Tác động đến môi trường đô thị, công nghiệp Các khu vực đô thị, công nghiệp là nơi tập trung hầu hết các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chính trên địa bàn huyện Thọ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI• • ■TRUỒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ựN H IÊ N
ĐỀ TÀI TRỌNG ĐIỂM CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA NGHIÊN CỨU Q U Y H O Ạ CH M Ô I TRƯ Ờ NG CẤP H UYỆN , ÚN G D Ụ N G CHO CÁC H U Y Ệ N ĐẶC TRƯ NG (THƯ ỜNG X U Â N , THỌ XUÂN,
H Ậ U LỌ C) C Ủ A T ỈN H T H A N H HOẨ
BÁO CÁO CHUV6N *>€
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG KINH TẼ XÃ HỘI
VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG HUYỆN THỌ XUÂN
PGS.TS Vũ Quyết Thắng; ThS Tạ Thuý Lan Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
lá
H À N Ộ I, 2007
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H I Ê N
ĐÊ TÀI TRỌNG ĐIỂM CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
N G H IÊ N CỨU Q U Y HOẠCH M ÔI TRƯỜNG CÂP H U Y Ệ N , Ú N G D Ụ N G CHO CÁC H UYỆN ĐẬC TRƯNG (THƯỜNG X U Â N , T H Ọ X U Â N ,
HẬU LỘC) CỦA TỈN H TH ANH HOÁ
BÁO CÁO CHUY6N Đ€
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG KINH TÊ XÃ HỘI
VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG HUYỆN THỌ XUÂN
PGS.TS Vũ Quyết Thấng; ThS Tạ Thuý Lan Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
^ 'í?: '•■ ■ ■
J X T /
HÀ N Ò I, 2007
Trang 31 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG KINH TÊ XÃ HỘI
1.1 Tác động đến môi trường đô thị, công nghiệp
Các khu vực đô thị, công nghiệp là nơi tập trung hầu hết các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chính trên địa bàn huyện Thọ Xuân Đây là nơi thu hút nhiều dân cư và lao động đến sinh sống và làm việc Trong những năm gần đây, khu vực đô thị, công nghiệp của huyện đã được quan tâm đầu tư nên đạt tốc độ phát triển kinh tê cao Tuy nhiên, hầu hết các cơ sở công nghiệp trong huyện chỉ tập trung đầu tư cho sản xuất kinh doanh, không quan tâm nhiều đến công tác bảo vệ mỏi trường, nên tình trạng ô nhiễm môi trường bởi các chất thải rắn nước thài, khí thải xung quanh các khu đô thị, công nghiệp đang trở nên nghiêm trọng Các biếu hiện cu thê gồm:
- Hệ sinh thái cảnh quan sổng Chu dang đứng trước nguy cơ bị ô nhiễm, giá trị cảnh quan môi trường nước bị suy thoái đo quá trình phát triển đô thị, công nghiệp cũng như du lịch; sự xói mòn bờ sông và bồi lắng lòng sông do quá trình khai thác cát sỏi bừa bãi của dân cư các xã dọc ven sông Tại khu vực hạ nguồn nước sông Chu đanị,
có xu hướng ô nhiễm bởi nước thải của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn (với lưu lượng lớn lOOOmVngày đèm), nước thải của Công ty giấy Mục Sơn (với lưu lượng 500m 7ngàv đêm); nước thải của doanh nghiệp tư nhân Hòa Hà xã Xuân Bái, huyện Thọ Xuân; cũng như các nguồn nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình sống dọc ven sông Vào mùa cạn tình trạng ô nhiễm nước sông Chu trở nên nghiêm trọng, có những thời điểm nước có màu đen kịt, hôi thối
- Một số các hồ nước đứng trên địa bàn huyên cũng đang bị ò nhiễm do là ngưòn tiếp nhận nước thải, rác thải từ các hoạt động của các trang trại chân nuôi gia súc và hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như các hoạt động sinh hoạt của người dân ven
hồ Biểu hiện cho tình trạng ô nhiễm này có thể quan sát tại các hồ phía Tây và phía Đông thị trấn Thọ Xuân
- Trong địa bàn huyện tồn tại nhiều điểm đổ rác thải sinh hoạt tư phát nằm gần các khu công nghiệp và độ thị Vì lượng rác thải sinh hoạt và chất thải rắn trong địa bài huyện gia tãng theo thời gian, nhưng không có bãi xứ Iv và chón lấp chất thải rắn hợp
vệ sinh, nên tác độnẹ tiêu cực đến môi trường của chất thải rắn đô thị và khu cóng nghiệp ngày càng m ạnh mẽ Ngay tại thị trấn trung tâm huyện Tho Xuân, rác thải sinh hoạt của cả thị trấn dược thu gom và đổ tập trung không xử lý ở bãi ngoài đê sòng Chu Vào m ùa lũ, nước sông Chu dàng cao rác thải bị cuốn trôi theo dòng nước về hạ lưu và
ra biển, gây ô nhiễm nguồn nước sông Chu trên diện rộng, đồng thời gieo rắc mầm bệnh cho môi trường nước hạ lưu sông Chu
1.2 Ô nhiễm mòi trường nông thôn ờ một sỏ khu vực làng nghé.
Do sản xuất ớ các làng nghề trong vùng được tổ chức theo từng hố đơn le chưa có quv hoạch tập trune, mặt bằng sán xuất bỏ trí phân tán manh mún Các làng nghé đêu không có bãi chứa chất thải, cống rãnh thoát nước, ác c dịch vu thu eom và xứ K chất thải phế thải rắn Người dân thường đổ chất thai có thế đổ xuônc ao m ươ ns UOC vườn
Trang 4đầu ngõ, ven bờ sông; nên đã và đang gây ra nguy cơ ô nhiễm mòi trường nước và không khí khu vực làng nghề V í dụ, tại khu vực xưởng đan lát cót ép Lan Sinh, xã Thọ Nguyên; m ột số làng đan lát, thừng chảo, nón lá tại khu vực Bắc Lương, xã T họ Lộc môi trường không khí đang bị ô nhiễm do quá trình hun sấy nguyên liệu bằng khí đố lưu huỳnh (khí S 0 2 ) Tại khu vực trang trại chăn nuôi lợn tập trung ờ xã X uân Trường, nguồn nước đang bị ô nhiễm bởi phân gia súc thải trực tiếp xuống hổ cạnh trang trại, v.v Việc chăn thả gia súc tập trung với mật độ lớn không có hệ thống xử lý phân đang tạo nên ô nhiễm mùi ở nhiều vùng chăn nuôi trâu bò, lợn và gia cầm
1.3 Ô nhiễm đất, nước, dịch bệnh do thiên tai, lũ lụt
Nhiều vùng dân cư của huyện Thọ Xuân nằm ngoài đê sông Chu và sổng Cầu Chày thường xuyên đối mặt với thiên tai lũ lụt về mùa mưa Khi nước sông lên cao, nhà cửa, chuồng trại gia súc và giếng nước ãn của người dân bị nhấn chìm trong nước lũ Neười dân thường xuyên phai di tản lén đê hoặc vùng cao trong mùa mưa lũ ảnh hưởng manh
mẽ đến sức khoẻ và sinh hoạt bình thường Sau hàng tuần và hàng tháng nước lù mới rút
đi, để lại môi trường ô nhiễm bùn đất, rác thải, xác chết động vật Môi trường đất, nước, không khí và nguồn nước ô nhiễm là nguyên nhân tiềm ẩn của nhiều loại bệnh dịch cho con người và vật nuôi
1.4 Lượng chất thải rắn phát sinh ngày càng nhiều
Do dân số và kinh tê huyện Thọ Xuân phát triển với tốc độ ngày càng cao, dự báo đến năm 2020 lượng chất thải rắn phát sinh ngày càng nhiều và thành phán chất thải sẽ thay đổi từ chỗ dễ phân huỷ hơn sang ít phân huỷ hơn và nguy hại hơn Căn cứ vào xu hướng tỷ lệ gia tăng dân số đò thị giai đoạn 2001-2005, và định hướng phát triển của huyện, dự báo đến năm 2010 tỷ lệ dân sô đô thị chiếm khoảng 22% và đến nãm 2020
tỷ lệ dân số đỏ thị chiếm khoảng 25% (Bảng 1.)
Bảng 1 Kết quả dư báo dân sô huyện Thọ Xuân đến 2010 và 2020
N ăm 2010: Tiêu chuẩn phát sinh rác thải sinh hoạt tại khu vực thành thi là 0 ,7 ke/người.ngày với tý lệ thu gom đạt 85%; tại khu vực nông thôn là 0,4kg/người.ngày với tv lệ thu gom là 55% Năm 2020: Tiêu chuẩn phát sinh rác thải sinh hoạt lạ i kha vực thành thị là 0.8 ks/người.ngày, tỷ lệ thu gom đạt 90%; tại khu vưc nông thón là 0,5kg/n cười, ngày với tỳ lệ thu gom đat 70% Kết quả dự báo rác thài sinh ho'.it của huyện (lược trình bày trong hảng 2
'ỉ
Trang 5Bảng 2 Kết quả dư báo rác thải sinh hoạt huyện Thọ Xuân
Khối lượng chất thải rắn bệnh viện của huyện Thọ Xuân dược dự báo theo định hướng và mục tiêu phát triển của huyện về y t ế (2006-2010) đến năm 2007 toàn huyện
có 100% các xã đạt tiêu chuẩn cơ sở về y tế Theo đó, giả đinh tốc đỏ tăng số giường bộnh trung bình của huyện là k = 0,8% (theo tỷ lệ gia tăng dân số) và dự báo mức phát sinh chất thải rắn bệnh viện/giường bệnh đên 2010 tăng lén là i = 1%/nãm Kết quả dự báo trình bày trong bảng 3
Bảng 3 Kết quả dư báo chất thải rắn bệnh viện huyện Thọ Xuân
C T R y tê' nguy hại
C T R S H bênh viên
C T R y tế nguy hại
C T R S H bênh viên
C T R y t ê ' I
nguy hai
ị46,53 !
I0
2 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG HUYỆN THỌ XUÂN
2.1 Phân vùng chức nãng môi trường huyện Thọ Xuàn, tình Thanh Hóa
Việc phân vùng chức năng môi trường huyện Thọ Xuân dựa trên các tiêu chí: hiện trạng tài nguyên môi trường, hiện trạng và chiến lược phát triển kinh tế xã hội huyện đến năm 2020, hướng tới phát triển bền vững Các yếu tố chủ yêu trong phàn vùng chức năng mỏi trường địa bàn huyện Thọ X uân gồm: địa hình cảnh quan tư nhiên, hiên trạng và quy hoạch phát triển các ngành kinh tế chù đạo, các nguồn tài nguyên thiên nhiên và xã hội cúa huyện Các vùng chức nãng chủ yếu bao gồm:
- V ùnẹ bào tồn bào vệ- khu vực quv hoạch di tích Lam Kinh, các khu rừng tư nhiên, đái sàn bav Sao Vàng
- Vùng phá! triển dô thị và khu công nghiệp: khu vực quy hoạch đô rhị Lam Sơn thị trán Tho Xuân
Trang 6- Vùng canh tác nông nghiệp: trổng lúa nước, trồng mầu, trồng cây công nghiệp mía, cao su, v.v Trong đó, có thể phân chia thành 3 tiêu vùng nhỏ: đất trồng lúa mầu đồng bằng trong đê, đất trổng ỉúa mầu ngoài đê, đất trổng cây công nghiệp vùng đồi.
- Nguồn nước mặt: hệ thống nông giang từ đập Bái Thượng, nước sổng Chu sông Cầu Chày
- Vùng xây dựng các công trình xử lý môi trường: bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt, các hê thống xử lý nước thải, nghiã trang, các trạm quan trắc môi trường
2.2 Đặc điểm các vùng môi trường huyện Thọ Xuân.
a) Vùng môi trường đô thị, công nghiệp
Đ ây là khu vực có mức sống cao, kinh tê xã hội phát triển m ạnh, tập trung nhiều nhà máy, các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hình thành các khu công nghiệp, khu đô thị, trung tâm thương mại phát triển, thu hút đông dân cư, lao động, Các vấn đề môi trường ở vùng đô thị, công nghiệp nổi cộm nhất là vấn đề ỏ nhiễm bới các chất thải rắn, nước thải và khí thải từ các hoạt động phát triển trong vùng Trên địa bàn huyện Thọ Xuân, vùng đô thị, công nghiệp bao gồm : khu đó thị, công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, thị trấn Thọ Xuân và các thị tứ, trung tâm các cụm xã
❖ Khu đỏ thị Lam Sơn - Sao Vàng
Ranh giới khu đô thị công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng (thế hiện trên bản đồ phân vùng môi trường trang 54): phía Bắc giáp huyện Ngọc Lạc, xã X uân Lam; phía Nam giáp đường phân thủy dãy núi phía nam quốc lộ 47; Phía Đông giáp xã Thọ Lâm, sân bay sao Vàng, xã Xuân Hưng; phía Tây giáp xã Xuân Bái Đây là khu vực nằm ớ đầu nguồn sông Chu có cảnh quan đẹp, giàu tiềm năng phát triển kinh tế du lịch Tống diện tích trong ranh giới quy hoạch chung toàn khu là 3000 ha, trong đó xây dựng đủ thị đến năm 2020 là 1000 ha Khu vực này có địa hình chuyển tiếp giữa đồn g bằng và miền núi, tương đối bằng phảng, cao độ tự nhiên trung bình +12,514 độ dốc tự nhiên từ 5%28% Địa chất tương đối tốt, có độ chịu tải R = 1 - 3 K g /c m \ K hí hậu nhiệt đới gió mùa, với nhiệt độ trung bình là 23,6°c, lượng mưa 1774,9mm, độ ẩm là 87% Hướng gió thịnh hành trong khu vực là hướng Đ ông - Đ ông Nam, tốc độ gió khoảng l,8m /s, bão xuất hiện trong khoảng tháng 8 - 10 trong nãm kèm theo m ưa lớn K hu vưc này có nguồn nước mặt phong phú, có hệ thống sông ngòi dày đặc với 4 sô ng c h ín h là sông Chu, sông Cần Cây, sông H oàng G iang và sông K hê Trệ Đ ặc đ iể m c ủa các sông này là có độ chênh lệch giữa m ù a kiệt và m ùa lũ rất lớn (vào m ù a lũ m ưc nước cao hơn m ực nước trung bình là 2 - 4m , vào m ù a kiệt mực nước thấp hơn trun g bình là 5
- 7m) Tại sônií Chu có đập Bái Thượng có cao trìn h 17.4m; (Q m a x = 5 4 m 7 s , Q m in
= 2 0 m 7 s )
Khu đô thị công nghièp Lam Sơn - Sao Vàng gổm các đơn vị hành chính cứa 2 thị trấn Lam Sơn và Sao Vàng với tổng dàn số trung bình nâm 2004 là 15.943 người, diện tích đát tư nhiên là 649.07 ha Cơ cấu kinh tế là: công nahiệp - TCN dịch vu nồng nghiệp, tãne đần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dán tý trong nóng nghiẹp: còng nghiệp táp trung phát triển các ngành mũi nhọn có lợi thê về nauvén liêu như cónu nghiệp mía đường và các sản phẩm sail đường, cõng nshiệp aiấv, bột -ỊÌãy cón-i nghiệp
4
Trang 7ch ế biến nông - lâm sản, v.v Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật nhìn chung còn lạc hậu, mới ở dạng tự nhiên Các tuyến quốc lộ qua khu đô thị gồm quốc lộ 15A, quốc lộ 47A, 47B với chất lượng m ặt đường xấu Các công trình c ơ sở hạ tầng và nhà ở không có quy hoạch thống nhất và đồng bộ Nguồn cấp điện còn hạn chế và cấp đơn lẻ, chưa đáp ứng được yêu cầu phụ tải cho cả hai khu vực thị trấn Lam Sơn và Sao Vàng.
❖ Thị trấn Thọ Xuân
Thị trấn Thọ X uân - trung tâm kinh tế, chính trị, vãn hoá của huyện - cách thành phố Thanh Hoá (đi theo quốc lộ 47) 36km về phía tây và nằm ngay bên hữu ngạn sông Chu - con sông lớn thứ hai của Thanh Hoá, hàm chứa nhiều huyền thoại đẹp về lịch sử văn hoá, v.v Với cơ cấu kinh tế: Dịch vụ - cõng nghiệp - nông nghiệp, các hoạt động kinh tế chính ở thị trấn là phát triển dịch vụ - thương mại dựa vào lợi th ế đô thị và các khu đất ven trục ỉộ chính, tạo điều kiện bố trí các mặt bằng thích hợp cho các cơ sở đầu
tư, phát triển sản xuất, chế biến, dịch vụ Đây là thị trấn trung tâm, nầm trong cụm phát triển CN-TTCN gổm các xã Xuân Trường, Tây Hồ, Hạnh Phúc Xuân Hòa, Thọ Hải, Xuân Giang
là trung tâm của các cụm CN-TTCN và làng nghề
b) Vùng bảo tổn
Bao gồm khu di tích lịch sử văn hóa Lam Kinh, các điểm di tích lịch sử, danh thắng, hệ thống đập Bái Thượng, cảnh quan sông Chu, khu rừng nguyên sinh Đổi
C hè, đây là những khu vục cần phải được bảo tồn để gìn giữ các giá trị vãn hóa lịch
sử, kiến trúc nghệ thuật, cảnh quan môi trường trước các vấn đề môi trường nảy sinh do tác động từ quá trình phát triển công nghiệp, đô thị và du lịch
c) Vùng m ôi trường nông thôn
Bao gôm toàn bộ khu vực m iền núi và đổng bằng, là khu vực sản xuất nông nghiệp chủ lực của huyện Do đặc điểm phân bô địa hình, với hệ thống sông ngòi dày đặc, để giải quyết các vấn đề mòi trường nảy sinh gâv bức xúc hiện nay như môi trường đất đang bị ô nhiễm và thoái hóa do quá trình canh tác bất hợp lý và sử dụng hóa chãt thuốc trừ sâu, thuốc BVTV trone sản xuất nông nghiệp, môi trường nòng thôn bị ô nhiễm bời nước thái, rác thái và giải quyết các vấn đé về nước sạch và VSV1T nông thôn, đặc biệt là trons mùa mưa lũ ở các vùng nhay cảm , cần phân vùng mỏi trường khu vực đ ổn ẹ bằna ra thành các vùng: trong đê, ngoài đê, các vùn ổ nhay cám mõi trường
Trang 8❖ Khu vực miền núi
Khu vực miền núi bao gồm các xã: Quảng Phú, X uân Châu, Thọ Lâm, X uân Bái, Thọ Xương, X uân Thắng, Xuân Phú và Nông trường Sao Vàng, vùng này có các xã nằm ở phía Tây Bắc, phía Tây và Tây Nam của huyện nằm vể phía Tây của tỉnh Thanh Hóa là m ột vùng hoàn toàn có nhiều đổi núi bát úp bao bọc có đất ỉâm nghiệp chiếm nhiểu hơn nông nghiệp, có đất đai canh tác nằm độc lập, lẻ tẻ dọc theo các sông suối đầu nguồn nên sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên
❖ Khu vực đồng bằng
Khu vực đồng bàng huyện Thọ Xuân bao gồm 27 xã và 1 thị trấn nằm về hai phía
tả ngạn và hữu ngạn sông Chu, diện tích tự nhiên chiếm gần 50% diện tích toàn huyện
và là khu vực tập trung dân cư đông đúc nhất của huyện Địa hình có độ dốc lớn nghiêng dần theo hướng từ Tây Bắc - Đông Nam, phạm vi rộng, dài và khóng có nhiểu núi sót; có nền khí hậu tương đối ấm nhiệt độ trung bình chỉ từ 23-24°° với m ùa đông lạnh kéo dài 3-4 tháng, lượng mưa lớn, độ ẩm không khí trung bình từ 85-86%; có hệ thống sông, suối, hồ, kênh mương khá dày đặc và phong phú, bình quân 3 k m /lk m 2
Chính những đặc điểm này đã giúp cho Thọ X uân có những điều kiện thuận lợi
đổ phát triển một nền nông nghiệp toàn diện và vững nhất trong tỉnh, và đây cũng là vùng trọng điểm lúa số 1 , 2 của tỉnh Thanh Hóa Hoạt động kinh tế chính của vùng là hoạt động nông nghiệp Trong những năm gần đây, thực hiên đường lỏi chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của huyện, cơ cấu hoạt động kinh tế trong vùniỉ đã và đang
có sự chuyển dịch theo hướng C N H-H Đ H nông nghiệp nông thôn Trên địa bàn toàn vùng đã dần hình thành các vùng chuyên canh cây, con gắn với phát triển CN-TTCN
c hế biến và làng nghề Tuy nhiên, do xuất phát điểm là vùng thuần nông, cơ sớ hạ tầng
kỹ thuật yếu kém, lạc hậu, lại phải chịu nhiều thiên tai như bão, lũ lut do đặc điểm về địa hình có nhiều vùng trũng, nằm phân bố ở ven đôi bờ sông Chu, thêm vào đó việc hình thành và phát triển các trang trại chăn nuôi, làng nghề m ang tính tư phát, ồ ạt, thiếu quy hoạch nên vùng đổng bằng hiện nay đang phải đối phó với nhiều vấn để môi trường Dựa trên các đặc điểm về điểu kiện tự nhiên, phân vùng đổng bằng thành các khu vực bao gồm:
Vùng đồng bang nằm ngoài đê sông Chu (ranh giới khu vực xem trén bản đó quy hoạch môi trường) bao gồm địa phận khu vực các xã ven sõng: Phú Yên X uân Yên, Xuân Lai, X uân Lập X uân Vinh thuộc phía tả ngạn sông Chu và các xã X uân Hòa, Thọ Hải Xuân Thiên thuộc phía hữu ngạn sông Chu Đây là các xã bị ngập lụt, nằm trong vùng lũ và chịu thiệt hại nặng nề nhất trong đơt lũ lut đầu tháng 10/2007 với trọng điếm lũ là các khu vực ờ xã Xuân Yên, Phú Yên, Xuân Hòa Khu vực ngoài đẽ là khu vực khá nhạy cảm, thường xuyên bị ngập nước trong mùa lũ Khu vưc nàv chù yêu
là đất bãi, không được chủ động tưới tiêu, phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên, thích hợp trồng các loại cây hàng năm như các loại rau màu: ngô khoai, lạc dâu tám, mía
Vùm> íroiỉiỊ đê sông Chu là khu vục đồng bẳns gổm các \ ã nằm về hai phía la níian
và hữu n s a n sòng Chu Đày là khu vực thích hợp với các loại câv [rồng đa cLng: trồng lúa ở các v ù n s đất trũnc naập nước, rau màu các loại
6
Trang 9♦> Vùng chậm lũ
Vùng chậm lũ được xác định để thoát lũ trong trường hợp khẩn cấp là khu vực nhạy cảm thuộc xã Thọ Lập Đây là xã có nhiều phần đất ruộng trũng, thấp và có hệ thống sông Cầu Chày chảy qua
d Các vấn đ ề m ôi trường then chốt và các mục tiêu bảo vệ môi trường
* Các vấn đê môi trường then chốt
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội nhanh trong một thời gian dài đã đưa huyện Thọ Xuân trở thành một trong những huyện phát triển của tỉnh Thanh Hóa, nhưng mặt khác đã
để lại những hậu quả ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tích lũy qua nhiều năm gây nên hiện tượng bùng nổ các “điểm nóng” ô nhiễm môi trường Hiện tại, huyện đang phải đối mật với những vấn để môi trường cấp bách, cần ưu tiên giải quyết (Bảng 4)
Bảng 4 Tổng hợp các vấn đề môi trường cấp bách của huyện Thọ Xuân
TT Khu vực Các vấn đế môi trường cấp
Tình trạng ô nhiễm mỏi trường nước sông Chu
Do tiếp nhận các nguồn chất thải từ hoạt động sinh hoat, sản xuất không qua xử lý
Do chưa cố bãi rác tâp trung, người dân vứt và đổ rác bừa bãi hình thành nên nhiéu điểm tồn đong rác thải và do sư ' quá tải tại bãi chứa rác tam ở khu vực đất bãi ngoài đẻ sông Chu phía đầu thị trấn Tho Xuân và bãi rác ờ khu vực I
phía nam chân núi Chẩu1
õ nhiẻm môi trường hồ phía Tây và phía Đông thị trấn Thọ Xuân
Hổ phía Tây (diện tích 15ha) do trang trại chăn nuôi lợn tập trung có quy mô lớn làm ngay trẽn bờ hổ thải toàn Ị phân, nước thải xuống hó Hồ phía Đông do tiếp nhân nguổn nước thải sinh hoạt của dàn cư xung quanh
Tồn tại những cơ sở sản xuất
CN gây ô nhiễm mòi trường nghiêm trong theo QĐ 64/2003/QĐ-TTg
Do nước thải của nhà máy Giấy Mục Sơn và Xí nghiêp giấy Lam Kinh xử lý không đạt tiêu chuẩn thải ra sông ! Chu gây ô nhiễm môi trường nước sông Chu
nông
thôn
Tỉnh trạng ô nhiễm môi trường sau lụt bão và sự lây nhiễm bênh dich, các sự cố môi trường có thể tiếp tục xảy ra
Do thiên lai, phá rừng đầu nguồn, hoat động khai thác zả[
sỏi của dân cư các xã ven sông Chu, cơ sở hạ tâng vé vê
sinh mõi trường nông thôn không đảm bảo hợp vệ sinh
thải, nước thải, không khí) ' a r : y khu di tích lic^ s ử Lam Kinh !
Trang 10* Các mục tiêu bảo vệ môi trưởng
M ục tiêu tổng quát: Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái
và cải thiện một bước chất lượng môi trường, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái ở mức ổn định nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nàng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm phát triển bền vững
Bảng 5 Các mục tiêu bảo vệ môi trường huyện Thọ Xuân đêh năm 2020
- Giải quyết vé cơ bản các vấn đé môi trường then chốt
- Bắt buộc các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng
công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm thiểu ô
nhiễm, xử lý chất thải đạt TCMT
- Các cơ sở SXKD phải có biện pháp xử lý đạt TCMT
- Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng theo QĐ 64
- 80% hộ gia đình, 100% doanh nghiệp có dụng cụ phân
loại rác tại nguồn, 85% khu vực công cộng và khu dân CƯ
- 95% dân đươc sử dụng nước sạch
- 90% các khu đô thị, cỏng nghiệp có hê thống tiêu, thoát
vầ xử lý nước thải tập trung riêng từng loai theo TCMT
- 80% doanh nghiệp có cây xanh xung quanh khu vực
sán xuất vả 90% đường phố có cây xanh
- Giải quyết triệt để các vấn đé môi trường then chốt
- Bắt buộc tất cả các cơ sở SXKD phải
sử dụng các công nghê sach, các thiết
bị giảm thiểu õ nhiễm môi trường, xử lý chai thải đạt TCMT
- Tỷ lệ thu gom CTR đạt 90% và 100% CTR thu gom được xử lý hơp vé sinh
- Bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh đảm bảo sức chứa để xử lý đươc toàn bò lượng CTR phát sính đươc thu gom
- 50% CTR thu gom đươc tái chế-100% dân được sử dung nước sạch
- 95% thị trấn, thi tứ, KCN có hè thống tiêu thoát và xử lý nước thải tâp trung riêng theo từ loại đat TCMT
- 90% doanh nghiệp có cây xanh cách
ly khu vực sản xuất và 95% đường phố
- Phục hồi lại HST cảnh quan sông Chu
- Duy tu, cải tạo và phục hổi các khu, điểm di tích lịch sử văn
hóa (Khu di tích Lam Kinh, đén thờ Lẻ Hoàn)
- Thu gom và xử lý 90% CTR phát sinh tại khu di tích Lam
Kinh
- Bảo tồn nguyên vẹn các HST rùng tự nhiên
- Bảo tồn và giữ nguyên trạng các HST rừng tự nhiên, HST "inh quan mỏi trường sõng Chu
- Bảo tổn và gìn giữ các giá trị văn hóa
tâm linh, kiến trúc nghê thuật tai các khu
- Tỷ lê thu gom CTR đat 55% và có các bãi rác hơp vệ sinh
- 85% dân được sử dụng nước sạch, 70% số hộ có hố xí và
chuồng trại hợp vè sinh
- Hoàn thành vé cơ bản vièc cải tạo và nâng cấp hệ thống
tiêu, thoát nước thải đảm bảo 40% vùng nóng thôn có hê
thống tiêu, thoát và xử lý nước thải riêng
- Cải tạo 50% các kènh mương, ao hồ, các đoan sông chảy
qua khu dân cư đã bi suy thoái
- Kiểm soát hoàn toàn viêc sử dung các loai hóa chất va
- 95% dân được sư dung nước sach 90%
số hộ có hố xí và chuồng trai hơp vê sinh
- Đảm bảo 90% vung nông thôn có hê thống tiêu, thoát và xử ỉý nước thải nểng tưng loai
- Cải tao 90% các kênh mương, ao ho các đcan sông c iả v qua khu dân cư bi suy thoái
- Kiểm soat triệt để viãc sử dun;
hóa chất va ihijcc BVTY
cac ' C Z \