1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Sở giao dịch NHTMCP ngoại thương Việt Nam

59 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 391 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chỉ tiêu phản ánh CVTD ...17 CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ VIỆC MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM...21 2.1.Khái

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2

1.1.Khái niệm, đặc điểm,phân loại và lợi ích của CVTD 2

1.1.1 Khái niệm CVTD 2

1.1.2 Đặc điểm CVTD 2

1.1.3 Phân loại CVTD 4

1.1.4 Lợi ích của CVTD 14

1.2.Nội dung cơ bản của mở rộng CVTD 14

1.2.1 Quan niệm mở rộng CVTD 14

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng CVTD 15

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh CVTD 17

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ VIỆC MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 21

2.1.Khái quát hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 21

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 21

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 22

2.2.Hoạt động CVTD và vấn đề mở rộng cho CVTD tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 27

2.2.1 Quy chế,chính sách CVTD tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 27

2.2.2 Danh mục sản phẩm CVTD tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong những năm gần đây 28

Trang 2

2.2.3 Tình hình CVTD tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương

Việt Nam 35

2.2.4 Đánh giá chung về việc mở rộng CVTD tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 41

CHƯƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CVTD TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 45

3.1.Định hướng phát triển CVTD của Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 45

3.1.1.Định hướng chung về hoạt động kinh doanh 45

3.1.2.Định hướng mở rộng CVTD tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 46

3.2.Giải pháp mở rộng CVTD tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 47

3.2.1.Hoàn thiện chiến lược Marketing trong ngân hàng 47

3.2.2.Đa dạng hoá các phương thức CVTD 48

3.2.3.Linh hoạt trong việc xác định lãi suất cũng như yêu cầu tài sản bảo đảm 48

3.2.4.Đảm bảo nguồn vốn kinh doanh 49

3.2.5.Nâng cao chất lượng phục vụ và bảo đảm tiện ích tối đa cho khách hàng 50

3.2.6.Không ngừng hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 52

3.3.Một số kiến nghị 52

3.3.1.Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 52

3.3.2.Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan chức năng có liên quan 53

KẾT LUẬN 56

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ

23

Bảng 2

Tình hình sử dụng vốn qua các năm từ 2007 đếnnăm 2009 của Sở giao dịch Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam

Tỷ trọng doanh số CVTD trên tổng doanh số cho

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CVTD Cho vay tiêu dùng

NHTM Ngân hàng thương mại

-Phòng khách hàng thể nhân-SGD NHNT

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

Từ khi ra đời đến nay,hệ thống ngân hàng đã trở thành chiếc cầu nốiquan trọng và vững chắc giữa các chủ thể trong nền kinh tế,là công cụthúc đấy mạnh mẽ sự phát triển của sản xuất lưu thông hàng hoá.Thêmvào đó, các ngân hàng thương mại và các ngân hàng trung gian còn làcông cụ hữu hiệu để thực hiên chính sách tiền tệ của ngân hàng trungương

Trải qua nhiều giai đoạn hình thành và phát triển,hệ thống ngân hàngngày càng lớn mạnh với nhiều dịch vụ đáp ứng được nhiều hơn nhu cầucủa nền kinh tế.Ngoài các dịch vụ vốn có,hiện nay xuất hiện thêm nhiềudịch vụ ngân hàng hiện đại mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, đồngthời góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng.Một trong

số các dịch vụ mới phát triển đó phải kể đến dịch vụ cho vay tiêu dùng

Ở Việt Nam,cho vay tiêu dùng là một hình thức cho vay còn khá mớiđối với các Ngân hàng thương mại và chỉ thực sự phát triển trong vài nămtrở lại đây.Trong thời gian thực tập tại Sở giao dịch Ngân hàng thươngmại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tôi nhận thấy rằng đây là mộtnghiệp vụ mới được triển khai nhưng đã đạt được những kết quả rất khảquan.Với mật độ dân số Việt Nam khá đông,nhu cầu tiêu dùng của ngườidân ngày càng được nâng cao,chúng ta có thể tin tưởng vào một thịtrường cho vay tiêu dùng rộng lớn, đem lại những thành công to lớn hơnnữa cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và cho Sở giaodịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam nói riêng.Vì vậy,tôi quyết địnhchọn đề tài:“ Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Sở giao dịch Ngân hàngthương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam ” làm đề tài cho chuyên đềtốt nghiệp của mình

Trang 6

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM,PHÂN LOẠI VÀ LỢI ÍCH CỦA CHO VAY TIÊU DÙNG.

1.1.1.Khái niệm.

Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất trongnền kinh tế với hoạt động chính là nhận tiền gửi,sử dụng số tiền đó để chovay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.Trong đó,hoạt động quan trọng

và đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM là hoạt động chovay.Căn cứ theo các tiêu thức khác nhau người ta có thể phân chia chovay ra làm nhiều loại khác nhau Trong các loại hình cho vay đó phải kểđến cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêucủa người tiêu dùng,bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tàichính cần thiết giúp những đối tượng này có khả năng trang trải nhu cầunhà ở, đồ dùng gia đình,xe cộ…Ngay cả nhưng chi tiêu cho nhu cầu giáodục,y tế,dịch vụ cũng được tài trợ bởi CVTD

1.1.2 Đặc điểm CVTD

Nhìn chung CVTD có những đặc điểm sau:

♦Quy mô từng hợp đồng cho vay thường nhỏ,khối lượng món vaylớn,lãi suất cho vay cao

Do giá trị các mặt hàng tiêu dùng của từng cá nhân thường không quálớn,nên quy mô từng khoản vay thường là nhỏ.Hơn nữa,hầu hết các kháchhàng có nhu cầu vay tiêu dùng đều đã có ít nhiều một khoản tích luỹ từtrước nên giá trị khoản vay thêm từ ngân hàng là không lớn.Tuy nhiên,dokhối lượng khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng cao nên khối lượng vaylớn.Do quy mô vay nhỏ dẫn đến chi phí cho vay cao,nên lãi suất CVTDthường cao hơn so với lãi suất các loại cho vay trong các lĩnh vực thương

Trang 7

mại và công nghiệp.Thêm vào đó,lãi suất CVTD ít biến động, đây là yếu

tố tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng khi lãi suất huy động tăng do vậy khi tínhtoán mức lãi suất CVTD,các ngân hàng đã tính đến yếu tố này

♦ Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳkinh tế

Đặc điểm này rất dễ nhận thấy qua các giai đoạn của nền kinh tế.Khinền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng cao,thu nhập của người dântăng lên,nhu cầu tiêu dùng cũng tăng theo,vì vậy mà nhu cầu đi vay đểđáp ứng nhu cầu hiện tại khi mà tích luỹ chưa đủ cũng được tănglên.Ngược lại,khi nền kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái,thu nhậpngười dân giảm sút,nhu cầu chi tiêu vì thế cũng giảm theo,dẫn đến khốilượng đi vay giảm

♦Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng ít co giãn với lãi suất

Đa phần người đi vay tiêu dùng thường ít quan tâm đến lãi suất mà họphải chịu.Khi quyết định vay họ luôn cân nhắc đến việc có thể thanh toánkhoản vay bằng cách nào,nếu tính toán thấy có thể trang trải khoản nợ họ

sẽ quyết định vay tiền ngân hàng để thoả mãn nhu cầu chi tiêu

♦ Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số quan hệ mật thiết tớinhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng

Điều này xuất phát từ tâm lý con ngưới,khi thu nhập tăng lên conngười sẽ có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn và hướng đến những mặt hàngcao cấp hơn,nhu cầu vay tiêu dùng vì thế cũng tăng lên.Ngược lại,khi thunhập giảm,con người sẽ cắt giảm bớt chi tiêu,lẽ đương nhiên,khối lượngcác khoản vay cũng giảm.Tương tự như vậy,với trình độ học vấn ngàycàng cao,con người thường có nhu cầu sử dụng hàng hoá hiện đại và đắttiền hơn,do đó mà nhu cầu tiêu dùng cùng tăng cao

♦Chất lượng thông ty về khách hàng vay thường không cao

Trang 8

Do đặc điểm đối tượng cho vay tiêu dùng là các khách hàng cá nhân,hộgia đình,nên việc xem xét các thông tin tài chính để đánh giá khả năng trả

nợ của các khách hàng này thường là thu nhập (thường xuyên và khôngthường xuyên) và các tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng cũngnhư nguồn hình thành tài sản đó.Tuy nhiên những thông tin này do kháchhàng cung cấp cho ngân hàng nên độ chính xác thông tin rất khó xácđịnh

♦Nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến động lớn phụ thuộc vàoquá trình làm việc,kĩ năng và kinh nghiệm đối với công việc của nhữngngười này.Khi các yếu tố này biến đổi,thu nhập của khách hàng cũng biếnđổi theo từ đó tác động đến nguồn trả nợ của người đi vay

♦ Tư cách của khách hàng là yếu tố rất khó xác định song lại rất quantrọng trong quyết định của sự hoàn trả của khoản vay

Sự sẵn lòng trả nợ cho ngân hàng của khách hàng là một yếu tố địnhtính,không có phương pháp nào xác định chính xác được.Do đó việc đánhgiá tư cách khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào trình độ và kinh nghiệmcủa cán bộ tín dụng

Từ những đặc điểm trên đây của CVTD ,các ngân hàng cần phải nắm

rõ và dựa trên cơ sở đó để đưa ra chính sách,những hình thức và loạiCVTD phù hợp vời từng đối tượng khách hàng,thoả mãn tốt nhất các nhucầu của họ.Thông qua đó,các NHTM có thể mở rộng được CVTD

1.1.3.Phân loại CVTD

Có rất nhiều tiêu chí để phân loại CVTD.Việc đề cập đên nhiều tiêuthức khác nhau sẽ giúp ta có cái nhìn toàn diện về CVTD dưới nhữnggiác độ khác nhau

1.1.3.1.Căn cứ vào mục đích cho vay.

♦ Cho vay tiêu dùng cư trú:là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu

mua sắm,xây dựng,cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia

Trang 9

đình Đây là các khoản cho vay có giá trị lớn,thời hạn cho vay dài và tàisản hình thành từ vốn thường là tài sản bảo đảm.

♦ Cho vay tiêu dùng phi cư trú:là các khoản vay tài trợ cho việc trang

trải các khoản chi phí như mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình,chi phí họchành,giải trí,du lịch,… Đây là các khoản vay mang tính chất nhỏ lẻ vớithời hạn ngắn

1.1.3.2.Căn cứ vào phương thức hoàn trả

♦ Cho vay tiêu dùng trả góp

Đây là hình thức CVTD trong đó,người đi vay trả nợ (gồm cả gốc vàlãi) cho ngân hàng nhiều lần,theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạncho vay.Phương thức này thường áp dụng cho các khoản vay có giá trịlớn hoặc thu nhập của người vay từng kì không đủ khả năng thanh toánhết một lần số nợ vay

Đối với loại CVTD này,các ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề

cơ bản,có tính nguyên tắc sau:

▪ Loại tài sản được tài trợ:Khi lựa chọn tài sản để tài trợ,ngân hàng

thường chỉ muốn tài trợ cho nhu cầu mua sắm những tài sản có thời hạn

sử dụng lâu bền hoặc có giá trị lớn

▪ Số tiền phải trả trước:Thông thường ngân hàng yêu cầu người đi vay

phải thanh toán trước một phần giá trị tài sản cần mua sắm.Số tiền nàyđược gọi là số tiền trả trước.Phần còn lại,ngân hàng sẽ cho vay.Số tiền trảtrước cần phải đủ lớn để một mặt,làm cho người đi vay nghĩ rằng họ làchính chủ tài sản,mặt khác có tác dụng hạn chế rủi ro cho ngân hàng.Ngoài ra khi khách hàng không trả được nợ,trong nhiều trường hợp ngânhàng phải thụ đắc hoặc phát mại tài sản để thu nợ.Mà hầu hết tài sản đãqua sử dụng đều bị giảm giá trị (giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị hạchtoán của tài sản) cho nên số tiền trả trước có một vai trò quan trọng giúpngân hàng hạn chế rủi ro

Trang 10

Số tiền trả trước nhiều hay ít thường tuỳ thuộc vào các yếu tố sau: -Loại tài sản

-Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi đã sử dụng

-Môi trường kinh tế

-Năng lực tài chính của người đi vay

▪ Chi phí tài trợ:Chi phí tài trợ là chi phí mà người đi vay phải trả cho

ngân hàng cho vay vốn.Chi phí tài trợ chủ yếu bao gồm lãi vay và các chiphí khác có liên quan.Chi phí tài trợ phải trang trải cho đựơc chi phívốn,chi phí hoạt động,rủi ro, đồng thời mang lại một phần lợi nhuận thoảđáng cho ngân hàng

▪ Điều khoản thanh toán:Khi xác định các điều khoản thanh toán liên

quan đến việc thanh toán của khách hàng,ngân hàng thường chú ý tới một

số vấn đề sau:

-Số tiền thanh toán mỗi định kì phải phù hợp với khả năng về thu nhậptrong mối quan hệ hài hoà với các nhu cầu chi tiêu khác của khách hàng -Giá trị của tài sản tài trợ không được thấp hơn giá trị tài sản chưa đượcthu hồi

-Kì hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng.Kì hạn trả

nợ thường theo tháng.Vì lẽ,thông thường,nguồn trả nợ chính của ngườivay tiêu dùng là lương, được nhân hàng tháng

-Thời hạn trả nợ không nên quá dài.Thời hạn tài trợ quá dài dễ làm giátrị tài sản tài sản bị giảm mạnh.Hơn nữa,khi thời hạn tài trợ quá dài thìthiện chí trả nợ của khách hàng cũng như việc thu hồi nợ thường khôngđược bảo đảm

Số tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng mỗi định kì có thểđược tính bằng một trong các phương pháp sau:

+Phương pháp gộp: Theo phương pháp này,trước hết lãi được tính

bằng cách lấy vốn gốc nhân với lãi suất và thời hạn vay,sau đó cộng gộp

Trang 11

vào vốn gốc rồi chia cho số kì hạn phải thanh toán để tìm số tiền phảithanh toán ở mỗi định kì.

+Phương pháp lãi đơn:Theo phương pháp nay,vốn gốc người đi vay

phải trả từng định kỳ được tính đều nhau,bằng cách lấy vốn gốc ban đầuchia cho số kì hạn thanh toán.Còn lãi phải trả mỗi định kỳ được tính trên

số tiền khách hàng thực sự còn thiếu ngân hàng

+Phương pháp hiện giá:Theo phương pháp này,số tiền gốc và lãi của

người đi vay phải trả được tính theo phương pháp hoàn trả theo niên kim

▪ Vấn đề phân bổ lãi cho vay theo thời gian

Khi sử dụng phương pháp gộp để tính lãi,các ngân hàng thường tiếnhành phân bổ lại phần lãi cho vay đã được tính.Việc phân bổ có thể đượcthực hiện theo định kì gắn liền với các kỳ thanh toán hoặc cũng có thểđược thực hiện theo quý hay theo năm tài chính.Tuy nhiên,việc phân bổlãi cho vay theo năm tài chính thường được các ngân hàng áp dụng nhiềuhơn.Các phương pháp phổ biến dùng để phân bổ lãi cho vay bao gồm: -Phương pháp đường thẳng hay phương pháp tỷ lệ cố định:

-Phương pháp tỷ suất lợi tức hiệu dụng (Quy tắc 78)

-Phương pháp lãi

▪ Vấn đề trả nợ trước hạn.

Thông thường người đi vay được quyền thanh toán tiền vay trước hạn

mà không bị phạt.Nếu tiền trả góp được tính theo phương pháp lãi đơn vàphương pháp hiện giá thì vấn đề rất đơn giản,người đi vay phải thanhtoán toàn bộ vốn gốc còn thiếu và lãi vay của kỳ hiện tại (nếu có) chongân hàng.Tuy nhiên,nếu tiền trả góp được tính bằng phương pháp lãigộp,lãi được tính dựa trên giả định rằng tiền vay sẽ được khách hàng sửdụng cho đến lúc kết thúc hợp đồng,cho nên nếu khách hàng trả nợ trướchạn thì thời hạn nợ thực tế sẽ khác với thời hạn nợ giả định ban đầu vànhư vậy số tiền lãi phải trả cũng có sự thay đổi.Trong trường hợp này

Trang 12

ngân hàng thường áp dụng các phương pháp phân bổ lãi cho vay nói trên

để tính số lãi thực sự phải thu,dựa trên thời hạn thu nợ thực tế.Phươngpháp được áp dụng phổ biến nhất là phương pháp quy tắc 78

♦ Cho vay tiêu dùng phi trả góp:Theo phương pháp nay,tiền vay được

khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn.Thườngthì các khoản CVTD phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giátrị nhỏ với thời hạn không dài

♦ Cho vay tiêu dùng tuần hoàn:Là các khoản CVTD trong đó,ngân

hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại sécđược phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.Theo phương phápnày,trong thời hạn tín dụng đựơc thoả thuận trước,căn cứ vào nhu cầu chitiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ,khách hàng được ngân hàng cho phépthực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn,theo một hạnmức tín dụng

Lãi phải trả mỗi kỳ có thể được tính dựa trên một trong ba cách sau: ▪ Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh

▪ Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi điều chỉnh

▪ Lãi được tính dựa trên số dư nợ bình quân

1.1.3.3.Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ

♦ Cho vay tiêu dùng gián tiếp:là hình thức cho vay trong đó,ngân

hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịuhàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng

Ưu nhược điểm cho vay tiêu dùng gián tiếp

*Ưu điểm:

-Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số CVTD

-Cho phép ngân hàng tiết giảm được chi phí trong cho vay

-Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạtđộng ngân hàng khác

Trang 13

- Trong trường hợp ngân hàng có quan hệ với những công ty bán lẻtốt,CVTD gián tiếp an toàn hơn CVTD trực tiếp.

-Kỹ thuật nghiệp vụ của CVTD gián tiếp có tính phức tạp cao

Do những nhược điểm kể trên nên nhiều ngân hàng không mặn mà vớiCVTD gián tiếp.Còn những ngân hàng nào tham gia vào hoạt động nàythì đều có các cơ chế kiểm soát cho vay chặt chẽ

CVTD gián tiếp thường được thực hiện thông qua các phương thứcsau:

▪ Tài trợ truy đòi toàn bộ:Theo phương thức này,khi bán cho ngânhàng các khoản nợ mà người tiêu dùng mua chịu,công ty bán lẻ cam kết

sẽ thanh toán cho ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn ngườitiêu dùng không thanh toán cho ngân hàng

▪ Tài trợ truy đòi có hạn chế:Theo phương thức này,trách nhiệm củacông ty bán lẻ đối với các khoản nợ người tiêu dùng mua chịu khôngthanh toán chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định,phụ thuộc vào cácđiều khoản đã được thoả thuận giữa ngân hàng và các công ty bán lẻ ▪ Tài trợ miễn truy đòi:Theo phương thức này,sau khi bán các khoản

nợ cho ngân hàng,công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việcchúng có được hoàn trả hay không

▪ Tài trợ có mua lại:Theo phương pháp này,nếu người tiêu dùngkhông trả được nợ thì ngân hàng có thể bán trở lại cho công ty bán lẻphần nợ mình chưa được thanh toán,kèm với tài sản đã được thụ đắctrong một thời gian nhất định

Trang 14

♦ Cho vay tiêu dùng trực tiếp

Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản CVTD trong đó ngân hàngtiếp xúc,cho khách hàng vay và thu nợ trực tiếp từ người này

Ưu nhược điểm của CVTD trực tiếp

-CVTD trực tiếp có ưu điểm linh hoạt hơn so với CVTD gián tiếp -Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng,có rất nhiều lợithế có thể phát sinh,có khả năng thoả mẵn quyền lợi cho cả hai phíakhách hàng lẫn ngân hàng

-Thêm vào đó,vì những lý do trên mà chi phí CVTD trực tiếp có chiphí cao nên lãi suất cho vay thường cao

Trang 15

Cho vay tiêu dùng trực tiếp thường được thực hiện thông qua các hìnhthức sau:

▪Cho vay trả theo định kỳ:Đây là phương thức được sử dụng khá phổbiến hiện nay Theo phương pháp này,khách hàng vay và trả trực tiếp vớingân hàng,với mức trả và thời hạn trả mỗi lần được quy định khi chovay.Kỳ hạn hoàn trả có thể khác nhau,tuỳ thuộc vào nhu cầu của ngườivay,thường là một lần một tháng.Nếu được cấp tiền vay và ghi có tàikhoản tiền gửi cá nhân hoặc giao tiền mặt khách hàng

▪ Thấu chi:Thấu chi là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên

cơ sở hạn mức tín dụng, được thực hiện bằng cách cho phép khách hàngđược sử dụng dư nợ trong một thời hạn nhất định trên tài khoản vãng lai

và mức dư nợ tối đa bằng hạn mức tín dụng đã cam kết

▪ Thẻ tín dụng:Là hình thức cấp tín dụng trong đó,ngân hàng pháthành thẻ tín dụng cho những người có tài khoản, đủ điều kiện cấp thẻ và

ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà một người có thẻ được phép sửdụng

1.1.4.Lợi ích của CVTD

1.1.4.1 Đôi với ngân hàng

♦ CVTD giúp ngân hàng tạo lập và mở rộng quan hệ với kháchhàng.Từ đó,ngân hàng có thêm nhiều cơ hội cung cấp nhiều sản phẩmdịch vụ cho khách hàng, đồng thời làm tăng khả năng huy động tiền gửicho ngân hàng

♦ CVTD giúp ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh,nhờ vậy

có thể nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng

1.1.4.2 Đối với người tiêu dùng

♦ CVTD là phương pháp tốt nhất để giải quyết mâu thuẫn:nhu cầu tiêudùng hiện tại và khả năng tích luỹ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùngđó.CVTD tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu:mua sắm,sửa

Trang 16

chữa,mua các đồ dùng sinh hoạt,xe máy, ô tô…đặc bịêt là những nhu cầuchi tiêu mang tính cấp bách như:giáo dục,y tế và do đó người tiêu dùngđược hưởng những tiện ích,cơ hội trước khi họ tích luỹ đủ tiền.

♦ CVTD giúp cải thiện đời sống dân cư khi họ chưa có khả năng thanhtoán ở hiện tại

1.1.4.3 Đối với nền kinh tế

♦ CVTD có vai trò quan trọng trong việc kích cầu CVTD góp phầnlàm cho nhu cầu chi tiêu của dân cư tăng lên,nhu cầu hàng hoá,dịch vụphục vụ sinh hoạt cũng tăng lên thông qua việc hỗ trợ khả năng thanhtoán cho người tiêu dùng

♦ Đối với sản xuất kinh doanh,chính từ những nhu cầu tiêu dùng của

cá nhân,hộ gia đình mà các nhà sản xuất mới có cơ sở đưa ra quyết địnhsản xuất kinh doanh đúng đắn,phù hợp Điều này vừa giúp thoả mãn tốtnhu cầu tiêu dùng vừa góp phần làm cho hoạt động sản xuất kinh doanhngày càng phát triển và bền vững

♦ CVTD có hiệu quả sẽ góp phần đảm bảo cho sự an sinh xã hội Đây là

hệ quả gián tiếp của vai trò kích cầu và kích thích sản xuất,phát triển nềnkinh tế của CVTD

1.2.NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MỞ RỘNG CVTD

1.2.1.Quan niệm về mở rộng CVTD

Trong nền kinh tế thị trường,khi mà sự cạnh tranh ngày càng trở nênmạnh mẽ,các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung cũng như cácngân hàng nói riêng luôn phải đổi mới để hoàn thiện và đa dạng hoá cácloại hình dịch vụ nhằm phục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng.Trước nhữnglợi ích to lớn mà hoạt động CVTD đem đến cho không chỉ ngânhàng,người tiêu dùng mà cả nền kinh tế,các NHTM cần phải quan tâmchú trọng mở rộng việc cung cấp sản phẩm này đến người tiêu dùng

Trang 17

Khi đặt ra mục tiêu mở rộng có nghĩa là muốn tạo ra sự gia tăng vềquy mô,khối lượng, là nói đến sự tăng trưởng theo chiều rộng.Nhưvậy.mở rộng CVTD tức là việc ngân hàng thực hiện tăng quy mô,tỷ trọngCVTD trong cơ cấu cho vay nhằm đáp ứng tốt nhất các nhu cầu chínhđáng của người tiêu dùng.

♦ Mở rộng CVTD được xác định trên cơ sở việc thực hiện đa dạnghoá khách hàng,các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cũng như các đối tượngvay.Việc xây dựng được các mức lãi suất hợp lý cũng như xác định được

kỳ hạn trả nợ phù hợp với nguồn thu nhập của khách hàng,với chu kỳ sảnxuất kinh doanh đi đôi với với công việc cung cấp các loại hình bảo lãnhthích hợp cũng góp phần mở rộng CVTD của ngân hàng

Vấn đề mở rộng CVTD không chỉ dừng lại ở khía cạnh tăng trưởng vềquy mô,khối lượng mà còn phải hiểu là nâng cao chất lượngCVTD Chúng ta phải đặt CVTD trong mối quan hệ tổng thể với các chỉtiêu tài chính khác để từ đó tìm hiểu chính xác nguyên nhân,tồn tại trongviệc mở rộng CVTD trong từng thời lỳ,phù hợp với tốc độ phát triển củanền kinh tế cũng như nâng cao chất lượng CVTD của ngân hàng

1.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng CVTD

1.2.2.1.Nhân tố khách quan:

Trang 18

♦ Môi trường kinh tế:Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố ảnh

hưởng đến khả năng thu nhập,thanh toán,chi tiêu,và nhu cầu về vốn…Những nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động CVTD của cácNHTM Khi nền kinh tế phát triển, đời sống con người đựơc cải thiện,nhucầu tiêu dùng cũng tăng lên vì thế CVTD càng mở rộng và ngược lại khinền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái,thu nhập người dân giảm,nhu cầutiêu dùng của con người bị giảm sút đồng nghĩa với việc CVTD giảmtheo

♦ Môi trường chính trị pháp luật :Khi những văn bản pháp luật được

quy định rõ ràng, đầy đủ,đồng bộ và ổn định sẽ là một hành lang pháp lývững chắc góp phần vào sự cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân hàngtrong hoạt động cho vay.Thêm vào đó,một hành lang pháp lý vững chắc

sẽ khuyến khích không chỉ các nhà đầu tư trong nước mà cả những nhàđầu tư nước ngoài,từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Những yếu tố này

đề có tác động tích cực đến khả năng mở rộng CVTD tại các NHTM

♦ Môi trường văn hoá xã hội:Những yếu tố văn hoá như:thói quen sử

dụng sản phẩm ngân hàng,tỷ lệ tiết kiệm,trình độ dân trí,thị hiếu và thóiquen về tiêu dùng của dân cư có ảnh hưởng lớn đến dịch vụ mà ngânhàng cung cấp trong đó có CVTD

1.2.2.2.Nhân tố chủ quan

♦ Chính sách cho vay của ngân hàng

Bất cứ một NHTM nào muốn hoạt động kinh doanh hiệu quả thì đềuphải có chính sách cho vay phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinhtế.Một chính sách cho vay rõ ràng sẽ mang lại nhiều lợi thế và thuận lợicho ngân hàng.Qua những chính sách đó,các nhân viên ngân hàng và cảkhách hàng sẽ hiểu rõ các thủ tục,các bước phải tuân thủ và phạm vi tráchnhiệm của từng người.Do tầm quan trọng của chính sách cho vay,nên mộtNHTM muốn mở rộng CVTD phải chú trọng đến chính sách cho vay

Trang 19

♦ Quy mô và uy tín của ngân hàng:Quy mô của ngân hàng là một

nhân tố quan trọng để quyết định cấu trúc danh mục cho vay của ngân

hàng.Tuy nhiên,không phải tất cả khách hàng đều tìm đến ngân hàng có

quy mô lớn mà họ còn tìm đến những ngân hàng có uy tín Đến với

những ngân hàng này khách hàng có thê yên tâm với chất lượng dịch

vụ,những tiện ích và an toàn mà ngân hàng này mang lại

♦ Quy trình tín dụng:Quy trình tín dụng bao gồm các khâu:lập hồ sơ

đề nghị cấp tín dụng,phân tích tín dụng,quyết định tín dụng,giải

ngân ,giám sát,thu nợ và thanh lý tín dụng.Mở rộng CVTD phụ thuộc vào

việc có chấp hành tốt quy trình tín dụng hay không và việc thực hiện các

khâu trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp nhịp nhàng giữa các

giai đoạn như thế nào

♦Chất lượng nhân sự:Nền kinh tế càng phát triển,hoạt động của

NHTM càng đa dạng phong phú về các sản phẩm dịch vụ càng đòi hỏi

chất lượng nhân sự ngày càng cao

♦ Trang thiết bị phục vụ hoạt động tín dụng:Ngày nay vơi quá trình

toàn cầu hoá đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ đòi hỏi ngành ngân hàng

phải được trang bị đầy đủ các công nghệ,thiết bị hiện đại,phù hợp với nhu

cầu xã hội và phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng

1.2.3.Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng CVTD

1.2.3.1.Chỉ tiêu phản ánh doanh số CVTD

♦ Doanh số CVTD :là tổng số tiền ngân hàng CVTD trong kỳ,nó phản

ánh một cách khái quát về hoạt động CVTD của ngân hàng trong một

thời kỳ nhất định,thường tính theo năm tài chính

♦ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số CVTD tuyệt đối

= _

Giá trị tăng trưởng

doanh số tuyệt đối

Tổng doanh sốCVTD năm (t-1)Tổng doanh số

CVTD năm (t)

Trang 20

Ý nghĩa :chỉ tiêu này cho biết doanh số CVTD năm (t) tăng so vớinăm (t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu.Khi chỉ tiêu này tăng lên,tức là sốtiền ngân hàng cung cấp cho khách hàng để tiêu dùng tăng lên,thoả mãntốt hơn nhu cầu của khách hàng,từ đó thể hiện rằng hoạt động CVTD củangân hàng đã được mở rộng

♦ Chỉ tiêu phản ảnh sự tăng trưởng doanh số CVTD tương đối

Gía trị tăng trưởng =

Doanh số tương đối

Ý nghĩa:Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trương doanh số của hoạtđộng CVTD năm (t) so với năm (t-1).Khi chỉ tiêu này tăng lên,nó thể hiệnrằng doanh số CVTD qua các năm của ngân hàng tăng lên về số tươngđối

♦ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỷ trọng:

Tỷ trọng =

Ý nghĩa:Chỉ tiêu này cho biết doanh số của hoạt động CVTD chiếm

tỷ trọng bao nhiêu trong tổng doanh số của hoạt động cho vay của ngânhàng.Khi tỷ trọng của CVTD tăng lên qua các năm,chứng tỏ rằng tỷ lệcủa CVTD trong hoạt động cho vay đã tăng lên và nó cũng cho thấyrằng,hoạt động CVTD đã được mở rộng

1.2.3.2.Chỉ tiêu phản ánh dư nợ CVTD

♦ Dư nợ CVTD :Là số tiền khách hàng đang nợ ngân hàng tại một

thời điểm,chỉ tiêu này thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu doanh sốCVTD nhằm phản ánh tình hình mở rộng CVTD của ngân hàng

♦ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối

Giá trị tăng trưởng = Tổng dư nợ - Tổng dư nợ

dư nợ CVTD tuyệt đối CVTD năm (t) CVTD năm (t-1)

Trang 21

Ý nghĩa:Chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm (t) tăng so với năm (t-1) về

số tuyệt đối là bao nhiêu.Khi chỉ tiêu này tăng lên,tức là số tiền mà kháchhàng đang nợ ngân hàng qua các năm đã tăng lên,chứng tỏ hoạt độngCVTD đã được mở rộng

♦ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tương đối

Giá trị tăng trưởng =

dư nợ CVTD tương đối

Ý nghĩa:Chỉ tiêu này phản ánh tố độ tăng trưởng dư nợ CVTD năm (t)

1.2.3.3.Chỉ tiêu phản ánh mở rộng khách hàng vay tiêu dùng

♦ Số lượng khách hàng:Là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với

ngân hàng.Trong hoạt động CVTD ,số lượng khách hàng thể hiện ở sốcác khoản vay tiêu dùng mà ngân hàng cấp cho khách hàng

♦ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về số lượng khách hàng tuyệt đối

Mức tăng,giảmsố lượng =Số lượng khách hàng - Số lượng khách hàng khách hàng tuyệt đối năm (t) năm (t-1)

Ý nghĩa:Chỉ tiêu cho biết số lượng khách hàng năm (t) tăng,giảm sovới năm (t-1) là bao nhiêu.Qua đó cho phép ngân hàng đánh giá việc mởrộng quy mô và đối tượng khách hàng tại ngân hàng

♦ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng khách hàng tương đôi

Giá trị tăng trưởng =

khách hàng tương đối

Ý nghĩa:Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng số lượng kháchhàng vay tiêu dùng năm (t) so với năm (t-1)

Trang 22

♦ Số lượt khách hàng:Là số lần khách hàng đến giao dịch với ngân

hàng trong một năm.Trong hoạt động CVTD ,số lượt khách hàng thể hiện

số lần khách hàng đến ngân hàng thực hiện vay tiêu dùng.Và khi số lượtkhách hàng tăng lên thì nó thể hiện hoạt động CVTD của ngân hàng được

mở rộng.Nó cũng cho biết sự tin tưởng của khách hàng đối với ngânhàng

♦ Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu khách hàng vay tiêu dùng

Tỷ trọng khách= hàng là cá nhân vay tiêu dùng

Ý nghĩa:Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng khách hàng vay tiêu dùng là

cá nhân trong tổng khách hàng vay tiêu dùng của ngân hàng

1.2.3.4.Chỉ tiêu phản ánh sự mở rộng loại hình cho vay tiêu dùng

Mức tăng số sản phẩm = Số sản phẩm CVTD - Số sản phẩm CVTD cho vay tiêu dùng năm (t) năm (t-1)

Ý nghĩa:Chỉ tiêu này phản ánh số sản phẩm CVTD năm (t) so vớinăm (t-1) là bao nhiêu.Nó phản ánh sự đa dạng về cách thức mà ngânhàng cấp dịch vụ CVTD cho khách hàng

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ VIỆC MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Trang 23

2.1.Khái quát hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

2.1.1.Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được thành lập ngày 01/04/1963theo nghị định 115/CP của hội đồng chính phủ.Tên giao dịch của ngânhàng là Bank For Foreign Trade of Viet Nam (Vietcombank-VCB).Vớichức năng thực hiện các nghiệp vụ đối nội và đối ngoại,VCB là NHTMđầu tiên được NHNN Việt Nam cho phép hoạt động độc lập về quản lýngoại hối và đã thể hiện được vai trò của một NHTM quốc doanh hàngđầu trong lĩnh vực đối ngoại.Trải qua 44 năm xây dựng và trưởngthàh,VCB đã dần khẳng định được vị trí của mình,nâng cao uy tín,hìnhảnh của mình trong lòng người dân Việt Nam

Trong xu thế phát triển và hội nhạp quốc tế,thực hiện công nghiệphóa,hiện đại hoá đất nước,VCB thành lập Sở giao dịch theo quyết định số34/TCCB ngày 25/03/1991 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày01/04/1991.Từ đó trở đi,hội sở chính kết hợp với Sở giao dịch tiến hànhhoạt động kinh doanh và giữ vai trò chủ đạo trong tiến trình phát triển củaVCB

Ngày 01/01/2006 Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Namtách ra hoạt động độc lập,bên cạnh những thuận lợi về thương hiệu và ưuthế của SGD trước đây,SGD cũng gặp không ít khó khăn do xáo trộn tổchức,nhiều nhiệm vụ mới được thực hiện.Với những nỗ lực của Ban giámđốc và cán bộ nhân viên,SGD đã nhanh chóng ổn định và bắt nhịp vớihoạt động kinh doanh của toàn hệ thống VCB

Cho đến nay,SGD đã có một hệ thông tổ chức hoàn chỉnh với môhình giao dịch một cửa theo tiêu chuẩn của các NHTM đa năng trên thế

Trang 24

giới,từng bước khẳng định vị trí của mình nhằm đương đầu với cạnhtranh trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới.

2.1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Với mục tiêu:“ Ngân hàng hàng đầu vì Việt Nam thịnh vượng ” ,Sởgiao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam không ngừng hoàn thiện vềmọi mặt tổ chức,chuyên môn,kinh doanh,công nghệ…và đã đạt đượcnhững kết quả đáng khích lệ.Qua việc phân tích những mặt nổi bật tronghoạt động kinh doanh chúng ta sẽ thấy rõ hơn những thành công của SGDtrong hơn 4 năm đi vào hoạt động độc lập

2.1.2.1.Hoạt động huy động vốn

Nguồn vốn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong mọi mặt hoạtđộng kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nóichung cũng như của ngân hàng nói riêng.Nguồn vốn giúp ngân hàng đưa

ra được các quyết định về quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt độngkinh doanh khác;đồng thời nó cũng đánh giá khả năng cạnh tranh,nănglực thanh toán và đảm bảo uy tín ngân hàng trên thị trường Đối với ngânhàng,ngoài nguồn vốn chủ sở hữu,một nguồn vốn chiếm tỷ trọng khá caotrong tổng nguồn vốn đó là vốn huy động.Thông qua bảng 1:“Tình hìnhhuy động vốn tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam từ năm

2007 đến năm 2009” cho ta cái nhìn tổng quát về sự biến động của lượngvốn huy động của SGD NHNNTVN qua 3 năm gần đây

Bảng 1.Tình hình huy động vốn qua các năm từ 2007 đến 2009 của

Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Trang 25

Đơn vị:tỷ VNĐ

Chỉ tiêu

Số tiền %

Số tiền %

Tăng giảm so với năm

tiền %

Tăng giảm so với năm 2008 Số

tiền %

Số tiền %

-Năm 2007,vốn huy động của SGD là 33.596 tỷ VNĐ

-Năm 2008,con số này là 35.975 tỷ VNĐ,tăng lên 2.379 tỷ VNĐ hay7,08% so với năm 2007

Trang 26

-Năm 2009,tổng vốn huy động đạt 39.757 tỷ VNĐ,tăng 3.782 tỷ VNĐ

so với 2008,với tốc độ tăng trưởng là 10,51%

Sự tăng lên trong NVHĐ mà SGD đã đạt được trong các năm là doSGD đã áp dụng rất nhiều các biện pháp như:áp dụng chính sách lãi suấtlinh hoạt,thực hiện các hình thức huy động vốn đa dạng,tiếp tục củng cốkhách hàng truyền thống,thu hút khách hàng mới,nâng cao chất lượngphục vụ tại SGD…

*Xét theo NVHĐ được từ các thành phần kinh tế(TPKT).

Phân loại theo thành phần kinh tế,có thể thấy NVHĐ đang có xuhướng tăng lên từ dân cư,và giảm dần nguồn huy động từ thị trường liênngân hàng

-Năm 2007,NVHĐ từ dân cư là chiếm 35,89% tổng NVHĐ,từ cácTCKT chiếm 38,7% và từ TTLNH chiếm 25,42%

-Năm 2008,tỷ lệ NVHĐ từ dân cư chiếm 42,28%,tăng 26,18% so vớinăm 2008 Tỷ lệ tăng NVHĐ từ các TCKT vẫn chiếm 1 tỷ lệ tương đốicao trong năm 2008 là 39,76%,tăng 10,02% so với năm 2007.RiêngNVHĐ từ TTLNH có xu hướng giảm dần,chỉ chiếm 17,96% trong tổngNVHĐ ,giảm 24,34% so với năm 2008

-Năm 2009,NVHĐ trong dân cư vẫn tăng mạnh,chiếm 49,13% tổngNVHĐ ,tăng 28,4% so với năm 2008 NVHĐ huy động từ các TCKTcũng chiếm 41,07% trong tổng số,tăng thêm 14,17% so với năm trước.NVHĐ từ TTLNH trong năm 2009 giảm mạnh,chỉ còn chiếm tỷ trọng9,8% trong tổng NVHĐ ,giảm hơn so với năm 2008 là 39,68%

Qua những số liệu trên có thể thấy rõ ràng rằng,SGD đã giảm được rấtđáng kể nguồn vốn vay trên thị trường liên ngân hàng,trong khi đó, lượngvốn huy động trong dân cư và các TCKT tăng lên đáng kể.Điều này cóđược là do SGD đã có những chính sách huy động hợp lý,có mối quan hệtốt với các doanh nghiệp,đồng thời uy tín của VCB nói chung cũng như

Trang 27

của SGD nói riêng ngày cang được nâng cao tạo điều kiện cho khả nănghuy động vốn từ các thành phần kinh tế này được nâng cao.

*Xét theo NVHĐ theo loại tiền

Từ năm 2007 đến năm 2009,lượng tiền huy động bằng VNĐ luônchiếm tỷ trọng cao hơn hẳn so với đồng ngoại tệ,tuy nhiên tỷ trọng nàyđang có xu hướng thay đổi bởi những số liệu trong bảng 1 cho thấy lượngtiền huy động bằng VNĐ đang giảm dần và ngược lại.Cụ thể là:

-Năm 2007,NVHĐ bằng VNĐ chiếm 76,05% còn NVHĐ bằng ngoại

tệ chỉ chiếm 23,95% tổng NVHĐ

-Năm 2008,tuy NVHĐ bằng VNĐ có tăng hơn so với năm 2007là2,5% nhưng tỷ trọng NVHĐ bằng VNĐ chỉ chiếm 72,8% Trong khiđó,tỷ trọng NVHĐ bằng ngoại tệ tăng hơn so với năm 2007 là 21,61%nhưng tỷ trọng tăng lên,chiếm 27,2% tổng NVHĐ

-Năm 2009,NVHĐ bằng VNĐ tăng lên 3,08% nhưng tỷ trọng của loạinguồn vốn này chỉ chiếm 68,04% trong tổng NVHĐ NVHĐ bằng cácloại ngoại tệ tăng lên 29,86% so với năm 2008,chiếm 31,96% trong tổngNVHĐ

Qua số liệu trên ta thấy rằng gửi ngân hàng bằng VNĐ vẫn luôn là lựachọn trước hết của dân cư.Tuy nhiên trong những năm gần đây,tỷ lệ tiềngửi bằng đồng ngoại tệ có xu hướng tăng lên do tỷ giá VNĐ/USD tănglên,thêm vào đó lãi suất tiền gửi ngoại tệ cũng tăng lên,do đó tỷ lệ loạitiền huy động cũng thay đổi theo

2.1.2.2.Hoạt động sử dụng vốn

Trang 28

Bảng 2.Tình hình sử dụng vốn từ năm 2007 đến năm 2009 của Sở giao

dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Từ bảng trên ta thấy,tình hình sử dụng vốn của Sở giao dịch Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam có xu hướng tăng lên qua các năm từ năm

2007 đến 2009

Trước những diễn biến phức tạp của tình hình tài chính trong vàngoài nước trong những năm qua, SGD vẫn cố gắng duy trì và kiểm soáthoạt động tín dụng của mình Trong năm 2008,dưới tình hình bất lợi củanền kinh tế trong và ngoài nước,SGD đã xác định và thực hiện tốt chủtrương kiềm chế tốc độ tăng trưởng tín dụng để kiềm chế lạm phát, đồngthời ưu tiên cho các lĩnh vực trọng điểm và hỗ trợ tối đa, đáp ứng vốn chosản xuất,lưu thông, xuất nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu Tổng dư nợtăng nhẹ lên 31.125 tỷ đồng vào năm 2008,doanh số cho vay cũng hạnchế và chỉ tăng 3,8% so với năm 2007,tương ứng với 14.005 tỷ

Trang 29

VNĐ.Sang đến năm 2009,tinh hình suy thoái và giá nhà đất có nhiều biếnđộng nên SGD cũng hạn chế cho vay đầu tư bất động sản.Tổng doanh sốcho vay chỉ đạt 15.369 tỷ VNĐ ,tăng 9,74% so với năm 2008.Cơ cấu chovay của SGD thể hiện được sự hài hoà giữa các lĩnh vực,phù hợp vớichiến lược phát triển chung của nền kinh tế.Doanh số thu nợ của SGDcũng tăng đều trong 3năm, ở mức 12.374 tỷ vào năm 2008 và 14.385 tỷvào năm 2009 Tỷ lệ nợ xấu của SGD năm 2008 tăng lên là một thực tếkhó tránh khỏi khi mà khủng hoảng kinh tế đã gây ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của các doanhnghiệp,khiến cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc thựchiện cam kết trả nợ Ngân hàng.Năm 2009,tỷ lệ nợ quá hạn cũng cải thiệnđược đôi chút ,chiếm 1.9% trên tổng dư nợ Để có được những kết quảnhư vậy,SGD đã có những chiến lược phù hợp để kịp thời ứng khó vớinền kinh tế nhiều biến động trong những năm qua.

2.2.Hoạt động CVTD và vấn đề mở rộng CVTD tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

2.2.1.Các quy chế về hoạt động CVTD ở Việt Nam

Tại Việt Nam hiện nay vẫn chưa có một hệ thống pháp lý đầy đủ vềhoạt động CVTD,chưa có luật tiêu dùng như một số nước.NHNN mới chỉban hành một số văn bản hướng dẫn về một số khía cạnh,lĩnh vực cụ thểcủa hoạt động này

Chính phủ đã ban hành Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999

về đảm bảo tiền vay của TCTD,quy định rõ về các tài sản cầm cố,thếchấp,bảo lãnh trong hoạt động cho vay,các hình thức cầm cố,thế chấp tàisản…Sau đó là nghị định 85/2001/NĐ-CP sửa đổi,bổ sung Nghị định178.Nhằm hướng dẫn cụ thể hơn nữa tạo điều kiện cho các TCTD chủđộng trong kinh doanh,NHNN Việt Nam đã ban hành quyết định266/2000/QĐ-NHNN ngày 18/08/2000 về việc cho vay không có bảo

Ngày đăng: 30/03/2015, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.Tình hình sử dụng vốn từ năm 2007 đến năm 2009 của Sở giao - Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Sở giao dịch NHTMCP ngoại thương Việt Nam
Bảng 2. Tình hình sử dụng vốn từ năm 2007 đến năm 2009 của Sở giao (Trang 28)
Bảng 3.Tỷ trọng doanh số CVTD trên tổng doanh số cho vay tại Sở - Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Sở giao dịch NHTMCP ngoại thương Việt Nam
Bảng 3. Tỷ trọng doanh số CVTD trên tổng doanh số cho vay tại Sở (Trang 37)
Bảng 4.Doanh số CVTD theo thời gian tại Sở giao dịch Ngân hàng     Ngoại thương Việt Nam                                                Đơn vị:tỷ VNĐ - Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Sở giao dịch NHTMCP ngoại thương Việt Nam
Bảng 4. Doanh số CVTD theo thời gian tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Đơn vị:tỷ VNĐ (Trang 38)
Bảng 5.Tỷ trọng dư nợ CVTD trên tổng dư nợ tín dụng tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Sở giao dịch NHTMCP ngoại thương Việt Nam
Bảng 5. Tỷ trọng dư nợ CVTD trên tổng dư nợ tín dụng tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Trang 40)
Bảng 6.Tình hình dư nợ CVTD theo sản phẩm dịch vụ - Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Sở giao dịch NHTMCP ngoại thương Việt Nam
Bảng 6. Tình hình dư nợ CVTD theo sản phẩm dịch vụ (Trang 41)
Bảng 7:Số lượng và số lượt khách hàng quan hệ giao dịch CVTD với - Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Sở giao dịch NHTMCP ngoại thương Việt Nam
Bảng 7 Số lượng và số lượt khách hàng quan hệ giao dịch CVTD với (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w