Dịch vụ viễn thôngtin học của Viễn thông TP.Hồ Chí Minh được cung cấp trên nền IP hiện đại; hệ thốngtruyền dẫn có tốc độ cao, khả năng đảm bảo an toàn mạng và độ tin cậy lớn.Viễnthông TP
Trang 1Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 1
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Viễn Thông TP Hồ Chí Minh là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệthông tin ở thị trường TP Hồ Chí Minh Công nghệ và dịch vụ là thế mạnh của Viễnthông TP, luôn đáp ứng về chất lượng và dịch vụ nhằm phục vụ tốt hơn
Tiền thân của Viễn thông TP HCM là Bưu điện TP HCM, trong hơn 30 nămqua luôn đi đầu trong phát triển công nghệ mới và dịch vụ mới Và Bưu điện TP đãđược UNDP bình chọn là một trong những doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam trongnăm 2007
Với mục tiêu là ngầm hóa toàn bộ mạng cáp viễn thông để tạo nên một môitrường sạch đẹp, thông thoáng cho thành phố Và đã làm được điều đó trên các tuyếnđường trung tâm của thành phố như Lê Duẫn, Lê Lợi, Đồng Khởi, Nguyễn Huệ,…
Trong tương lai không ngừng ứng dụng công nghệ mới để tạo ra những giảipháp truyền thống tích hợp hiện đại nhằm gớp phần phát triển nền kinh tế, nâng caođời sống con người, cùng cộng đồng tiến tới xa hội thịnh vượng và làm cho môitrường ngày càng thân thiện hơn
1 MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG HIỆN ĐẠI
Viễn thông TP.Hồ Chí Minh có mạng lưới Viễn thông hiện đại đủ năng lực đápứng nhanh và đầy đủ nhu cầu đa dạng của các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp, các
tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước ngoài tại TP.Hồ Chí Minh
Sở hữu hệ thống tổng đài điện tử hiện đại; sử dụng thiết bị tổng đài, truyền dẫn của:Alcatel-Lucent, Nokia Siemens Networks, NEC, Ericsson, Nortel, Motorola, Fujitsu…
Trang 2Mạng tổng đài có trên 2 triệu số điện thoại cố định cùng 500 ngàn cổng cho InternetMegaVNN Trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh, Viễn thông TP.Hồ Chí Minh hiện có 300đài trạm, khoảng 500 trạm BTS của điện thoại di động Vinaphone Dịch vụ viễn thôngtin học của Viễn thông TP.Hồ Chí Minh được cung cấp trên nền IP hiện đại; hệ thốngtruyền dẫn có tốc độ cao, khả năng đảm bảo an toàn mạng và độ tin cậy lớn.Viễnthông TP.Hồ Chí Minh dùng hệ thống truyền dẫn cáp quang và viba số; hệ thống cápđồng với 12.000km và khoảng 1.000km cáp quang; hệ thống mạng cáp viễn thông phủ100% phường, xã tại TP.Hồ Chí Minh và đã ngầm hoá 60% mạng cáp viễn thông.Mạng cáp quang thuê bao đang được tập trung đẩy mạnh, đảm bảo khả năng truyền tảibăng thông lớn, hỗ trợ cung cấp đa dịch vụ và đảm bảo chất lượng dịch vụ chất lượngcao, kể cả các dịch vụ truyền hình giải trí.Viễn thông TP.Hồ Chí Minh sử dụng côngnghệ truyền số liệu hiện đại: truyền số liệu đa dịch vụ - ISDN, kênh thuê riêng - DDN,truyền số liệu băng rộng – xDSL, công nghệ MPLS… Các dịch vụ đang được khaithác như: vô tuyến cố định, vô tuyến nội thị sử dụng công nghệ CDMA, PHS, GSM…
bổ trợ cho dịch vụ điện thoại truyền thống.Các dịch vụ Viễn thông - công nghệ thôngtin của Viễn thông TP.Hồ Chí Minh đều được chọn dựa trên công nghệ mới nhất đãđược áp dụng rộng trên thế giới và ứng dụng lần đầu tiên tại Việt Nam Thiết bị đượcchọn đều là của các nhà cung cấp hàng đầu thế giới nên dễ dàng mở rộng và nâng cấp
2 CÔNG NGHỆ MỚI
NGN (Next Generation Network) - mạng viễn thông thế hệ mới trên nền côngnghệ IP được phát triển mạnh nhằm đáp ứng các yêu cầu cao cấp về dịch vụ thoại,video, data … của khách hàng trong tương lai.MAN (Metropolitan Area Network) -mạng truyền số liệu băng rộng đa dịch vụ, kết nối các cao ốc, các khu thương mại lớn,các công viên phần mềm, khu công nghệ cao, các khu đô thị mới … và các điểm tậptrung lưu lượng truyền số liệu, đáp ứng được các dịch vụ trực tuyến chất lượng hoànhảo.WIMAX (Worldwide Interoperability for Microwave Access) - cung cấp các tiêuchuẩn giao diện vô tuyến cho truy nhập không dây băng thông rộng cho cả thiết bị cốđịnh, xách tay và di động với tốc độ truyền dẫn dữ liệu cao, vùng phủ rộng, chất lượngdịch vụ được thiết lập cho từng kết nối.GPON ( Gigabit Passive Optical Network) -giải pháp sử dụng trong mạng truy nhập cáp quang ( FTTx), sẵn sàng cho dịch vụ
Trang 3Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 3
truyền số liệu băng thông rộng, truyền số liệu tốc độ cao với tốc độ truy nhập và độ ổnđịnh cao Đây là công nghệ đang được các nhà viễn thông hàng đầu thế giới hướngtới
3 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin được Viễn thông TP.Hồ Chí Minhquản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Mạng lưới, thiết bị thường xuyên được nângcấp mở rộng, bảo trì bảo dưỡng; các chương trình đo kiểm chất lượng bởi các cơ quanNhà nước có thẩm quyền đều được thực hiện theo định kỳ Phải luôn đảm bảo và từngbước nâng cao chất lượng dịch vụ - đây là nhiệm vụ hàng đầu mà Viễn thông TP.HồChí Minh không ngừng phấn đấu thực hiện
4 DỊCH VỤ
Viễn thông TP.Hồ Chí Minh luôn sẵn sàng cung cấp đa dịch vụ viễn thôngcông nghệ thông tin, đáp ứng hầu hết mọi nhu cầu khách hàng từ cơ bản đến cao cấp;phục hồi thông tin nhanh, đảm bảo thông tin liên lạc luôn được thông suốt Hiện nay
có các dịch vụ hỗ trợ khách hàng đang cung cấp miễn phí như: 119, 116; các hoạtđộng sau bán hàng, chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp với mong muốn mang đến sựhài lòng cao nhất cho khách hàng Ngoài ra còn có một số dịch vụ hữu ích khác như:điện thoại cố định, internet và truyền số liệu, giải pháp công nghệ thông tin
Công ty Điện Thoại Tây TP (WHTC) là một đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Viễn Thông Thành phố Hồ Chí Minh Công ty Điện Thoại Tây được thành lập từ ngày 1/1/2003, trên cơ sở từ Công Ty Điện Thoại TP.HCM Việc phân chia
này nhằm đảm bảo sự phục vụ tốt nhất cho các nhu cầu của khách hàng về các dịch vụđiện thoại cố định, internet và truyền số liệu, giải pháp công nghệ thông tin
Trụ sở chính của Công ty ĐIỆN THOẠI TÂY TP đặt tại số 2 Hùng Vương,
Phường 1, Q.10, TP.HCM
Nhiệm vụ của Công ty là cung cấp các dịch vụ điện thoại cố định và các dịch
vụ giá trị gia tăng của mạng điện thoại cố định thuộc khu vực phía tây TP.HCM baogồm:
Trang 4Toàn bộ các quận 5, 6, 8, 10, 11, 12, Gò Vấp, Hóc Môn, Củ Chi
Quận 3 Toàn bộ các phường: 1, 2, 3, 4, 5
CHƯƠNG2 : KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I TỔNG QUAN VỀ MẠNG VIỄN THÔNG:
1 Các thành phần của mạng viễn thông
Mạng viễn thông luôn đóng một vai trò quan trọng trong việc thông tin liên lạccủa một quốc gia Trong những năm gần đây, ngành Bưu Chính Viễn Thông Việt
Trang 5Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 5
Nam đã có những bước tiến rõ rệt, từng bước hiện đại hóa mạng lưới viễn thông, ứngdụng những công nghệ tiên tiến nhất, đáp ứng được như cầu thông tin trong nước vàquốc tế một cách chính xác, nhạy bén và kịp thời nhất
Khi nhìn từ phần cứng, mạng Viễn thông gồm có 3 thành phần chính:
Thiết bị đầu cuối
Thiết bị chuyển mạch
Thiết bị truyền dẫn
2.1 Các thành phần của mạng viễn thông
a Thiết bị đầu cuối
Là thiết bị giao tiếp giữa một mạng với người sử dụng Thiết bị đầu cuốichuyển đổi thông tin sang tín hiệu điện và trao đổi tín hiệu điều khiển với mạng lưới.Thiết bị đầu cuối có thể là các máy điện thoại, máy fax, máy tính hay các tổng đài nội
bộ
b Thiết bị chuyển mạch
Trang 6Là thiết bị dùng để thiết lập đường truyền kết nối giữa các đầu cuối thuê baođồng thời duy trì, giải tỏa kết nối này Nhờ có thiết bị chuyển mạch mà các đườngtruyền cũng như các thiết bị có thể được dùng chung một cách triệt để, tiết kiệm, hiệuquả.
Thiết bị chuyển mạch có thể là tổng đài nội hạt, tổng đài quá giang…
c Thiết bị truyền dẫn
Là thiết bị dùng để kết nối giữa thiết bị đầu cuối với thiết bị chuyển mạch haygiữa thiết bị chuyển mạch với nhau Thiết bị truyền dẫn giúp truyền đưa tín hiệunhanh chóng, chính xác
Thiết bị truyền dẫn có thể được phân loại sơ lược thành Thiết bị truyền dẫnthuê bao và Thiết bị truyền dẫn chuyển tiếp Về kỹ thuật, thiết bị truyền dẫn đượcchia thành 2 loại:
Truyền dẫn hữu tuyến: cáp kim loại, cáp quang
Truyền dẫn vô tuyến: vi ba, vệ tinh
2 Cấu hình mạng viễn thông
Phương pháp đơn giản nhất đấu nối thuê bao là tập trung tất cả các thuê baovào 1 tổng đài Nhưng khi mạng viễn thông phát triển, số lượng thuê bao tăng lênđáng kể thì một tổng đài không thể đáp ứng được nhu cầu cho tất cả các thuê bao, khi
đó ta phải sử dụng nhiều tổng đài Khi thực hiện đấu nối các tổng đài lại với nhau sẽhình thành nên một mạng lưới
Mạng lưới viễn thông hiện có các dạng cấu hình như:
Trang 7Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 7
Độ tin cậy cao: khi có 1 hoặc 1 vài đường truyền bị hỏng, mạngvẫn có thể đảm bảo được bằng cách chuyển sang các đườngtruyền khác
Vùng ảnh hưởng hẹp: khi 1 tổng đài có sự cố thì chỉ ảnh hưởngđến các thuê bao của tổng đài đó mà không ảnh hưởng đến cáctổng đài vùng khác
Trang 8Khi một tổng đài nội hạt bị hỏng chỉ ảnh hưởng trong nội bộ của tổng đàinội hạt đó.
Khi một trung kế bị hỏng thì chỉ có các thuê bao của tổng đài đó bị ảnh hưởng,tổng đài nội hạt hầu như cô lập với tổng đài khác
2.3 Mạng hình sao
Khuyết điểm : Khi tổng đài quá giang bị hỏng sẽ ảnh hưởng đến tất cả các
tổng đài nội hạt không thể thực hiện gọi liên đài được
c Mạng hỗn hợp
Mạng này tổng hợp cả 2 cấu hình mạng hình sao và mạng hình mắc lưới tứcvẫn sử dụng 1 Host và nối liên đài cho các tổng đài có lưu lượng liên đài cao Mạngnày tổng hợp được ưu điểm của cả 2 lọai mạng trên và được sử dụng rộng rãi trongthực tế
2.4 Mạng hỗn hợp
d Mạng vòng kín
Trang 9Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 9
Tất cả các nút mạng được nối với nhau tạo thành 1 vòng kín Loại mạng nàythích hợp cho các vùng có độ dài mạch bị giới hạn do có suy hao truyền dẫn và cácmạng ở biên giới, hải đảo
Ưu điểm
Độ tin cậy cao do mỗi một nút mạng đều có đến 2 đường kết nối.Kinh tế và dễ sử dụng
2.5 mạng vòng kín
II Mạng viễn thông Việt Nam
Mạng điện thoại Việt Nam được tổ chức phân cấp chia làm 4 cấp:
Tổng đài cửa ngõ Quốc tế
Tổng đài chuyển tiếp liên tỉnh
Tổng đài chuyển tiếp nội hạt
Tổng đài nội hạt
Mô hình mạng có thể được nhìn tổng quát như hình sau:
Trang 102.6 Cấu trúc mạng viễn thông Việt Nam
CHƯƠNG 3 : CẤU TRÚC TỔNG ĐÀI EWSD
Tổng đài EWSD cho phép dịch vụ qua điện thoại viên, dịch vụ giá trị gia tăng(VAS), tương thích ISDN Đồng thời, EWSD có khả năng hổ trợ điều hành và bảodưỡng tại chỗ hoặc từ trung tâm OMC ở xa
EWSD có thể dùng làm tổng đài nội hạt hoặc tổng đài quá giang, khả năng đápứng của EWSD tuỳ thuộc vào vai trò của nó: khi được sử dụng làm tổng đài nội hạt,dung lượng thuê bao có thể lên đến 250.000số; nhưng khi được sử dụng làm tổng đàiquá giang, số lượng trung kế có thể lên đến 60.000 trung kế
II Phần cứng
Phần cứng của 1 hệ thống EWSD được tổ chức trong các phân hệ mà đượcliên kết với nhau qua các giao tiếp đồng nhất được trình bày trong hình I.2 Gồm
5 phân hệ sau :
Trang 11Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 11
3.1 Tổng quan phần cứng
DLU (Digital Line Unit) : Đơn vị đường dây số
LTG (Line/Trunk Group) : Nhóm đường trung kế
SN (Switching Network) :Mạng chuyển mạch
CCNC (Common Channel Signalling Network Control): Đơn vị điềukhiển mạng báo hiệu kênh chung
CP (Coordination Processor) : Bộ xử lý điều phối
III Các giao tiếp của tổng đài EWSD
1 Giao tiếp bên trong
Tổng đài EWSD có giao tiếp giữa
Các DLU và LTG là đường truyền sơ cấp PDC 2Mb/s
Các LTG và SN là đường truyền thứ cấp SDC 8Mb/s
CCNC và SN là đường truyền thứ cấp SDC nhưng giữa CCNC và CP là giaotiếp bit song song
Trang 123.2 Sơ đồ giao tiếp bên trong
2 Giao tiếp bên ngoài
Tổng đài EWSD giao tiếp ra bên ngoài như: các đường dây thuê bao(subscriber lines), các đường truy nhập sơ cấp ISDN (PBX .), đường trung kế số(digital trunks), đường trung kế analog (analog trunks), mạng số liệu (datanetwork, packet network)
Trang 13Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 13
3.3 Giao tiếp bên ngoài
3 Các thành phần chức năng trong tổng đài EWSD
a Đơn vị đường dây số DLU (Digital Line Unit)
/ Đặc điểm:
DLU có khả năng đấu nối được 952 đường dây thuê bao tuỳ loại đường dâythuê bao nào (analog hay ISDN .), các đơn vị chức năng và giá trị lưu lượngyêu cầu
DLU được nối đến các LTGB, LTGF hay LTGG bằng 2 hoặc 4 đường PDC(PCM30, PCM24) bằng cách đấu thẳng, đấu chéo đến LTG khác nhằm đảmbảo an toàn cho LTG và DLU
DLU có thể được đặt tại tổng đài (DLU nội đài) hoặc ở xa tổng đài (DLU đài
vệ tinh), các đơn vị DLU ở xa có thể được tập trung lại thành 1 đơn vị điều
Trang 14khiển đầu xa RCU (Remote Control Unit) Một RCU có thể chứa đến 6 DLUthông qua bộ điều khiển dịch vụ độc lập SASC
/ Các thành phần chính bên trong DLU
DLUC(DLU Controller): điều khiển hoạt động bên trong DLU, phân phối và
tập trung tín hiệu điều khiển giữa mạch đường dây thuê bao và DLU DLUCtuần tự quét dò tìm các SLMCP để nhận bản tin và gởi trực tiếp lệnh và số liệuđến từng SLMCP Trong 1 DLU luôn có 2 DLUC làm việc độc lập theophương thức chia tải
DIUD(Digital Interface Unit for DLU): lấy thông tin điều khiển từ LTG
thông qua kênh 16 trong PDC gửi về DLUC và ngược lại Đồng thời, DIUDcung cấp các chức năng giao tiếp cho DLU qua mạng 4096kb/s, cung cấp cácthông tin phân phối từ modul SLM qua 4096kb/s Ghi nhận tín hiệu đồng bộcủa Bộ phát xung clock, đo thử và giám sát phát hiện lỗi Tạo vòng lặp kiểm traqua DIUD (kiểm tra chéo)
TU (Test Unit): Đo thử máy điện thoại, đường dây và ghi lại số liệu, hoạt động
của các TU được vận hành tập trung tại OMT
SLMA (Subscriber Line Module Analog):là card giao tiếp đến các đường
dây thuê bao analog, SLMA có 7 chức năng chính: cung cấp nguồn (B), bảo vệquá áp (O), rung chuông (R), báo
hiệu (S), mã hoá (C), hybrid (H), đo thử (T) SLMA nối tối đa 944 đường thuêbao
SLMD (Subscriber Line Module Digital):giao tiếp đến các đường dây thuê
bao số 1 card SLMD có thể nối tối đa 432 đường thuê bao
SLMX (Subscriber Line Module for V.51): dùng cho các thuê bao V.5.1
BDCG (bộ phân tuyến cấp xung đồng hồ ):Bộ phân tuyến BD phục hồi báo
hiệu , phân phối báo hiệu đến thiết bị ngoại vi hoặc tập trung báo hiệu từ thiết
bị ngoại vi đến Bộ cấp xung đồng hồ CG cung cấp xung 4096KHz cho DLU
và nhận tín hiệu từ DIUD đến (qua khe thời gian TS0 của PDC) Trong DLUthường có hai BDCG làm việc theo nguyên tắc chủ tớ
Trang 15Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 15
3.4 Sơ đồ chức năng trong DLU
RGMG (Bộ cấp nguồn rung chuông và điện áp): mỗi 1 BD nhận dòng rung
chuông và điện áp cho đồng hồ xung tính cước từ 1 trong 2 bộ RGMG, có khảnăng phát hiện khi mất dòng rung chuông Trong DLU cũng có 2 RGMG làviệc theo nguyên tắc chia tải
SASC (Stand Alone Service Controller): dùng để kết nối thuê bao trong
trường hợp khẩn cấp (đứt đường truyền về trung tâm)
EMSP: có khả năng nhận số DTMF trong trường hợp khẩn như đường truyền
giữa RDLU và LTG bị đứt (bình thường là LTG nhận thông tin quay số từ thuêbao) Trong trường hợp EMSP được sử dụng, chỉ cho phép tối đa 60 cuộc gọicùng lúc, không sử dụng các dịch vụ thuê bao, không tính cước
ALEX (Alarm External): dùng để thu thập và chuyển tiếp cảnh báo ra bên
ngoài
b Nhóm đường dây và trung kế LTG (Line Trunk Group)
Trang 16Là thiết bị giao tiếp giữa mạng chuyển mạch SN và các mạng khu vực như tổngđài analog hay tổng đài số
Chức năng: LTG thực hiện một số chức năng làm giảm tải của bộ CP, gửi và
nhận thông tin thoại qua SN0 và SN1
Xử lý cuộc gọi:
Nhận và giải mã tin tức nhận được trên đường trung kế và đường dâythuê bao
Gởi và báo hiệu các loại tin tức
Gởi và nhận bản tin từ hoặc đến CP
Tương hợp với vận tốc truyền 8Mb/s của SN
Phát hiện lỗi trong LTG
Phát hiện lỗi của những giao tiếp bên trong đài, trong quá trình xử lýcuộc gọi
Đánh giá những sai hỏng nói trên và khởi sự tiến trình thích hợp:khoá mạch, khoá LTG
Vận hành và bảo dưỡng LTG:
Gởi báo cáo về số đo lưu thoại cho CP
Tiến hành thử đường kết nối
Báo cáo trạng thái vận hành của từng modul
Ghi số liệu về cước
Các thành phần chính trong LTG
LTU (Đơn vị trung kế đường dây)
LTU thay đổi đường dây kết nối và trung kế đến bộ giao tiếp của LTG.LTU còn có các đơn vị chức năng như:
Đơn vị giao tiếp số DIU (DIU30, DIU30, DIU:LDIB)
Bộ triệt dội DEC
Đơn vị hội thoại COUB
Thiết bị thông báo OCANEQ
Bộ ghi phát mã CR
Khối module vận hành đường dây số OLMD
Trang 17Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 17
Thiết bị đo thử tự động ATE
SU (Đơn vị báo hiệu): có các đơn vị như:
Bộ cấp âm hiệu TOG
Khối kiểm tra sự liên tục của đường truyền RM
Bộ ghi phát mã CR
GS (Bộ chuyển mạch nhóm): có 16 đường truyền thoại SPHO/I 2048kb/
s, trong đó: 8 đường nối đến 8 LTU, 1 đường nối đến SU, 2 đường nốiđến SILCB, 1 đường nối đến SPMX, 4 đường nối đến LIU
SPMX (bộ ghép kênh thoại): SPMX được sử dụng trong trường hợp
trung kế được nối đến LTGC, LTGD thì SPMX sẽ thay thế cho bộchuyển mạch nhóm GS
LIU (Đơn vị giao tiếp đường dây): trong LTG có 2 đường thoại SPHO/I
8Mb/s song song nối các kên từ GS và SPMX đến 2 mạng chuyển mạch
SN LIU sẽ đưa thông tin qua SN và đồng bộ thông tin thu được từ SNvới xung clock bên trong LTG Sau khi đường truyền được thiết lập,LIU kiểm tra chéo (COG) xem có kết nối đến SN đúng không LIUkiểm tra chuỗi bit phát đi và nhận về xem có sai lệch không
GP (Bộ xử lý nhóm)
GP có nhiệm vụ biến các thông tin nhận được từ tổng đài và cácvùng xung quanh thành các thông tin của hệ thống GP điều khiển tất cảcác đơn vị chức năng trong LTG Trong LTG có các đơn vị chức năngnhư:
Đơn vị bảo vệ WDU
Bộ điều khiển đường báo hiệu SILC
Trang 18 Bộ tạo xung đồng hồ cho DIU 1,5Mbit/s CG:DIU
Phần mềm ứng dụng GP: Bao gồm tất cả các chương trình ứng dụng
đặc biệt và dữ liệu đặc biệt của GP
Phần mềm ứng dụng xử lý cuộc gọi điều khiển và các tiến trình xử lýcuộc gọi tuỳ thụôc vào loại đường kết nối, hệ thống truyền dẫn (tương tựhay số), hệ thống báo hiệu (MFCR2 …), hướng kết nối (incoming hayoutgoing)
3.5 các đơn vị chức năng chính của LTG và các kết nối của LTG
Chương trình điều hành và bảo dưỡng gồm các chức năng như: lấy số đolưu thoại, quản lý số liệu cố định, thay đổi trạng thái làm việc
Chương trình bảo an thực hiện các công việc như: tìm lỗi, xử lý lỗi, xử lýcảnh báo, đo chất lượng đường truyền, thực hiện kiểm tra, chạy chương trình đo thử
Trang 19Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 19
Các loại LTG
LTGA dùng trong mạch analog
3.6 các loại chức năng của LTG trong EWSD
LTGB kết nối với DLU và tổng đài nội bộ bằng đường truyền sơ cấp,
kết nối đến bàn chuyển mạch số DSN bằng đường truyền số
LTGC kết nối với trung kế đường dài sử dụng báo hiệu MFC, CCS7…
LTGC không dùng GS vì không kết nối hội thoại mà chỉ dùng bộSPMX
Trang 20 LTGD kết nối đến trung kế quốc tế sử dụng báo hiệu số 5, MFC,
CCS7…
LTGG có chức năng như LTGB và LTGC và có được mọi chức năng
của LTG
LTGM được tích hợp cao hơn LTGG nên linh động hơn.
c Mạng chuyển mạch SN (Switching Network)
Là nơi thực hiện chuyển mạch kết nối tất cả các dịch vụ (thoại, fax, telex,truyền số liệu) SN nối đến nhóm trung kế đường dây LTG và bộ xử lý điều phối CP
Trong tổng đài SN luôn được trang bị 2 SN (SN0 và SN1) nhằm bảo đảm antoàn SN giao tiếp vớibên ngoài bằng đường truyền thứ cấp SDC, các đường kết nốiđiều khiển trong tổng đài là duy nhất
Thiết kế trong tổng đài theo kiểu module nên có thể mở rộng dễ dàng Dunglượng của mạng chuyển mạch tuỳ thuộc vào số lựơng LTG trong tổng đài:
SN:15LTG với dung lượng 7.500 thuê bao (nhỏ nhất của EWSD)
SN :63LTG với dung lượng 30.000 thuê bao
SN:126LTG với dung lượng 60.000 thuê bao
SN:252LTG với dung lượng 125.000 thuê bao
SN:503LTG với dung lượng 250.000 thuê bao
SN có khả năng hổ trợ 2 loại kết nối: kết nối bán thường trực, kết nối dựphòng
Kết nối bán thường trực: là kết nối được hình thành từ khi khởi
động lại từ đầu hệ thống hoặc khởi động sau khi mở hệ thống.Kết nối bán thường trực thường dùng cho:
Kênh truyền bản tin: truyền tin tức trao đổi giữa CP và LTG
Kênh chung truyền báo hiệu: báo hiệu của mọi kênh thoạiđược truyền trên cùng một kênh chung Báo hiệu giữa CCNC
và LTG được truyền qua kênh bán thường trực trong SN
Trang 21Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 21
Kênh dịch vụ: SN có thể cung cấp kết nối bán thường trực
cho các loại dịch vụ (vd: các đường truyền dành riêng)
Kết nối dự phòng: kết nối cho cuộc đàm thoại luôn được thiết
lập đồng thời cho cả 2 mạng SN, tuy nhiên LTG chỉ nhận tin tức
từ SN nào đang tích cực do đó có 1 kênh ở trạng thái dự phòng.Kênh dự phòng sẽ không làm gián đoạn kết nối hiện hữu
d Bộ xử lý điều phối CP (Coordination Processor)
Trong tổng đài EWSD có các phân hệ với tính độc lập cao, mỗi mộtphân hệ đều có một bộ xử lý riêng làm giảm tải cho CP Tuy nhiên, CP
sẽ điều phối hoạt động của các bộ xử lý này và điều phối việc trao đổi sốliệu giữa chúng EWSD tại đài Hùng Vương sử dụng bộ xử lý điều phốiCP113
Các đơn vị chức năng của CP113
Bộ xử lý cơ sở BAP
Bộ xử lý cuộc gọi CAP
Bộ điều khiển xuất-nhập phần cứng giống BAP và hệ thốngbus xử lý xuất-nhập (B:IOC)
Trang 223.7 sơ đồ khối bộ xử lý điều phối
Hai đường điều khiển cho bộ nhớ chung (B:CMY)
Hai bộ nhớ chung CMY chứa nội dung đồng nhất
Bộ xử lý xuất-nhập cho xử lý cuộc gọi và điều hành thiết bịngoại vi IOC
Phương thức làm việc của CP113
Phần mềm của CP113 có thể làm việc theo 2 phương thức: đơn
xử lý và đa xử lý
Phương thức đơn xử lý: BAP chủ đảm nhận mọi việc, BAP tớ
chạy trong chu trình giám sát ở tư thế dự phòng
Phương thức đa xử lý: BAP chủ đảm trách mọi việc trong đó
có xử lý cuộc gọi, BAP tớ chỉ phụ trách xử lý cuộc gọi
Cấu hình của CP113