1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại NH ĐT&PT Việt Nam – chi nhánh Hà Thành

49 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 565,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo từ điển pháp luật Mĩ, bảo lãnh là sự thoả thuận, mà theo ngườibảo lãnh chấp thuận sẽ thực hiện nghĩa vụ nợ của bên thứ nợ khi bên nợkhông trả nợ; hoặc là việc bên bảo lãnh bảo đảm h

Trang 1

Lời mở đầu

Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa và hội nhập như hiện nay, việc quan hệ, giao lưu buôn bán, kí kết hợp đồng giữa các bên đã trở nên quen thuộc với mọi hoạt động của nền kinh tế Tuy nhiên, không phải với bất kì đối tác nào ta cũng có thể giao cho họ tài sản và vốn của mình, mà cần có một căn cứ để bảo đảm cho chúng Vì vậy, bảo lãnh Ngân hàng ra đời như một tất yếu khách quan.

Ra đời vào khoảng những năm 60 của thế kỉ XX, bảo lãnh ngân hàng (sau đây gọi tắt là bảo lãnh) ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, ở Việt Nam, bảo lãnh mới chỉ xuất hiện vào những năm 90 phục vụ chủ yếu cho lĩnh vực tín dụng và thanh toán quốc tế Theo thời gian, bảo lãnh ngày càng bao trùm lên mọi lĩnh vực Các loại bảo lãnh ngày càng trở nên đa dạng hơn, ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong nền kinh tế BIDV nói chung và BIDV chi nhánh hà thành nói riêng là một trong những ngân hàng đầu tiên thực hiện bảo lãnh cho khách hàng Hoạt động bảo lãnh mang lại lợi ích to lớn cho BIDV-chi nhánh Hà Thành, giúp chi nhánh tăng thu nhập, thu hút khách hàng, nâng cao uy tín, tăng tính cạnh tranh của ngân hàng trong và ngoài nước… Tuy nhiên, hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh còn những khó khăn hạn chế cần có giải pháp tháo

gỡ để hoàn thiện và phát triển Trong quá trình thực tập, nhận thức vai trò quan trọng của nghiệp vụ bảo lãnh cũng như hạn chế của nó tại BIDV – chi nhánh Hà Thành, tôi quyết định chọn đề tài :“Hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành” làm chuyên đề tốt nghiệp Với đề tài này, tôi rất mong có được sự hiểu biết sâu hơn, kỹ hơn về hoạt động bảo lãnh của cả hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển - chi nhánh Hà Thành nói riêng Tuy nhiên, do kinh nghiệm bản thân còn chưa nhiều, do đó chuyên đề của tôi chắc chắn không thể tránh được những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của các thầy cô trong khoa Tài Chính - Ngân hàngvà các anh chị trong phòng Tín Dụng - chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Hà Thành.

Trang 2

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề của tôi được chia ra làm 3 phần:

Chương 1: Khái quát về hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành.

Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động bảo lãnh ở Ngân hàng Đầu

Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị trong phòng quản trị tín dụng Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành và các thầy cô trong khoa Tài chính - Ngân hàng đã giúp tôi hoàn thành chuyên đề của mình.

Trang 3

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦANGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Quá trình phát triển của các ngân hàng qua các thời kỳ:

 Thế kỷ XV, các NHTM hoạt động với ba chức năng chủ yếu là đổitiền, thanh toán và cho vay Hoạt động của các NH mang tính chất kiêmnhiệm, trong đó, các cửa hàng vàng bạc kiêm luôn ba chức năng này củaNH

 Đến thế kỷ XVIII, các NH thực sự được tách ra, tạo thành các doanhnghiệp chỉ hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ Khác với hiện nay, NH nào cũng

có khả năng phát hành giấy bạc vào lưu thông mà không bị hạn chế số lượng

NH phát hành Do đó mà sự điều tiết của nhà nước thời kỳ bị hạn chế

 Từ thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX, Chính phủ tiến hành hạn chế

số lượng NH phát hành, chỉ NH lớn mới đủ điều kiện để đưa tiền vào lưuthông Các NH này đều là các NH tư nhân

 Từ đầu thế kỷ XX đến nay, nhất là sau cuộc khủng khoảng 29-33,xuất hiện một số nguyên nhân do Chính phủ không kiểm soát được chínhsách tài chính tiền tệ Sau đó, hầu hết các NH phát hành đều được quốc hữuhoá để giúp nhà nước được thực hiện các chính sách của mình có hiệu quảhơn

 Từ đây, hệ thống NHTM được chia làm hai cấp: Cấp quản lý và cấpkinh doanh:

 Các NHNN thay thế cho NH phát hành trước đó, giữ chức năngquản lý nhà nước về tiền tệ và chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Chính phủ

 Các NHTM và các trung gian tài chính khác: các thành phần nàyhoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và chịu sự chi phối của NHNN

Trang 4

1.1.2 Hoạt động cơ bản của NHTM.

a Hoạt động huy động vốn:

Đây là hoạt động nhằm tạo lập nguồn vốn kinh doanh cho NH Là một

tổ chức kinh doanh tiền tệ, nên tạo nguồn vốn của NH là một yếu tố quyếtđịnh tới qui mô hoạt động và uy tín của NH trên thị trường Đây là hoạtđộng cơ bản của NH, nó ảnh hưởng rất nhiều tới tình hình hoạt động củaNH

Hoạt động này chủ yếu gồm các hoạt động sau:

 Nguồn tiền gửi không kì hạn

 Tiết kiệm tạm thời nhàn rỗi của dân cư

 Nguồn vốn đi vay NHNN, NHTM khác

 Nguồn vốn thông qua phát hành trái phiếu, kì phiếu

 Nguồn vốn chủ sở hữu

 Nguồn vốn khác: Nguồn uỷ thác đầu tư và các nguồn không phổbiến và thường xuyên khác

b Hoạt động sử dụng vốn:

 Hoạt động ngân quĩ: Đây là hoạt động mang tính chất dự trữ

 Dự trữ bắt buộc: Đây là khoản dự trữ mà các NHTM phải nộp

vào tài khoản tại NHNN nhằm thực hiện một số mục tiêu đề ra

 Dự trữ vượt quá: Khoản tiền này tồn tại dưới 3 hình thức: Tiềnmặt tại quĩ, tài khoản tiền gửi NHNN và tiền mặt trong quá trình thu

 Hoạt động cho vay: Về thực chất, NH huy động vốn rồi lại cho vay.Đây chính là quá trình NH đi vay rồi sau đó nhường lại quyền sử dụng vốncho người khác, sau một thời gian NH sẽ thu được cả gốc và lãi Tùy thuộcvào tiêu chí mà cho vay được chia thành nhiều loại khác nhau:

 Căn cứ vào thời hạn khoản vay: Cho vay được chia thành 3 loại

 Cho vay ngắn hạn

 Cho vay trung hạn

 Cho vay dài hạn

 Căn cứ vào tài sản đảm bảo:

 Cho vay không có tài sản đảm bảo: Tín chấp, bảo lãnh

 Cho vay có tài sản đảm bảo: Thế chấp, cầm cố

 Căn cứ vào hạn mức tín dụng:

Trang 5

 Cho vay trong hạn mức: Số dư nhỏ hơn hoặc bằng qui môhạn mức

 Cho vay ngoài hạn mức: Số dư lớn hơn qui mô hạn mức

 Cho vay quá ngạch

 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: NH cho khách hàng vay để sảnxuất kinh doanh, để phát triển nhà ở, mua xe…

 Các hoạt động đầu tư: NH tham gia các hoạt động hùn vốn, góp vốnhình thành vốn chủ sở hữu cho các dự án đầu tư Bên cạnh mục tiêu tìmkiếm thêm thu nhập, NH tham gia các hoạt động đầu tư còn để thâm nhậpthị trường, vào nền kinh tế để thu thập thêm thông tin, phục vụ hoạt độngcho vay.Có rất nhiều hình thức đầu tư khác nhau, nhưng chủ yếu các NHtham gia vào 3 hình thức:

 Đầu tư vào chứng khoán

 Đầu tư vào các doanh nghiệp

 Đầu tư hùn vốn vào dự án

 Hoạt động sử dụng vốn khác: NH sẽ đầu tư vào các hoạt động quảngcáo, quảng bá, tài trợ… để quảng bá cho thương hiệu của mình

c Nghiệp vụ trung gian.

 Nghiệp vụ chuyển tiền: NH làm theo lệnh của NH chuyển tiền chomột người khác Đây là phương pháp chuyển tiền nhanh, chi phí thấp hơnnhiều so với các loại hình chuyển tiền khác

 Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt: Dịch vụ này chưa phổ biến

ở VN, nhưng đối với các nước khác trên thế giới, đây là dịch vụ mà hầu hếtmọi người đều sử dụng một cách thường xuyên và liên tục Dịch vụ này cóthể bao gồm thanh toán bù trừ, thanh toán Séc, L/C, thanh toán bằng ủynhiệm thu, ủy nhiệm chi, thanh toán bằng hối phiếu…

 Cung cấp các dịch vụ tài chính: Đối với các nước phát triển trên thếgiới, hoạt động này chiếm một tỷ trọng khá lớn trong các hoạt động của NH(lên tới 80% trong tổng thu của NH), hoạt động này bao gồm dịch vụ môigiới, tư vấn, ủy thác, bảo lãnh và các tiện ích khác

Trang 6

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

1.2.1 Khái niệm về hoạt động bảo lãnh NH:

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về bảo lãnh ngân hàng,mỗi quốc gia

có những định nghĩa khác nhau nhưng xét về bản chất thì giống nhau nghiệp

vụ bảo lãnh ngân hàng mang tính chất quốc tế

Theo từ điển pháp luật Mĩ, bảo lãnh là sự thoả thuận, mà theo ngườibảo lãnh chấp thuận sẽ thực hiện nghĩa vụ nợ của bên thứ nợ khi bên nợkhông trả nợ; hoặc là việc bên bảo lãnh bảo đảm hay hứa thực hiện nghĩa vụcủa bên có nghĩa vụ trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thưc hiện.Theo điều 361 luật dân sự việt nam “bảo lãnh là việc người thứ ba (sauđây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhậnbảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bênđược bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bênbảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khảnăng thực hiện nghĩa vụ của mình”

Theo điều 2, theo qui chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo quyếtđịnh số 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/06/2006 của thống đốc NH Việt Nam:”Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảolãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thựchiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã đượctrả thay”

Như vậy có thể thấy, bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản, khitham gia bảo lãnh, ngân hàng không cần bỏ vốn mà chỉ sử dụng uy tín vànăng lực tài chính của mình để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết

1.2.2 Đặc điểm của hoạt động bảo lãnh NH:

a Bảo lãnh là mối quan hệ nhiều bên, phụ thuộc lẫn nhau:

Trong nghiệp vụ bảo lãnh thường có sự kết hợp giữa 3 hợp đồng độclập: Hợp đồng giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh, hợp đồng giữa bênđược bảo lãnh và bên bảo lãnh, hợp đồng giữa bên nhận bảo lãnh và bênđược bảo lãnh

Trang 7

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh NH.

Tuy có sự phân chia, nhưng ba mối quan hệ này vẫn liên hệ và có ảnhhưởng lẫn nhau Mỗi bên có trách nhiệm thực hiện hợp đồng với hai bên cònlại

b Tính độc lập của bảo lãnh:

Bảo lãnh NH có tính độc lập so với hợp đồng (hợp đồng cơ sở mà bảolãnh lấy làm căn cứ) Mặc dù mục đích của bảo lãnh NH là bồi hoàn chongười thụ hưởng những thiệt hại từ việc không thực hiện hợp đồng củangười được bảo lãnh trong quan hệ hợp đồng của người được bảo lãnh,nhưng việc thanh toán của một bảo lãnh chỉ hoàn toàn căn cứ vào các điềukhoản và điều kiện như được qui định trong bảo lãnh

Tính độc lập của bảo lãnh NH còn thể hiện ở sự độc lập giữa tráchnhiệm thanh toán của NH với mối quan hệ khách hàng NH không thể viện

lý do bên được bảo lãnh còn nợ tiền NH, bên được bảo lãnh phá sản… để trìhoãn việc thanh toán cho bên nhận bảo lãnh khi bên nhận bảo lãnh đưa rađầy đủ chứng từ…

c Tính phù hợp của bảo lãnh:

Khi người thụ hưởng bảo lãnh đến yêu cầu NH thanh toán thì NH cótrách nhiệm kiểm tra các chứng từ do người thụ hưởng xuất trình NH bảolãnh có quyền từ chối thanh toán nếu như chứng từ có dấu hiệu không hợp lệhay những điều kiện của bảo lãnh không được đáp ứng

d Bảo lãnh NH là một hoạt động ngoại bảng:

Hợp đồng 2 (cam kết bảo lãnh)

Hợp đồng 3:

(Cung cấp hàng hóa dịch vụ)

Trang 8

Bảo lãnh NH là hình thức tài trợ thông qua uy tín NH không phải xuấttiền ngay khi bảo lãnh do đó bảo lãnh được coi là một tài sản ngoại bảng.Bảo lãnh NH chỉ được xếp vào nội bảng khi NH phải thực hiện nghĩa

vụ bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh Lúc này nó được xếp vào loại tài sảnxấu cấu thành nợ quá hạn Như vậy bảo lãnh cũng chứa đựng rủi ro như mộtkhoản cho vay đòi hỏi NH phải phân tích kỹ khách hàng trước khi nhận bảolãnh

1.2.3 Chức năng của hoạt động bảo lãnh.

a Bảo lãnh ngân hàng là một công cụ bảo đảm:

Đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh Mục đích của bảo lãnh

là một khoản bồi hoàn tài chính cho người thụ hưởng bảo lãnh những thiệthại do hành vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh gây ra Bởi vậy bảolãnh mang chức năng bảo đảm hơn là chức năng thanh toán Đặc biệt, nếu

đó là những bảo lãnh cho những hợp đồng thi công, dự thầu, hay đảm bảochất lượng công trình… không mang tính mua bán hay thanh toán thì chứcnăng bảo lãnh càng thể hiện rõ hơn

b Bảo lãnh ngân hàng là một công cụ tài trợ:

Bảo lãnh là một công cụ mà NH đưa ra nhằm tài trợ cho khách hàngcủa mình hay tạo ra những thuận lợi, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh được thực hiện liên tục có hiệu quả Đối với bên được bảo lãnh, bảolãnh thực sự là một công cụ tài trợ về mặt tài chính Đối với thương mạiquốc tế, bảo lãnh được biết đến như là một công cụ tài trợ cho xuất khẩu.Đối với thị trường chứng khoán ở những nước phát triển, NH là người bảolãnh tài trợ cho các DN phát hành chứng khoán…

c Bảo lãnh ngân hàng có chức năng đôn đốc thúc đẩy hoàn thành hợp đồng:

Chức năng này xuất phát từ người được bảo lãnh, có thể bị người thụhưởng yêu cầu thanh toán bất kỳ lúc nào trong thời gian hiệu lực của bảolãnh nếu như họ vi phạm hợp đồng và ở bất kể mức độ nào, là bao nhiêu.Người được bảo lãnh luôn chịu áp lực của việc phải bồi hoàn bảo lãnh.Chính vì vậy bảo lãnh như có tác dụng thúc đẩy người được bảo lãnh hoàntất hợp đồng đã được ký kết và hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn

Trang 9

1.2.4 Vai trò của hoạt động bão lãnh:

a Đối với nền kinh tế:

Bảo lãnh đóng vai trò là chất xúc tác thương mại Có bảo lãnh, việcthực hiện hợp đồng, vay vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh… trởnên thuận lợi hơn

Nhu cầu về vốn luôn luôn là nhu cầu cấp thiết, nhất là trong điều kiệnhiện nay, khi xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, việc vay vốn nước ngoàitrở nên phổ biến và đóng vai trò rất quan trọng Tuy nhiên, khoảng cách địa

lý, bất đồng ngôn ngữ là những trở ngại khiến các thành viên không hiểu rõnhau Do đó, trong quan hệ hợp tác, nhất thiết phải có hoạt động bảo lãnhđảm bảo cho quyền lợi của các bên

b Đối với doanh nghiệp:

 Bên được bảo lãnh:

Bảo lãnh ra đời đã trở thành công cụ tài trợ, giúp bên được bảo lãnh cóthể vay vốn với chi phí thấp hơn Có thể sử dụng được nguồn vốn một cáchtriệt để và tối ưu nhất

Ngoài ra, bảo lãnh còn giúp bên được bảo lãnh có thể tiếp cận được vớinhững dự án, những hợp đồng… ngay cả khi họ chưa có đủ uy tín đối vớiđối tác, mặc dù họ hoàn toàn có khả năng và phương tiện thực hiện hợpđồng

Bên được bảo lãnh thường xuyên chịu sự giám sát của NH, do vậycũng là động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có trách nhiệmhơn và hoàn thành các nghĩa vụ của mình đối với bên nhận bảo lãnh

 Bên nhận bảo lãnh:

Bảo lãnh là công cụ bảo đảm quyền lợi cho họ Có bảo lãnh, bên nhậnbảo lãnh sẽ ít có nguy cơ bị thiệt hại hơn bởi tổ chức bảo lãnh phải là tổchức được họ tín nhiệm Nếu có rủi ro xảy ra, khi đối tác của họ (bên đượcbảo lãnh) không thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng và không bồithường cho bên nhận bảo lãnh những thiệt hại, bên nhận bảo lãnh sẽ đưa racác hồ sơ liên quan chứng minh cho sự sai phạm đó, và sẽ nhận được bồithường của NH phát hành bảo lãnh

c NH phát hành bảo lãnh:

Đối với ngân hàng, bảo lãnh là một trong các dịch vụ mà ngân hàngcung cấp cho nền kinh tế Bảo lãnh đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng

Trang 10

đó là phí bảo lãnh Phí bảo lãnh đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng mộtkhoản không nhỏ, chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng phí dịch vụ của các ngânhàng hiện nay.

Không chỉ đóng góp vào lợi nhuận, bảo lãnh còn làm đa dạng hoá cácloại hình dịch vụ, giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mất vốn Mặt khác, thựchiện nghiệp vụ bảo lãnh giúp ngân hàng làm tốt hơn chính sách khách hàng,vừa giúp ngân hàng gắn bó với khách hàng truyền thống, vừa thu hút kháchhàng mới Ngoài ra, bảo lãnh nâng cao uy tín và tăng cường quan hệ củangân hàng đặc biệt là trên trường quốc tế Thông qua bảo lãnh, ngân hàngtạo được thế mạnh, uy tín giúp tăng thêm khách hàng và lợi nhuận

1.2.5 Phân loại bảo lãnh.

a Phân loại theo mục đích bảo lãnh:

 Bảo lãnh vay vốn: là một bảo lãnh NH do NH phát hành cho bênnhận bảo lãnh, về việc cam kết trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợpkhách hàng không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, đúng hạn

Bảo lãnh vay vốn bao gồm hai loại:

 Bảo lãnh vay vốn trong nước

 Bảo lãnh vay vốn nước ngoài: Chủ yếu dưới hình thức bảo lãnh mởL/C trả chậm

 Bảo lãnh thanh toán: Là một bảo lãnh NH do NH phát hành cho bênnhận bảo lãnh cam kết sẽ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợpkhách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mìnhkhi đến hạn

 Bảo lãnh dự thầu: Là một bảo lãnh NH do NH phát hành cho bênmời thầu để bảo đảm cho nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng Trườnghợp khách hàng bị phạt do vi phạm qui chế dự thầu mà không nộp hoặc nộpkhông đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì NH thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đãcam kết

 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Là bảo lãnh do NH phát hành cho bênnhận bảo lãnh bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của kháchhàng với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết Trường hợp kháchhàng không thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng, NH thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết

Trang 11

 Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm: là một bảo lãnh NH do tổchức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm khách hàng thựchiện đúng các thỏa thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã kýkết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng bị phạt tiền do khôngthực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng về chất lượng sản phẩm vớibên nhận bảo lãnh mà không nộp hoặc không nộp đủ tiền phạt cho bên nhậnbảo lãnh, tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.

Bảo lãnh hoàn thanh toán: là một bảo lãnh NH do tổ chức tín dụng

phát hành cho bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm hợp đồng đã ký kết vớibên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm các cam kết với bênnhận bảo lãnh, và phải hoàn trả tiền ứng trước nhưng không hoàn trả hoặchoàn trả không đầy đủ số tiền ứng trước cho bên nhận bảo lãnh thì tổ chứctín dụng sẽ hoàn trả số tiền ứng trước cho bên nhận bảo lãnh

b Phân loại dựa vào phương thức phát hành bảo lãnh:

 Bảo lãnh trực tiếp: Là một bảo lãnh mà trong đó, NH phát hành bảolãnh chịu trách nhiệm trực tiếp cho bên được bảo lãnh, người được bảo lãnhchịu trách nhiệm bồi hoàn trực tiếp cho NH phát hành bảo lãnh

Tuy nhiên, thực tế không phải lúc nào bảo lãnh cũng chỉ là mối quan hệgiữa 3 bên như trên Nếu người thụ hưởng là nước ngoài, NH phục vụ ngườiđược bảo lãnh sẽ thông qua mối quan hệ đại lý của mình, yêu cầu một NHđóng trụ sở tại nước người thụ hưởng chuyển thư bảo lãnh (NH phục vụngười được bảo lãnh gọi là NH phát hành; NH có trụ sở tại nước người thụhưởng là NH thông báo)

 Bảo lãnh gián tiếp: Là loại bảo lãnh mà trong đó, NH bảo lãnh đãphát hành bảo lãnh theo chỉ thị của một NH trung gian (NH chỉ thị) phục vụcho người được bảo lãnh dựa trên một bảo lãnh khác gọi là bảo lãnh đốiứng Người được bảo lãnh không phải bồi hoàn trực tiếp cho NH phát hànhbảo lãnh mà chính NH chỉ thị chịu trách nhiệm bồi hoàn

Như vậy, trong bảo lãnh gián tiếp có ít nhất 4 thành phần tham gia: NHphát hành bảo lãnh, NH chỉ thị, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh.Trong một số trường hợp cũng có thể xuất hiện một NH giữ vai trò thôngbáo như trong bảo lãnh trực tiếp

Trang 12

Số tiền bảo lãnh do cơ quan hải quan ấn định trong từng trường hợp

cụ thể và bảo lãnh hết hiệu lực khi hàng hóa đó tái xuất đúng hạn hay đãhoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

 Bảo lãnh phát hành chứng khoán: Bên cạnh các công ty phát hànhchứng khoán, NH cũng có thể tham gia hoạt động này

Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc NH đứng ra bảo lãnh chochứng khoán của các công ty đang muốn huy động vốn đế sản xuất kinhdoanh nhưng chưa đủ uy tín để chứng khoán của họ được chấp nhận trên thịtrường Khi chấp nhận bảo lãnh, NH sẽ gánh chịu rủi ro của việc mất giáchứng khoán trên thị trường Họ sẽ nhận chứng khoán từ công ty, chuyểncho công ty số tiền trong đợt phát hành sau khi đã trừ đi một phần hoa hồng

và phí rồi bán lại cho công chúng Trên cơ sở đó, công ty sẽ dễ dàng huyđộng được một lượng vốn cần thiết mà không phải mất nhiều thời gian vàchi phí cho việc tổ chức phát hành

Trang 13

Chi nhánh Hà Thành có trụ sở chính trước kia và đầu tiên tại 34 Hàngbài Hà Nội Việt Nam.Với mục đích mở rộng và nâng cấp cơ sở vật chấtnhằm tạo điều kiện hoàn thiện phục vụ khách hàng, chi nhánh Hà Thành đãchuyển địa chỉ về 81 Trần Hưng Đạo Hà Nội Việt Nam từ ngày 15/12/2008.Trụ sở mới của chi nhánh được xây dựng rộng rãi hơn khang trang hơn với

sự trang bị đầy đủ về kĩ thuật sẽ tạo điều kiện thuân lợi cho công việc kinhdoanh của chi nhánh Sau hơn 6 năm hoạt động, chi nhánh đã có những pháttriển mạnh mẽ về nhiều mặt Với mạng lưới rộng khắp hiện nay chi nhánh

Hà Thành có 4 điểm giao dịch gồm 6 phòng giao dịch và 3 quỹ tiết kiệm.Cùng với các ngân hàng khác, NH ĐT&PT chi nhánh Hà Thành cung cấpcho khách hàng những sản phẩm dịch vụ hiện đại, đem lại nhiều lợi ích vớikhẩu hiệu “Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành sẽ là người bạn tin cậy củakhách hàng vươn tới thành công trong quá trình hội nhập”

2.1.2 Cơ cấu tổ chức:

Từ ngày 1/10/2008 toàn bộ NH ĐT&PT Việt Nam (BIDV) nói chung

và chi nhánh Hà Thành nói riêng sẽ triển khai tái cơ cấu lại tổ chức theo dự

án TA2, thống nhất trên toàn quốc Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Hà Thành

đã được sắp xếp theo mô hình mới TA2… Mô hình tổ chức đã được hoànthiện

Trang 14

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhành Hà Thành

Khi mới thành lập chi nhánh Hà Thành gặp không ít khó khăn do lực lượngcán bộ và mạng lưới còn mỏng, số lượng phòng nghiệp vụ còn hạn chế với 5phòng và 03 tổ nghiệp vụ, 01 phòng giao dịch, 01 điểm giao dịch và 01 quỹtiết kiệm với tổng số 50 cán bộ Qua hơn 6 năm hoạt động, chi nhánh HàThành đã thực sự lớn mạnh với số lượng cán bộ gấp 2,8 lần thời điểm mớithành lập và mô hình tổ chức đã được hoàn thiện tăng năng lực cạnh tranhtrên thị trường Đến nay chi nhánh đã có 14 phòng giao dịch, 3 điểm giaodịch với tổng số cán bộ lên đến hơn 170 người trong đó có khoảng 8% cán

Ban Giám Đốc

Khối

QH KH

Khối QLRR

khối tác nghiệp

khối trực thuộc

Khối Quản lí nội bộ

Phòng QLRR1

Phòng DVKHCN

P.Qlý&Dvụ Kho quỹ

Phòng TTQT

Phòng

chính

kế toánP.Tổ chức nhân sự

P.Tổ chức nhân sự

Phòng điện toán

Phòng giao dịch1

Các quỹ tiết kiệm

Trang 15

bộ có trình độ trên đại học, 90% cán bộ có trình độ đại học và 2% cán bộ cótrình độ trung cấp.

Việc chuyển đổi mô hình tổ chức BIDV toàn hệ thống được coi làmột cuộc cách mạng sâu rộng nhất từ trước đến nay, cuộc cách mạng hướng

về khách hàng Mô hình mới có 3 đặc điểm nổi bật:

 BIDV sẽ có 3 khối để phuc vụ 3 nhóm đối tượng, 3 nhóm kháchhàng: Đó là khách hàng doanh nghiệp do khối ngân hàng bán buôn ở hội sởchính và phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp ở chi nhánh quản lýnhóm

Khách hàng bán lẻ khách hàng cá nhân giao dịch với các chi nhánh,kênh phân phối và các đơn vị thành viên; nhóm khách hàng kinh doanhngoại tệ, công cụ và hàng hóa phát sinh những người có nhu cầu mua bánngoại tệ, các định chế tài chính và các tổ chức kinh tế khác

 Đây là mô hình mới hướng về sản phẩm Trước đây BIDV không cósản phẩm theo đúng nghĩa của nó bây giờ bất kể một sản phẩm nào củaBIDV đưa ra đều phải có một người một đơn vị chịu trách nhiệm từ khi sảnphẩm đó ra đời cho đến khi vòng đời của sản phẩm kết thúc Tất cả đều doban quản lý sản phẩm bán lẻ và ban phát triển của khối bán buôn chịu tráchnhiệm

 Mô hình là tách bạch các khâu trong một qui trình lớn Đó là sự táchbạch giữa 3 khâu: quan hệ khách hàng, quản lí rũi ro và tác nghiệp nhằmđảm bảo kiểm soát tốt nhất hoạt động kinh doanh

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây

Năm 2009, với những tác động không nhỏ của cuộc khủng hoảng tàichính, suy thoái kinh tế toàn cầu, với những khó khăn chồng chất của nềnkinh tế nội địa đang trong thời kỳ hội nhập phải chịu ảnh hưởng từ môitrường kinh doanh quốc tế, BIDV vẫn tiếp tục khẳng định vị thế hàng đầutrước cộng đồng tài chính, doanh nghiệp, dân cư; khẳng định niềm tin làcông cụ đắc lực để thực thi hiệu quả chính sách tài chính tiền tệ, góp phần

ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng hợp lý và đảm bảo an sinh xã hội… Vớinhững nỗ lực đó, Ngân hàng ĐT&PT VN nói chung và chi nhánh Hà Thànhnói riêng đã đạt được kết quả kinh doanh khả quan, với mức lợi nhuận caonhất từ trước tới nay

Trang 16

a Về tổng tài sản:

Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản qua các năm của chi nhánh Hà Thành:

0 1000000 2000000 3000000 4000000 5000000 6000000 7000000

b Về tình hình huy động vốn:

Nguồn vốn kinh doanh là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong hoạt

động của một NHTM Nó quyết định đến việc mở rộng phát triển các hoạtđộng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Ngoài nguồn vốn tự có thì nguồnvốn huy động từ các tổ chức kinh tế và dân cư là nguồn vốn truyền thống vàchủ yếu của ngân hàng Nhận thức được tầm quan trọng đó, cùng với cả hệthống Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, chi nhánh Hà Thành đãchủ động áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt trên cơ sở cung cầu vốn trênthị trường, đồng thời phát triển nhiều công cụ huy động vốn mới Nhờ đógiảm thiểu được tác động của thị trường lên công tác huy động vốn Vì vậy

mà kết quả đã đạt được về mặt huy động của chi nhánh trong 2 năm 2008 và

2009 là khả quan

Trang 17

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn qua các năm của chi nhánh Hà

 Tính đến thời điểm 31/12/2009 nguồn vốn mà BIDV Hà Thành

huy động là 6476025 triệu đồng tăng 17,36% so với năm 2008 (tương

đương 9700711 triệu đồng) so với cùng kì năm 2008, tăng cao hơn so với tỉ

lệ tăng của năm trước (tăng 12,63% tương đương 617209 triệu đồng) Như

Trang 18

vậy, măc dù gặp nhiều khó khăn trong năm qua, khả năng huy động vốn củangân hàng vẫn tăng vững.Trong đó:

 Tiền gửi không kì hạn tăng 6,72% tương đương với mức tăng

 Trong năm vừa qua, cùng với các đợt phát hành kỳ phiếu của Ngânhàng ĐT & PT VN, chi nhánh Hà Thành cũng đã huy động được kết quảkhá khả quan:

 Phát hành kỳ phiếu ngắn hạn đạt 283 triệu trong đó VND đạt 274triệu đồng

 Phát hành kỳ phiếu dài hạn đạt 81 triệu đồng, trong đó VND là 27triệu đồng

 Chứng chỉ tiền gửi đạt 418910 triệu đồng, trong đó VND là 414618triệu đồng

 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác đạt 13345 triệu đồng

c Tình hình hoạt động tín dụng:

Tín dụng luôn được đánh giá là nghiệp vụ đem lại tỷ trọng thu nhập caonhất cho ngân hàng Trọng tâm của công tác tín dụng năm 2009 của chi nhánh

là tăng cường kiểm soát chất lượng tín dụng và xử lý nợ tồn đọng Chi nhánh

đã thực hiện đổi mới cơ bản quản trị điều hành trong công tác tín dụng thôngqua việc sửa đổi, bổ sung các qui chế, qui định, qui trình và áp dụng có hiệuquả các công cụ chính sách, giới hạn, cơ cấu, tái cơ cấu khách hàng

Trang 19

Đến 31/12/2009, số dư tín dụng đạt 3082500 triệu đồng, tăng 564305

triệu đồng so với cùng kì năm 2008 (tương đương 22,41%) Yếu tố chính

làm nên tăng trưởng tín dụng năm 2009 chính là chính sách nới lỏng tiền tệ

của Ngân hàng Nhà nước, cùng lúc đó Chính phủ đưa ra biện pháp kích

thích tài khóa khiến nhu cầu đối với các khoản vay tăng cao, tăng trưởng

GDP năm 2009 được hỗ trợ Phần lớn tiền được cho vay với lãi suất thấp

theo chương trình hỗ trợ lãi suất của Chính phủ

Chi nhánh NH ĐT & PT Hà Thành là chi nhánh đầu tiên và duy nhất

của NH ĐT & PT VN chuyên cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc

doanh, trong năm qua dư nợ cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh của cả

hệ thống tăng 40% có phần đóng góp không nhỏ của chi nhánh

2.2 Tình hình hoạt động bảo lãnh ở chi nhánh NH ĐT & PT Hà

Thành

2.2.1 Khái quát chung về hoạt động bảo lãnh tại BIDV

a Các hình thức bảo lãnh:

Tự hào là ngân hàng hỗ trợ đắc lực cho sự nghiệp đầu tư và phát triển,

uy tín lâu năm trên thị trường, BIDV cung cấp tới khách hàng dịch vụ bảo

lãnh với các loại hình sau:

Trang 20

 Bảo lãnh vay vốn

- Bảo lãnh vay vốn trong nước

- Bảo lãnh vay vốn nước ngoài

 Bảo lãnh thanh toán

 Bảo lãnh dự thầu

 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

 Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm

 Bảo lãnh tiền ứng trước

 Các loại bảo lãnh khác

b) Điều kiện bảo lãnh:

 Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

 Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán với BIDV

 Có đảm bảo hợp pháp cho nghĩa vụ bảo lãnh

 Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệuquả

 Giấy đề nghị bảo lãnh

 Hồ sơ pháp lý về khách hàng

 Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính

 Hồ sơ liên quan đến đề nghị bảo lãnh (hồ sơ mời thầu, hợp đồngkinh tế, quyết định trúng thầu, biên bản nghiệm thu công trình, thôngbáo nộp thuế)

 Hồ sơ về đảm bảo bảo lãnh

d) Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh:

Tùy từng loại bảo lãnh sẽ có các bước cụ thể khác nhau, song nhìnchung đều có 5 bước cơ bản như sau:

 Bước 1: Khách hàng lập và gửi hồ sơ đến đề nghị bảo lãnh

Trang 21

 Bước 2: NH thẩm định hồ sơ và quyết định bảo lãnh.

Nhận được hồ sơ bảo lãnh của khách hàng, NH tiến hành thẩm định hồ

sơ đó, chủ yếu là thẩm định các điều kiện bảo lãnh của khách hàng (đã hội tụđầy đủ và thỏa mãn qui chế về nghiệp vụ bảo lãnh chưa, tài sản bảo đảmnghĩa vụ bảo lãnh đã đủ tiêu chuẩn chưa) Sau khi thẩm định hồ sơ, NH đưa

ra quyết định bảo lãnh hay không bảo lãnh (nếu không bảo lãnh, NH phải trảlời bằng văn bản cho khách hàng và nói rõ lý do)

 Bước 3: NH ký hợp đồng bảo lãnh với khách hàng và phát hành thưbảo lãnh

Khách hàng nhận một bản cam kết bảo lãnh do NH phát hành

 Bước 4: Xử lý sau khi phát hành bảo lãnh

 NH theo dõi phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh và thực hiện nghĩa vụbảo lãnh

 Hạch toán số dư bảo lãnh

 Theo dõi thực hiện hợp đồng bảo lãnh

 Khách hàng thanh toán phí bảo lãnh và các khoản phí khác (nếu cótheo thỏa thuận trong hợp đồng bảo lãnh)

 Bước 5: Tất toán bảo lãnh

Sau khi thư bảo lãnh hết thời hạn hoặc khi có thông báo hoặc xác nhậncủa bên nhận bảo lãnh, NH tiến hành tất toán bảo lãnh Trường hợp bênđược bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã được bảo lãnh, bên bảo lãnh phải trảthay và tự động hạch toán nợ vay bắt buộc đối với số tiền trả nợ thay theo lãisuất nợ quá hạn của bên được bảo lãnh đối với bên bảo lãnh và áp dụng cácbiện pháp cần thiết để thu nợ như phát mại tài sản đảm bảo, trích tài khoảncủa bên được bảo lãnh (nếu có thỏa thuận), khởi kiện ra cơ quan pháp luật

và các biện pháp xử lý tài sản đảm bảo khác theo quy định của pháp luật…Bên được bảo lãnh có trách nhiệm phối hợp thực hiện và chấp hành cácbiện pháp xử lý của tổ chức tín dụng bảo lãnh, thực hiện bồi hoàn cho tổchức tín dụng trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúngnghĩa vụ được bảo lãnh

2.3.2 Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại BIDV Hà Thành

Trong thời gian qua, từ khi thành lập chi nhánh đến nay, Hà Thành đãtiến hành nhiều hình thức bảo lãnh cho các đối tượng khác nhau như : Bảo

Trang 22

lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh muahàng trả chậm, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước….Cùng với sự phát triển, mở rộng lĩnh vực hoạt động, đa dạng hóa các dịch vụcung cấp, bảo lãnh đã đạt được một số thành tựu nhất định.

a Doanh số hoạt động bảo lãnh:

Nhìn vào bảng số liệu sau đây, có thể thấy sự phát triển ngày một tăng

về doanh số của nghiệp vụ bảo lãnh

TRIỆU VND

Doanh số bảo lãnh qua các năm

Doanh số bảo lãnh

Doanh số bảo lãnh của Hà Thành không ngừng tăng qua các năm Năm

2007 doanh số bảo lãnh mới chỉ đạt 229690 triệu đồng, sang đến năm 2008

Trang 23

tiếp tục tăng lên đến 553164 triệu đồng vào năm 2009, tăng 261403 triệuđồng so với năm 2008 (tương đương 89,595%) Đây thực sự là bước pháttriển vượt bậc trong hoạt động bảo lãnh của Hà Thành, đồng thời cũng minhchứng cho định hướng phát triển bảo lãnh mang tính đúng đắn của HàThành.

Tuy có sự tăng trưởng đáng kể qua các năm như vậy, song thực chấthoạt động bảo lãnh của Hà Thành vẫn tồn tại những hạn chế nhất định.Doanh số hoạt động của dịch vụ bảo lãnh còn chưa cao, không tương xứngvới khả năng của chi nhánh và đòi hỏi của nền kinh tế So với các hoạt độngkhác như tín dụng, thanh toán trong nước và quốc tế… số dư bảo lãnh cònkhá khiêm tốn Việc này là hệ quả tất yếu bởi trong thực tế hoạt động ở HàThành, thủ tục và điều kiện bảo lãnh khá phức tạp, nhiều khi trở thành khóthực hiện đối với đa phần khách hàng hiện nay… Đây chính là nguyên nhânchủ yếu làm cho doanh số bảo lãnh của Hà Thành chưa đạt được đúng vớikhả năng và đáp ứng kịp nhu cầu thị trường

b.Thu phí bảo lãnh

Đây là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng khi thực hiện bảo lãnh chokhách hàng Khách hàng khi tham gia bảo lãnh thì bắt buộc phải nộp khoảnphí bảo lãnh trên cơ sở mức phí do ngân hàng đưa ra và khối lượng thời giancủa khoản bảo lãnh Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng ngay gắt hiệnnay, ngân hàng đưa ra mức phí như thế nào cho phù hợp tác động rất lớn đếnviệc thu hút khách hàng về hoạt động ngân hàng mình Hiện nay NHĐT&PT

Hà Thành đang áp dụng mức phí tối thiểu là 1,5% năm trên giá trị bảolãnh.Mức thu tối thiểu là 300000 VND

Trang 24

Thu phí bảo lãnh qua các năm

11612

6381 4254

0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000

Triệu đồng

Biểu đồ 2.3:Thu phí bảo lãnh 3 năm 2007-2009

So với các hoạt động khác, nguồn thu từ hoạt động bảo lãnh chỉ chiếm

tỷ lệ nhỏ trong tổng thu nhập của chi nhánh Tính đến năm 2009, thu từ bảolãnh chỉ chiếm 7% trong tổng thu của NH Đây cũng là vấn đề cần quan tâmtrong việc hoạch định chiến lược kinh doanh của chi nhánh trong thời giantới

Tuy nhiên, dù sao bảo lãnh cũng có những bước tiến rất ổn định vàvững chãi, từ con số 4254 triệu đồng vào cuối năm 2007, đến cuối năm

2008, chi nhánh đã đạt được 6381 triệu đồng, tăng 50% và tăng tiếp 1183triệu đồng vào năm tiếp theo đạt 11621triệu đồng (tăng gần gấp đôi so vớicùng kì năm 2008) Đây thật sự là con số thể hiện sự phát triển vượt bậc củahoạt động bảo lãnh tại đây

c Tỷ trọng các loại hình bảo lãnh:

Ngày đăng: 30/03/2015, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh NH. - Hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại NH ĐT&PT Việt Nam – chi nhánh Hà Thành
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh NH (Trang 7)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhành Hà Thành - Hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại NH ĐT&PT Việt Nam – chi nhánh Hà Thành
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhành Hà Thành (Trang 14)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn qua các năm của chi nhánh Hà - Hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại NH ĐT&PT Việt Nam – chi nhánh Hà Thành
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn qua các năm của chi nhánh Hà (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w