1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH ĐT&PT chi nhánh Nam Hà Nội

58 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 436,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tồn tại và pháttriển, các ngân hàng buộc phải tìm ra những hướng đi mới, những sản phẩmmới phục vụ tốt hơn khách hàng của mình, phát triển cho vay tiêu dùng làmột trong số những hướng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

- Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay,nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển mạnh mẽ, theo đó đờisống con người cũng ngày càng được nâng cao, chất lượng cuộc sống ngàycàng được cải thiện Nhu cầu tiêu dùng của người dân dần cao hơn và có xuhướng sử dụng các hàng hóa có giá trị lớn trong khi khả năng chi trả ở hiệntại là không đủ Đây chính là cơ hội cho việc phát triển dịch vụ cho vay tiêudùng ở các ngân hàng

Bên cạnh đó, cùng với quá trình mở cửa và hội nhập, cuộc chiến cạnh tranhgiữa các ngân hàng với nhau cũng như với các tổ chức tài chính ngày càngtrở nên quyết liệt Áp lực cạnh tranh đã làm cho tỷ suất lợi nhuận trong cáclĩnh vực hoạt động trước đây của ngân hàng giảm sút Để tồn tại và pháttriển, các ngân hàng buộc phải tìm ra những hướng đi mới, những sản phẩmmới phục vụ tốt hơn khách hàng của mình, phát triển cho vay tiêu dùng làmột trong số những hướng đi hiệu quả

Tín dụng tiêu dùng có lịch sử phát triển lâu đời ở các nước Âu, Mỹ và sựphồn vinh của nền kinh tế này một phần là do tín dụng tiêu dùng đem lại.Thế nhưng lịch sử cũng chứng kiến sự kém phát triển của cho vay tiêu dùngtại các nước Châu Á, kể cả nền kinh tế hàng đầu như Nhật Bản và TrungQuốc, đó là vì các tập tục văn hoá lâu đời ở các nước này chống lại tìnhtrạng vay nợ cá nhân

Việt Nam là một thị trường rộng lớn với 85 triệu dân nhưng dư nợ tín dụngtiêu dùng lại chiếm tỷ lệ rất ít (chưa đến 7% tổng dư nợ của nền kinh tế), dư

nợ tín dụng tiêu dùng tính trên đầu người còn quá nhỏ bé so với thu nhậpbình quân đầu người Các ngân hàng thương mại cũng như tổ chức tài chínhtrong và ngoài nước cũng đang bắt đầu xâm nhập vào thị trường tiềm năngnày

Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Hoa 1 Lớp: NHA - CĐ23

Trang 2

Từ những hiếu biết trên, cùng với những kiến thức đã học, em đã chọn đề tài

“ Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội” làm chuyên đề thực tập tốt

nghiệp

- Mục đích nghiên cứu:

Thấy được tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu kết hợp với những kinhnghiệm được rút ra từ lý luận và thực tiễn, mục đích của chuyên đề này làlàm rõ tính tất yếu của việc phát triển cho vay tiêu dùng, đánh giá thực trạngcho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánhNam Hà Nội để từ đó đưa ra những giải pháp tháo gỡ những vướng mắctrong phát triển cho vay tiêu dùng

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề chính là hoạt động cho vay tiêu dùngcủa các NHTM và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động cho vaytiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Nam HàNội

- Phương pháp nghiên cứu:

Chuyên đề đã áp dụng những phương pháp của khoa học biện chứng kết hợpvới cách tư duy logic nằm trong mối quan hệ tổng quan để từ đó phân tích

và luận giải vấn đề

- Kết cấu chuyên đề: Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, chuyên đề gồm 3

chương:

* Chương I: Lí luận chung về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

* Chương II: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Nam Hà

Nội

* Chương III: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đầu tư

và phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội

Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Hoa 2 Lớp: NHA - CĐ23

Trang 3

CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1 Cơ sở của cho vay tiêu dùng

Tín dụng tiêu dùng có lịch sử bắt nguồn từ việc đẩy mạnh tiêu thụ hànghoá của các hãng bán lẻ dưới hình thức trả góp, tuy nhiên do năng lực tàichính không đủ để duy trì các tài sản có này cũng như thiếu hụt vốn lưuđộng đã bắt buộc các hãng này tìm kiếm nguồn tài trợ từ các ngân hàngthương mại và các định chế tài chính Cùng với quá trình phát triển của nềnsản xuất, nhu cầu về tiêu dùng các hàng hoá lâu bền, xa xỉ cũng như các dịch

vụ tốn kém về chi phí cũng tăng lên Nhu cầu vay tiêu dùng cũng từ đó xuấthiện và tăng lên một cách mạnh mẽ

Cùng với sự gia tăng của nhu cầu chi tiêu hàng hoá, dịch vụ là sự giatăng cạnh tranh giữa các định chế tài chính về mảng cho vay kinh doanh,hơn thế nữa là sự phát triển của các thị trường huy động vốn của doanhnghiệp đã thúc đẩy các ngân hàng thương mại tìm kiếm và mở rộng thịtrường cho vay tiêu dùng

Thêm vào đó, khi nền kinh tế phát triển đến một mức độ nhất định sẽhình thành nên một tầng lớp cư dân có thu nhập tương đối ổn định Các tầnglớp này mong muốn có một mức thu nhập cao hơn mức mà khả năng về thunhập hiện tại của họ có thể cung cấp được, yếu tố này cũng đã góp phần hìnhthành cầu về tín dụng tiêu dùng

1.2 Khái niệm về cho vay tiêu dùng (CVTD)

Cho vay tiêu dùng là một hình thức qua đó ngân hàng chuyển chokhách hàng (cá nhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền)trong một khoảng thời gian nhất định, với những thoả thuận mà hai bên đã

ký kết (về số tiền cấp, thời gian cấp, lãi suất phải trả ) nhằm giúp cho khách

Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Hoa 3 Lớp: NHA - CĐ23

Trang 4

hàng có thể sử dụng những hàng hoá và dịch vụ trước khi họ có khả năng chitrả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một cuộc sống cao hơn

1.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng:

* Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn.

Do mục đích vay tiêu dùng nên quy mô các khoản vay không lớn, dẫnđến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất CVTD thường cao hơn sovới lãi suất của các loại vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp.Song, nhu cầu vay tiêu dùng là khá phổ biến do đối tượng của loại hình chovay này là mọi cá nhân trong xã hội từ với nhiều nhu cầu phong phú và đadạng

* Nguồn trả nợ: Khách hàng trích nguồn thu nhập từ lương, thu nhập

từ hoạt động kinh doanh của mình (không phải là từ kết quả sử dụng nhữngkhoản vay đó) Trong các yếu tố được xem xét thì mức thu nhập và trình độhọc vấn là hai biến số có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay tiêu dùng.Chính vì vậy mà nguồn trả nợ có thể biến động lớn phụ thuộc vào quá trìnhlàm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của người vay Ngoài ra

tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyếtđịnh sự hoàn trả của khoản vay

* Mục đích vay: Nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia

đình không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh Nhu cầu đó có thể xuấtphát từ việc: mua nhà, sửa chữa nhà, xây dựng, mua sắm phương tiện, đồdùng, hay các nhu cầu du lịch, học hành hoặc giải trí

* Về rủi ro: Các khoản cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao vì bên

cạnh sự ảnh hưởng của các yếu tố khách quan như môi trường kinh tế, vănhóa, xã hội nó còn phải chịu tác động của những nhân tố chủ quan xuất phát

từ bản thân khách hàng Do đối tượng cho vay là khách hàng cá nhân mà sứckhoẻ cũng như tình hình tài chính cá nhân dễ tổn thương hơn là doanh

Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Hoa 4 Lớp: NHA - CĐ23

Trang 5

nghiệp làm cho các khoản cho vay tiêu dùng trở nên rủi ro hơn và do vậynên thường có lãi suất cho vay cao hơn

* Chi phí mỗi khoản cho vay tiêu dùng là khá lớn.

Do thông tin về nhân thân, lai lịch và tình hình tài chính của kháchhàng thường không đầy đủ và khó thu thập, ngân hàng phải bỏ nhiều chi phícho công tác thẩm định và xét duyệt cho vay Hơn nữa phần lớn các khoảnvay với số lượng lớn và giá trị nhỏ nên ngân hàng phải chịu một khoản chiphí đáng kể để quản lý hồ sơ khách hàng Chính vì thế, cho vay tiêu dùngtrở thành khoản mục có chi phí lớn nhất trong các khoản mục tín dụng ngânhàng

* Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cao

Do rủi ro cao và chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ của cho vay tiêudùng lớn nên ngân hàng thường đặt lãi suất rất cao đối với các khoản chovay tiêu dùng Bên cạnh đó, số lượng các khoản cho vay tiêu dùng là khánhiều, khiến cho tổng quy mô cho vay tiêu dùng là rất lớn, cùng với tiền lãithu được từ mỗi khoản vay làm cho tổng lợi nhuận thu được từ hoạt độngcho vay tiêu dùng là đáng kể

1.4 Các hình thức cho vay tiêu dùng:

Với mỗi tiêu thức phân loại khác nhau ta sẽ có nhiều loại hình tíndụng tiêu dùng khác nhau

1.4.1 Căn cứ vào mục đích vay.

* Cho vay tiêu dùng bất động sản.

Là khoản tín dụng được cấp nhằm tài trợ cho nhu cầu mua, xây dựng,cải tạo nhà cho khách hàng (cá nhân hay hộ gia đình) Đặc điểm của nhữngmón vay này là quy mô thường lớn, thời gian dài

* Cho vay tiêu dùng thông thường.

Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Hoa 5 Lớp: NHA - CĐ23

Trang 6

Đây là những khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống nhưmua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành, y tế hoặc giải trí Đặcđiểm của những khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợngắn

1.4.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả.

Theo tiêu thức này thì cho vay tiêu dùng được phân thành:

*Cho vay tiêu dùng trả góp:

Theo hình thức tài trợ này, thì người đi vay trả nợ cho ngân hàng(gồm cả gốc và lãi) theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định do ngânhàng quy định (tháng, quý ) Hình thức này áp dụng cho các khoản vay cógiá trị lớn hoặc với những khách hàng mà thu nhập định kỳ của họ không đủ

để thanh toán hết một lần số nợ vay Đối với loại cho vay này ngân hàng cầnchú ý đến những vấn đề cơ bản sau:

- Loại tài sản được tài trợ

- Số tiền phải trả trước

- Điều khoản thanh toán

* Cho vay tiêu dùng trả một lần.

Đây là hình thức tài trợ mà theo đó số tiền vay của khách hàng sẽđược thanh toán một lần khi hợp đồng tín dụng đến hạn Đặc điểm của cáckhoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời hạn cho vay ngắn Ngânhàng áp dụng hình thức này bởi đây là biện pháp sẽ giúp ngân hàng khôngmất nhiều thời gian như khi phải tiến hành thu nợ làm nhiều kỳ Trong thực

tế, khoản cho vay tiêu dùng cấp theo hình thức này là rất ít

1.4.3 Căn cứ vào phương thức cho vay giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn.

Theo đó cho vay tiêu dùng được phân thành:

* Cho vay tiêu dùng trực tiếp:

Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Hoa 6 Lớp: NHA - CĐ23

Trang 7

Đây là hình thức trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc với khách hàngcủa mình, việc thu nợ cũng được tiến hành trực tiếp bởi chính ngân hàng.Tín dụng tiêu dùng trực tiếp thường được thực hiện thông qua các hình thức:

- Thấu chi:

Cho vay theo hạn mức thấu chi là việc cho vay mà các tổ chức tíndụng thoả thuận bằng văn bản, chấp nhận cho khách hàng chi vượt số tiền cótrên tài khoản thanh toán của ngân hàng

- Cho vay theo thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng là nghiệp vụ tín dụng trong đó ngân hàng phát hành thẻcho những cá nhân có tài khoản ở ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ và ấn địnhhạn mức tín dụng tối đa mà cá nhân có thẻ được phép sử dụng Theo côngdụng thì thẻ tín dụng được chia làm 2 loại là thẻ tín dụng tiện nghi và thẻ tíndụng tuần hoàn

* Cho vay tiêu dùng gián tiếp:

Đây là hình thức ngân hàng không trực tiếp ký hợp đồng với ngườitiêu dùng, mà theo hình thức này ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng với chínhnhà cung cấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp

sẽ bán chịu hàng hoá cho người tiêu dùng Hợp đồng ký kết giữa ngân hàng

và nhà cung cấp quy định rõ điều kiện bán chịu như: đối tượng khách hàngđược bán chịu, loại hàng được bán chịu, số tiền được bán chịu v.v Thôngqua những điều kiện đó mà nhà cung cấp sẽ thoả thuận với khách hàng củamình về việc bán chịu hàng hoá

1.5 Lợi ích của cho vay tiêu dùng

1.5.1 Với ngân hàng thương mại:

Mặc dù các khoản tài trợ theo hình thức cho vay tiêu dùng là nhỏ,cóchi phí và rủi ro, nhưng với lãi suất cao, số lượng các khoản này lại rất lớn(đối tượng có nhu cầu vay tiêu dùng bao gồm tất cả các thành phần trong xã

Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Hoa 7 Lớp: NHA - CĐ23

Trang 8

hội), CVTD đã mang lại nhiều lợi ích cho các ngân hàng thương mại Việcthực hiện và phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng vừa mở rộng được mốiquan hệ với các khách hàng,vừa giúp ngân hàng tận dụng được nguồn vốnhuy động của mình một cách có hiệu quả, vừa đa dạng hoá được sản phẩm,dịch vụ của ngân hàng Do đó, góp phần làm tăng lợi nhuận và phân tán rủi

ro cho các ngân hàng Từ đó ngân hàng có thể tăng được sức cạnh tranh trênthị trường để có thể tồn tại và phát triển bền vững

1.5.2 Đối với người tiêu dùng.

Cho vay tiêu dùng có tác dụng đặc biệt với những người có thu nhậpthấp và trung bình Thông qua nghiệp vụ cho vay tiêu dùng, họ sẽ đượchưởng các dịch vụ, tiện ích trước khi có đủ khả năng về tài chính như muasắm các hàng hoá thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi… hay trongtrường hợp chi tiêu cấp bách như nhu cầu về y tế

Tuy nhiên thực tế là một người trẻ lại chưa có đủ khả năng chi trả chonhững nhu cầu của mình do đó họ cần thời gian tích luỹ tiền, người tiêudùng sẽ khéo léo phối hợp giữa thoả mãn ở hiện tại với khẳ năng thanh toán

ở hiện tại và tương lai Có thể nói người tiêu dùng là người được hưởng trựctiếp và nhiều nhất lợi ích mà hình thức cho vay này mang lại trong điều kiện

họ không lạm dụng chi tiêu vào những việc không chính đáng vì khi đó sẽlàm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai

1.5.3 Đối với nền kinh tế -xã hội

Sự sung túc của một nền kinh tế được thể hiện rõ qua mức cầu vềhàng hoá tiêu dùng của dân cư Việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùngcủa các NHTM sẽ làm tăng đáng kể những nhu cầu có khả năng thanh toán

đó hay nói cách khác đây chính là một giải pháp hữu hiệu để kích cầu và qua

đó làm cho nền kinh tế trở nên năng động hơn

Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Hoa 8 Lớp: NHA - CĐ23

Trang 9

Khi sức mua của người tiêu dùng tăng lên thị trường hàng hoá tiêudùng cũng theo đó mà trở nên sôi động hơn, góp phần quan trọng trong việcnâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước, thúc đẩy nền kinh tếphát triển Bên cạnh đó, Nhà nước cũng sẽ đạt được các mục tiêu kinh tế –

xã hội khác như giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tăng thunhập, giảm bớt các tệ nạn xã hội, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộcsống cho người dân

1.6 Hệ thống đánh giá tín dụng

Hiện nay, trong hoạt động cho vay tiêu dùng thường áp dụng hai cáchtiếp cận là : Phân tích tín dụng mang tính phán đoán, phân tích tín dụngmang tính thống kê

1.6.1 Phân tích tín dụng mang tính phán đoán

Phân tích tín dụng theo phương pháp phán đoán là một quá trình trong

đó ngân hàng tiến hành phân tích và đánh giá tất cả các thông tin định tính

và định lượng về khách hàng nhằm mục tiêu hạn chế bớt các khoản vay cónhiều rủi ro Phương pháp này phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm, hiểu biếtcũng như đạo đức của cán bộ tín dụng Vì vậy mà quyết định cho vay sẽmang nhiều tính chủ quan

1.6.2 Phân tích tín dụng mang tính thống kê

Phân tích tín dụng theo phương pháp thống kê hày là phương phápđiểm số là một tập hợp các tiêu thức khác nhau liên quan đến từng kháchhàng vay tiêu dùng

Phương pháp này thường sử dụng từ 7 – 12 biến số và các biến quantrọng thường được xem xét trong đó là : tuổi tác, tình trạng hôn nhân, sốngười ăn theo, số nhà cửa sở hữu, thu nhập ròng, có điện thoại hay không, sốlượng và loại tài khoản, các loại nghề nghiệp, thời gian làm việc tại chỗ làmhiện tại…

Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Hoa 9 Lớp: NHA - CĐ23

Trang 10

Ứng với mỗi mức điểm khác nhau sẽ giới hạn một hạn mức tín dụng

cụ thể để từ đó tối đa hoá phần tiết kiệm từ tổn thất tín dụng

1.6.3 So sánh hai phương thức đánh giá tín dụng

Rõ ràng là khi so sánh hai phương thức đánh giá tín dụng thì tiêu chíphải là khả năng phán đoán tín dụng của người vay nhưng mà ngoài ra cũngphải xem xét sự kiểm soát của cán bộ quản lý đối với quá trình cho vay

Hệ thống phán đoán Hệ thống cho điểm tín dụng

- Chú ý tới sự biến đổi về tầm quan

- Chỉ xem xét những đặc điểm đI liềnvới khả năng tín dụng

- Hệ thống cho điểm không gặp phải vấn đề này

- Hệ thống này thường kém hiệu quảkhi có những thay đổi lớn về môitrường

Do số lượng khoản vay trong cho vay tiêu dùng rất là lớn và số tiềnvay nhỏ vì vậy ngân hàng cần phải xử lý các đơn xin vay với tốc độ lớn Đâychính là lý do cho xu hướng phát triển của hệ thống cho điểm tín dụng

1.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại:

Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Hoa 10 Lớp: NHA - CĐ23

Trang 11

1.7.1 Nhân tố khách quan

1.7.1.1 Các nhân tố thuộc về môi trường:

Các ngân hàng thương mại, cũng như bất kỳ thực thể kinh tế nàokhác, hoạt động và chịu ảnh hưởng của môi trường xung quanh bao gồmmôi trường kinh tế và xã hội, môi trường pháp luật và thể chế, môi trườngcông nghệ thông tin

* Môi trường kinh tế xã hội

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động có quan hệ biệnchứng, ràng buộc lẫn nhau cho nên bất kỳ một sự biến động nào của nềnkinh tế cũng gây ra những biến động trong tất cả các lĩnh vực kinh tế Sự ổnđịnh hay bất ổn định, sự tăng trưởng nhanh hay chậm của nền kinh tế sẽ tácđộng mạnh mẽ tới hoạt động ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng

Môi trường xã hội gồm các yếu tố như: tình hình trật tự xã hội, thóiquen, tâm lý, trình độ học vấn, bản sắc dân tộc ( thể hiện qua những nét tínhcách tiêu biểu của người dân như niềm tin tưởng lẫn nhau, tính cần cù, trungthực, ham lao động và thích tằn tiện hay ưa hưởng thụ…) hoặc các yếu tố vềnơi ở, nơi làm việc… cũng ảnh hưởng lớn đến thói quen chi dùng của ngườidân

* Môi trường pháp luật và thể chế

Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống văn bản pháp luật của nhà nướccũng là một nhân tố vĩ mô khác có tác dụng sâu rộng đến hoạt động cho vaytiêu dùng của các ngân hàng thương mại Môi trường pháp lý có ảnh hưởngđến trật tự, tính ổn định và tạo điều kiện cho hoạt động cho vay tiêu dùngdiễn ra thông suốt, đảm bảo sự phát triển bền vững, hạn chế những rắc rốitổn hại đến lợi ích của các bên tham gia quan hệ vay mượn

Hoạt động cho vay tiêu dùng còn chịu ảnh hưởng của hệ thống cácchính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước

Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Hoa 11 Lớp: NHA - CĐ23

Trang 12

* Môi trường công nghệ và hệ thống thông tin

Môi trường công nghệ có ảnh hưởng đến hoạt động của nền kinh tếnói chung và ngành ngân hàng nói riêng Trình độ khoa học kỹ thuật, côngnghệ càng hiện đại, hiệu quả kinh doanh càng cao.Hệ thống máy móc hiệnđại trong ngân hàng sẽ góp phần làm giảm chi phí nhân công, giúp hoạtđộng ngân hàng gọn và hiệu quả hơn

1.7.1.2 Các nhân tố từ phía khách hàng

Trong nhóm các nhân tố khách quan này, trước hết phải kể đến đạođức khách hàng, được đánh giá dựa trên năng lực pháp lý và độ tín nhiệm.Nếu thực sự khách hàng có thu nhập cao, ổn định để trả nợ, thậm chí đưa rađược điều kiện đảm bảo tốt thì chưa chắc họ đã có thiện chí khi trả nợ

Năng lực pháp lý là những quy định cụ thể về mặt pháp lý mà ngườivay cần phải có, đây là cơ sở hình thành nghĩa vụ trả nợ của khách hàngtrong quan hệ tín dụng, thông qua thẩm định về năng lực pháp lý

Khả năng tài chính của khách hàng cũng là một trong những yếu tốảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, nếu khách hàng có thu nhập cao

và ổn định thì việc trả nợ ngân hàng thường ít ảnh hưởng đến các chi tiêukhác trong gia đình

Tài sản đảm bảo là cơ sở pháp lý có thêm nguồn thu nợ thứ hai chongân hàng ngoài nguồn thu nợ thứ nhất, mang tính dự phòng rủi ro Nhưngtài sản đảm bảo không giữ vai trò quyết định trong việc khách hàng vay haykhông mà nó chỉ là một tiêu chuẩn để xét duyệt khi cho vay

Trang 13

nghiêm ngặt sẽ nâng cao trách nhiệm của các cán bộ trong công việc cũngnhư thái độ của họ đối với khách hàng.

Nếu như đạo đức người vay được xếp vào vai trò hàng đầu các nhân

tố khách quan thì đạo đức cán bộ tín dụng cũng ở vị trí tương đương trongnhóm các nhân tố chủ quan Kỹ thuật và thủ tục thẩm định hiệu quả vàkhông rườm rà, phức tạp cũng là một trong những cách thức quan trọng đểthu hút khách hàng

Bên cạnh các yếu tố trên, yếu tố vốn cũng giữ vai trò quan trọng, ảnhhưởng đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêudùng nói riêng Cũng như các doanh nghiệp kinh doanh khác, muốn tiếnhành kinh doanh ngân hàng cũng phải có vốn.Vốn tự có của ngân hàng cànglớn thì ngân hàng càng có khả năng mở rộng phạm vi cho vay và tăng cườngcung cấp sản phẩm dịch vụ…

Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Hoa 13 Lớp: NHA - CĐ23

Trang 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV CHI

NHÁNH NAM HÀ NỘI 2.1 Khái quát về lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của chi nhánh Nam Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh Nam Hà Nội

Trong quá trình hình thành và phát triển, chi nhánh đã trải qua cácthời kỳ với những tên gọi và nhiệm vụ khác nhau:

- Chi nhánh I Tương Mai - Chi nhánh kiến thiết HN (từ 31/10/1963):Trong thời kỳ chiến tranh (1963- 1975) Chi điểm I vừa tổ chức lực lượngchiến đấu vừa đảm bảo cung ứng vốn phục vụ các công trình thuộc quận Hai

Bà Trưng, Đống Đa và Huyện Thanh Trì Thời kỳ phát triển kinh tế, thốngnhất đất nước (1975 -1985) Chi nhánh tiếp tục nhiệm vụ cung ứng vốn, phụchồi và phát triển kinh tế thủ đô Nhiệm vụ chủ yếu của chi nhánh là cấp phátvốn đầu tư xây dựng cho các công trình xây dựng trong khu vực, cho vayđầu tư xây dựng theo kế hoạch nhà nước cho các đơn vị thuộc các ngànhtrên địa bàn

- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng huyện Thanh Trì (từ12/1986): Đây là thời kỳ Đảng và Nhà nước ta thực hiện xoá bỏ cơ chế hànhchinh tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý củaNhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tháng 12/1986, chi nhánhđược đổi tên thành chi nhánh ngân hàng Đầu tư và xây dựng huyện ThanhTrì trực thuộc Ngân hàng đầu tư và xây dựng Hà Nội Chi nhánh được giaonhiệm vụ tiếp tục cấp phát vốn và cho vay đầu tư cho các công trình thuộcquận Hai Bà Trưng, Đống Đa và huyện Thanh Trì

- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển huyện Thanh Trì( từ12/1991): Chi nhánh tiếp tục cấp phát và cho vay theo kế hoạch Nhà nướccác công trình thuỷ lợi, xây dựng cải tạo môi trường, các công trình nông

Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Hoa 14 Lớp: NHA - CĐ23

Trang 15

lâm nghiệp, cho vay vốn lưu động phục vụ các đơn vị thi công xây lắp Thời

kỳ 1995 – 2005: hệ thống BIDV chuyển từ Ngân hàng cấp phát sang Ngânhàng thương mại với nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngânhàng Tháng 7/2004, chi nhánh triển khai dự án hiện đại hoá ngân hàng, đãkiện toàn bộ máy lãnh đạo, trưởng phó các phòng ban Cán bộ công nhânviên tăng lên 52 người, máy móc trang thiết bị hiện đại đã tạo đà cho chinhánh phát triển mạnh mẽ các hoạt động ngân hàng

- Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Nam Hà Nội: Ngày1/11/2005, chi nhánh cấp 2 Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh ThanhTrì đã được nâng cấp lên thành Chi nhánh cấp 1 Ngân hàng đầu tư và pháttriển chi nhánh Nam Hà Nội Hệ thống cơ sở vật chất được nâng cấp, côngnghệ mới được áp dụng cùng sự mở rộng về nhân lực ( hiện nay đã có hơn

100 nhân viên) nhằm giúp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Ngân hàngĐầu tư và phát triển Việt Nam

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Nam Hà Nội

Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Nam Hà Nội được cơ cấuthành 5 khối: Khối quan hệ khách hàng, khối quản lý rủi ro, Khối tác nghiệp,Khối quản lý nộ bộ và Khối trực thuộc Các khối được điều hành bởi 3 phógiám đốc Cách cơ cấu này được thực hiện trong quá trình tiến hành cổ phầnhoá Ngân hàng Đầu từ và phát triển Việt Nam Hiện tại, Chi nhánh Ngânhàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội đang thành lập thêm 2 phòng giaodịch mới để mở rộng mạng lưới giao dịch, tăng sự thuận tiện và khả năngđáp ứng nhu cầu của các đối tượng khách hàng trên địa bàn

Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Hoa 15 Lớp: NHA - CĐ23

Trang 16

Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Hoa Lớp: NHA - CĐ23

Phòng Quản trịtín dụng

Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp

Phòng Dịch vụ khách hàng cá nhân

Tổ Quản lý

và dịch vụkho quỹ

Phòng

Kế hoạch -tổng hợp

Phòng

Tổ chức - hành chính

Phòng Tài chính -

kế toán

Phòng Giao dịch

số 1

Phòng Giao dịch

số 2

Phòng Giao dịch

số 3

Điểm giao dịch

số 4

Điểm giao dịch

số 5

16

Trang 17

2.1.3 Một số kết quả kinh doanh của chi nhánh Nam Hà Nội

Trong năm 2008, hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã tạo được kếtquả cao, tạo được tiền đề cho việc tăng trưởng giai đoạn 2009 - 2010, phấnđấu đên năm 2010 chi nhánh đạt xếp loại doanh nghiệp hạng I, thể hiện:

- Chi nhánh đã có sự tăng trưởng nhanh và đều về quy mô: nguồn vốn

và tín dụng,dưới sự điều hành của Ban lãnh đạo với quan điểm tích cực tiếpthị các khách hàng tiền gửi, các khách hàng tiền vay lớn, có uy tín - vậndụng tốt mối quan hệ công chúng PR Biến những khó khăn của thị trườngthành cơ hội để thu hút các khách hàng mới, đặc biệt các khách hàng tốt hoạtđộng tại chi nhánh

- Chi nhánh đã hoàn thành kế hoạch kinh doanh được giao Nguồnvốn tăng trưởng an toàn, vững chắc; Tín dụng tăng nhanh và được tăngcường kiểm soát, đảm bảo tăng trưởng an toàn, hiệu quả Các dịch vụ mớitừng bước được khẳng định và đóng góp chung vào hiệu quả kinh doanh củachi nhánh

- Các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng đã được chi nhánh tập trung xử

lý và đã cơ bản nằm trong phạm vi được kiểm soát Trong năm chi nhánh đãbằng nhiều biện pháp tích cực thu nợ hạch toán ngoại bảng, nợ xấu, nợ quáhạn, phối hợp với doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn để hoàn vốn cho ngânhàng và tiếp tục phát triển sản xuất kinh doanh

- Chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ theo Điều 7

QĐ 493, năm 2008 chi nhánh đã trích DPRR là 23 tỷ đồng, đạt 105% kếhoạch giao Lợi nhuận trước thuế là 30 tỷ đồng

- Năng suất lao động chung tăng mạnh so với năm 2007, trong đóđáng kể là huy động vốn bình quân đầu người tăng 40%, chênh lệch thu - chibình quân đầu người tăng 138%, thu dịch vụ bình quân đầu người tăng 68%

17

Trang 18

Riêng về công tác tín dụng, trong năm 2008, chi nhánh đã chủ động

và tích cực tiếp thị khách hàng tín dụng về hoạt động tại chi nhánh, đặc biệtkhách hàng có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Dư nợ tín dụng tạichi nhánh tăng trưởng nhanh, hoàn thành mức kế hoạch giao Cụ thể, dư

nợ tín dụng bình quân đến 31/12/2008 là : 933 tỷ đồng, tăng 62% so với năm

2007 Trong đó:

- Dư nợ tín dụng trung dài hạn thương mại là : 467 tỷ đồng, tăng 77%

so với 2007, chiếm tỷ trọng 39% tổng dư nợ trong đó cho vay trung dài hạnthương mại là 161 tỷ đồng, cho vay đồng tài trợ dài hạn là 274 tỷ đồng, chovay TCTD ( Công ty Tài chính CN tàu thủy) là 32 tỷ đồng

- Tỷ trọng dư nợ trung - dài hạn: 39% tổng dư nợ, tăng 6% so với năm

2007, đạt kế hoạch Ngân hàng ĐT&PT TW giao (KH:43%)

- Tỷ trọng dư nợ bán lẻ / tổng dư nợ là 2,8% (KH3,5%)

- Tỷ trọng dư nợ / tổng tài sản là :54%, tăng 6% só với năm 2007.-Tổng dư nợ quá hạn là 34,29 tỷ đồng; chủ yếu là NQH ngắn hạn,tăng 34,16 tỷ đồng so với năm 2007.Tỷ lệ nợ quá hạn là : 2,96%, tăng 2,94%

so với năm 2007

- Nợ xấu theo Điều 7 QĐ 493 là 33,2 tỷ đồng, bằng 295% tổng dư nợ(KH: 3%) tăng 0,65% so với năm 2007(chủ yếu dư nợ của công ty COMA7,công ty Nông thôn 9, công ty Hải Hương, công ty 810) Sang năm 2009 vànăm 2010 bằng mọi biện pháp chi nhánh sẽ tận thu số nợ xấu, nợ quá hạncòn lại và kiên quyết không để phát sinh thêm nợ xấu, nợ quá hạn mới

18

Trang 19

- Tỷ lệ giảm dư lãi treo là +288%,(KH: - 30,3%).

- Trong năm 2008 chi nhánh thực hiện trích DPRR là 23 tỷ đồng, đạt105% kế hoạch được giao (KH: 22 tỷ đồng)

- Thu nợ hạch toán ngoại bảng là 12,426 tỷ đồng, đạt 104% kế hoạchđược giao

2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng

2.2.1.Thực trạng cho vay tiêu dùng nói chung:

Mặc dù cho vay tiêu dùng đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới và hiệnnay đã rất phát triển ở các quốc gia giàu có nhưng ở Việt Nam thì chỉ mớixuất hiện trong khoảng hơn 20 năm gần đây Theo số liệu của Ngân hàngnhà nước thì dư nợ tín dụng tiêu dùng của các tổ chức tín dụng Việt Namtính đến cuối tháng 9/2008 là 79.7000 tỷ đồng, chiếm 6,54% tổng dư nợ tíndụng đối với nền kinh tế So với ngày 31/12/2007 thì tăng về số tuyệt đối(+1.056 tỷ đồng), nhưng giảm về tỷ trọng trong tổng dư nợ (-1,03%) Nhưvậy, tính trung bình thì dư nợ vay tiêu dùng của một người dân Việt Nam chỉ

ở mức khoảng 921.000 đồng Nếu đem so sánh mức dư nợ này với mức thunhập bình quân đầu người khoảng 17 triệu đồng là rất thấp Tương tự khi sosánh tỷ lệ dư nợ chỉ chiếm 6,54% trong khi ở các nước phát triển trên thếgiới là từ 30 - 50% dư nợ tín dụng của nền kinh tế Điều đó cho thấy cho vaytiêu dùng có một tiềm năng đặc biệt lớn đối với thị trường hơn 85 triệu dân

và có cơ cấu dân số trẻ này

Việc xem xét thực trạng của cho vay tiêu dùng ở Việt Nam sẽ đượcxem xét trên một số khía cạnh như sau:

2.2.1.1.Quy mô của tín dụng tiêu dùng

Quy mô cho vay tiêu dùng của nền kinh tế nói chung và của từngngân hàng nói riêng ngày càng tăng lên Trong những năm vừa qua, tín dụng

19

Trang 20

tiêu dùng đã thể hiện sự phát triển nhất định thể hiện ở mức tăng về doanh

số cho vay cũng như dư nợ tín dụng

Bảng 1: Quy mô cho vay tiêu dùng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong năm 2006 và 2007

Tỷ lệ tăngtrưởng Doanh

số cho

vay

Hoạt động tín dụng 1015887,842 21% 1300336,438 28%Cho vay tiêu dùng 81271,027 36,73% 131073,913 61,28%

Nguồn công bố của ngân hàng nhà nước

Như vậy, doanh số cho vay năm 2007 đạt 131073,913 tỷ đồng tăng61,27 so với năm 2006 Tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng so với doanh

số cho vay cũng tăng 2,08% đạt mức 10,08%

Dư nợ tín dụng năm 2007 đạt 78644 tỷ đồng tăng 62,48% so với năm

2006 Tỷ trọng dư nợ tín dụng tiêu dùng so với dư nợ tín dụng cũng tăng0,4% đạt mức 7,75%

2.2.1.2 Cơ cấu cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Ta có thể thấy rõ cơ cấu của các sản phẩm trong hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam hiện nay như sau:

Biểu đồ 1: Cơ cấu trong cho vay tiêu dùng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam qua 2 năm 2006 và 2007

20

Trang 21

21

Trang 22

Cho đến nay thì sản phẩm mà các ngân hàng thương mại Việt Namcung cấp cho khách hàng tập trung vào một số sản phẩm chính như: cho vaymua nhà, sửa chữa, xây dựng nhà ở, cho vay mua ô tô, cho vay du học, chovay khám chữa bệnh, cho vay du lịch, cho vay phục vụ cưới hỏi…

Dư nợ cho vay mua nhà, xây dựng và sửa chữa nhà ở năm 2006 là34604,98 tỷ đồng, chiếm 66,4%; cho vay mua ô tô là 1313301,528 tỷ đồng,chiếm 25,2%; cho vay phục vụ nhu cầu du học là 2605,757 tỷ đồng, chiếm5% và cho vay đối với các nhu cầu khác (cưới hỏi, du lịch, khám chữabệnh…) là 1771,91476 tỷ đồng, chiếm 3,4% trong tổng dư nợ cho vay tiêudùng

Năm 2007, về dư nợ cho vay của cho vay mua nhà đạt 52315,304 tỷđồng, chiếm 61,78%; cho vay mua ô tô đạt 24557,2 tỷ đồng, chiếm 29%;cho vay du học 448804 tỷ đồng chiếm 5,3% và cho vay khác có doanh số là331945,6 tỷ đồng chiếm 3,92% so với tổng doanh số cho vay tiêu dùng củanăm

Tóm lại, cơ cấu cho vay tiêu dùng theo sản phẩm của các ngân hàngthương mại có sự chênh lệch khá lớn giữa các sản phẩm đang được cungứng cho khách hàng Điều này chủ yếu là do những sản phẩm được kháchhàng rất ưa chuộng, đáp ứng tốt nhất những nhu cầu của họ

Tuy nhiên trong 2 năm qua và một vài năm tới thì tỷ trọng của dư nợcho vay mua nhà, xây dựng và sửa chữa nhà ở và cho vay mua ô tô ngày mộtgiảm mặc dù con số tuyệt đối của nó ngày càng tăng, bên cạnh đó thì chovay phục vụ cho nhu cầu du học và các nhu cầu khác ngày càng chiếm tỷtrọng cao hơn trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng Cùng với nó là nhu cầuvay để đi du lịch, chữa bệnh cũng ngày càng một tăng cao

22

Trang 23

2.2.1.3 Rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay

So với hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh, hoạt động cho vay tiêudùng mang nhiều rủi ro hơn Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng tại các ngânhàng xuất phát từ hai nguyên nhân chủ yếu: rủi ro khách quan từ suy thoáikinh tế, thiên tai, mất mùa, thất nghiệp, dịch bệnh…; rủi ro chủ quan nhưtình trạng sức khoẻ, việc làm , ý thức trả nợ vay cũng như khả năng tài chínhcủa họ sụt giảm Khi rủi ro phát sinh sẽ tạo nên những tổn thất, ảnh hưởngđến lợi nhuận cũng như gây mất an toàn cho hoạt động của ngân hàng Nhậnthức được điều này nên các ngân hàng luôn quan tâm đến đặc biệt đến việcđảm bảo chất lượng các khoản vay Trong 2 năm qua, nợ quá hạn phát sinh ởmức thấp, vào năm 2006 là 1,32% và đến năm 2007 đã giảm xuống còn1,16% Cụ thể nợ qúa hạn năm 2006 là 8910.145 tỷ đồng, trong năm 2007 là

12064 tỷ đồng Ta có thể thấy rõ hơn tình hình nợ quá hạn trong cho vay tiêudùng tại hệ thống ngân hàng Việt Nam vào năm 2006 và 2007 qua các bảngbiểu sau:

Bảng 2: Nợ qúa hạn trong cho vay tiêu dùng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam năm 2006 và 2007

( Đơn vị : triệu đồng) n v : tri u ị : triệu đồng) ệu đồng) đồng) ng)

Nguồn: công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2.2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh BIDV Nam Hà Nội

23

Trang 24

Tiến hành khảo sát thực trạng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh dướicác tiêu chí sau:

2.2.2.1 Danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng của chi nhánh

Thực hiện quyết định số 4321 của tổng giám đốc ngân hàng đầu tư vàphát triển Việt Nam ban hành ngày 27/08/2008, hiện nay chi nhánh đã cócác sản phẩm như sau để đáp ứng nhu cầu vay tiêu dùng của khu vực

* Sản phẩm cho vay cán bộ công nhân viên

Được ban hành theo Quyết định nói trên, sản phẩm cho vay này củaBIDV quy định đối tượng cho vay là CBCNV đang làm việc trong các cơquan Đảng, cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức đoàn thế chính trị xã hội,Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Công ty tráchnhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp liên doanh, Doanhnghiệp 100% vốn nước ngoài ( bao gồm các Chi nhánh, Văn phòng đại diệncủa các đơn vị nêu trên) đóng Trụ sở trên cùng tỉnh, thành phố với Chinhánh cho vay

Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các điều kiện về năng lực pháp luật

và năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đã được Đơn vị công tác tuyển dụngchính thức Có dự án (phương án) làm kinh tế phụ gia đình khả thi hoặc cóphương án trả nợ ( đối vớii trường hợp vay vốn phục vụ đời sống) Có thunhập ổn định về tiền lương, trợ cấp hoặc thu nhập khác mà CBCNV đượcchi trả thường xuyên đảm bảo khả năng trả nợ trong suốt thời gian vay vốn

*Sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán

Đây là sản phẩm cho vay theo hình thức thấu chi tài khoản tiền gửithanh toán bằng Đồng Việt Nam đối với các khách hàng là cá nhân tại Ngânhàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

Điều kiện cấp hạn mức ngoài những điều kiện chung qui định trongQuy chế cho vay thì phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại chi nhánh cấp

24

Trang 25

hạn mức thấu chi và có thu nhập thường xuyên đảm bảo khả năng trả nợ.

Hạn mức thấu chi được quy định là năm (5) tháng thu nhập hoặc 50triệu đồng Đối với các khách hàng phải đảm bảo bằng giấy tờ có giá nhưtrên thì hạn mức thấu chi phụ thuộc vào giá trị tài sản đảm bảo

Khách hàng có thể sử dụng hạn mức thấu chi trực tiếp tại các quầygiao dịch, tại các điểm chấp nhận thẻ POS hoặc tại các máy ATM

Thời hạn của hạn mức thấu chi căn cứ vào thời hạn còn lại của hợpđồng lao động nhưng tối đa không quá 12 tháng.Lãi suất thấu chi theophương pháp thoả thuận và tính trên số ngày phát sinh thấu chi thực tế

*Sản phẩm cho vay nhu cầu về nhà ở

Đây là sản phẩm cho vay để mua nhà đất ở, xây dựng nhà ở mới, sửachữa nhà ở và mua sắm trang trí nội thất nhà ở phục vụ nhu cầu đời sống(không phục vụ mục đích kinh doanh) đối với khách hàng cá nhân, hộ giađình tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Điều kiện vay vốn ngoài những yêu cầu trong Quy chế cho vay thìkhách hàng là cá nhân, hộ gia đình mà các thành viên sinh sống thườngxuyên làm việc và sinh hoạt cùng địa bàn với Chi nhánh cho vay Kháchhàng phải hoặc sẽ là người đứng tên sở hữu, có mức thu nhập đảm bảo khảnăng trả nợ Nếu dùng tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản đảm bảo thì

tỷ lệ vốn tự có tham gia tối thiểu phải bằng 30% giá trị nhà đất Nhà đất ởphải có đầy đủ giấy tờ pháp lý

Mức cho vay được căn cứ vào nhu cầu cũng như khả năng trả nợ củakhách hàng Thời hạn vay phụ thuộc vào mục đích vay vốn Nếu là sửachữa nhà thì tối đa 5 năm, xây mới thì 10 năm còn nếu như mua nhà dự án

có sự tài trợ của BIDV thì tối đa 15%.Lãi suất cho vay đựơc thoả thuận giữachi nhánh và khách hàng

*Sản phẩm cho vay mua ô tô phục vụ đời sống

25

Trang 26

Điều kiện khách hàng vay vốn cũng giống như sản phẩm cho vay nhucầu về nhà ở Điều kiện về ô tô phải là ô tô từ 4 đến 9 chỗ ngồi, là ô tô mới100% hoặc được nhập khẩu lần đầu có thời hạn sử dụng dưới 5 năm và đượcphép nhập khẩu vào Việt Nam, có đầy đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc rõràng và hợp pháp của xe theo quy định.

Mức cho vay nếu bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay thì mứccho vay tối đa bằng 70% giá trị xe Nếu bảo đảm bằng tài sản khác củakhách hàng thì Chi nhánh xem xét quyết định mức cho vay trên cơ sở giá trịtài sản bảo đảm và tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm theo quy địnhcủa BIDV Trường hợp này Chi nhánh có thể cho vay tối đa đến 85% giá trị

xe Thời hạn cho vay phụ thuộc vào thu nhập và khả năng trả nợ của kháchhàng Lãi suất vay do chi nhánh và khách hàng thoả thuận

Việc trả nợ gốc và lãi do thoả thuận giữa chi nhánh và khách hàng dựatrên thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng Khách hàng cũng có trả vaytrước thời hạn và phải trả phí cam kết nếu có qui định trong hợp đồng tíndụng

*Sản phẩm cho vay đi du học

Sản phẩm này dành cho khách hàng là cá nhân người đi du học hoặcthân nhân của người đi du học, nhằm đáp ứng nhu cầu trang trải các chi phícủa du học sinh ở trong nước hoặc ở nước ngoài tại Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam Khách hàng vay vốn có thể là người đi du học hoặcnhân thân nếu là hình thức du học tại chỗ Nếu là du học nước ngoài thì chỉ

có nhân thân của người đi du học là đối tượng vay vốn

Người đi vay có thu nhập đầy đủ đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn

và phải có tài sản đảm bảo tiền vay Người đi du học phải đi học theo mộttrong các chương trình thuộc bậc học sau đây: Cao đẳng , đại học hoặc sauđại học Phải có thư chấp thuận đủ điều kiện nhập học của trường mà du học

26

Trang 27

sinh dự định học ở nước ngoài Mức cho vay cụ thể được ấn định đối vớitừng loại hình Thời hạn cho vay được tính toán dựa trên thu nhập và khảnăng trả nợ của khách hàng Nếu là cho vay các chi phí đi du học tối đa 5năm Trường hợp thời gian học tập của du học sinh ở nước ngoài của cấpđào tạo từ 4 năm trở lên thì thời gian cho vay tối đa cũng không quá 7 năm

*Sản phẩm cho vay xuất khẩu lao động

Đây là cho vay đối với khách hàng vay là người lao động, chuyên gia

và tu nghiệp sinh Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thức sau:

- Thông qua doanh nghiệp Việt Nam được phép cung ứng lao độngtheo hợp đồng ký kết với bên nước ngoài

- Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán côngtrình hoặc đầu tư ở nước ngoài

- Theo hợp đồng lao động do cá nhân người lao động, chuyên gia và

tu nghiệp sinh Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trực tiếp ký kết với người

sử dụng lao động ở nước ngoài

Khách hàng vay phải có hợp đồng lao động được ký kết giữa kháchhàng vay với doanh nghiệp cung ứng lao động hoặc doanh nghiệp nhận thầu,khoán công trình hoặc đầu tư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp doanh nghiệpnước ngoài Khách hàng phải cam kết chuyển tiền lương, tiền công lao động

có được từ làm việc ở nước ngoài về tài khoản mở tại Ngân hàng để đảmbảo trả đầy đủ nợ vay

27

Trang 28

2.2.2.2 Quy mô và cơ cấu tín dụng tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Nam Hà Nội

Ta có thể thấy đựơc quy mô cũng như tốc độ tăng trưởng tín dụng tiêudùng của các chi nhánh trong 3 năm gần đây

Bảng 3: Dư nợ tín dụng tiêu dùng từ 2006 - 2008 của chi nhánh BIDV Nam Hà Nội

Năm 2007

Năm 2008

Tăng trưởng năm

2007 so với năm 2006

Tăng trưởng năm 2008 so với năm 2007

Giá trị tuyệt đối

Giá trị tương đối(%)

Giá trị tuyệt đối

Giá trị tương đối(%)

Nguồn: Tổng kết hoạt động tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh.

Từ bảng trên ta thấy,so với năm 2006 thì năm 2007 tính về số tuyệtđối đã tăng 1,5644 tỷ đồng, tăng hơn 2 lần (203%) Năm 2008 dư nợ tíndụng tiêu đùng đạt 26,124 tỷ đồng, chiếm 2,8% tổng dư nợ tín dụng So vớinăm 2007 thì dư nợ tín dụng tiêu dùng tăng 23,789 tỷ đồng, tốc độ tăngtrưởng đạt 1018,8%, tăng hơn 10 lần

Như vậy, dư nợ tín dụng tiêu dùng đã liên tục tăng trưởng cả về sốtuyệt đối lẫn tương đối với tốc độ tăng trưởng năm sau lớn hơn năm trước.Đặc biệt là tốc độ tăng trưởng của dư nợ tín dụng tiêu dùng cao hơn tốc độ

28

Trang 29

tăng trưởng của dư nợ tín dụng nói chung, cho nên tỷ trọng của dư nợ tín

dụng liên tục tăng qua các năm

Theo mục đích vay vốn, chi nhánh có cơ cấu tín dụng tiêu dùng theo

dư nợ như sau:

Bảng 4: Cơ cấu tín dụng tiêu dùng theo mục đích vay tại chi nhánh

BIDV Nam Hà Nội qua các năm 2006 - 2008

Đơn vị tính : Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Tăng trưởng năm 2007 so với năm 2006

Tăng trưởng năm

2008 so với năm 2007 Dư

nợ

Tỷ trọng (%)

Dư nợ

Tỷ trọng (%) Dư nợ

Tỷ trọng (%)

Giá trị tuyệt đối

Giá trị tương đối

Giá trị tuyệt đối

Giá trị tương đối (%) Cho vay mua

Nguồn: Tổng kết hoạt động tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh.

Quan sát bảng số liệu ta có thể thấy rằng chi nhánh chỉ có 2 sản phẩm

cho vay tiêu dùng chủ yếu là cho vay mua sắm, sửa chữa nhà ở và cho vay

29

Ngày đăng: 30/03/2015, 09:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6.Quản trị ngân hàng, TS. Nguyễn Duệ, NXB Thống Kê, 2001 7. Website: http://www.sbv.gov.vn Link
8. Website: http://www.vneconomy.vn Cùng một số tài liệu khác Link
1. Báo cáo thường niên của Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Nam Hà Nội từ năm 2006 - 2008 Khác
2. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, David Cox, NXB Chính trị quốc gia, 1997 3. Giáo trình tín dụng ngân hàng , Học viện ngân hàng, 2000 Khác
4. Ngân hàng Thương mại , PGS.TS. Phan Thị Thu Hà, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2007 Khác
5. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, TS. Nguyễn Minh Kiều, NXB Thống Kê, 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Quy mô cho vay tiêu dùng tại hệ thống ngân hàng thương mại  Việt Nam trong năm 2006 và 2007 - Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH ĐT&PT chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 1 Quy mô cho vay tiêu dùng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong năm 2006 và 2007 (Trang 20)
Bảng 2: Nợ qúa hạn trong cho vay tiêu dùng của hệ thống ngân hàng  thương mại Việt Nam năm 2006 và 2007 - Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH ĐT&PT chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2 Nợ qúa hạn trong cho vay tiêu dùng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam năm 2006 và 2007 (Trang 23)
Bảng 3: Dư nợ tín dụng tiêu dùng từ 2006 - 2008 của chi nhánh BIDV  Nam Hà Nội - Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH ĐT&PT chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 3 Dư nợ tín dụng tiêu dùng từ 2006 - 2008 của chi nhánh BIDV Nam Hà Nội (Trang 28)
Bảng 4: Cơ cấu tín dụng tiêu dùng theo mục đích vay tại chi nhánh - Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH ĐT&PT chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 4 Cơ cấu tín dụng tiêu dùng theo mục đích vay tại chi nhánh (Trang 29)
Bảng 5: Cơ cấu tín dụng tiêu dùng theo thời hạn tại BIDV chi nhánh - Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH ĐT&PT chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 5 Cơ cấu tín dụng tiêu dùng theo thời hạn tại BIDV chi nhánh (Trang 30)
Bảng 7: Kế hoạch kinh doanh trong 2 năm 2009 và 2010. - Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH ĐT&PT chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 7 Kế hoạch kinh doanh trong 2 năm 2009 và 2010 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w