin diện từ cành báo tác độ nẹ biến đổi khí hâu.
6 C á c đ ịa c h ỉ ứ n g d ụ n g
- C ụ c K hí tirợnẹ Thủy văn và B iến đổi Khí hậu - Bộ T ài n g u v ê n và Môi
t r ư ờ n s ;
- T ru n g tâm V iền thám quốc gia - Bộ Tài n s u v ê n và M ôi trường;
- T ru n g tâm Khí tư ơ n g Thủy văn q u ố c gia - Bộ Tài n g u y ê n và M ôi trường;
- Bộ N ô n g ng hiệp và Phát triển N ô n g thôn.
7 D ự kiến k in h phí: 4 tỷ 750 triệu đ ồ n g
Đơn vị tinh: Triệu đồng
ĩ
Nội dung 1: ủ n g dụng công nghệ viễn thám để xác
định một số thông số nhạy cảm vói biến đổi khí hậu
bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, hàm lượng hoi nuóc,
X á c đinh nhiêt dô bề măt b ằ n e * • • • c- CÔI12, n a h ê viễn th á m dểw •
bổ sun g d ữ liệu cho các v ù n a có trạm quan trắc khí
tư ợ n g thưa;
130
1.3
X á c đinh đô ẩm bề m ăt b à n s công n s h ê viền thám đổ bổ* • ■ s_? « _
s u n g dừ liệu cho các v ù n g có trạm q u a n trắc khí tư ợ n g
thưa;
310
ỉ
6
Trang 111 1.4 X ác đinh lư ợ n 2 m ưa bànu cô n 2 n a h ê viễn thám 310
2
N ội d u n g 2: Đ á n h giá tá c đ ộ n g c ủ a biến đ ổ i k h í h ậ u
đ ế n tai biến thiên n h iê n , biến đ ộ n g s ử d ụ n g đ ấ t , ló p
Sử d ụ n s ảnh vệ tinh đ a thời g ia n giám sát biến dộng
d ư ờ n a b ờ biển Viêt N am dưới tác đ ô n s của biến đổi khí
hậu;
306.8
2.3
Ị
G iá m sát biến động sử d ụng đất dưới tác đ ộ n s c ủ a biến
đổi khí hậu sử d ụn g ảnh vệ tinh đ a thời gian; 325.0
2.4 Đ á n h giá tác động của biến đổi khí hậu đến lớp phủ thực
3
N ộ i d u n g 3: X ây dựng (Ịuy trình công nghệ giám sát
một số yếu tố, hiện tương nhạy cảm với biến đổi khí
hậu bằng công nghệ viễn thám vù hệ thông tin (lịa lý
và cảnh báo tác động của biến đỗi klií hậu
763.0
3.1 X â y d ự n e quy trinh công nghệ g iá m sát một số yếu tố,
hiện tư ợ n g nhạy cảm với biến đổi khí hậu; 240
3.2 X â y dựnơ c ơ sở d ừ liệu các yếu tố, hiện tư ợ n g nhạy cảm
3.3 X ậy d ự n g trang thông tin điện tử cảnh báo tác độn g biến
Trang 12T ổ n g c ộ n g 4750.0 - - ! I
Bổn tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng.
8 Thòi gian thưc hiền:o • •
Thời d a n thực hiện: ba năm (30 thána).
9 C á c v ấ n uề k h á t
+ H ọp tác phát triên đề tài với các cơ s ờ k h o a h ọ c tro n s nước.
+ í lợp tác nahiên cứu khoa học với c ác cơ sờ k h o a học n ư ớ c nsoài.
N g ư ò i lậ p p h iế u đề x u ấ t
8
Trang 13THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN c ứ u KHOA IIỌC VÀ PIĨẢT TRIỂN CÔNG NGIIỆ
I T H Ô N G T IN C H Ư N G V E ĐÈ T À I
1 Tên để tà i: N ghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám
đê giám sát và cảnh báo n h ữ n g tác động của biến đồi
k h í hậu nhằm chủ dộng phòng trá n h và giảm thiểu
th iệ t hại do ta i biến th ic n nhiên
2 M ã số:
3 T h ờ i gian th ự c h iệ n : 30 tháng
(Từ tháng 6/2011 đến tháng 1 2 /2 0 1 3 )
4Nhà
T in ]
C ấp quàn lýnước 0 Bộ □
1 1 T ự nhiên; Q Nông, lâm, ngư nghiệp:
[X] K ỹ thuật và công nghệ; n Y dược
Trang 148 C h ủ nhiệm đề tài
1 ĩọ Vâ ten: i\T^uvcn Xuân I-tĩin
N gày; tháng năm 5inh: 1 °5 * N s irỉ/N ữ : N rưr
Học hàm, học vị: T iế n Sỹ
Chức danh khoa học: Tiến sỹ Chức vụ: Giám đốc
Đ iện thoại:
rổ chức: (+84 4) 3834 3811 Nhà riêng: (+84 4) 3824 3254 M o b ile : (+84) 913 083 187Fax: (+84 41 3835 0728 E-m ail: vienthamíâíĩbt.vn: lam nxíăìrsc.íiov.vn
Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm Viễn thám Quốc gia
Đ ịa chi lổ chức: 108 Chùa Láng, Đ ống Đa, H à N ội
Địa ch i nhà riê n ỉ:1 6 B , phố Hàn Thuyên, phường Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trưng, TP Hà
N ội
9 T h ư k ý đề tà i
Họ và tên: Lê Q iố c Hưng
N gày, tháng, năm sinh: 14-10-1973 Nam/' Nữ: Nam
Học hàm, học vị: T iến Sỹ
Chức danh khoa học: Tiến Sỹ
Đ iện thoại:
T ồ chức: (+84 4) 3834 3811 Nhà ricng: (+84 4) 6269 3986 M o b ile : (»-84)914 486 663.Fax: (+84 4) 3835 0728 E-m ail: quochungrs@ gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: T rung tâm V iễn Thám quốc gia
Đ ịa chi tổ chức: 108 Chùa Láng, Đ ống Đa, Hà N ội
Đ ịa ch i nhà riêng: 33A , ngách 191/43, Lạc Lontí Ọuân, cầ u G iấy, Hà Nội
10 T ổ chức ch ủ tr ì đề tà i
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trung tâm Viễn thám Quốc gia
Điện thoại: 3834 3811 Fax: 3835 0728
K -m ail: vie n th a m te lb t.vn : I a m n X 'xi rsc so V vn
W ebsite: w w rsc.gov.vn
Đ ịa chi: 108, Chùa Láng Đ ong đa, Hà N ội
H ọ và tên thù truởng tổ chức: N guyễn Xuân Lâm
Sổ tài khoản: : 931.01 197
6
Trang 15Ngân hàng: tại K h o b ạ c N h à n ư ớ c Ba Đ ìn h , H à Nội, V iệt N a m
Tên cơ quan chu quan đề tái: Bọ 1 ài nguyên và MÔI trường
Ị ' — -■ ■ - - -— ■
-11 1 Các tố chức phối hop chính thưc hiên đề tài (nếu cói 1 T ô chức 1 :
Tên cơ quan chú quản
Đ iên ihoai: F a x :
Đ ia c h i :
Họ và tên thủ trường tổ c h ứ c :
Sổ tài khoản:
N sân h à n g :
2 T ổ chức 2 :
Tên cơ quan chủ quản
Đ iên th o a i: F a x :
Đ ia c h i:
H o và tên ih ủ trường tổ c h ứ c :
Số tài k h o ả n :
Ngân h à n g :
12
trì và
C ác cán bộ thực hiện đề tài
(Ghi những người có đóng góp khoa học và chủ trì thực hiện những nội dung chinh thuộc to chức chù
tô c h ứ c p h ổ i h ợ p tham g ia thực hiện đ ề tài, không q u á 1 0 n g ư ờ i k ế c ả c h ủ n h iệ m đ ể tà i)
Họ và tên, học hàm
học vị
Tổ chức công tác
Nội dung công việc
th am gia
Thời gian làm việc cho đề tài
(Số tháng quy
đổ i2)
1 TS.Nguyễn Xuân Lâm T T V iễn thám Quốc gia Chủ nhiệm đề tài 30 tháng
2 TS Lê Quốc Hưng T T V iễ n thám Quốc gia Thư ký đề tài;
N ội Dung 2: Công việc
1, công việc 3;
Nội dung 3: công việc 1
24 tháng
3 T S K H Lương Chính
Kế
T T V iễn thám Quốc gia N ội duna 1: Công việc
1, công việc 2
N ộ i dung 3: côna việc 1
18 tháng
4 CN Lẽ M in h Sơn T T V iễn thám Ọuốc gia N ội duna 1: Công việc 06 thánsỉ
Một (0 1) tháng quy đối là tháng làm việc gồm 22 ngày, mồi ngàv làm việc gồm 8 liếng
7
Trang 16T I V iễ n thám Quốc gia N ội dung ỉ công việc 2 05 tháng
10 ThS Lưu Phương Mai T T V iễn thám Ọuốc gia N ội duna 2: công việc 2 04 tháng
II MỤC TIÊU, NỘ I DUNG KH&CN VÀ PH Ư Ơ N G ÁN TÒ CH ỨC T H ự C HIỆN ĐÈ TÀI
13
-CC
Mục ticu cùa đề tài {Bám sút và cụ thế hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng - nếu có)
Xác định m ột sổ thông số khí quyển liên quan đến biến đổi khí hậu bàng công nghệ viễn thám; Đánh giá được tác động của biển đồi khí hậu đến một số yếu tố tài nguyên và m ôi trường bằng
>ng nghệ v iễ n thám và hệ thông tin địa lý;
Kày dựng quy trình công nghệ giám sát và cảnh báo một số yếu tố, hiện tượng biến đổi khí hậu
14 T ình t r ạ n g đề tài
ixl M ớ i o K Ì tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
1 Ị Ke tiếp nghiên cứu của người khác
15 T ổng q u a n tình h ìn h nghicn cứu, luận giải về mục tiêu và n h ữ n g nội đung nghiên cứu
của Đe tài
8
Trang 17Ngoài nước (P h â n tíc h đ ả n h g i á đ ư ợ c n h ữ n g c ô n g tr ìn h n g h iê n c ứ u có liê n q u a n và n h ữ n g k ế t q u à
n g h iê n c ứ u m ớ i n h ấ l t r o n g lĩn h v ự c n ạ h iê n c ứ u c ủ a đ ề t à i; n ê u đ ư ợ c n h ữ n g b ư ớ c tiế n v ề tr ìn h đ ộ
Kĩỉ&CN của những kể: quả nghiên cứu đó)
Trên thế giới, các nhà khoa học đã đạt dược các bước tiến lớn trong nghiên cứu về biến đổi khí hậu cho phép bước đầu hiểu biết về biến đồi khí hậu và những hậu quả do biến đổi khí hậu có khả năng gây ra cho con người ở th ờ i điểm hiện tại và trong các thập kỷ tớ i Các hiểu biết này là hết sức quan trong giúp các nhà hoạch định chính sách đật vấn đề biến đổi khí hậu trong bối cảnh những thách thức lớn cần phải đối mặt Các nghiên cứu khoa học đã chi ra rằng, biển đổi kh í hậu đang diễn ra phân lớn
do tác động của con nsư ời và gây ra những hiểm họa cho con người và m ôi trường thiên nhiên Các quốc gia cần phài hiểu sự thay đổi của biến đổi khí hậu cũng như sự [ựa chọn khí hậu cho tương lai phụ thuộc hành động của chúng ta ngày nay [11]
H iện nay, phần lớn các tổ chức nghiên cứu biến đồi khí hậu tập trung vào quan trắc và đưa ra các khuyến cáo trong dài hạn Các nghiên cứu m ới nên k h ở i xướng để cài thiện sự hiểu biết những khía cạnh mà hệ thống khí hậu thông qua đó tạo ra các đột biến và kh ở i động cho sự thay đổi trong tuơng lai
B ở i sự phức tạp cùa quá trình liên quan đến biến đổi khí hậu, m ột số mô hình là công cụ để kiểm định các giả thuyết về biến đổi khí hậu Các mô hình hiện có là khá phức tạp có thể mô hỉnh hóa được đại dương và khí quyển T uy nhiên sự phức tạp cùa mô hình khí quyển và sử tin cậy của chúng thường phụ thuộc vào [12]:
- T hời gian x ử lý, độ phân giải và khả năng x ù lý của máy tính;
- Sự hiểu biết về các hoạt động của kh í quyền và đại cương ờ tỷ lệ nhỏ;
- Thiều các dữ liệ u quá khứ để kiểm định mô hình
M ô hình hóa khí quyển đang ngày càng được cải thiện, tu y nhiên sự không chắc chắn (uncertainty) của khoa học kh í tượng dẫn đến sự khác biệt !ớn giữa các mô hình khí tượng Những thách thực trong mô phòng ảnh hường của khí hậu quá khứ đến hệ khí tượng trong tìm hiều tương tác đại dương-khí quyển, trong mô hinh hóa sự ảnh hường cùa thay đổi khí hậu đến lượng mưa và mây, và
sự hiểu biét về chu trình của đại dương [12]
Sự phát triển các mô hinh cho phép mô phỏng biến đổi khí hậu là khá độc lâp v ớ i việc thu thập các dữ liệu quan trắc được sừ dụng cho k h ở i động mô hình cũng như đánh giá m ô hình
N gày nay trên thế g iớ i v ớ i việc phát kiến các loại đầu thu hiện đại cũng như sự phát triển cùa công nghệ viễn thám các (hông số của khí tư ợng đã có thể tinh toán được m ột các chính xác, giúp cho việc kiêm định cung như cung cấp các thông số đau vào cho các mô hình kh í tượng nhầm mô hình hóa các biên đôi của khí hậu trong trung và g ià i hạn
Công nghệ viễn thám có lhể giá giám sát các thông số khí quyển v ớ i độ chính xác cao như:
Dữ liệu thu thập bởi ánh cao tần thu động sừ dụng để suy giải nhệt độ bề mặt nước biển, để phác họa sự tan chảy cùa băng và quan trắc ô nhiễm (tràn dầu, dò ri dầu) M ục tiêu quan trắc tương lai của vệt tin h !à độ mặn nước biển toàn cầu;
15.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực cùa Đe tài
9
Trang 18Phân lớn công nghệ Lidar tập trung giám sát khí quvên, địa hình bè mặt trái đât tuy nhiên một vài vệ tin h này sử dựrig cho mục đích theo dõi íhông sổ đại duơng như cán bằiig kJjoi lượng, tàng băng;
Radar độ cao cho phép lập bản đồ địa hình m ặí biển và động lực học bề rnặt biển, bào gồm dòng chày biển, nước trồi ờ tỳ ]ệ lớn v ớ i độ chính xác m ôt vài cm và có thể nội suy tốc độ gió
Các vệ tinh viễn thám có thể cung cấp mặt cắt theo hướng thẳng đứng của tầng O ZO N E;
- Các ảnh vệ tinh viễn thám độ phàn giải cao như SPOT, ĨK O N O S , Q Ư IC K B IR D , G EOEYES,
W O R L D V IE W cho phép giám sát các biến động trên bề mặt trái đất v ớ i độ chính xác và chi tiế t cao như biến động hiện trạng sừ dụng đất, biến động đường bờ do biển đổi khí hậu
Như vậy có thể nói công nghệ viễn thám trên thế g iớ i có khả năng cung cấp các thông số trực tiếp trong việc nghiên cứu biến đổi khí hậu, kiểm định các mô hình mô phòng biến đổi kh í hậu , ngoài ra cũng là công nghệ giám sát các tác động của biến đổi khí hậu nhằm ra quyết đinh trong việc ứng phó
v ớ i biến đ ổ i khí hậu
T ro n g nư ớc (Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu của
đ ề tài, đ ặ c b iệ t p h ả i n ê u c ụ t h ể đ ư ợ c n h ữ n g k ế t q u à K H & C N liê n q u a n đ ế n đ ề tà i m à c á c c ả n b ộ th a m
Có dự đoán cho ràng v ớ i đà này, cuối thế kv X X I mực nước đại dương trên thế g iớ i sẽ dâng lên khoảng Im Sự tãng mực nước dại dương kếi hợp vớ i các tai biến khác do sự biến đối khí hậu toàn cầu gây nên, sẽ gia tâng mạnh mẽ các hiệu ứng tương tác lục địa-đại duơng, nhiều khi ngoài sự tính toán
10
Trang 19V ì vậy, nghiên cứu lìm hiểu về các nguvén nhân, ánh hườn2 cùa các tai biến do biến đổi khí hậu đang là van đê được các nhà khoa học và quản lý trong nước quan tâm.
T rong kiiuôrt khổ Chương trình mạc tiéu quốc gia ứng pho VỚI biến dồi khí hậu, các cơ quan thuộc
Bô Tài nauyên và M ô i trưcmơ đã có đôn", thái rất mạnh mẽ với các nghiên cứu đến biến đổi khí hậu và ảnh hườniỉ của các vấn nạn thiên tai Theo Công văn số 5319/V P C P -K T N ký ngày 05 tháng 8 năm
2009 của Vàn phòng Chính phù gửi Bộ Tài nguyên và M ô i trường, Phó Thù tướng Hoàng T rung Hài
đà đồng ý cho B ộ Tài nguyên và M ô i trường sử đụng các kịch bàn biến đổi khí hậu do Bộ T N M T trình Chính phũ xem xét ngày 10 tháng 7 năm 2009 Vãn phòng Chính phù giao cho Bộ T N M T thông báo cho các Bộ, ngành và địa phương xây dụng kế hoạch ứng phó vớ i biến đổi khí hậu và tuyên truyền nâng cao nhận thức cùa cộng đồna về lĩnh vục này Các kịch bản biến đổ i khí hậu được hoàn thành bời Viện K ĩ ỉ K h í tượng thủy văn và M ô i trường và dự kiến công bổ lần hai vào cuối năm nay, cập nhật theo chu ký 5 năm T rong các công bố, các nhà khoa học đã khẳng đ ịnh rang ngoài tác động vũ trụ đo hoạt động cùa hệ mặt trờ i thì hoạt độnsỉ của con người cũng là m ột tác nhân; K ịc h bàn biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho V iệ t Nam (năm 2009) được hoàn thành bời việc hệ thốns hóa các nghiên cứu trong
và ngoài nước, v ớ i phương pháp tổ hợp và thống kê truyền thống N goài ra, cũng có m ột số các nghiên cứu khác trong V iệ n khẳng định them tác động ngày càng gia tăng của Biến đối khí hậu đến V iệ t Nam như: Trần V iệ t L iễn và nnk, 2007; Trần Thục và nnk, 2008, 2009; Nguyễn Văn Thắng và nnk, 2010,
2010,
Trung tâm V iễ n thám Quốc gia thuộc Bộ T ài nguyên và M ô i trường cũng đã có một số nghiên cứu đến ảnh hường các tai biến thiên nhiên dưới tác động của biến đồi khí hậu: Kết quả nhiệm vụ hợp tác theo nghị định thư 2004-2007 đã cho một số quy trình công nghệ kết họp viễn thám và mô hình thủy văn thủy lực, tu y nhiên chưa hình thành được hệ tlìống giám sát lũ lụt được vận hành có sử dụng công nghệ viễn thám N hưng đến pha 2 của Nhiệm vụ Hợp tác N ghị định thư 2009-2011, vấn đề này đă được giải quyết, đã đưa ra và cụ thể hóa Hệ thống giám sát nhanh lũ lụt dưới tác động cùa biến đối khí hậu T u y nhiên việc thực hiện nhiệm vụ H T Ọ T vớ i Thái Lan giâi đoạn còn có nhược điểm bó gọn trong khuôn khổ ghi nhớ hợp tác chứ chưa lien kết đến các nguyên nhân cũng như các tai biến khác của B Đ K H
Trường Đ ạ i học Khoa học tự nhiên cũng có các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu về Biễn đổi khí hậu cũng như các tác động của nó, điển hình là nghiên cứu của Giáo sư Phan Văn Tân và các cộng sự năm 2010, 2011
Bên cạnh đó, tại các tinh, các Sờ Tài nguyên và M ô i trường cũng có các đề tài nahiên cứu theo hướng đang được chú trọng này Tính đến tháng 8/2009 đã có 9 đề tài đăng k í tham gia nghiên cứu về đặc điểm khí tượníỉ, thủy văn T P H C M ; nghiên cứu xây dụng chưtrnei trinh hành động cùa thành phổ thích ứn2 v ớ i B Đ K H tính đến năm 2030; ử n g dụng viễn thám và mô hình hóa xây dựng bộ bản đồ ảnh hường mực nước biển đến hạ tầng của thành phố; thu nhập số liệu, dữ liệ u về điều kiện tự nhiên (ngập lụt, lượng mira, nhiệt đ ộ ) cùa T P H C M
Biến doi khí hậu đang ngày càng ảnh hường đến đ ờ i sống của con người như: thiên tai, bão lũ, hạn hán, bệnh tật gia tăng Vào năm 2009, V iện N ghiên cứu Biến đổi K h í hậu - Đại học cầ n T hơ và
T ru n g tâm S T A R T vùng Đông Nam Á (Đ ại học Chulaỉongkorn, Thái Lan) đã phối họp chạy mô hình
của con người.
Trang 20kh ỉ hậu vùng PRECIS v ớ i kịch bản A 2 và B2, dựa vào chuôi sô liệu khí hậu giai doạn 1980-2000 đê phỏng đoán giai đoạn 2030 2040 Kết quà m ô hình cho thấy nhiều khu vực của vùng Đồng bàag sông Cừu Long sẽ bị tác động sau (Tuan and Supparkom, 2009): N hiệt độ cao nhất trung binh trong mùa khô sẽ gia tăng từ 33-35°C lên 35-37°C: Lưcmg mưa đầu vụ llò '[Tai (15/4 - 15/5) sẽ giảm rh ừ n c 10- 20%; Sự phân bộ mưa tháng sẽ có khuvnh hướne giảm vào đầu và uiữa vụ Hè Thu nhưng gia tăng một
it vao CUÔ1 mùa Iĩìưa; Tông lượng mưa năm tại A n Giang,Cân T h ơ vả Sóc Trăng sẽ giảm chừna 20%, đồng thòi thời kỳ bát đầu mùa mưa sẽ trễ hơn khoảng 2 tuần lễ D iện tích ngập ờ Đ B S C L do lũ sẽ gia tăng
ơ V iệ t nam đã có rất nhiều dự án, đề tài nghiên cứu về các ảnh hưởng cùa các tai biến do tác động BĐK.I ỉ củng như xây dựnơ và nghiên cùa đến chính B Đ K H , song hiệu quà đến nay chưa có nghiên cứu tông thể nào sử dụng thế mạnh cùa công nghệ viễn thám; có chăng chi là các nghiên cứu nhỏ lè về các ảnh hường của tai biến thiên nhiên, chưa lớn và chua mang tính thuyết phục để trở thành một hệ thống vận hành thườnc xuvên V í dụ: Các nghiên cứu và giám sát vấn nạn thiên tai lũ lụ t dưới tác động của
B Đ K H :
- “ X â y dựng cơ sờ dữ liệu hệ thống thông tin địa hình - thuỳ văn cơ bàn phục vụ phòng chống lũ lụt và phát triển kinh tể xã h ộ i vùng Đồng bằng Sông Cửu Long” do T rung tâm V iễ n thám Quổc gia thực hiện từ 2004 - 2007
- “ Hợp tác nghiên cửu kinh nghiệm cùa Thái Lan ứng dụna công nghệ viễn thám phục vụ công tác quản lý tài nguyên và m ôi trường V iệ t Nam, trước hết đối với tài nguyên đẩt và nước” pha 1 do Trung tâm V iễn thám thực hiện năm 2005 - 2006
- “ H ọp tác nghiên cứu kinh nghiệm của Thái Lan ứng dụng công nghệ viễn thám phục vụ công tác quản lý tài nguycn, môi trường và thiên tai” pha 2 do Trung tâm V iễ n thám Quốc gia thực hiện năm
2 0 0 9 -2 0 1 1
- “ Điều tra nghiên cứu và cảnh báo ngập lụt phục vụ phòng tránh thiên tai ờ các lưu vực sông
M iền T rung" do V iện K h í tượng Thủy văn thực hiện năm 1999 -2002
- " Nghiên cứu cơ sờ khoa học cho các giãi pháp tổng thể dự báo phòng tránh ngập lụt ờ các tinh
M iề n T ru n g "" do V iện Đ ịa lý, Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia thực hiện năm
Trang 21(Trên cơ sơ đánh giả tình hình nghiên cứu ưong và ngoài nước, phân tích những công trình
n g h iê n c ử u c ó liê n q u a n , n h ữ n íỊ k ế t q u ả m ớ i n h ắ t tr o n g lĩn h v ự c n g h iê n c ừ u đ ề tài, đ á n h g iá n h ữ n g
khác hiệt ve trình độ KH&CN ironX nước vù ihé giới, những vắn đề dó được giai quyết, can néu rở những vân đê cồn tòn tại chi ra những han chế cu thê từ đỏ nêu được hướng già' quvết ntởi - luận
giải và cụ thế hoả mục tiêu đặt ra cùa đề tài và những nội dung cản thực hiện trong Đẻ tài đế đạt được mục tiêu)
Các nghiên cứu đă chi ra nhiều các bằng chứng về biến đồi khí hậu, tuy nhiên các hiểu biết chi tiết
vê biến đồi khí hậu và các ảnh hưởng cùa nó trong tương lai vẫn chưa được bộc lộ m ột cách tườna tận cũng như các nguyên nhân cơ bàn và cơ chế hoạt động cùa biến đổi k h í hậu T u y nhiên, các nhà khoa học đều thống nhất ràng ảnh hường của biến đổi khí hậu sẽ ngày một nghiêm trọng nếu không có bất
kỳ hành động nào nhăm hạn chế cường độ cũng như thích nghi v ớ i các tác động cùa biến đổi khí hậu,
do vậy việc tiếp tục nghiên cứu vê biến đổi khí hậu là hét sức cần thiết [11]
Theo đánh giá cùa ủv ban liên chính phú vê biến đổi khí hậu (IP C C ), nươc ta là m ột trong năm nước trên thế g iớ i chịu ảnh hường nặng nề của biến đổi khí hậu, chính v ì vậy trong những năm gần đây Chính phù đã rất quan tâm đến vấn đề biến đổi khí hậu và đã có nhiều đầu tư cho nghiên cứu về biến
đổ i khí hậu và những tác động cùa biến đổi khí hậu của nước ta về trung và dài hạn và đánh dấu băng việc đưa ra “ K ích bản biến đổi khí hậu, nuớc biển dâng cho V iệt N am ” Chính phù V iệ t Nam cũng bất đâu đầu tư nhiều cho việc nghiên cứu về biến đổi khí hậu và các tác động cúa nó đến kinh tế, xã hội nước ta
Trên thế g iớ i, công nghệ viễn thám đã được ứng dụng rất rộng rãi tro n g việc xác định các thông số khí quyên cũng như các yếu tố, hiện tượng nhạy cảm đến biến đổi khí hậu Các công nghệ Ihu thập dữ liệu ngày càng tiên tiến đi đôi v ớ i phát triền các phương pháp, thuật toán xử lý số liệu viễn thám hiên đại cho phép xác định thông số, yếu tố, hiện tượng nhạy cảm vớ i bicn đổi khí hậu ngày một chính xác cũng như sữ sẵn có cùa dữ liệu về không gian và thời gian nâng lên rõ rệt
T uy nhiên ờ nước ta chưa có các nghiên cứu cơ bản thấu đáo về xác định thông số cùa khí quyền, chính vì vậy việc áp dụng công nghệ viễn thảm vào trong vấn đề biến đổi khí hậu là khá hạn che, không đáp ứng được yêu cầu cùa thực tiễn cho việc cung cấp thông số đầu vào cho nghiên cứu biến đổi
kh í hậu cũng như đánh giá tác động của biến đổi đến kinh tế, xã hội cùa nước ta
Đỗ tăng cường ửng dụng công nghệ viễn thám trong nghiên cứu về biến đổi khí hậu cũng như đánh giá, cành báo tác động cùa biến đổi khí hậu đến nuơc la, Trung tâm Viễn thám Quốc gia đề xuất
đồ tài “ N ghiên cứu ứng dụng công nghệ V iễn thám để giám sát và cảnh báo n h ữ n g tác động biến
đ ô i k h í hậu nhằm chủ động phòng trá n h và giảm th iể u th iệ t hại do ta i biến th iê n n h iê n ”
15.2 I.uận giải vê việc đật ra mục tiêu và những nội dung cân nghiên cứu của Đê tài
khi đánh giá tổng quan
(Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố, chi nêu những danh mục đó được trích dẫn đê luậngiải cho sự cần thiết nghiên cứu đề tái)
13
Trang 22[1] Bộ Tài nguyên và M ô i trường, 2009, K ịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho V iệ t Nam;[2] Biisselie F, I.econle R, M in v ilie M Koy K, 21)06, Can we adequately qua n tify the increase/decrease o f flooding due to clim ate change?, EIC C lim ate Change Technology.
[3] Gcping L, X i c , 2004, Vegetation changc during 1990-2000 and its responseto clim ate change
in the northern slupc o f Tiaushau M ountains Geoscicnec and Remute Sensing Symposium,
[9 ] M ills , w , Heidel K, Chuns, c , 2006, A lternative earth-based and space-based techniques fo r
m itig a tin g global climate change: W hat can we learn by exam ining them?, E IC C lim ate Change Technology
[10] M irza M , 2006, Mainstreaming C lim ate Change fo r Extrem e Weather L vents & Management
o f Disasters: An Engineering Challenge, E IC C lim ate Change Technology
[11] N ational Academ y Express, 2010, Adapting to the impacts o f clim ate change;
[12] Rymasheuskaya M , Szabova M , Tan S.Y, Remote Sensing and Other Space-Based
A p p lica tio n s fo r M o n ito rin g and Understanding A brupt C lim ate Change, ISPRS
[13] Wang X , Yang J, 2007, Impacts o f the clim ate change on the vegetation in M aqu County in the upper reaches o f Y e llo w River, Geoscience and Remote Sensing S>mposium
N ộ i d u n g nghiên cứu khoa học và triể n k h a i th ự c nghiệm cùa Đề tà i và phư ơng án thực hiện
14
Trang 23(Liệt kê và mô tả chi tiết những nội dung nghiên cứu khoa học và triên khai thực nghiệm phù hợp cản thực hiện để giải quyếi vắn đề đật ra kèm [heo các nhu cầu về nhân iực, tài chính và nguyên vật liệu trong đó chi rõ những nội dung m ới, những nội dung kế thừa kết quà nghiên cứu cúa các đê tài trước
đó , những hoạt động đế chuyển gian kết quở nghiên cứu đến người sử dụng,'dự kiến những nội dur.g
cỏ tính rủi ro và giải pháp khắc phục - nếu củỳ
N ộ i d u n g 1: ủ n g d ụ n g công nghệ viễn th á m để xác đ ịn h m ột số thông số nhạy cảm v ó i hiến đổi
khí hậu bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, h à m lưcmg hoi nước, lượng mưa, sol khi.
1 Q uy luật bảo toàn năng lượng trong thiên nhiên
+ Tổng quan nghiên cứu trẽn thế g iớ i và ờ V iệ t Nam về xác định một số tham sổ khí quyển bang công nghệ viễn thám
+ M ô tả về qu y luật bào toàn năng lượng trong thiên nhiên
+ Phương trìn h cân bằng năng lượng
2 Bức xạ m ặt trờ i
+ Bức xạ mặt trờ i trong khoảng không vũ trụ
- N ăng lượng và sự phân bố phồ cùa bức xạ mặt trời
- M ố i quan hệ hình học mặt trờ i — trá i đất
- T rọng lượng không khí và đirờng đi cùa tia sáng trong khí quyển
+ Tham số độ bẩn L in ke cùa khí quyển
- H àm số m ô tà
- Hệ số Angstrom
3 C hiết suất bức xạ m ặt trờ i từ ảnh viễn thám
+ C ơ sờ lý thuyết và xác định hệ số suất phân sai bề mật (hệ số A ibcdo) bằng dữ liệu ảah viễn thám
- Bức xạ phổ trước đầu thu ảnh
- M ô hình phản xạ của ảnh truớc đầu thu
- M ô hình suất phân sai bề mặt đẩt
- Thự c nghiệm xác định hệ số suất phân sai bề mặt đất
+ Xác định năng lư ợns bức xạ mặt trờ i đi tớ i mặt đẩt
- X ác định năng lượng búc xạ mật trờ i hấp thụ bởi mặt đất
- Phân tích nhận xét kiến nghị
4 N hiệt độ k h í quyển, không khí sát mặt đất
+ Sự biến thiên nhiệt độ trone khí quyển
- B iế n thiên nhiệt độ qua các tầr>2 khí quyển
- T ổ n g quan nghiên cứu nhiệt độ khi quyển gần mặt đất (từ mặt đất lên tớ i 2 m) trên the
g iớ i và ờ V iệ t Nam
15
Trang 24+ Sử dụne ảnh vệ tinh và tham số địa hình để xác định nhiệt độ không khí ở độ cao 2m tính từ mặt đất (sử dụng ảnh M O D IS ).
- C ơ sớ khoa học của phương pháp xác đ ịnh nhiệt độ không khí ở độ cao 2m tính từ mặt đất sử dụng ảnh vệ tinh
- Nắn c h irh hỉnh học ánh
- Tính phân sai bề mặt (Surface A lbedo) từ ảnh vệ tinh
- N ộ i suy góc nahiêng địa hình từ mô hình sổ độ cao (D E M )
- Chiết suất thông tin góc cao mặt trời, góc cao đầu thu từ Headerfile của ảnh
5 Á p suất khỏns khi
►- Sự biến thiên áp suất khí quyển
+ Xác định áp suất không khí trẽn bề mặt đất sừ dụng D E M
- C ơ sở lý thuyết của phương pháp
- Tính áp suất không khí trên bề mặt đất
- T ính hàm lượng hơi nước trong không khí sử dụng tư liệu ảnh viễn thám
+ Tính áp suất h ơ i nước trong không khí sử dụng tư liệu ảnh viễn thám
- C ơ sờ khoa học
- T ín h áp suất hơi nước trong không khí sử dụng tư liệu ảnh viễn thám
+ T ín h độ ẩm không khí sử dụng tư liệu ảnh v iễ n thám
- C ơ sờ khoa học
- T ín h độ ẩm tương đối không khí sử dụng tư liệu ảnh viễn thám
7 Xác định S O I -khí
+ C ơ sở khoa học chiết xuất sol-khí từ tư liệu ảnh vệ tinh
+ N ghiên cứu, khảo sát, thực nghiệm chiết suất năng lượng bức xạ mặt trời từ ảnhvệ tin h dưới ảnh hường cùa lớp sol-khí
- Xác đ ịn h so ỉ khí
- T ín h độ bẩn soi khí
- Tham số truyền dẫn qua lớp sol khí
- Bản đồ phân bố năng lượng mặt trời
16
Trang 25Công việc 2: X ác định nhiệt độ bề mặt bằng công nghệ viễn thám để bổ sung dữ liệu cho cúc vùng có trạm quan trắc khí tượng thưa
1 C hiết xuất nhiệt bề mặt đất từ ảnh vệ tinh
+ Khảo sát m oi quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt và năng lượng bức xạ của bề mặt
3 Nghiên cứu, khảo sát bằng thực nghiệm m ố i quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt và lớp sol - khí.+ C ơ sờ khoa học
+ Khảo sát m ô i quan hệ giữa ỉihiệí độ bề i'ũặ.i và ỉớp soi — khí
4 N ghiên cứu, khào sát m ối quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt và chi số thực vật
+ C ơ sở khoa học
+ Khảo sát m ố i quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt và lóp sol - khi
Công việc 3:Xác định độ ẩm bề mặt bằng công nghệ viễn thám để bổ sung dữ liệu cho các vùng có trạm quan trắc khi tượng thưa
1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đánh giá độ ẩm đất bàng công nghệ viễn thám
2 Đánh giá khả năng chụp ảnh vệ tinh phục vụ cho công tác đánh giá độ ẩm đất
3 T h u thập và xử lý dữ liệu đo độ ẩm tại các trạm quan trắc
4 Nghiên cứu phương pháp đánh giá độ ẩm đất bằng ảnh vệ tinh
5 Thực nghiệm x ử lý hình học ảnh radar
6 X ử lý đ ịn h chuẩn ảnh radar
7 X ử lý lọc nhiễu ảnh radar
8 C hiết xuất giá trị tán xạ phản hồi đối v ớ i mẫu độ ẩm đẩt tại các v ị trí đo
9 Khảo sát, phân tích m ối liê n hệ giữa độ ẩm đất và giá t r ị tán xạ phản hồi của radar
10 Thực nghiệm chiết xuất thông tin độ ẩm đất từ ảnh radar
11 Thành lập bản đồ độ ẩm đất từ ành vệ tinh ra đa
12 Báo cáo ứng dụng ảnh rada để xác định độ ẩm trong đất
Công việc 4: Xác định lượng mưa hằng công nghệ viễn thám.
1 N ghiên cứu tổng quan về phương pháp xác định lượng mưa từ ảnh viễn thám trên thế giới
2 Nghiên cứu tổnạ quan mô hình phân tích tích họp H AS (Intesrataion Flood) sử dụng thông tin lượng mưa từ ảnh viễn thám và các thông tin GIS
-_4ạ -
Trang 26-3 T h u thập, đánh g iá dữ liệ u lư ợ n g m ưa tạ i các điểm quan trắc
4 T h u thập, đánh g iá dữ liệ u ảnh vệ tin h k h í tư ợ n g ( M T S A T , T R M M hoặc G P M )
9 C h iế t x u ấ t th ô n g tin lư ợ n g m ư a theo th ờ i g ia n thực từ ảnh vệ tin h
10 T h à n h lập hàn đồ lư ợ n g mưa theo th ờ i g ia n thực
! ] X ử lý , thành lập bản đồ lư ợ n g m ưa tru n g bình năm
12 C h u â n hóa d ữ liệ u đầu vào cho m ô hình IF A S
13 Phân tích và c h iế t xuất dữ liệ u trên hệ th ố n g phân tích IF A S
N ộ i d u n g 2: Đ á n h g i á t á c đ ộ n g c ủ a b i ế n đổi k hí h ậ u đ ế n t ai b i ế n t h i ê n n h i ê n , bi ến
đ ộ n g s ử d ụ n g đ ấ t , lớ p p h ủ t h ự c v ậ t b ằ n g c ô n g n g h ệ viễn t h á n i và h ệ th ố n g t h ô n g tin
đ ịa lý
Công việc 1: Đánh giá ảnh hưởng của lũ lụt dưới tác động của biến đổi khí hậu
1 X â y d ự n g bộ c ơ sờ dữ liệ u địa h ìn h th ủ y văn lưu vực sông Ba - Đ à R ằng phục v ụ cho
đ ánh g iá và cảnh báo b ờ i lũ lụ t d ư ớ i tác đ ộ n g của biến đ ổ i k h í hậu
- T ổ n g quan các n g h iê n cứ u ờ V iệ t N a m và trê n thế g iớ i về ảnh h ư ờ n g của lũ lụ t do tác
đ ộ n g cùa b iế n đ ổ i k h í hậu
- T h u thập, đánh g iá số liệ u K T T V tại các trạ m đo ở kh u vự c n g h iê n c ứ u (L V S B a - Đ à
R ằng)
- T h u thập, đánh g iá số liệ u m ặ t cắ t ngang, dọ c sông, hệ th ố n g công trin h g ia o th ô n g , thuỷ
lợ i v à bản đồ địa h ìn h tỷ lệ 1:10 000 trên kh u đo
- C h u ẩ n hoá dữ liệ u bản đồ đ ịa hình
- T h iế t kế và x â y dự ng c ơ sờ d ừ liệ u đ ịa h ìn h th ủ y văn L V S B a - Đà Rằng
- N g h iê n cứu ứng dụnsí m ô hình toán học phục v ụ cho n g h iê n cứ u thừ ng h iệ m
- N g h iê n cứ u lựa chọn m ô hình m ô hình th ù v văn th ủ y lự c th íc h hợp để x â y dự ng k ịc h bản
v ù n g ngập lụ t do tác động của biến đổ i k h í hậu
- N g h iê n cứu kh ả năng c h iế t tách và tíc h hợp m ột số th ô n g số đầu vào ch o m ô h ìn h mô
Trang 27- C h ạ y m ò hình m ô hình th ủ y v ă n th ủ y lực đã kiể m đ ịn h để c h iế t tách vùng ngập tư ơng úng v ó i sự biến th iê n lư ợ n g m ưa do ánh h ư ớng cua b iến dôi k h í hậu.
- T h à n h lập bản đồ h iện Irạng lũ lụ t từ ảnh vệ tin h
- Phân tích bàn đô ngập
3 N g h iê u cư u phưưng phap aanh g iá ton that va ước tin h th iệ t hại
Công việc 2: Sử dụng ảnh vệ tinh đa thài gian giảm sát hiển động đưànq bò' biên Việt Nam dưới tác động của biến đổi khí hậu
- T ổ n g quan các n ghiên cứ u về biển động đ ư ờ n g bờ b iể n V iệ t n a m
- T ổ n g quan về các p h ư ơ n g pháp thể hiệ n đ ư ờ n e b ờ biể n trô n bản đồ, lựa chọn phương pháp vẽ đư ờrm b ờ b iể n trê n ảnh vệ tin h
- T h à n h lập bình đồ ảnh vệ tin h phân g iả i cao k h u vự c bán đảo cà m au ờ th ờ i đ iể m hiện
tại.
- T h ành lập ảnh vệ tin h phân g iả i tru n g bình ờ các th ờ i đ iể m lịc h sử
- C h iế t x u ấ t th ô n g tin đ ư ờ n g b ờ biển ở các th ờ i điểm ( lịc h sử v à h iệ n tạ i)
- X ừ lv và ch iế t x u ấ t th ô n g tin sói lờ , bồ i lụ k h u vực ven biề n C à m au
- B iê n tập, tích h ọ p các lớ p th ô n g t in đa th ờ i gian
- B áo cáo phân tíc h d iễn biế n h ồ i tụ và sói lờ b ờ biển k h u vự c bán đảo C à M a u tro n g bối cảnh tác đ ộ n g cùa b iế n đ ồ i k h í hậu
Công việc 3: Giám sát hiến động sử dụng đất dưới tác động của biến đỗi khí hậu sử dụng ảnh vệ tinh đa thời gian
- T ổ n g quan các n g h iê n cứ u ở V iệ t N a m và trê n thế g iớ i về b ié n động sừ dụng đất do tác
đ ộ n g của b iến đổ i k h í hậu
- T h u thập, đánh g iá số liệ u đ ịa hỉnh phục v ụ n ghiên cứu
- N g h iê n cứu xác đ ịn h các lớ p d ữ liệ u sử d ụ n g đất phục v ụ n g h iê n cứu
- X ử lý hình học ảnh vệ tin h đ ộ phân g iả i tru n g bình
- Phân tíc h ảnh, c h iế t x u ấ t th ô n g tin h iế n trạng sử dụng đất
- B iê n tập các ló p th ô n g tin h iệ n trạng sừ d ụ n g đất
- Phân tíc h , c h ồ n a ghép các lớ p th ô n g tin sử dụng đất tro n g G IS phục v ụ tính toán biến
động.
- T ín h toán biến động sử d ụ n g đất qua các th ờ i kỳ
- Đ á n h giá , nhận x é t xu thế b iế n động sử d ụ n g đất theo th ờ i gian
19
Trang 28Công việc 4: Đảnh giá tác động của biến đổi khí hậu đến lớp phù thực vật thông qua
chi so thực vật
- 7 ổng quan các n g h iê n cứ u tro n g và ngo à i nư ớc liê n quan đến vấ n đề cùa đê tài
- N g h iê n cứ u phư ơne pháp x ử lý ảnh vệ tin h phân g iả i thấn p h ụ c v ụ g iá m sát c h i số thực
V di
- N g h iê n c iru p hư ơng pháp hiệu chỉnh dừ liệ u vệ tin h đa th ờ i g ia n
- H iệ u ch ỉn h phản xạ phổ ành vệ tin h do ảnh hường điề u k iệ n ch ụ p ảnh
- H iệ u c h in h phổ ảnh đa th ờ i gian
- T ín h toán, xứ lv c h i số N D V I từ ảnh vệ tin h
- T ín h toán ch i số N D V I Iru n g bình theo m ùa
- K h ả o sát sự thay đ ổ i chi số N D V 1 theo mùa., theo năm
- K h ả o sát, xác đ ịn h n g ư ỡ n g N D V ] đ ố i v ớ i từ ng loại thự c v ậ t
- T h à n h lập hàn đồ thảm thự c v ậ t từ ảnh vệ tin h
- X â y dự ng hàm tư ơ n g quan g iữ a c h i sổ th ự c v ậ t và các yểu tố k h í hậu (n h iệ t độ, độ ẩm )
- Phân tích , đánh g iá tác đ ộ n g cùa biến đ ổ i k h í hậu (n h iệ t độ, độ ảm , lư ợ n g m ưa) đến lớ p
p h ủ thực vật th ô n g qua c h ỉ số N D V I
Nội d u n g 3: Xây d ự n g m ô h ìn h hệ t h ố n g c ả n h b áo tai hiến t h iê n n h iên d ư ớ i tá c đ ộ n g
củ a b iế n đ ổ i k h í h ậ u
Công việc 1: Xây dựng quy trình công nghệ giám sát m ột số yếu tố, hiện tượng nhạy
cảm với biến đổi k h í hậu
- X â y đự ng qui trìn h công nghệ tín h các th ô n g số k h í q u yể n n h ạ y cảm v ớ i biế n đ ổ i kh í hậu bao g ồ m : nhiệt độ, độ ẩm , hàm lư ợ n g h ơ i n uớc, lư ợ n g m ưa, so l k h í
- X â y d ụ n g q u i trin h công nghệ thành lập bàn đồ số n h iệ t độ bề m ặt
- X â y dự ng q u y trìn h công nghệ xác đ ịn h độ ẩm đất bằng công nghệ v iễ n thám
- X â y dự ng q u y trìn h công nghệ xác d ịn h lư ợ n g m ua bằng c ô n g nghệ v iễ n thám
- X â y d ụ n g q u y trìn h cảnh báo th iệ t hại của lũ lụ t do b iế n đồ i k h í hậu
- X â y dựng q u v trìn h công nghệ g iá m sát b iế n động đ ư ờ n g b ờ b iể n bàng công nghệ v iễ n
th á m và hệ th ô n g tin đ ịa lý
- X â y dựno; q u y trìn h cảnh báo biễn động sử d ụ n s đất tro n g quá trìn h b iế n đ ồ i k h í hậu
- X â y dựng q u y trìn h công nghệ g iá m sát b iế n động lớ p phủ th ự c v ậ t th ô n " qua c h i số
N D V I
20
Trang 29Công việc 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu các yếu tố, hiện tượng nhạy cảm với biến đổi khí
hậu
- Phân tíc h nội d u n g dữ liệ u
- I hiết ke mô hình cơ sở dữ liệu
- X a y ú ự n g danh m ụ c dữ liệ u va nhập siêu dư liệ u
- C h u ẩ n hóa và c h u vể n đ ổ i dữ liệ u
- B iê n tập dữ liệu
Công việc 3: Xây dựng trang thông tin điện tử cảnh báo tác động biến đổi khỉ hậu
- N g h iê n cứ u các th ô n g tin cần tích hợp lên trang W E B
- T h iế t kế cấu trúc tra n g W E B
- L ậ p trìn h cấu trú c tồ n g thê
Lập trinh chi tiết các mô dun trang \veb
- T íc h hợp thông tin vào trang w eb
- V ậ n hành trang w e b
18 C á c h tiếp cận, phưomg pháp nghiên cứu, kỹ th u ật sử dụng
(Luận cứ rỏ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ
sử dụng gan với từng nội dung chính của đề tài; so sảnh với các phưong phỏp giải quyết tương tự khác
và phân tích đê làm rõ được tinh mới, tính độc đáo, tính sáng lạo cùa đề tài)
Cách tiếp cận:
Đe triể n khai đề tài thành công nhóm nghiên cứu đưa ra cách tiếp cận như sau:
N g h icn cứu, tim hiểu các lý thuyết, phương pháp đã được sử dụng trên thế g iớ i để áp dụng sáng tạo vào lĩn h vực nghiên cứu của đề tài:
H ợp tác v ớ i các đối tác nước ngoài aham học hỏi kiến thức, kin h nghiệm thuộc lĩn h vực nghiên cứu;
H ợ p tác v ớ i các đối tác trong nước trong m ột số các lĩnh vực mà cơ quan chủ trì đề tài không phải là chuyên gia;
- Tận dụng triệ t để nguồn lực sẵn có cùa cơ quan chủ quàn đề tài như Trạm thu ảnh vệ tinh, trang
th iế t bị hiện có của cơ quan nhằm trợ giúp tối đa trong nghiên cứu đề tà i;
PhưcrtiỊỊ pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng.
- Phương pháp tích hợp các thông tin trong khi xây dựng cơ sở dữ liệu GIS Tích họp dữ liệu địa
lý vớ i các số liệu thu thập về khí tượng thủy văn, kinh xã hội
21
Trang 30- G iải đoán ảnh thông Ún hiện trạng để hiệu chinh mô hình và thành lập bàn đồ nguv cơ thiet hại.
> P h ire n g pháp sử dụng mô hình to á n học:
- Sử dụng phương pháp mô hình toán học v ớ i các dữ liệu đầu vảo nhàm tạo ra các cơ chế nướcdòng
> P hư ơng pháp thống kê
r P ùư ong phap hệ thong tin cha lý:
- X â y dựng cơ sờ dữ liệu (C SD L) và quàn lý toàn bộ thông tin hiên trạng trong khu vực thù nghiệm, phân tích các thông tin và đề xuất g iả i pháp, đánh giá nguv cơ, đánh giá thiệt hại tổn thất sau thiên tai
- Tích hợp thôrm tin và hiệu chinh dữ liệu, kết hợp với kết quả tính toán sinh thái học để xuất các bản đồ phân vùng nguy cơ ảnh hưởng và xuất các kịch bản theo thời gian
> P hư ong pháp chuyên gia
Tính mới, tính độc đáo, tinh sáng tạo:
Việc ứng dụng công nghệ viễn thám để xác định các thông số khí quyển ờ trên thế g iớ i tuy đã được nghiên cứu nhiều trên thế g iớ i nhưng ở V iệ t Nam công nghệ này chưa được áp dụng m ột cách có hệ thông và chưa được sử dụne rộ n2 rãi
Việc ừiển khai đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Viễn thám để giảm sát và cành bảo những tác động biến đổi khí hậu nhằm chủ động phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại do tai biến thiên nhiên " cho phép ta chủ động xác đinh các thông số đầu vào cho nghiên cứu biến đổi k h í hậu
Bên cạnh đó, việc triển khai nôi dụng 2 và 3 của đề tài sẽ cung cấp nền tảng khoa học cho việc ứng dụng công nghệ viễ n thám và hệ thống thông tin trong đánh giá và cảnh báo tác động của biến đổi khí hậu đến nước ta
19 Phương án phối họp với các tổ chức nghicn cứu và cơ sờ sản xuất trong nước
(Trỉnh bày rõ phương án phối hợp: tên các lổ chức phối hợp chính tlium gia thực hiện để tài và nội dung cóng việc tham gia trong đề tài, kể cả các cơ sở sàn xuất hoặc những người sử dụng kết quả nghiên cứu; khả năng đỏng góp về nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng-nếu có)
Phối hợp v ớ i V iện Khí tượng Thủy văn và M ô i trường irons sử dụns mô hình thủy lực sóng cho đánh giá lũ lụt ở các lưii vực sông chinh ờ Việt Nam bao gồm sông Hồng và Sông M ê Kông;
Phối hợp v ớ i Trung tâm Khí tượng Thủy vãn quốc gia trong việc thu thập các dữ liệu khí tượng thủy văn, ứng dụng mô hình thủy lục biển trong đánh giá tác động cúa biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái ven bờ;
Phương án họp tác quốc tế (nếu có)
(Trình bày rõ phương án phối hợp: tên đối tác nước ngoài; nội dung đó hợp tác- đỗi với đối tác
đó có hợp tác từ trước; nội dung cần hợp tác trong khuôn khổ đê tài; hình thức thực hiện Phán tích rỏ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác động của hợp tác đối với kết quà cùa Đe tài):
Phối hợp với hợp với Tran” tàm Giảm nhẹ thiên tai Châu Á (A D R C ) trong chiết tách lượng mưa từ ảnh vệ tinh;
Phôi hựp với Trung lâm V iễn tháỉĩi M ô i trưừnsỉ-Truờng Đại ỉioạc Tổng hợp Chiba, Nhật Bản
22
Trang 3121 T iế n độ th ự c hiện
C ác nội dung, công việc
chủ yếu cần được thực hiện;
các Riốc đánh giá chủ yếu
Kct quả
p h ả i đạt
T h ò i gian(bắt đầu, kết thúc)
Cá nhân,
tổ rhửo
th ự c hiện*
Dự kiến kinh phí
Quy luật bảo toàn năng lượng
trong thiên nhiên
Mô tả về quy luật bào toàn năng
lượng trong thiên nhiên (Chuyên đè
1-2).
Chính xác, có tính khoa học 6-12/2011 Trung tâm V iễ n
Trung tâm V iễn thám quốc gia
b Mối quan hệ hình học mặt ười - trái Chính xác, 2011 Truno tâm V iễn 10.0
Trang 32đât (Chuyên đê 1-5) tông quát thám quôc gia
c
Trọng lượng không khi và đường di
của tia súng trong khí quyến (Chuyên
đề !-6)
Chính xác, mang lính khoa học cao 2011
Trung tâm Viễn thám quốc gia
thám quốc gia
10.0
b Hệ so Angstrom (Chuyên đề 1-8).
Tông quát, chinh xác 2011 Trung tâm Viễn thám quốc gia ì 0.0
Cơ sở lý thuvết và xác định hệ sô suât
phân sai bề mặt (hệ số Albedo) bẳng
dữ liệu ảnh viễn thám
Cô đọng, có tính khoa học
b
Mô hình phàn xạ cùa ánh trước đầu
thu (Chuyên để 1-10).
Tông quát, chinh xác 2011 Trung tâm Viễn
Xác định năng lượng bức xạ mặt trời
đi tới mặt đất Chính xác 2011 Trung lâ m Viễn
thám quốc gia
20.0
« Biến thiên nhiệt độ qua các tầng khi Có hàm lượng 2012 Trung tâm Viễn 10.0
24
Trang 33quyến (Chuyên dẻ l-lỉ) khoa học cao thám quôc gia
h
Tông quan nghiên cứu nhiệt độ khi
quyên gần mật đẩl (lừ mặt đất lên tới
? m) trên thể giới và ở Việt Nam
(Chuyên đề 1-14).
Có hàm lượng khoa học cao 20! 2 Trung tâm Viễn
thám quôc gia
ì 0.0
2
Sừ dụng ành vệ tinh và tham số địa
hinh để xác định nhiệt độ không khi ờ
Tinh phán sai bề mặt (Surface
Albedo) cừ ảnh vệ tinh Chinh xác 2012 Trung tâm V iễn
thám quốc gia
30.0
d
Nội suy góc nghiêng địa hình từ mô
hình số độ cao (DEM) Chính xác 2012 Trung tâm Viễn
thám quốc gia
30.0
e
Chiết suất thông tin góc cao mội trời,
góc cao đầu thu từ Header/ìle cùa
thám quốc gia
10.0
2
Xác định áp suất không khí trên bề
mặt đất sử dụng DEM Chinh xác 2012 Trung tâm Viễn
Trung tâm V iễn thám quốc gia
30.0
b
Tính áp suất không khi trên bế mật
1 Tông quan việc sử dụng tư liệu ảnh
vệ tinh để tinh thông số hàm lượng Tính khái quát 2012 Trung tâm Viễn ỉ 0.0
25
Trang 34hơi nước, áp xuât hơi nước, độ ấm
không khí và độ ẩm tircmg dối
(Chuyên đề 1-18)
1
Tiền xử lý ảnh viễn thám để chiết
tách thông số hàm iưựng hơi nước, áp
xuát hơi nươc, độ âm không khí và độ
Tính hàm lượng hơi nước trong
không khí sử dụng tư liệu ảnh viễn
Trung tâm V iễn thám quốc gia
20.0
b
Tính hàm lượng hơi nước trong
không khí sử dụng iư liệu ảnh viễn
Tính áp suât hơi nước ưong không
khí sử đụng tư liệu ảnh viễn thám 2012
Trung tâm V iễn thám quốc gia
50.0
a Cơ sở khoa học (Chuyên đề 1-20).
Có hàm lượng khoa học cao 2012
Trung tâm V iễn thám quốc gia
20.0
b
Tính áp suất hơi nước trong không
khi sử dụng tư liệu ảnh viễrt thám Chinh xác 2012 Trung tâm V iễ n thám quốc gia 30.0
Trung tâm Viễn thám quốc gia
20.0
b
Tính độ ăm tương đôi khòn% khí sứ
dụng tư liệu ành viễn thám Chinh xác 2012 Trung tâm V iễn
Cơ sờ khoa học chiết suất sol-khí từ
rư liệu ành vệ tinh (Chuyên đề 1-22).
Có hàm lượng khoa học cao 2012
Trung tâm V iễ n thám quốc gia
10
2 Nghiên cứu, khảo sát, thực nshiệm
chiết suât năng lượna bức xạ mặt trời 2012
Trung tâm Viễn thám quốc gia
110.0
Trang 35từ ànhvệ tinh dưới ánh hưởng của lớp
sung dữ liệu cho các vùng cỏ
trạm quan trắc k h í tượng thua
Tning tàm V iễn thám quốc gia 130.0
N ghiên cứu, khào sát băng thực
nghiệm m ối quan hệ giữa nhiệt độ
bề mặt và năng lượng bức xạ của
? Khảo sát mối quan hệ giữa nhiệt độ
bề mặt và năng lượng bức xạ của bề
Có hàm lượng khoa học cao
2012 Trung tâm V iê n
thíóm quốc gia 10.0
Trang 36mặt (Chuyên để 1-26).
1.2.3
N ghiên cứu, khảo sát bằng thực
nghiệm mối quan hệ giữa nhiệt độ
2012
Trung tâm V iễ n thám quốc gia 10.0
1.2.4
Nghiên cứu, khảo sát m ối quan hệ
giữa nhiệt độ bề mặt và chi số
sun g d ữ liệu cho các vùng có
trạm quan trắc k h í tượng thưa
2011-2012
T rung tâm V ic n thám quốc gia;
V iện K h í tượng Thủy văn M ô i trường
310.0
1.3.1
Tông quan các công trình nghiên
cứu có liên quan đến đánh giá độ
ẩm đất bàng công nghệ viễn thám
(Chuyên đề 1-31).
Có tính báo quát cao, có hàm lượng khoa học cao
2011 T rung tâm V iên
2011 Trung tâm V iên
thám quốc gia 10.0
1.3.3
Thu thập và xử lý dữ liệu đo độ
âm tại các trạm quan trắc (Chuyên
đề 1-33).
Đầy đù, chính xác
2 0 1 1 V iện K h í tượng
Thủy văn M ô i trường
Trang 37Chiểt xuất giá trị tán xạ phản hôi
đỏi v ớ i mẫu độ ẩm đất tại các v ị
2012 Trung tâm V iê n
Thành lập bản đô độ âm đât từ ảnh
vệ tin h ra đa (4 th ờ i điểm X 15
2012 V iện K h í tượng
Thủy văn M ô i trường
V iện K h í tượng Thủy văn M ô i trường
10.0
1.4.2 N ghiên cứu tông quan mô hình
phân tích lích hợp I1A S Bao quát, có
2011 Trùn? tâm V iễn / 0.0
29
Trang 38(Integrataion Flood) sử dụng
thông tin lượnp mira từ ảnh viễn
thám và các thông tin GIS (chuyên
để 1-38).
tính khoa học thám quôc 2Ìa
1.4.3
Thu thâp đánh giá dữ liên lươn«
mưa tại các điểm quan trắc
(chuyên đề 1-39).
Chính xác 2011
Viện K h í tượng
T h ủ y văn M ô i trường
nước hiện thời sử dụng trong mô
hình ĨFA S (Integrated Flood
A nalysis System-IFAS)
Chính xác 2012 Trung tâm V iễn
thám quốc gia 30.0
1.4.7
Chiêt xuât thông tin lớp phủ thực
vật đế sử dụne cho mô hình phân
tích tích hợp [FAS
Chính xác 2012 Trung tâm V iễ n
thám quốc gia 30.0
1.4.8 Thành lập lớp thông tin thủy hệ sử
đụng trong mô hình D-AS Chính xác 2012
T rung tâm V iên thám quốc gia 30.0
1.4.9 C hiêt xuât thông tin lượng mưa
theo th ờ i gian thực từ ảnh vệ tinh Chính xác 2012
T rung tâm V iê n thám quốc gia 30.0
1.4.10 Thành lập bản đô lượng mưa theo
th ờ i gian thực Chính xác 2012
T rung tâm V iê n thám quốc gia 30.0
1.4.11 X ử lý, thành lập bân đồ lượng
mưa trung bình năm Chính xác 2012
Trung tâm V iê n thám quốc gia 30.0
1.4.12 Chuẩn hóa dữ iiệu đầu vào cho mô
T rung tâm V iên thám quốc gia 30.0
1.4.13
Phân tích và chiêt xuât dữ liệu trôn
hệ thống phân tích IFAS (chuyên
đề 1-41).
Cỏ tính khoa học cao 2012
T rung tâm Viễn thám quốc d a 30.0
30
Trang 39Đánh giá ành hưởng của lũ
lụt dưới tác độitq của biến đổi
k h í hậu
C h ín h xác,
có tin h khoa học cao
TY Viễn thám Ouốc gia;
Viện Khí tưựtig Thủy văn và Môi trường
341.5
2.1.1
X â y dụng bộ cơ sờ dữ liệu địa
hình thủy văn lưu vực sông Ba —
Đ à Rẳno phục vụ cho đáah giá và
cảnh báo bởi lũ lụt dưới tác động
của biển đồi khi hậu
Ráo cáo, dữ liệu, tài liệu
201 1 TT Viễn thám
Quốc gia
127.5
1
Tone quan các nghiên cứu ờ Việt
Nam vả trên thế giới về ảnh hướng
của lũ lụt do tác động của biến đổi
Thu thập, đánh giá số liệu K TTV tại
các trạm do ờ khu vực nghiên cứu
(LVS Ba - Đà Rằng) (Chuyên đề
2-2).
Đầy đủ, chính xác
Thu thập, đánh giá số liệu mặt cắt
ngang, dọc sông, hệ thống công trinh
giao thôna, thuỳ lợi và bản đồ địa
hình tỳ lệ 1:10 000 trên khu đo
(Chuyên đề 2-3)
Dầy đù, chính xác
2011 T T Viễn thám Quốc
gia
10.0
4 Chuẩn hoá dữ liệu bản đồ địa hình.
Dữ liệu sạch 2011 Trung tâm Viên
thám quốc gia
75.0
5 Thiết kê và xây dựng cơ sờ dữ liệu
địa hình thủy vãn L v s Ba — Đà Rẳnti
Cơ sở dữ liệu 2011 Trung tàm Viên
thám quốc gia
22 5
2.1.2
N ghiên cứu ứn« dụns mô hình
toán học phục vụ cho nghiên cứu
Trang 40hinh thúy văn thủy lực thích hợp đc
Nghiên cứu khà năng chiết tách và
tích hựr một số thông sẻ đầu vào cho
mô hinh mỏ hình mô hình thủy vãn
thủy lực (Chuyên đề 2-5).
Báo cáo dữ liệu
định mô hình thùy văn thùy
Binh đồ àah 2012 TT Viễn thám Quốc
ngập tương ứng với sự biến thiên
lượng mưa do ánh hưởng của biến
Nghiên cứu phương pháp đánh giá
tồn thất và ưóc tính thiệt hại
(Chuyên đề 2-7).
Có tính khá thicao
S ử dụng ảnh vệ tinh đa thời
gian giám sát biến dộng đường
bờ biển Việt N am duới tác
động của biến đổi k h í hậu
C h ín h xác, câp nhât 2011
T ru n g tâ m V iễ n thám quốc gia 306.8
2.2.1
T ổ n g quan các nghiên cứu về
b iế n đ ộ n g đư ờng b ờ b iể n V iệ t
nam (Chuyên âể 2-8).
C ó tín h kh á i quát hóa cao 2011
T rung tâm V iễn thám quốc gia
T rung tâm V iễ n thám quốc gia
10.0
32