Báo cáo kiến tập đề tài Hạch toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV Con Đường Xanh (KCN Điện Ngọc – Điện Bàn – Quảng Nam). Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, kế toán là một công việc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế, nó còn có vai trò tích cực với việc quản lý các tài sản và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản cố đinh hữu hình (TSCĐHH) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kĩ thuật cho nên kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng của quá trình sản xuất.TSCĐHH là điều kiện cần thiết để giảm hao phí sức lao động của con người, nâng cao năng suất lao động. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì TSCĐHH là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Cùng với sự hướng dẫn của Giảng viên bộ mô Kế toán tài chính và các cán bộ nhân viên phòng kế toán công ty, em xin thực hiện đề tài “Hạch toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV Con Đường Xanh (KCN Điện Ngọc – Điện Bàn – Quảng Nam)” (thời điểm lấy số liệu và tính khấu hao: năm 2012)
Trang 1việc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế, nó còn có vai trò tíchcực với việc quản lý các tài sản và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Tài sản cố đinh hữu hình (TSCĐHH) là một trong những bộ phận cơbản tạo nên cơ sở vật chất kĩ thuật cho nên kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phậnquan trọng của quá trình sản xuất.TSCĐHH là điều kiện cần thiết để giảm hao phísức lao động của con người, nâng cao năng suất lao động Trong nền kinh tế thịtrường hiện nay thì TSCĐHH là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranhcho các doanh nghiệp.
Cùng với sự hướng dẫn của Giảng viên bộ mô Kế toán tài chính và các cán bộnhân viên phòng kế toán công ty, em xin thực hiện đề tài “Hạch toán tài sản cố địnhhữu hình tại công ty TNHH MTV Con Đường Xanh (KCN Điện Ngọc – Điện Bàn –Quảng Nam)” (thời điểm lấy số liệu và tính khấu hao: năm 2012)
Rất mong nhận được sự bổ sung, góp ý của GV
1.2 Đặc điểm
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, TSCĐ có những đặc điểm sau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh và giữ nguyên được hình thái vâtchất ban đầu cho đến khi hư hỏng
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, TSCĐHH bị hoa mòndần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuát, kinh doanhcủa doanh nghiệp
- TSCĐHH phải trải qua rất nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành đủ một vòngquay của số vốn bỏ ra ban đầu để mua sắm Do đó daonh nghiệp phải quản lýTSCĐHH cả về giá trị lẫn hiện vật
2. Phân loại TSCĐ và tính giá TSCĐ
GVHD: ThS Thái Nữ Hạ Uyên
Trang 2Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, để được coi là TSCĐHH thì TSCĐ đó phảithỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy
- Có thời gian sử dụng ước tính trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
2.1.1.2. TSCĐ vô hình:
Là lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, thamgia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sửdụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tácgiả
2.1.2. Theo quyền sở hữu
2.1.4. Phân loại theo nguồn hình thành
2.1.4.1.TSCĐ được hình thành từ vốn đầu tư củacác chủ sở hữu
2.1.4.2.TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung
2.1.4.3.TSCĐ nhận vốn góp liên doanh
2.1.4.4.TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn vay
2.2.Tính giá TSCĐ
2.2.1. Nguyên giá cho TSCĐHH
Nguyên giá TSCĐHH là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để cóđược TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó và trạng thái sẵn sàng sử dụng
2.2.2. Nguyên giá cho TSCĐVH
Nguyên giá TSCĐVH là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để cóđược TSCĐVH tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.2.2.3. Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê
Là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản
- Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tài sản tối thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tàichính được tính vào nguyên giá của TSCĐ đi thuê
Nguyên giá = Giá trị hợp lý của tài sản thuê + Các chi phí trực tiếp phát sinh banđầu liên quan
- Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê nhỏ hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tài sản tối thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toántiền thuê tối thiểu Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuêtài chính được tính vào nguyên giá của TSCĐ đi thuê
44
Trang 3Nguyên giá = Giá trị hợp lý của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu + Các chi phítrực tiếp phát sinh ban đầu liên quan
Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định như sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế
2.2.6. Thay đổi nguyên giá
Nguyên giá TSCĐ chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
- Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quy định của pháp luật
- Nâng cấp TSCĐ
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
3. Hạch toán tăng giảm TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
3.1.2. Sổ kế toán
- Sổ thẻ chi tết TSCĐ
- Bảng tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
- Sổ Cái
3.2. Hạch toán chi tiết TSCĐ
Đối tượng hạch toán TSCĐ là từng TSCĐ riêng biệt, có kết cấu độc lập và thựchiện một chức năng nhất định hoặc có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận cùngthực hiện một chức năng Trên cơ sở xác định đối tượng, cần xây dựng số hiệu củatừng TSCĐ nhằm thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong hạch toán và quản lý TSCĐ.3.2.1. Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ
Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu, kiểmnhận TSCĐ Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện đơn vị giaoTSCĐ lập “Biên bản giao nhận TSCĐ” Biên bản này được lập thành hai bản, mỗibên(giao, nhận) giữ một bản để chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán và lưuvào hồ sơ TSCĐ Hồ sơ này bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu
kỹ thuật, các hóa đơn, giấy vận chuyển, bốc dở, Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán
mở thẻ hoặc sổ TSCĐ để hạch toán chi tiết TSCĐ
GVHD: ThS Thái Nữ Hạ Uyên88
Trang 43.2.2. Hạch toán chi tiết giảm TSCĐ
Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ đều phải lập đầy đủ các thủ tục, chứng từgiảm TSCĐ (quyết định, hợp đồng, biên bản, biên bản thanh lý TSCĐ) Căn cứ vàocác chứng từ giảm TSCĐ, kế toán phản ánh, ghi chép vào thẻ hoặc sổ TSCĐ
3.3.Hạch toán tổng hợp TSCĐ hữu hình và vô hình
3.3.1. Tài khoản sử dụng
3.3.1.1. Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hinh
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 211
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐHH tăng
Bên có: Nguyên giá TSCĐHH giảm
Số dư bên Nợ: nguyên giá TSCĐHH hiện có tại doanh nghiệp
3.3.1.2.Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình
Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảmcủa toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp theo nguyên giá
Kết cấu và nội dung phản ảnh của TK 213
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐVH tăng
Bên có: Nguyên giá TSCĐDVH giảm
Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐVH hiện có tại doanh nghiệp
3.3.2. Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình, vô hình
3.3.2.1.TSCĐ tăng do mua sắm (trong nước)
Khi mua TSCĐ (trong nước) đưa vào sử dụng, kế toán ghi:
- Đối với TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 211, 213 – GM (Chưa bao gồm thuế GTGT)
Nợ TK 133(1332) – Thuế GTGT đầu vào sẽ được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 341, 331 – Tổng giá thanh toán
3.3.2.2. TSCĐ tăng do mua sắm (ngoài nước)
Khi nhập khẩu TSCĐ, kế toán ghi:
- Đối với TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa nộp thues GTGTtheo phương pháo khấu trừ, ghi:
BT1: Phản ánh giá mua và thuế nhập khảu:
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TTSCĐ (giá mua + thuế nhập khẩu)
Nợ TK 625: Chênh lệch tỷ giá xuất ngoại tệ > tỷ giá thực tế
Có TK 111, 112, 331,341 : Giá thanh toán cho nhà cung cấp
Có TK 333(3333): Thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK 515: Chênh lệch tỉ giá xuất ngoại tệ < tỉ giá thực tế
BT2: Phản ánh thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu
Trang 5Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ (Giá mua + Thuế nhập khẩu).
Nợ TK 635: Chênh lệch tỷ giá xuất ngoại tệ > tỷ giá thực tế
Có TK 111, 112, 331, 341 : Giá thanh toán cho nhà cung cấp
Có TK 333(3333): Thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK 333(33312): Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 515: Chênh lệch tỷ giá xuất ngoại tệ < tỷ giá thực tế
3.3.2.3. TSCĐ tăng do mua trả chậm, trả góp:
Khi mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa vào sử dụng, ghi:
- Đối với TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, ghi:
Phản ánh giá mua và lãi trả chậm, trả góp
Nợ TK 211, 213 – GM trả ngày/VAT
Nợ TK 133(1332) – Thuế GTGT theo GM trả ngay
Nợ TK 242 – Tiền lãi trả chậm
Có TK 111, 112 – Số tiền thanh toán ngay khi mua
Có TK 331 – Số tiền còn nợ
Định kì thanh toán nợ gốc và lãi
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112 - Số trả định kỳ bao gồm cả gốc và lãi trả chậm, trảgóp Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn3.3.2.4. TSCĐ tăng do tự xây dựng hoặc tự chế:
+ Khi công trình XDCB hoàn thành bàn giao, căn cứ vào giá quyết toán đượcduyệt
Nợ TK 211
Có TK 241+ Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế để chuyển thành TSCĐ sử dụngcho hoạt đồng hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Nếu xuất kho ra sử dụng
Có TK 154 – Nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay, không qua kho.Đồng thời ghi tăng Nguyên giá TSCĐDHHL:
Nợ TK 211 – Nguyên giá TSCĐHH
Có TK 512 – DT bán hàng nội bộ ( theo giá thành sản xuất thực tế)+ Chi phí lắp đặt, chạy thử, liên quan đến TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐHHNợ TK 133 (1332)
Có TK 111, 112, 331
3.3.2.5.TSCĐ tăng do mua dưới hình thức trao đổi
GVHD: ThS Thái Nữ Hạ Uyên176
Trang 6• Trao đổi với TSCĐ tương tự
Khi nhận TSCĐ tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng, ghi:
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ nhận về
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn TSCĐ đưa đi trao đổi
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi
• Trao đổi với TSCĐ không tương tự:
- Giảm TSCĐ đưa đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 811: Giá trị còn lại TSCĐ đưa đi trao đổi
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn TSCĐ đưa đi trao đổi
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi
Đồng thời phản ánh thu nhập do trao đổi TSCĐ, ghi:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 711: G hợp lý TSCĐ đưa đi trao đổi
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Khi nhận TSCĐ do trao đổi, ghi:
Nợ TK 211, 213: Giá hợp lý của TSCĐ nhận về
Nợ TK 133(1332): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131: Tổng giá thanh toán
- Trường hợp có sự chênh lệch giữa giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi vơi giá trịhợp lý của TSCĐ nhận về, kế toán ghi:
+ Nếu giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi > giá trị hợp lý của TSCĐ nhận vềthì khi nhận được tiền từ bên có TSCĐ trao đổi, ghi:
3.3.2.6. TSCĐ tăng do được cấp, được điều chuyển đến:
• Nếu đơn vị cấp dưới hình thức hạch toán độc lập:
Nguyên giá của TSCĐ được ghi nhận theo Giá trị con flaij trên sổ kế toán củađơn vị cấp trên hoặc giá trị đánh giá Các chi phí liên quan đến việc tiếp nhận và đưa
TS vào sủ dụng được tính vào nguyên giá
Trang 7Nguyên giá TSCĐ, GTHM, GTCL được ghi theo giá trị ghi sổ của đơn vị cấptrên Các chi phí liên quan đến việc tiếp nhận và đưa TS vào sử dụng không đượctính vào nguyên giá mà tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo bộ phận.
3.3.2.7. TSCĐ tăng do được tài trợ, được biếu tặng:
Khi doanh nghiệp được tài trợ, được biếu tặng TSCĐ đưa vào sử dụng, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 7113.3.2.8. TSCĐ tăng do nhận vốn đầu tư từ các đơn vị khác:
Khi nhận vốn đầu tư từ các đơn vị khác, căn cứ vào giá trị do các bên chấp thuận,ghi:
Nợ TK 211, 213: Giá do các bên đánh giá
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh3.3.2.9.TSCĐ tăng do nhận lại vốn đầu tư từ các đơn vị khác:
Khi nhận lại vốn đầu tư vào các đơn vị khác, căn cứ vào giá trị do các bên đánhgiá, ghi:
Nợ TK 211, 213: Giá do các bên đánh giá
Có TK 221: Nhận lại vốn đầu tư từ công ty con
Có TK 222: Nhận lại vốn đầu tư từ cơ sở kd đồng kiểm soát
Có TK 223: Nhận lại vốn đầu tư từ công ty liên kết
Có TK 228: Nhân lại vốn đầu tư dài hạn khác
3.3.2.10. TSCĐ tăng do các nguyên nhân khác:
- Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp thỏa mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá, ghi:
Nợ TK 211GVHD: ThS Thái Nữ Hạ Uyên264
Trang 8Có TK 142, 242: Giá trị chưa phân bổ
Có TK 214: Giá trị đã phân boor
- Đánh giá tăng TSCĐ:
Nợ TK 211, 213: Phần nguyên giá tăng
Có TK 214: GHM lũy kế khi mang đi cầm cố
Có TK 144, 244: GCL khi mang đi cầm cố
3.3.3. Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ
3.3.3.1.TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán
- Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, căn cứ vào biên bản giao, nhận TSCĐ, ghi:
Nợ TK 214: Giá trị đã hao mòn
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
- Khi góp vốn bằng TSCĐ vào đơn vị khác, ghi
Nợ TK 214: Số khấu hao lũy kế
Nợ TK 221: Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 222: Đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
Nợ TK 223: Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 228: Đầu tư dài hạn khác
Nợ TK 811: Phần chênh lệch (Giá trị đánh giá lại < Giá trị còn lại)
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ
Có TK 711: Phần chênh lệch (Giá trị đánh giá > Giá trị còn lại)3.3.3.3.TSCĐ giảm do trả lại vốn kinh doanh cho các đơn vị khác
- Khi trả lại TSCĐ, ghi:
Nợ TK 214: Số khấu hao lũy kế
Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 211, 213
- Khi thanh toán số vốn còn lại cho các đơn vị khác, ghi:
Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 111, 112
3.3.3.4.TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Trường hợp thiếu và có quyết định xử lý ngay, ghi:
Nợ TK 214: Số khấu hao lũy kế
308
Trang 9Nợ TK 138(1381): Người phạm lỗi phải bồi thường
Nợ TK 411: Nếu được phép ghi giảm vốn kinh doanh
Nợ TK 811: Phần tổn thất do doanh nghiệp chịu
Có TK 211, 213
- Trường hợp thiếu phải chờ quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 214: Số khấu hao lũy kế
Nợ TK 138(1381): Giá trị còn lại
Có TK 211, 213
→ Khi có quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 111: Thu bằng tiền mặt
Nợ TK 112: Thu bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 138(1381): Phải thu khác
Nợ TK 334: Khấu trừ vào lương
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 138(1381): TS thiếu chờ xử lý3.3.3.5. Giảm do các nguyên nhân khác
- TSCĐ giảm do chuyển thành CCDC:
+ Khi chuyển TSCĐ (trong kho) thành CCDC, ghi:
Nợ TK 153
Có TK 211+ Khi chuyển TSCĐ ( đang sử dụng) thành CCDC, ghi:
Nợ TK 214: Số khấu hao lũy kế
Nợ TK 627, 641, 642: Nếu giá trị còn lại nhỏ
Nợ TK 142, 242: Nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
- Khi mang TSCĐ đi cầm cố:
Nợ TK 214: Số khấu hao lũy kế
Nợ TK 144, 244: Giá trị còn lại
Có TK 211, 213
- Đánh giá giảm TSCĐ
Nợ TK 412: Phần giá trị còn lại giảm
Nợ TK 214: Phần khấu hao giảm
Có TK 211, 213: Phần nguyên giá giảm3.4. Hạch toán TSCĐ thuê ngoài
3.4.1. Hạch toán TSCĐ thuê tài chính
3.4.1.1.Nội dung về thuê tài chính
Rủi ro bao gồm khả năng thiệt hại từ việc không tận dụng hết năng lực sảnxuất hoặc lạc hậu kỹ thuật và sự biến động bất lợi về tình hình kinh tế ảnh hưởng đếnkhả năng thu hồi vốn
GVHD: ThS Thái Nữ Hạ Uyên352
Trang 10Lợi ích là khoản lợi nhuận ước tính từ hoạt động của tài sản thuê trong khoảngthời gian sử dụng kinh tế của tài sản và thu nhập ước tính từ sự gia tăng giá trị tài sảnhoặc giá trị thanh lý có thể thu hồi được.
3.4.1.2.Hạch toán TSCĐ thuê tài chính
3.4.1.2.1. Tài khoản sử dụng
Kế toán TSCĐ thuê tài chính sử dụng TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 212
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng
Bên Có: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên chothuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có
3.4.1.2.2. Phương pháp hạch toán:
• Đối với bên thuê
- Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trướckhi nhận tài sản thuê như đàm phán, ký kết hợp đồng ghi:
Nợ TK 142: Chi phí trả trước
Nợ TK 133(1332): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Khi nhân TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và chứng từ
có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá mua chưa thuế GTGT đầuvào, ghi:
Nợ TK 212: Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT
Có TK 315: Số nợ gốc phải trả kỳ này/
Có TK 342: Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giátrị hợp lý của tìa sản thuê trừ (- ) số nợ gốc phải trả kỳ này
- Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận vàonguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 212: TSCĐ thuê tài chínhNợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 142: Chi phí trả trước
Có TK 111, 112: Số chi phí trực tiếp phát sinh khi nhận tài sản
- Cuối niên độ kế toán, căn cứ hợp đồng thuê tài sản xác định sổ nợ gốc thuê tài chínhđến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
Nợ TK 342: Nợ dài hạn
396
Trang 11Có TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả (nợ gốc phải trả kỳ này).
Định kỳ, nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính:
Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đốitượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Khi xuất hiện tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:
Nợ TK 635: Tiền lãi thuê trả kỳ này
Nợ TK 315: Nợ gốc trả kỳ này
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
- Khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng doanh nghiệp chưa trả tiềnngay, căn cứ vào hóa đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chiinsh và số thuếGTGT, ghi:
Nợ TK 635: Tiền lãi thuê trả kỳ này
Nợ TK 133(1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả
Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đốitượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
- Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thue và thuế GTGT cho đơn vị thuê, ghi:
Nợ TK 635: Tiền lãi thuê trả kỳ này
Nợ TK 627, 641, 642: Số thuế GTGT phải trả kỳ này
Nợ TK 315: Nợ gốc trả kỳ này
Có TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
- Khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng doanh nghiệp chưa trả tiềnngay, căn cứ vào hóa đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT,ghi:
Nợ TK 635: Tiền lãi thuê trả kỳ này
Nợ TK 627, 641, 642: Số thuế GTGT phải trả
Có TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả
Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế GTGT
mà bên co thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:
Nợ TK 212: TSCĐ thuê tài chính (Giá mua chưa thuế GTGT)
Nợ TK 138: Phải thu khác (Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuê tài chính)
Có TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả (Só nợ phải trả kỳ này có cả thuế GTGT)
Có TK 342: Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thành toán hoặc tiền thuêtối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ phải trả kỳ này (+) Số thuếGTGT bên thuê còn phải trả dần trong suốt thời hạn thuê.)
- Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào NG TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 212: TSCĐ thuê tài chính
Có TK 142: Chi phí trả trước
Có TK 111, 112
GVHD: ThS Thái Nữ Hạ Uyên
440
Trang 12- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính xác định số nợ thuê tàichính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
Nợ TK 342: Nợ dài hạn
Có TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả
Định kỳ, nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính:
Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đốitượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Khi chi phí tiền trả nợ gốc và tiền lãi thuê tài sản cho đơn vị cho thuê, ghi:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
Nợ TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả ( Nợ gốc phải trả kỳ này)
Nợ TK133(1332) Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112 Tổng giá thanh toán
- Căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán chobên cho thuê trong kỳ
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 627 641 642: Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì hạch toánvào chi phí SXKD trong kỳ
Có TK 138: Phải thu khác
- Khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trảtiền ngay, căn cứ vào hóa đơn phản ánh số lãi thuê tài chính phải trả kỳ này vào TK
315, ghi:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả (Tiền lãi thuê phải trả kỳ này)
- Căn cứ hóa đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ hoặc tínhvào chi phí trong kì giống như trường hợp chi tiền trả nợ khi nhận được hóa đơn:Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Hoặc Nợ TK 627, 641, 642 (Thuế GTGT tinh theo phương pháp trực tiếp thìhạch toán vào ci phí SXKD trong kỳ)
Có TK 138: Phải thu khác
- Khi trả phí cảm kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 111, 112
- Định kỳ, kế toán tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất, kinhdoanh hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang, ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642, 241
Có TK 214 (2142): Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
- Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng cho bên cho thuê, kếtoán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 214 (2142): Hao mòn TSCĐ
Có TK 212: TSCĐ thuê tài chính
3.4.2. Hạch toán bán và thuê lại TSCĐ thuê tài chính
484
Trang 13 Trường hợp giao dịch chỉ bán và thuê lại với giá bán tài sản cao hơn giá trị còn lạicủa TSCĐ
- Khi hoàn tất thủ tục bán tài sản , căn cứ vào hóa đơn và chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711: Theo giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại
Có TK 3387: Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (nếu có)
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
- Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phả trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng
kỳ thực hiện tương tự như “Kế toán thuê tài sản là thuê tài chính)
- Định kỳ, kế toán tính và trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuấtkinh doanh tỏn kỳ
Nợ TK 623, 627, 641, 642
Có TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
- Định kỳ, kết chuyển chênh lệch lớn hơn (lãi) giữa ía bán và giá trị còn lại của TSCĐbán và cho thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với thờigian thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 623, 627, 641, 642
Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán tài sản thấp hơn giá trị còn lại củaTSCĐ
- Khi hoàn thành thủ túc bán ài sản, căn cứ vào hóa đơn và chứng từ có liên quan, ghi
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có 711: Giá bán TSCĐ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Đồng thời, ghi giảm TSCĐ
Nợ TK 811: tính bằng giá bán TSCĐ
Nợ TK 242: Chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ
Nợ TK 214 – hao mòn TSCĐ (nếu có)
Có TK 211 Nguyên giá TSCĐ
- Các bút toán ghi nhận tài sản, nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ vàtính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính thực hiện tương tự “Kế toán tài sản là thuêtài chính”
- Định kỳ, kết chuyển chênh lệch nhỏ hơn (lỗ) giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐbán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với thời gianthuê tài sản, ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
GVHD: ThS Thái Nữ Hạ Uyên
528
Trang 143.4.3. Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động
3.4.3.1. Đối với bên đi thuê
Ghi nhận TSCĐ thuê hoạt động
+ Khi xuất tiền trả trước tiền thuê cho nhiều kỳ, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642: Số tiền trả cho kỳ nàyNợ TK 142, 242: Số còn trả trước cho các kỳ sauNợ TK 133(1332): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Ghi nhận TSCĐ cho thuê hoạt động
Trình tự hạch toán:
- Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động,ghi:
Nợ TK 627: chi phí nhỏ được ghi nhận ngay vào chi phí trong kì
Nợ TK 142, 242: Chi phí lớn phải phân bổ dần
Có TK 111, 112 331
3.4.4. Hạch toán bán và thuê lại TSCĐ thuê hoạt động:
Nếu giá bán được thỏa thuận ở mức giá hợp lý thì các khoản lỗ hoặc lãi phải đượcghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ phát sinh
Phản ánh số thu nhập bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 112,131
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Đồng thời ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 (Giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)
Nợ 214: Hao mòn TSCĐ (nếu có)
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐNếu giá bán được thỏa thnận thấp hơn giá trị hợp lý thì các khoản lỗ hoặc lãi cũngphải được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh
Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan đến việc bán TSCĐ, phản ánhthu nhập bán TSCĐ, ghi:
572
Trang 15Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711: Giá bán TSCĐ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Đồng thời ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811: Tính bằng giá bán TSCĐNợ TK 242: Chênh lệch giữa giá trị còn lại nhỏ hơn giá bánTSCĐ
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐNếu giá bán cao hơn giá trị hợp lý thì khoản chênh lệch cao hơn giá trị hợp lý khôngđược ghi nhận là 1 khoản lãi trong kì mà phải phân bổ dần trong suốt thời gian mà
TS đó dự kiến sử dụng:
Căn cứ vào hóa đơn GTGT bán TSCĐ , ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 711: Tính bằng giá hợp lý của TSCĐ
Có TK 3387: Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị hợp lý củaTSCĐ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Đồng thời ghi giảm giá trị TSCĐ bán và thuê lại:
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lạiNợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (nếu có)
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐĐối với thuê hoạt động, nếu giá trị hợp lý tại thời điểm bán và thuê lại TS thấp hơnGTCL của TS, khoản lỗ bằng số chênh lệch còn lại giữa GTCL và giá trị hợp lý phảiđược ghi nhận ngay trong kì phát sinh
4. Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ:
4.1. Một số khái niệm:
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham giavào hoạt động SX, KD, do bào mòn cuả tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trìnhhoạt động của TSCĐ
Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ tínhđến thời điểm báo cáo
Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ 1 cách có hệ thống giá trị khấu hao của TSCĐtrong suốt thời gian dụng hữu ích của TS đó vào giá trí sản phẩm, hàng hóa, dịch vụđược sáng tạo ra
Số khấu hao lũy kế của TSCĐ là tổng cộng số khấu hao đã trích vào CPSXKDqua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo
4.2. Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:
GVHD: ThS Thái Nữ Hạ Uyên
44
Trang 16Thông tư 203/2009/TT – BTC “Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu
hao TSCĐ” (Đây không phải là thông tư mới nhất)
4.3.Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:
4.3.1. Phương pháp khấu hao đường thẳng:
- Căn cứ các qui định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp xác
định thời gian sử dụng của TSCĐ
- Xác định mức khấu hao trung bình:
• Mức trích khấu hao trung bình hằng năm:
Mức trích khấu hao trung bình hằng năm của TSCĐ = Nguyên giá (NG) * Tk
Trong đó:
• Mức khấu hao trung bình quý:
• Mức trích khấu hao trung bình hằng tháng:
• Mức trích khấu hao cho năm cuối:
Mức trích khấu hao cho năm cuối = NG – Số khấu hao lũy kế đã thực hiện
đến năm trước năm cuối
Trường hợp thời gian sử dụng hay NG của TSCĐ thay đổi, DN phải xác địnhlại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ:
4.3.2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:
- Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ theo qui định về quản lý, sử dụng, trích khấu
hao TSCĐ của Bộ tài chính
- Xác định mức trích khấu hao của TSCĐ
• Mức trích khấu hao trong các năm đầu:
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh (%) = Tk * Hệ số điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ qui định như sau:
Thời gian sử dụng của TSCĐ (t) Hệ số điều chỉnh (lần)
Những năm cuối khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm
dần nói trên ≤ mức khấu hao tính bình quân giữa GTCL và số năm sử dụng còn lại
616
Trang 17của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng GTCL của TSCĐ chiacho số năm sửd ụng còn lại của TSCĐ.
• Mức trích khấu hao hằng tháng:
4.3.3. Phương pháo khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng số lượng,khối lượng SX theo công suất thiết kế của TSCĐ ( sản lượng theo công suất thiết kế)
- Căn cứ tình hình thực tế SX, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩmthực tế SX hàng tháng, hàng năm của TSCĐ
- Công thức tính:
Mức trích khấu hao năm:
Mức trích khấu hao năm của TSCĐ = Số lượng SPSX trong năm * Mức tríchkhấu hao
bình quân tính cho 1 đơn vị sp
=Mức trích khấu hao tháng của TSCĐ * 12Trong đó:
- Giá trị phải khấu hao của TSCĐ là NG của TSCĐ ghi trên BCTC sau đó trừ đi giá trịthanh lý ước tính của TS đó
- Giá trị thanh lý ước tính là giá trị ước tính thu được khi hết thời hạn sử dụng hữu íchcủa TS sau khi trừ chi phí thanh lý ước tính
4.4.Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ:
Khi nhận TSCĐ đã qua sử dụng khi điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ
Có TK 411: GTCL
Có TK 214: Giá trị hao mòn
Khi đánh giá tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211, 213: Phần nguyên giá tăng
Có TK 412: Phần giá trị còn lại tăngGVHD: ThS Thái Nữ Hạ Uyên
660
Trang 18Có TK 214: Phần giá trị hao mòn tăng
Khi đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK 412: Phần giá trị còn lại giảm
Nợ TK 214: Phần giá trị hao mòn giảm
Có TK 211, 213: Phần nguyên giá giảm
Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi, sự nghiệp, chương trình dựán , khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tái chính, ghi:
Nợ TK 466: Hao mòn TSCĐ dùng cho sự nghiệp, chương trình dự án
Nợ 431 (4313): Hao mòn TSCĐ dùng cho phúc lợi
Có TK 214
5. Hạch toán sữa chữa TSCĐ:
5.1.Hạch toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ:
Sửa chữa thường xuyên la hoạt động sửa chữa nhỏ mang tính bảo dưỡng, chiphí sữa chữa thường phát sinh thấp, vì vậy được hạch toán trực tiếp vào CPSX, KDcủa bộ phận sử dụng TSCĐ
Khi chi phí sửa chữa phát sinh, ghi:
+ Nếu công việc sữa chữa tự làm, ghi:
5.2.Hạch toán sữa chữa lớn TSCĐ:
Sữa chữa lớn là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết hư hỏng trongquá trình sử dụng mà nếu không sữa chữa, thay thế thì TSCĐ sẽ không hoạt sinh khácao, thời gian sữa chữa kéo dài
Khi trích trước chi phí sữa chữa lớn theo kế hoạch, ghi:
Khi công việc sữa chữa hoàn thành, tiến hành quyết toán, ghi:
Nợ TK 335: Nếu sửa chữa trong kế hoạch
Nợ TK 142, 242: Nếu sửa chữa ngoài kế hoạch
Có TK 2413
Phân bổ chi phí từng kì vào đối tượng sử dụng có liên quan, ghi:
Nợ TK 627, 641 642
704
Trang 19Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 627, 641, 642
+ Trong sữa chữa nhằm nâng cao công suất, chất lượng, tính năng tác dụng củaTSCĐ so với mức ban đầu thì toàn bộ chi phí này được kết chuyển tăng nguyên giácủa TSCĐ
Nợ TK 211
Có TK 2413
Phần II: Giới thiệu những đặc điểm cơ bản của công ty TNHH MTV Con Đường Xanh (KCN Điện Ngọc – Điện Bàn – Quảng Nam)
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Con Đường Xanh
(KCN Điện Ngọc – Điện Bàn – Quảng Nam)
1. Quá trình hình thành
- Công ty TNHH MTV Con Đường Xanh là công ty hoạt động trong lĩnh vực maymặc được sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp giấy phép kinh doanh ngày21/9/2009 và chính thức đi vào hoạt động Công ty TNHH MTV Con Đường Xanh(KCN Điện Ngọc – Điện Bàn – Quảng Nam)là một trong những công ty cung cấpsản phẩm quần áo thời trang mang thương hiệu Blue Exchange cho khu vực MiềnTrung Công ty đang trên đường chinh phục thị trường nước ngoài với các đơn đặthàng gia công của khách hàng tại Hong Kong, Nhật Bản… Đây là một trong nhữngcông ty con của công ty The Blues
- Công ty hiện đang trong giai đoạn thành lập và cải cách các khâu trọng yếu, mở rộngquy mô và tích cực đầu tư chiều sâu, khai thác năng lực toàn hệ thống để vượt quathử thách giai đoạn đầu để đi vào hoạt động, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triểntrong tương lai, đưa thương hiệu Blue Exchange đến với mọi người, đặc biệt là giớitrẻ Bên cạnh đó công ty cũng thiết lập một bộ máy quản lý thống nhất từ trên xuốngdưới tạo nên một hệ thống làm việc hoàn hảo, thiết kế quản lý chặt chẽ, đem lại hiệuquả cao trong điều hành công việc
2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Con ĐườngXanh(KCN Điện Ngọc – Điện Bàn – Quảng Nam) trong những năm qua
- Điểm khởi đầu tuy gặp nhiều khó khan nhưng dưới sự điều hành lãnh đạo của chịNguyễn Thị Ly Ty (Giám đốc) và sự phấn đấu góp sức của toàn thể công nhân viên,công ty đã có những bước tiến vững chắc và khẳng định được vị thế của mình tronglòng khách hàng nội địa cũng như khách hàng nước ngoài Ban đầu chỉ là công ty vớiquy mô nhỏ, hiện nay công ty đang điều hành hệ thống sản xuất với hai xưởng may,một xưởng in và một xưởng wash với dây chuyền sản xuất và máy móc, trang thiết bịhiện đại
GVHD: ThS Thái Nữ Hạ Uyên748
Trang 20Bảng 1: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
(TRONG HAI NĂM 2011 VÀ 2012) (ĐVT: nghìn đồng)
3. Tổ chức sản xuất & quản lý ở công ty TNHH MTV Con Đường Xanh(KCN Điện
Ngọc – Điện Bàn – Quảng Nam)
Bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV Con Đường Xanh(KCN Điện Ngọc –
Điện Bàn – Quảng Nam) được tổ chức theo kiểu trực tuyến tham mưu Giám đốc là
người chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh & các phòng ban thực hiện các chức
năng theo đúng phần hành của mình và tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý
cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Sơ đồ 1: Tổ chức sản xuất & quản lý ở ở công ty TNHH MTV Con Đường Xanh
(KCN Điện Ngọc – Điện Bàn – Quảng Nam)
Giám đốc : là người ban hành các điều lệ, quyết định trong công ty, chịu trách
nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động của công ty trên lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh, tài chính
Trang 21Giám đốc: Nguyễn Thị Ly Ty
Phòng cơ điện
Trưởng phòng: Hoàng Ngọc
Minh
Phòng SXKD Trưởng phòng: Trần Thị Hồng Hợp
Phòng nhân sư Trưởng phòng: Phạm Ngọc Lâm
Phòng Kế Toán Trưởng phòng: Phạm Thị
Bích Phượng
Phòng Bảo vệ
Xưởng may Phó giám đốc: Lưu Thị Mận
- Phó giám đốc: dưới sự quản lý của giám đốc, là người trực tiếp điều hành và
lãnh đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Phòng kế toán: đây là một bộ phận quan trọng nhất có nhiệm vụ ghi chép
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách chính xác Tham mưa cho Giám đốc trong
việc sử dụng vốn của công ty đạt hiệu quả Thực hiện các nguyên tắc theo luật định
Giám đốc công tác tổ chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế, quy định
việc thực hiện kế hoạch của công ty, theo dõi các nguồn vốn để quyết định thu, chi
Hướng dẫn các hoạt động tài chính kế toán của các bộ phận công ty trong khuôn khổ
pháp lệnh kế toán thống kê, kiểm tra đôn đốc và chủ trì trong công việc đối chiếu thu
hồi nợ, tập hợp theo dõi, phản ánh đầy đủ kịp thời các khoản trích nộp ngân sách
hàng tháng, quý, năm báo cáo kế toán theo quy định Nhà nước
- Phòng nhân sự:
+ Tham mưa cho Ban giám đốc trong công việc xây dựng cơ cấu tổ chức của
công ty
+ Lập kế hoạch tuyển dụng, quản lý và điều phối nhân lực theo nhu cầu sản
xuất kinh doanh trong toàn công ty
+ Lập kế hoạch đào tạo cho cán bộ công nhân viên công ty, theo dõi nhu cầu
sản xuất kinh doanh trong toàn công ty
GVHD: ThS Thái Nữ Hạ Uyên
792
Trang 22+ Lập kế hoạch đào tạo cho cán bộ công nhân viên công ty, theo dõi và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành và quy chế công ty.
+ Lập hồ sơ cá nhân cho mỗi cán bộ công nhân viên trong toàn công ty theo quỵ định hiện hành
+ Lập phướng án đề xuất và tham mưu cho Giám đốc công ty về việc đề bạc
và điều động cán bộ công nhân viên
+ Thực hiện công tác quản lý nhận lực, lao động, chế độ tiền lương, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, giải quyết các thủ tục tuyển dụng và sa thải, đào tạo, chuyển công tác, chấm dứt hợp đồnglao động, nghỉ chế độ…
+ Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật công ty
- Phòng sản xuất kinh doanh:
+ Chịu trách nhiệm tổ chức tổ chức sản xuất để tạo thành phẩm một cách kkhoahọc và hợp lý, đồng thời chịu trách nhiệm và chất lượng của sản phẩm được tạo ra + Nguyên cứu cải tiến kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
+ Giám sát và đôn đốc tiến độ sản xuất của đội ngũ công nhân
- Cơ điện: Có nhiệm vụ quản lý, vận hành, sửa chữa toàn bộ thiết bị, máy móc, điện
nước trong công ty Luôn đảm bảo cho các máy móc, thiết bị, dụng cụ…của công ty sẵn sang hoạt động
- Bảo vệ: Giám soát, bảo vệ toàn bộ hoạt động an ninh nội bộ trong toàn công ty.
- Xưởng may: Là nơi sản xuất ra sản phẩm.
III Tổ chức công tác kế toán ở công ty
1. Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
836
Trang 23Phòng kế toán
Kế toán Lương
Huỳnh Thị Phương
Kế toán viên
Trần Thị Thanh Hương
Phạm Thị Ngọc Diễm
Trưởng phòng - Kế toán trưởng
Phạm Thị Bích Phượng
- Kế toán trưởng (Bà Phạm Thị Bích Phượng):
+ Tổ chức, xây dựng bộ máy thống kê kế toán toàn công ty
+ Giám sát việc thực hiện hạch toán theo chế độ kế toán thống nhất
+ Giám sát thực hiện công tác quản lý, bảo toàn và sử dụng vốn phù hợp nhằmđạt hiệu quả cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo hiệu quả cho việc sửdụng vốn
+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu
kế toán thuộc bí mật Nhà nước
+ Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và thi hành kịp thời các chế độ thể lệ tài chính kếtoán do Nhà nước quy định
+ Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và Nhà nước về các chế độ, chínhsách tài chính do Nhà nước ban hành…
- Kế toán lương (Huỳnh Thị Phương): Có nhiệm vụ phản ánh thông tin về thời gianlao động, làm căn cứ để tính lương và các khoản trích theo lương, lập các báo cáo vềtiền lương, theo dõi các khoản phụ cấp bán hàng, theo dõi các khoản tạm ứng
- Các kế toán viên còn lại (Trần Thị Thanh Hương và Phạm Thị Ngọc Diễm): thựchiện các nhiệm vụ của Kế toán tiêu thụ, Kế toán công nợ, thuế, Kế toán nguyên vậtliệu, TSCĐ, Kế toán thanh toán.Cụ thể như sau:
- Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm tổng hợp sổ sách, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
tại công ty từ các kế toán viên Lập báo cáo kế toán định kỳ để báo cáo lên cấp trên.Đồng thời thay mặt kế toán trưởng giải quyết những vấn đề phát sinh khi không cómặt kế toán trưởng, tham mưu cho kế toán trưởng trong việc đề xuất những biệnpháp quản lý tài chính, kế toán tổng hợp còn có nhiệm vụ tổng hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán tiêu thụ: Theo dõi tình hình xuất nhập kho thành phẩm, tình hình tiêu thị sản
phẩm
- Kế toán công nợ, thuế: Theo dõi tình công nợ của công ty như các khoản nợ của
công ty như các khoản nợ vay khách hàng và nợ phải trả cho nhà cung cấp, công nợcủa cán bộ công nhân viên trong công ty, kiểm tra đối chiếu việc thu hồi và thanhtoán nợ
GVHD: ThS Thái Nữ Hạ Uyên
Trang 24- Kế toán nguyên vật liệu, TSCĐ: Theo dõi và hoạch toán tình hình nhập xuất tồn
nguyên phụ liệu, kiểm tra định mức tiêu hao nguyên phụ liệu Theo dõi tăng giảmTSCĐ và mức khấu hao trong kỳ
- Kế toán thanh toán: Thực hiện việc thu chi khi có sự đồng ý của Giám đốc và
Kế toán trưởng có nhiệm vụ lập các chứng từ thu, chi tiền mặt Có nhiệm vụ thu, chibảo quản tiền mặt trong quỹ, lập báo cáo quỹ và kiểm tra việc tồn quỹ cuối tháng.Công ty TNHH MTV Con Đường Xanh áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kếtoán tập trung toàn bộ công tác kế toán, được thực hiện tại phòng kế toán của côngty
Căn cứ vào các chứng từ được chuyển lên từ các bộ phận của công ty, phòng kếtoán thực hiện kế toán theo chế độ hiện hành Công việc chủ yếu như sau:
- Kiểm tra chứng từ ban đầu
- Phân loại chứng từ
- Định khoản, phân loại chi tiết và tổng hợp
- Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Cuối kỳ, lập báo cáo tài chính
2. Hệ thống chứng từ kế toán
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Hoá đơn đầu vào, hoá đơn đầu ra
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng
- Giấy đề nghị thanh toán
- Bảng tạm ứng lương
- Giấy đề nghị mua vât tư
- Phiếu thu, phiếu chi
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Bảng chấm công
3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 năm X đến 31/12 năm X
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ (Việt Nam đồng)
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ
- Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC (ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính)
- Phương pháp kế toán TSCĐ: khấu hao TSCĐ theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC vềban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; thông tư 203/2009/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Xác định hàng tồn kho cuối kỳ bằng phương pháp bình quân gia quyền (tínhvào cuối tháng)
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp
+ Chi phí được tập hợp theo khoản mục
+ Tính giá thành theo phương pháp phân bước, có tính giá thành bán sản phẩm.880
Trang 25Kế toán tăng TSCĐ
Kế toán giảm TSCĐ:
GVHD: ThS Thái Nữ Hạ Uyên924