1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ NỘI – AN DƯƠNG

43 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 285,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng những kiến thức đã tích lũy được trên ghế nhà trường và sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Ths. Đặng Thị Thúy Hằng, trong thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội An Dương, em đã tìm hiểu cơ bản về hoạt động, tổ chức của công ty cũng như công tác tổ chức kế toán – tài chính tại công ty. Báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3 phần như sau: Phần I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội An Dương Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội An Dương Phần III: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội An Dương

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU vi

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ NỘI – AN DƯƠNG 1

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội - An Dương 1

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 1

1.1.2 Giai đoạn trước năm 2012 2

1.1.3 Giai đoạn từ năm 2012 đến nay 3

1.1.4 Những thành tựu cơ bản của Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội - An Dương 5

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh 5

1.2.1 Nhiệm vụ, chức năng của công ty 5

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh 7

1.2.3 Đặc điểm quy trình sản xuất – kinh doanh 10

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh 10

1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh 10

1.3.2 Chức năng của các phòng ban 11

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 12

1.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 12

1.4.1.1 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của công ty 12

1.4.1.2 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của công ty 13

1.4.2 Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty 14

Trang 2

PHẦN II

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ NỘI – AN DƯƠNG 16

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 16

2.1.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán 16

2.1.2 Cơ cấu bộ máy kế toán 16

2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội - An Dương 18

2.1.1 Các chính sách kế toán chung 18

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 19

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 21

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 21

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 23

2.3 Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu 24

2.3.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 24

2.3.1.1 Tài khoản sử dụng 24

2.3.1.2 Chứng từ sử dụng 25

2.3.2 Kế toán tiêu thụ sản phẩm 27

2.3.2.1 Tài khoản sử dụng 27

2.3.2.2 Chứng từ sử dụng 27

2.3.2.3 Luân chuyển chứng từ 27

2.3.3 Kế toán hàng tồn kho 29

2.3.3.1 Tài khoản sử dụng 29

2.3.3.2 Chứng từ sử dụng 29

2.3.3.3 Sổ sách sử dụng 29

2.3.3.4 Luân chuyển chứng từ 29

Trang 3

PHẦN III MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ NỘI – AN DƯƠNG31

3.1 Đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán 31

3.1.1 Ưu điểm 31

3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 31

3.1.3 Một số đề xuất, kiến nghị 31

3.2 Đánh giá về tổ chức hệ thống kế toán 32

3.2.1 Ưu điểm 32

3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân 33

3.2.3 Một số đề xuất, kiến nghị 33

KẾT LUẬN viii

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ix

Trang 4

Báo cáo tài chínhBảo hiểm xã hộiChứng nhận đăng ký kinh doanhCông nhân viên

Công cụ dụng cụ

Cổ phầnGiá trị gia tăng

Kê khai thường xuyênLợi nhuận kế toán trước thuếLợi nhuận sau thuế

Nguyên vật liệuTài khoảnTài sản cố địnhTài sản dài hạnTài sản bình quânThu nhập doanh nghiệpVốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BI

Bảng 1.1: Ngân hàng nơi mở tài khoản 2

Bảng 1.2: Danh mục các thiết bị được công ty quản lý 9

Bảng 1.3 Đánh giá tình hình huy động vốn của công ty 13

Bảng 1.4: Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của công ty 14

Bảng 1.5: Bảng đánh giá kết quả kinh doanh của công ty năm 2011 – 2013 .15Y Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ đấu thầu 10

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội - An Dương 11

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội - An Dương 16

Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung 23

Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành 26

Sơ đồ 2.4: Quy trình tiêu thụ sản phẩm 28

Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán hàng tồn kho 30

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp đang phải chịu rấtnhiều áp lực và sức ép để có thể bứt phá và kinh doanh hiệu quả Nền kinh tế ViệtNam đã có những bước tiến đáng kể chuyển từ nền nông nghiệp lúa nước sangcông nghiệp hóa – hiện đại hóa Đóng vai trò quan trong trọng việc hình thành các

cơ sở hạ tầng, tạo nền tảng cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế không thể không kểđến những đóng góp to lớn của ngành xây dựng Cùng với sự phát triển của kinh

tế, những công ty xây dựng không ngừng được hình thành để đáp ứng nhu cầungày càng cao của khách hàng, trong đó có Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội -

An Dương Tuy công ty thành lập chưa lâu nhưng đã đạt được những vị thế nhấtđịnh trên thị trường xây dựng nói riêng và niềm tin của khách hàng nói chung.Bằng những kiến thức đã tích lũy được trên ghế nhà trường và sự hướng dẫnnhiệt tình của cô giáo Ths Đặng Thị Thúy Hằng, trong thời gian thực tập tìm hiểuthực tế tại Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội - An Dương, em đã tìm hiểu cơbản về hoạt động, tổ chức của công ty cũng như công tác tổ chức kế toán – tàichính tại công ty Báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3 phần như sau:

Phần I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản

lý hoạt động sản xuất – kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội

-An Dương

Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty CP Đầu

tư xây dựng Hà Nội - An Dương

Phần III: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công

ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội - An Dương

Trang 7

Tuy nhiên, do khả năng bản thân và thời gian thực tập có hạn, công tác kếtoán của công ty còn nhiều phức tạp nên báo cáo không thể tránh khỏi còn nhiềusai sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô giáo và các cán bộ,công nhân viên của công ty để bài viết được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ NỘI – AN DƯƠNG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà

Nội - An Dương

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty.

 Tên đầy đủ: Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội - An Dương

 Tên giao dịch quốc tế: ANDUONG – HANOI CONSTRUCTIONINVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

 Tên viết tắt: HANIC AN DƯƠNG JSC

 Trụ sở chính: Tòa nhà B4 - 76 An Dương, Phường Yên Phụ, Quận Tây Hồ,

Hà Nội, Việt Nam

0102640922 ngày 14 tháng 02 năm 2008

 Mã số thuế: 0102640922

 Tài khoản ngân hàng

Trang 10

Bảng 1.1: Ngân hàng nơi mở tài khoản ST

2 Ông Phan Chiến Thắng - Ủy viên

3 Ông Nguyễn Vĩnh Thắng - Ủy viên

4 Bà Nguyễn Thùy Dương - Ủy Viên

 Tổng giám đốc: ông Phan Chiến Thắng – kỹ sư xây dựng

1.1.2 Giai đoạn trước năm 2012

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội - An Dương (Hancic An Dương)

là Công ty con của Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) Công tyđược kế thừa toàn bộ năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh xây lắp củaCông ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội vào hoạt động sản xuất kinh doanh.Bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2008, công ty có tư cách pháp nhân, có condấu riêng, được mở tài khoản tiền Việt nam đồng và ngoại tệ tại các Ngân hàngtrong nước và nước ngoài theo quy định hiện hành của Nhà nước; Có vốn điều lệ

Trang 11

và chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ bằng số vốn đó; Hạchtoán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh.

Thị trường hoạt động SXKD của Công ty bao gồm trong và ngoài nước Công

ty được liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để mởrộng và phát triển sản xuất kinh doanh

Thời hạn hoạt động của Công ty là 50 năm, kể từ ngày được cấp giấy đăng kýkinh doanh

Sau khi thành lập, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội - An Dương đãtận dụng mọi thời cơ, lợi thế sẵn có, phát huy tối đa nội lực, từng bước ổn định,phát triển và khẳng định thương hiệu Tập trung thực hiện chiến lược phát triển cụthể trong từng giai đoạn, trong đó luôn chú trọng đầu tư trang thiết bị thi công, cậpnhật, thực hành những cải tiến, công nghệ mới và phát triển nguồn lực con người.Công ty đã đầu tư nhiều thiết bị máy móc như cẩu tháp, ô tô, máy xúc, máy ủi vàcác thiết bị thi công, đồng thời với việc tuyển dụng nhiều cán bộ kỹ thuật và côngnhân giỏi nghề, thạo việc đã thi công nhiều công trình phức tạp nhóm A và B trênđịa bàn Hà Nội và toàn quốc Công ty hiện đã có tiềm năng cơ sở vật chất vữngvàng, có đội ngũ CBCNV đạt trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ cao, có kinhnghiệm quản lý và tổ chức thi công những công trình lớn

1.1.3 Giai đoạn từ năm 2012 đến nay

Sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế giai đoạn 2009 – 2010, nhiều công ty xâydựng phá sản do mất khả năng thanh toán, các công trình xây dựng không tiêu thụđược gây ứ đọng vốn Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội - An Dương cũng gặpphải rất nhiều khó khăn do tình hình kinh tế chung bị thay đổi, lợi nhuận giảmmạnh ở năm 2013, thậm chí phải cắt giảm nhân công lao động Tuy nhiên, đếnnăm 2014, bằng sự chỉ đạo sáng suốt của ban lãnh đạo, tình hình tài chính và kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty đã bắt đầu khởi sắc Những sự án còn dở

Trang 12

dang cuối năm 2013 bắt đầu cho thu về vốn Công ty đã có những bước tiến đáng

kể, cụ thể là:

- Duy trì và phát huy những lợi thế sãn có về vốn về thương hiệu, thế mạnh vềtài nguyên đất đai của công ty, nâng cao năng lực quản lý, năng lực cạnh tranh trênthị trường, chủ động hội nhập kinh tế khư vực và quốc tế, mở rộng thị trường, chủđộng khai thác mở rộng thêm thị trường mới, như thị trường Lào, Cawmphuchia vàMianma

- Tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Công ty đã đề ra cảtrong ngắn hạn và dài hạn, đảm bảo kinh doanh lành mạnh, hiệu quả, đúng phápluật Đẩy mạnh tìm kiếm, mở rộng thị trường, tìm kiếm cơ hội đầu tư, nâng caonăng lực quản lý, năng lực cạnh tranh, chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ

- Tăng cường liên doanh, liên kết, giữ vững và từng bước mở rộng thị phần,địa bàn hoạt động Tiếp tục đầu tư trang thiết bị thi công hiện đại; ứng dụng một số

mô hình quản lý tiên tiến như: ISO online (quản lý chất lượng qua mạng internet),

mô hình 5S (nền tảng cơ bản để thực hiện các hệ thống đảm bảo chất lượng)

- Chủ động bảo toàn và phát triển nguồn vốn, thực hiện lợi nhuận trên vốn từ12% trở lên

- Đẩy mạnh thực hiện thu hút nhân tài, đào tạo, phát triển, trẻ hoá nguồn nhânlực Chú trọng phát triển con người mới, có kiến thức về kinh tế, thị trường, quản

lý kinh doanh, pháp luật, có đủ khả năng thực thi nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu

dài Xây dựng vững mạnh đội ngũ cán bộ nòng cốt trong quản lý và đội ngũ công

nhân có tay nghề cao, có tâm huyết, trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp để thựcthi nhiệm vụ, sản xuất đạt hiệu quả, đảm bảo kỹ, mỹ thuật, chất lượng công trình

- Thường xuyên chăm lo cải thiện môi trường làm việc, nâng cao đời sống vật

chất, tinh thần và thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người lao động Đảm

bảo mức thu nhập bình quân từ 5,5 triệu đồng/người/tháng trở lên

Trang 13

1.1.4 Những thành tựu cơ bản của Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội - An

Dương

Với sự nỗ lực không ngừng nghỉ của bộ máy lãnh đạo và công nhân viên,Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội - An Dương đã hoàn thành rất nhiều sảnphẩm, công trình góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước, tạo nơi an cư cho người dân Các công trình điển hình mà công ty đã hoànthành là: Công trình Viện Y Học Biển Việt Nam, Công trình Nhà Điều hành 9 tầngcông ty than Thống Nhất, Công trình nhà ở tái định cư 17 tầng B10A Nam TrungYên, Chung cư 149 Minh Khai, Siêu thị chợ tó, Công ty Than giáp khẩu QuảngNinh, Đường số 4 khu đô thị Tây Hồ Tây, đường tránh Long An

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh

1.2.1 Nhiệm vụ, chức năng của công ty

 Nhiệm vụ:

- Xây dựng, tổ chức thực hiện các mục tiêu, kế hoạch để không ngừng tăng

doanh thu, lợi nhuận

- Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đầu tư đúng mục đích.

- Không ngừng nỗ lực để giảm giá thành, tăng tính cạnh tranh của sản

phẩm, bên cạnh đó tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm

- Duy trì thị trường trong nước, tiếp tục nghiên cứu, phát triển thị trường

sang các nước bạn

- Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quá

trình thực hiện sản xuất và tuân thủ các điều khoản trên hợp đồng giữacác đối tác trong và ngoài nước

 Chức năng:

- X©y dùng c¸c c«ng tr×nh d©n dông, c«ng nghiÖp, c«ng tr×nh h¹ tÇng kü thuËt,c«ng tr×nh giao th«ng, thuû lîi, c«ng tr×nh ®iÖn c«ng nghiÖp, ®iÖn d©n dông;

Trang 14

- San lấp, phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống cấp thoát nớc, hoànthiện công trình xây dựng;

- Lắp đặt hệ thống điện bao gồm: Đờng dây trạm biến áp đến 110KV; đờngcáp ngầm có điện áp đến 110KV; Trạm biến áp có dung lợng đến 2500KVA;

Tổ máy phát điện đến 2000KVA; Trạm thuỷ điện đến 10MW; Các côngtrình điện chiếu sáng, điện động lực phục vụ cho công nghiệp, dân dụng,thuỷ lợi;

- Lập và tổ chức thực hiện các dự án đầu t xây dựng Làm t vấn cho các chủ

đầu t trong nớc, nớc ngoài về lĩnh vực lập và tổ chức thực hiện dự án đầu t:Nhà ở, các khu đô thị, các khu công nghiệp Quản lý và tổ chức kinh doanhkhai thác dịch vụ khu đô thị, khu công nghiệp;

- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp;

- Thiết kế kiến trúc công trình;

- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp;

- Giám sát xây dựng công trình giao thông;

- Cho thuê máy móc, thiết bị; cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình;

- Cho thuê xe có động cơ;

- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác bao gồm: máy móc,thiết bị xây dựng; máy móc, thiết bị văn phòng;

- Khai thác và kinh doanh đá, cát, sỏi;

- Kinh doanh thiết bị điện;

- Sửa chữa, bảo dỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;

- Khai thác, chế biến khoáng sản, lâm thổ sản và các sản phẩm nông nghiệp;

- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, du lịch, ăn uống giải khát, thể dục thể vui chơi giải trí (không bao gồm vũ trờng, quán bar, karaoke);

thao Xuất nhập khẩu các sản phẩm, mặt hàng của Công ty kinh doanh

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh

 Lĩnh vực kinh doanh:

Trang 15

Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội - An Dương tuy kinh doanh nhiều nghề,lĩnh vực kinh doanh đa dạng, phong phú nhưng chủ yếu là liên quan đến ngành xâydựng Đây là ngành nghề đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng kéo dài, từ vàitháng cho đến hàng năm, do đó gây ứ đọng vốn cho doanh nghiệp Không nhữngthế, lĩnh vực xây dựng đòi hỏi nhiều lao động, chủ yếu là lao động thời vụ, cáccông trình xây dựng rải rác trên khắp đất nước Những lao động này bên cạnh sứckhỏe để đáp ứng được khối lượng công việc tương đối lớn còn cần có một số trình

độ nhất định để đảm bảo những yêu cầu kỹ thuật của công trình

 Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh:

Từ những đặc điểm chung của ngành xây dựng, ta có thể thấy sản phẩm xâydựng là những công trình kiến trúc có giá trị rất lớn, thời gian sử dụng lâu dài, cóđòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao vì ảnh hưởng trực tiếp đến người sử dụng Khôngdừng lại ở giá trị sử dụng đơn thuần, những công trình này còn mang giá trị tinhthần, ảnh hưởng đến quy hoạch tổng thể chung của thành phố, thể hiện tư duy vàtính cách của người sử dụng

- Bên cạnh đó, công ty quản lý những thiết bị sau:

Trang 16

Bảng 1.2: Danh mục các thiết bị được công ty quản lý

Nước sản xuất

Công suất động cơ

Thông số kỹ thuật chính Số lượng

1 Máy đóng cọc nhồi HITACHI

1.2.3 Đặc điểm quy trình sản xuất – kinh doanh

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ đấu thầu

Triển khai thi côngTrúng thầu

Dự thầu công trình

Trang 17

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh

1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh

Công ty có bộ máy quản lý tổ chức chặt chẽ, phù hợp với loại hình công ty vàquy mô sản xuất – kinh doanh, cụ thể như sau:

Trang 18

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội

-An Dương

1.3.2 Chức năng của các phòng ban

- Ban kiểm soát: giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí Ban Tổng

Giám đốc theo đúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết,Quyết định của Hội đồng quản trị

- Hội đồng quản trị: giám sát Giám đốc điều hành và các bộ phận quản lý

khác; quyết định kế hoạch sản xuất – kinh doanh hàng năm của công ty,quyết định cơ cấu tổ chức của công ty, lựa chọn công ty kiểm toán cho công

ty, quyết định một số các hoạt động kinh tế của công ty, thảo luận và thôngqua báo cáo tài chính được kiểm toán hàng năm, kế hoạch phát triển ngắnhạn và dài hạn của công ty

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

BAN VẬT

TƯ TBị P KẾ HOẠCH KỸ THUẬT PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN PHÒNG TỔ CHỨC - HÀNH CHÍNH

CÁC ĐỘI THI CÔNG

XÂY LẮP CÔNG TRÌNH

CÁC BAN ĐIỀU HÀNH

DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH

CÁC TỔ SẢN XUẤT

Trang 19

- Ban Giám đốc: chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, quản lý tổ chức

thực hiện nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh, phát triển mạng lưới kinh doanh,trực tiếp chỉ đạo các công tác xây dựng cơ bản, tổ chức lao động, kinh tế

- Phòng Tổ chức – hành chính: Chịu trách nhiệm giúp Giám đốc quản lý các

lĩnh vực công tác văn thư, lưu trữ, sắp xếp, bố trí nhân sự hợp lý cho cácphòng ban, giám sát tình hình thực hiện các nội quy, điều lệ của công ty

- Phòng Tài chính – Kế toán: Có nhiệm vụ lập kế hoạch thu – chi tài chính, sử

dụng và quản lý hiệu quả cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh, tính giá thành cáccông trình, sản phẩm (nếu có), xác định kết quả kinh doanh và thực hiện thu– chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất – kinhdoanh

- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Tìm kiếm đấu thầu các công trình mới, theo dõi,

kiểm tra giám sát các công trình đang thi công, kiểm tra hồ sơ chất lượng,quy trình sản xuất kinh doanh của công trình

- Phòng vật tư – thiết bị: Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn vật tư, so sánh

với định mức dự trữ để báo cho các bộ phận liên quan, duy trì điều kiện bảoquản hàng hóa, vật tư, tránh thất thoát cho công ty

- Các ban điều hành dự án, công trình: Giám sát tình hình, tiến độ thực hiện

công trình, tránh tình trạng sai kỹ thuật hoặc quá hạn giao công trình chokhách hàng

- Các tổ, đội: trực tiếp tham gia xây dựng công trình

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh

1.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty.

1.4.1.1 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của công ty

Để đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của công ty, ta sử dụng bảngsau:

Bảng 1.3 Đánh giá tình hình huy động vốn của công ty

Trang 20

STT Chi tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Dựa vào bảng trên ta thấy nguồn vốn của công ty tăng mạnh ở năm 2012nhưng lại giảm tương đối nhiều ở năm 2013 Đây là ảnh hưởng của khủng hoảngkinh tế những năm 2009-2010 ảnh hưởng trực tiếp đến ngành xây dựng Bên cạnh

đó, công ty ngày càng có xu hướng sử dụng nợ để tài trợ cho các hoạt động sảnxuất – kinh doanh Cụ thể, nợ phải trả tăng gần 19 tỷ đồng ứng với tốc độ tăng gần50% so với năm 2011 Tuy sang đến năm 2013, nợ phải trả giảm gần 6 tỷ đồngnhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn Điều này tuy làm doanhnghiệp sử dụng tối đa tác dụng của “lá chắn thuế” nhưng khả năng độc lập tàichính của doanh nghiệp thấp, có khả năng dẫn đến mất khả năng thanh toán nếucác khoản nợ đến hạn dồn dập

1.4.1.2 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của công ty

Để đánh giá khả năng thanh toán của công ty, ta dựa vào bảng phân tích sau:

Trang 21

Bảng 1.4: Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của công ty

Chỉ tiêu Công thức

tính

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Chênh lệch năm 2012 so với 2011

Chênh lệch năm 2013 so với 2012

là do doanh nghiệp sử dụng cơ cấu nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn, điều này đènặng lên khả năng thanh toán của doanh nghiệp Hệ số thanh toán tổng quát chỉhơn 1 cho thấy tình trạng thanh toán của doanh nghiệp không tốt Bên cạnh đó hệ

số thanh toán tức thời tăng tương đối mạnh 0,015 lần ứng với tốc độ tăng 12% ởnăm 2012 nhưng sang năm 2013, chỉ tiêu này lại giảm nghiêm trọng, tốc độ giảmlên tới gần 30% Như vậy, doanh nghiệp cần tích cực trích chữ tiền và các khoảntương đương tiền để tăng hệ số thanh toán tức thời, bên cạnh đó giảm việc sử dụngquá nhiều nợ để đầu tư giúp cải thiện tình hình thanh toán của doanh nghiệp

1.4.2 Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty.

Bảng 1.5: Bảng đánh giá kết quả kinh doanh của công ty năm 2011 – 2013

Ngày đăng: 30/03/2015, 14:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3 Đánh giá tình hình huy động vốn của công ty - báo cáo thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ NỘI – AN DƯƠNG
Bảng 1.3 Đánh giá tình hình huy động vốn của công ty (Trang 16)
Bảng 1.4: Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của công ty - báo cáo thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ NỘI – AN DƯƠNG
Bảng 1.4 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của công ty (Trang 18)
2.1.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán - báo cáo thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ NỘI – AN DƯƠNG
2.1.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán (Trang 20)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội - - báo cáo thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ NỘI – AN DƯƠNG
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Đầu tư xây dựng Hà Nội - (Trang 20)
Bảng cân đối - báo cáo thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ NỘI – AN DƯƠNG
Bảng c ân đối (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w