1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý rủi ro tín dụng tại PVFC Chi nhánh Thăng long. Thực trạng và giải pháp

93 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 907,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chơng 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của Công ty tài chính1.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty tài chính 1.1.1 Hoạt động cơ bản của Công ty t

Trang 1

Lời mở đầu

Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế

có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trờng cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thờng xuyên của các ngân hàng, các Công ty tài chính phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trờng.

Trong hoạt động kinh doanh của CTTC, hầu nh không có nghiệp vụ nào hay loại hình dịch vụ nào là không có rủi ro, vì đó là căn bệnh bẩm sinh vốn có của nền kinh tế thị trờng Hoạt động của CTTC nằm trong hoạt động chung của nền kinh tế cả nớc, mọi biến động kinh tế xã hội đều nhanh chóng tác động đến hoạt

động của CTTC, có thể gây ra những xáo trộn bất ngờ, những rủi ro tiềm ẩn làm giảm hiệu quả kinh doanh của CTTC, đặc biệt trong lĩnh vực tín dụng Bất kỳ sự rủi

ro nào dù lớn hay nhỏ, xảy ra ở bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào có quan hệ giao dịch tín dụng với Tổ chức tín dụng cũng đều gây ra rủi ro cho TCTD.

Và PVFC – Thăng long cũng không nằm ngoài những rủi

ro tiềm ẩn đó.

Do đó, làm thế nào để vừa mở rộng hoạt động tín dụng, vừa đảm bảo cho hoạt động đó đợc an toàn, có hiệu quả, đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu phát triển kinh

tế xã hội, góp phần đa công ty lên một tầm cao mới trong

xu thế hội nhập ngày nay đang là vấn đề đợc các CTTC quan tâm hàng đầu.

Bằng những kiến thức đợc trang bị từ nhà trờng, qua quá trình thực tập tại Chi nhánh, và dựa trên tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tín dụng, em chọn đề tài: “ Quản lý rủi ro tín dụng tại PVFC Chi nhánh Thăng long Thực trạng và giải pháp.” để có một cái nhìn cụ thể về công tác quản lý rủi ro tín dụng tại đây, và từ

đó đa ra một số giải pháp để hoàn thiện việc quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh.

Trang 2

Ch¬ng 3: Mét sè gi¶i ph¸p vµ kiÕn nghÞ nh»m h¹n chÕ rñi ro tÝn dông vµ hoµn thiÖn qu¶n lý rñi ro tÝn dông t¹i PVFC Th¨ng long.

Trang 3

Chơng 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của Công ty tài chính

1.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty tài chính

1.1.1 Hoạt động cơ bản của Công ty tài chính (CTTC)

Công ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngânhàng, với chức năng sử dụng vốn tự có, vốn huy động và cácnguồn vốn khác để cho vay, đầu t, cung ứng các dịch vụ t vấn

về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theoquy định của pháp luật, nhng không đợc làm dịch vụ thanhtoán, không đợc nhận tiền gửi dới 1 năm

Không phải ngẫu nhiên mà trên thế giới các tập đoàn lớnthờng có ít nhất một CTTC CTTC là công cụ để tập đoàn

điều tiết vốn và sử dụng vốn một cách có hiệu quả và thuận lợinhất

- Vay các tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nớc vàcác tổ chức tài

chính quốc tế

- Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, các tổ chức cánhân trong và ngoài nớc

* Hoạt động tín dụng

- CTTC cho vay dới các hình thức: Cho vay ngắn hạn, trung

và dài hạn theo quy định NHNN; cho vay theo ủy thác củaChính phủ, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc theo quy địnhhiện hành của Luật các Tổ chức tín dụng và Hợp đồng ủy thác;cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua trả góp

- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố Trái phiếu và cácGTCG khác đối với các tổ chức, cá nhân và chiết khấu, tái chiếtkhấu, cầm cố Trái phiếu và các GTCG cho nhau

- CTTC đợc bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính củamình đối với ngời nhận bảo lãnh

* Mở tài khoản và dịch vụ ngân quỹ

- CTTC đợc mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi CTTC đặttrụ sở chính và các ngân hàng hoạt động trên lãnh thổ ViệtNam

Trang 4

- CTTC có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tại NHNN và duytrì tại đó số d bình quân không nhỏ hơn mức quy định củaNHNN.

- CTTC thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho kháchhàng

* Các hoạt động khác:

- Góp vốn, mua cổ phiếu của các doanh nghiệp, tổ chứctín dụng khác

- Đầu t cho các dự án theo hợp đồng

- Tham gia thị trờng tiền tệ

- Thực hiện các dịch vụ kiều hối, kinh doanh vàng

- Làm đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loạiGTCG cho các doanh nghiệp

- Nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan

đến tài chính ngân hàng, bảo hiểm đầu t, kể cả việc quản

lý tài sản, vốn đầu t của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng

- Cung ứng các dịch vụ t vấn về ngân hàng, tài chính,tiền tệ, đầu t cho khách hàng

- Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, GTCG, chothuê tủ két, cầm đồ và dịch vụ khác

1.1.2 Khái niệm rủi ro và các loại rủi ro phổ biến trong hoạt động kinh doanh của Công ty tài chính

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro

Rủi ro là hai từ không đợc mong đợi trong tất cả các lĩnhvực đời sống xã hội và không lệ thuộc vào việc con ngời cómong muốn nó hay không Đã có rất nhiều học giả nghiên cứu

về rủi ro, đa ra những khái niệm về nó và đa ra một cáchhiểu chung là “Rủi ro là sự cố không mong đợi gây ra mất mátthiệt hại và có thể đo lờng đợc” Rủi ro luôn xuất hiện bất ngờ

và đe dọa sự sống còn của doanh nghiệp, tuy nhiên muốn có lợinhuận phải chấp nhận nó, không đợc phép né tránh nó Vìvậy, để tồn tại và phát triển, để đứng vững trong cạnh tranh,các doanh nghiệp không còn con đờng nào khác là phải đơng

đầu với rủi ro có thể xảy ra bằng cách tiên liệu phán đoán cácrủi ro có thể xảy ra để tìm biện pháp phòng ngừa, hạn chếnhằm giảm thiểu thiệt hại do rủi ro gây ra

1.1.2.2 Các loại rủi ro phổ biến trong hoạt động kinh

doanh của CTTC

Trong lĩnh vực hoạt động CTTC, nhận biết mỗi loại rủi rokhác nhau giúp CTTC có thể kiểm soát, hạn chế đợc phần nàonhững tác hại do rủi ro mang lại Thực tế có rất nhiều loại rủi rokhác nhau, sau đây là một trong số các loại rủi ro:

Trang 5

- Rủi ro tín dụng: là khả năng tiềm tàng khi ngời vay hay

đối tác không thể thực hiện đợc một số cam kết hay vỡ nợ

- Rủi ro thị trờng: là sự không chắc chắn bắt nguồn từnhững thay đổi về giá cả trên thị trờng nh lãi suất, tỷ giá hối

đoái, định giá

- Rủi ro thanh khoản: là khả năng CTTC không đáp ứng

đ-ợc các cam kết khi đến hạn bởi thiếu tiền để tài trợ cho cáchoạt động sử dụng vốn, hay đầu t vào các tài khoản có tínhthanh khoản kém nh trái phiếu của các công ty phát hành…

- Rủi ro hoạt động: công nghệ: sập hệ thống, lỗi phầnmềm chơng trình; nhân viên sơ suất, lừa đảo; sự không hàilòng của khách hàng…

- Các loại rủi ro khác: rủi ro tuân thủ luật định, rủi ro pháp

lý, rủi ro uy tín,…

Trang 6

1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của công ty tài chính

1.2.1 Những vấn đề chung về rủi ro tín dụng

1.2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro trong kinh doanh tín dụng đợc các nhà khoa họcquan tâm nghiên cứu nhiều nhất Rủi ro tín dụng có thể đợchiểu nh sau: rủi ro tín dụng là sự cố xảy ra ngoài dự kiến phátsinh trong quá trình cấp tín dụng, có khả năng gây tổn thấtcho ngân hàng do khách hàng không có khả năng thực hiệnhoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo camkết Bất kỳ một hợp đồng cho vay nào cũng có rủi ro tín dụng

Có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mốiquan hệ mà trong đó tổ chức tín dụng là chủ nợ, khách hàng

là con nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thựchiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Đây còn gọi là rủi ro mất khảnăng chi trả và rủi ro sai hẹn

1.2.1.2 Các hình thức rủi ro tín dụng

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng

đợc phân thành các loại sau:

- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng

mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quátrình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính:

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình

đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọnnhững phơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định chovay

+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm

nh các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo

đảm, chủ thể bảo đảm, cách thức bảo đảm và mức cho vaytrên giá trị của tài sản bảo đảm

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro có liên quan đến công tácquản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sửdụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản chovay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng

mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lýdanh mục cho vay của ngân hàng, đợc phân thành 2 loại:

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểmriêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đivay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm

Trang 7

hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vayvốn.

+ Rủi ro tập trung: là trờng hợp ngân hàng tập trung vốncho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quánhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vựckinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặccùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

1.2.1.3 Tác động của rủi ro tín dụng

a/ Tới nền kinh tế:

CTTC là một trong các trung gian tài chính, cầu nối giữangời gửi tiền và ngời vay tiền Bằng các biện pháp thu hút vàhuy động vốn khác nhau, CTTC có thể tạo đợc nguồn vốn dồidào để sử dụng có hiệu quả mà chủ yếu là hỗ trợ tài chính chocác doanh nghiệp, cá nhân dới hình thức cho vay Việc này đãkhuyến khích sản xuất, tạo việc làm, tăng sản lợng và giảmnhập khẩu hàng hóa CTTC có thể tạo tiền qua việc cấp chokhách hàng những khoản vay để mua hàng hóa vì việc chitrả cho các hàng hóa này thực sự tạo ra một khoản tiền mới khitiền đợc chuyển vào tài khoản của ngời bán Có thể khẳng

định mọi khách hàng đều chịu tác động của CTTC, dù làkhách hàng gửi tiền, vay vốn, sử dụng các dịch vụ khác Nh vậykinh doanh tín dụng có vai trò vô cùng to lớn trong nền kinh tế

Điều này cho thấy nếu kinh doanh tín dụng gặp rủi ro thì sẽ

có ảnh hởng rất xấu tới nền kinh tế

b/ Đối với hoạt động của một CTTC

- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của công ty: một công ty

có rủi ro tín dụng lớn là công ty hoạt động cha tốt, hiệu quảkém Từ đó làm cho dân chúng thiếu lòng tin và khó có thểhuy động vốn dồi dào, các ngân hàng nớc ngoài vì thế mà xalánh, không chấp nhận các hạn mức tín dụng

- Rủi ro tín dụng làm cho khả năng thanh toán của công tygiảm sút: các khoản tín dụng có rủi ro khiến cho việc hoàn trảkhó khăn

- Rủi ro tín dụng làm cho lợi nhuận suy giảm, có thể dẫn

đến phá sản

1.2.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

1.2.2.1 Nguyên nhân khách quan

a/ Rủi ro do môi trờng kinh tế không ổn định

* Sự biến động quá nhanh và không dự đoán đợc của thịtrờng thế giới: Nền kinh tế Việt nam vẫn còn lệ thuộc quánhiều vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp phục vụ nôngnghiệp… vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới

Trang 8

nên dễ bị tổn thơng khi thị trờng thế giới biến động xấu Nềnkinh tế Việt nam là nền kinh tế mở, xu hớng hội nhập kinh tếthế giới và trong khu vực là hiển nhiên, do đó trớc những biến

động của thị trờng thế giới, nền kinh tế Việt nam sẽ khôngtránh khỏi bị ảnh hởng Thị trờng bất động sản và chứngkhoán Việt nam đang trong tình cảnh khó khăn, khả năng cáckhoản nợ đầu t vào hai thị trờng đó khó có thể thu hồi, giánhà đất và chứng khoán sụt giảm nghiêm trọng, việc mua bándiễn ra khó khăn hơn, các khách hàng sẽ không có nguồn trả nợ,

đồng thời tỷ lệ tài sản đảm bảo không đủ đảm bảo cho d nợcòn lại làm cho hàng loạt các nguy cơ của rủi ro tín dụng tiềm

* Sự tấn công của hàng nhập lậu: cuộc chiến đấu với hànglậu vẫn diễn ra và kết quả là hàng lậu vẫn tràn lan tại cácthành phố lớn, làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nớc vàcác CTTC đầu t vốn cho các doanh nghiệp này

* Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu t một cách hợp lý đãdẫn đến khủng hoảng thừa về đầu t trong một số ngành: ở n-

ớc ta thời gian qua, sự cạnh tranh đã phát triển một cách tự phát,hoàn toàn không theo sự quy hoạch hợp lý, chuyên môn hóa lao

động, sự bất lực trong vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp và

sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc Điều này dẫn đến sự gia tăngquá đáng vốn đầu t vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảngthừa, lãng phí tài nguyên quốc gia

b/ Rủi ro do môi trờng pháp lý cha thuận lợi

* Nhiêu khê trong áp dụng thi hành luật pháp: Luật và cácvăn bản có liên quan của Việt nam không đồng bộ và còn nhiêukhê Việc triển khai Luật, các văn bản dới luật hớng dẫn thi hànhluật liên quan đến hoạt động tín dụng vào hoạt động cácCTTC hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều bất cập

Trang 9

* Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát cha hiệu quả của NHNN:năng lực cán bộ thanh tra, giám sát cha đáp ứng đợc yêu cầu,thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh công nghệ mới cha theokịp Nội dung, phơng pháp thanh tra lạc hậu, chậm đổi mới.Vai trò kiểm toán cha đợc phát huy và hệ thống thông tin cha

đợc tổ chức một cách hữu hiệu

* Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: Cách đây 10năm, Việt nam bị đánh giá là có môi trờng thông tin kém minhbạch và thiếu nguồn dữ liệu thông tin Đến nay, môi trờngthông tin đã đợc cảI thiện, các cơ quan thông tin sau một thờigian hoạt động trong nền kinh tế thị trờng đã thu thập và lutrữ đợc những thông tin tối thiểu cần thiết Tuy nhiên các trungtâm thông tin hiện nay ở Việt nam vẫn còn hạn chế trongkhâu quản lý, cung cấp thông tin minh bạch, đầy đủ Nếu cácngân hàng, các CTTC cố gắng chạy theo thành tích, mở rộngtín dụng trong điều kiện môi trờng thông tin không cân xứngthì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng và cácCTTC

c/ Rủi ro do nguyên nhân khách quan khác

- Do thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa bất ngờ xảy ra

- Tình hình an ninh, chính trị trong nớc cũng nh trongkhu vực không ổn định

- Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mấtthăng bằng cán cân thanh toán quốc tế dẫn đến tỷ giá hối

đoái biến động bất thờng

- Những ngành nghề kinh doanh của khách hàng có liênquan đến vấn đề về môi trờng, vi phạm bảo vệ môi trờng sẽlàm tổn thất đối với CTTC trong việc thu hồi nợ

1.2.2.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay

a/ Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trongviệc trả nợ vay

Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn đều có các phơng ánkinh doanh cụ thể, khả thi Số lợng các doanh nghiệp sử dụngvốn sai mục đích, cố ý lừa đảo để chiếm đoạt tài sản khôngnhiều Tuy nhiên những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề,liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hởng xấu đếncác doanh nghiệp khác Việc quản lý vốn không hợp lý dẫn đếnthiếu thanh khoản, kinh doanh thua lỗ, hàng hóa không tiêu thụ

đợc

b/ Khả năng quản lý kinh doanh kém

Khi các doanh nghiệp vay tiền tổ chức tín dụng để mởrộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu t vào

Trang 10

tài sản vật chất Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tduy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các ph-

ơng án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trênthực tế

c/ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếuminh bạch

Các CTTC có thể đánh giá mức rủi ro tín dụng trên cơ sởxác định tỷ lệ tổng vốn cần vay của doanh nghiệp trên vốn tự

có của doanh nghiệp Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ

nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết cácdoanh nghiệp Việt nam Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ,chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn cha đợc các doanhnghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực Bên cạnh đó,nếu hiện tại doanh nghiệp đang có các khoản vay khác và cócác khoản vay tín dụng đã đợc thanh toán nhng thờng quá hạnphải chi trả thì tính tin cậy của doanh nghiệp là thấp, và việccho doanh nghiệp vay tín dụng sẽ có rủi ro cao

d/ Những nguyên nhân khác từ phía khách hàng

- Hiểu biết hạn chế về sản phẩm, công nghệ và thị trờng

- Hoạt động kinh doanh đợc mở rộng quá khả năng kiểmsoát

- Hạn chế về khả năng hoạch định và kiểm soát chi phíNghiên cứu và Phát triển sản phẩm; sản phẩm đợc đa ra thị tr-ờng quá sớm

- Phụ thuộc quá lớn vào một hay vài khách hàng thị trờngchủ chốt

- Quá chú trọng đến tốc độ tăng trởng và bỏ quên chất ợng tăng trởng

l Việc thực hiện dự án bị trì hoãn hoặc chậm tiến độ

1.2.2.3 Nguyên nhân từ phía CTTC

a/ Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các CTTC

Trong thời gian trớc đây, công việc kiểm tra nội bộ củacác CTTC hầu nh chỉ tồn tại trên hình thức Kiểm tra nội bộcần đợc xem nh hệ thống “thắng” của cỗ xe tín dụng

b/ Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên mônnghiệp vụ

Một số vụ án kinh tế lớn thời gian vừa qua đều có sự tiếptay của một số cán bộ tín dụng cùng với khách hàng làm giả hồsơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao sovới thực tế để rút tiền tổ chức tín dụng

Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng

để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém

Trang 11

về năng lực có thể bồi dỡng thêm, nhng một cán bộ tha hóa về

đạo đức mà lại giỏi về nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểmkhi đợc bố trí trong công tác tín dụng

c/ Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay

Các CTTC thờng có thói quen tập trung nhiều công sức choviệc thẩm định trớc khi cho vay mà nới lỏng quá trình kiểmtra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Công tác theo dõi nợcha đợc thực hiện tốt trong thời gian qua Điều này một phần

do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộtín dụng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinhdoanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp đợckịp thời thông tin yêu cầu

d/ Khả năng huy động tiền mặt không cao

Tính thanh khoản cũng là một nhân tố ảnh hởng đến rủi

ro tín dụng Dù doanh nghiệp có tình trạng kinh tế tốt nhngnếu tính thanh khoản hay khả năng huy động tiền mặt khôngcao thì doanh nghiệp có nhiều khả năng phải thanh toán nợquá hạn quy định Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp

có rủi ro tín dụng cao

đ/ Hoạt động thẩm định tín dụng còn thiếu chuyênnghiệp

Chất lợng thẩm định của các CTTC không chuyên nghiệp

đợc bằng ngân hàng Công ty tài chính không có khách hàngnền tảng, hoạt động đầu t lại thờng tập trung ở một nhómkhách hàng dẫn đến rủi ro cao Nếu dánh giá chất lợng nợ, cóthể phân loại nợ là nợ dới chuẩn Do thiếu am hiểu thị trờng,thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ dẫn

đến cho vay hoặc đầu t không hợp lý

1.2.3 Nhận biết rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng có những dấu hiệu để nhận biết, có thểbiểu hiện mờ nhạt, có thể rõ ràng Các dấu hiệu này đôi khi đ-

ợc nhận ra qua một quá trình chứ không hẳn là một thời điểm,

do vậy, cán bộ tín dụng phải biết cách nhận biết chúng mộtcách có hệ thống

Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng, CTTC.

* Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hớng củacác tài khoản của khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấpcho ngân hàng, CTTC một số dấu hiệu quan trọng nh:

- Khó khăn trong thanh toán lơng

- Sự dao động của các tài khoản mà đặc biệt là giảm sút

số d tài khoản tiền gửi

Trang 12

- Tăng mức sử dụng bình quân trong các tài khoản.

- Thờng xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lu động từ nhiềunguồn khác nhau

- Không có khả năng thực hiện các hoạt động cắt giảm chiphí

- Gia tăng các khoản nợ thơng mại hoặc không có khả năngthanh toán nợ đến hạn

* Các hoạt động cho vay:

- Mức độ vay thờng xuyên gia tăng

- Thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi

- Thờng xuyên yêu cầu đáo hạn

- Yêu cầu các khoản vay vợt quá nhu cầu dự kiến

- Các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hớng xấu

- Có biểu hiện giảm vốn điều lệ

Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phơng pháp quản lý của khách hàng.

- Thay đổi thờng xuyên cơ cấu của hệ thống quản trịhoặc ban điều hành Hệ thống quản trị hoặc ban điều hànhluôn bất đồng về mục đích, điều hành độc đoán hoặc quáphân tán

- Cách thức hoạch định của khách hàng có biểu hiện: Đợchoạch định bởi Hội đồng quản trị hoạc Giám đốc điều hành

ít hay không có kinh nghiệm; Hội đồng quản trị hoặc Giám

đốc điều hành các doanh nghiệp lớn tham gia quá sâu vàovấn đề thờng nhật; thiếu quan tâm đến lợi ích cổ đông, củachủ nợ; thuyên chuyển nhân viên diễn ra thờng xuyên; lập kếhoạch xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhấtthời, không có khả năng đối phó với những thay đổi

- Việc lập kế hoạch những ngời kế cận không đầy đủ

- Quản lý có tính gia đình: có biểu hiện thiếu tin tởngvào những ngời quản lý không thuộc gia đình, cho thành viêncủa gia đình cha đợc đào tạo, huấn luyện đầy đủ đảm đ-

ơng vị trí then chốt

- Có tranh chấp trong quá trình quản lý: bao gồm các mốiquan hệ tranh chấp giữa Hội đồng quản trị và Giám đốc điềuhành với các cổ đông khác, chính quyền địa phơng, nhânviên, ngời cho vay, khách hàng chính

Trang 13

- Có các chi phí quản lý bất hợp lý: Tập trung quá mức chiphí để gây ấn tợng nh thiết bị văn phòng rất hiện đại, phơngtiện giao thông đắt tiền, Ban giám đốc có cuộc sống xa hoa,lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân.

Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến các u tiên trong kinh doanh.

- Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: khách hàng bị ấn tợngbởi một khách hàng có tên tuổi mà sau này có thể trở nên lệthuộc; Ban giám đốc cắt giảm lợi nhuận nhằm đạt đợc hợp

đồng lớn

- Dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp: không đúng lúchoặc bị ám ảnh bởi một sản phẩm mà không chú ý đến cácyếu tố khác

- Sự cấp bách không thích hợp nh: do áp lực nội bộ dẫn tớiviệc tung sản phẩm dịch vụ ra quá sớm; các hạn mức thời giankinh doanh đa ra không thực tế; tạo mong đợi trên thị trờngkhông đúng lúc

Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu thuộc về kỹ thuật và thơng mại, biểu hiện:

- Khó khăn trong phát triển sản phẩm

- Thay đổi trên thị trờng: tỷ giá, lãi suất, thay đổi thịhiếu, cập nhập kỹ thuật mới, mất nhà cung ứng hoặc kháchhàng lớn, thêm đối thủ cạnh tranh

- Những thay đổi từ chính sách của Nhà nớc: đặc biệtchú ý sự tác động cảu chính sách thuế, điều kiện thành lập

và hoạt động, môi trờng

- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao

- Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế

Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính

về tỷ lệ lãi gộp và lãi ròng trên doanh số bán, lợng hàng hóa tăngnhanh hơn doanh số bán; số khách hàng nợ tăng nhanh và thờihạn thanh toán của các con nợ đợc kéo dài; hoạt động lỗ; lập kếhoạch trả nợ mà nguồn vốn không đủ; không hạch toán đúng tàisản cố định; làm đẹp bảng cân đối bằng cách tạo ra các tàisản vô hình; thờng xuyên ko đạt mức kế hoạch về sản xuất và

Trang 14

bán hàng; tăng giá trị quá cao thông qua việc tính lại tài sản;phân bố nợ không thích hợp; lệ thuộc vào sản phẩm bất thờng

để tạo ra lợi nhuận…

- Những dấu hiệu phi tài chính khác: là dấu hiệu mà mắtthờng cán bộ tín dụng cũng có thể nhận biết đợc nh: vấn đề

đạo đức, thậm chí dáng vẻ của nhà kinh doanh cũng biểu hiệndấu hiệu gì đó; sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanhcũng là một dấu hiệu; nơi lu giữ hàng hóa quá nhiều, h hỏng

và lạc hậu

Trong tất cả các dấu hiệu rõ ràng và có ý nghĩa nhất làchậm thanh toán khoản cho vay

1.3 Quản lý rủi ro tín dụng

1.3.1 Khái niệm và nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng

1.3.1.1 Khái niệm

Quản lý rủi ro nói chung đợc xác định là một loạt cácchính sách đợc ban hành nhằm theo dõi các giao dịch và cáchoạt động có thể gây ra những ảnh hởng tiêu cực đến hoạt

động của CTTC đồng thời đề ra các biện pháp hữu hiệu đểxác định, kiểm soát và giảm thiểu đợc những rủi ro này Mộtcách nói khác nữa về quản lý rủi ro đó là quá trình chấp nhậnrủi ro có sự tính toán trớc Các CTTC cần phải đánh giá các cơhội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro – lợi nhuận nhằmtìm ra những cơ hội đạt dợc những lợi ích xứng đáng với mứcrủi ro chấp nhận CTTC sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro màcông ty gánh chịu là hợp lý và kiểm soát đợc nằm trong phạm vikhả năng các nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng củacông ty Do đó, có thể khái niệm quản lý rủi ro tín dụng nhsau: Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xác định, đo lờng rủi

ro, đa ra các biện pháp quản lý rủi ro, thực hiện quá trìnhkiểm soát và báo cáo rủi ro, trên cơ sở báo cáo rủi ro lại xác

định rủi ro và cứ thế tiếp diễn theo quy tình vòng tròn khépkín

1.3.1.2 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng

a/ Nguyên tắc không có rủi ro thì không có lợi nhuận

Kinh doanh tín dụng không thể nói là không có rủi ro,

nh-ng nếu sợ rủi ro mà khônh-ng kinh doanh thì khônh-ng có ra lợi nhuận.Nguyên tắc này là việc chấp nhận rủi ro một cách có ý thức,thông minh, đó chính là việc tính toán xác định rủi ro và mức

độ của nó để từ đó đa ra các biện pháp phòng ngừa, hạn chế

và đa ra mức giá ( lãi suất ) phù hợp sao cho bù đắp đợc các chiphí ( đặc biệt là chi phí dự phòng rủi ro ) và có lãi

Trang 15

b/ Nguyên tắc phân tách chấp nhận rủi ro và ngời kiểmsoát rủi ro

Các đơn vị kinh doanh tín dụng, nơi phát sinh rủi ro cầnphải đợc tách riêng khỏi các đơn vị mà nhiệm vụ giám sát vàhạn chế rủi ro Hai bộ phận này có chức năng nhiệm vụ khácnhau: một bộ phận luôn tìm cách cho vay tăng doanh số và lợinhuận, một là luôn tìm ra các hạn chế trong quá trình cho vay

để phòng ngừa rủi ro Nếu hai bộ phận này đợc thực hiện bởicùng một ngời thì mục đích kiểm soát rủi ro không còn nữahoặc kinh doanh sẽ trì trệ, không hiệu quả

c/ Nguyên tắc công khai

Rủi ro có thể nhìn thấy thay vì cố tình che dấu nó.CTTC nên tạo ra các chính sách khuyến khích cho các nhânviên phát hiện đợc rủi ro và công khai rủi ro thì mới có ý thức

và áp lực làm hạn chế nó

d/ Nguyên tắc tuyệt đối tuân thủ

Một quy trình chính sách quản lý rủi ro hoàn hảo chaphải là đảm bảo cho việc giảm thiểu rủi ro của CTTC, mà điềuquan trọng là tất cả cán bộ tín dụng phải tuyệt đối tuân thủquy trình và chính sách của công ty

1.3.2 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng

1.3.2.1 Đánh giá và đo lờng rủi ro tín dụng

1.3.2.1.1 Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng

Các chỉ số thờng đợc sử dụng để đánh giá rủi ro tíndụng gồm:

a/ Nợ quá hạn ( non-performing loan )

Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúnghạn, không đợc phép và không đủ điều kiện để đợc gia hạn

nợ Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc

và / hoặc lãi đã quá hạn Các khoản nợ quá hạn đợc phân loạithành 5 nhóm:

* Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn đợc

đánh giá có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và cáckhoản nợ có thể phát sinh trong tơng lai nh các khoản bảo lãnh,cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán

* Nhóm 2: nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn dới 90 ngày và

nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ

* Nhóm 3: nợ dới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày

đến 180 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dới 90ngày

Trang 16

* Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày

đến 360 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày

đến 180 ngày

* Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, gồm nợ quá hạn trên 360ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanhchờ Chính phủ xử lý

Từng nhóm nợ đợc quy định cụ thể giúp nhà quản trị chủ

động có biện pháp xử lý kịp thời những khoản nợ có vấn đềgóp phần hạn chế tổn thất có thể xảy ra

Hệ số nợ quá hạn: là tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ cho vay

Tỷ lệ nợ quá hạn= ( D nợ quá hạn / Tổng d nợ cho vay ) x100%

b/ Nợ xấu

Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không

đòi đợc và không đợc tái cơ cấu

Tại Việt nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn cóhoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý

và những khoản nợ quá hạn không đợc Chính phủ xử lý rủi ro

Nợ xấu ( hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó

đòi…) là những khoản nợ mang các đặc trng:

- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi cáccam kết đã hết hạn

- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiềuhớng xấu dẫn đến có khả năng CTTC không thu hồi đợc cả vốnlẫn lãi

- Tài sản đảm bảo ( thế chấp, cầm cố, bảo lãnh ) đợc

đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi

- Thông thờng về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất

là 90 ngày

Theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007, nợ xấu của Tổ chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ nh sau:

* Nhóm nợ dới tiêu chuẩn bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ cáckhoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vàonhóm 2

+ Các khoản nợ đợc miễn hoặc giảm lãI do khách hàngkhông đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

+ Các khoản nợ đợc phân loại vào nhóm 3

* Nợ nghi ngờ bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

Trang 17

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạndới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đợc cơ cấu lại lần đầu;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

+ Các khoản nợ đợc phân loại vào nhóm 4

* Nợ có khả năng mất vốn bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn

từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đã đợc cơ cấu lại lần

đầu;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạntheo thời hạn trả nợ đợc cơ cấu lại lần thứ hai;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên,

kể cả cha bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

+ Các khoản nợ đợc phân loại vào nhóm 5

Theo Quyết định 149/QĐ-TTg ngày 05/01/2001 thì nợ xấu

có thể chia thành 03 nhóm:

* Nhóm 1: Nợ xấu có tài sản bảo đảm, gồm có: Nợ tồn

đọng công ty đã thu giữ tài sản dới hình thức gán nợ, xiết nợ; Nợcông ty cha thu giữ tài sản

* Nhóm 2: Nợ xấu không có tài sản bảo đảm và khong có

đối tợng để thu, gồm có: Nợ xóa thiên tai cha có nguồn và cònhạch toán nội bảng; nợ khoanh doanh nghiệp đã giải thể, phásản…

* Nhóm 3: Nợ xấu không có tài sản đảm bảo nhng con nợ

vẫn còn tồn tại, đang hoạt động, gồm có: Nợ khoanh doanhnghiệp khó thu hồi; nợ tín dụng chính sách còn có khả năng thuhồi; nợ quá hạn trên 360 ngày

* Ngoài ra còn có nhóm nợ phát sinh sau ngày 31/12/2000,

là những khoản nợ không thu đợc nhng không đủ diều kiện đểkhoanh, xóa

Cách phân loại nợ theo thời gian nh vậy nên phần lớn nợ quáhạn ở nớc ta đều là nợ xấu

c/ Hệ số rủi ro tín dụng

Hệ số rủi ro tín dụng là tỷ lệ tổng nợ cho vay trên tổngtài sản có Hệ số này cho thấy tỷ trọng của khoản mục tíndụng trong tài sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sảncàng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhng đồng thời rủi ro tín dụng cũngrất cao Thông thờng, tổng d nợ cho vay của ngân hàng đợcchia thành 03 nhóm:

- Nhóm d nợ của các khoản tín dụng có chất lợng xấu: lànhững khoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nhng có thể mang lại

Trang 18

thu nhập cao cho CTTC Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọngthấp trong tổng d nợ cho vay.

- Nhóm d nợ của các khoản tín dụng có chất lợng tốt: lànhững khoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhng có thể manglại thu nhập không cao cho CTTC Đây là khoản tín dụng cũngchiếm tỷ trọng thấp trong tổng d nợ cho vay

- Nhóm d nợ của các khoản tín dụng có chất lợng trungbình: là những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấpnhận đợc và thu nhập mang lại cho công ty là vừa phải Đây làkhoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng d nợ chovay, ta có công thức:

Hệ số rủi ro tín dụng= ( Tổng d nợ cho vay/ Tổng tài sản

có ) x 100%

1.3.2.1.2 Đánh giá rủi ro tín dụng dựa vào mô hình định tính

Mô hình định tính là phơng pháp truyền thống, dựa vào

đánh giá chủ quan của ngời cho vay căn cứ vào việc trả lời một

số câu hỏi để phân loại khách hàng, cụ thể nh sau:

- Khách hàng loại A: Là khách hàng có uy tín, đội ngũ cán

bộ quản lý có kinh nghiệm, chuyên nghiệp, hoạt động có hiệuquả và thực sự có năng lực Về tình hình tài chính, có chất l-ợng thông tin tài chính tốt, lành mạnh, các tài khoản đợc kiểmtoán bởi các kiểm toán viên quốc tế đảm nhiệm và thờngxuyên có số d tiền gửi lớn tại các ngân hàng Doanh thu củacông ty luôn ở mức cao và có tốc độ tăng trởng liên tục Tỷ lệ nợtrên vốn chr sở hữu thấp, các tài sản cố định trên giá trị thực.Khả năng thanh toán nợ tốt, xu hớng đạt doanh thu lớn, dòng tiền

lu chuyển lớn và có lãi gộp, có đầy đủ các thông tin về cáckhoản có thể thua lỗ và có sự hỗ trợ rất lớn từ nhiều nguồn khácnhau

Môi trờng kinh doanh, môi trờng kinh tế chính trị – xã hội

an toàn và ổn định Tầm quan trọng của khách hàng có tầm

ảnh hởng lớn đến nền kinh tế quốc dân, có viễn cảnh kinhdoanh khá thuận lợi Hoạt động kinh doanh của khách hàngchiếm thị phần khá lớn trong nội bộ ngành và uy tín, nhất là vớiquốc tế Phạm vi hoạt động kinh doanh cực kỳ tốt, sản phẩm

đa dạng, ảnh hởng của chu kỳ là rất nhỏ, không đáng kể

- Khách hàng loại B: Là khách hàng có uy tín, có kinhnghiệm trong những ngành cụ thể hoặc những khách hàng cókinh nghiệm mức độ trong tất cả khu vực kinh tế chính vớinăng lực phù hợp

Về tình hình tài chính, là khách hàng có các khoản đợckiểm toán tuyệt đối do các kiểm toán viên đảm nhiệm, thờng

Trang 19

xuyên có tài khoản tiền gửi tuy không lớn tại ngân hàng Kháchhàng có doanh thu lớn với tốc độ tăng trởng khá, viễn cảnh tăngtrởng cao, tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu trên mức trung bình, khảnăng thanh toán nợ tốt Khách hàng có xu hớng đạt doanh thu và

lu chuyển tiền tệ tích cực nhng không đều, khả năng kiểmsoát thông tin còn hạn chế, có một số khoản lỗ nhng có thểkiểm soát đợc

Về môi trờng kinh doanh, khách hàng có môi trờng kinhdoanh khá ổn định nhng mức cạnh tranh thấp, có ý nghĩa đốivới nền kinh tế trong nớc và xuất khẩu Xu hớng phát triển khátốt cùng với sự phát triển của nền kinh tế và có thị phần khátrong nội bộ ngành, sản phẩm, hoạt động đa dạng nhng có thểchịu ảnh hởng của chu kỳ

- Khách hàng loại C: Là khách hàng mà kinh nghiệm quản

lý chỉ ở mức độ vừa phải, còn hạn chế, nội bộ công ty còn cómâu thuẫn, có quyền lợi và nghĩa vụ cha thống nhất

Về tình hình tài chính, các số liệu tài chính đợc kiểmtoán theo quy định hoặc không đợc kiểm toán, doanh thukhông ổn định, biến động khá mạnh Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sởhữu ở mức trung bình hoặc dới mức trung bình nhng có thểkiểm soát đợc Doanh thu và lu chuyển tiền tệ ở mức trungbình hoặc dới mức trung bình nhng có xu hớng không tăng, rấtkhó nhận đợc sự hỗ trợ từ các đối tác khác

Về môi trờng kinh doanh, nhìn chung khách hàng có môitrờng kinh doanh không ổn định, biến động lớn Khách hàngkinh doanh trong những ngành lâu năm, ảnh hởng khôngnhiều đến nền kinh tế quốc dân có xu hớng di xuống, chiếmthị phần không đáng kể, sản phẩm của khách hàng đơn lẻmang tính chu kỳ lớn

1.3.2.1.3 Đánh giá rủi ro tín dụng dựa theo mô hình định l ợng

Thực tế về trớc, các TCTD chỉ dựa vào phơng pháp truyềnthống ( định tính ) để đánh giá rủi ro tín dụng ngời vay Ph-

ơng pháp này tỏ ra vừa mất thời gian, tốn kém lại mang tínhchủ quan, chính vì vậy, các ngân hàng, CTTC không ngừngcải tiến phơng pháp đánh giá khách hàng để ra các quyết

định cho vay

a/ Mô hình cho điểm tín dụng

Mô hình này có u điểm so với phơng pháp truyền thống ởchỗ là nó cho phép xử lý nhanh chóng một khối lợng lớn các đơnxin vay với chi phí thấp, khách quan, do đó góp phần tích cựctrong việc kiểm soát rủi ro tín dụng Các mô hình cho điểmtín dụng số liệu phản ánh những đặc điểm của ngời vay để

Trang 20

lợng hóa xác suất vỡ nợ cũng nh phân loại ngời vay thành cácnhóm có mức rủi ro khác nhau Để sử dụng mô hình này, cácnhà quản lý phải xác định đợc các tiêu chí về kinh tế và tàichính liên quan đến rủi ro tín dụng đối với từng nhóm kháchhàng cụ thể.

* Mô hình điểm số Z ( Z-Credit scoring model )

Đây là mô hình do E.I.Altman dùng để cho điểm tíndụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lợng Z dùng làm thớc

đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đói với ngời vay vàphụ thuộc vào:

- Trị số của các chỉ số tài chính của ngời vay

- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác địnhxác suất vỡ nợ của ngời vay trong quá khứ Từ đó Altman đã xâydựng mô hình điểm nh sau

Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.6X4 + 1.0X5

Trong đó:

X1 = Hệ số vốn lu động / tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi cha phân phối / tổng tài sản

X3 = Hệ số lợi nhuận trớc thuế và lãi / tổng tài sản

X4 = Hệ số giá tri thị trờng của tổng vốn sở hữu / giá trịhạch toán của tổng nợ

X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản

Trị số Z càng cao thì ngời vay có xác suất vỡ nợ càng thấp.Khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp hạngkhách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao Theo mô hình cho

điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn1.81 phải đợc xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao

* Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụngtrong mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ sốtín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số ngời phụ thuộc, sở hữunhà, thu nhập, điện thoại cố dịnh, số tài khoản cá nhân, thờigian công tác

Trang 21

STT Các hạng mục xác định chất lợng tín dụng Điểm số

1 Nghề nghiệp của ngời vay - chuyên gia hay

phụ trách kinh doanh - công nhân có kinh

nghiệm(tay nghề cao) - nhân viên văn phòng

- sinh viên - công nhân không có kinh nghiệm

- công nhân bán thất nghiệp

1087542

2 Trạng thái nhà ở - nhà riêng - nhà thuê hay căn

7 Số ngời sống cùng ( phụ thuộc ) – Không – Một

8 Các tài khoản tại ngân hàng - cả tài khoản tiết

kiệm và phát hành séc - chỉ tài khoản tiết

kiệm - chỉ tài khoản phát hành séc - không

4320

Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mụcnêu trên là 43 điểm, thấp nhát là 9 điểm Giả sử ngân hàngbiết mức 28 điểm là ranh giớ giữa khách hàng có tinds dụngtốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó ngân hàng hìnhthành khung chính sách tín dụng theo mô hình nh sau:

Tổng số điểm của khách

Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng

b/ Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’sRủi ro tín dụng hay rủi ro không hoàn đợc vốn trái phiếucủa công ty thờng đợc thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu.Những dánh giá này đợc chuẩn bị bởi một số dịch vụ xếp hạng

t nhân trong đó Moody’s và Standart & Poor’s là những dịch

vụ tốt nhất

Trang 22

Xếp hạng Tình trạng

CCC-CC Đầu cơ có rủi ro cao

C Trái phiếu có lợi nhuận

Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhng với Standard

& Poor’s thì cao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa( Moody’s ) và AA ( Standard & Poor’s ) sau đó thấp dần đểphản ánh rủi ro không đợc hoàn vốn cao Trong đó, chứngkhoán trong 4 loại đầu đợc xem nh loại chứng khoán nên đầu t,còn lại các chứng khoán bên dới đợc xếp hạng rác rởi Nhng do cómối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận nên tuy việc xếp hạng thấp( rủi ro không hoàn vốn cao ) nhng có lợi nhuận cao nên đôi lúckhách hàng chấp nhận đầu t vào các loại chứng khoán này

c/ Mô hình chất lợng dựa trên yếu tố 6C

- T cách ngời vay ( Character ): Cán bộ tín dụng phải làm

rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đích vay của kháchhàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngânhàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ

đối với khách hàng cũ, còn khách hàng mới thì cần thu thậpthông tin từ nhiều nguồn khác

- Năng lực của ngời vay ( Capacity ): Tùy thuộc vào quy

định luật pháp của quốc gia Đối với cá nhân, dới 18 tuổi không

đủ t cách ký hợp đồng tín dụng; đối với doanh nghiệp phải căn

Trang 23

cứ vào giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, quyết

đinh bổ nhiệm ngời diều hành

- Thu nhập của ngời vay ( Cash ): Trớc hết phải xác dinh

đ-ợc nguồn trả nợ của ngời vay nh luồng tiền từ doanh thu bánhàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từphát hành chứng khoán Sau đó cần phân tích tình hình tàichính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chínhsau:

+ Nhóm chỉ tiêu thanh khoản ( Liquidity ratios )

Hệ số lu động = Tài sản nợ lu động / nợ ngắn hạn Hệ sốnày phải lớn hơn 1, nếu không doanh nghiệp sẽ gặp khó khăntrong thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số thanh khoản nhanh = tài sản lu động – Hàng tồnkho / nợ ngắn hạn Các doanh nghiệp có vòng quay hàng tồnkho chậm đòi hỏi hệ số này phải cao, còn doanh nghiệp có hệ

số vòng quay nhanh thì chỉ tiêu này có thể nhỏ hơn 1

+ Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ ( Leverage ratios )

Hệ số nợ = tổng tài sản – vốn chủ sở hữu / tổng tài sản

Hệ số này có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 là lý tởng vì có ítnhất phân nửa tài sản của doanh nghiệp đợc hình thành bằngvốn chủ sở hữu

Hệ số khả năng trả lãi = lợi tức trớc thuế và lãi / chi phí trảlãi Hệ số này đo lờng mức độ an toàn của thu nhập có thể trảlãi cho các chủ nợ

+ Nhóm chỉ tiêu hoạt động ( Activity ratios )

Hệ số vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán / hàngtồn kho

Hệ số vòng quay các khoản phải thu = doanh thu / cáckhoản phải thu

Hệ số vòng quay tài sản = doanh thu thuần / tổng tài sản+ Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời ( Profitability ratios )

Hệ số mức sinh lời trên doanh thu = tổng lợi tức sau thuế /doanh thu thuần

Hệ số thu nhập trên tổng tài sản = tổng lợi tức sau thuế /tổng tài sản

Hệ số thu nhập trên vốn thuần = tổng lợi tức sau thuế /vốn chủ sở hữu thuần

Tùy theo từng loại hình tín dụng mà các ngân hàng, CTTCquan tâm đến các chỉ số khác nhau: cho vay ngắn hạn thì lu

ý đến các chỉ số lu động, chỉ số về nợ; cho vay dài hạn thìquan tâm đến chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ

Trang 24

- Bảo đảm tiền vay ( Collateral ): Đây là điều kiện đểngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thểdùng để trả nợ vay cho ngân hàng.

- Các điều kiện ( Conditions ): Ngân hàng quy định các

điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ nhcho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thu ngân phải qua ngânhàng nhằm thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung -

ơng quy định theo từng thời kỳ

- Kiểm soát ( Control ): Tập trung vào những vấn đề nhthay đổi trong pháp luật và những quy chế có ảnh hởng xấu

đến ngời vay? Yêu cầu tín dụng của ngời vay có đáp ứng dợctiêu chuẩn của ngân hàng?

1.3.2.2 Các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng

a/ Biện pháp 1: Phân tích ngành kinh doanh

Phân tích ngành kinh doanh để quản lý danh mục khoảnvay và quản lý từng khoản vay vì qua phân tích ngành kinhdoanh cho thấy chu kỳ kinh doanh của ngành, độ lớn và mứctăng trởng của ngành, trên cơ sở đó điều chỉnh danh mục tíndụng cho phù hợp

b/ Biện pháp 2: Tìm hiểu quá trình phát triển của doanhnghiệp

Tìm hiểu quá trình phát triển của doanh nghiệp là mộtphần quan trọng của quản lý rủi ro tín dụng nhằm quản lý rủi

ro lựa chọn

c/ Biện pháp 3:Xem xét kỹ lỡng và hiểu về kế hoạch sảnxuất kinh doanh của khách hàng, coi đó là một công cụ thenchốt trong đánh giá tín dụng

d/ Biện pháp 4: Phân tích 6C cơ bản khi cho vay

đ/ Biện pháp 5: CTTC cần xác định nhu cầu Vốn lu độngcủa khách hàng

e/ Biện pháp 6: Tiến hành phân tích tài chính để đánhgiá thế mạnh tài chính, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh,hiệu quả lao động…

f/ Biện pháp 7: Phân tích lu chuyển tiền tệ

Phân tích lu chuyển tiền tệ là công cụ quan trọng tronghành trang của cán bộ tín dụng vì khoản vay chỉ đợc trả băngnhững khoản thực thu chứ không phải bằng doanh thu hay khảnăng sinh lời: là công cụ cực kỳ hữu hiệu trong việc tính toáncơ cấu dòng thu chi tiền tệ, ảnh hởng đến vận mệnh mộtdoanh nghiệp

g/ Biện pháp 8: Xây dựng cơ cấu một khoản vay hợp lý

Trang 25

h/ Biện pháp 9: Thiết lập mẫu Hợp đồng tín dụng chuẩnmực để bảo vệ công ty.

Mục đích của việc lập HĐTD: giúp chúng ta thực hiện

đúng mục đích của việc hỗ trọ về tài chính – có nghĩa là chovay đúng mục đích; HĐTD nhằm thiết lập các công cụ/điềukhoản bảo đảm thích hợp cho khoản vay, bảo đảm hạn chế rủi

ro đến mức thấp nhất cho công ty

i/ Biện pháp 10: Cần có biện pháp tích cực và phù hợp để

xử lý các khoản vay có vấn đề

1.3.2.3 Giám sát rủi ro và Báo cáo rủi ro tín dụng

1.3.2.3.1 Giám sát rủi ro

Giám sát là một trong những nội dung quan trọng củaquản lý rủi ro tín dụng, nó bao gồm: giám sát tín dụng, thu nợ,tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng, phân loại khoản vay

Cán bộ quản lý rủi ro thờng xuyên kiểm tra mức, giám sátrủi ro kinh doanh và các loại rủi ro khác, phân tích ngành nghềkinh doanh

Ban tín dụng: giám sát định kỳ danh mục cho vay và rủi

Khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho TCTD

đúng hạn và đầy đủ nh trong cam kết hợp đồng Thông thờngcông ty sẽ theo dõi lịch trả nợ theo các nội dung đã thỏa thuậntrong hợp đồng Trớc ngày đáo hạn công ty sẽ thông báo chokhách hàng số tiền phải thanh toán và thời gian thanh toán Đốivới những khoản tín dụng đã thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi thìcoi nh nghĩa vụ của khách hàng đối với công ty đã thực hiệnxong Lúc này công ty sẽ làm thủ tục tất toán món vay, giải tỏatài sản cầm cố thế chấp, lập biên bản trao trả cho khách hàng

* Tái xét tín dụng và xếp hạng tín dụng:

Trang 26

Mục tiêu là đánh giá chất lợng tín dụng nhằm phát hiệncác rủi ro để có hớng khắc phục kịp thời Tái xét tín dụng đợctiến hành theo các hớng: phân tích và dự đoán khả năng tàichính của khách hàng, đặc biệt là khả năng gây bất lợi choCTTC; thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng và nhữngbiến động về nguồn vốn trả nợ; đánh giá lại năng lực của kháchhàng trong lĩnh vực kinh doanh và cách xử lý trong tình huốngmới; đánh giá lại khả năng trả nợ của khách hàng dới tác độngcủa những thay đổi trong chính sách kinh tế của nhà nớc cũng

nh thay dổi dự báo phát triển quốc gia; kiểm tra lại hồ sơ tíndụng

Tái xét tín dụng không chỉ nhằm mục đích là đánh giá

đúng về khách hàng mà còn cả những nhận định đúng vềhiện trạng của hoạt động cấp tín dụng lại Thông thờng sau khixét, CTTC sẽ xếp loại những khoản tín dụng đợc tái xét và xếploại theo những tiêu chí quản trị khác nhau, chẳng hạn nh:Theo chất lợng tín dụng ( tốt, xấu, trung bình ); theo khả nănghoạt động, quy mô và nhu cầu vay của khách hàng ( mạnh,trung bình, yếu ): theo uy tín của khách hàng trong quan hệvới công ty

* Phân loại khoản vay và dự phòng tổn thất rủi ro tíndụng:

Phân loại khoản vay là công cụ quản lý rủi ro cơ bản Cầnphân loại tài sản ngay ở thời điểm khởi đầu khoản vay, sau

đó tái xét và phân loại khi cần thiết, có thể vài lần trong mộtnăm Việc tái xét cần quan tâm đến hiệu quả của khoản vay

và điều kiện tài chính của khách hàng Những xu hớng biến

động kinh tế trên thị trờng, giá cả hàng hóa đều có ảnh hởng

đến việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Tuy nhiênviệc đánh giá những món vay có quy mô nhỏ chỉ cần dựa trênkhả năng trả nợ của khách hàng Những món vay đợc đánh giá:

đạt tiêu chuẩn” hoặc “cảnh giác cần quan tâm” đều cần phảitái xem xét hai lần mỗi năm, còn những món vay dới tiêu chuẩncần xem xét theo từng quý

Theo tiêu chuẩn quốc tế, khoản vay đợc phân loại thànhcác hạng sau đây:

Đạt tiêu chuẩn hoặc bình thờng ( Standard or Pass ): là

các khoản cho vay không có nghi ngờ nào về khả năng trả nợ.Nói chung các khoản cho vay đợc đảm bảo đầy đủ cả gốc vàlãi bằng tiền hoặc các giá trị thay thế nh tiền

Cần quan tâm hoặc cảnh giác ( Speccially mentioned orWatch ): đó là những khoản vay mang tính yếu kém tiềm ẩn,

Trang 27

nếu không kiểm tra hoặc xem xét có thể làm mất khả năngtrả nợ trong tơng lai Ví dụ đó là khoản vay bằng một hợp đồngvay không thỏa đáng, hoặc thiếu kiểm soát tài sản thế chấp,hoặc thiếu giấy tờ chứng nhận sở hữu Cũng thuộc hạng này

đó là những khoản vay cấp cho những khách hàng mà chịu

sự tác động tiêu cực của điều kiện kinh tế hoặc thị trờng bất

ổn Đây cũng là hạng dành cho các khách hàng đi vay hoạt

động theo một xu hớng bất lợi hoặc có bảng cân đối kế toán ởtrong tình trạng mất cân bằng nhng khả năng hoàn trả chaquá mức trầm trọng

Dới chuẩn ( Substadard ): Hạng này dành cho các khoản

vay yếu kém đã xác định cẩn thận, gây thiệt hại đến khảnăng trả nợ, nhất là khi nguồn trả nợ cơ bản bị thiếu hụt vàcông ty phải đến nguồn trả nợ thứ cấp Đó là bán tài sản thếchấp, bán đứt tài sản cố định, tái tài trợ hoặc vốn khác Dớichuẩn là các khoản tín dụng mà ngời đi vay không có khả năngtrả nợ từ lu chuyển tiền tệ trong hoạt động kinh doanh khi đáohạn Đó cũng là loại cho vay ứng trớc đối với những khách hàng

mà vốn chủ sở hữu thiếu một cách trầm trọng Cũng có thể làcác khoản vay ứng trớc, các khoản vay ngắn hạn dành chonhững khách hàng có chu kỳ ngân quỹ không thể đủ đểhoàn trả khoản đáo hạn Những tài sản kém hiệu quả do quáhạn ít nhất 30 ngày cũng thờng xếp vào loại dới chuẩn, cũng nhcác khoản vay tái thơng lợng và các khoản vay ứng trớc màkhách hàng phải dùng vốn riêng để trả lãi đến hạn trớc khi tái th-

ơng lợng

Khó đòi ( Doubtful ): đây là loại tài sản yếu kém nh loại

tài sản dới chuẩn nhng việc thu hồi nợ trọn vẹn là đáng ngờ vàkhông chắc chắn Khả năng tổn thất là rõ ràng nhng cha đếnmức xếp hạng tổn thất Tài sản kém hiệu quả đã quá hạn ítnhất 180 ngày là thuộc loại này trừ khi khoản vay đó có tài sản

đảm bảo đầy đủ

Tổn thất ( Loss ): Những tài sản đợc xem là không thể

thu hồi, giá trị thấp kém, vẫn đợc coi là tài sản của công ty

nh-ng khônh-ng có bảo chứnh-ng Hạnh-ng này khônh-ng có nh-nghĩa là một tàisản hoàn toàn không có giá trị phục hồi, nhng rõ ràng là khôngthực tế mặc dù khả năng phục hồi phần nào có thể xảy ratrong tơng lai Những tài sản kém hiệu quả đã quá hạn ít nhấtmột năm đều xếp hạng tổn thất trừ khi tài sản đó đợc đảmbảo chắc chắn

Việc phân loại tài sản nhằm mục đích tạo cơ sở để xác

định mức dự phòng tổn thất trong cho vay Muốn xác định

Trang 28

mức dự phòng đầy đủ, cần xét đến tiền sử tín dụng, tài sảnthế chấp và toàn bộ yếu tố cần chú ý khác có thể tác động

đến khả năng thu hồi của danh mục cho vay Các yếu tố nàybao gồm chất lợng tín dụng dựa trên chính sách và thủ tục, kinhnghiệm trớc đây về tổn thất, tình hình gia tăng nợ vay, chấtlợng và trình độ quản trị trong cho vay, việc thu hồi nợ và cáchthức xử lý nợ, những thay đổi trong điều kiện kinh tế và kinhdoanh ở địa phơng và trên bình diện cả nớc, và cuối cùng lànhững xu hớng chung về kinh tế Cần thực hiện việc đánh giágiá trị tài sản một cách có hệ thống, kiên quyết theo thời gian

và phù hợp với những điều kiện kinh tế khách quan

Thông thờng, mức dự phòng theo yêu cầu đợc xác địnhqua một số dữ liệu thống kê ở những nớc có khung pháp lý pháttriển cao về vấn đề bảo hộ nợ, ví dụ nh ở Hoa kỳ, nhiều côngtrình nghiên cứu chứng tỏ rằng khoảng 10% tài sản dới chuẩn

đều trở thành tổn thất Tỷ lệ phần trăm về hạng khó đòi vàtổn thất là khoảng 50% và 100% cho mỗi hạng; ở các nớc cókhuing pháp lý kém hiệu quả về vấn đề thu hồi nợ, tỷ lệ dựphòng ở mức 20-25% cho tài sản dới chuẩn dự kiến thỏa đáng

đều phải loại ra khỏi sổ sách và bù đắp bằng quỹ dự trữ Khi

đánh giá mức dự trữ do công ty ấn định, chuyên viên phântích cần hiểu rõ công ty đã áp dụng phơng thức hạch toán nào.Phơng thức dự phòng rủi ro sử dụng ở các nớc thờng phụ thuộcvào quan điểm của cá cơ quan thuế về dự phòng rủi ro

- Các công cụ và kỹ thuật giám sát: Báo cáo nội bộ củacông ty về thực hiện, duy trì mối quan hệ chặt chẽ với ngờivay là một cách rất quan trọng để giám sát rủi ro khoản vay.Các báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ của khách hàng cũng làmột công cụ quan trọng cần cập nhập thờng xuyên Thờngxuyên phân tích xu hớng phát triển của các ngành nghề kinhdoanh để giám sát rủi ro danh mục là cần thiết

- Nguồn thông tin để hỗ trợ giám sát: Từ bên vay; Cácphòng ban và cán bộ trong công ty có giao dịch với khách hàng;Các nhà cung cấp chính của khách hàng; Các đối thủ cạnhtranh; Trung tâm thông tin tín dụng; Các hiệp hội doanhnghiệp trong ngành…

Trang 29

1.3.2.3.2 Báo cáo rủi ro tín dụng

Báo cáo các loại rủi ro đã đợc xác định là việc làm cầnthiết, không có các báo cáo thì ngời làm công tác quản lý rủi rotín dụng không có căn cứ để đa ra các quyết định điềuchỉnh rủi ro và các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp

+ Báo cáo cơ cấu danh mục

+ Báo cáo rủi ro tập trung

+ Báo cáo đánh giá rủi ro

+ Báo cáo kiểm tra tín dụng độc lập

+ Báo cáo về tài sản đảm bảo

1.3.3 Kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng của NHTM một số n ớc trên thế giới

1.3.3.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở Nhật bản

Nhật bản là một nớc công nghiệp phát triển, công nghệquản lý rủi ro nói chung và quản lý rủi ro tín dụng nói riêng của

họ đã dợc quan tâm phát triển từ 15 năm về trớc Ngân hàngphát triển Nhật bản đã áp dụng những kỹ thuật hiện đại đểquản lý rủi ro tín dụng nh đã xây dựng các mô hình xếp loạikhách hàng rất chi tiết cụ thể; xây dựng một quy tình và cácnội dung chi tiết cần xem xét khi cho vay nh: những điều

đặc biệt cần chú ý đối với cán bộ tín dụng, đó là làm thế nào

để thu thập đợc các số liệu cần thiết cho phân tích tín dụng,phân tích tín dụng nh thế nào; yêu cầu khách hàng cung cấpthông tin nh thế nào; phân tích doanh nghiệp về các mặt nh:lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu cổ phần, phân tíchtình hình kinh doanh, tình hình tài chính qua các hệ số tàichính…

1.3.3.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở Mỹ

Cuối những năm 90 các ngân hàng Mỹ cảm nhận đợc áplực từ sự gia tăng rủi ro tín dụng Với sự cạnh tranh khốc liệt để

có đợc các khoản cho vay trong suốt thời kỳ kinh tế tăng trởng,các ngân hàng đã phải chấp nhận các khoản tín dụng có chấtlợng thấp hơn để có thêm thu nhập Chiến lợc đó hiện nay đãtrở nên phản tác dụng Do đó, hiện nay các biện pháp quản lýrủi ro tín dụng đợc các ngân hàng Mỹ sử dụng là: Các Ngânhàng Mỹ coi sự trao đổi thờng xuyên của khách hàng với ngânhàng về tình hình kinh doanh, các cơ hội cũng nh khó khăn sẽgiúp ngân hàng hiểu rõ doanh nghiệp hơn Họ cho rằng kếhoạch kinh doanh hay một chiến lợc là công cụ hữu hiệu đểgiúp ngân hàng hiểu thấu đáo và có cái nhìn toàn diện vềcông việc mà doanh nghiệp đang tiến hành

Trang 30

Để đa ra những quyết định cho vay kịp thời và hiệuquả, các ngân hàng rất cần các thông tin tài chính chính xác.Nguồn trả nợ quan trọng nhất của bất cứ khoản vay nào cũng làdòng tiền của doanh nghiệp Việc cung cấp kịp thời các báocáo tài chính đầy đủ và hoàn thiện, dự đoán trớc các luồngtiền và các khoản thuế là rất quan trọng để đánh giá khả năngtrả nợ của ngời vay Các báo cáo tài chính không hoàn thiệnhoặc không kịp thời sẽ làm cho ngân hàng nghi ngờ.

Các ngân hàng Mỹ cho rằng tài sản thế chấp là cần thiết.Giá trị các khoản vay sẽ tơng ứng với giá trị đã khấu hao của tàisản thế chấp Bằng việc cung cấp cho ngân hàng các thông tintài chính kịp thời, các tài sản thế chấp đầy đủ và các điềukiện để theo dõi giá trị của tài sản thế chấp, hạn mức cho vaycủa ngân hàng sẽ rộng rãi hơn với doanh nghiệp

Trang 31

Chơng 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại

PVFC – Chi nhánh Thăng Long

2.1 Khái quát về PVFC – Chi nhánh Thăng long

2.1.1 Lịch sử phát triển

Là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Tổng Công tyTài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam ( PVFC ), tên tiếng Anh

là PetroVietnam Finance Corporation, tiền thân là Công ty Tàichính Dầu khí, thành lập ngày 19/6/2000 với phơng châm hoạt

động “ Vì sự phát triển vững mạnh của Tập đoàn Dầu khíQuốc gia Việt Nam”

Ngày 10/8/2007 Công ty Tài chính Dầu khí đã chính thứckhai trơng chi nhánh Thăng Long, đặt tại khu đô thị Mỹ

đình, Hà nội Sự ra đời của PVFC Chi nhánh Thăng long nằmtrong chiến lợc mở rộng mạng lới hoạt động của PVFC nhằmcung cấp kịp thời những sản phẩm, dịch vụ tài chính nhanh

và hiệu quả tới khách hàng

Khi đi vào hoạt động, PVFC Chi nhánh Thăng long sẽ đẩymạnh hoạt động trên một số lĩnh vực nh: cung cấp tín dụng dự

án, ủy thác cho vay, nhận ủy thác cho vay với các tập đoàn,tổng công ty lớn Hoạt động tài trợ dự án và tín dụng doanhnghiệp đợc thực hiện chủ yếu trên nguyên tắc kết hợp hoạt

động đầu t dự án và mua cổ phần của doanh nghiệp theo ớng an toàn, kiểm soát chặt chẽ

h-Bên cạnh đó PVFC Chi nhánh Thăng long sẽ triển khai cácsản phẩm dịch vụ tài chính khác nh: t vấn các vấn đề liênquan đến tài chính tiền tệ, quản lý vốn và tài sản, phát triểncác dịch vụ trên thị trờng chứng khoán, hoạt động ngoại hối vàcác dịch vụ tài chính cá nhân nh cho vay trả góp bằng lơng,mua nhà trả góp đối với cán bộ công nhân viên ở các công tythuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam

Qua hơn 2 năm xây dựng và trởng thành, với sự chung sức

đồng lòng, khát vọng và niềm tin chiến thắng của toàn thểthành viên trong Ngôi nhà chung, PVFC Thăng long đã khăng

định sự phát triển bền vững của Chi nhánh, để lại những dấu

ấn rực rỡ

Song song với việc thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý vàkinh doanh, Chi nhánh tích cực đẩy mạnh vai trò các ban đoànthể và đã giúp Chi nhánh hoàn thành tốt các nhiệm vụ do Ban

đoàn thể Tổng công ty giao và đã đợc Tổng công ty tuyên

d-ơng Các phong trào và hoạt động đoàn thể tại Chi nhánh đã

Trang 32

góp phần khích lệ, động viên cán bộ công nhân viên hăng say

đóng góp và cống hiến cho công tác chuyên môn

- Phòng Tài chính kế toán: 05 ngời ( 01 Trởng phòng, 03chuyên viên, 01 nhân viên )

- Phòng Tín dụng: 08 ngời ( 01 Trởng phòng, 07 chuyênviên )

- Phòng Đầu t và dịch vụ tài chính: 10 ngời ( 01 Phóphòng phụ trách, 09 chuyên viên )

- Phòng Giao dịch trung tâm Mỹ đình: 12 ngời ( 01 Phóphòng, 11 chuyên viên )

- Phòng Thẩm định và quản trị rủi ro: 03 ngời ( 01 Phóphòng, 02 chuyên viên )

Về cơ cấu tổ chức đoàn thể:

- Chi ủy Chi bộ Chi nhánh: 02 đồng chí

- Ban Chấp hành Công đoàn bộ phận: 03 đồng chí

ủy thác quản lý vốn Dịch vụ

t vấn

Đại lý bảo hiểm

Dịch vụ tài chính cá nhân

Huy

động vốn cá

nhân Mua bán

kỳ hạn

Tín dụng cá nhân

Thu xếp vốn và Tín dụng DN

Cho vay

DN Bao thanhtoán

ủy thác cho vay Bảo lãnh

Nhận ủy thác cho vay

Đồng tài trợ

Kinh doanh tiền tệ

Kinh doanh vốn Kinh doanh ngoại hối

Trang 33

* Đầu t:

+ Đầu t Chứng từ có giá: tham gia góp vốn thành lập Công

ty cổ phần, đầu t cổ phiếu ( IPO, niêm yết ), mua bán cổphiếu OTC, kỳ hạn chứng khoán, kinh doanh trái phiếu

+ Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A): tiến hànhmua bán và tái cấu trúc doanh nghiệp; t vấn lựa chọn các hìnhthức thực hiện mua bán và tái cấu trúc doanh nghiệp phù hợpnhất mang lại giá trị tối u cho doanh nghiệp

+ Uỷ thác đầu t: là hình thức đầu t gián tiếp dành chocác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc PVFC đóng vai trò làngời cung cấp, thẩm định các cơ hội đầu t và là ngời đại diệnquản lý khoản đầu t của khách hàng trong suốt thời hạn ủy thác

đầu t

* Dịch vụ tài chính doanh nghiệp:

+ Uỷ thác quản lý vốn: là hình thức khách hàng ủy tháccho PVFC quản lý phần nguồn vốn trong một thời hạn nhất

định

+ Các dịch vụ t vấn tài chính doanh nghiệp: hỗ trợ doanhnghiệp cải thiện, hoàn thiện hơn trong các hoạt động kinhdoanh, hoạt động tài chính cũng nh tái cơ cấu doanh nghiệpnhằm phát triển doanh nghiệp bền vững và hiệu quả

+ Phát triển các dự án của CDM: là cơ chế cho phép các

n-ớc công nghiệp hóa sử dụng biện pháp tài trợ ( cung cấp tàichính, công nghệ mới…) cho các dự án giảm phát thải ( đợc gọi

là dự án Carbon ) tại những nớc đang phát triển để nhận đợctín dụng, gọi là “Giảm phát thải đợc xác nhận”

điểm với mức giá do hai bên thỏa thuận

+ Tín dụng cá nhân: cho vay thế chấp bằng tài sản, chovay cầm cố chứng từ có giá, cho vay mua nhà trả góp, cho vaytrả góp đảm bảo bằng lơng

* Thu xếp vốn và tín dụng doanh nghiệp

+ Uỷ thác và nhận ủy thác cho vay: PVFC nhận vốn cho/từ

tổ chức thông qua Hợp đồng ủy thác cho vay để cho vay tới các

đối tợng khách hàng

+ Thu xếp vốn và tín dụng doanh nghiệp: tiến hành thuxếp cho khách hàng có đợc nguồn vốn hiệu quả

Trang 34

+ Bảo lãnh: cam kết bằng văn bản của PVFC với bên nhậnbảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho kháchhàng.

+ Cho vay dự án: PVFC tài trợ tín dụng cho một dự án cụthể do một/một nhóm tổ chức làm chủ đầu t

Hoạt động tín dụng PVFC bao gồm: cho vay, bảo lãnhngân hàng, bao thanh toán, chiết khấu và các hình thức cấptín dụng khác phù hợp quy định pháp luật

PVFC thực hiện hoạt động tín dụng đối với các lĩnh vực:

- Dầu khí, năng lợng, khoáng sản

- Hoạt động phục vụ trực tiếp cho hoạt động dầu khí,năng lợng và khoáng sản, các hoạt động xây lắp, vận tải, sảnxuất thơng mại và dịch vụ cho các đơn vị trong, ngoài tập

đoàn dầu khí Việt nam cung cấp nhằm mục đích hỗ trợ pháttriển cho ngành dầu khí, năng lợng và khoáng sản

- Dịch vụ du lịch cao cấp: kinh doanh du lịch giải trí caocấp, kinh doanh khách sạn, nhà hàng cao cấp, khu nghỉ dỡngcao cấp, khu du lịch sinh thái cao cấp

- Bất động sản: Đầu t và kinh doanh khu đô thị mới, vănphòng cho thuê, chung c cao cấp

- Tài chính, tín dụng, chứng khoán, kinh doanh tiền tệ,bảo hiểm

- Cơ sở hạ tầng, cảng biển, khu công nghiệp và dịch vụkhác

2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại PVFC Thăng long

2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của PVFC Thăng long trong 2 năm: 2008 và 2009

2.2.1.1 Hoạt động huy động vốn

Trong hoạt động kinh doanh của TCTD, nguồn vốn và cơcấu nguồn vốn luôn giữ vai trò quan trọng Đối với CTTC, huy

động vốn không phải là hoạt động chủ chốt nh các NHTM, vốnhuy động CTTC thờng không nhiều so với tổng nguồn vốn

Trong hai năm qua, mặc dù rất quan tâm đến công táchuy động vốn, đa dạng hóa nguồn vốn, nhng hoạt động nàyvẫn gặp nhiều khó khăn do lãi suất huy động cha cạnh tranh,

đồng thời nguồn tiền trên thị trờng đổ nhiều vào các kênh

đầu t mang lại lợi nhuận cao nh chứng khoán, bất động sản nênviệc huy động nguồn tiền nhàn rỗi gửi tiết kiệm hay ủy thácquản lý vốn còn hạn chế

Huy động vốn ở PVFC Thăng long chủ yếu theo hai phơngthức: nhận tiền gửi và ủy thác quản lý vốn

Trang 35

Năm 2009

Đơn vị: tỷ đồngHuy động vốn Số d Doanh thu Lãi gộp

Nguồn tiền gửi của các TCTD và Tổ chức kinh tế luôn cótốc độ tăng trởng cao và chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốnhuy động Tuy nhiên nguồn vốn này khá nhạy cảm với sự thay

đổi lãi suất

2.2.1.2 Hoạt động cho vay

Đây là hoạt động then chốt và quan trọng nhất của chinhánh, xuất phát từ tình hình thực tế, hoạt động cho vay củachi nhánh đã không ngừng mở rộng, tốc độ tăng trởng cao

Trang 36

Bảng 1: Tốc độ tăng trởng cho vay (Tín dụng TCKT)

Nguồn: Báo cáo tổng kết 2007, 2008, 2009

Bảng 1 cho thấy tốc độ tăng trởng nợ vay rất cao Năm

2008 so với 2007 tăng 91%, năm 2009 so với năm 2008 tăng138,8% Chi nhánh có nhiều hình thức cho vay mới, hấp dẫn,thu hút lợng khách hàng lớn, các năm đều tăng trởng nợ vay vàlãi

Bên cạnh đó, hoạt động cho vay cầm cố chứng khoán niêmyết và cho vay mua ô tô cũng rất phát triển

Trong tháng 5 và tháng 6 năm 2009, nhận thấy tình hìnhthị trờng chứng khoán có dấu hiệu tốt lên, PVFC Thăng long đãtriển khai hoạt động cầm cố chứng khoán niêm yết với PVS vàWSS Kết quả đạt đợc từ 10/6 đến nay Phòng giao dịch Trungtâm Mỹ đình đã giải ngân cho hơn 50 khách hàng, với giá trịgiải ngân gần 80 tỷ đồng từ đó góp phần tăng số d tín dụngcá nhân tại phòng giao dịch lên 106 tỷ đồng

Cũng trong tháng 5 và tháng 6 năm 2009, phòng đã tiếpxúc với các đại lý bán xe ô tô trên địa bàn Hà nội nh: Toyota Mỹ

đình, An du Mỹ đình, Honda Tây hồ, Hyundai Ngọc khánh…

để tìm hiểu và giới thiệu về sản phẩm cho vay trả góp mua ôtô của PVFC và tính đến thời điểm hiện nay đã giảI ngân đ-

ợc 6 bộ hồ sơ vay mua ô tô trả góp với tổng giá trị giải ngânkhoảng 1,5 tỷ đồng

Tuy mới thành lập hơn hai năm nhng hoạt động cho vaycủa PVFC đã rất phát triển và để lại nhiều dấu ấn rực rỡ Điều

đó tạo nên bớc đệm quan trọng cho chi nhánh trong tơng lai

2.2.1.3 Các hoạt động khác

Hòa chung với xu thế phát triển của các ngân hàng, CTTC,PVFC Thăng long đã không ngừng mở rộng thêm các hoạt độngdịch vụ sản phẩm mới đa dạng, phù hợp với mục tiêu phát triểncủa chi nhánh, ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ

Trang 37

cho ra đời các sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu khách hàng,doanh nghiệp

lệ Dự án đang đợc tiếp tục triển khai, dự kiến Quý I/2011 sẽphát điện

+ Dự án Bao bì sông công: giá trị góp vốn đến thời

điểm hiện tại là 1,2 tỷ VNĐ ( 100% giá trị cam kết ) Dự án đãhoàn thành, bắt đầu đi vào giai đoạn sản xuất chính thức.Hiện tại khách hàng chính của dự án là Công ty Xi măng Quangsơn, đang đặt hàng số lợng 1 triệu bao bì

+ Đầu t vào Công ty cổ phần Doanh nghiệp trẻ: giá trị gópvốn đến thời điểm hiện tại là 5 tỷ ( 20% giá trị cam kết ).Trong năm 2008 do thị trờng tài chính, tiền tệ và thị trờngbất động sản gặp khủng hoảng, hoạt động của công ty gặpnhiều khó khăn Hiện tại công ty đang hoàn thiện và cơ cấu lại

tổ chức và hoạt động

- Hoạt động đầu t chứng từ có giá:

Trong năm 2009 đã thực hiện rà soát các khoản đầu t cũ

và tiến hành cơ cấu các khoản đầu t đem lại hiệu quả Trongnăm 2009, đã cơ cấu đợc cổ phiếu SHB, dự kiến sẽ tiếp tục cơcấu một số cổ phần sau khi đạt lợi nhuận kỳ vọng nh Habeco,Sabeco, Vinagolf, VCB…

- Hoạt động kinh doanh chứng khoán niêm yết:

Tổng giá trị đầu t là 20 – 30 tỷ Trong Quý 2 + 3/ 2009thị trờng chứng khoán đã bớc đầu có khởi sắc nên hoạt độngnày của chi nhánh đã đạt đợc kết quả nhất định, trong 10tháng đầu năm 2009, hoạt động mang lại doanh thu 8,9 tỷ, lợinhuận 5,36 tỷ

- Hoạt động đại lý bảo hiểm:

Tuy bớc đầu triển khai có nhiều bỡ ngỡ nhng đã có nhữngthành công nhất định ( đã thực hiện đợc 2 hợp đồng đại lýbảo hiểm ) Tuy nhiên do hoạt động đại lý bảo hiểm PVFC gắnchặt với hoạt động tín dụng và đầu t nên trong giai đoạn hiệnnay hoạt động này khó đợc đẩy mạnh

Trang 38

- Hoạt động kinh doanh ngoại hối: Cùng với định hớng củaPVFC, thời gian qua, PVFC Thăng long cũng đã tích cực triểnkhai tìm kiếm khách hàng là các tổ chức tài chính, các doanhnghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, có nhu cầu mua bánngoại tệ Hiện tại chi nhánh cũng đã thực hiện đợc một số hợp

đồng mua bán ngoại tệ, tuy nhiên hiệu quả còn hạn chế Trongthời gian tới, chi nhánh sẽ tiếp tục phát triển dịch vụ này

- Sàn giao dịch vàng WSG – PVFC

Trong năm 2009, Phòng giao dịch trung tâm Mỹ đìnhcùng với các phòng giao dịch trong hệ thống PVFC đã khai trơng

và đa vào hoạt động sàn giao dịch vàng vào ngày 18/04/2009

Đây là một sản phẩm mới, nghiệp vụ mới của phòng giao dịchtrung tâm Mỹ đình Phòng giao dịch đã thực hiện việc giớithiệu và quảng bá sản phẩm mới tới các khách hàng bằng cácbiện pháp nh:

Giới thiệu trực tiếp sản phẩm tới các khách hàng đến giaodịch tại PGD nh: giao dịch chứng khoán, khách hàng tới vay vốn,khách hàng làm việc xung quanh địa bàn PGD

Giới thiệu và mời các cán bộ nhân viên của PVFC THănglong mở tài khoản

Gửi th giới thiệu về các sản phẩm trong đó có giao dịchvàng tới các khách hàng có quan hệ với PVFC Thăng long

- Hoạt động ủy thác đầu t:

Do đầu năm 2009, khi ớc kế hoạch, phòng giao dịch trungtâm Mỹ đình đã ớc tính doanh thu theo lãi suất 0.83%/tháng t-

ơng đơng 10%/năm, tuy nhiên, lãi suất trả chậm vốn góp ủythác đầu t đã điều chỉnh giảm xuống 5.54%/năm với cáckhoản ủy thác đầu t PVFC Land, PVFC Invest cho cán bộ nhânviên từ đó dẫn tói doanh thu từ ủy thác đầu t sụt giảm khoảng40% và không có lãi gộp phát sinh từ hoạt động ủy thác đầu t

2.2.1.4 Kết quả kinh doanh

PVFC Thăng long 2 năm qua đã đạt đợc kết quả kinhdoanh khá cao trong toàn tổng công ty

Bảng 2: Kết quả kinh doanh PVFC Thăng long 2008, 2009

đơn vị: đồng

I/ Thu từ lãi 96.001.448.066 122.051.225.7771/ Thu lãI cho vay 80.418.804.830 119.143.194.9362/ Thu lãi tiền gửi 28.059.720 170.123.0643/ Thu khác HĐTD

- Thu về đầu t 15.554.583.516161.070.816 2.737.907.7772.440.376.540

Trang 39

- Thu về HĐTD khác 15.393.512.700 297.531.237II/ Chi trả lãi 7.541.001.290 8.114.470.5681/ Chi trả lãi tiền gửi 7.541.001.290 8.003.396.0792/ Chi trả lãi PH

III/ Thu nhập từ lãi 88.460.446.776 113.936.755.209IV/ Thu ngoài lãi 98.194.591.861 104.205.837.4441/ Thu từ nghiệp vụ

2/ Thu từ tham gia

thị trờng tiền tệ 101.212.491 9.856.399.7813/ Thu từ nghiệp vụ

ủy thác&đại lý 736.236.447 4.432.211.5204/ Thu từ các dịch

hoạt động HĐV 2.094.374.659 2.039.336.7692/ Chi phí về dịch

vụ thanh toán và

Trang 40

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2008, 2009

Lợi nhuận trớc thuế của Chi nhánh tăng từ 161.576.386.943

đồng năm 2008 lên 170.363.639.068 đồng năm 2009, nh vậylợi nhuận tăng rất ít, 5,4%, cha tơng xứng với tiềm năng của Chinhánh Năm 2009 kinh doanh có thể gặp khó khăn hơn, nềnkinh tế nhiều biến động, vấn đề tài chính còn nhiều vớngmắc Thu từ lãi cho vay chiếm tỷ trọng lớn, đặc biệt trong năm

2009 tăng 48,15% so với năm 2008, nh vậy Chi nhánh đã thúc

đẩy hoạt động cho vay là một trong những hoạt động chủchốt Chi nhánh đã gắn việc tăng trởng tín dụng với hiệu quảkinh doanh kết hợp với đa dạng dịch vụ và an toàn vốn, do đóchất lợng các khoản vay rất tốt Các khoản thu nhập ngoài lãicũng khá cao, và tăng đều qua các năm Tuy nhiên thu từnghiệp vụ đại lý và ủy thác, thu từ tha gia thị trờng tiền tệkhông chiếm tỷ trọng lớn Năm 2009 nghiệp vụ bảo lãnh và kinhdoanh ngoại hối mới đợc áp dụng tại Chi nhánh Đây là các dịch

vụ hiện nay đang rất phát triển và cho nhiều lợi nhuận Songsong với các khoản thu thì các khoản chi trong năm 2009 cũngtăng lên, đặc biệt thrrm một số khoản chi mới nh chi trả lãi pháthành chứng từ có giá, chi nộp thuế Khoản chi tăng nhiều nhất

là chi phí về tham gia thị trờng tiền tệ, từ 27.772.287 đồngnăm 2008 lên 4.517.444.194 đồng năm 2009 Tiếp đó là khoảnchi dự phòng, bảo hiểm, từ 13.060.894.940 đồng năm 2008 lên29.216.174.469 đồng năm 2009 Nguyên nhân là do năm 2009thị trờng tiền tệ phát triển mạnh, thị trờng chứng khoán dầncân bằng, thị trờng ngoại hối nhiều tiềm năng, PVFC Thănglong đã chú trọng mở rộng phát triển các ngành này, góp phần

đem lại nguồn thu cho Chi nhánh mình Bên cạnh đó, nền kinh

tế vẫn còn nhiều vớng mắc, rủi ro tiềm ẩn cao nên Chi nhánh

đã trích lập dự phòng rủi ro và bảo hiểm khá lớn

Tóm lại, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đi đúng

định hớng, tuy cha có sự nhảy vọt về doanh số nhng ổn định,

và theo xu hớng phù hợp với sự phát triển của Chi nhánh

2.2.2 Hoạt động cho vay tại PVFC Thăng long

Hoạt động cho vay tại PVFC Thăng long luôn có bớc pháttriển và là địa chỉ tin cậy cung cấp các dịch vụ sản phẩm đa

Ngày đăng: 30/03/2015, 09:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Báo cáo tổng kết PVFC Thăng long năm 2008, 2009 Khác
2) Sao kê tín dụng năm 2008, 2009. Phòng Tín dụng Khác
4) PGS. TS Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, xuất bản lần thứ 2, NXB Thống kê, Hà nội Khác
5) Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về đảm bảo tiền vay Khác
6) Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 về chế độ báo cáo của Tổ chức tín dụng Khác
7) Quyết định số 479/QĐ-NHNN ngày 31/12/2006 về quy chế cho vay khách hàng của các Tổ chức tín dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tốc độ tăng trởng cho vay (Tín dụng TCKT) - Quản lý rủi ro tín dụng tại PVFC Chi nhánh Thăng long. Thực trạng và giải pháp
Bảng 1 Tốc độ tăng trởng cho vay (Tín dụng TCKT) (Trang 28)
Bảng 2: Kết quả kinh doanh PVFC Thăng long 2008, 2009 - Quản lý rủi ro tín dụng tại PVFC Chi nhánh Thăng long. Thực trạng và giải pháp
Bảng 2 Kết quả kinh doanh PVFC Thăng long 2008, 2009 (Trang 30)
Bảng 3: Tình hình cho vay phân theo hình thức vay - Quản lý rủi ro tín dụng tại PVFC Chi nhánh Thăng long. Thực trạng và giải pháp
Bảng 3 Tình hình cho vay phân theo hình thức vay (Trang 32)
Hình thức cho vay tơng đối đồng đều. - Quản lý rủi ro tín dụng tại PVFC Chi nhánh Thăng long. Thực trạng và giải pháp
Hình th ức cho vay tơng đối đồng đều (Trang 33)
Bảng 5: Cơ cấu cho vay theo hình thức sở hữu - Quản lý rủi ro tín dụng tại PVFC Chi nhánh Thăng long. Thực trạng và giải pháp
Bảng 5 Cơ cấu cho vay theo hình thức sở hữu (Trang 34)
Bảng 6: Báo cáo tỷ trọng hạn mức tín dụng theo lĩnh vực, mục đích vay năm 2008 - Quản lý rủi ro tín dụng tại PVFC Chi nhánh Thăng long. Thực trạng và giải pháp
Bảng 6 Báo cáo tỷ trọng hạn mức tín dụng theo lĩnh vực, mục đích vay năm 2008 (Trang 35)
Bảng 9: Bảng phân loại nợ theo nhóm năm 2008 - Quản lý rủi ro tín dụng tại PVFC Chi nhánh Thăng long. Thực trạng và giải pháp
Bảng 9 Bảng phân loại nợ theo nhóm năm 2008 (Trang 40)
Bảng điểm tín dụng cũng chịu ảnh hởng của các yếu tố về môi trờng kinh tế xã - Quản lý rủi ro tín dụng tại PVFC Chi nhánh Thăng long. Thực trạng và giải pháp
ng điểm tín dụng cũng chịu ảnh hởng của các yếu tố về môi trờng kinh tế xã (Trang 59)
Bảng 3.2: Đánh giá rủi ro khách hàng - Quản lý rủi ro tín dụng tại PVFC Chi nhánh Thăng long. Thực trạng và giải pháp
Bảng 3.2 Đánh giá rủi ro khách hàng (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w