Khái niệm cho vay tiêu dùng có thể đợc hiểu nh sau: “ Cho vay tiêudùng là một hình thức qua đó ngân hàng chuyển cho khách hàng cá nhânhay hộ gia đình quyền sử dụng một lợng giá trị tiề
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tớnh cấp thiết của đề tài
Trong thời đại mà luụn cú sự cạnh tranh khốc liệt trờn thị trường, ngànhngõn hàng cũng khụng trỏnh khỏi điều đú, bởi vỡ “ càng cạnh tranh chỳng tacàng phỏt triển” Cỏc ngõn hàng ngày càng đưa ra nhiều loại dịch vụ để phựhợp với nhiều loại khỏch hàng Cho vay tiờu dựng là một loại dịch vụ khỏphổ biến của ngõn hàng núi chung và của ngõn hàng bỏn lẻ núi riờng
Thị trờng cho vay tiêu dùng đợc đánh giá là hấp dẫn và đầy tiềm năng.Trong điều kiện cha đủ năng lực tài chính trong việc mua sắm sản phẩm cógiá trị trả tiền ngay một lần, vay trả góp là một trong những lựa chọn của ng -
ời tiêu dùng chọn lựa này khá phổ biến ở nớc ngoài, thí dụ nh Hàn Quốc,Singapore, Nhật Bản tại Việt Nam, hiện nay, hàng loạt ngân hàng thơngmại đã hớng đến cho vay tiêu dùng, từ cho vay tiêu dùng những tài sản lớn
nh nhà đất, bất động sản, xe ô tô cho đến những tài sản giá trị nhỏ hơn nhchiếc xe máy, máy giặt, ti vi, máy tính “cho vay tiêu dùng cá nhân là thị tr-ờng tiềm năng và đầy sức hấp dẫn với hơn 80 triệu ngời dân”
Vỡ vậy trong quỏ trỡnh thực tập tại phũng giao dịch SHB Kim Mó – chinhỏnh Hà Nội, em đó chọn đề tài “ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHOVAY TIấU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SHB,CHI NHÁNH HÀ NỘI – PHềNG GIAO DỊCH KIM MÔ Làm chuyờn đềtốt nghiệp của mỡnh
2.Mục đớch nghiờn cứu
Nghiờn cứu những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiờu dựng Phõntớch thực trạnng cụng tỏc cho vay tiờu dựng tại Techcombank và đưa ra cỏcgiải phỏp mở rộng cho vay tiờu dựng và kiến nghị
3 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu
Đề tài nghiờn cứu cơ sở hoạt động và thực trạng và thưch trạng chovay tiờu dựng tại ngõn hàng SHB, chi nhỏnh Hà Nội, phũng giao dịch KimMó
Trang 24.Phương pháp nghiên cứu
Trong khoa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu như thống kê ,phân tích tổng hợp , hệ thống ,phương pháp duy vật biện chứng
5.Kết cấu khoa luận
Khoa luận được trình bày teo 3 chương :
Chương I: Những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Chương II: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại SHB, chi nhánh Hà Nội – phòng giao dịch Kim Mã.
Chương III: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại SHB, chi nhánh
Hà Nội – phòng giao dịch Kim Mã.
Trong thời gian thực tập cũng như để hoàn thành đề tài này em đã được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị ở PGD Kim Mã
Em xin chân thành cảm ơn, và mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của thầy
cô và các anh chị bên ngân hàng
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 31.1 CHO VAY TIấU DÙNG, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRề CỦA CHOVAY TIấU DÙNG.
1.1.1 Khỏi niệm về cho vay tiờu dựng
Cho vay tiêu dùng ra đời đã giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữatiêu dùng và khả năng thanh toán của cá nhân ngời tiêu dùng Trên thực tế,nhiều khi ngời tiêu dùng cha có ngay những khoản thu nhập lớn ở hiện tại
mà phải qua quá trình tích lũy lâu dài Khi đó, ngân hàng có thể cấp tíndụng cho khách hàng Ngời tiêu dùng đợc sử dụng hàng hóa mà họ muốn,tất nhiên là có lời cam kết hoàn trả đúng thời hạn và đầy đủ
Khái niệm cho vay tiêu dùng có thể đợc hiểu nh sau: “ Cho vay tiêudùng là một hình thức qua đó ngân hàng chuyển cho khách hàng ( cá nhânhay hộ gia đình ) quyền sử dụng một lợng giá trị (tiền) trong một khoảngthời gian nhất định, với những thỏa thuận mà hai bên đã ký kết (về số tiềncấp, thời gian cấp, lãi suất phải trả …) nhằm giúp cho khách hàng có thể sửdụng những hàng hóa và dịch vụ trớc khi họ có khả năng chi trả, tạo điềukiện cho họ có thể hởng một cuộc sống cao hơn”
Cho vay tiêu dùng và cho vay kinh doanh khác nhau ở nguồn trả nợ
Do cho vay kinh doanh nhằm tài trợ cho hoạt động kinh doanh với mục đíchsinh lời nên nguồn trả nợ trong loại cho vay này từ khoản lợi nhuận tăngthêm do việc thực hiện phơng án sử dụng tiền vay Cho vay tiêu dùng lạikhác.Do hoạt động tiêu dùng không trực tiếp sinh lời nên nguồn trả nợ chokhoản vay này chủ yếu là thu nhập thờng xuyên của ngời đi vay trong tơnglai (loại trừ tín dụng ngắn hạn) Thu nhập này có thể là tiền công, tiền lơnghoặc thu nhập từ các nguồn khác Do nguồn trả nợ khác nhau, mục đích sửdụng khác nhau mà cho vay kinh doanh và cho vay tiêu dùng còn khác nhau
ở nhiều điểm khác nữa nh rủi ro, phơng thức cho vay, lãi suất…
1.1.2.Đặc điểm cho vay tiêu dùng của ngân hàng thơng mại
1.1.2.1 Khách hang vay và mục đích vay
Khách hàng vay tiêu dùng là các cá nhân và hô gia đình Mục
đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình, không phảixuất phát từ mục đích kinh doanh Mức thu nhập và trình độ dân trí lại tác
động lớn đến nhu cầu cho vay tiêu dùng Những ngời có thu nhập cao có xuhớng vay nhiều hơn so với thu nhập hàng năm của mình Những gia đình màngời chủ gia đình hay ngời tạo thu nhập chính có học vấn cao cũng nh vậy
Trang 4Với họ vay mợn là công cụ để đạt đợc mức sống nh mong muốn hơn là mộtlựa chọn chỉ đợc dùng trong tình trạng khẩn cấp.
1.1.2.2 Quy mô và số lợng
Quy mô món vay tiêu dùng nhỏ nhng số lợng món vay lớn sở dĩ
nh vậy là do cá nhân vay nhằm mục đích tiêu dùng mà giá trị hàng hóa dich
vụ tiêu dùng là không quá lớn nên quy mô của từng món vay là không lớn.Hơn nữa, đa số khách hàng vay tiêu dùng đều đã có sự tích lũy tr ớc, ngânhàng chỉ là ngời hỗ trợ để cho việc mua đợc sản phẩm là dễ dàng hơn khiviệc tích lũy vẫn cha đủ Tuy quy mô của từng món vay nhỏ nhng tổng quymô món vay lại rất lớn do số lợng khách hang có nhu cầu vay tiêu dùng lớn
1.1.2.3 Chi phí và rủi ro
Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí lớn nhất và độ rủi ro cao
nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng
Do giá trị của những hàng hóa tiêu dùng thờng không lớn hoặckhách hàng chỉ vay một số lợng nhỏ để bổ sung số tiền còn thiếu, trong khi
đó ngân hang vẫn phải tiến hành theo đủ các thủ tục cho vay bao gồm thẩm
định hồ sơ, thẩm định khách hang, giải ngân, kiểm soát sau khi cho vay …nên chi phí cho vay cao
Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng cũng rủi ro hơn cho vay kinh doanh.Những nguyên nhân khách quan có thể đa đến rủi ro cho khoản vay là tìnhhình kinh tế vĩ mô bất ổn, thiên tai tình trạng thất nghiệp gia tăng… Tìnhtrạng sức khỏe, tình hình công việc, đạo đức của ngời vay cũng có ảnh hởngtrực tiếp đến rủi ro của món vay
Quản lý sau cho vay cũng là một vấn đề lớn mà ngân hàng gặp phải
Do quy mô món vay nhỏ nhng số lợng món vay lớn chủ yếu là cá nhân nênngân hàng khó có thể kiểm soát cặn kẽ tình hình thu nhập và khả năng tàichính của từng khách hàng Các thông tin mà ngân hàng nhận đợc có tínhchính xác không cao phụ thuộc vào tính trung thực của ngời vay, do đó làmrủi ro và chi phí tăng lên
1.1.2.4 Lãi suất
Chính bởi những đặc điểm về chi phí và rủi ro đã nêu trên nên lãi
suất cho vay tiêu dùng thờng đợc định giá cao hơn lãi suất cho vay thơng
Trang 5mại Các khoản cho vay tiêu dùng thờng có lãi suất cứng nhắc, do vậy ngânhàng phải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động tăng Nếu nh cho vaykinh doanh, lãi suất đợc điều chỉnh theo thị trờng, thì lãi suất của cho vaytiêu dùng lại đợc ấn định, phổ biến là cho vay trả góp.
Ngân hàng có thể sử dụng nhiêu phơng pháp khác nhau để xác địnhmức lãi suất thực tế đối với cho vay phục vụ tiêu dùng Song phần lớn, lãisuất đợc xác định dựa trên lãi suất cơ bản cộng với phần lợi nhuận cận biên
và phần bù đắp rủi ro, có thể đa ra công thức tính tổng quát nh sau:
Phần bù kỳ
Lãi suất chi phí chi phí Rủi ro hạn mức lợi nhuận Cho vay = huy động + hoạt động + tổn thất + khoản cho vay + cận biên Tiêu dùng vốn khác dự kiến dài hạn
1.1.2.5 Lợi nhuận
Do rủi ro cao và chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ của cho vaytiêu dùng lớn nên ngân hàng thờng đặt lãi suất rất cao đối với khoản cho vaytiêu dùng Bên cạnh đó, số lợng các khoản cho vay tiêu dùng khá nhiều,khiến cho tổng quy mô cho vay tiêu dùng là rất lớn, cùng với tiền lãi thu đ ợc
từ mỗi khoản vay làm cho tổng lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng là đáng kể
1.1.2.6 Nhu cầu vay
Nhu cầu vay của khách hàng có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh
tế Nó tăng lên trong thời kỳ kinh tế tăng trởng, mọi ngời dân thấy lạc quan
về tơng lai, họ nhìn thấy cơ hội việc làm nhiều hơn và thu nhập của họ khảquan hơn, do đó họ có xu hớng tiêu dùng nhiều hơn và thu nhậ của họ khảquan hơn, do đó họ có xu hớng tiêu dùng nhiều hơn và nhu cầu vay tiêu dùngtăng lên Ngợc lại trong nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng hay suythoái, rất nhiều cá nhân, hộ gia đình cảm thấy không tin tởng lạc quan, tìnhtrạng thất nghiệp tăng lên, thu nhập của họ trở nên bất ổn định hơn và do đó
họ hạn chế vay mợn từ ngân hàng
Tuy nhiên, nhu cầu kém nhạy cảm với lãi suất vì ngời vay quan tâm
đến số tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất mà họ phải chịu mặc dùchính lãi suất ghi trong hợp đồng ảnh hởng đến quy mô số tiền phải trả
1.1.2.7 Nguồn trả nợ
Nguồn trả nợ của khách hàng đợc trích từ thu nhập, không nhất thiết phải
Trang 6hàng có việc làm Mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn cao lànhững tiêu trí quan trọng để ngân hàng thơng mại quyết định cho vay Hơnnữa thu nhập của ngời vay phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng vàkinh nghiệm đối với công việc của họ Nếu khách hàng là ng ời buôn bán,thu nhập của họ có thể cao nhng không ổn định Chỉ cần một biến độngkhông tốt về giá cả những mặt hàng mà họ kinh doanh có thể làm giảm thunhập của họ và do đó làm giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng.
1.1.3 Vai trũ của cho vay tiờu dựng.
1.1.3.1 Đối với người tiờu dựng
Việt Nam đang là một trong những nước cú tốc độ phỏt triển kinh tếnhanh trờn thế giới, tỡnh hỡnh chớnh trị ổn định, đời sống vật chất và tinhthần của dõn cư ngày càng được nõng cao một cỏch rừ rệt Chớnh vỡ vậy nhucầu tiờu dựng của người dõn về những sản phẩm tiện ớch, hiện đại ngày càngcao Tuy nhiờn do khụng phải tất cả mọi người đều cú khả năng tự trang trảicho tất cả cỏc nhu cầu của mỡnh bằng chớnh nguồn lực cử mỡnh Dịch vụ chovay tiờu dựng ra đời đó giỳp khỏch hàng được hưởng cỏc tiện ớch trước khitớch luỹ đủ tiền, đặc biệt trong những trường hợp cấp thiết như nhu cầu vềgiỏo dục và y tế
1.1.3.2 Đối với ngõn hàng
Việt Nam đó chớnh thức gia nhập sõn chơi chung của nền kinh tế thế giới,điều tất yếu đú là cỏc ngõn hàng sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từphia cỏc TCTD trong nước cũng như nước ngoài tham gia vào thị trường tiền
tệ Việt Nam Để đảm bảo khả năng cạnh tranh thỡ nhõn hàng phải đưa rađược cỏc dịch vụ tài chớnh thoả món tốt nhất nhu cầu của khỏch hàng hơn đốithủ cạnh tranh Một trong những dịch vụ đú là CVTD
- CVTD là một trong những dịch vụ tài chớnh giỳpcỏc ngõn hàng mởrộng quan hệ với khỏch hàng, từ đú làm tăng khả năng huy động cỏcloại tiền gửi cho ngõn hàng
Trang 7- CVTD tạo điều kiện giỳp ngõn hàng đa dạng hoỏ cỏc hoạ động kinhdoanh, nhũ vậy nõng cao thu nhập và phõn tỏn rủi ro cho ngõn hàng.
1.1.3.2 Đối với nền kinh tế
CVTD giỳp người dõn dược hưởng cỏc tiện ớch trước khi tớch luỹ đủtiền, nhất là trong những trường hợp chi tiờu cú tớnh cấp bỏch như chi tiờucho giỏo dục, y tế Như vậy CVTD khụng chỉ mang lại lợi ớch cho người tiờudựng mà cũn mang lợi ớch cho nền kinh tế Nếu cho nay tiờu dựng được dựng
để tài trợ cho cỏc hoạt động chi tiờu về hàng húa và dịch vụ trong nước thỡ nú
cú tỏc dụng rất tốt cho việc kớch cầu, thỳc đẩy sản xuất phỏt triển, thu hỳtnguồn đầu tư nước ngoài, từ đú tạo điều kiện thỳc đẩy tăng trưởng kinh tế Mặt khỏc CVTD cũn gúp phần làm giảm chi phi giao dịch xó hội thụngqua việc tiết kiệm chi phớ và thời gian cho cả ngõn hàng và khỏch hàng
1.2 CÁC HèNH THỨC CỦA CHO VAY TIấU DÙNG
1.2.1 Căn cứ vào mục đớch vay
Căn cứ vào mục đích vay, cho vay tiêu dùng đợc chia làm hai loại:
* Cho vay tiêu dùng c tru
Đây là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xâydựng hoặc sửa chữa nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình Đặc
điểm của món vay này là quy mô thờng lớn, thời gian dài Do đó, với cáckhoản tín dụng này thì ngân hàng dễ gặp phải rủi ro về lãi suất khi lãi suấthuy động tăng trong ngắn hạn, bởi lãi suất cho vay tuy đợc điều chỉnh theolãi suất thị trờng nhng ba tháng mới đợc điều chỉnh một lần
* Cho vay tiêu dùng không c trú
Là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống nh muasắm phơng tiện, đồ dùng, du lich , học hành hoặc giải trí …Đặc điểm củakhoản cho vay này thờng là có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn, do đó màmức độ rủi ro với ngân hàng là thấp hơn những khoản cho vay tiêu dùng ctrú
1.2.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Trang 8Căn cứ vào phương thức hoàn trả ,CVTD có thể chia làm 3 loại :
* CVTD trả góp (Installment Consumer Loan): Đây là hình thức CVTD
trong đó người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi ) cho ngân hàng nhiềulần , theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức nàyđược áp dụng cho những khản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kì củangười đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay
Đối với loạiCVTD này , các NHTM thường quan tâm đến một số vấn đềmang tính nguyên tắc sau:
+ Loại tài sản được tài trợ
+ Số tiền phải trả trước
+ Chí phí tài trợ
+ Điều khoản thanh toán
Số tiền khánh hang phải thanh toán cho ngân hàng mỗi định kỳ có thểdựoc tính bằng một trong số các phương pháp sau:
* Phương Pháp gộp (Add- on Method):
Đây là phương pháp thường được áp dụng trong CVTD trả góp
Theo phương pháp này ,lãi được tính bằng cánh lấy vốn gốc nhân với lãisuất và thời hạn vay, sau đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho số kỳ hạnphải thanh toán để tìm số tiền phải thanh toán ở mỗi định kỳ
Công thức tính toán như sau :
T = ( V+L)/n
với L= V × r × n
Trong đó :
T : Số tiền phải thanh toán cho ngân hàng mỗi kỳ hạn
L: Chi phí tài trợ , bao gồm lãi vay phải thanh toán và các chi phí khác cóliên quan
V: Vốn gốc
n: Số kỳ hạn
Trang 9R: Lãi suất tính cho mỗi kỳ hạn
* Phương pháp lãi đơn ( Simple Interest Method):
Theo phương pháp này ,vốn gốc người đi vay phải trả từng định kì ,được tính đều nhau bằng cách lấy vốn ban đầu chia cho số kỳ hạn thanhtoán Còn lãi phải trả mỗi định kỳ đựoc tính trên số tiền khánh hỳang thực sựthiếu ngân hàng
* Phương Pháp hiện giá (Present Value Method): Theo phương phápnày ,số tiền gốc và lãi mà người đi vay phải trả theo từng định kỳ nhất địnhđược tính theo công thức sau đây :
+ Vấn đề phân bổ lãi cho vay theo thời hạn.
Khi sử dụng phương pháp gộp để tính lãi, các ngân hàng thường phân bổlại phần lãi cho vay đã được tính Việc phân bổ theo định kì gắn liền với các
kì thanh toán hoặc cũng có thể được thực hiện theo quý hay thaeo năm tàichính Tuy nhiên, việc phân bổ lãi theo năm tài chính thường được các ngânhành áp dụng nhiều hơn Các phương pháp phổ biến dùng để phân bổ lãi chovay bao gồm:
+ Phương pháp đường thẳng
+ Phương pháp tỷ suất lợi tức hiệu dụng
+ Vấn đề trả nợ trước hạn.
Trang 10Thông thường người đi vay được quyền trả nợ trước hạn mà không bịphạt Nếu tiền trả góp được tính theo phương pháp lãi đơn và lãi hiện giá thìvấn đề rất đơn giản, người đi vay phải thanh toán toàn bộ vốn gốc còn thiếu
và lãi vay của kỳ hạn hiện tại ( nếu có ) cho ngân hàng Tuy nhiên nếu tiềntrả góp được tính bằng phương pháp gộp thì vấn đề có phần phức tạp hơn Vìtheo phương pháp gộp, lãi được tính trên cơ sở giả định rằng tiền vay sẽđược khách hàng sử dụng cho đến lúc kết thúc hợp đồng, cho nên nếu kháchhàng trả nợ trước hạn thì thời hạn nợ thực tế sẽ khác với thời hạn giả địnhban đầu, như vậy số tiền lãi phải trả cũng có sự thay đổi Trong trường hợpnày, ngân hàng thường áp dụng phương pháp giống như các phương phápphân bổ lãi cho vay nói trên để tính ra số lãi thực sự phải thu, dựa trên thờihạn nợ thực tế
* CVTD phí trả góp (Noninstallment Consumer Loan): Các khoản CVTD
phí trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ , với thời hạnkhông dài Theo phương pháp này tiền vay được khánh hàng thanh toán mộtlần khi đến hạn
* CVTD tuần hoàn (Revoling Consumer Credit): Là các khoản CVTD trong
đó ngân hàng chp phép khánh hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loạiséc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.Theo phương phápnày ,trong thời hạn tín dụng được thoả thuận trước ,căn cứ vào nhu cầu chitiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ ,khánh hàng được ngân hàng cho phépthực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cánh tuần hoàn ,theo mức tín dụng.Lãi phải trả mỗi kỳ có thể được tính dựa trên một trong ba cánh sau :
+ Lãi được tính trên số dư nợ đã được điều chỉnh :Theo phương phápnày số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi kỳ sau khikhánh hàng đã thanh toán nợ cho ngân hàng
Trang 11+ Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh:Theophương pháp này ,số dư nợ dùng để tính lãi số dư nợ mỗi kỳ có trước khikhoản nợ được thanh toán.
+ Lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân
1.2.4.Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ ,CVTD gồm:
* CVTD gián tiếp (Indirect Consumer Loan): CVTD gián tiếp là hình
thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công
ty bán lẻ bán chiu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng
Thông Thường CVTD gián tiếp được thực hiện theo sơ đồ sau :
Trang 12(2): Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chiu hànghoá Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản (3): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4): Công ty bán lẻ bán toàn bộ chứng từ bán chiu hàng hoá cho ngân hàng (5): Ngân hàng thanh toán cho công ty bán lẻ
(6):Người tiêu dùng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ
* CVTD gián tiếp có một số ưu điểm sau:
+ Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số CVTD
+ Cho phép ngân hàng tiết giảm được chi phí trong cho vay + Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khánh hàng vàcác hoạt động ngân hàng khác
+ Trong trường hợp có quan hệ với những công ty bán lẻtôt ,CVTD gián tiếp an toàn hơn cho vay trực tiếp
Bên cạnh một số ưu điểm vừa kể ,CVTD gián tiếp có một sốnhược điểm sau :
+ Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêudùng đã được bán chiu
+ Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻthực hiện việc bán chiu hàng hoá
+ Kỹ thuật nghiệp vụ CVTD gián tiếp có tính phức tạpcao
CVTD gián tiếp thường được thực hiện thông qua các phương thức sau:
Tài trợ truy đòi toàn bộ ( Full Recourse Financing ): Theo
phương thức này khi bán cho ngân hàng các khoản nợ mà ngườitiêu dùng đã mua chiu , công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toáncho ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn , ngườitiêu dùng không thanh toán cho ngân hàng
Trang 13 Tài trợ truy đòi hạn chế (Limited Recourse Financing): Theo
phương thức này, tránh nhiêm của công ty bán lẻ đối với cáckhoản nợ người tiêu dùng mua chiu không thanh toán chỉ gióihạn trong một chừng mực nhất địch , phụ thuộc vào các điềukhoản đã được thoả thuận giữa ngan hàng với công ty bán lẻ.Các thoả thuận thường gặp trong tuy đòi hạn chế :
+ Công ty bán lẻ phải chiu tránh nhiệm thanh toán môth phần nợ trongtrường hợp nếy người mua chiu không đủ tiêu chuẩn tín dụng do ngân hàng
đề ra
+ Công ty bán lẻ cam kết chịu tránh nhiệm cho toàn bộ số nợ đã bánchiu cho đến khi ngân hàng thu hồi được một số lượng khoản nợ nhát địnhđúng hạn
+ Toàn bộ tránh nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ được giới hạntheo một tỷ lệ nhất định so với tổng số nợ trong một thời hạn nhất định + Toàn bộ tránh nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ được giứoihạn trong phạm vi số tiền sự phòng ký gửi tại ngân hàng Thương thì số tiền
dự phòng được trích từ chênh lệch giữa chi phí tài trợ mà công ty bán lẻ tínhcho người mua chiu và chi phí tài trợ mà công ty bán lẻ tính cho người muachiu và chi phí tài trợ mà ngân hàng tính cho công ty bán lẻ.Số tiền dự phòngtại ngân hàng có tác dụng hạn chế rủi ro cho ngân hàng khi người mua chiukhông trả nợ trước hạn hoăc trả nợ trước hạn
Tài trợ miễn truy đòi (Nonrecourse Financing): Theo phương
pháp này sau khi bán các khoản nợ cho ngân hàng , công ty bán
lẻ không chiu tránh nhiệm cho việc chúng có được hoàn trả haykhông.Phương thức này chứa đựng rủi ro cao cho ngân hàngnên chi phí tài trợ thương được các nggan hàng tính cao so vớicác phương thức nói trên và các khoản nợ được mua được kén
Trang 14chọn rất kỹ Ngoài ra chỉ có những công ty bán lẻ được ngânhàng rất tin cậy mới áp dụng phương thức này
Tài trợ có mua lại Repurchse Finencing ): Khi thực hiện CVTD
gián tiếp theo phương thức miễn truy đòi hoặc truy đòi mộtphần nếu rủi ro xảy ra,người tiêu dùng không trả nợ thì ngânhàng thường phải thanh ký tài sản để thu hồi nợ Trong trườnghợp này, nếu có thoả thuận trước thì ngân hàng có thể bán trở lạicho công ty bán lẻ phần nợ mình chưa được thanh toán kèm vớitài sản được thụ đắc trong một thời hạn nhất định
* CVTD trực tiêp (Direct Cónumor loan): Là các tài khoản CVTD trong đó
ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thuhồi nợ từ người này
CVTD trực tiếp thường được thực hiện qua sơ đồ sau:
3
NGÂN HÀNG CÔNG TY BÁN LẺ
1 5 2 4
NGƯỜI TIÊU DÙNG
(1): Ngân hàng và tiêu dùng ký kết hợp đồng vay
(2): Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán
(3): Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ
(4):Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(5):Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng
Trang 15So với CVTD gián tiếp ,CVTD trực tiếp ngân hàng có thể tận dụng đượcmột số ưu
điểm sau:
+ Ngân hàng có thể tận dụng được sở trương của nhân viên tíndụng ,nên các quyết
định tín dụng trực tiếp của ngân hàng thường có chất lưưọng cao hơn
+ Do tiếp xúc trực tếp với khánh hàng nên tín dụng tiêu dùng linhhoạt hơn so với tín dụng tiêu dùng linh hoạt hơn với tín dụng tiêu dùng giántiếp.Khi khánh hàng có qua hệ trực tiếp với ngân hàng ,có rất nhiều lợi thếphát sinh,co khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả hai phía khánh hànglẫn ngân hàng
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊUDÙNG CỦA NGÂN HÀNG
1.3.1 Nhân tố khách quan
Đây là nhóm nhân tố bên ngoài tác động lên hoạt dộng lên hoạt độngcho vay tiêu dùng mà ngân hàng không thể tác động mà chỉ có thể tận dụngđiều hành hoạt động sao cho phù hợp Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tớihoạt động cho vay tiêu dùng gồm : Môi trương kinh tế , môi trương chính trịpháp luật , môi trương văn hoá xã hội ,dân số lãi xuất , dân số
* Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thunhập , thanh toán chi tiêu , nhu cầu về vốn và tiền gửi của dân cư.Môi trươngkinh tế là nhân tố thường xuyên biến động , nó bao gồm tình hình hoạt độngcủa tất cả các thành phần kinh tế được đánh giá bằng chỉ tiêu trình độ pháttriển kinh tế , thu nhập quốc dân , thu nhập bình quân đầu người Hoạt độngtín dụng của ngân hàng rất nhạy cảm với những biến động của nền kinh
Trang 16tế.Khi nền kinh tế tăng truơng và phát triển thì nhu cầu thoả mãn tiêu dùngcao khi đời sống người dân được nâng cao.Do đó mà nhu cầu tiêu dùng cánhân và hộ gia đình sẽ tăng
Trong môi trường kinh tế thì thu nhập của người dân có ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động cho vay tiêu dùng Khi nền kinh tế phát triển thu nhập củangười dân cũng như trình độ văn hoá , đời sống đưopực nâng cao thì nhu cầutiêu dùng càng lớn làm hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển mạnh mẽ vàngược lại
* Môi trường chính trị pháp luật
Tình hình chsinh trị pháp luật của quốc gia luôn có ảnh hưởng lớn tới hoạtđộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng cũng như của tất cả các thành phầnkinh tế khác Sự ổn định về chính trị bao giờ cũng là nhân tố đầu tiên để pháttriển.Pháp luật điều chỉnh mọi quan hệ kinh tế cũng như xã hội Mọi thànhphần kinh tế có quyền tự do kinh doanh nhưng phải nằm trong khuôn khổpháp luật Sự chặ chẽ , đồng bọ chính xác và công bằng về quyền và lợi íchhợp pháp giữa các chủ thể thì sẽ góp phần tạo môi trường cạnh tranh lànhmạnh , tạo tính trật tự và ổn dịnh để hoạt dộng cho vay tiêu dùng cũng nhưcác hoạt dộng kinh tế khác phát triển thuận lợi và có hiệu quả
* Môi trường văn hoá xã hội
Môi trường văn hoá xã hội được hình thành từ những tổ chức và nhữngnguồn lực khác nhau như nhận thức ,trình độ học vấn ,thói quen ,tâm lýphong tục tập quán ,bản sắc dân tộc tất cả những yếu tố trên đều có ảnhhưởng đến nhu cầu tiêu dùng cũng như thói quen chi tiêu của người dân Đối với cho vay tiêu dùng thì yếu tố tâm lý chở nên khá quan trọng Đó làtâm lý về thói quen chi tiêu và sự thụ hưởng.Ngày nay người dân ngày càngquen dần với sự tiêu dùng và hưởng thụ hiện đại hơn Tâm lý về việc vaymượn nhằm chi tiêu cũng tác động mạnh đến việc tâm lý của hoạt động chovay tiêu dùng
Trang 171.3.2 Nhõn tố chủ quan:
* Quy mô vốn tự có và tổng nguồn vốn
Vốn tự có là một trong những tiêu trí quan trọng nhất khi đánh giá nănglực của một ngân hàng thơng mại Vốn tự có càng lớn thì chứng tỏ tiềm lựccủa ngân hàng càng mạnh, càng có những điều kiện thuận lợi trong việc pháttriển hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động tín dụng
Vốn tự có của ngân hàng phải đảm theo hệ số cook ( tỷ lệ an toàn vốn tự
có tối thiểu trên tổng tài sản có rủi ro là 8% ), vì thế khi mở rộng hoạt độngkinh doanh, tài sản của ngân hàng tăng lên thì ngân hàng phải đồng thời tăngvốn tự có của mình tơng ứng Mở rộng cho vay tiêu dùng phải tính đến vốn tự
có để đảm bảo đợc tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu vì thế muốn phát triển cho vaytiêu dùng các ngân hàng phải luôn chú trọng tới gia tăng vốn điều lệ hay làvốn tự có của mình
Ngoài yếu tố vốn tự có, khi phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàngthơng mại còn phải xem xét đến quy mô tổng nguồn vốn của ngân hàng Vớiquy mô nguồn vốn lớn, ngân hàng sẽ có thể cho vay với số lợng lớn, đáp ứng
đợc mọi nhu cầu của khách hàng Khả năng huy động vốn cũng là một yếu tố
Trang 18quan trọng, nó phải đáp ứng đợc nhu cầu cho vay với quy mô lớn tại bất kỳthời điểm nào.
Nh vậy với quy mô vốn tự có và tổng nguồn vốn lớn ngân hàng sẽ cónhiều thuận lợi trong việc đề ra và thực hiện các chiến lợc phát triển hoạt
động cho vay tiêu dùng so với các ngân hàng có quy mô nhỏ
* Chính sách cho vay của ngân hàng
Chính sách cho vay của ngân hàng đợc hiểu một cách đơn giản là mộttuyên bố về tiêu chuẩn đối với danh mục cho vay của ngân hàng Một chínhsách cho vay rõ ràng sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho ngân hàng Nó hớngdẫn cho đội ngũ nhân viên tín dụng các thủ tục, các bớc phải tuân thủ và đãchỉ rõ phạm vi trách nhiệm của họ Nó giúp cho ngân hàng hớng tới danhmục cho vay hiệu quả, có thể đạt đợc nhiều mục tiêu Những trờng hợp ngoại
lệ đối với chính sách cho vay của ngân hàng phải đợc dẫn giải đầy đủ và lý
do phải đợc giải thích rõ ràng Bên cạnh đó, chính sách cho vay cũng phảilinh hoạt phù hợp với những thay đổi trong nền kinh tế
Nếu chính sách cho vay tiêu dùng không nằm trong chính sách chovay của ngân hàng thì các cá nhân khó có thể vay đợc những khoản tiền đểtài trợ cho nhu cầu chi tiêu của mình Chỉ trừ một trờng hợp mà ngân hàngchắc chắn rằng sẽ thu hồi đợc khoản nợ từ những khách hang có uy tín Điều
đó đợc hiểu là chính sách cho vay này không khuyến khích những ngời dân
đi vay để phục vụ cho mục tiêu sinh hoạt và họ sẽ gặp các khó khăn trongquá trình vay vốn Ngợc lại, khi một ngân hàng xác định cho vay tiêu dùng làmột hớng kinh doanh và là mục tiêu của ngân hàng thì ngân hàng mới dồnhết nỗ lực và khả năng để tập trung phát triển lĩnh vực này Tóm lại, chínhsách cho vay của ngân hang có ảnh hởng quyết định đến sự tồn tại và pháttriển đối với cho vay tiêu dùng tại ngân hàng đó
Trang 19một nguồn nhân lực yếu kém sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc mở rộngcho vay đối với ngời tiêu dùng, một hoat động chứa nhiều rủi ro nhng manglại lợi nhuận cao cho ngân hàng.
Bên cạnh đó, do sản phẩm của các ngân hàng là những sản phẩm mangtính dịch vụ, chính vì thế mà trong lĩnh vực ngân hàng, con ngời đóng vai tròquan trọng Khi một khách hàng đến giao dich tại ngân hang thì nhân viênngân hàng chính là ngời hớng dẫn, giúp họ hiểu đợc cặn kẽ nghiệp vụ mà họ
đang cần Do đó, nếu nhân viên đó có thái độ khó chịu khi hớng dẫn kháchhàng thì khách hàng sẽ cảm thấy chất lợng dịch vụ ở ngân hàng này khôngtốt Trong điều kiện cạnh tranh nh hiện nay, khách hàng sẵn sàng lựa chọnngay một ngân hàng khác mà chất lợng phục vụ tốt hơn
Đội ngũ nhân viên tín dụng có ảnh hởng trực tiếp đến cho vay tiêu dùng
Họ là ngời quyết định chất lợng tín dụng của ngân hàng và thực thi chínhsách cho vay một cách tích cực nhất Qua các nhân viên tín dụng, khách hàngnhìn thấy đợc hình ảnh của ngân hàng
* Trình độ công nghệ và quản lý
Khi đề ra chiến lợc phát triển cho vay tiêu dùng các ngân hàng phảiquan tâm đến công nghệ và trình độ quản lý của mình, nó sẽ tạo nên nhữngthuận lợi khó khăn cho ngân hàng Ngân hàng có trình độ công nghệ cao vàquản lý hiện đại sẽ là một yếu tố thúc đẩy mở rộng cho vay tiêu dùng: rútngắn thời gian cho vay đối với mỗi cá nhân, tạo đợc uy tín, sự tin tởng đốivới khách hàng … qua đó làm tăng doanh số cho vay, gia tăng lợi nhuận.Khi đề ra chiến lợc mở rộng, ngân hàng phải đánh giá lại trình độ côngnghệ và quản lý của mình ở mức nào trong tơng quan đối với các ngân hàngcạnh tranh và trình độ phát triển công nghệ và nâng cao năng lực quản lý để
có thể giành chiến thắng trong mảng thị trờng đem lại nhiều lợi nhuận nhthị trờng cho vay đối với ngời tiêu dùng
* Chất lợng của các khoản vay tiêu dùng
Chất lợng của các khoản vay tiêu dùng có ảnh hởng rất lớn đến việc
mở rộng cho vay tiêu dùng ngân hàng thơng mại Nếu ngân hàng đang có d
nợ quá hạn cho vay tiêu dùng cao thì ngân hàng đó sẽ phải cân nhắc khi tiếptục mở rộng cho vay tiêu dùng mà nên quan tâm đến chất lợng của khoản vay
Trang 20bởi cho vay tiêu dùng là một hoạt động rủi ro cao, dễ xảy ra tình trạng mấtvốn đối với ngân hàng.
Chất lợng của khoản cho vay tiêu dùng đợc phản ánh bởi chỉ tiêu nợquá hạn cho vay tiêu dùng Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng là khoản nợ chovay tiêu dùng dến thời điểm hoản trả của khách hàng mà ngân hàng vẫn chathu hồi đợc Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng đợc đo bằng d nợ quá hạncho vay tiêu dùng trên tổng d nợ cho vay tiêu dùng
Khi ngân hàng chuyển nợ quá hạn cho vay tiêu dùng nghĩa là rủi rokhông thu hồi đợc nợ gốc và lãi của ngân hàng đã tăng lên và có thể dẫn đếnmất vốn Tỷ lệ nợ quá hạn cao phản ánh chất lợng tín dụng của ngân hàngkhông tốt, chứa đựng nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh Một tỷ lệ nợquá hạn thấp chứng tỏ sự phát triển an toàn và ổn định của hoạt động chovay tiêu dùng Sự phát triển cho vay tiêu dùng không chỉ là sự ra tăng về sốlợng mà còn phải đi kèm với chất lợng của các khoản vay nghĩa là cáckhoản vay tiêu dùng phải thỏa mãn đợc nhu cầu tiêu dùng của ngời vay vàngân hàng thu đợc hết nợ gốc và lãi vào cuối thời hạn trả nợ Vì thế cácngân hàng khi phát triển hoạt động tín dụng này luôn chú trọng tới việc đảmbảo an toàn cho các khoản cho vay tiêu dùng, để hạn chế tới mức thấp nhất
có thể chấp nhận đợc tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng d nợ cho vay tiêu dùng
Trang 21CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI ( SHB) CHI NHÁNH HÀ NỘI - PHÒNG GAO DỊCH KIM MÃ
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SHB
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB ) tiền thân là
Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép số0041/NH /GP ngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước ViệtNam cấp và chính thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993 Ra đời trong bốicảnh nền kinh tế đất nước chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơchế thị trường có sự quản lý cuả Nhà nước và theo chủ trương cuả ChínhPhủ, đây là giai đoạn đổi mới và thực hiện pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã
và Công ty tài chính, vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 400 triệu đồng, thời gianđầu mới thành lập mạng lưới hoạt động cuả Ngân hàng chỉ có một trụ sởchính đơn sơ đặt tại số 341 - Ấp Nhơn Lộc 2 - Thị tứ Phong Điền - HuyệnChâu Thành tỉnh Cần Thơ (cũ) nay là Huyện Phong Điền Thành Phố CầnThơ với điạ bàn hoạt động bao gồm vài xã thuộc Huyện Châu thành, đốitượng cho vay chủ yếu các hộ nông dân với mục đích vay phục vụ sản xuấtnông nghiệp và tổng số cán bộ nhân viên lúc bấy giờ Ngân hàng có 08 người,trong đó chỉ có 01 người có trình độ đại học
Trang 22Trong hoạt động kinh doanh xét trên phương diện an toàn vốn SHB là một ngân hàng bền vững với cơ sở vốn hiện tại đủ để đảm bảo SHB tiếp tục
phát triển nhanh trong thời gian tới, với cơ sở vốn vững mạnh và tỷ lệ antoàn vốn cao cùng với văn hoá tín dụng thận trọng, chính sách và quy trìnhhợp lý đảm bảo chất lượng tài sản tốt với khả năng phát triển danh mục tín
dụng khả quan vì vậy kết quả hoạt động kinh doanh của SHB trong những
năm qua năm sau luôn cao hơn năm trước, các chỉ tiêu tài chính đều đạt vàvượt kế hoạch đề ra
Ngày 20/01/2006, Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã ký
Quyết định số 93/QĐ-NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô
hình hoạt động từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn sang Ngânhàng Thương mại Cổ phần, từ đó tạo được thuận lợi cho ngân hàng có điềukiện nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinhdoanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển, đánh dấu một giai đoạn phát triển
mới của SHB và đây là Ngân hàng TMCP đô thị đầu tiên có trụ sở chính tại
Thành Phố Cần Thơ trung tâm tài chính-tiền tệ của khu vực Đồng Bằng SôngCửu Long
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, tên viết tắt SHB,được thành lậptheo các Quyết định số 214/QÐ-NH5 ngày 13/11/1993; Quyết định số93/QÐ-NHNN ngày 20/1/2006 và số 1764/QÐ-NHNN ngày 11/9/2006 Giấyphép ĐKKD số 0103026080
Địa chỉ: 77 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà Nội Tel: (04) 3942 3388,
Fax: (04) 3941 0943
Việc chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng TMCP nông thôn sangNgân hàng TMCP sẽ là một giai đoạn phát triển mới của SHB với mục tiêu
Trang 23sẽ trở thành một trong ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ đa năng, phấnđấu chuyển đổi từ một ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn với phạm vi
và quy mô hoạt động hẹp sang ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, cungcấp sản phẩm dịch vụ đa dạng cho các thị trường có chọn lựa, ngân hànghoạt động vững mạnh và an toàn, phát triển bền vững đáp ứng các yêu cầuhội nhập kinh tế quốc tế
Sau 16 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, SHB luôn nỗ lựckhông ngừng để mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ ngân hàng vớichất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất Với quyếttâm trở thành một Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và
là một Tập đoàn tài chính năm 2015
Vốn điều lệ: 2.000 tỷ đồng (tương đương 125 triệu USD).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Lê – Tổng giám đốc.
Lĩnh vực kinh doanh:
Kinh doanh tiền tệ
Kinh doanh ngoại tệ, ngoại hối
Kinh doanh vàng
Thanh toán quốc tế
Mạng lưới hoạt động: Hiện tại SHB có hơn 90 chi nhánh và phòng giao
dịch trên các tỉnh thành trong cả nước
Tổng tài sản hiện có : 21,050 tỷ đồng (tương đương 1.315,6 triệu USD)
* Phòng giao dịch KIM MÃ
Ngày 15/01/2009, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) chinhánh Hà Nội khai trương Phòng giao dịch (PGD) Kim Mã tại số 226 PhốKim Mã, Ba Đình, Hà Nội
Trang 24PGD Kim Mã hiện tại có 6 nhân viên thuộc các bộ phận: tín dụng, giaodịch, kiểm soát, tổ chức hành chính, ngân quỹ, kế toán tài chính Mỗi bộphận có mộtchwcs năng, nhiệm vụ khác nhau, hoạt động một cách độc lập vàchuyên môn hóa cao nhưng vẫn có mối quan hệ mật thiết với nhau để thựchiện mục tiêu, hoạt động chung của ngân hàng
Do mới đi vào hoạt động nên PGD không tránh khỏi những khó khăn banđầu:
- Vì là PGD mới thành lập nên tổng nguồn vốn chủ sở hữu còn thấp, bộ máy
tổ chức còn mới mẻ, cơ sở vật chất, kỹ thuật còn thiếu, số lượng nhân viênchưa nhiều
- Trụ sở ngân hàng nằm khá xa trung tâm thành phố, trên địa bàn lại có nhiềuPGD và chi nhánh ngân hàng khác nên gặp phải sự cạnh tranh gay gắt củacác tổ chức tín dụng này trên địa bàn
- Số lượng khách hàng còn ít do PGD mới thành lập từ năm 2009 trên cơ sởPGD Ba Đình nên khách hàng ban đầu chủ yếu là từ PGD Ba Đình chuyểnsang Mặc dù trên địa bàn quận Ba Đình, lượng dân cũng khá đông và các tổchức kinh tế hoạt động cũng khá nhiều song họ đã có quan hệ với các tổchức tin dụng khác từ trước
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn song với sự cố gắng nỗ lực của Giám đốccùng cán bộ công nhân viên, PGD Kim Mã đã vượt qua những khó khăn banđầu, đạt kết quả kinh doanh tốt, đạt tốc độ tăng trưởng cao trong toàn hệthống, vượt kế hoạch các chỉ tiêu, nguồn vốn và dư nợ tín dụng lành mạnh
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA SHB - PHÒNG GIAO DỊCH KIMMÃ
Mặc dù mới đi vào hoạt động được 1 năm 3 tháng (Từ tháng 1 năm
2009 đến nay) và còn gặp nhiều khó khăn, nhưng với nỗ lực của toàn bộ cán
bộ công nhân viên ngân hàng cùng sự lãnh đạo sáng suốt của ban Giám đốc,
Trang 25PGD Kim Mã đã đạt được kết quả kinh doanh khả quan trong các mặt hoạtđộng.
2.2.1 Huy động vốn
Vốn là nguồn lực quan trọng để kinh doanh Huy động vốn, hoạt động tạonguồn vốn của ngân hàng đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới chất lượnghoạt động của ngân hàng Nhận thức được vai trò của vốn, PGD Kim Mã đãkhông ngừng sử dụng các biện pháp khác nhau nhằm thúc đẩy hoạt động huyđộng vốn với mục tiêu vì lợi ích của khách hàng và với phương châm sựthành đạt của khách hàng cũng là sự thành đạt của PGD Kim Mã Sau hơn 1năm hoạt động, tình hình huy động vốn của PGD đã đạt được những kết quảsau:
Biểu đồ: Thể hiện tình hình huy động vốn qua các quý trong năm 2009
( Đơn vị: VNĐ )
Trang 261,835.00
66,982,45 0,385.00
51,271,13 5,573.00
34,725,54 3,746.00
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của PGD Kim Mã
Chỉ tiêu
Tiền gửi không kỳhạn Tiền gửi có kỳ hạn Tổng tiền gửiQuý I 4,365,987,621.00 12,365,214,214.00 16,731,201,835.00Quý II 7,135,698,425.00 27,589,845,321.00 34,725,543,746.00Quý III 9,258,769,586.00 42,012,365,987.00 51,271,135,573.00Quý IV 11,892,546,982.00 55,089,903,403.00 66,982,450,385.00
Trang 27Quý I ( % )
Mặc dù mới thành lập nhưng PGD Kim Mã cũng đã thu hút được kháchhàng gửi tiền, ta thấy lượng vốn huy động của phòng đã tăng đều vào cácquý Tổng tiền gửi ở quý IV tăng lên 400.34% so với quý I, trong đó tiền gửi
có kì hạn tăng 445.52%, tiền gửi không kì hạn tăng 272.39%, đây là dấu hiệutốt bởi vì càng thu hút đuợc nhiều tiền gửi có kì hạn hơn tiền gửi không kìhạn thì ngân hàng sẽ tăng tính chủ động của mình trong thanh toán chokhách hàng
Với đội ngũ nhân viên giao dịch niềm nở nhiệt tình, thủ tục nhanh chóng,trong thời gian tới PGD sẽ còn thu hút được nhiều khách hàng hơn, và ngàycàng được biết đến như một địa điểm tin cậy của mọi khách hàng
đã luôn áp dụng các chính sách, biện pháp phù hợp, đồng thời nâng cao trình
độ, phong cách phục vụ của đội ngữ nhân viên tín dụng Kết quả sau hơn 1năm hoạt động, tổng doanh số cho vay của ngân hàng luôn tăng trưởng theochiều hướng tốt
Biểu đồ: thể hiện tổng doanh số cho vay qua các quý trong năm 2009
Trang 28( Đơn vị : VNĐ )
14,424,66
1,254.00
30,281,94 6,754.00
57,093,20 1,833.00
87,669,97 6,480.00
Quý I Quý II Quý III Quý IV
Bảng 2.2: Kết cấu doanh số cho vay theo kỳ hạn
( Đơn vị: VNĐ )Tổng cho vay Ngắn hạn Trung hạn Dài hạn
Trang 29Quý IV/
Quý I
435.07 435.07
Trong năm 2009, tình hình cho vay của PGD từng bước được cải thiện, từquý I đến quý IV đã tăng lên 607,78%, cả năm đã cho vay được gần 200 tỷđồng, với một PGD mới đi vào hoạt động, quy mô còn nhỏ, cán bộ tín dụngchỉ có hai người thì con số đó cũng là khá cao, cho thấy khả năng làm việcrất tốt của nhân viên tín dụng
Nhất là các khoản vay ngắn hạn tăng nhanh qua các quý, từ quý một đếnquý IV tăng đến 808.79%, trung hạn và dài hạn tăng 400.76% và 435.07%.Doanh số cho vay tăng nhanh thể hiện khả năng tìm kiếm khách hàng, lựachọn khách hàng khá tốt của cán bộ, nhân viên tín dụng
Trong năm, PGD đã cơ cấu lại các khoản nợ, từng bước xây dựng và hoànthiện cơ chế quản lý tín dụng, thực hiện nghiêm túc quyết định 493 và cácvăn bản bổ sung của Ngân Hàng Nhà Nước về việc phân loại nợ, sử dụng vàtrích lập dự phòng, Đến hết năm 2009, tỉ lệ nợ quá hạn ở nhóm 2,3,4,5 là2.15%, nhóm 3,4,5 là gần 2% Đây là tỉ lệ nợ khá thấp, nhân viên tín dụng đãthẩm định tốt hồ sơ vay vốn và cho vay những khách hàng đáng tin cậy
Bảng 2.3: kết cấu doanh số cho vay theo mục đích
10,832,463,000.0
0
3,592,198,254.0
0 24.90 Quý II
26,382,473,000.0
0
3,899,473,754.0
0 12.88 Quý III
46,997,643,000.0
0
10,095,558,833.0
0 17.68 Quý IV 67,859,480,000.0 19,810,496,480.0 22.60