1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh t16374220150227

94 667 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 733,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh mức độ đáp với đòi hỏi của thị trường lao động về nhóm các kiến thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên tốt nghiệp trong tự đánh giá của sinh viên tốt nghiêp và đánh giá của nhà t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

DƯƠNG NGUYỄN THANH PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG ĐÒI HỎI THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẬC CAO

ĐẲNG NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG CAO ĐẲNG

KINH TẾ- TÀI CHÍNH VĨNH LONG)

Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục

(Chuyên ngành đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Hương, Viện đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội,

đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm luận văn

Tôi xin trân trọng gửi lời cám ơn đến Ban Lãnh đạo Viện đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội; Ban Giám đốc Trung tâm Khảo thí và đánh giá chất lượng đào tạo, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Quý Thầy, Cô đã tham gia giảng dạy, trang bị cho tôi các kiến thức để có thể áp dụng vào công việc thực tế

Xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu trường Cao đẳng Kinh tế- Tài chính Vĩnh Long, quý đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn

Học viên

Dương Nguyễn Thanh Phương

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề : Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành tài chính ngân hàng (Nghiên cứu trường hợp trường cao đẳng Kinh tế- Tài chính Vĩnh Long)

hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa được công

bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng …… năm 20…

Tác giả luận văn

Dương Nguyễn Thanh Phương

Trang 4

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Ý nghĩa của đề tài: 4

3 Mục đích nghiên cứu: 4

4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài: 4

5 Câu hỏi nghiên cứu/ giả thuyết nghiên cứu 5

6 Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu: 5

6.1 Đối tượng nghiên cứu: Đo lường mức độ đáp ứng những đòi hỏi của thị trường lao động của chương trình đào bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng. 5

6.2 Khách thể nghiên cứu: Nhà truyển dụng nơi sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính ngân hàng của Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long đang làm việc, cán bộ giáo viên và sinh viên tốt nghiệp trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long. 5

7 Phương pháp nghiên cứu: 5

8 Phạm vi khảo sát 6

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

1.1 Tổng quan các nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài 7

1.1.1 Các nghiên cứu trong nước: 7

1.1.2 Các nghiên cứu ngoài nước: 12

1.2.Các vấn đề lý thuyết của đề tài nghiên cứu 22

1.2.1 Những khái niệm về chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo 22 1.2.2 Khái niệm đáp ứng: 26

1.3.Mô hình nghiên cứu đề xuất 27

Trang 5

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 29

2.1 Giới thiệu về chương trình đào tạo ngành Tài chính- Ngân hàng của Trường CĐ KTTC VL 29

2.2 Qui trình nghiên cứu: 30

2.3 Thiết kế công cụ khảo sát 31

2.4 Mẫu nghiên cứu 32

2.5 Đánh giá độ tin cậy của bộ công cụ đo lường 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

3.1 Kết quả tự đánh giá mức độ đáp ứng với đòi hỏi thị trường lao động của sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính ngân hàng 39

3.1.1 Mức độ đáp ứng về kiến thức : 40

3.1.2 Mức độ đáp ứng về kỹ năng đối với công việc: 41

3.1.3 Thái độ: 44

3.2 Kết quả đánh giá của nhà tuyển dụng về sinh viên tốt nghiệp 44

3.2.1 Kiến thức 45

3.2.2 Kỹ năng 47

3.2.3 Thái độ: 49

3.3 Tìm hiểu mức độ đáp ứng của thành tố kiến thức của sinh viên tốt nghiệp cao đẳng ngành tài chính ngân hàng với đòi hỏi của thị trường lao động giữa đánh giá của nhà tuyển dụng và tự đánh giá của sinh viên: 52

3.4 Tìm hiểu mức độ đáp ứng của thành tố kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp cao đẳng ngành tài chính ngân hàng với đòi hỏi của thị trường lao động giữa đánh giá của nhà tuyển dụng và tự đánh giá của sinh viên: 56

3.5 Tìm hiểu mức độ đáp ứng của thành tố thái độ của sinh viên tốt nghiệp cao đẳng ngành tài chính ngân hàng với đòi hỏi của thị trường lao động giữa đánh giá của nhà tuyển dụng và tự đánh giá của sinh viên: 59

3.6 So sánh mức độ đáp với đòi hỏi của thị trường lao động về nhóm các kiến thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên tốt nghiệp trong tự đánh giá của sinh viên tốt nghiêp và đánh giá của nhà tuyển dụng 61

Trang 6

3.6.1 Kiến thức : 61

3.6.2 Kỹ năng: 63

3.6.3 Thái độ 65

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KẢO 72

Tài liệu việt nam 72

Tài liệu nước ngoài 73

PHỤ LỤC 75

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CĐKTTC Cao đẳng kinh tế- tài chính

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 1.2 Những khái niệm chương trình đào tạo và phát triển chương trình

đào tạo. 24

Bảng 2.1 Kết quả phân tích Cronbach' alpha của nhân tố kiến thức 33

Bảng 2.2 Kết quả phân tích Cronbach ' Alpha của nhân tố kỹ năng 34

Bảng 2.3 Kết quả phân tích Cronbach ' Alpha của nhân tố thái độ 36

Bảng 3.1 Mức độ đáp ứng về kiến thức chung của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (sinh viên tốt nghiệp tự đánh giá) 40

Bảng 3.2 Mức độ đáp ứng về kiến thức chung của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (sinh viên tốt nghiệp tự đánh giá) 41

Bảng 3.3 Mức độ đáp ứng về kỹ năng chuyên môn của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (sinh viên tốt nghiệp tự đánh giá) 42

Bảng 3.4 Mức độ đáp ứng về kỹ năng chuyên biệt của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (sinh viên tốt nghiệp tự đánh giá) 43

Bảng 3.5 Mức độ đáp ứng về thái độ của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (sinh viên tốt nghiệp tự đánh giá) 44

Bảng 3.6 Mức độ đáp ứng về kiến thức chung của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (nhà tuyển dụng đánh giá) 46

Bảng 3.7 Mức độ đáp ứng về kiến thức chuyên ngành của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (nhà tuyển dụng đánh giá) 47

Bảng 3.8 Mức độ đáp ứng về kỹ năng chuyên môn của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (nhà tuyển dụng đánh giá) 48

Bảng 3.9 Mức độ đáp ứng về kỹ năng chuyên biệt của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (nhà tuyển dụng đánh giá) 49

Bảng 3.10 Mức độ đáp ứng về thái độ của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (nhà tuyển dụng đánh giá) 50

Trang 9

Bảng 3.11 Bảng thống kê phân tích khác biệt giữa đánh giá của nhà tuyển dụng và tự đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về mức độ đáp ứng của kiến thức chung đối với đòi hỏi của thị trường lao động 53

Bảng 3.12 Bảng thống kê phân tích khác biệt giữa đánh giá của nhà tuyển dụng và tự đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về mức độ đáp ứng của kiến thức chuyên ngành đối với đòi hỏi của thị trường lao động 54

Bảng 3.13 Bảng thống kê phân tích khác biệt giữa đánh giá của nhà tuyển dụng và tự đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về mức độ đáp ứng của kỹ năng chuyên môn đối với đòi hỏi của thị trường lao động 56

Bảng 3.14 Bảng thống kê phân tích khác biệt giữa đánh giá của nhà tuyển dụng và tự đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về mức độ đáp ứng của kỹ năng chuyên biệt đối với đòi hỏi của thị trường lao động 57

Bảng 3.15 Bảng thống kê phân tích khác biệt giữa đánh giá của nhà tuyển dụng và tự đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về mức độ đáp ứng của kỹ năng chuyên biệt đối với đòi hỏi của thị trường lao động 59

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Mô hình chất lượng dùng trong giảng dạy và học tập 20

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Một trong những tác động chủ yếu của toàn cầu hóa là xu hướng phát triển nguồn nhân lực Xuất phát điểm không chỉ từ những thay đổi về kỹ thuật và sự gia giảm liên tục các chi phí truyền thông và vận chuyển, mà còn từ sự tương tác giữa các quốc gia phát triển và vai trò ngày càng trở nên quan trọng của các nước đang phát triển đối với sự gia tăng nền kinh tế toàn cầu Toàn cầu hóa đã làm cho các nền kinh tế phát triển nhanh chóng hơn và trở thành một thị trường rộng khắp, tương tác và phụ thuộc lẫn nhau

Theo đánh giá của Cục việc làm - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, (năm 2007) khi nước ta trở thành thành viên chính thức của WTO, các

cơ hội việc làm, nâng cao chất lượng việc làm và việc làm ở các lĩnh vực mới, các khu vực mới, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài; khu vực dịch vụ; khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ ngày càng gia tăng đòi hỏi nhu cầu sử dụng lao động cũng tăng cao cả về số lượng lẫn chất lượng

và có tác động trực tiếp đến vấn đề tuyển dụng lao động

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động ngày càng tăng nhanh cả về chất lượng và số lượng nhân lực, hàng loạt các trường đại học, cao đẳng, trung cấp… ra đời Sự gia tăng số lượng các cơ sở giáo dục, sự đa dạng các loại hình đào tạo đặt cho nền giáo dục những yêu cầu cao hơn về chất lượng và kiểm soát chất lượng đào tạo

Ngày 01 tháng 11 năm 2007, Bộ giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng, trong đó bao gồm nội dung đánh giá về chương trình giáo dục Một trong những tiêu chí đánh giá chương trình giáo dục được đưa ra là “Chương trình giáo dục có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào

Trang 12

tạo trình độ cao đẳng và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động”

Tuy nhiên, theo đánh giá của Bành Tiến Long (năm 2009) chất lượng

và hiệu quả giáo dục đại học của ta còn thấp Và theo ông muốn cải tiến nâng cao chất lượng thì phải thực hiện đồng bộ một loạt vấn đề Trước hết phải đổi mới tư duy giáo dục đại học, phải hiện đại hoá hệ thống, đổi mới

cơ chế chính sách nhằm thực sự tạo ra một môi trường giáo dục đại học mới, có không gian thoáng đạt cho hoạt động sáng tạo trong giảng dạy và nghiên cứu các trường có tính độc lập và tự chủ, nguồn tài chính ổn định và bền vững, các trường phải chịu trách nhiệm xã hội trước các nhà tài trợ và những người có quyền lợi liên quan Các công việc cụ thể được coi là then chốt trong việc thay đổi mặt bằng chất lượng là nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học, đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý, nguồn tài chính và cơ sở vật chất, công tác nghiên cứu khoa học, công tác hợp tác quốc tế Trong thực tế sản phẩm đào tạo vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động

Theo kết quả điều tra khảo sát của Trung tâm Giới thiệu việc làm thành phố Hồ Chí Minh năm 2006, sau khi tiến hành lấy ý kiến 1.000 doanh nghiệp (DN) tuyển dụng, đánh giá ưu điểm, khuyết điểm của sinh viên, học sinh tốt nghiệp trường nghề tìm việc làm (gọi chung là ứng viên) cho thấy có đến 40% DN nhận định: Ưu điểm của ứng viên là nắm vững kiến thức cơ bản về ngành nghề học, nhưng chỉ có 12% nhận xét ứng viên

có kỹ năng làm việc chuyên môn và cùng 12% có khả năng thích nghi công việc thực tế Ngược lại, đánh giá về hạn chế của ứng viên, có đến 38% DN nhận xét là các ứng viên thiếu kinh nghiệm và bí quyết chuyên môn, 20% thiếu hiểu biết về các vấn đề kinh tế, sản xuất kinh doanh, 20% hạn chế kiến thức ngoại ngữ, tin học

Theo thống kê của Ngân hàng nhà nước (NHNN), đến năm 2012, tổng số nguồn nhân lực trong ngành ngân hàng 180.000 người, trong đó

Trang 13

làm việc trong hệ thống NHNN hơn 6.000 người, số còn lại làm việc trong các ngân hàng thương mại và quỹ tín dụng nhân dân Theo số liệu của Viện Nhân lực Ngân hàng tài chính (BTCI), lượng sinh viên trong ngành ra trường trong năm học 2012- 2013 có khoảng 29.000 người đến 32.000 người và đến năm 2016 là 61.000 người Số sinh viên được tuyển dụng khoảng 15.000 đến 20.000 người Như vậy, vẫn còn hơn ½ số sinh viên ra trường sẽ không có việc làm Cung nhân lực đã vượt qua cầu thực tế Nguyên nhân do đâu khiến sinh viên tốt nghiệp không được tuyển dụng: sinh viên không đáp ứng yêu cầu nhà tuyển dụng, nhu cầu sử dụng nhân lực của ngành tài chính ngân hàng, chất lượng đào tạo…

Như vậy, vẫn còn nhiều khác biệt giữa kiến thức và kỹ năng được đào tạo với kỹ năng người sử dụng lao động cần, nghĩa là “cung” chưa đáp ứng “cầu” Câu hỏi đặt ra là: Thật sự chương trình đào tạo mà các trường đang xây dựng có đáp ứng được đòi hỏi của thị trường lao động hay không? Việc đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động về chương trình đào tạo mà các trường đang áp dụng sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu giáo dục và đánh giá chương trình chương trình đào tạo, cách thức tổ chức đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội, và đánh giá chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo

Bên cạnh đó việc đánh giá hiệu quả đào tạo của một trường là vấn đề rất quan trọng Theo tác giả Volkwien " hình thức hiệu quả nhất của đánh giá và cải tổ tổ chức là đánh giá chương trình đào tạo học trực tiếp tại trường" (Volkwien, 2009, tr 20)

Nếu xem giáo dục như là một dịch vụ đặc biệt thì cơ sở đào tạo là đơn vị cung ứng sản phẩm và chương trình đào tạo chính là sản phẩm, đơn

vị sử dụng lao động chính là những khách hàng Và khách hàng có yêu cầu ngày càng cao về sản phẩm theo lý thuyết cung cầu, họ có quyền lực chọn các sản phẩm từ các nhà cung cấp khác nhau, và vấn đề cốt lõi là chất lượng sản phẩm có đáp ứng được với yêu cầu khách hàng Chính vì vậy,

Trang 14

việc lựa chọn, đánh giá sản phẩm dịch vụ đào tọ hay chương trình đào tạo

là vấn đề quan trọng đối với sự phát triển của cơ sở đào tạo

Vì vậy, tác giả nghiên cứu chọn đề tài “Đánh giá mức độ đáp ứng

đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc Cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng” (Nghiên cứu trường hợp trường Cao đẳng Kinh tế- Tài chính Vĩnh Long)

2 Ý nghĩa của đề tài:

Việc nghiên cứu mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá chất lượng đào tạo của một cơ sở giáo dục Trường Cao đẳng Kinh tế- Tài chính Vĩnh Long, được nâng cấp lên trường cao đẳng từ năm 2004, và tính đến năm 2012 đã đào tạo được 5 khoá cử nhân cao đẳng Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu càng có ý nghĩa giúp trường

bổ sung tài liệu phục vụ cho công tác tự đánh gía của trường, đánh giá những hoạt động đã đạt được, những điểm còn khiếm khuyết để cải tiến và

nâng cao chất lượng đào tạo của Trường

3 Mục đích nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu của luận văn hướng tới mục tiêu cụ thể là đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng thông qua việc đánh giá mức độ đáp ứng về kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi của thị trường lao động, để từ đó đưa ra những kiến nghị, đề xuất giải pháp cải tiến nội dung chương trình và cách thức tổ chức thực hiện chương trình

4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài:

Đề tài thực hiện nghiên cứu, đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng của Trường CĐKTTC Vĩnh Long

Trang 15

5 Câu hỏi nghiên cứu/ giả thuyết nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sẽ làm rõ hai câu hỏi nghiên cứu sau:

1 Mức độ đáp ứng những đòi hỏi của thị trường lao động của chương trình bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng như thế nào?

2 Chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng tại trường cao đẳng Kinh tế- Tài chính Vĩnh Long cần cải tiến như thế nào

để đáp ứng đòi hỏi của thị trường lao động?

Giả thuyết nghiên cứu

Đề tài đưa ra những giả thuyết nghiên cứu sau:

1 Mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo đạt mức khá so với đòi hỏi thị trường lao động

2 Chương trình đào tạo thay đổi theo hướng tăng thời lượng thực hành, thực tập, sinh hoạt chuyên đề cho sinh viên thì sinh viên tốt nghiệp

sẽ đáp ứng tốt hơn đòi hỏi của thị trường lao động

6 Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu:

6.1 Đối tượng nghiên cứu: Đo lường mức độ đáp ứng những đòi hỏi của thị trường lao động của chương trình đào bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng

6.2 Khách thể nghiên cứu: Nhà truyển dụng nơi sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính ngân hàng của Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long đang làm việc, cán bộ giáo viên và sinh viên tốt nghiệp trường Cao

đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long

7 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với phương pháp nghiên cứu định tính: Thực hiện khảo sát sinh viên tốt nghiệp và các nhà tuyển dụng nơi sinh viên tốt nghiệp đang làm việc về mức độ đáp ứng kiến thức, kỹ năng và thái độ so với yêu cầu của thị trường lao động và thực hiện phỏng vấn sâu các nhà tuyển dụng,

Trang 16

cán bộ giảng viên để khẳng định kết quả đánh giá, tiếp thu những ý kiến đóng góp cho việc cải tiến chương trình đào tạo

Bên cạnh đó, đề tài sử dụng các phương pháp khác như: khảo cứu

tài liệu, phương pháp chuyên gia

8 Phạm vi khảo sát

Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong việc khảo sát 79 nhà truyển dụng nơi sinh viên tốt nghiệp ngành tài chính của Trường Cao đẳng Kinh tế- Tài chính Vĩnh Long đang làm việc, khảo sát 153 SV tốt nghiệp Khóa 4, 5 ngành Tài chính ngân hàng, phỏng vấn 15 cán bộ giáo viên Trường Cao đẳng Kinh tế- Tài chính Vĩnh Long và phỏng vấn 10 nhà tuyển dụng nơi sinh viên tốt nghiệp đang làm việc

Trang 17

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan các nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài

1.1.1 Các nghiên cứu trong nước:

Trong nhiều năm qua, việc đánh giá chương trình đào tạo được Nhà nước, Bộ GD&ĐT và các cơ sở giáo dục đặc biệt quan tâm Hội thảo khoa học “Đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành kinh tế ngoại thương” (2003) được tổ chức tại Trường Đại học Ngoại thương, tập trung thảo luận các khối kiến thức và sự hợp lí/ không hợp lí của các môn học trong chương trình đào tạo hoặc những vấn đề liên quan tới việc quản lí và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo

Ngày 19/1/2007 Tổng hội Y học Việt Nam và Bệnh viện quốc tế trẻ

em hoàng gia Úc đã tổ chức bảo vệ đề tài nghiên cứu “Đánh giá chương trình đào tạo cấp cứu nhi khoa nâng cao (APLS) dành cho y, bác sĩ tại Việt Nam 2004-2005”, nghiên cứu tập trung vào việc xác định những điều chỉnh nào cần được thực hiện khi áp dụng chương trình đào tạo APLS quốc tế vào thực tế Việt Nam, hiệu quả thực tế các khóa đào tạo APLS trong thời gian 2004- 2005 và xác định mô hình vận hành APLS ở Việt Nam đảm bảo tính bền vững

Vũ Trí Toàn (Năm 2009) đã nghiên cứu mô hình chất lượng của Khoa Kinh tế và quản lý theo mô hình chất lượng dịch vụ dựa trên mô hình Servqual của Groonros Tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ bao gồm khía cạnh chất lượng kỹ thuật, khía cạnh chất lượng chức năng, và hình ảnh của công ty/doanh nghiệp (Kang & James, 2004) Kết quả nghiên cứu đưa ra được các mức độ đánh giá độ tin cậy của chương trình đào tạo, mức độ đáp ứng các yêu cầu của khoa đào tạo, mức

độ bảo đảm của chương trình đào tạo tại khoa, mức độ cảm thông và thấu hiểu của chương trình đào tạo tại khoa, đánh giá các yếu tố hữu hình, đánh giá hình ảnh của khoa

Trang 18

Đỗ Nghiêm Thanh Phương (2009) đã nghiên cứu đánh giá mức độ đáp ứng về kiến thức, kỹ năng và thái độ của cử nhân giáo dục đặc biệt (GDĐB)- Trường Đại học sư phạm Hà Nội với yêu cầu thị trường lao động

đi đến kết luận: có mối tương quan tuyến tính giữa mức độ đáp ứng kỹ năng và tổng của mức độ đáp ứng cao hơn so với mức độ đáp ứng kiến thức và mức độ đáp ứng thái độ: nó giải thích tới 68.7 % sự biến thiên của tổng mức độ đáp ứng Điều này cũng có nghĩa, để tăng cường mức độ đáp ứng đối với yêu cầu của thị trường lao động, cần phải chú trọng tới việc tăng cường huấn luyện về mặt kỹ năng cho sinh viên giúp cho sinh viên có mức độ đáp ứng cao hơn về mặt kỹ năng tại cơ sở làm việc của họ Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường và cải thiện mức độ đáp ứng kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp của cử nhân giáo dục đặc biệt (GDĐB) đối với yêu cầu của thị trường lao động: Giữ nguyên mục tiêu đào tạo các chuyên gia và giáo viên GDĐB có chất lượng cao; về nội dung chương trình: điều chỉnh việc phân bổ các tiết lý thuyết

và các tiết thực hành trong từng môn học theo hướng giảm bớt tiết lý thuyết, tăng cường thời lượng các tiết thực hành nhằm cải thiện kỹ năng của sinh viên; bổ sung thêm các nội dung giáo dục trẻ tăng động giảm chú

ý, trẻ khó khăn về học và phương pháp trị liệu cho trẻ khuyết tật; Kiến tập thực tập: Tăng thêm thời gian cho công tác kiến tập và thực tập; Công tác kiến tập cần được thực hiện tại cả trường mầm non và trường tiểu học; Công tác hỗ trợ sinh viên: Tăng cường thêm nhiều sách, báo và tài liệu tham khảo, đặc biệt là giáo trình phục vụ công tác học tập; thắt chặt quản lý công tác học tập của sinh viên và công tác thi cử; bộ phận quản lý sinh viên cần phải hoạt động hiệu quả hơn nữa, đáp ứng và giải quyết các nhu cầu của sinh viên kịp thời và nhanh chóng; là tăng cường thực hiện công tác lấy ý kiến của sinh viên tốt nghiệp và cơ quan tuyển dụng lao động

Trang 19

Nghiên cứu của Thái Bá Cần (năm 2004) về “trình độ công nghệ trong sản xuất công nghiệp và tính thích ứng của chương trình đào tạo” đã kết luận: Về phía sinh viên: kiến thức lý thuyết tạm được nhưng tay nghề thực tế yếu, kiến thức rời rạc, thiếu khả năng tổng hợp, không biết vận dụng kiến thức vào thực tế; Về chương trình đào tạo cần bổ sung khối kiến thức chuyên ngành kiến thức để giải quyết các vấn đề có tính hệ thống, không biết cách làm việc tập thể, theo đội nhóm với tư cách một thành viên Thiếu khả năng quản lý, tổ chức công việc (điều độ sản xuất) Thiếu kiến thức về kinh tế, lúng túng khi phải tính giá thành sản phẩm,v.v Trình

độ ngoại ngữ yếu, đặc biệt là khả năng đọc dịch tài liệu kỹ thuật chuyên ngành Ý kiến của cựu sinh viên về sự thích ứng của chương trình đào tạo: chưa tốt là 34%, đạt yêu cầu là 56%, rất tốt là 7%, không có ý kiến là 3%

Năm 2010 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã phối hợp tổ chức Hội thảo quốc gia về vấn đề “Đào tạo nhân lực lĩnh vực tài chính - ngân hàng theo nhu cầu xã hội” Tại Hội thảo, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã phát biểu ý kiến chỉ đạo:

“Nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây phát triển mạnh mẽ Năm nay đầu tư trực tiếp nước ngoài, xuất khẩu đạt mức lớn nhất từ trước tới nay Tuy nhiên, một trong những thách thức đặt ra chính là nguồn nhân lực chưa đáp ứng kịp thời với tốc độ phát triển của nền kinh tế” Phó Thủ tướng nhấn mạnh: Tài chính - Ngân hàng là ngành có tốc độ phát triển cao, chi phối nền kinh tế, cần sớm đạt chuẩn quốc tế trong công tác đào tạo Bộ Giáo dục & Đào tạo, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng cần thành lập một khung chương trình đào tạo chung để giảng dạy tại các trường đại học Phương pháp đào tạo cần được đổi mới, tránh tình trạng thầy đọc trò chép, đẩy mạnh phương thức học trực tuyến

Phân tích kết quả khảo sát sinh viên từ các nguồn thông tin của Đại học Quốc gia TP.HCM, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, Đại học Nông Lâm TP.HCM và khảo sát của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực

Trang 20

và Thông tin thị trường lao động TP.HCM với số lượng trên 25000 sinh viên trong năm 2010-2011, cho thấy những vấn đề về kỹ năng nghề (kỹ năng mềm) , được sinh viên học sinh (SVHS) nhận thức đối với thị trường lao động có những điều chưa rõ nét Để được tuyển dụng và làm việc có hiệu quả, cần trang bị những gì: 54% SVHS cho là nhà doanh nghiệp cần kiến thức chuyên môn, 29% cần kiến thức ngoại ngữ -tin học; 10% cần kỹ năng mềm và 07% cần kỹ năng thực hành; kỹ năng mềm nào cần thiết nhất

để tham gia thị trường lao động : 53% SVHS cho là cần kỹ năng giao tiếp ,26% cần ý thức tổ chức kỷ luật,12% cần kỹ năng trình bày-truyền đạt-thông tin và 9% cần kỹ năng làm việc nhóm; SVHS có nên tự trang bị kỹ năng mềm hay không : 89% cho là cần thiết và 11% không cần thiết; SVHS trang bị kỹ năng mềm bằng cách nào: 4% cho biết tham gia Đoàn-Hội, 6% tham gia học ngoại khóa,18% đi làm thêm, 29% rèn luyện qua các khóa học- tài liệu và 43% không có ý kiến

Nguyễn Thanh Ngọc, (2012), đã thực hiện nghiên cứu về yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kỹ năng cơ bản của sinh viên tốt nghiệp đại học Qua khảo sát 300 mẫu tin tuyển dụng, xuất hiện 20 kỹ năng theo yêu cầu của nhà tuyển dụng chia kỹ năng thành 3 nhóm: kỹ năng chuyên môn,

kỹ năng mềm và kỹ năng về quản lý Đánh giá mức độ quan trọng của các

kỹ năng này, theo các nhà tuyển dụng đánh giá: Khả năng chuyên môn, khả năng tự đào tạo và kỹ năng mềm Bên cạnh đó, các nhà tuyển dụng cũng đánh giá những điểm yếu của lao động là sinh viên tốt nghiệp đại học là trình độ ngoại ngữ (59.2%), kỹ năng mềm: có đến 35.8% nhà tuyển dụng đánh giá là điểm yếu của sinh viên Khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ theo đúng chuyên ngành đào tạo chỉ dừng lại mức độ vừa phải

Đỗ Thị Thúy, (năm 2012), thực hiện "đánh giá mức độ đáp ứng công việc trên biển của sinh viên chính quy tốt nghiệp ngành Điều khiển tàu biển

và máy tàu biển của trường Đại học hàng hải" Nghiên cứu thực hiện thông qua khảo sát ý kiến của các cựu sinh viên và nhà tuyển dụng, đã kết luận về

Trang 21

mức độ đáp ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp cụ thể như sau: về kiến thức chuyên môn sinh viên tốt nghiệp đã nắm vững ở mức độ trung bình so với yêu cầu công việc trên, mức độ thành thạo đáp ứng ở mức độ khá, mức

độ hữu ích đáp ứng ở mức độ tốt, mức độ tần suất vận dụng kiến thức chuyên môn đáp ứng mức độ tốt so với yêu cầu công việc trên biển; về kỹ năng chuyên môn: mức độ nắm vững đáp ứng ở mức độ trung bình khá so với yêu cầu công việc, mức độ thành thạo về kỹ năng chuyên môn đáp ứng

ở mức độ khá, mức độ hữu ích kỹ năng chuyên môn đáp ứng mức độ tốt, mức độ tần suất sử dụng kỹ năng chuyên môn đáp ứng ở mức độ tốt so với yêu cầu công việc; về thái độ nghề nghiệp đáp ứng mức độ tố so với yêu cầu công việc

Nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Quốc Nghi, Lê Thị Diệu Hiền, Nguyễn Thị Hồng Lộc, Quách Hồng Ngân (năm 2011) về đánh giá khả năng thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành du lịch ở đồng bằng sông Cửu Long Đã thực hiện khảo sát 158 sinh viên tốt nghiệp ngành

du lịch tại đồng bằng sông Cửu Long và có thời gian làm việc trên 6 tháng Đánh giá mức độ đáp ứng về kiến thức chuyên môn: ở mức độ trung bình khá ( từ 55% đến 84% yêu cầu công việc); 19.7% sinh viên đáp ứng mức

độ tốt yêu cầu công việc (từ 85% đến 100% yêu cầu công việc); vẫn còn một tỷ lệ không nhó sinh viên bị thiếu hụt kiện thức chuyên ngành, chỉ đáp ứng 40 % đến 54% yêu cầu công việc; về trình độ ngoại ngữ- tin học, đa phần sinh viên tốt nghiệp chỉ đáp ứng mức độ khá và trung bình so với đòi hỏi của công việc Tuy nhiên, sinh viên tốt nghiệp thích ứng khá tốt so với đòi hỏi của công việc và đề tài cũng xác định nhân tố kiến thức chuyên môn là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành du lịch tại các đơn vị kinh doanh du lịch ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Ngô Thị Thanh Tùng, (năm 2009), đã thực hiện nghiên cứu đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp đại học ngành kinh

Trang 22

tế giai đoạn 2000- 2015 thông qua ý kiến người sử dụng lao động của một

số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội", thực hiện khảo sát đối với 150 cán

bộ quản lý và 150 cựu sinh viên đã xây dựng được bộ công cụ đo lường đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kinh

tế dựa trên 21 tiêu chí Kết quả khảo sát cho thấy nhóm các tiêu chí được các nhà tuyển dụng đánh giá là đáp ứng tốt nhất gồm: thái độ tích cực đóng góp cho doanh nghiệp, khả năng tự học, tự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng thích nghi và điều chỉnh, khả năng tìm kiếm và sử dụng thông tin, khả năng giải quyết tình huống công việc thực tế; Nhóm các tiêu chí sinh viên tốt nghiệp đáp ứng kém nhất trong công việc gồm: khả năng chịu được áp lựu công việc, tuân thủ kỷ luật lao động, hiểu biết

về môi trường hoạt động của doanh nghiệp, khả năng sử dụng ngoại ngữ, khả năng bày tỏ ý kiến quan điểm cá nhân, và họ đánh giá đây là tiêu chí quan trọng nhất

Như vậy, việc đáp ứng về kiến thức và kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp so với yêu cầu thị trường lao động là không cao Các ý kiến chủ yếu đánh giá về kỹ năng mềm của sinh viên tốt nghiệp cũng như kiến thức chuyên môn phục vụ cho công việc Có nhiều ý kiến đóng góp về chương trình đào tạo, cần cho sinh viên tiếp cận nhiều hơn với công việc trong quá trình học, bổ sung các kiến thức thực tế, kỹ năng “mềm” cho sinh viên

1.1.2 Các nghiên cứu ngoài nước:

Việc khảo sát sinh viên tốt nghiệp về kỹ năng, kiến thức, việc làm, tiền lương được các trường đại học trên thế giới ở Hoa Kỳ, Anh, Úc, Canada… thực hiện định kỳ Hầu hết các khảo sát tập trung đánh giá tình trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp, dự định của họ trong tương lai, thu nhập, đáp ứng kiến thức, kỹ năng đối với yêu cầu công việc, ý kiến

về phương pháp dạy, học…

Một nghiên cứu tiêu biểu là nghiên cứu của Dr Inna Pomorina, Đại học Bristol (2012) khảo sát về kỹ năng và việc làm của sinh viên tốt nghiệp

Trang 23

ngành kinh tế Khảo sát thực hiện dưới sự hỗ trợ của mạng lưới kinh tế và hiệp hội các dịch vụ tư vấn nghề nghiệp cho sinh viên tốt nghiệp Thời gian thực hiện từ 26/3/2012 đến 16/7/2012, phương pháp nghiên cứu được tác giả thực hiện là dùng phiếu khảo sát trực tuyến và phỏng vấn các nhà tuyển dụng về kỹ năng và việc làm của sinh viên tốt nghiệp Khảo sát đã đạt được các mục tiêu là:

1 Cung cấp thông tin cho các trường đại học dạy chuyên ngành kinh tế tại Vương quốc Anh về những yêu cầu của các nhà tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế

2 Đánh giá khả năng của sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế trên khía cạnh: Sinh viên có những kỹ năng và kiến thức cần thiết hay chưa? Nếu chưa có, những điểm nào mà họ còn thiếu sót?

3 Có thể thay đổi chương trình giảng dạy và đẩy mạnh việc kiểm soát việc dạy tại các trường đại học

4 Chỉ ra trình độ khác biệt giữa các sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế đồng thời cung cấp các kỹ năng chung mà các sinh viên cần đáp ứng

Nghiên cứu đã nhận được 54 câu trả lời từ các tổ chức, đơn vị tuyển dụng: những người được phỏng vấn đến từ nhiều tổ chức khác nhau, trong

đó có Cơ quan Tiêu chuẩn Thực phẩm, Bộ Tư pháp, Công ty trách nhiệm hữu hạn quản lý chính sách Oxford, Công ty Tư vấn Kinh tế, Deloitte LLP, Viện nghiên cứu tài chính (IFS), Dự án học bổng ODI Kết quả khảo sát cho thấy:

Về trình độ chuyên môn: Câu hỏi này cũng đề cập đến việc người được trả lời cảm thấy trình độ sinh viên tốt nghiệp như thế nào, họ " dư khả năng để làm "năng lực phù hợp với công việc" hoặc "năng lực không

đủ đáp ứng yêu cầu của công việc" Không có câu trả lời nào là “dư khả năng để làm”, 66, 7 % cho là “Năng lực phù hợp với công việc”, trong khi những câu trả lời còn lại là “Năng lực không đủ đáp ứng yêu cầu của công

Trang 24

việc” Những người được phỏng vấn còn cho biết “Điều này phụ thuộc vào trình độ của sinh viên Tuy nhiên, gần đây, chúng tôi đã có được những sinh viên tốt nghiệp rất giỏi, hầu hết họ được xếp loại Xuất sắc trong ngành kinh tế Tuy nhiên điều này là chưa đủ, kiến thức về kinh tế học tổng quát của họ tốt, nhưng hầu hết công việc của chúng tôi thiên về kinh tế vi mô trong khi hầu hết các sinh viên chú trọng vào kinh tế vĩ mô Ngoài ra, họ còn thiếu kiến thức về về lịch sử kinh tế Về kiến thức, kỹ năng, kiến thức của sinh viên tốt nghiệp: 80% số người được hỏi cho biết hai kỹ năng

“Phân tích các vấn đề kinh tế, xã hội, và doanh nghiệp” và “Truyền đạt những ý tưởng kinh tế ” là “rất quan trọng”, trong khi “Khả năng tổ chức, giải thích và trình bày dữ liệu định lượng” và “Trừu tượng (khả năng đơn giản hóa sự phức tạp trong khi vẫn giữ đươc bản chất của vấn đề) được cho

là “rất quan trọng” do có 3/4 số người được hỏi chọn Những kỹ năng được cho là kém quan trọng hơn là “Sự hiểu biết và giải thích các vấn đề tài chính” và “Tư duy chiến lược” cũng được đánh giá là “rất quan trọng”

do có lần lượt 12,0% và 44,0% số người được hỏi chọn Sự phản hồi của GES về các kỹ năng rất giống nhau: họ cho rằng tất cả các kỹ năng trên là

“rất quan trọng”, ngoại trừ 2 kỹ năng “ Hiểu / diễn giải các vấn đề tài chính

”và “Tư duy chiến lược” được xem là “khá quan trọng” Về kiến thức và hiểu biết: Hơn 60,0% số người được hỏi cho biết kiến thức và sự hiểu biết

về “Chi phí cơ hội”, “Chi phí và lợi ích xã hội”, “Sự khích lệ và làm việc hiệu quả”, “Khả năng ra quyết định đối với kinh tế vi mô và hạn chế sự lựa chọn” là “rất quan trọng”, trong khi hơn 25,0% số người được hỏi cho biết

“Sự ổn định và bất ổn của nền kinh tế và thị trường” và “Trạng thái cân bằng và mất cân bằng” là “ít hoặc không quan trọng” Cùng lúc đó, hơn 50% số người được hỏi nhận thấy “sự ổn định và sự bất ổn của nền kinh tế

và thị trường”, “ảnh hưởng, kỳ vọng và bất ngờ”, “sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thị trường ”và “phát triển chính sách kinh tế và mối liên hệ với các công ty cụ thể ” là “khá quan trọng” Trong khi đó, GES cho biết kiến thức

Trang 25

và sự hiểu biết về các lĩnh vực đều được họ xác định là “rất quan trọng”, ngoại trừ “trạng thái cân bằng và mất cân bằng”, “sự ổn định và bất ổn của nền kinh tế và thị trường”, “ ảnh hưởng, kỳ vọng và bất ngờ”, “sự phụ thuộc lẫn nhau của các thị trường” và “ thích ứng với sự thay đổi cũng như hiểu được các mối quan hệ của kinh tế vĩ mô và tác động từ những thay đổi của kinh tế vĩ mô ở mức độ nhỏ đối với các thị trường và công ty ” được xem là “ khá quan trọng”

Kỹ năng chung: kỹ năng hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, kỹ năng phân tích và giải thích các dữ liệu được 30% câu trả lời đánh giá rất cao, 40% câu trả lời đánh giá không quá cao kỹ năng tự nhận thức; các kỹ năng khác được đánh giá không quá cao, chiếm khoảng 30% là: nhận thức các vấn đề văn hóa, sáng tạo và trí tưởng tượng, khả năng giao tiếp và viết, khả năng ứng dụng những gì đã học vào thực tế

Kỹ năng và kiến thức sinh viên tốt nghiệp cần được cải thiện là: kỹ

năng giao tiếp, suy nghĩ độc lập và sáng tạo, khả năng áp dụng những gì đã được học và sự thích ứng Cả cuộc điều tra và các cuộc phỏng vấn với nhà tuyển dụng đều nêu bật tầm quan trọng của các kỹ năng này đối với sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế - họ nhấn mạnh rằng sinh viên tốt nghiệp rất giỏi lý thuyết kinh tế và phân tích nhưng không giỏi việc áp dụng lý thuyết vào các tình huống thực tiễn

Cả những người tham gia Hội nghị GES-Ngân hàng Anh lẫn những nhà tuyển dụng lao động trả lời cuộc khảo sát này khẳng định họ muốn các trường đại học cải thiện chất lượng cho các sinh viên tốt nghiệp ngành kinh

tế bằng cách giúp họ tiếp tục cải thiện các kỹ năng được đề cập ở trên Hơn nữa, người trả lời cảm thấy rằng bản thân sinh viên có thể cải thiện công việc của họ bằng cách áp dụng kỹ năng giao tiếp và nâng cao nhận thức về những gì đang xảy ra bên ngoài đối với nền kinh tế Ngoài ra, sinh viên nên tìm hiểu những hạn chế và giả định của lý thuyết kinh tế

Trang 26

Theo nhận định của các đơn vị tuyển dụng và những nhà tư vấn cấp cao về những kỹ năng sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế cần giỏi: định lượng và kiến thức về các khái niệm trong lĩnh vực kinh tế Một số ý kiến đưa ra:

- Hầu hết các ứng viên biết được vấn đề cốt lõi của đối tượng Họ giỏi toán, và có kiến thức tốt về lý thuyết kinh tế lượng (dù có ít kinh nghiệm thực tiễn)

- Hầu hết các sinh viên tốt nghiệp có thể tạo ra sự tranh luận sôi nổi đối với vấn đề họ đặc biệt quan tâm Đối với những người đam mê về một chủ đề cụ thể, ví dụ như phát triển bền vững, một số sẽ đi vào chi tiết về tầm quan trọng của phân tích kinh tế đối với việc hỗ trợ phát triển của chính sách trong lĩnh vực này Tuy nhiên, nhiều ứng viên không có đủ sự đam mê về một vấn đề cụ thể, và kỹ năng chính của họ nằm ở việc có thể suy nghĩ một cách logic và mạch lạc đối với một chủ đề

- Sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế có xu hướng giỏi về một hoặc hai lĩnh vực cụ thể của nền kinh tế mà họ biết hoặc đã nghiên cứu chi tiết Điều này ở mỗi sinh viên là khác nhau

- Nhìn chung, kiến thức cơ bản về kinh tế của họ là tốt và đây không phải là lý do họ thất bại trong các cuộc phỏng vấn Tuy nhiên trong một số trường hợp những kiến thức mà các ứng cử viên thể hiện dường như khá thiển cận và không được hiểu đúng

- Khi chuẩn bị, tài liệu chuyên môn của các ứng cử viên nhìn chung

là khá tốt

Các kỹ năng nào sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế cần phải trau dồi thêm: Các chuyên gia tư vấn nhấn mạnh sự cần thiết của việc trau dồi hơn nữa khả năng của sinh viên tốt nghiệp trong việc ứng dụng từ lý thuyết đến thực hành, kỹ năng nói và viết, sự tự nhận thức có chiều sâu và trau dồi kiến thức về lịch sử kinh tế

Các ý kiến đóng góp đối với sinh viên tốt nghiệp:

Trang 27

Có sự khác biệt đáng kể giữa các ứng cử viên, thường thì bao gồm:

Áp dụng kinh tế đối với các vấn đề, đặc biệt là áp dụng các khái niệm kinh

tế đối với vấn đề họ không quen thuộc Giải thích các khái niệm kinh tế theo cách đơn giản và ngắn gọn

Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ viết, diễn giải số liệu, áp dụng các khái niệm kinh tế đối với các vấn đề xa lạ

Lý do chủ yếu mà các thí sinh gặp thất bại là họ có thể giỏi về những

gì đã được học, giỏi về lý thuyết, nhưng khả năng áp dụng lý thuyết vào các trường hợp không quen thuộc hầu như là không có

Khả năng áp dụng kiến thức và khái niệm kinh tế: Nhiều sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế có kiến thức về lĩnh vực kinh tế nhưng không thể

áp dụng chúng vào vấn đề chính sách Khả năng áp dụng kiến thức và chuyên môn để giúp điều tra các vấn đề là một kỹ năng quan trọng cần phải được trau dồi hơn nữa

Đối với các đánh giá của GES, điều quan trọng là phải tìm sự cân bằng giữa những báo cáo/tổng hợp vô căn cứ và bằng chứng để hỗ trợ chúng – điều này khiến các ứng viên dường như rơi vào 2 thái cực (hoặc là không có dữ liệu/ bằng chứng, hoặc là có quá nhiều) Ngoài ra, trong các bài tập dưới dạng văn bản, các ứng cử viên có xu hướng khai triển một câu chuyện rõ ràng với lập luận của mình Họ dường như tập trung vào việc tạo

ra nhiều tình tiết, mà không có một cấu trúc rõ ràng cho bài viết là nhằm mục đích tìm ra câu trả lời cho câu hỏi được đặt ra Trong cuộc thảo luận, các ứng cử viên có thể tranh luận để bảo vệ quan điểm của mình

- Một số ứng viên đã nỗ lực áp dụng những gì đã được học cho các câu hỏi thực tế và đưa ra sự thuyết phục về những gì mà phân tích kinh tế

có thể và không thể đưa ra đối với các vấn đề riêng biệt

- Phần lớn các nhà thẩm định nhất trí rằng rằng có sự thiếu hụt về kỹ năng, kiến thức và sự hiểu biết trong số các sinh viên tốt nghiệp ngành kinh

tế Sau đây là những nhận xét: trong một số trường hợp, sinh viên tốt

Trang 28

nghiệp thiếu khả năng áp dụng lý thuyết vào những tình huống đơn giản

Có vẻ như họ không được dạy các kỹ năng này Kỹ năng giao tiếp là bí quyết thành công nhưng kỹ năng viết cũng như giỏi tiếng Anh là điều cần thiết

- Có một sự thiếu hiểu biết về giới hạn của “ các lĩnh vực kinh tế”

và thiếu nhận thức về việc các chứng cứ khác nhau (thí dụ các nguyên tắc khác nhau trong lĩnh vực khoa học xã hội) có thể bổ sung cho nhau như thế nào trong việc xây dựng nền tảng chứng cứ và vấn đề điều tra

- Một số sinh viên tốt nghiệp hoặc sau đại học (có lẽ đặc biệt là những người có chuyên môn trong toán học / giỏi về mô hình tài chính hoặc giỏi về kinh tế lượng) dường như đã mất khả năng trình bày rành mạch các vấn đề kinh tế đơn giản cũng như họ không có cách tiếp cận một vấn đề bằng cách sử dụng các công cụ kinh tế cơ bản của họ

- Dường như có một xu hướng chung là các sinh viên chú trọng khả năng định lượng và sự hiểu biết về tài chính trong khi có một kỹ năng không thể thiếu là một kiến thức vững vàng về lịch sử kinh tế Những chính sách và sự hình thành lý thuyết kinh tế qua từng giai đoạn, những quyết định được đưa ra trong bối cảnh cụ thể là điều mà sinh viên cần phải biết

- Các ứng cử viên không thể giải thích lý do về sự can thiệp của chính phủ vào thị trường hoặc lạm phát đã gây ra những vấn đề gì cho xã hội Tôi tự hỏi họ đã học những gì ở trường đại học

- Một số ứng viên đã cố gắng truyền đạt về cách họ đã áp dụng các nguyên tắc và khái niệm mà họ đã học được

Những ý kiến đóng góp cho các trường đại học để nâng cao chất lượng cho các sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế:

- Sinh viên không nên học vẹt, thay vào đó họ nên chú trọng vào việc kiểm tra và hình thành sự hiểu biết trong suốt khóa học Ví dụ: yêu cầu sinh viên áp dụng một khái niệm vào một lĩnh vực mà họ chưa được học, thảo luận theo nhóm thì nên giúp họ tập trung vào ứng dụng thực tế

Trang 29

- Đào tạo thị trường việc làm, giảng dạy môn Kinh tế học ứng dụng cho tất cả học viên ở trình độ Thạc sĩ; thuyết trình luận án trước hội đồng nhằm nhận được sự đánh giá về kỹ năng giao tiếp, giảng dạy kỹ năng toán học cho tất cả sinh viên Tổ chức các hội thảo có sự tham gia của các thành viên thuộc GES, những người có thể làm sáng tỏ về việc môn kinh tế học

đã được sử dụng như thế nào trong một lĩnh vực cụ thể; Đối với những ai quan tâm về làm việc trong lĩnh vực công thì phải hoàn thành đầy đủ các học phần về kinh tế công

- Cần tập trung nhiều hơn vào thực tiễn cuộc sống Kỹ năng nghiên cứu có thể khô khan đối với học viên Các ứng cử viên có thể tập trung quá nhiều vào các vấn đề lý thuyết hơn là phương pháp tiếp cận thực tiễn

- Những bài tập mang tính tập thể, chẳng hạn dự án chung, sẽ giúp các ứng cử viên hiểu một số khó khăn liên quan đến việc làm chung với người khác tại nơi làm việc của mình

- Các trường đại học cần phải chú trọng nhiều hơn về lịch sử và bối cảnh chứ không phải chỉ đơn giản là trình bày lý thuyết Ngoài ra, các trường đại học nên chú trọng nhiều hơn về việc cho thấy môn kinh tế học

có thể được sử dụng với các ngành khác để hình thành các chứng cứ

- Liên hệ kinh tế với tình huống thực tiễn và lý giải tại sao nó quan trọng: ví dụ lạm phát khiến không thể đoán trước tình trạng giàu có và khiến nhóm người này gặp bất lợi hơn so với những nhóm người khác

- Trong công việc hiếm khi người ta sử dụng mô hình toán học phức tạp, tuy nhiên sinh viên cần phải hiểu các vấn đề thực tế và cần phải biết môn kinh tế học có thể giúp họ giải quyết những vấn đề này như thế nào Các trường đại học không nên quên rằng họ phải giảng dạy những diễn biến mới nhất trong lý thuyết

- Khuyến khích ứng dụng nhiều hơn các khái niệm và lý thuyết vào các tình huống không quen thuộc Khuyến khích sinh viên thực hiện các dự

án chung với các sinh viên khác

Trang 30

- Cung cấp các nghiên cứu kinh tế ứng dụng Giúp học viên suy nghĩ sâu và giải thích khái niệm kinh tế (ví dụ như thông tin bất cân xứng, rủi ro đạo đức, chi phí cơ hội) có liên quan đến một vấn đề cụ thể

Tự đánh giá cấp chương trình đào tạo theo bộ tiêu chuẩn của mạng lưới các trường đại học Châu Á- AUN đưa ra mô hình chất lượng dùng trong giảng dạy và học tập như sau:

Hình 1.1 Mô hình chất lượng dùng trong giảng dạy và học tập

Sự thỏa mãn của những người có liên quan

Nội dung chương trình

Tổ chức chương trình

Quan điểm sư phạm

Đánh giá sinh viên

Kết quả đạt được

"

Chất lượng giảng viên

Chất lượng của nhân viên hỗ trợ

Hồ sơ sinh viên

Hướng dẫn sinh viên

Các điều kiện học tập

"

Đảm bảo chất lượng dạy/học

Đánh giá sinh viên

Thiết

kế môn học

Các hoạt động phát triển giảng viên

Phản hồi của những người có liên quan

"

Hồ sơ sinh viên tốt nghiệp

Tỉ lệ đậu

Tỉ lệ rớt

Thời gian tốt nghiệp

Khả năng được tuyển dụng

Đảm bảo chất lượng và đối sánh trong nước (quốc tế)

(Năm 2009, AUN)

Trang 31

Như vậy, theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo AUN-

QA, để đánh giá chất lượng hiệu quả giảng dạy, thực hiện trên khảo sát sự thỏa mãn của các bên liên quan (người học, đơn vị sử dụng lao động) rất gần với phương pháp thực hiện của đề tài để đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động, thông qua ý kiến của sinh viên tốt nghiệp, nhà tuyển dụng và cán bộ giáo viên

Nghiên cứu nhóm tác giả Koo Yew Lie, Vincent Pang, Fadhil Mansur về nhận thức của người sử dụng lao động về trình độ học vấn của người sinh viên tốt nghiệp đại học trong mối quan hệ với nơi làm việc, đã thực hiện khảo sát 76 nhà tuyển dụng từ các tổ chức khác nhau, từ các công

ty trong nước cho các công ty quốc tế trả lời bảng câu hỏi sử dụng lao động Hầu hết các tổ chức thuộc lĩnh vực sản xuất (32,9%), tiếp theo là lĩnh vực giáo dục (17,1%), kiến trúc và xây dựng ngành (10,5%), ngành công nghệ thông tin (6,6%) và ngành giao thông vận tải (5,3%) Qui mô tổ chức trung bình (40,8%) và lớn (40,8%), quy mô nhỏ chỉ chiếm 18,4% của các

tổ chức Nghiên cứu chỉ ra rằng các phẩm chất, năng lực mà nhà tuyển dụng cho là quan trọng đối với sinh viên tốt nghiệp, bao gồm 8 nội dung: trình độ ngôn ngữ, giao tiếp (văn bản và lời nói), hiểu biết về văn hóa, trình

độ chuyên môn (áp dụng kiến thức vào thực hành, kỹ năng nghiên cứu), trách nhiệm công dân, thái độ và tư duy, năng lực chuyên môn, năng lực phán đoán Việc xác định các nội dung cốt lõi của các phẩm chất này cũng được thực hiện và kết quả xếp hạng các mức độ quan trọng của các phẩm chất này từ phía nhà tuyển dụng có sự khác biệt với đánh giá của sinh viên tốt nghiệp

Nghiên cứu của Kevin Lowden, Stuart Hall, Dr Dely Elliot và Jon Lewin được thực hiện nghiên cứu năm 2009 đến tháng 10/2010, mục tiêu nghiên cứu: tìm hiểu nhận thức của người sử dụng lao động và cán bộ quản

lý của các trường đại học về khả năng làm việc của sinh viên tốt nghiệp, xác định những nhận xét khác nhau tùy theo qui mô và lĩnh vực sử dụng

Trang 32

lao động, cung cấp thông tin phản hồi, để tìm hiểu các phương pháp đánh giá của nhà tuyển dụng về kỹ năng và khả năng làm việc của sinh viên tốt nghiệp, để đánh giá có sự khác biệt nào giữa các kiến thức các sinh viên tốt nghiệp được đào tạo từ chương trình học và việc học tập liên quan đến công việc

Trên đây là một số nghiên cứu nước ngoài về đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên tốt nghiệp, cũng như các ý kiến đóng góp về cải tiến chương trình đào tạo Mục đích của các cuộc khảo sát là đánh giá mức độ đáp ứng của sản phẩm đào tạo với yêu cầu của xã hội, cụ thể là yêu cầu trong công việc Các cuộc khảo sát thực hiện theo cách tiếp cận cựu sinh viên, nhà tuyển dụng đánh giá khả năng làm việc của sinh viên, cũng như các yêu cầu của nhà tuyển dụng về kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với sinh viên tốt nghiệp Tuy nhiên, việc đánh giá chủ yếu là từ các sinh viên tốt nghiệp tự đánh giá khả năng đáp ứng so với yêu cầu công việc, các nhà tuyển dụng đánh giá khả năng làm việc của sinh viên, nhưng việc khai thác từ kết quả đánh giá này để hướng tới việc cải tiến chương trình đào tạo, gắn kết nhà tuyển dụng với cơ sở đào tạo Đây chính là nội dung mà đề tài muốn khai thác để đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo, sự thích ứng của chương trình đào tạo đối với nhu cầu xã hội

1.2 Các vấn đề lý thuyết của đề tài nghiên cứu 1.2.1 Những khái niệm về chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo: Obanya (1996) cho rằng: Thuật ngữ

“curriculum” (CTĐT) là tối nghĩa và thiếu chính xác Olaitan và Ali (1997) nhận thấy rằng: CTĐT không có nghĩa rõ ràng vừa như là ngành học vừa như là một lĩnh vực thực tế, “curriculum thiếu một ranh giới phân định rõ ràng Bản chất thiếu nhất quán của thuật ngữ “curriculum” đã tạo ra rất nhiều cách hiểu Tuỳ thuộc vào cách lý giải khác nhau người ta có các cách hiểu khác nhau như: CTĐT là những điều được dạy trong nhà trường,

Trang 33

CTĐT là một tập hợp của các môn học, CTĐT là nội dung, CTĐT là một chương trình học tập và nghiên cứu

Theo từ điển Giáo dục học- NXB Từ điển bách khoa 2001 khái niệm chương trình đào tạo được hiểu là: ‘Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn , kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo ‘

Theo Wentling ( 1993 ): ‘Chương trình đào tạo ( Program of Training) là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo ( khoá đào tạo ) cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi

ở ngưòi học sau khoá đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra ,đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ.’

(Trần Khánh Đức, Đại học quốc gia Hà Hội)

Quan niệm CTĐT là một tập hợp của các hoạt động gắn kết với nhau nhằm đạt đến mục tiêu giáo dục của nhà trường Tất cả yếu tố đầu vào dùng

để hỗ trợ việc thực hiện CTĐT và những kết quả đầu ra của quá trình thực hiện bao gồm tài năng được phát triển, kiến thức và kỹ năng đạt được và năng lực tư duy được cải thiện

CTĐT của nhà trường nhằm để thực hiện tất cả các hoạt động được lập kế hoạch do nhà trường thực hiện ở đâu bất kỳ những khía cạnh này bị thiếu hụt ở đó CTĐT trở nên không thích hợp và chính vì vậy cần phải đổi mới Những tiến bộ về tri thức và công nghệ cũng là những yếu tố làm cho việc đổi mới CTĐT trở nên cần thiết nhằm theo kịp với nhu cầu phát triển của xã hội Trong một số trường hợp, có thể đưa môn học mới vào chương

Trang 34

trình hiện có và môn học mới này cần được phát triển trên cơ sở những điều kiện hiện có ở các chương trình tương tự

Bảng 1.2 Những khái niệm chương trình đào tạo và phát triển

chương trình đào tạo

Khái niệm Nội dung giải nghĩa

Nội dung Tri thức có trong một CTĐT

Đề cương Liệt kê các chủ đề sắp xếp theo một trình tự Phạm vi Mức độ mà chủ đề được dạy

Trình tự Sự sắp xếp chủ đề theo một trình tự

Mục tiêu dài hạn Khẳng định tổng quát điều dự định cần đạt

được

Mục tiêu Điều tin tưởng sẽ đạt được

Chương trình cốt lõi Những môn học tuyệt đối cần thiết trong một

chương trình học tập Chương trình tích hợp Một tập hợp của các môn học hợp nhất với

nhau làm cho sự phân cách truyền thống bị xoá nhoà

Nguồn lực dạy học Cơ sở vật chất và các hoạt động do giáo viên sử

dụng trong lớp học Môn học tuỳ chọn Môn học do sinh viên tự chọn

Thuật ngữ “chương trình đào tạo” trong bảng từ vựng về giáo dục trong tiếng Việt có 2 nghĩa khác nhau, tương ứng với 2 từ trong bảng từ vựng về giáo dục trong tiếng Anh Nghĩa thông thường được sử dụng là

“một văn bản quy định mục đích và các mục tiêu cụ thể đặt ra đối với một ngành đào tạo, các khối kiến thức và các môn học, tổng thời lượng cùng

Trang 35

thời lượng dành cho mỗi môn mà nhà trường tổ chức giảng dạy để trang bị các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho sinh viên theo học một ngành nào đó” Nghĩa này tương đương với nội dung của thuật ngữ tiếng Anh

“curriculum” Nghĩa thứ hai tương đương với nội dung của thuật ngữ

“program” trong tiếng Anh Đó là“ nội dung, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của một đơn vị đào tạo (thường là cấp khoa hoặc bộ môn tuỳ theo cơ cấu tổ chức của từng đơn vị) đang triển khai

để đào tạo một ngành học trong một bậc học nhất định, thường được ký hiệu bằng mã ngành” (Ngô Doãn Đãi, 2008 )

CTĐT đại học nên được hiểu là toàn bộ các học phần và hoạt động được nhà trường xây dựng và cùng với học viên thực hiện nhằm trang bị cho học viên đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp sau này (Phạm thị Huyền, Xây dựng chương trình đào tạo theo định hướng mới nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, 2012)

Như vậy, trong đề tài nghiên cứu, khái niệm chương trình đào tạo tiếp cận với ý nghĩa: một tập hợp tất cả các hoạt động gắn kết với nhau nhằm đạt đến mục tiêu giáo dục của nhà trường, bao gồm các yếu tố đầu vào để thực hiện CTĐT và mục tiêu đào tạo trên cơ sở kết quả đầu ra của quá trình đào tạo, để phát triển khả năng của người được đào tạo, giúp họ có được kiến thức, kỹ năng cũng như cải thiện năng lực tư duy trong thực hiện những yêu cầu công việc ở trình độ được đào tạo

Ngày 01/11/2007 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định 66/2007/ QĐ- BGDĐT kèm theo Bộ tiêu chuẩn Đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng gồm 10 tiêu chuẩn với 55 tiêu chí, trong đó tiêu chuẩn

3 đề cập nội dung về chương trình đào tạo, cụ thể là:

Chương trình giáo dục của trường cao đẳng được xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục được xây dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản lý,

Trang 36

đại diện của các tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định

Chương trình giáo dục có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ cao đẳng và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động

Các học phần, môn học trong chương trình giáo dục có đủ đề cương chi tiết, tập bài giảng hoặc giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng mục tiêu của học phần, môn học

Chương trình giáo dục được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ

sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của ngành

Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các trình độ đào tạo và chương trình giáo dục khác

Và chương trình giáo dục được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả đánh giá

1.2.2 Khái niệm đáp ứng:

Đáp ứng là đáp lại theo đúng đòi hỏi, yêu cầu (Trung tâm từ điển Vietlex, 2007, 123) Trong đề tài luận văn, đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo, tức là đáp lại các đòi hỏi từ phía nhà tuyển dụng về: kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên tốt nghiệp; Luận văn đánh giá mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành tài chính ngân hàng thông qua đánh giá mức độ đáp ứng của sản phẩm đào tạo, tức là các sinh viên tốt nghiệp đáp ứng với đòi hỏi của công việc ở 5 mức: mức độ đáp ứng rất tốt, sinh viên tốt nghiệp hoàn thành tất cả các nhiệm vụ được giao, có tư duy sáng tạo, năng động, tinh thần cầu tiến, trung thực; mức độ đáp ứng tốt: sinh viên tốt nghiệp hoàn thành tất cả nhiệm vụ chuyên

Trang 37

môn được giao; mức độ đáp ứng khá: sinh viên tốt nghiệp hoàn thành khoảng 50% khối lượng công việc được giao; mức độ đáp ứng kém: sinh viên tốt nghiệp hoàn thành một số công việc chuyên môn được giao (khoảng 30% khối lượng công việc được giao); mức độ đáp ứng rất kém: sinh viên tốt nghiệp không hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn được giao

1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Dựa trên mô hình xem xét sự hài lòng của khách hàng (Nhà tuyển dụng) “Kỳ vọng - Xác nhận” của Oliver (1980) với hai quá trình nhỏ có tác động độc lập đến sự hài lòng của khách hàng (Nhà tuyển dụng) là sự kỳ vọng về sản phẩm đào tạo trước khi tuyển dụng (yêu cầu tuyển dụng) và cảm nhận về sản phẩm đào tạo sau khi tuyển dụng, nghiên cứu nhận thức:

sự hài lòng của nhà tuyển dụng là quá trình trước hết, Nhà tuyển dụng hình thành trong suy nghĩ của mình những kỳ vọng về những yếu tố cấu thành nên chất lượng của sản phẩm đào tạo mà cơ sở đào tạo có thể mang lại cho

họ trước khi các Nhà tuyển dụng quyết định tuyển dụng Sau đó, việc tuyển dụng và sử dụng sản phẩm đào tạo đóng góp vào niềm tin của Nhà tuyển dụng về hiệu quả thực sự của sản phẩm đào tạo mà họ có thể cảm nhận được là đáp ứng hay không đáp ứng được nhu cầu lao động của họ Khách hàng sau đó sẽ so sánh hiệu quả mà dịch vụ này mang lại giữa những gì mà

họ kỳ vọng trước khi tuyển dụng và những gì mà họ đã nhìn nhận đáp ứng hay không đáp ứng được sau khi đã tuyển dụng Sự hài lòng của nhà tuyển dụng chính là kết quả của sự so sánh này và sẽ có ba trường hợp: Kỳ vọng của nhà tuyển dụng là (a) được xác nhận nếu hiệu quả của sản phẩm đào tạo đó hoàn toàn trùng với kỳ vọng của nhà tuyển dụng; (b) sẽ thất vọng nếu hiệu quả sản phẩm đào tạo không phù hợp với kỳ vọng/mong đợi của nhà tuyển dụng; (c) sẽ hài lòng nếu như những gì họ đã cảm nhận và trải nghiệm sau khi đã sử dụng sản phẩm đào tạo vượt quá những gì mà họ mong đợi và kỳ vọng trước khi tuyển dụng Ngoài ra đề tài căn cứ vào những vấn đề lý thuyết về chương trình và phát triển chương trình đào tạo,

Trang 38

sự đáp ứng của thị trường lao động, và dựa vào những chuẩn đầu ra về kiến

thức, kỹ năng, thái độ của CTĐT ngành TCNH của Trường CĐKTTCVL,

tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu, như sau:

Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu

Nội dung chương

Mục tiêu chương trình đào

tạo

Đòi hỏi của nhà tuyển

dụng

Trang 39

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 Giới thiệu về chương trình đào tạo ngành Tài chính- Ngân hàng của Trường CĐ KTTC VL

Chương trình đào tạo được xây dựng áp dụng cho khóa học tuyển sinh cao đẳng đầu tiên năm 2005 Tính đến thời điểm này, có 06 khóa tốt nghiệp bậc cao đẳng ngành tài chính ngân hàng, với tổng số sinh viên tốt nghiệp là 1.309 sinh viên.Chương trình đào tạo ngành tài chính ngân hàng của Trường CĐ KTTC VL với tổng số 143 đơn vị học trình (ĐVHT), trong

đó khối kiến thức giáo dục đại cương là 43 ĐVHT, khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp là 100 ĐVHT bao gồm: 21 ĐVHT kiến thức cơ sở, 31 ĐVHT kiến thức chuyên ngành, 15 ĐVHT kiến thức bổ trợ tự do và 13 ĐVHT dành cho thực tập và thi tốt nghiệp Thời gian đào tạo là 03 năm, chia làm 06 học kỳ và sinh viên sẽ thực tập tại các đơn vị vào học kỳ thứ 6

Nội dung chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ngành tài chính ngân hàng của Trường CĐ KTTC VL:

Về kiến thức:

Sinh viên có kiến thức chung về Tài chính, Tiền tệ, Ngân hàng

Kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ ngân hàng thương mại, thẩm định tín dụng, kế toán ngân hàng thương mại, nghiệp vụ kho quỹ; sinh viên có khả năng phân tích và vận dụng kiến thức chuyên môn trong tác nghiệp tại các Ngân hàng, tổ chức tín dụng, các lọai hình doanh nghiệp khác

Trang 40

Về thái độ nghề nghiệp:

Chấp hành pháp luật của Nhà nước và các qui định của đơn vị công tác; biết hợp tác và chia sẻ công việc; chính trực, thẳng thắn, khách quan, năng động, tham gia xây dựng đơn vị vững mạnh

Vị trí làm việc:

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận tốt công việc kế toán, nghiệp vụ tín dụng, quản lý tài chính, nghiệp vụ kho quỹ tại các Quỹ tín dụng, ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty cho thuê tài chính, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính ngân hàng

2.2 Qui trình nghiên cứu:

Qui trình nghiên cứu được thực hiện từ việc xác định cơ sở lý thuyết, nghiên cứu ý kiến của chuyên gia để thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn nháp Phân tích kết quả khảo sát thử và hiệu chỉnh bảng hỏi để tiến hành khảo sát

Đánh giá dữ liệu thu thập được, tiến hành đánh giá độ tin cậy của thang đo

Thực hiện phân tích dữ liệu, đánh giá mức độ đáp ứng về kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với yêu cầu công việc của sinh viên tốt nghiệp Bao gồm 2 phần: tự đánh giá của sinh viên và nhà tuyển dụng đánh giá Trên cơ sở đánh giá mức độ đáp ứng đối với yêu cầu công việc, tiến hành phỏng vấn sâu đối với các nhà tuyển dụng để làm rõ kết quả đánh giá, cũng như những ý kiến đóng góp cho chương trình đào tạo bậc cao đẳng, ngành tài chính ngân hàng

Thực hiện kiểm định Independent samples T-test, để so sánh sự khác biệt trong nhận xét, đánh giá về mức độ đáp ứng kiến thức, kỹ năng

và thái độ của sinh viên tự đánh giá và nhà tuyển dụng đánh giá, để khẳng định kết quả

Trên cơ sở kết quả phân tích, ý kiến đóng góp, tác giả đề xuất kiến nghị, đóng góp cải tiến chương trình đào tạo

Ngày đăng: 30/03/2015, 14:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Đình Mai (2009), Mối quan hệ giữa Nhà trường, sinh viên với nhu cầu xã hội tại đại học Đà Nẵng, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa Nhà trường, sinh viên với nhu cầu xã hội tại đại học Đà Nẵng
Tác giả: Trần Đình Mai
Năm: 2009
7. PGS, TS Thái Bá Cần- Đại học sư phạm kỹ thuật (2004), Trình độ công nghệ trong sản xuất công nghiệp và tính thích ứng của chương trình đào tạo, Tài liệu Hội thảo giáo dục và tạo đại học, cao đẳng- Đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự phát triển công nghệ thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trình độ công nghệ trong sản xuất công nghiệp và tính thích ứng của chương trình đào tạo
Tác giả: PGS, TS Thái Bá Cần- Đại học sư phạm kỹ thuật
Năm: 2004
12. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu SPSS, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
13. Hội thảo quốc gia “Đào tạo nhân lực tài chính- ngân hàng theo nhu cầu xã hội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực tài chính- ngân hàng theo nhu cầu xã hội
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo ( 2007), Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường cao đẳng Khác
4. PGS.TS Ngô Doãn Đãi- Đại học quốc gia Hà Nội, Kiểm định chương trình đào tạo ở Việt Nam Khác
5. Vũ Trí Toàn- Đại học Bách khoa Hà Nội (2009),Nghiên cứu về chất lượng đào tạo của Khoa Kinh tế và quản lý theo mô hình chất lượng dịch vụ (Servqual) Khác
6. GS, TS Hoàng Văn Châu- Viện khoa học nghiên cứu nhân tài nhân lực, 2009. Phát triển nguồn nhân lực phát triển cao cho hội nhập kinh tế quốc tế- Vấn đề cấp bách sau khủng hoảng Khác
8. PGS, TS Nguyễn Văn Tài, Nghiên cứu một số yếu tố kinh tế xã hội tác động hoạt động học tập và định hướng việc làm của sau khi tốt nghiệp của sinh viên đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Khác
9. TS Nguyễn Kim Oanh- ĐH Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (2008), Từ hiện trạng công tác đào tạo nghiệp vụ giáo viên đến hiện trạng thực tập của giáo sinh Khác
10. Tài liệu hội thảo Trường Đại học Nông lâm về đào tạo, nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu xã hội, 2010 Khác
11. PGS.TS Phạm Xuân Hậu - Viện Nghiên cứu Giáo dục, (2009), Xây dựng chuẩn kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ sư phạm tại trường Đại học Sư phạm Tp.Hồ Chí Minh Khác
14. Đoàn Gia Dũng, Các nhân tố tác động đến khuynh hướng thay đổi nguồn nhân lực Khác
15. Ngô Thị Thanh Tùng (2009), Nghiên cứu đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp đại học ngành kinh tế giai đoạn 2000- 2005 thông qua ý kiến người sử dụng lao động của một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội Khác
16. Nguyễn Quốc Nghi, Lê Thị Diệu Hiền, Nguyễn Thị Hồng Lộc, Quách Hồng Ngân (2011), Đánh giá khả năng thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành du lịch ở đồng bằng sông Cửu Long Khác
18. Kỷ yếu xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho các trường sư phạm Việt Nam, Viện nghiên cứu giáo dục, Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí MinhTÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Khác
19. Tài liệu hội thảo của Tổ chức Gusus Academy ,Lập nghiệp trong ngành tài chính: Cơ hội và thách thức Khác
20. Tài liệu của trang Pumev. Gov, Professional adaptation of nurse as a factor influencing the efficiency of medical care for hospitalised patient Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mô hình chất lượng dùng trong giảng dạy và học tập - Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh t16374220150227
Hình 1.1 Mô hình chất lượng dùng trong giảng dạy và học tập (Trang 30)
Bảng  1.2.  Những  khái  niệm  chương  trình  đào  tạo  và  phát  triển  chương trình đào tạo - Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh t16374220150227
ng 1.2. Những khái niệm chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo (Trang 34)
Hình 1.2. Mô hình nghiên cứu - Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh t16374220150227
Hình 1.2. Mô hình nghiên cứu (Trang 38)
Hình 2.1 Qui trình nghiên cứu - Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh t16374220150227
Hình 2.1 Qui trình nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 2.2 . Kết quả phân tích Cronbach ' Alpha của nhân tố kỹ năng - Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh t16374220150227
Bảng 2.2 Kết quả phân tích Cronbach ' Alpha của nhân tố kỹ năng (Trang 44)
Bảng 2.3 . Kết quả phân tích Cronbach ' alpha của nhân tố thái độ - Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh t16374220150227
Bảng 2.3 Kết quả phân tích Cronbach ' alpha của nhân tố thái độ (Trang 46)
Bảng 3.5. Mức độ đáp ứng về thái độ của sinh viên tốt nghiệp với đòi  hỏi thị trường lao động (sinh viên tốt nghiệp tự đánh giá) - Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh t16374220150227
Bảng 3.5. Mức độ đáp ứng về thái độ của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (sinh viên tốt nghiệp tự đánh giá) (Trang 54)
Bảng  3.6.  Mức  độ  đáp  ứng  về  kiến  thức  chung  của  sinh  viên  tốt  nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (nhà tuyển dụng đánh giá) - Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh t16374220150227
ng 3.6. Mức độ đáp ứng về kiến thức chung của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (nhà tuyển dụng đánh giá) (Trang 56)
Bảng 3.7. Mức độ đáp ứng về kiến thức chuyên ngành của sinh viên  tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (nhà tuyển dụng đánh giá) - Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh t16374220150227
Bảng 3.7. Mức độ đáp ứng về kiến thức chuyên ngành của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (nhà tuyển dụng đánh giá) (Trang 57)
Bảng 3.8. Mức độ đáp ứng về kỹ năng chuyên môn của sinh viên tốt  nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (nhà tuyển dụng đánh giá) - Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh t16374220150227
Bảng 3.8. Mức độ đáp ứng về kỹ năng chuyên môn của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (nhà tuyển dụng đánh giá) (Trang 58)
Bảng 3.9. Mức độ đáp ứng về kỹ năng chuyên biệt của sinh viên tốt nghiệp  với đòi hỏi thị trường lao động (nhà tuyển dụng đánh giá) - Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh t16374220150227
Bảng 3.9. Mức độ đáp ứng về kỹ năng chuyên biệt của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (nhà tuyển dụng đánh giá) (Trang 59)
Bảng 3.10. Mức độ  đáp ứng về thái độ của sinh viên tốt nghiệp với  đòi hỏi thị trường lao động (nhà tuyển dụng đánh giá) - Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh t16374220150227
Bảng 3.10. Mức độ đáp ứng về thái độ của sinh viên tốt nghiệp với đòi hỏi thị trường lao động (nhà tuyển dụng đánh giá) (Trang 60)
Bảng 3.12 Bảng thống kê phân tích khác biệt giữa đánh giá của nhà  tuyển dụng và tự đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về mức độ đáp ứng của  kiến thức chuyên ngành đối với đòi hỏi của thị trường lao động - Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh t16374220150227
Bảng 3.12 Bảng thống kê phân tích khác biệt giữa đánh giá của nhà tuyển dụng và tự đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về mức độ đáp ứng của kiến thức chuyên ngành đối với đòi hỏi của thị trường lao động (Trang 64)
Bảng 3.13 Bảng thống kê phân tích khác biệt giữa đánh giá của nhà  tuyển dụng và tự đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về mức độ đáp ứng của - Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh t16374220150227
Bảng 3.13 Bảng thống kê phân tích khác biệt giữa đánh giá của nhà tuyển dụng và tự đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về mức độ đáp ứng của (Trang 66)
Bảng 3.14 Bảng thống kê phân tích khác biệt giữa đánh giá của nhà  tuyển dụng và tự đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về mức độ đáp ứng của - Đánh giá mức độ đáp ứng đòi hỏi thị trường lao động của chương trình đào tạo bậc cao đẳng ngành Tài chính ngân hàng Nghiên cứu trường hợp Trường Cao đẳng Kinh t16374220150227
Bảng 3.14 Bảng thống kê phân tích khác biệt giữa đánh giá của nhà tuyển dụng và tự đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về mức độ đáp ứng của (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm