1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GiảI pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý rui ro tíndụng tại NHTMCP Đại Tín

52 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 475 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại * Khái

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tình hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp, cuộc khủng hoảng kinh tếtoàn cầu năm 2008 vừa qua đã ảnh hưởng sâu sắc tới toàn bộ nền kinh tế thế giớinói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi cácngân hàng thương mại Việt Nam trong đó có Ngân hàng TMCP Đại Tín càng phảinâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể nhữngnguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro

Bên cạnh đó, trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh

tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mạitrong nước với các ngân hàng thương mại nước ngoài, mà cụ thể là nâng cao chấtlượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết Mặt khác hoạt động tín dụngcũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, bởi vậy các ngân hàng muốn tồn tại, phát triển thì cầnphải có những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro tín dụngthích hợp

Xuất phát từ thực tế đó, việc nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất

lượng công tác quản lý rủi ro tín dụng là hết sức cần thiết Do vậy, đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Tín” được lựa chọn để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng và quản lý rủi

ro tín dụng của ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng của Ngânhàng TMCP Đại Tín

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro tíndụng tại Ngân hàng TMCP Đại Tín

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 2

- Đối tượng: Nghiên cứu rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của ngânhàng thương mại.

- Phạm vi: Nghiên cứu hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Đại Tín từ năm 2008 đến năm 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phương phápđược thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp phỏng vấn, điều tranghiên cứu, thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận vănđược kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụngcủa ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCPĐại Tín

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro tín dụng tạiNgân hàng TMCP Đại Tín

Trang 3

CHƯƠNG 1QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

* Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính có chức năng dẫn vốn từnơi có khả năng cung ứng vốn đến những nơi có nhu cầu về vốn nhằm tạo điều kiệncho đầu tư, phát triển kinh tế Đây là hình thức tài chính gián tiếp chiếm 2/3 tổnglưu chuyển vốn trên thị trường tài chính

Theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá 10 thông qua vào ngày12/12/1997 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày

15/6/2004 của Việt Nam định nghĩa “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”, trong đó “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động ngân hàng” và “hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này

để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán”

* Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

Với sự phát triển của kinh tế, khoa học công nghệ hiện đại, sự gia tăng cạnhtranh trong lĩnh vực ngân hàng, hoạt động của ngân hàng thương mại ngày càng đadạng Những hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại bao gồm: Huy động vốn,tín dụng, đầu tư và các dịch vụ khác

Trang 4

* Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

* Khái niệm

Tín dụng ngân hàng nói chung được hiểu là một giao dịch về tài sản (tiềnhoặc hàng hóa) giữa bên cho vay là ngân hàng và bên đi vay, trong đó ngân hàngchuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏathuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho ngân hàng khiđến hạn

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tín dụng ngân hàng được hiểu làmột giao dịch về tài sản giữa ngân hàng và khách hàng (bên đi vay) trong đó ngânhàng chuyển giao một số tiền nhất định cho khách hàng sử dụng trong một thời hạnnhất định theo thỏa thuận, khách hàng có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc vàlãi cho ngân hàng khi đến hạn

Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của các ngân hàng thương mại Dư

nợ tín dụng thường chiếm trên 50% tổng tài sản của ngân hàng thương mại và thunhập từ tín dụng thường chiếm từ 50% - 70% tổng thu nhập của ngân hàng thươngmại Bên cạnh việc mang lại thu nhập chính cho ngân hàng thì rủi ro trong kinhdoanh ngân hàng cũng có xu hướng tập trung vào danh mục tín dụng Chính vì vậy

mà hoạt động tín dụng luôn là mối quan tâm lớn nhất của các ngân hàng thương mạicũng như thanh tra ngân hàng

* Đặc trưng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

- Tài sản trong quan hệ tín dụng ngân hàng là tiền

- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy ngân hàng khi chuyển giao tài sảncho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn.Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng, là lý do mà ngân hàng phảithực hiện phân tích kỹ lưỡng trước khi quyết định cho vay

- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cáckhác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc

Trang 5

- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kếthoàn trả vô điều kiện Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tíndụng như hợp đồng tín dụng, khế ước…thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đi vaycam kết hoàn trả vô điều kiện cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.

1.1.2 Phân loại tín dụng

Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựatrên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại này có ý nghĩa là tiền đề để thiết lậpcác quy trình tín dụng thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Sauđây là một số loại hình tín dụng mà ngân hàng thương mại thực hiện:

a Căn cứ theo mục đích cho vay

Căn cứ vào mục đích cho vay, hoạt động tín dụng có thể chia thành:

- Tín dụng công nghiệp và thương mại: là loại hình cho vay đối với cácdoanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

- Tín dụng nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sảnxuất trong lĩnh vực nông nghiệp

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại hình cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng

cá nhân

b Căn cứ theo thời hạn cho vay

Căn cứ vào thời hạn cho vay, hoạt động tín dụng có thể chia thành:

- Tín dụng ngắn hạn: là loại hình cho vay có thời hạn đến 12 tháng để bù đắp

sự thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cánhân

- Tín dụng trung hạn: là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 5năm (có thể khác nhau ở mỗi nước) Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng đểđầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộngsản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồivốn nhanh…

Trang 6

- Tín dụng dài hạn: là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 5 năm, có thể kéodài đến 20-30 năm hoặc thậm chí lâu hơn Tín dụng dài hạn được cung cấp để đápứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải cóquy mô lớn, xây dựng các xi nghiệp mới

c Căn cứ theo khách hàng vay vốn

Căn cứ theo khách hàng vay vốn, hoạt động tín dụng có thể chia thành:

- Tín dụng đối với cá nhân: là loại hình cho vay để bù đắp nhu cầu tiêu dùng

cá nhân Thời hạn cho vay có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy theo mụcđích sử dụng vốn vay và nguồn trả nợ của cá nhân

- Tín dụng đối với tổ chức/doanh nghiệp: là loại hình cho vay để phục nhucho nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Thời hạn cho vay có thể làngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy vào nhu cầu vốn của doanh nghiệp

Ngoài ra còn có thể phân chia loại hình tín dụng theo phương pháp hoàn trả,xuất sứ tín dụng, mức độ tín nhiệm với khách hàng,…

Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực kíchthích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển

Thông qua hoạt động tín dụng giúp các doanh nghiệp sử dụng nguồn laođộng và nguyên liệu hợp lý thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, giải quyết cácvấn đề xã hội

Trang 7

- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Hoạt động của các ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi màvốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các doanh nghiệp, các cơ quan Nhànước và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế, những người có nhu cầu

về vốn và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển

- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn.

Trong điều kiện nước ta, Nhà nước tập trung tín dụng để tài trợ cho cácngành kinh tế mũi nhọn, mà phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở lôi cuốn cácngành kinh tế khác phát triển như sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí…

-Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp.

Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợitức Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và sử dụng có hiệuquả

Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tíndụng, tức phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tôn trọng các điều kiện khác đã ghitrong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quantâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quaycủa vốn tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp

-Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài.

Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền vớikinh tế thế giới, tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nốiliền kinh tế các nước với nhau

Trang 8

Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụngđóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá, đồng thời nhờnguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế.

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm rủi ro tín dụng

Rủi ro là sự không chắc chắc liên quan đến tổn thất sẽ gánh chịu trong tươnglai Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến sự tổn thất về tàisản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêmmột khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định

Theo Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi rotín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được ban hành theo Quyếtđịnh số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước,

“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” (sau đây gọi tắt là

“rủi ro”), được coi là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổchức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiệnnghĩa vụ của mình theo cam kết

Nếu coi tín dụng là việc "tin tưởng" mà đưa cho khách hàng sử dụng giá trịhiện tại với mong muốn nhận được giá trị tương lai trong 1 thời gian nhất định thìrủi ro tín dụng chính là khả năng mong muốn đó không được đáp ứng hay nói mộtcách khác đó là khả năng xảy ra sự khác biệt không mong muốn giữa kết quả thực

tế và kết quả kỳ vọng theo kế hoạch - đúng hạn nhận được đầy đủ gốc và lãi

Với mục tiêu là đúng hạn theo hợp đồng tín dụng nhận được đầy đủ gốc và

lãi như đã nêu ở trên, thì rủi ro tín dụng có thể được hiểu là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra do các bên đối tác trong hợp đồng tín dụng không có khả năng hoặc không có đủ năng lực thực hiện nghĩa vụ của họ một cách đầy đủ hoặc đúng hạn theo cam kết.

Trang 9

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

a Chỉ tiêu định tính

Chúng ta có thể chia chỉ tiêu định tính thành các nhóm sau:

* Nhóm 1: Các chỉ tiêu liên quan tới mối quan hệ với ngân hàng, cụ thể:

Mức độ vay thường xuyên gia tăng, chậm thanh toán các khoản nợ gốc vàlãi, thường xuyên yêu cầu ngân hàng cơ cấu nợ, yêu cầu các khoản vay vượt quánhu cầu dự kiến

Xu hướng của các tài khoản của khách hàng: Khó khăn trong thanh toánlương, giảm sút số dư tài khoản tiền gửi, thường xuyên yêu cầu hỗ trợ vốn lưu động,gia tăng khoản nợ thương mại, …

Khách hàng thường xuyên sử dụng các khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạtđộng dài hạn, chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất, đồng thời là dấu hiệu vềviệc vốn điều lệ của khách hàng đang có xu hướng giảm sút, …

* Nhóm 2: các dữ liệu sử lý thông tin về tài chính kế toán

Biểu hiện đầu tiên là việc khách hàng cố tình giả mạo các số liệu kế toánnhằm làm đẹp cho các báo cáo tài chính trình ngân hàng, làm gia tăng giá trị thựccủa các tài sản khác Hoặc trì hoãn việc trình các chứng từ tài chính liên quan theoyêu cầu của ngân hàng Bên cạnh đó còn có các dấu hiệu phi tài chính khác như sựsuy giảm uy tín, đạo đức của các bộ phận trong bộ máy của khách hàng

*Nhóm 3: Các chỉ tiêu liên quan đến quản lý khách hàng

Thể hiện đầu tiên là việc thay đổi thường xuyên chính sách quản lý kháchhàng, thay đổi cán bộ quản lý một cách bất hợp lý, các chi phí phát sinh trong quátrình quản lý không chính xác, các cán bộ có trình độ yếu kém không theo kịp sựphát triển của khách hàng, …Chính từ những thay đổi và sự bất hợp lý trong quản

lý khách hàng là một dấu hiệu khá rõ ràng trong việc làm phát sinh các rủi ro tíndụng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

* Nhóm 4: các chỉ tiêu về ưu tiên trong kinh doanh

Trang 10

Do ngân hàng quá chú trọng về các hợp đồng lớn mà bỏ qua các bước cầnthiết trong thẩm định hay xem xét kỹ lưỡng trong quá trình ký hợp đồng tín dụng,hoặc rút ngắn thời gian thẩm định một cách quá bất cẩn, …Đây chính là mối đe doạlớn nhất thể hiện khả năng rủi ro tín dụng rất cao của ngân hàng.

* Nhóm 5: Các chỉ tiêu kỹ thuật và thương mại

Biểu hiện cụ thể như : Sự thay đổi lãi suất, tỷ giá, thị hiếu trên thị trường, sựbất ổn định trên thị trường trong thời gian gần đây, việc Việt Nam gia nhập vào tổchức WTO làm tăng tính cạnh tranh, xuất hiện nhiều đối thủ lớn,… hoặc có thể thấy

sự ảnh hưởng rõ rệt từ những thay đổi chính sách của nhà nước mà đặc biệt là chínhsách thuế, sự không ổn định trong hệ thống pháp luật cũng dẫn đến rủi ro cho cảkhách hàng và cho cả ngân hàng thương mại

b Chỉ tiêu định lượng

* Tỷ lệ nợ quá hạn:

Nợ quá hạn được hiểu là các khoản nợ mà người vay không có khả năngthanh toán đầy đủ và đúng hạn như hợp đồng tín dụng Khi đáo hạn món nợ này sẽđược chuyển sang nợ quá hạn

* Tỷ lệ nợ xấu:

Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 24/4/2005 của Thống đốc NHNN

“ V/v ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi

ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD” đã đánh giá chính xác hơn chấtlượng tín dụng của các TCTD qua chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu

Theo quyết định 493 thì dư nợ trong ngân hàng thương mại được chia làm 5nhóm và chỉ có nhóm nợ 3,4 và 5 được đưa vào nợ xấu

Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn:

Các khoản nợ trong hạn, có khả năng thu hồi đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.Các khoản nợ của khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấulại tối thiểu trong vòng 1 năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, 3 tháng đối với

Trang 11

các khoản nợ ngắn hạn và các kỳ hạn tiếp theo được đánh giá là có khả nâng trả đầy

đủ nợ gốc , lãi đúng hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại thì phân loại vào nợ nhóm1

Nhóm 2: Nợ cần chú ý

Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợtrong hạn theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại được đánh giá là có khả năng trả nợ đầy

đủ, đúng hạn

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại cóthời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả

nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; các khoản nợ chờ xử lý; các khoản nợ

cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

* Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD:

Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền đã trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng hoặc đối tác của ngân hàng thương mại không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng không tốt và rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải càng cao Công thức:

Trang 12

1.3 NGUYÊN NHÂN RỦI RO TÍN DỤNG

Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay vàngười đi vay Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian

cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môitrường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng Rủi rotín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân kháchquan Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyênnhân chủ quan. 

a Nguyên nhân khách quan

* Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định 

Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới ảnhhưởng rất nhiều tới nền kinh tế trong nước, qua đó tác động trực tiếp tới hoạt độngtín dụng của các ngân hàng thương mại. 

Rủi ro cũng bắt nguồn từ quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế Quátrình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo

ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách

Trang 13

hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luậtchọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của cácngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tếcũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phảinguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn

sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút. 

* Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi 

Rủi ro xuất phát từ sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương.Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Ngânhàng Nhà nước (NHNN)và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật,văn bảndưới luật hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng Tuynhiên, luật và các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lạihết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như một số văn bản vềviệc cưỡng chế thu hồi nợ Những văn bản này đều có quy định: Trong những hợpkhách hàng không trả được nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản đảm bảo nợ vay Trênthực tế, các NHTM không làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế,không phải là cơ quan quyền lực nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộckhách hàng bàn giao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển tàisản đảm bảo nợ vay để Tòa án xử lý qua con đường tố tụng… cùng nhiều các quyđịnh khác dẫn đến tình trạng NHTM không thể giải quyết được nợ tồn đọng, tài sảntồn đọng. 

Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, sự thanh tra, kiểm tra, giám sátcủa NHNN chưa hiệu quả Hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo an toàn hệthống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng Năng lực cán bộ thanh tra, giámsát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh và côngnghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp Nội dung và phương pháp thanhtra, giám sát lạc hậu, chậm được đổi mới Vai trò kiểm toán chưa được phát huy và

hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu Thanh tra tại chỗ vẫn làphương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi

Trang 14

ro còn yếu Thanh tra ngân hàng còn hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý

vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro và vi phạm Môhình tổ chức của thanh tra ngân hàng còn nhiều bất cập. 

b Nguyên nhân chủ quan

* Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay

Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay 

  Khả năng quản lý kinh doanh kém

Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch 

*Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay

Đầu tiên là do các ngân hàng lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ

Do bản thân ban lãnh đạo các ngân hàng thương mại bố trí cán bộ thiếu đạođức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ  

Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn

đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm,nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùngnguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng. 

Công tác giám sát và quản lý sau khi cho vay chưa thực sự được chú trọng  

Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sựhiệu quả. 

Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủ quanhoặc khách quan Các biện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay củacác NHTM nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từngngân hàng, liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi,đang định hướng mô hình phát triển ở Việt Nam

CHƯƠNG 2

Trang 15

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN

HÀNG TMCP ĐẠI TÍN

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI TÍN:

Trang 16

2.1.1 Quá trình xây dựng và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Tín

Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Đại Tín – TRUSTBank chính thức thành lập vào năm 1989, với tên gọi là Ngân hàng TMCP nông thôn Rạch Kiến - ngân hàng cổ phần đầu tiên của tỉnh Long An, và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0047/NH-GP ngày 29/12/1993, trụ sở chính tại số

1, Thị tứ Long Hòa, Huyện Cần Đước, Tỉnh Long An. 

Ngày 17/08/2007, theo quyết định số 1931/QĐ-NHNN, Ngân hàng TMCP nông thôn Rạch Kiến được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng TMCP đô thị và đổi tên thành Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín, theo quyết định số 2136/QĐ-NHNN ngày 17/09/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Việc chấp thuận cho Ngân hàng Đại Tín chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng TMCP nông thôn sang Ngân hàng TMCP đô thị tạo điều kiện cho Ngân hàng nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển mạnh mẽ, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của

TRUSTBank với mục tiêu phấn đấu trở thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại theo các chuẩn mực quốc tế, cung cấp sản phẩm dịch vụ đa dạng từ cơ bản đến cao cấp, hoàn thành mục tiêu đưa TRUSTBank trở thành một trong số các ngân hàng có chấtlượng phục vụ tốt nhất tại Việt Nam. 

Nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt động, theo quyết định số 1855/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngày 21/08/2008, Ngân hàng TMCP Đại Tín chuyển địa điểm trụ sở chính

đến số 145-147-149 Hùng Vương, phường 2, Thị xã Tân An, Tỉnh Long An. 

TRUSTBank định hướng trở thành một trong những Ngân hàng thương mại

cổ phần đô thị phát triển, có nghiệp vụ đa dạng, chất lượng phục vụ cao, công nghệ ngân hàng hiện đại, mạng lưới kênh phân phối rộng dựa trên nền tảng mô hình tổ chức và quản lý theo chuẩn mực quốc tế, công nghệ thông tin hiện đại, công nghệ ngân hàng tiên tiến, từng bước đưa TRUSTBank trở thành một thương hiệu ngân hàng bán lẻ có uy tín trên thị trường tài chính trong nước và quốc tế Dựa trên nền tảng định hướng nêu trên, Ngân hàng TMCP Đại Tín sẽ tiếp tục đưa ra các giải

Trang 17

pháp mới nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra:

      1. Tăng vốn điều lệ: đảm bảo lộ trình do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đề

ra, đến năm 2010 vốn điều lệ tăng lên 3.000 tỷ đồng. 

      2. Phát triển nguồn vốn huy động: hiện đại hóa công nghệ ngân hàng trực tuyến, cho ra các sản phẩm đa dạng, chương trình khuyến mại phù hợp, đáp ứng nhu cầu thiết thực và tốt nhất với từng đối tượng khách hàng

      3. Xác định đối tượng và chính sách hoạt động kinh doanh: xác định đối tượng đầu tư tín dụng phù hợp để vừa nhanh chóng tạo ra lợi nhuận, vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và lâu dài Nghiên cứu đầu tư, tham gia liên doanh góp vốn đối với một số dự án trọng điểm; cơ cấu lại tài sản sinh lời nhằm đảm bảo hoạt động an toàn và ổn định thông qua các nghiệp vụ đầu tư trên thị trường liên Ngân hàng, đầu tư trái phiếu, chứng khoán. 

      4. Xác định thị trường và lĩnh vực kinh doanh khác: nhanh chóng nắm bắt các cơ hội kinh doanh trên thị trường mục tiêu, có kế hoạch thâm nhập các thị trường tiềm năng. 

      5. Phát triển các dịch vụ Ngân hàng: nâng cấp chất lượng dịch vụ hiện có, tạo điều kiện hỗ trợ cho các nghiệp vụ khác phát triển, liên kết với các Ngân hàng bạn để phát triển các dịch vụ Ngân hàng nhằm phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn. 

      6. Phát triển mạng lưới hoạt động: tiếp tục phát triển mạng lưới đến các vùng trọng điểm kinh tế trong nước nhằm giúp cho Ngân hàng tiếp cận và mang sảnphẩm Ngân hàng đến với khách hàng. 

      7. Phát triển nguồn nhân lực: Với một kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp, chính sách tiền lương, thưởng hợp lý, Ngân hàng có thể thu hút và đào tạo được nhiều cán bộ, nhân viên giỏi và có tâm huyết với nghề, từ đó dễ dàng vượt quakhó khăn, thử thách, phát triển an toàn và bền vững. 

      8. Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng: là một trong những định hướng quan trọng của Ngân hàng, nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn công tác quản trị, điều hành, đồng thời là nền tảng cho việc phát triển các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại. 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đại Tín

Trang 18

2.1.2 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đại Tín

Hoạt động huy động vốn luôn được Ngân hàng TMCP Đại Tín chú trọngquan tâm Nguồn vốn huy động liên tục tăng qua các năm, đảm bảo nguồn vốn bổ

sung cho nhu cầu thanh khoản Có được kết quả đó là do ngân hàng đã đa dạng hoá

nguồn vốn bằng việc thực hiện các hình thức, biện pháp, kênh huy động vốn có hiệuquả bên cạnh các sản phẩm huy động vốn truyền thống như: tiết kiệm dự thưởng,phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn dưới hình thức kỳ phiếu, phát hành giấy tờ có giádài hạn dưới hình thức chứng chỉ tiền gửi dài hạn và trái phiếu 03 đến 05 năm và

Trang 19

đặc biệt là phát hành thành công trái phiếu dài hạn tăng vốn cấp 2….

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của TRUSTBank giai đoạn 2008-2009

Nguồn: Báo cáo thường niên 2008-2009

(*) số liệu Ban Quản lý tín dụng cung cấp

Nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng trong những năm qua cũng có xuhướng tăng trưởng liên tục Điều này góp phần vào việc tăng tỉ lệ an toàn vốn tốithiểu, nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng

2.1.3 Hoạt động tín dụng

Ngân hàng đã nhận được sự đánh giá cao của Chính phủ trong công tác tàitrợ vốn cho các chương trình kinh tế lớn, trọng điểm của đất nước và đóng vai tròquan trọng trong việc cung ứng vốn cho các ngành kinh tế giàu tiềm năng phát triểnnhư thủy điện, công nghiệp tàu thủy và khai khoáng…Đồng thời ngân hàng cònthiết lập quan hệ kinh doanh toàn diện và chọn lọc với các Tổng công ty lớn thôngqua các thỏa thuận hợp tác Bên cạnh đó, công tác kiểm soát tín dụng luôn đượcthực hiện một cách toàn diện trên các mặt quy mô, tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng,

cơ cấu tín dụng theo hướng nâng cao hiệu quả, an toàn, bền vững

2.1.4 Hoạt động cung cấp dịch vụ trung gian tài chính

Hoạt động dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động củangân hàng hiện đại Đối với Ngân hàng TMCP Đại Tín, hoạt động dịch vụ đã đónggóp một phần quan trọng vào kết quả kinh doanh chung của toàn hệ thống, trong đókết hợp cả các dịch vụ truyền thống và dịch vụ hiện đại Thu dịch vụ ròng đã có sựtăng trưởng vượt bậc trong năm qua, năm 2008 mức thu dịch vụ ròng của toàn khối

Trang 20

ngân hàng đạt 5 tỷ đồng, tăng trưởng 10 lần so với năm 2007 Nguyên nhân chủ yếu

do tăng trưởng đột biến từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, vào những tháng giữanăm 2008 có sự biến động lớn về tỷ giá, Ngân hàng TMCP Đại Tín đã linh hoạt tậndụng cơ hội thị trường và đạt lãi lớn trong hoạt động kinh doanh mua bán ngoại tệvào thời điểm này

2.1.5 Kết quả kinh doanh:

Càng ngày càng khởi sắc hơn, hình ảnh của TRUSTBank đã không ngừngđược cải thiện trong con mắt của khách hang Tổng lợi nhuận sau thuế đạt hơn 20 tỷđồng năm 2008 và đã tăng lên 30 tỷ đồng vào năm 2009 Tuy lọi nhuận sau thuếcòn ít hơn nhiều so với các ngân hang khác, nhưng trong hoàn cảnh khó khăn củanền kinh tế, Ngân hàng TMCP Đại Tín đã không ngừng phát triển, khắc phục khókhăn, tích cực mở rộng mạng lười hoạt động Kết quả trên đạt được là sự cố gắngcủa gia đình TRUSTBank

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI TÍN

2.2.1 Quan điểm của Ngân hàng TMCP Đại Tín về quản lý rủi ro tín dụng

Ngân hàng TMCP Đại Tín nhìn nhận những rủi ro chủ yếu trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng là rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạtđộng Ngân hàng TMCP Đại Tín coi rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất khicác hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động chính của các ngân hàng thương mạiViệt Nam, thu nhập từ tín dụng chiếm trên 60% tổng số thu nhập của Ngân hàngTMCP Đại Tín và dư nợ cho vay chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng tài sản củaNgân hàng Tất cả các rủi ro được quản lý thông qua sự phối hợp của hạn mức cụthể, hệ thống kiểm soát và báo cáo, tuân theo chính sách rủi ro được đặt ra bởiHội đồng quản trị

Trong 2 năm qua, Ngân hàng TMCP Đại Tín đã tiến hành dự án TA2 với

sự hỗ trợ từ các chuyên gia quản lý rủi ro tín dụng Ngân hàng TMCP Đại Tínhiện nay có một sự tiếp cận mang tính hệ thống hóa hơn trước đối với quản lýrủi ro tín dụng cùng với một bộ định nghĩa và yêu cầu trong quản lý rủi ro tín

Trang 21

dụng, trách nhiệm cụ thể của từng đơn vị kinh doanh cũng như của từng thànhviên trong Ngân hàng, và sự nhận thức về quản lý rủi ro tín dụng đã tăng lêntrong toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Đại Tín

2.2.2 Mô hình và quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Tín

* Tại Hội sở chính:

Mô hình của Ban Quản lý rủi ro Tín dụng được mô tả ở sơ đồ 2.2 dưới đây:

Sơ đồ 2.2: Mô hình Quản lý rủi ro tín dụng của TRUSTBank

Hội đồng quản trị, thông qua Hội đồng quản lý rủi ro, sẽ phê duyệt kế hoạchquản lý rủi ro của ngân hàng và chịu trách nhiệm giám sát và thực hiện chiến lượcquản lý rủi ro tổng thể, chính sách và sự tuân thủ với những luật định tác động tớiNgân hàng TMCP Đại Tín cả từ nội bộ và bên ngoài của ngân hàng

Hội đồng quản lý rủi ro họp định kỳ để giám sát và đảm bảo là văn hoá,thông lệ và hệ thống quản lý rủi ro thiết yếu trong ngân hàng đều được thực hiệntrong toàn ngân hàng, để xem xét chính sách và phản ứng của ngân hàng trướcnhững rủi ro và xu hướng mới phát sinh, rà soát các vấn đề tuân thủ đồng thời cảtính hiệu quả của các hệ thống quản lý rủi ro trong ngân hàng

Ban điều hành ngân hàng có trách nhiệm chính trong việc xác định và

Hội đồng Quản lý rủi ro

Trang 22

đánh giá những rủi ro lớn đối với Ngân hàng TMCP Đại Tín và thực hiện các quy trình kiểm soát rủi ro có hiệu quả.

Chức năng cơ bản của Ban Quản lý rủi ro Tín dụng là tham mưu và trực tiếpchỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện nhiệm vụ quản lý rủi ro tín dụng

- Nhiệm vụ cơ bản:

+ Xây dựng các chính sách quản lý rủi ro

+ Xây dựng các quy trình, phương pháp và thủ tục quản lý rủi ro để đảm bảothực hiện được việc: nhận diện, đo lường, phân tích, đánh giá và đề xuất giải phápquản lý, phòng ngừa

Ngoài ra việc quản lý rủi ro tín dụng còn được thực hiện thông qua BanQuản lý Tín dụng và Ban Quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp Ban Quản lýtín dụng đóng một vai trò quan trọng trong công tác quản lý tín dụng về cơ chế,chính sách, chế độ, qui trình tín dụng - bảo lãnh, giới hạn tín dụng, bảo lãnh, đốivới ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ và chi nhánh; điều chỉnh, gia hạn nợ đối vớicác doanh nghiệp; quản lý và xử lý nợ xấu; chịu trách nhiệm trong hoạt động tíndụng và bảo lãnh đối với các dự án, khoản vay theo chỉ định và vay đầu tư pháttriển của Nhà nước

* Tại Chi nhánh:

Phòng Thẩm định và Phòng Quản lý rủi ro tín dụng chịu trách nhiệm kiểm

soát toàn diện hoạt động tín dụng tại chi nhánh:

- Quản lý, kiểm soát hạn mức tín dụng cho từng khách hàng và của toàn bộChi nhánh Kiểm soát, giám sát các khoản vượt hạn mức

- Phân tích hoạt động các ngành kinh tế, cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng.

- Quản lý danh mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, đầu mối trực tiếp quản lý

và báo cáo, tham mưu xử lý nợ xấu

- Giám sát sự tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước, quy định và

Trang 23

chính sách của Ngân hàng TMCP Đại Tín về tín dụng và các quy định, chính sáchliên quan đến tín dụng ở các phòng tín dụng.

- Tổng hợp, phân tích nguyên nhân, đánh giá, đề xuất phương án xử lý nợ xấu.Xem xét, đề xuất phương án thu hồi nợ và kế hoạch xử lý nợ xấu đối với từngkhoản nợ xấu

* Quy trình quản lý rủi ro tín dụng

Sơ đồ 2.3: Chu trình kiểm soát tín dụng liên tục

Trong đó:

Kiểm soát trước

khi cho vay

(1) Thiết lập một chính sách và thủ tục tíndụng bằng văn bản

(2) Thẩm định trước khi cho vay(3) Phê duyệt khoản vay

Kiểm soát trước khi cho vay

Kiểm soát trong khi cho vayKiểm soát sau

khi cho vay

Trang 24

Kiểm soát trong

khi cho vay

(1) Xác lập Hợp đồng tín dụng(2) Giám sát quá trình giải ngân(3) Giám sát tín dụng

Kiểm soát sau

khi cho vay

(1) Theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ(2) Tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng(3) Kiểm soát tín dụng nội bộ độc lập(4) Đánh giá lại chính sách tín dụng

2.2.3 Kết quả triển khai công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Tín

2.2.3.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Tín

Dư nợ có TSĐB đã tăng lên nhưng chất lượng chưa cao dẫn đến tỷ lệ nợchuyển xuống nhóm nợ xấu cao, nguy cơ tiềm ẩn rủi ro lớn Bên cạnh đó, trong70% dư nợ có tài sản đảm bảo đó thì chất lượng tài sản đảm bảo chưa cao thể hiện ởbảng cơ cấu tài sản đảm bảo theo khả năng phát mại sau:

Các năm từ 2006 đến 2008 tỷ lệ tài sản đảm bảo có khả năng phát mại màNgân hàng TMCP Đại Tín đánh giá là bình thường, dễ và rất dễ phát mại chiếm chỉkhoảng 75%; số còn lại là khó, rất khó và không thể phát mại

Trang 25

dụng nội bộ trên toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Đại Tín

Tuy nhiên có một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến dư nợ xấu của ngân hàng đó

là ngân hàng đã sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý một lượng lớn nợ xấu rangoại bảng nhằm làm trong sạch bảng cân đối tài sản Nếu tính cả số nợ xấu đã xử

lý ra ngoại bảng thì dư nợ xấu của Ngân hàng TMCP Đại Tín có nhiều thay đổi

2.2.3.2 Kết quả triển khai công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Tín

* Cơ chế phân cấp uỷ quyền:

Việc phân cấp, uỷ quyền trong phê duyệt tín dụng được thực hiện theonguyên tắc:

- Tạo tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của các cấp điều hành, đảm bảotuân thủ các chế độ và quy định; phù hợp với quy mô, điều kiện của từng đơn vị,trình độ, năng lực và phẩm chất của người được uỷ quyền; Bảo đảm hiệu quả, antoàn, chất lượng của hoạt động tín dụng, tuân thủ đúng, đủ các quy trình đánh giá,thẩm định và phê duyệt tín dụng; Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện phâncấp, uỷ quyền

- Hội đồng Quản trị không trực tiếp phê duyệt tín dụng, chỉ phê duyệt chínhsách, các giới hạn tín dụng ở một số lĩnh vực và ngành nghề chủ yếu;

- Các cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng và được uỷ quyền phê duyệt tíndụng do Tổng Giám đốc quyết định;

- Người có thẩm quyền phê duyệt tín dụng quyết định các nội dung: Quyết

Trang 26

định cho vay (số tiền cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, các loại tài sản bảođảm ), quyết định giải ngân, quyết định xử lý thu hồi nợ vay (gốc và lãi), quyếtđịnh xử lý gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ….

* Sản phẩm tín dụng: Bao gồm toàn bộ các hình thức cấp tín dụng cho mọi

ngành nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà pháp luật nước Cộng hoà Xãhội chủ nghĩa Việt Nam không cấm;

* Giới hạn tín dụng toàn hệ thống: Mục tiêu là giảm tỷ trọng cho vay trung,

dài hạn; giảm tỷ trọng cho vay chỉ định và theo KHNN Và mục tiêu kiểm soát dư

nợ tín dụng của toàn hệ thống theo định hướng tăng trưởng tín dụng của Ban lãnhđạo nhằm cân đối nguồn huy động và dư nợ phát sinh

* Chính sách khách hàng trong hoạt động tín dụng: Lựa chọn khách hàng

theo các yêu cầu: Có đầy đủ tư cách pháp nhân, thể nhân theo luật định; Có tìnhhình tài chính lành mạnh; Thời gian được phép kinh doanh hợp lý với thời gian vayvốn; Hoạt động kinh doanh có lãi; Thực hiện chuyển dịch cơ cấu khách hàng theohướng giảm tỷ trọng cho vay Doanh nghiệp Nhà nước, tăng cho vay đối với kháchhàng phi Nhà nước; kết hợp chuyển dịch cơ cấu ngành, nghề với cơ cấu khách hàng

* Tài sản bảo đảm: Nội dung bảo đảm tiền vay được thực hiện phù hợp với

các quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng TMCP ĐạiTín; Việc nhận tài sản bảo đảm cần được xem xét cụ thể đối với từng khách hàng,trên cơ sở khả năng vay trả, định hạng rủi ro tín dụng, khả năng phát mại tài sản thếchấp, cầm cố…

* Quản lý tín dụng: Việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro

được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và theo hướng dẫn củaTổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đại Tín

* Quy trình tín dụng: Hiện tại Ngân hàng TMCP Đại Tín đã ban hành các

quy trình tín dụng, thẩm định theo tiêu chuẩn ISO

b Kiểm tra, giám sát tín dụng

Cán bộ tín dụng thực hiện hầu hết các nội dung giám sát như: giám sát từng

Ngày đăng: 30/03/2015, 09:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình Ngân hàng thương mại,NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXBthống kê
Năm: 2009
2. TS. Hồ Diệu (2002), Quản trị Ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng
Tác giả: TS. Hồ Diệu
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
3. GS.TS. Lê Văn Tư (2005), Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại
Tác giả: GS.TS. Lê Văn Tư
Nhà XB: NXB Tàichính
Năm: 2005
4. TS. Nguyễn Văn Tiến (2002), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinhdoanh Ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
5. PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến (1999), Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngânhàng
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 1999
6. Báo cáo thường niên TRUSTBank năm 2008 – 2009 Khác
7. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh TRUSTBank năm 2008 – 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của TRUSTBank giai đoạn 2008-2009 - GiảI pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý rui ro tíndụng tại NHTMCP Đại Tín
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của TRUSTBank giai đoạn 2008-2009 (Trang 19)
Sơ đồ 2.2: Mô hình Quản lý rủi ro tín dụng của TRUSTBank - GiảI pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý rui ro tíndụng tại NHTMCP Đại Tín
Sơ đồ 2.2 Mô hình Quản lý rủi ro tín dụng của TRUSTBank (Trang 21)
Sơ đồ 2.3: Chu trình kiểm soát tín dụng liên tục - GiảI pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý rui ro tíndụng tại NHTMCP Đại Tín
Sơ đồ 2.3 Chu trình kiểm soát tín dụng liên tục (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w