1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương ba Đình

50 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 380 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên khả năng cho vay phải đi đôi với nâng cao chất lợng củanhững khoản tín dụng trung và dài hạn, từ đó tạo ra một giới hạn an toàn trongkinh doanh của Ngân hàng và đồng thời góp p

Trang 1

Lời Nói Đầu

1.Sự cần thiết của việc nghiờn cứu đề tài

Trong thời kỳ mới, chiến lợc phát triển kinh tế đất nớc do Đảng và Nhà nớc

đặt ra là phát triển kinh tế theo chiều sâu và thực hiện Công nghiệp hóa – Hiện

đại hóa Do đó nguồn vốn trung và dài hạn của Ngân hàng để thực hiện chiến lợcphát triển kinh tế trên là rất quang trọng Theo tính toán và dự báo thì nhu cầu vốncho đầu t phát triển trong giai đoạn 2006 – 2010 vào khoảng 140 tỷ USD, trong

đó 35% là nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài Với xu hớng hiện nay thì các doanhnghiệp sẽ chủ yếu cố gắng tạo năng lực sản xuất mới và nâng cao khả năng cạnhtranh Chính vì vậy nhu cầu vay vốn tín dụng trung và dài hạn của các thành phầnkinh tế là rất lớn Việc đáp ứng các nhu cầu vay vốn trung và dài hạn cho nền kinh

tế là cơ hội lớn để mở rộng hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thơng mại(NHTM) Tuy nhiên khả năng cho vay phải đi đôi với nâng cao chất lợng củanhững khoản tín dụng trung và dài hạn, từ đó tạo ra một giới hạn an toàn trongkinh doanh của Ngân hàng và đồng thời góp phần vào quá trình Công nghiệp hóa– Hiện đại hóa của đất nớc

Nhận thức đợc vấn đề này, trong thời gian thực tập thực tế tại Chi nhánhNgân hàng Công thơng (NHCT) Ba Đỡnh kết hợp với những kiến thức đã học em

đã chọn đề tài:

“Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân

hàng Công thơng Ba Đỡnh”

2 Mục đớch của khúa luận

- Làm rừ về chất lượng tớn dụng trung và dài hạn và hoạt động tớn dụngtrung và dài hạn của NHTM đồng thời thể hiện được vai trũ và cỏc nhõn tố ảnhhưởng đến tớn dụng trung và dài hạn

- Đỏnh giỏ tổng quan về hoạt động của chi nhỏnh và thực trạng chất lượngtớn dụng trung và dài hạn tại chi nhỏnh

- Trờn cơ sở lý luận về những chỉ tiờu đỏnh giỏ chất lượng tớn dụng để phõntớch tỡm hiểu nguyờn nhõn cho thực trạng chất lượng tớn dụng trung và dài hạn tạichi nhỏnh Từ đú, mạnh dạn đề xuất một số biện phỏp nhằm nõng cao hơn nữa chấtlượng tớn dụng trung và dài hạn tại chi nhỏnh

Trang 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu

Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu của khúa luận là hướng tới hoạt động tớn dụngtrung và dài hạn của chi nhỏnh NH CT Ba Đỡnh Hà Nội

4 Phương phỏp nghiờn cứu

Trong khúa luận sử dụng cỏc phương phỏp sau: phương phỏp hệ thống, phươngphỏp phõn tớch - tổng hợp; phương phỏp so sỏnh; phương phỏp thống kờ; phươngphỏp toỏn kinh tế - tài chớnh; trờn cơ sở thu thập và sử dụng cỏc tài liờu, số liệu,biểu đồ làm căn cứ đề làm rừ vấn đề cần nghiờn cứu

5 Kết cấu khúa luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khúa luận được chia làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lợng tín dụng trung và dài hạn củaNgân hàng Thơng mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng tớn dụng trung và dài hạn tại Chi nhỏnh

Nghiờn cứu về vấn đề này em mong muốn sẽ hiểu biết sõu hơn về hoạt độngtớn dụng của ngõn hàng thương mại kết hợp với thực tế tại dơn vị thực tập từ đúthấy dược sự gắn kết cũng như điểm khỏc biệt giữa lý luận và thực tiễn, điều này

sẽ tạo thuận lợi cho em trong cụng việc sau này

Chơng 1 Những vấn đề cơ bản về chất lợng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thơng mại

1.1 tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thơng mại và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 3

1.1.1 Khái niệm về NHTM.

NHTM là một tổ chức tín dụng kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và ờng xuyên là nhận gửi tiền của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng sốtiền gửi đó để cho vay đầu t, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và làm các phơng tiệnthanh toán

Ngày nay, hoạt động của các tổ chức môi giới trên thị truờng tài chính ngày càng phát triển về số lợng, quy mô, hoạt động đa dạng phong phú và đan xen lẫn nhau Điểm khác biệt giữa NHTM và các tổ chức tài chính khác là NHTM là Ngân hàng kinh doanh tiền tệ, chủ yếu là các loại tiền gửi, kể cả tiền gửi không kỳ hạn, cung ứng các dịch vụ thanh toán còn các tổ chức tài chính khác không thực hiện chức năng đó

1.1.2 Khái niệm về tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thơng mại

Tín dụng trung, dài hạn (TDTDH) là: hoạt động tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn trung, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống Tùy theo từng quốc gia, từng thời kỳ mà có những quy

định cụ thể của hoạt động TDTDH ở Việt Nam, về thời hạn cho vay đợc xác địnhphù hợp với thời gian thu hồi vốn của dự án đầu t, khả năng trả nợ của khách hàng

và tính chất nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng (TCTD)

1.1.3 Đặc trưng của tớn dụng trung và dài hạn

a/ Mục đớch và đối tượng cho vay

Tớn dụng trung và dài hạn cú mục đớch đầu tư vào cỏc dự ỏn cú thời giantương đối dài như cỏc dự ỏn xõy dựng nhà xưởng, cơ sở vật chất kỹ thuật, muasắm mỏy múc, đổi mới kỹ thuật và ứng dụng khoa học cụng nghệ đỏp ứng cho nhucầu phỏt triển trong tương lai của doanh nghiệp

Với mục đớch này, đối tượng cho vay của tớn dụng trung và dài hạn là cỏc chiphớ cấu thành trong tổng mức đầu tư của dự ỏn khụng phõn biệt thành phần kinh

tế, là tổ chức, cỏ nhõn hay doanh nghiệp, bao gồm giỏ trị vật tư, mỏy múc thiết bị,cụng nghệ, chi phớ nhõn cụng, giỏ thuế và chuyển nhượng đất đai, chi phớ mua bảohiểm, giỏ thuờ mua cỏc tài sản và cỏc chi phớ khỏc

b/ Điều kiện cho vay

Trang 4

Ngân hàng sẽ xem xét tài liệu nhằm đánh giá đầy đủ khả năng của đơn vị vayvốn trước khi quyết định cho vay Ngân hàng sẽ đánh giá trên các mặt sau:

- Tình hình tái chính của doanh nghiệp hiện tại và trong tương lai

- Khả năng sinh lợi của dự án

- Dự toán các luồng tiền

- Thẩm định chi tiết về thị trường sản phẩm mà dự án dự định sẽ cung cấp,bao gồm thị trường sản phẩm hiện tại và tương lai, trong nước và ngoàinước

- Thẩm định về cả số lượng, giá cả và khả năng cạnh tranh cuả dự án

c/ Nguồn vốn cho vay

Ngân hàng huy động vốn từ các nguồn sau để tài trợ cho nghiệp vụ tín dụngtrung và dài hạn:

Vốn tự có của ngân hàng: Nói chung nguồn vốn này chiếm một tỷ trọngkhông cao trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng

Huy động tiền gửi ngắn hạn trong nước: Nguồn huy động này biến động quatừng thời kì, phụ thuộc vào biến động của thị trường vốn, vào sự thay đổi các địnhchế của Nhà nước và được sử dụng để cho vay trung và dài hạn chủ yếu trongtrường hợp số dư tiền gửi ngắn hạn quá lớn, có khả năng gây ra ứ đọng vốn

Huy động tiền gửi trung và dài hạn trong nước: trái phiếu, kì phiếu,: Đây lànguồn tài trợ quan trọng cho nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn

Vốn vay từ thị trường trong và ngoài nước: Nguồn huy động này bao gồm cảkhoản vay ngắn hạn ở thị trường liên ngân hàng hoặc vay từ NHNN và các khoảnvay dài hạn trong và ngoài nước

Vốn uỷ thác tài trợ phát triển

Các quĩ đầu tư phát triển theo nguồn vốn ODA và các nguồn khác

d/ Thời hạn cho vay

Các khoản tín dụng trung và dài hạn có thời hạn cho vay từ một năm trở lên ,được xác định căn cứ vào các yêu cầu của dự án, khả năng trả nợ của người vay vàtính chất nguồn vốn của bên cho vay Thời gian cho vay được tính từ khi bên đi

Trang 5

vay được nhận khoản vay vốn đầu tiờn cho đến khi họ hoàn trả khoản nợ cuốicựng.

e/ Lói suất cho vay

Lói suất cho vay được cỏc NHTM tớnh toỏn sao cho vừa phải đảm bảo bự đắp đượcchi phớ huy động nguồn, chi phớ quản lý, tỷ lệ lợi tức mong đợi, khả năng rủi romất vốn đồng thời phải đảm bảo được tớnh cạnh tranh giữa cỏc NHTM

Do bản chất của tớn dụng trung và dài hạn là những khoản tớn dụng cú thời hạn dài

do đú tớnh rủi ro cao, cho nờn lói suất cho vay trung và dài hạn thường cao hơn lóisuất cho vay ngắn hạn Mức lói suất phụ thuộc vào từng dự ỏn cụ thể, lĩnh vực,ngành nghề của dự ỏn tài trợ, chớnh sỏch tớn dụng của ngõn hàng cũng như sự thỏathuận giữa ngõn hàng và khỏch hàng Lói suất cho vay cú thể được tớnh theo lóisuất cố định hay lói suất biến đổi Lói suất cố định là lói suất được giữ nguyờnkhụng thay đổi trong suốt thời hạn vay Cũn lói sất biến đổi là lói suất cú thể thayđổi lờn xuống trong thời hạn vay, được điều chỉnh cho phự hợp với thị trường.Thụng thường, trong tớn dụng trung và dài hạn cỏc NHTM thường sử dụng lói suấtbiến đổi để giảm thiểu rủi ro về lói suất cho cả ngõn hàng và khỏch hàng khi cú sựbiến đổi tương đối của lói suất trờn thị trường

1.1.4 Các hình thức tín dụng trung, dài hạn

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, các hình thức TDTDH ngàycàng phong phú và hấp dẫn Có thể nêu ra đây một số hình thức TDTDH:

- Cho vay theo dự án đầu t: Đây là hình thức TDTDH chủ yếu của các

NHTM Việt Nam hiện nay Dựa vào lĩnh vực tài trợ mà ngời ta chia hai hình thứcphổ biến:

Hình thức TDTDH nhằm cải tạo, khôi phục, mở rộng, thay thế tài sản cố

định

Hình thức TDTDH nhằm đầu t cho các dự án xây dựng mới, đổi mới kỹthuật, ứng dụng khoa học và công nghệ để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh

- Cho thuê tài chính: Đây là hoạt động TDTDH trên cơ sở hợp đồng cho

thuê tài sản giữa bên cho thuê là TCTD với khách hàng thuê Khi kết thúc thời hạnthuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê lại tài sản đó theo các điều kiện đã

Trang 6

thỏa thuận trong hợp đồng Hoạt động này đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tếnói chung và các bên liên quan nói riêng.

- Cho vay hợp vốn: là hình thức cho vay trong đó có từ hai TCTD trở lên

tham gia vào một dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh của một kháchhàng vay vốn Nhìn chung các hình thức tín dụng đều có thể thực hiện hợp vốn.Song do đặc thù của hình thức tài trợ này, ở Việt Nam tách ra thành một loại chovay

- Cho vay tiêu dùng: là hình thức tín dụng nhằm giúp ngời tiêu dùng có

nguồn tài chính để trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình và phơng tiện đilại

1.1.5 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với phát triển kinh tế - xã hội

1.1.5.1 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với nền kinh tế

ở tất cả các quốc gia, nhu cầu vốn trung và dài hạn cho đầu t xây dựng cáccông trình sản xuất kinh doanh mới, hiện đại hóa công nghệ sản xuất, mở rộng cácngành sản xuất vật chất đều rất lớn Nhu cầu này đợc thỏa mãn một phần bằngnguồn ngân sách Nhà nớc, vay nớc ngoài, một phần huy động dân c nhng phần lớnvẫn bằng TDTDH của NHTM

• TDTDH giúp tăng tích lũy vốn để mở rộng sản xuất cho nền kinh tế

• TDTDH tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật

• TDTDH thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa– hiện đại hóa

• TDTDH thúc đẩy mở rộng kim ngạch xuất nhập khẩu

• TDTDH tạo thị trờng sử dụng vốn ngắn hạn

• TDTDH tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc

• TDTDH tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại

Nh vậy, đầu t cho vay trung, dài hạn (TDH) trực tiếp hay gián tiếp đều gópphần phát triển khoa học công nghệ, ổn định lạm phát, nâng cao đời sống của dân

c, phát triển lực lợng lao động, đẩy mạnh tăng trởng ổn định Chính vì vậy, nângcao hiệu quả hoạt động tín dụng là việc vô cùng cấp bách đối với sự phát triển kinh

tế cả ở hiện tại và tơng lai

1.1.5.2 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với khách hàng

Thứ nhất: Chất lượng tớn dụng trung và dài hạn tạo lũng tin đối với khỏch

hàng Trong điều kiện nền kinh tế mở, khỏch hàng cú quyền lựa chọn ngõn hànglàm đối tỏc

Trang 7

Thứ hai: Chất lượng tớn dụng trung và dài hạn gúp phần phỏt triển sản xuất,

kinh doanh và lành mạnh tài chớnh của khỏch hàng Chất lượng tớn dụng trung vàdài hạn được đảm bảo cũng cú nghĩa là ngõn hàng phỏt triển và nhờ vậy ngõn hàng

cú điều kiện cung ứng vốn tớn dụng đỏp ứng yờu cầu sản xuất kinh doanh củakhỏch hàng

Bên cạnh những thuận lợi mà TDTDH đem lại thì mức lãi suất của nó vẫn là

chi phí khá cao đối với doanh nghiệp Nó buộc các doanh nghiệp phải chú trọng

đến hiệu quả đầu t, doanh thu không chỉ đủ để trả lãi và vốn cho Ngân hàng màphải đem lợi tức cho chính mình Do vậy, lãi suất TDTDH của Ngân hàng là đònbẩy thúc đẩy doanh nghiệp khai thác triệt để hiệu quả của đồng vốn, kinh doanh cólãi và thắng lợi trong cạnh tranh

1.1.5.3 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với Ngân hàng Thơng mại

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ, nhận tiền gửi và huy động cácnguồn tài chính nhằm mục đích kinh doanh có lời An toàn trong lợi nhuận luôn làmục tiêu tìm kiếm của Ngân hàng Những khoản TDTDH có quy mô lớn, lãi suấtcao, thời hạn dài đã mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng Đồng thời mởrộng quy mô TDTDH cả về số lợng và chất lợng còn nâng cao đợc khả năng cạnhtranh của Ngân hàng

Mặt khác TDTDH còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn vốn huy

động còn d thừa tại mỗi Ngân hàng, là cách Ngân hàng gọi vốn từ nền kinh tế đápứng nhu cầu cho các doanh nghiệp

1.2 Chất lợng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thơng mại

1.2.1 Khái niệm chất lợng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thơng mại

TDTDH là một phần của tín dụng vì vậy nói đến chất lợng tín dụng cũngchính là nói đến chất lợng TDTDH Đối với các NHTM, cái đợc biểu hiện ra bênngoài vừa cụ thể, vừa trừu tợng của hoạt động tín dụng chính là chất lợng tín dụng.Chỉ khi chất lợng tín dụng tốt thì Ngân hàng mới có nhiều khách hàng, uy tín Ngânhàng đợc nâng cao tạo điều kiện thúc đẩy cho Ngân hàng phát triển Chất lợng tín

dụng đợc hiểu là: sự đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu hợp lý của khách hàng, tạo ra độ an toàn và lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời góp phần vào quá trình phát triển của nền kinh tế.

Qua khái niệm này chúng ta thấy: NHTM, khách hàng, nền kinh tế là banhân tố đợc tính đến khi xem xét chất lợng tín dụng

Trang 8

Thứ nhất: Chất lợng hoạt động tín dụng xét từ giác độ NHTM

Chất lợng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phùhợp với khả năng, thực lực theo hớng tích cực của bản thân Ngân hàng và phải đảmbảo đợc sự cạnh tranh trên thị trờng, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và cólãi

Thứ hai: Chất lợng hoạt động tín dụng xét từ giác độ khách hàng

Thông qua quan hệ lâu dài với khách hàng, sự am hiểu khách hàng sẽ tănglên làm cho Ngân hàng hiểu rõ nhu cầu tín dụng của khách hàng, đảm bảo thỏamãn nhu cầu hợp lý về vốn cho họ

Thứ ba: Chất lợng hoạt động tín dụng xét từ giác độ nền kinh tế

Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho ngời lao động, tăngthêm sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng trởng kinh tế và khai thác khả năng tiềm

ẩn trong nền kinh tế, thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nớc, tranh thủ vayvốn nớc ngoài có lợi cho sự phát triển kinh tế

Từ những điều trên có thể rút ra một số đặc trng của chất lợng tín dụng:

• Chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh mức độ thích nghicủa NHTM và sự thay đổi của môi trờng bên ngoài

• Chất lợng tín dụng đợc xác định qua nhiều yếu tố: Thu hút đợc khách hàngtốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn của vốn tín dụng, chi phí tổng thể

về lãi suất, chi phí nghiệp vụ

• Chất lợng tín dụng không tự nhiên mà có Nó là kết quả của một quy trìnhkết hợp giữa hoạt động con ngời trong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vìmột mục đích chung Do đó để đạt đợc chất lợng cần phải có sự quản lý

Hiểu đúng bản chất về chất lợng tín dụng, phân tích đánh giá đợc chất lợngtín dụng hiện tại cũng nh xác định chính xác các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tíndụng sẽ giúp Ngân hàng tìm đợc biện pháp thích hợp để có thể đứng vững trongnền kinh tế hoạt động sôi động và có sự cạnh tranh gay gắt

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung, dài hạn

Nền kinh tế thị trờng đang đặt ra vấn đề cho các nhà sản xuất, kinh doanh làphải đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm, có nh vậy mới tồn tại và phát triển đợc.Vì vậy để đánh giá đợc chất lợng TDTDH ngời ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:

a.Tỷ lệ nợ quá hạn trung, dài hạn

Đến kỳ hạn trả nợ, nếu ngời đi vay không trả và không đợc gia hạn nợ thìNgân hàng sẽ chuyển toàn bộ nợ đến hạn sang tài khoản nợ quá hạn và đơng nhiênngời đi vay phải chịu lãi suất quá hạn thờng là cao gấp 1,5 lần lãi suất trong hạn, vìthế sẽ càng gây khó khăn hơn cho khách hàng trong việc trả nợ Sẽ không thể cho

Trang 9

Tổng d nợ quá hạn TDHTổng d nợ cho vay TDH

rằng chất lợng TDTDH cao nếu nợ quá hạn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng d nợ và có

xu hớng ngày càng tăng Thông thờng tỷ lệ này dới 5% thì chấp nhận đợc

Tỷ lệ nợ quá hạn TDH =

b Tỷ lệ nợ khó đòi

Tỷ lệ nợ khó đòi =

Cả hai chỉ tiêu này đều giúp Ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay và

đều càng nhỏ càng tốt Tuy nhiên sự khác biệt giữa hai tỷ lệ này là tỷ lệ nợ quá hạnchỉ xem xét đến giá trị của khoản nợ quá hạn, trong khi đó tỷ lệ nợ khó đòi xemxét giá trị các khoản nợ khó đòi trong nợ quá hạn

Hai chỉ tiêu này đều chịu ảnh hởng của chính sách xóa nợ của Ngân hàng.Một Ngân hàng có chính sách tốt phải thiết lập đợc quỹ dự phòng rủi ro đủ mạnh

và thông báo định kỳ về những món vay không có khả năng thu hồi quá lớn và làmgiảm tài sản của Ngân hàng một cách nghiêm trọng Tuy nhiên, nếu nh Ngân hàngthực hiện xóa nợ quá nhanh thì hai tỷ lệ này dù ở mức rất thấp cũng không có ýnghĩa thực tiễn

Ngoài ra, ngời ta còn tính đến chỉ tiêu gián tiếp là tỷ lệ mất vốn:

ý nghĩa kinh tế

c Vòng quay vốn tín dụng

Đây là chỉ tiêu thờng đợc các NHTM tính toán hàng năm để đánh giá khảnăng tổ chức, quản lý vốn tín dụng và chất lợng tín dụng trong việc đáp ứng nhucầu của khách hàng

Vòng quay vốn tín dụng =

Trang 10

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay củavốn tín dụng càng cao càng chứng tỏ nguồn vay Ngân hàng luân chuyển càngnhanh, tham gia càng nhiều vào chu kỳ sản xuất và lu thông hàng hóa Hệ số nàycàng tăng thì càng cho thấy tình hình quản lý vốn tín dụng tốt, chất lợng tín dụngcao Bên cạnh đó, nó còn thể hiện khả năng thu nợ tốt, hiệu quả cho vay của Ngânhàng Chính vì thế, một đồng vốn khi cho vay đợc nhiều lần sẽ đem lại nhiều lợinhuận hơn Tuy nhiên, cần xét đến một nhân tố quan trọng là d nợ bình quân Khi

d nợ bình quân thấp sẽ làm cho vòng quay lớn nhng lại không phản ánh chất lợngkhoản tín dụng là cao bởi nó thể hiện khả năng cho vay kém của Ngân hàng

d Doanh số cho vay trung, dài hạn

Nó phản ánh lợng vốn mà Ngân hàng đã giúp doanh nghiệp trong việc đầu tcải tiến, xây dựng công nghệ mới, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm.Nếu doanh số cho vay lớn thì chứng tỏ rằng hoạt động TDTDH của Ngân hàngphát triển và ngợc lại bởi con số và tốc độ doanh số cho vay qua các năm phản ánhquy mô và xu hớng của việc đầu t TDH là mở rộng hay thu hẹp Tuy nhiên, khôngphải bất cứ thời điểm nào việc tăng doanh số cho vay cũng là tốt vì trong mỗi thời

kỳ khác nhau, với tốc độ phát triển kinh tế, định hớng phát triển các ngành nghềkhác nhau do đó Ngân hàng cần phải nhạy bén để thay đổi hớng đầu t cho phù hợp

và hiệu quả

d Doanh số thu nợ trung, dài hạn

Nó phản ánh lợng vốn đã đợc hoàn trả Ngân hàng trong một thời kỳ Doanh

số thu nợ có thể phản ánh hai tình trạng trái ngợc nhau: khách hàng hoàn trả đúnghạn, tự nguyện do việc đầu t có hiệu quả hoặc có thể Ngân hàng nhận thấy nhữngdấu hiệu không lành mạnh có nguy cơ mất vốn nên đẩy mạnh các biện pháp thuhồi vốn Trong cả hai trờng hợp doanh số thu nợ tăng lên đều tốt cho Ngân hàng

Trong mối tơng quan doanh số cho vay và doanh số thu nợ TDH sẽ ảnh hởngtới d nợ TDTDH

e D nợ tín dụng trung, dài hạn

Đây là chỉ tiêu thời điểm phản ánh quy mô cấp TDTDH của Ngân hàng chonền kinh tế tại một thời điểm cụ thể Không thể đánh giá chất lợng TDTDH là caohay thấp mà chỉ thông qua chỉ tiêu này, bởi tới một thời điểm nào đó, khi Ngânhàng cho vay vợt quá mức giới hạn cũng là lúc Ngân hàng bắt đầu chấp nhậnnhững rủi ro tín dụng Vì vậy vấn đề ở đây là cần phải xem xét mức độ an toàn vàlành mạnh của chỉ tiêu này

Trang 11

Ngoài những chỉ tiêu chính trên, khi xét đến chất lợng TDTDH, ngời ta còndùng một vài chỉ tiêu khác có liên quan:

f Chỉ tiêu huy động vốn trung và dài hạn

Nếu nh một Ngân hàng có khả năng huy động vốn có thời hạn dài, với chiphí thấp nhất có thể phục vụ cho việc cho vay và đầu t TDH thì đã tạo cơ sở đảmbảo cho chất lợng TDTDH Khả năng huy động vốn TDH thể hiện qua hai chỉ tiêu:

Tổng vốn TDH huy động đợc và tốc độ tăng của nguồn vốn này qua các nămphản ánh tốc độ tăng trởng và khả năng huy động vốn TDH của Ngân hàng

Vốn TDH trên tổng nguồn vốn huy động: phản ánh cơ số vốn của Ngânhàng và nó nói lên khả năng cung ứng vốn TDH cho đầu t phát triển Ngân hàngkhông thể mở rộng đợc việc cho vay và đầu t TDH nếu tỷ lệ này quá thấp

g Chỉ tiêu về lãi treo và lợi nhuận

Lợi nhuận do hoạt động TDTDH lại là một trong những chỉ tiêu đánh giáchất lợng TDTDH Không thể đánh giá chất lợng tín dụng là cao nếu nh lợi nhuận

mà nó đem lại bằng không hoặc thậm chí là âm

Lãi treo phản ánh mặt trái của chất lợng TDTDH Đây là khoản phải thu củaNgân hàng, nhng thực tế thì doanh nghiệp đã không trả Số lợng và tốc độ tăng củalãi treo phản ánh khả năng trả lãi vay của khách hàng không tốt

1.2.3 Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thơng mại

1.2.3.1 Các nhân tố từ phía Ngân hàng

Các nhân tố bên trong ảnh hởng tới chất lợng tín dụng Ngân hàng chính là

sự hoạt động của Ngân hàng trên tất cả các mặt có liên quan đến hoạt động tíndụng Vì vậy mà các nhân tố này thờng có ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng tíndụng Muốn thấy đợc sự ảnh hởng trực tiếp đó, ta hãy xem xét các nhân tố sau:

a Chính sách tín dụng

Đây là những quy định thành văn của mỗi Ngân hàng khi cho khách hàngvay nhằm nhiều mục đích khác nhau, đem lại cho các cán bộ tín dụng sự hớng dẫncần thiết để hình thành mức độ đồng nhất trong hoạt động cho vay Thông thờng,chính sách tín dụng có các khoản mục sau: ranh giới tín dụng, các loại cho vay, sự

đảm bảo và khả năng thanh toán có thể chấp nhận đợc, các kỳ hạn đối với tín dụng,hớng giải quyết tín dụng vợt giới hạn, thanh toán nợ, các khoản cho vay có vấn đề,cam kết cho vay, quy mô các khoản tín dụng Chính sách tín dụng đúng đắn sẽkích thích đợc việc tiết kiệm và đầu t tức là thu hút đợc nhiều khách hàng, đảm bảo

đợc khả năng sinh lời của Ngân hàng đồng thời tuân thủ theo pháp luật và đờng lốichính sách của Đảng và Nhà nớc đề ra Bất cứ một Ngân hàng nào muốn có chất l-

Trang 12

ợng tín dụng tốt đều phải có một chính sách tín dụng rõ ràng, phù hợp với Ngânhàng mình.

b Quy mô tín dụng

Việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng cũng làm ảnh hởng tới chất lợng tín dụngtheo hớng tích cực hoặc tiêu cực Bởi lẽ, chất lợng tín dụng vừa mang tính cụ thểcho phép ta tính toán đợc kết quả kinh doanh, tổng d nợ, tỷ lệ nợ quá hạn Nh thếviệc mở rộng hay thu hẹp quy mô tín dụng đều tạo sự khác biệt về cơ cấu tín dụng,tổng d nợ cho vay cũng nh kết quả kinh doanh của Ngân hàng, có thể làm tăng lợinhuận của Ngân hàng qua đó gián tiếp ảnh hởng đến uy tín, khả năng thu hútkhách hàng của Ngân hàng

c Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng bao gồm những quy định cần phải đợc thực hiện trongsuốt quá trình diễn ra hoạt động tín dụng từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay,kiểm tra quá trình cho vay cho đến khi thu hồi đợc nợ Chất lợng tín dụng có đảmbảo đợc hay không là tùy thuộc vào việc thực hiện tốt hay không các quy định ởtừng khâu và sự phối hợp giữa các bớc trong quy trình tín dụng Quy trình này trảiqua ba bớc cơ bản sau: bớc chuẩn bị cho vay, bớc giám sát, bớc thu hồi

d Công tác huy động vốn

Hoạt động của Ngân hàng là: “đi vay để cho vay”, do đó công tác huy động

và công tác tín dụng là hai hoạt động không thể tách rời Khối lợng huy động vốnphù hợp với khả năng cho vay của Ngân hàng thì hoạt động của Ngân hàng mới cóhiệu quả, tránh tình trạng ứ đọng vốn, vốn huy động đợc lại không cho vay đợc dẫn

đến tình trạng thua lỗ, từ đó làm giảm uy tín của Ngân hàng Bởi vì Ngân hàngkhông thể “tạm dừng” nhận tiền gửi vào từ dân c hay từ tổ chức mà chỉ có thể điềuchỉnh lợng tiền gửi vào thông qua chính sách lãi suất hay các chính sách khác củaNgân hàng Do vậy, việc cân nhắc tính toán sao cho vốn huy động đợc phù hợp với

“đầu ra” của Ngân hàng là rất quan trọng, tạo cho Ngân hàng hoạt động có hiệuquả hơn

Hiện nay vốn để Ngân hàng cho vay TDH hình thành từ một số nguồn chủyếu nh: vốn tự có của các NHTM, TCTD; huy động từ các thành phần kinh tế, từvốn của Bộ tài chính chuyển sang hay từ nớc ngoài

e Công tác tổ chức của Ngân hàng

Công tác tổ chức không chỉ tác động đến chất lợng tín dụng mà còn tác độngtới hoạt động của Ngân hàng Vì vậy cần phải có sự phân công rõ ràng, cụ thể,

đúng ngời đúng việc, vừa đảm bảo phát huy năng lực của mỗi cá nhân đồng thờitạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban Nếu đợc tổ chức hợp lý, các bớc

Trang 13

thẩm định đợc thực hiện một cách tuần tự, logic thì các món vay sẽ đợc đảm bảo vềthời gian, chất lợng tín dụng của chúng sẽ đợc nâng cao.

f Thông tin tín dụng

Muốn thực hiện tốt quy trình tín dụng thì thông tin tín dụng là không thểthiếu đợc Thông tin tín dụng có thể thu đợc từ những hồ sơ lu trong Ngân hàng, từphía nhân viên tín dụng, từ phía khách hàng (theo chế độ báo cáo định kỳ hoặcphản ánh trực tiếp), từ các TCTD khác, từ phòng chống rủi ro của toàn hệ thốngNgân hàng hay từ các cơ quan chuyên về thông tin tín dụng trong và ngoài nớc Sốlợng, chất lợng của thông tin tín dụng liên quan đến mức độ chính xác trong việcphân tích, nhận định tình hình thị trờng và khách hàng để đa ra những quyết địnhhợp lý Vì vậy thông tin càng đầy đủ, chính xác, kịp thời, toàn diện thì quyết định

đa ra càng hợp lý, khả năng phòng ngừa rủi ro càng cao, từ đó sẽ nâng cao chất ợng tín dụng

l-g Các nhân tố khác

Chất lợng nhân sự: Con ngời là yếu tố quyết định đến sự thành bại của côngviệc Nghiệp vụ Ngân hàng càng phát triển thì đòi hỏi chất lợng nhân sự ngày càngcao Bên cạnh trình độ, lơng tâm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng cũng

ảnh hởng tới quyết định tín dụng của họ, từ đó ảnh hởng tới chất lợng tín dụng củaNgân hàng

Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng: Để quản lý và theo dõi cóhiệu quả hoạt động tín dụng, song song với công tác tổ chức Ngân hàng, công tácthông tin cần phải chú ý tới các phơng tiện cần thiết phục vụ cho công tác tín dụng

1.2.3.2 Các nhân tố từ phía khách hàng

• Mong muốn đầu t TDH của doanh nghiệp quyết định nhu cầu vay vốnTDH của Ngân hàng, mong muốn đó càng lớn thì Ngân hàng càng có điều kiện mởrộng TDTDH

• Khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩncủa TDTDH Điều kiện tín dụng đợc đa ra nhằm tiêu chuẩn hóa khả năng củadoanh nghiệp trong quá trình vay vốn nhằm đảm bảo cho khả năng thu hồi vốn củaNgân hàng Khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng thể hiện ở các mặt sau:

Thứ nhất: Năng lực thị trờng của doanh nghiệp

Biểu hiện ở các mặt nh khối lợng sản phẩm có phù hợp với khách hàngkhông? Vị trí doanh nghiệp trong trờng quốc tế, tơng lai phát triển của doanhnghiệp và ngành kinh tế đó, hệ thống mạng lới tiêu thụ sản phẩm… Năng lực thị tr Năng lực thị tr-ờng càng cao, nhu cầu đầu t càng lớn, rủi ro thị trờng của doanh nghiệp càng nhỏ

là một nhân tố nâng cao chất lợng tín dụng

Trang 14

Thứ hai: Năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Năng lực sản xuất của doanh nghiệp biểu hiện giá trị của công cụ lao động

mà chủ yếu là tài sản cố định: biểu hiện cụ thể là quá trình sản xuất sản phẩm,công nghệ sản xuất, cơ cấu và việc làm chủ giá thành sản phẩm Tiêu thụ sản phẩmtốt nhng giá thành lớn hơn giá bán là không tốt Việc nghiên cứu giá thành và nănglực sản xuất cho thấy tính cấp thiết và quy mô phải đầu t mới

Thứ ba: Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khối lợng vốn tự có và tỷtrọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng Năng lực tàichính của doanh nghiệp còn thể hiện ở khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tínhlỏng của tài sản Năng lực tài chính của doanh nghiệp trong TDTDH còn đòi hỏidoanh nghiệp phải có số vốn lu động tối thiểu trong việc duy trì hoạt động thờngxuyên của tài sản cố định Năng lực tài chính của doanh nghiệp càng cao, khả năng

đáp ứng các điều kiện tín dụng càng lớn thì càng góp phần nâng cao chất lợng tíndụng nói chung và chất lợng TDTDH nói riêng

Thứ t: Năng lực quản lý của doanh nghiệp

Trình độ quản lý của doanh nghiệp có quyết định rất lớn tới hiệu quả làm ăncủa công ty Nếu doanh nghiệp có đội ngũ quản lý tốt thì khả năng thu hồi vốn vaycàng cao

Thứ năm: Quyền sở hữu tài sản đảm bảo

Quan hệ tín dụng thờng đa ra đòi hỏi có tài sản đảm bảo bằng các hình thứcthế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của ngời thứ ba Điều kiện tối thiểu là khối lợng tíndụng chỉ bằng 70% giá trị tài sản đảm bảo

Thứ sáu: Sự đáp ứng của dự án đối với tiêu chuẩn tín dụng

Dự án phải thuyết minh đợc tính chất cần thiết, mục đích, kết quả của dự án,phải phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội Có vốn tự cótham gia của doanh nghiệp vào tổng giá trị vốn đầu t có khả năng hoàn trả từ bảnthân dự án và từ các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp

1.2.3.3 Các nhân tố vĩ mô

a Môi trờng kinh tế xã hội

Môi trờng kinh tế xã hội là tổng hòa các mối quan hệ về kinh tế xã hội tác

động lên các hoạt động của doanh nghiệp Một môi trờng kinh tế ổn định sẽ tạo

điều kiện cho lu thông hàng hóa, thúc đẩy sản xuất phát triển, do đó hoạt động tíndụng sẽ thuận lợi hơn Mức thu nhập bình quân ngời dân, tính ổn định của thunhập và chi phí cần thiết cho đời sống sinh hoạt sẽ tác động và ảnh hởng tới chất l-ợng TDTDH

Trang 15

Chu kỳ kinh tế cũng ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động tín dụng Trong thời

kỳ suy thoái thì sản xuất đình trệ, do đó hoạt động tín dụng gặp khó khăn về mọimặt Ngân hàng phải hạn chế tín dụng, các món cho vay ra khó thu hồi và khó thuhồi đúng thời hạn ở thời kỳ phục hng, nhu cầu tín dụng lại tăng cao, vấn đề đặt ra

là Ngân hàng phải xác định nền kinh tế đang ở thời kỳ nào và đa ra chính sách tíndụng hợp lý

b Môi trờng pháp lý

Một môi trờng pháp lý đồng bộ, đầy đủ thống nhất và ổn định có tác độngrất lớn tới chất lợng tín dụng, đặc biệt là trung và dài hạn Trong nền kinh tế thị tr-ờng có sự điều tiết của Nhà nớc, pháp luật trở thành bộ phận tối quan trọng, với vaitrò hớng dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt độngtheo trật tự trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự an toàn và hiệu quả đòi hỏi phải

có hệ thống pháp luật đầy đủ đồng bộ

c Môi trờng chính trị

Trong tình hình kinh tế chính trị xã hội ổn định thỡ Ngân hàng có thể yêntâm tập trung vào đầu t, mở rộng kinh doanh và tạo được long tin đầu t của dânchúng cũng nh các chủ doanh nghiệp trong và ngoài nớc Ngân hàng cú thể huy

động thêm vốn tăng tớnh thanh khoản

Tóm lại, việc nắm vững những nhân tố ảnh hởng và biết vận dụng nhữngnhân tố sáng tạo trong hoàn cảnh thực tế của Ngân hàng mình sẽ tạo ra chất lợngtín dụng tốt góp phần vào sự phát triển vững mạnh của Ngân hàng và của nền kinh

tế quốc dân

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thơng mại

1.2.4.1 Đối với nền kinh tế

Ngày nay, cùng với sự phát triển nh “vũ bão” của nền kinh tế thì TDTDHcàng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển này Chính vì vậy mà chất lợngcủa nó cũng đợc quan tâm hơn

Chất lợng tín dụng tốt nghĩa là dự án đầu t mang lại hiệu quả cao tạo ranhiều sản phẩm cho xã hội đồng thời công ăn việc làm cho ngời lao động cũng đợc

đảm bảo Các chính sách chiến lợc của chính phủ ngày càng đợc thực hiện đúng ớng nh: chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, phát triển cân đối giữa các ngành nghề,các vùng miền trong cả nớc Bên cạnh đó chất lợng tín dụng còn góp một phầnkiềm chế lạm phát Lợng vốn đợc sử dụng hiệu quả và quay vòng nhanh hơn giúp

Trang 16

h-tránh đợc hiện tợng ứ đọng khi các dự án dậm chân tại chỗ Đây cũng chính lànguyên nhân gây lên tình trạng lạm phát.

1.2.4.3 Đối với Ngân hàng Thơng mại

Đối tợng cuối cùng liên quan đến việc nâng cao chất lợng TDTDH cũngchính là Ngân hàng Chất lợng tín dụng tăng lên thì sẽ đồng nghĩa với việc lợinhuận hợp lý tăng lên Cho thấy Ngân hàng có nhiều khách hàng hoạt động hiệuquả Việc này sẽ nâng uy tín của Ngân hàng lên một tầm cao mới dẫn dến số lợngkhách hàng tăng lên nhanh chóng Cùng với đó là d nợ ngày càng cao Và sự tồntại và phát triển của Ngân hàng trong tơng lai đợc đảm bảo với lợng khách hàngtrung thành của mình

Nh vậy, chúng ta thấy rõ tầm quan trọng của TDTDH và chất lợng của nókhông chỉ đối với Ngân hàng, các doanh nghiệp nói riêng mà cả nền kinh tế nóichung Vì thế, vấn đề đặt ra là phải làm sao phân tích đánh giá một cách chính xácthực trạng công tác tín dụng cũng nh chất lợng TDTDH ở mỗi Ngân hàng để có thể

đa ra những giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện nó, làm cho nó tốt hơn

Tóm lại, toàn bộ chơng 1 là những lý luận cơ bản về TDTDH và chất lợngcủa nó Để có thể hiểu một cách cụ thể và thực tế hơn, chúng ta sẽ nghiên cứu chấtlợng TDTDH tại Chi nhánh NHCT Ba Đỡnh

Trang 17

Chi nhánh ngân hàng công thương khu vực Ba Đình Hà Nội (hay gọi tắt làNHCT Ba Đình) được thành lập từ những năm 1959, với tên gọi là Chi điếm Ngânhàng Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Hà Nội, với nhiệm vụ vừa xây dựng cơ sở vậtchất, củng cố tổ chức và hoạt động Ngân hàng Chi nhánh đặt trụ sở tại phố ĐộiCấn – Hà Nội (và nay là 142 phố Đội Cấn, quận Ba Đình, TP Hà Nội) Ra đời khitrong bối cảnh đất nước còn gặp nhiều khó khăn nên hoạt động của chi nhánh chỉmang tính bao cấp, phục vụ không lấy lợi nhuận làm mục tiêu và hoạt động theo

mô hình quản lý một cấp Mô hình này đuợc duy trì cho đến tháng 07 năm 1988thì kết thúc

Ngày 01/07/1988 thực hiện nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng (nay làChính phủ) ngành Ngân hàng đã chuyển hoạt động từ cơ chế quản lý hành chính

kế hoạch hoá sang hạch toán kinh tế kinh doanh theo mô hình quản lý hai cấp(Ngân hàng Nhà nước – Ngân hàng thương mại), và các NHTM quốc doanh lầnlượt ra đời với các chức năng chuyên môn NHCT – NHNT – NHĐT&PT –NHNN&PTNT Đồng thời, Ngân hàng công thương Ba Đình cũng được chuyểnđổi thành một chi nhánh NHTM quốc doanh với tên gọi là chi nhánh Ngân hàngCông thương quận Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Công thương Hà Nội, và hoạtđộng theo mô hình quản lý 3 cấp (trung ương – thành phố - quận) Với mô hìnhquản lý này, trong những năm (7/88 – 3/93) hoạt động kinh doanh Ngân hàng côngthương Ba Đình kém hiệu quả, không phát huy được thế mạnh và ưu thế của mộtngân hàng thương mại trên địa bàn thủ đô, do hoạt động kinh doanh phụ thuộchoàn toàn vào NHCT thành phố Hà Nội, cùng với những khó khăn và thử thách

mà Ngân hàng gặp phải vào những năm đầu chuyển đổi mô hình kinh tế theođường lối mới của Đảng

Trước những thực tế đó, theo quyết định số 93/NHCT – TCCB của Tổnggiám đốc NHCT Việt Nam bắt đầu tư ngày 01/04/1993, Ngân hàng Công thươngViệt Nam thực hiện thí điểm mô hình tổ chức NHCT hai cấp (trung ương - quận),xoá bỏ cấp trung gian là NHCT thành phố Hà Nội Do vậy, ngay sau khi nâng cấpquản lý cùng với việc đổi mới cơ chế hoạt động, tăng cường công tác quản lý cán

Trang 18

bộ và đội ngũ trẻ có năng lực thì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đã có nhiềusức bật mới, đa năng, có đầy đủ năng lực, uy tín tham gia cạnh tranh tích cực trênthị trường, và không ngừng tự đổi mới, hoàn thiện mình để thích nghi với môitrường kinh doanh trong cơ chế thị trường.

Cho đến nay hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực BaĐình được ổn định và phát triển theo 4 định hướng lớn của ngành “ổn định – antoàn - hiệu quả và phát triển” cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng, địa bàn hoạt độngcũng như về cơ cấu mạng lưới tổ chức bộ máy

Từ năm 1995 đến nay, với những kết quả kinh doanh đã đạt được, cùng vớitốc độ tăng trưởng và hoàn thành xuất sắc mọi chỉ tiêu kế hoạch được giao, Chinhánh Ngân hàng công thương Ba Đình liên tục được Ngân hàng Công thươngViệt Nam công nhận là một trong những chi nhánh xuất sắc nhất trong hệ thốngNHCT Việt Nam: năm 1998 được Thủ tướng chính phủ tặng bằng khen; năm 1999dược chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba; liên tục trongcác năm 2000 – 2004 được nhiều cấp khen thưởng: Chủ tịch UBND thành phố HàNội tặng bằng khen, thống đốc Ngân hàng nhà nước tặng bằng khen, được HĐQT– KT Ngành ngân hàng đề nghị thủ tướng chính phủ tặng bằng khen; năm 2007được đón nhận Huân Chương Lao Động Hạng nhì của Chủ tịch nước Và năm

2008, chi nhánh được Thủ Tướng Chính phủ tặng cờ thi đua

2.1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng nhiêm vụ của chi nhánh NHCT Ba Đình

a: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHCT Ba Đình

Theo quyết định số 151 và 068/QĐ-CNBĐ-TCHC của HĐQT của Ngân hàngCông thương Việt Nam về việc chuyển đổi mô hình tổ chức của chi nhánh NHCTtheo dự án hiện đại hoá ngân hàng, cơ cấu tổ chức của chi nhành Ngân hàng côngthương Ba Đình như sau:

Bảng 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHCT Ba Đình

Khối quản

lý rủi ro Khối hỗ trợ

Khối CNTT

PGD Tây Hồ

Phòng

KH DN lớn

Phòng DNVVN

Phòng

KH cá nhân

Phòng Quản lí rủi ro

Phòng Thông tin

& Điện toán

Phòng Thanh toán XNK

Phòng Thẻ

Phòng Kế Toán

Phòng Tổ chức Hành chính

Phòng Tổng hợp

Phòng Tiền Tệ

Trang 19

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh NHCT Ba Đình

.Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh NHCT Ba Đình

Chức năng:

NHCT Ba Đình là một chi nhánh lớn của Ngân hàng Công thương ViệtNam tại Hà Nội, hoạt động kinh doanh theo mô hình 1 NHTM đa năng, mang tínhkinh doanh thực sự, với phong cách giao tiếp và phục vụ hiện đại, lấy lợi nhuậnlàm mục tiêu kinh doanh

Với bộ máy hoạt động gần 350 cán bộ - nhân viên, hoạt động của chi nhánh

đã phát triển rộng khắp trên địa bàn gồm các quận: Ba Đình – Hoàn Kiếm – Tây

Trang 20

Hồ Khụng những thế ngõn hàng Cụng thương Ba Đỡnh luụn luụn đảm bảo chứcnăng hoạt động của một chi nhỏnh NHCT trờn địa bàn thủ đụ Và thực tế đó chữngminh, từ năm 1995 đến nay, chi nhỏnh NHCT Ba Đỡnh liờn tục được NHCT ViệtNam cụng nhận là một trong những chi nhỏnh xuất sắc nhất trong hệ thống NHCTViệt Nam.

Nhiệm vụ:

Chi nhỏnh NHCT khu vực Ba Đỡnh cú một số nhiệm vụ sau:

- Tiến hành cỏc nghiệp vụ giao dịch với khỏch hàng gồm cỏc doanh nghiệplớn, cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ, và cỏc cỏ nhõn, đồng thời tư vấn cho khỏchhàng về cỏc sản phẩm của Ngõn hàng

- Thực hiện cỏc nghiệp vụ liờn quan đến tớn dụng và quản lý cỏc sản phẩm tớndụng phự hợp với chế độ, thể chế hiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam

- Quản lý, giỏm sỏt thực hiện danh mục cho vay tại chi nhỏnh, thẩm đinh vàtỏi thẩm định khỏch hàng của chi nhỏnh theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam

- Tổ chức thực hiện cỏc nghiệp vụ về thanh toỏn XNK, kinh doanh ngoại tệtheo quy định của NHCT Việt Nam

- Thực hiện quản lý quỹ tiền mặt, quản lý an toàn kho quỹ theo quy định củaNHVN và NHCT Việt Nam

- Thực hiện cụng tỏc tổ chức, đào tạo cỏn bộ tại chi nhỏnh theo đỳng chủtrương chớnh sỏch của Nhà nước và quy định của NHCT Việt Nam Thực hiệncụng tỏc quản trị, văn phũng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhỏnh, thựchiện cụng tỏc bảo vệ, an ninh, an toàn chi nhỏnh

- Thực hiện cụng tỏc quản lý, duy trỡ hệ thống thụng tin điện toỏn tại chinhỏnh Đồng thời bảo trỡ, bảo dưỡng mỏy tớnh đảm bảo thụng suốt hoạt động của

hệ thống mạng, mỏy tớnh của chi nhỏnh

- Ngoài ra, chi nhỏnh cũn cú nhiệm vụ dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổnghợp, phõn tớch, đỏnh giỏ tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh, thực hiện bỏo cỏo hoạtđộng hàng năm của mỡnh

2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh

Để thực hiện tốt chơng trình hành động của NHCT Việt Nam đã đề ra, Chinhánh NHCT Ba Đình đã triển khai tích cực các mặt hoạt động đóng góp vào kếtquả chung của toàn hệ thống Kết quả kinh doanh chủ yếu qua các năm đợc thểhiện qua các mặt sau:

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn :

Trang 21

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh NHCT Ba Đỡnh

5644

2.8172.324

5545

2.1882.304

4951

II Phân theo loại tiền tệ

76 24 48

52

4.0401.101472519

79214357

3.4101.082457613

76244258

• Xét theo loại tiền tệ:

+ Tiền gửi VNĐ: 4040 tỷ tăng 543 tỷ tương đương 15,5%

+ Tiền gửi ngoại tệ qui VNĐ: 1101 tỷ tăng 248 tỷ tương đương 29%

So với kế hoạch năm 2007 Tổng nguồn vốn huy động đạt 98,86%, trong đúVNĐ dạt 94,72%, ngoại tệ qui VNĐ đạt 117, 5%

Trang 22

Tiền gửi TCKT tại chi nhỏnh năm 2007 so với cỏc năm trước cú mức tăng đột biến

do huy động vốn từ cỏc doanh nghiệp cú nhiều tiềm năng đó được quan tõm trỳtrọng hơn

*Năm 2008:

Tổng nguồn vốn huy động năm 2008 đạt 4492 tỷ đồng , bằng 87,4% so với năm 2007 trong đú:

- Xét theo loại tiền tệ:

+ Tiền gửi VNĐ: 3.410 tỷ đồng, giảm 15,6% so với năm 2007

+ Tiền gửi ngoại tệ qui VNĐ: 1082 tỷ đồng, giảm 1,7% so với năm 2007

So với kế hoạch năm 2008, tổng nguồn vốn huy động đạt 105,7% ( tăng

243 tỷ đồng) Trong đú VNĐ đạt 111,8%, ngoại tệ qui VNĐ đạt 90,2%

- Xét theo đối tợng:

+ Tiền gửi của TCKT đạt: 2188 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 48, 7% trong tổngnguồn vốn huy động, giảm 629 tỷ đồng so với năm 2007 tương đương 22,3% + Tiền gửi dõn cư đạt: 2304 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 51,3% trong tổngnguồn vốn huy động, giảm 20 tỷ đồng so với năm 2007 tương đương 0,8%

Năm 2008 là năm cú nhiều sự biến động về lói suất huy động, sự cạnh tranhcủa cỏc ngõn hàng hết sức gay gắt nờn nguồn vốn huy động giảm sỳt so với năm

2007 Tỷ trọng tiền gửi của TCKT trong tổng nguồn vốn huy động đó cú xu hướnggiảm so với năm 2007 ( từ 54,79% xuống 48,7%) Điều này phự hợp với thựctrạng của nền kinh tế, khi lói suất tiền vay tăng cao thỡ cỏc doanh nghiệp phải sửdụng tối đa nguồn lực của mỡnh

*Năm 2009:

Tổng nguồn vốn huy động năm 2009 đạt 5578 tỷ đồng, bằng 124,17% sovới năm 2008, trong đú:

- Xét theo loại tiền tệ:

+ Tiền gửi VNĐ: 4190 tỷ đồng, tăng 22,87% so với năm 2008

+ Tiền gửi ngoại tệ qui VNĐ: 1138 tỷ đồng, tăng 5,18% so với năm 2008

Trang 23

So với kế hoạch năm 2009, tổng nguồn vốn đạt 92,97% ( giảm 422 tỷđồng ) Trong đú VNĐ đạt 89,15 %, ngoại tệ qui VNĐ dạt 106,77%.

- Xét theo đối tợng:

+ Tiền gửi của TCKT đạt: 3097 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 56% trong tổngnguồn vốn huy động, tăng 909 tỷ đồng so với năm 2007 tương đương 41.54% + Tiền gửi dõn cư đạt: 2.296 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 44% trong tổng nguồnvốn huy động, tăng 8 tỷ đồng so với năm 2008 tương đương 0,35%

Tiền gửi TCKT tại chi nhỏnh năm 2009 so với cỏc năm trước cú mức tăngđột biến do huy động vốn từ cỏc doanh nghiệp cú nhiều tiềm năng đó được quantõm hơn Trong khu vực TGDC cũng tăng so với năm 2008 do ngõn hàng đó phốihợp chặt chẽ với UBND cỏc phường tuyờn truyền trờn cỏc đài phỏt thanh để quảnh

bỏ sản phẩm dịch vụ về TGDC mặt khỏc rất coi trọng cụng tỏc giao tiếp với khỏchhàng

Như vậy cú thể thấy ngõn hàng đó rất nỗ lực duy trỡ mức vốn huy động đủđảm bảo tốt khả năng thanh toỏn và phục vụ hoạt động kinh doanh phỏt triển củamỡnh trong bối cảnh nền kinh tế khú khăn như năm 2009

2.1.3.2) Công tác cho vay và đầu t vốn:

Trong những năm qua Chi nhánh ngân hàng Công Thơng Ba Đỡnh đã đápứng đầy đủ mọi nhu cầu vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế, giúp các doanhnghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến dây chuyền công nghệ, tăng chất l-ợng sản phẩm, giải quyết việc làm cho ngời lao động

Bảng 2.2: D nợ cho vay và đầu t

Chỉ tiêu Số Năm 2009 Năm 2007 Năm 2008

tiền Tỷ lệ

%

Số tiền Tỷ lệ

%

Số tiền Tỷ lệ

6535

1.1211.522

42,457,6

1.7291.472

5446Theo thời hạn

-Ngắn hạn

- Trung hạn

2.426744,8

65 2.195

242

839,2

2.087122

65,23,8

Trang 24

1.844799

7030

2.213988

6931Theo đảm bảo TV

- Có TSĐB

- Không có TSĐB

25201214

67,532,5

1.0651.578

40,359,7

1.4081.793

4456

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm: 2007-2009

Qua báo cáo trên có thể thấy rằng d nợ của Ngân hàng đang có xu hớngtăng lờn Năm 2007 con số này đang ở mức 2.643 tỷ VND thì sang đến năm 2008

và 2009 tăng lờn 3201 tỷ VND và 3734 tỷ VND Có thể giải thích nguyên nhân củaviệc d nợ năm 2009 tăng lờn 41,23% so với năm 2009 một phần là vì tỡnh hỡnhhoạt động của cỏc doanh nghiệp cú quan hệ tớn dụng tại chi nhỏnh đặc biệt là cỏcdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xõy dựng, giao thụng, vận tải biển đanggặp rất nhiều khú khăn như: chi phớ đầu vào tăng đột biến ( chủ yếu là do giỏ cảđầu vào tăng, lói suất tiền vay cao), doanh thu sụt giảm mạnh, yếu kộm về tàichớnh đó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng chi trả nợ cuả cỏc doanh nghiệp

a Xét theo kỳ hạn: Qua các năm qua, cơ cấu giữa cho vay ngắn hạn và TDH

vẫn không có thay đổi đáng kể D nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn (trên dới70%) trong tổng d nợ Nhưng d nợ TDH lại có xu hớng tăng Chính điều này làmcho tỷ trọng d nợ TDH tăng lờn trong tổng d nợ Năm 2009 Ngân hàng có một sốkhoản tín dụng sau:

Tín dụng ngắn hạn: Trong năm 2009, Chi nhánh tiếp tục đầu t, đáp ứng nhucầu vốn cho các đơn vị có tình hình tài chính lành mạnh, sản phẩm làm ra có sứccạnh tranh cao, sức tiêu thụ lớn Qua đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp pháttriển sản xuất kinh doanh nh: Công ty Cổ phần Cao su Sao vàng, Công ty TNHHNhà nớc một thành viên Cơ điện Trần Phú, Công ty Cổ phần Dợc Trung ơng

Tín dụng TDH: Chi nhánh tích cực chủ động thẩm định những dự án đầu tTDH khả thi của các đơn vị để đầu t nh: Dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất bê

Trang 25

tông lạnh của Viện máy và Dụng cụ Công nghiệp 16 tỷ VND; Dự án của Công ty

Cổ phần Bóng đèn Phích nớc Rạng Đông, đầu t dây chuyền sản xuất đèn huỳnhquang với tổng số tiền đầu t 17 tỷ VND; Dây chuyền kéo cáp đồng của Công tyTNHH Nhà nớc một thành viên cơ điện Trần Phú 21 tỷ VND

b Xét theo đối tợng: Đã có sự chuyển dịch đáng kể về cơ cấu, d nợ tín dụng

cho các doanh nghiệp quốc doanh (DNQD) năm 2007 chỉ chiếm có 42,4% thì

đến năm 2009 đã chiếm đến 65% tổng d nợ tơng đơng với 2427 tỷ VND Đồngthời thì tỷ trọng d nợ ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) giảm từ57,6% năm 2007 xuống còn 35% năm 2009 Tuy nhiên cùng với xu hớng tăng củatổng d nợ thì d nợ của DNQD tăng qua cỏc năm cũn tổng dư nợ của DNNQD lạigiảm qua cỏc năm Đến năm 2009d nợ ở các DNQD bằng 140,37% so với năm

2009

c Xét theo đảm bảo tiền vay: Trong hai năm 2007 và 2008 tình hình d nợ

khụng được khả quan khi mà d nợ có tài sản khụng đảm bảo luôn nằm trờn con số50% tổng d nợ Nhng đến năm 2009 thỡ tỡnh hỡnh dư nợ đó khả quan hon khi macon số dư nợ khụng cú tài sản đảm bảo đã giảm xuống chỉ còn chiếm 32,5% tổng

d nợ

2.1.3.3 Cụng tỏc khỏch hàng

Trong năm 2009, chi nhỏnh đó mở rộng mối quan hệ mới với 61 doanhnghiệp ( lờn 400 doanh nghiệp ) trong đú cú 150 khỏch hàng là doanh nghiệpngoài quốc doanh Cú doanh nghiệp xỏc lập quan hệ tớn dụng, cú quan hệ quan hệtiền gửi, dịch vụ, hoạt động thanh toỏn quốc tế

d.Cụng tỏc dịch vụ ngõn hàng

Thu dịch vụ cú nhiều chuyển biến tớch cực, thu dịch vụ rũng 2009 đạt 36.367 tỷVND tăng 69,15% so với năm 2007 và 28,5% so với năm 2008,đạt 118% kế hoạchnăm 2009; một số hoạt động cú mức tăng trưởng cao như thu phớ bảo lónh tăng48,43%, thu từ dịch vụ thanh toỏn quốc tế tăng 86,5% so với năm 2008, kết quảhoạt động dịch vụ gúp phần chuyển dịch cơ cỏu doanh thu của chi nhỏnh NHCT

Ba Đỡnh, tỷ trọng thu dịch vụ rũng tổng thu chi mức 18.52% cao hơn mức bỡnhquõn của toàn hệ thống(16,5%)

Ngày đăng: 30/03/2015, 09:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh NHCT Ba Đỡnh - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương ba Đình
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh NHCT Ba Đỡnh (Trang 24)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương ba Đình
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w