1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện các hình thức bảo đảm trong cho vay với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

58 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 363 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, một vấn đề đặt ra là: Làm thế nào để đảm bảo an toàn nguồn vốn cho Ngân hàng và hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro đối với kinh tế ngoài quốc doanh để việc sử dụng vốn của Ngân hàn

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường Ngân hàng đóng vai trò quan trọng, nó là

hệ “thần kinh”, hệ “ tuần hoàn “ của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nền kinh tế chỉ có thể phát triển với tốc độ cao nếu có một hệ thống Ngân hàng lành mạnh, hoạt động có hiệu quả Không thể có nền kinh tế phát triển mạnh trong khi hệ thống tổ chức và hoạt động của Ngân hàng kém hiệu quả.Như vậy đòi hỏi Ngân hàng phải phát triển tương xứng, hoạt động có hiệu quả, phù hợp với kinh tế quốc tế

Trong thành tựu chung của cả nước sau hơn hai mươi năm đổi mới, chuyển dịch từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đất nước ta đã đạt được rất nhiều thành tựu to lớn, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh để hoà nhập vào cộng đồng kinh tế thế giới Để đạt được những thành tựu đó có phần đóng góp không nhỏ của ngành Ngân hàng Công tác Ngân hàng có nhiều tiến bộ, đặc biệt là việc đưa luật NHNN VN và luật các tổ chức tín dụng vào thực hiện kể từ ngày 01/10/1998 Khung pháp lý mới cùng với đổi mới về chỉ đạo, điều hành, kỹ thuật, nghiệp vụ đã nâng cao chất lượng hoạt động của Ngân hàng, góp phần vào việc ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định giá trị đồng tiền, chuyển dịch cơ cấu làm lành mạnh hoạt động tài chính của Ngân hàng, đặc biệt là hệ thống Ngân hàng Thương mại

Tuy nhiên, do kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, các Ngân hàng Thương mại thường gặp rất nhiều rủi ro, ảnh hưởng đến việc kinh doanh, đặc biệt trong tình hình hiện nay khi có sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước khi nước ta đang hội nhập kinh tế quốc tế Các rủi ro này thường xảy ra dưới nhiều hình thức gây ra những mất mát mà Ngân hàng phải gánh chịu Một trong những rủi ro gây tổn thất cho Ngân hàng đó là nợ xấu

Kinh tế ngoài quốc doanh với tổ chức gọn nhẹ năng động, phát triển trong kinh doanh, nhưng còn mang tính tự phát thiếu sự hướng dẫn, hạch toán

Trang 2

không đầy đủ cùng với sự cạnh tranh khắc nghiệt và tuân theo quy luật của thị trường Do vậy, tín dụng ngoài quốc danh là môi trường đầy rủi ro Vì vậy, một vấn đề đặt ra là: Làm thế nào để đảm bảo an toàn nguồn vốn cho Ngân hàng và hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro đối với kinh tế ngoài quốc doanh để việc sử dụng vốn của Ngân hàng đạt hiệu quả tối ưu nhất.

Là sinh viên khoa Ngân hàng - Học viện Ngân hàng Trong thời gian

thực tập tại Trung tâm kiểm soát tín dụng và hỗ trợ kinh doanh miền bắc -

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam, được sự hướng dẫn của Ban Giám Đốc và toàn thể cán bộ phòng Quản lý Chứng từ, em đã chọn đề tài

“Giải pháp hoàn thiện các hình thức bảo đảm trong cho vay với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam”

KẾT CẤU ĐỀ TÀI GỒM 3 PHẦN

- Phần một: Lời mở đầu

- Phần hai: Nội dung

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về bảo đảm tiền vay trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng bảo đảm tín dụng trong cho vay với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện các hình thức bảo đảm tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam.

- Phần ba: Kết luận

Do trình độ còn hạn chế, vì vậy mà chuyên đề này chắc chắn không thể tránh được sai sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, các cô, Ban lãnh đạo, Cán bộ của Ngân hàng thương mại Kỹ Thương Việt Nam

Trang 3

Để hoàn thành chuyên đề này, em xin chân thành cảm ơn đến chị Hà Thị Thanh ( Giám đốc trung tâm kiểm soát tín dụng và hỗ trợ kinh doanh – Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam ), cùng toàn thể cán bộ phòng quản lý chứng từ đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề.

Hà Nội, tháng 4 năm 2010

Sinh viên thực hiện Nguyễn Kim Dung

Trang 4

1.1.1 Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính trong đó nghiệp vụ

thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng

1.1.1.1 Nghiệp vụ nợ ( Nghiệp vụ tạo lập vốn ).

Nghiệp vụ tạo lập vốn là nghiệp vụ khởi đầu cho hoạt động của Ngân hàng Khi Ngân hàng đã ổn định hoạt động của mình thì các nghiệp vụ sẽ được xen kẽ lẫn nhau trong suốt quá trình hoạt động của mình Nguồn vốn khác nhau trong hoạt động của mình sẽ là lẽ sống của Ngân hàng thương mại Không một Ngân hàng nào có thể hình thành và lớn mạnh mà không đặt vấn

đề huy động vốn lên hàng đầu Tài sản nợ là những khoản tiền mà người dân gửi vào, Ngân hàng đi vay của NHTW, các tổ chức tín dụng khác, các doanh nghiệp

- Tài sản nợ của Ngân hàng tập trung vào các nhóm chủ yếu sau đây:+ Vốn pháp định hay vốn điều lệ

+ Tiền gửi không kỳ hạn

+ Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm

+ Các khoản vay trên thị trường tiền tệ

+ Các khoản vay của NHTW hay các TCTD khác

Vốn pháp định hay còn gọi là vốn điều lệ là điều kiện bắt buộc trước khi các Ngân hàng được phép hoạt động và được ghi rõ trong điều lệ hoạt

Trang 5

động của NHTM Vốn điều lệ phải bằng ít nhất vốn pháp định do NHNN công

bố vào đầu mỗi năm tài chính Số vốn điều lệ nhiều hay ít phụ thuộc vào quy

mô và phạm vi hoạt động của Ngân hàng Vốn điều lệ sẽ được tăng và bổ sung dưới các hình thức như: Huy động thêm vốn từ các cổ đông Nó được sử dụng

để mua sắm thêm động sản, bất động sản, trang thiết bị cho hoạt động của Ngân hàng Nó còn được dùng để góp vốn liên doanh, mua cổ phần của các công ty khác Như vậy, đến khi hoạt động vốn điều lệ của Ngân hàng sẽ nằm dưới dạng trụ sở, văn phòng, kho bãi, xe cộ, dữ trữ hay kỹ quỹ tại NHNN…

Ngân hàng còn có những quỹ khác buộc phải trích lập trong quá trình hoạt động của mình: Quỹ khấu hao tài sản cố định, quỹ bảo toàn vốn, quỹ phúc lợi Những nguồn vốn này là vốn tự có của Ngân hàng, nó vô cùng quan trọng vì qua đó sẽ thấy được thực lực, quy mô của Ngân hàng, nó là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác, là vốn tạo sự uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng

- Nghiệp vụ ký thác: do khách hàng gửi vào để lại trong tài khoản của

họ ở Ngân hàng theo hai mục đích đó là: Hưởng lãi suất (tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm) và hưởng các dịch vụ của Ngân hàng và tạo quan hệ với Ngân hàng ( tiền gửi không kỳ hạn)

- Nghiệp vụ đi vay: sau khi đã sử dụng hết vốn nhưng vẫn chưa đáp ứng

đủ nhu cầu vay của khách hàng hoặc phải đáp ứng nhu cầu thanh toán và chi trả cho khách hàng, các Ngân hàng thương mại có thể đi vay từ NHNN, các Ngân hàng thương mại khác, vay vốn trên thị trường tiền tệ và vay vốn của các tổ chức nước ngoài Vốn đo vay chỉ được chiếm tỷ lệ nhỏ trong kết cấu nguồn vốn của Ngân hàng nhưng nó vô cùng quan trọng trong việc bảo đảm cho Ngân hàng hoạt động bình thường

1.1.1.2 Nghiệp vụ có (Sử dụng vốn)

Sau khi đã huy động được vốn thì Ngân hàng phải tìm cách để sử dụng vốn có hiệu quả tối đa nhất vì hầu hết các nguồn vốn bên tài sản nợ đều là vốn

Trang 6

đi vay vì thế mà Ngân hàng phải trả lãi cho các khoản vay ấy Vì thế để tránh thiệt hại, Ngân hàng phải cho vay hoặc đầu tư ngay vào những dịch vụ sinh lời, như vậy Ngân hàng sẽ thu được lãi để trả lãi vốn vay, thanh toán các chi phí trogn hoạt động cònn lại sẽ là lợi nhuận mà Ngân hàng được hưởng.

Tài sản có cho biết những khoản mà thị trường nợ Ngân hàng Ngân hàng là chủ nợ và các đối tượng vay là con nợ Sự khác nhau giữa các loại đầu

tư này hình thành lên sự khác nhau trong tài sản có của Ngân hàng, gồm các nhóm sau:

- Dự trữ tiền mặt bao gồm: Tiền mặt tại kho của Ngân hàng và tiền gửi tại NHNN

- Đầu tư vào chứng khoán

- Cho vay

1.1.1.3 Nghiệp vụ môi giới trung gian

Nghiệp vụ môi giới trung gian gồm rất nhiều loại dịch vụ Ngân hàng khác nhau, chủ yếu là các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt

- Dịch vụ chuyển khoản từ tài khoản này sang tài khoản khác cùng một Ngân hàng hay là ở hai Ngân hàng khác nhau thông qua các công cụ như:

- Dịch vụ thu hộ hay chi hộ cho khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng

- Dịch vụ chuyển tiền từ nơi này sang nơi khác

- Dịch vụ trả tiền lương hộ các doanh nghiệp có nhu cầu

1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại.

1.1.2.1 Nguyên tắc và điều kiện cho vay của NHTM.

Hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của Ngân hàng để tạo ra lợi nhuận Chỉ có lãi suất thu được từ hoạt động cho vay mới bù đắp được các chi phí như: chi phí tiền gửi, chui phí quản lý, chi phí kinh doanh, chi phí rủi ro đầu tư, chi phí thuế Khi nền kinh tế càng phát triển, lượng vốn

Trang 7

mà Ngân hàng cho nền kinh tế vay cũng càng tăng và các loại hình cho vay cũng trở lên vô cùng đa dạng Nguyên tắc cho vay gồm ba nguyên tắc cơ bản:

- Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi: Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì mỗi lần cho vay Ngân hàng phải xác định kỳ hạn

nợ phù hợp Khi đến hạn trả nợ, khách hàng phải trả nợ cho Ngân hàng nếu không Ngân hàng sẽ tự động trích tiền từ tài khoản tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng để thu hồi nợ Nếu tài khoản không đủ số dư thì chuyển nợ quá hạn Nếu sau một thời gian mà khách hàng vẫn không trả hết nợ thì Ngân hàng

sẽ phát mại tài sản bảo đảm của khách hàng

- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích: Đây là phương châm hoạt động của Ngân hàng Khi vốn vay không được sử dụng đúng mục đích như trong “ Giấy đề nghị vay vốn” thì sẽ rất dễ dẫn đến rủi ro cho Ngân hàng Khi thực hiện nguyên tắc này, các Ngân hàng thương mại yêu cầu khách hàng phải

sử dụng vốn đúng với mục đích ghi trong “ Giấy đề nghị vay vốn bởi vì mục đích đó đã được Ngân hàng thẩm định Khi Ngân hàng phát hiện việc khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích thì Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn, nếu Ngân hàng không có tiền thì Ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn

- Vốn vay phải có tài sản làm bảo lãnh: Tài sản có thể hình thành từ vốn vay của Ngân hàng, là tài sản của người đi vay hoặc có thể là tín chấp hoặc có bảo lãnh của người thứ ba

1.1.2.2 Các hình thức cho vay của Ngân hàng thương mại.

- Căn cứ vào tính thời hạn trong cho vay: ta có tín dụng ngắn hạn có thời hạn dưới một năm, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 01 - 05 năm và từ 5 năm trở lên là tín dụng dài hạn

- Nếu phân theo tài sản làm bảo đảm: Tài sản bảo đảm cho phép Ngân hàng có được nguồn thu nợ thứ hai khi mà nguồn thu thứ nhất từ quá trình sản xuất kinh doanh không có hoặc không đủ Có các hình thức bảo đảm sau: Bảo

Trang 8

đảm từ chính uy tín của khách hàng, bảo đảm bằng thế chấp, cầm cố.cho vay không cần tài sản bảo đảm.

- Nếu phân theo phương thức cho vay ta có cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức

+ Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng phải thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức là mức dư nợ cao nhất mà khách hàng được vay tại Ngân hàng

- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự

án và các dịch vụ phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Là hình thức cáp tín dụng trên cơ sở nhiều Ngân hàng cùng cho vay đối với một dự án hay phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một Ngân hàng đứng ra làm đầu mối, dàn xếp và phối hợp với các Ngân hàng khác

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc Ngân hàng thoả thuận bằng văn bản chấp nhận cho khách hàng chi vượt số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ, của NHNN VN

Còn một số hình thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với các đIều kiện hoạt động kinh doanh của mỗi Ngân hàng và từng đối tượng khách hàng

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngoài quốc doanh.

1.1.3.1 Tín dụng ngoài quốc doanh đối với hoạt động kinh doanh của Ngân

hàng thương mại

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là sở hữu tư nhân chứ không phải là

sở hữu Nhà nước Trong nền kinh tế thị trường thì kinh tế ngoài quốc doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng Nó có tính năng động và nhạy bén trong cơ

Trang 9

chế thị trường Tuy nhiên với sự hạn chế về quy mô và nguồn vốn Quy mô và nguồn vốn nhỏ dẫn đến hạn chế trong việc tăng cường trang bị vật chất kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh bao gồm các công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty liên doanh, hợp tác xã, cá nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Các Ngân hàng thương mại luôn tìm mọi cách để mở rộng thị trường, tăng khả năng cạnh tranh và cuối cùng là để tăng lợi nhuận Chính vì thế mà khi kinh tế ngoài quốc doanh ra đời, các Ngân hàng không ngần ngại tiếp cận Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động rộng khắp các lĩnh vực của nền kinh tế Đây là khu vực kinh tế năng động và nhạy bén với thị trường, chịu khó tìm tòi và cải tiến công nghệ Với một mạng lưới rộng khắp thì đây là một htị trường tiềm năng, hứa hẹn đem lại lợi nhuận lớn cho các Ngân hàng khi Ngân hàng biết tận dụng

Khi cho vay ngoài quốc doanh, các Ngân hàng không những có thể mở rộng thị trường mà còn giúp Ngân hàng tạo uy tín của mình, bên cạnh đó Ngân hàng có thể đem áp dụng các dịch vụ mới của mình Khu vực này cũng

có những doanh nghiệp làm ăn với nước ngoài mà nhờ đó Ngân hàng có thể

mở rộng quan hệ với nước ngoài để học hỏi tiếp thu những những công nghệ tiên tiến của nước ngoài, từ đó Ngân hàng sẽ có nhiều khách hàng mới

Tuy nhiên đây là khu vực khó kiểm soát, cần nhiều vốn, uy tín chưa cao chính vì vậy khi Ngân hàng quan hệ với khu vực kinh tế này sẽ có nhiều rủi ro tiềm ẩn, nếu xảy ra rủi ro sẽ ảnh hưởng rất lớn đến họat động kinh doanh của Ngân hàng Vì thế mà khi cho vay với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đòi hỏi các Ngân hàng phải tỉnh táo để bảo đảm an toàn cho mình mà vẫn có lãi

Sự phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh tạo cho Ngân hàng không những huy đọng vốn cho bản thân, thúc đẩy kinh té ngoài quốc doanh mà thông qua đó còn thúc đẩy sự đổi mới của các Ngân hàng và hoàn thiện các chính sách tín dụng, thanh toán và ngoại hối

Trang 10

1.1.3.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế ngoài quốc doanh

Đây là khu vực kinh tế có quy mô ngày càng lớn, vốn tự có thấp vì vậy

mà việc tiếp cận được với vốn vay của Ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp rất nhiều để cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Đôi khi doanh nghiệp muốn áp dụng một công nghệ mới vào sản xuất để theo kịp nhu cầu của thị trường thì cần phải có vốn thì tín dụng Ngân hàng chính là sự lựa chọn tốt nhất cho doanh nghiệp vì:

Tín dụng Ngân hàng bổ xung kịp thời vốn lưu động và vốn cố định thiếu hụt Tín dụng Ngân hàng giúp cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh có thể tiến hành cải tiến kỹ thuật hay sản xuất những sản phẩm mới mà các đối thủ cạnh tranh chưa có Vì thế sẽ giúp doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hơn, tạo được uy tín trên thị trường

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh luôn đi đầu trong việc tạo ra những sản phẩm mới hay là thâm nhập vào những thị trường mới mà những điều này thì đòi hỏi doanh nghệp phải có vốn và có uy tín mơí thành công được Vì thế nếu doanh nghiệp ngoài quốc doanh được một Ngân hàng có uy tín bảo lãnh cho thì sẽ hoạt động hiệu quả hơn, các đối tác tin tưởng Khi tiếp cận được với vốn của Ngân hàng các doanh nghiệp đã tạo cho mình một uy tín nhất định trên thị trường Ngoài ra doanh nghiệp còn được hưởng những dịch vụ của Ngân hàng mang lại sự tiện lợi cho doanh nghiệp

Tín dụng Ngân hàng còn tạo ra môi trường kinh tế ổn định cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Như vậy, tín dụng Ngân hàng góp phần vào sự thành công của doanh nghiệp

Trang 11

1.2 BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.2.1 Khái niệm bảo đảm tiền vay

Bảo đảm tiền vay là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên

cơ sở thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

Bảo đảm tiền vay còn được định nghĩa là giá trị tài sản của người đi vay được trao quyền sở hữu tạm thời cho Ngân hàng để bảo đảm cho một khoản tín dụng Qua đó Ngân hàng có thể thu được lượng tín dụng đã cấp ra cùng những phí tổn khác có liên quan đến khoản tín dụng đó khi người vay vì một lý do nào đó mà không trả được khoản vay

1.2.2 Nguyên tắc bảo đảm tiền vay

* Các Ngân hàng có quyền chọn lựa hay quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm bằng tài sản và chịu trách nhiệm

về những quyết định của mình Trường hợp các Ngân hàng quốc doanh cho vay không có tài sản bảo đảm theo yêu cầu của Chính phủ thì tổn thất do nguyên nhân khách quan do Chính phủ xử lý

* Khách hàng được Ngân hàng chọn lựa để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốnvay mà Ngân hàng phát hiện ra khách hàng vi phạm những cam kết trong hợp đồng tín dụng thì tổ chức tín dụng có quyền áp dụng những biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn

* Các Ngân hàng có quyền xử lý tài sản làm bảo đảm tiền vay nếu khách hàng vay hoặc bên nhận bảo lãnh vẫn chưa có tr ách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng cam kết

• Sau khi xử lý tài sản tài sản bảo đảm tiền vay mà khách hàng hoặc bên bảo lãnh vẫn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì khách hàng vay hoặc

Trang 12

bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.

• Các tài sản bảo đảm phải có những điều kiện nhất định thì mới có giá trị trong bảo đảm bằng tài sản Tài sản này phải thuộc sở hữu của khách hàng Trong trường hợp tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì khách hàng vay phải có giấy tờ chứng nhận sở hữu tài sản đó, đối với quyền sử dụng đất thì khách hàng phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

và được thế chấp theo quy định của pháp luật về luật đất đai

• Được phép giao dịch: Nghĩa là pháp luật cho phép mua bán, cho, tặng, chuyển nhượng, chuyển đổi, cầm cố, thế chấp và các giao dịch khác

• Không có tranh chấp: Tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu

và nghĩa vụ hợp pháp trong quy định của pháp luật tại thời gian ký kết hợp đồng bảo đảm, khách hàng phải cam kết với Ngân hàng bằng văn bản là tài sản cầm cố, thế chấp không có tranh chấp tại thời điểm cầm cố, thế chấp

• Mức cho vay đối với tài sản làm bảo đảm

• Đối với giấy tờ có giá và tiền Việt Nam trong tài khoản tối đa bằng 95% giá trị

• Đối với tài sản là vàng bạc, đá quý hoặc ngoại tệ trong tài khoản tối

đa bằng 90% giá trị

• Đối với tài sản cầm cố khác thì mức cho vay tối đa bằng 80% giá trị

• Tài sản thế chấp tối đa bằng 70% giá trị

1.2.3 Các hình thức bảo đảm tiền vay

1.2.3.1 Hình thức bảo đảm bằng tài sản.

1.2.3.1.1 Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay.

- Cầm cố là hình thức mà trong đó khách hàng vay phải chuyển quyền kiểm soát tài sản bảo đảm sang cho Ngân hàng trong thời gian cam kết

Trang 13

- Thế chấp là việc khách hàng vay vốn phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu các tài sản bảo đảm sang cho Ngân hàng nắm giữ trong thời gian cam kết.

1.2.3.1.2 Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.

Bảo lãnh vay vốn của Ngân hàng là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên vay vốn rtong trường hợp đến hạn mà bên đựơc bảo lãnh không thể hoàn trả nợ cho bên nhận bảo lãnh

Bảo lãnh mang lại khá nhiều thuận lợi cho tín dụng Ngân hàng Bảo lãnh tạo điều kiện thuận lợi cho những khách hàng tam thời chưa đáp ứng những đIều kiện có thể vay vốn của Ngân hàng để có thể mở rộng thị trường, mua sắm những thiết bị cần thiết để phục vụ nhu cầu sản xuất Nhờ có bảo lãnh mà Ngân hàng giải quyết được việc không dám cho vay với một dự án khả thi Người bảo lãnh và người được bảo lãnh phải có quan hệ tín nhiệm với nhau thì mới có thể thực hiện được việc bảo lãnh

- Điều kiện của tài sản được phép bảo lãnh cũng tương tự như tài sản dùng để cầm cố, thế chấp

- Ngân hàng có quyền chọn lựa bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản để bảo lãnh cho khách hàng vay Điều kiện cần có của bên bảo lãnh như sau

+ Năng lực pháp lý của người bảo lãnh, đây là một trong những yếu tố ràng buộc trách nhiệm của người bảo lãnh khi mà họ thực hiện hợp đồng

+ Năng lực tài chính của người bảo lãnh để có thể thực hiện nghĩa vụ của mình

1.2.3.1.3 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

Là việc khách hàng dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính những khoản vay đó đối với Ngân hàng Đây cũng là hình thức bảo đảm bằng cầm cố hay thế chấp tài sản Khác với hình thức cầm cố và thế chấp là: Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản chưa có

Trang 14

thật, mà phải qua quá trình sử dụng vốn tài sản đó mới dần được hình thành Trong thời gian kể từ khi ký kết hợp đồng tín dụng đến khi hình thành tài sản được tài trợ thì hình thức bảo đảm đối với khoản tiển vay này là uy tín của khách hàng đối với Ngân hàng Khi nào tài sản được hình thành thì những tài sản này mới bắt đầu trở thành hình thức bảo đảm tièen vay bằng tài sản.

1.2.3.1.4 Hình thức bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo

đảm bằng tài sản.

Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay áp dụng với những khách hàng có quan hệ tín dụng thường xuyên với Ngân hàng, đây là những khách hàng có uy tín, có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Việc cho vay không có tài sản bảo đảm được diễn ra dưới các hình thức sau

+ Ngân hàng lựa chọn khách hàng vay không có bảo đảm bằng tài sản.+ Các Ngân hàng Quốc doanh được cho vay không có tài sản bảo đảm theo chỉ thị của chính phủ

+ Ngân hàng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tín chấp của các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội

1.2.4 Sự cần thiết hoàn thiện bảo đảm tiền vay của Ngân hàng.

1.2.4.1 Nhằm giúp Ngân hàng bảo đảm an toàn việc cho vay vốn.

Đây là nguồn thu nợ của Ngân hàng khi nguồn thu thứ nhất (từ hoạt động sản

xuất kinh doanh của người vay) không có hoặc không đủ để trả nợ cho Ngân hàng

1.2.4.2 Việc sử dụng bảo đảm đối với hoạt động cho vay của Ngân hàng là

gắn trách nhiệm của người vay trong việc quản lý và sử dụng tiền vay

Đây là động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ Nếu không có tài sản bảo đảm dẫn đến làm tăng nguy cơ khách hàng không muốn

Trang 15

trả nợ Ngược lại, nếu có bảo đảm sẽ tạo động lực tốt hơn cho nghĩa vụ trả nợ

vì nếu không sẽ mất tài sản và tốn kém chi phí nhiều hơn Mặt khác bảo đảm tín dụng còn là rào cản đối với những người đi vay có chủ ý lừa dảo

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY.

1.3.1 Quan niệm về chất lượng bảo đảm tiền vay.

Chất lượng bảo đảm tiền vay là hiệu quả của một loạt những công tác

mà Ngân hàng tiến hành từ khi thẩm định dự án, các biện pháp trong sử dụng vốn vay của người vay và cả biện pháp khi rủi ro xảy ra để bảo đảm rằng các khoản vay của Ngân hàng sẽ được trả đúng hạn và có lãi Điều đó bảo đảm chắc chắn an toàn cho Ngân hàng khi mà họ kinh doanh trong một lĩnh vực rất nhạy cảm

Chất lưọng bảo đảm tiền vay có thể tốt hay không tốt Nếu chất lượng bảo đảm tiền vay là tốt thì bảo đảm cho Ngân hàng sẽ thu được nợ cả gốc và lãI đúng hạn từ đó giúp Ngân hàng kinh doanh có hiệu quả hơn, lợi nhuận của Ngân hàng sẽ ngày một tăng hơn Chất lượng bảo đảm tiền vay tốt thể hiện Ngân hàng rất thận trọng trong hoạt động của mình trong việc thẩm định, đánh giá tài sản làm bảo đảm và ước lượng được sự thay sự biến động trong tương lai đIều này cũng chứng tỏ được là Ngân hàng rất hiểu khách hàng của mình

và làm cho khách hàng có trách nhiệm đối với những khoản cho vay của mình

vì vậy mà Ngân hàng thu hồi được nợ, tránh được tình trạng thua lỗ Một đIều quan trọng là nếu chất lưọng bảo đảm tiền vay tốt thì Ngân hàng mới thu hồi được nợ từ đó Ngân hàng mới có tiền để trả nợ cho những người gửi tiền, cho những tổ chức đoàn thể, cho khoản vay từ NHTW và các tổ chức tín dụng khác Từ đó mới có thể tiếp tục huy động vốn cho hoạt động kinh doanh của mình Chất lượng bảo đảm tiền vay tốt vẫn bảo đảm cho Ngân hàng nguồn trả

nợ ngay cả khi khách hàng của họ gặp rủi ro

Trang 16

Ngược lại, khi chất lượng bảo đảm tiền vay không tốt thì sẽ không thể bảo đảm sự an toàn cho chính Ngân hàng, khách hàng gặp rủi ro dù ở mức độ nào cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khoản cho vay của Ngân hàng Nếu khoản cho vay không được trả đúng hạnthì Ngân hàng sẽ gập rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

Việc nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay chính là việc tìm ra giải pháp để tháo gỡ khó khăn cho các hoạt động này, tìm giải pháp bình ổn thị trường giá cả, tăng thêm tính tự cho các Ngân hàng thương mại, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy trong hoạt động của Ngân hàng Điều này càng thiết thực hơn nữa trong giai đoạn hiện nay khi ngành Ngân hàng đang nỗ lực để taọ ra một sự biến đổi, một bước cải cách trong toàn hệ thống Ngân hàng nhằm nhanh chóng đưa nền kinh tế nước ta đi lên hội nhập khu vực và thế giới

1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo đảm tiền vay.

1.3.2.1 Môi trường pháp lý.

Sự ra đời các văn bản pháp luật tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng trong việc lựa chọn các hình thức bảo đảm tiền vay cũng như việc lựa chọn các tài sản làm bảo đảm Tuỳ thuộc vào sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

mà các văn bản quy định nới lỏng hay thắt chặt các đIều kiện áp dụng các hình thức bảo đảm tiền vay như danh mục tài sản được sử dụng làm tài sản bảo đảm, việc xác định mức cho vay dựa trên giá trị tài sản làm bảo đảm cũng được đề cập trong các văn bản

Trong quá trình thực hiện công tác bảo đảm tiền vay, Ngân hàng phải đối mặt với nhiều vấn đề nảy sinh do các quy định trong văn bản không phù hợp với thực tế Nhưng càng ngày các văn bản này được chỉnh sửa theo hướng ngày càng hoàn thiện, giảm bớt áp lực cho Ngân hàng khi thực hiện bảo đảm tiền vay

Trang 17

1.3.2.2 Quan hệ giữa Ngân hàng với khách hàng.

Quan hệ giữa khách hàng với Ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn hình thức bảo đảm Khi cấp một khoản vay, Ngân hàng quan tâm tới việc liệu khách hàng có khả năng hoàn trả nợ vay thông qua việc sử dụng vốn hay không? Từ đó Ngân hàng phải tiến hành các bước trong quy trình nghiệp vụ Muốn vậy đòi hỏi Ngân hàng phải chi phí đào tạo nhất định nhưng Ngân hàng luôn muốn giảm thiểu choi phí này vì thế một mối quan hệ lâu năm hoặc uy tín của khách hàng sẽ là cơ sở để Ngân hàng quyết định hình thức bảo đảm tiền vay đối với khách hàng

1.3.2.3 Những nhân tố liên quan đến bản thân Ngân hàng.

- Khả năng đánh giá khách hàng: Việc đánh giá khách hàng được dựa trên khả năng thu thập và xử lý thông tin liên quan đến khách hàng: Thông tin chính xác về hoạt động kinh doanh, về tư cách vay vốn của khách hàng, việc

sử dụng vốn vay của khách hàng sẽ là những thôing tin quan trọng trong việc thẩm định khách hàng vay Từ đó, Ngân hàng có thể chọn cho vay có bảo đảm bằng hình thức nào

- Việc đánh giá và theo dõi tài sản bảo đảm: Các văn bản pháp luật thường quy định các tài sản mà khách hàng được phép sử dụng làm tài sản bảo đảm Trong những đIều kiện cụ thể của từng Ngân hàng, Ngân hàng đó có thể quyết định chấp nhận hay không chấp nhận những tài sản bảo đảm theo quy định Việc đánh chấp nhận một tài sản làm bảo đảm hay không dựa vào khả năng đánh giá chính xác giá trị của tài sản bảo đảm, khả năng kiểm soát và quản lý tài sản đó

- Chiến lược cho vay của Ngân hàng cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn tài sản bảo đảm của Ngân hàng Trong từng thời kỳ khác nhau, Ngân hàng đều

có những chiến lược kinh dopanh khác nhau như tập trung hơn vào các đối tượng khách hàng này hay mở rộng tín dụng vào các đối tượng khách hàng khác Điều này cũng góp phần quy định loại tài sản bảo đảm

Trang 18

1.3.2.4 Mức độ an toàn của các tài sản bảo đảm.

Mức độ an toàn của từng loại tài sản bảo đảm là lý do khiến Ngân hàng thích một số tài sản làm bảo đảm hơn những tài sản khác Ngân hàng thường

có những tiêu chí nhát định để đánh giá độ an toàn của tài sản bảo đảm như: Mức độ thuận lợi xác định quyền sở hữu của tài sản bảo đảm, sự tồn tại và hoạt động của thị trường tài sản bảo đảm vì nó là yếu tố mà Ngân hàng quan tâm nhất vì chức năng quan trọng của tài sản bảo đảm là khả năng thu hồi nợ cho Ngân hàng khi rỉu ro tín dụng phát sinh

1.3.2.5 Các yếu tố từ phía khách hàng

Dù chịu những áp lực lớn từ môi trường pháp lý, khả năng của Ngân hàng trong việc đánh giá khách hàng, đánh giá và theo dõi tài sản bảo đảm, yếu tố qua trọng nhất quyết định các hình thức cho bảo đảm tiền vay là tình hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ của khách hàng, các loại tài sản mà khách hàng có cùng với nhu cầu vay vốn của khách hàng Khách hàng hoạt động có hiệu quả, sản phẩm của khách hàng làm ra được chấp nhận trên thị trường mới

có thể gây dựng niềm tin đối với Ngân hàng từ đó khách hàng mới có cơ hội

để vay không có tài sản bảo đảm vì khi cho vay có bảo đảm bằng tài sản, giá trị của khoản vay phụ thuộc vào giá trị tài sản làm bảo đảm

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TRONG CHO VAY

VỚI KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM.

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN 2.1.1 Vài nét về NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam.

Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng thương mại

cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển mình sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng , có trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội và hiện tại đặt ở 70-72 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Sau 17 năm hoạt động (1993 – 2010), NHTMCP Kỹ Thương đã có bước phát triển khá vững chắc với mức tăng trưởng bình quân 70% năm, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, đảm bảo quyền lợi cho cổ đông Hoạt động

an toàn với tỷ lệ nợ quá hạn < 2% tổng dư nợ

Trong thời gian qua, NHTMCP Kỹ Thương Việt được Ngân hàng Nhà nước đánh giá là một trong những Ngân hàng hoạt động có hiệu quả, an toàn, được xếp loại A trong hệ thống các Ngân hàng Thương mại Việt Nam

Trang 20

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

UB TÍN DỤNG BAN TỔNG GIÁM

ĐỐC

4 UB CHỈ ĐẠO CÔNG NGHỆ

VĂN PHÒNG HĐQT

3 UB ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC

11

Khối QTRR

TT &

vận hành

12

Trung tâm công nghệ

13

Khối

PC

&KS tuân thủ

14

Khối vận hành

15 Các phòng ban tham mưu

9 Khối

QT nguồn nhân lực

10

Khối Thẩm định và

QT RRTD

Cty TNHH một thành viên Quản lý

nợ và khai thác TS

Trang 21

Từ sơ đồ ta thấy: Cơ quan quyền lực cao nhất là Đại hội đồng Cổ đông Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra với nhiệm kỳ 2 năm.

Hoạt động kinh doanh hàng ngày thuộc về ban tổng giám đốc chỉ đạo xuống các khối, các sở giao dịch, chi nhánh, các công ty

2.1.2 Sự phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn.

Những năm vừa qua NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam đã không ngừng

mở rộng địa bàn hoạt động cũng như đầu tư vốn cho thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Đây là thị trường còn mới và sôi động có nhiều tiềm năng còn chưa khai thác hết Tuy nhiên, nó còn những tiềm ẩn rủi ro phức tạp nhưng NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam đã khai thác mở rộng thị phần đầu tư tín dụng vào thị trường này rất hiệu quả

Kinh tế thị trường tạo điều kiện thuận lợi cho những người có năng lực, nhạy bén với thị trường Với sự quan tâm của Nhà nước, trong những năm qua kinh tế ngoài quốc doanh đã có những bước phát triển nhảy vọt, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, góp phần đáng kể vào sự phát triển của thành phố và góp phần vào việc gia tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước

Kinh tế ngoài quốc doanh với sự phát triển ngày càng nhanh có vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân đặc biệt là trong nền kinh tế hàng hóa Kinh tế ngoài quốc doanh sẽ ngày càng phát triển ở tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong tất cả các khu vực từ nông thôn đến thành thị, nó sẽ đào thải những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả kinh tế

2.1.3 Khái quát hoạt động của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam trong thời gian qua.

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng của NHTMCP

Kỹ Thương Việt Nam Trong những năm qua, Ngân hàng đã sử dụng nhiều

Trang 22

biện pháp linh hoạt, tạo ra nhiều kênh để huy động vốn Vì vậy mà dưới sự cạnh tranh găy gắt của các Ngân hàng trong và ngoài nước cùng những tác động của cơ chế điều hành lãi suất của NHNN (Ngân hàng Nhà nước) cũng như bộ Tài chính tạo nhiều kênh huy động khác qua kho bạc dạng trái phiếu

có lãi suât hấp dẫn, kênh huy động tiết kiệm NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam vẫn huy động vốn với mức tăng trưởng cao cung ứng đủ vốn cho hoạt động của Ngân hàng

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam

%

Tiền

Tỷ trọng

%

Tiền

Tỷ trọng

Nguồn: Phòng quản lý chứng từ - NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam

Qua bảng 1 ta thấy công tác huy động vốn của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam đều tăng Tổng nguồn vốn năm sau tăng hơn năm trước, năm 2007 là: 35,149,357 triệu đồng, sang năm 2008 là: 51,957,007 triệu đồng và năm

2009 là: 77,935,510.5 triệu đồng

Nhờ có mức tăng trưởng nguồn vốn, NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam chú trọng đến cơ cấu nguồn vốn nhất là nguồn vốn là tiền gửi của khách hàng

Trang 23

Tiền gửi của khách hàng qua các năm đều tăng: Năm 2007 tiền gửi của khách hàng là: 24,476,576 triệu đồng, sang năm 2008 là: 39,617,723triệu đồng tăng hơn năm 2007 là:15,141,147 triệu đồng Đến năm 2009 là: 60,218,938.96 triệu đồng tăng hơn so với năm 2008 là: 20,601,215.96 triệu đồng.

Tiền gửi của các tổ chức tín dụng cũng tăng tương đối Năm 2007 chỉ có: 6,936,300 triệu đồng thì đến năm 2008 đã là: 7,624,729 triệu đồng, tăng hơn là: 688,429 triệu đồng Tuy năm 2009 tỷ lệ tăng của loại vốn này có giảm xuống còn 14.3% nhưng tiền gửi của các tổ chức tín dụng vẫn tăng về con số tuyệt đối và tổng vốn huy động năm 2009 cũng tăng cao

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn.

Để phấn đấu mục tiêu dư nợ ngày càng cao theo phương hướng chỉ đạo của Ban lãnh đạo, NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam đã mở rộng đầu tư tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý cho các đơn vị kinh tế và các tổ chức trên địa bàn hoạt động, thời gian qua NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam đã áp dụng nhiều hình thức đầu tư tín dụng đa dạng, phong phú, phù hợp với từng loại khách hàng như: Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn

Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam

%

Tiền

Tỷ trọng

%

Tiền

Tỷ trọng

%

Trang 24

Nguồn: Phòng nguồn vốn NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam

Qua bảng 2 ta thấy, tình hình sử dụng vốn của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam những bước tăng trưởng lớn Tổng dư nợ của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam năm 2008 tăng hơn so với năm 2007 là: 6,177,854 triệu đồng, năm 2009 so với năm 2008 là: 10,355,556.03 triệu đồng Trong đó dư

nợ ngoài quốc doanh có bước phát triển nhảy vọt năm 2007 chiếm 90% tổng

dư nợ, năm 2008 chiếm 91% tổng dư nợ và năm 2009 chiếm 93% tổng dư nợ Tăng dư nợ vững chắc là mục tiêu phấn đấu của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam với phương châm “phát triển, an toàn, hiệu quả” Vì vậy, đòi hỏi Ngân hàng phải áp dụng chặt chẽ các biện pháp bảo đảm, đó là nguồn thu nợ thứ 2 của Ngân hàng khi mà khách hàng gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh Đây

là biện pháp bảo đảm an toàn của hệ thống Ngân hàng nói chung và của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

2.1.3.3 Kế hoạch hoạt động của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam trong

năm 2010.

Năm 2010 tình hình thế giới vẫn bất ổn, những vấn nạn khủng bố, sự bất ổn chính trị của một số nước đã tác động một cách mạnh mẽ lên nền kinh

tế thế giới Tác động đến giá dầu, giá vàng, giá và lãi suất USD có sự biến động mạnh ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam

Trong bối cảnh nền kinh tế như vậy, NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam đặt kế hoạch mục tiêu cho năm 2010 là: tổng nguồn vốn tăng 63,25%, tổng dư

nợ tăng 71,75%, tỷ lệ nợ quá hạn khống chế dưới 1,65% Lợi nhuận trước thuế tăng 54,32% so với năm 2009, bảo đảm quyền lợi cho cổ đông

Trang 25

Bảng 3: Kế hoạch hoạt động năm 2010 của Ngân hàng Thương mại

cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

Nguồn: Phòng QLCT NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam

Năm 2010, Ngân hàng sẽ tiếp tục tăng vốn điều lệ lên thêm 6,129,306.89 triệu đồng, để tăng mức vốn điều lệ lên 14,159,826.98 triệu đồng

Về hoạt động tín dụng, NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam đặt mục tiêu giữ vững thị trường khách hàng truyền thống, đặc biệt là khách hàng đã có quan hệ lâu năm với Ngân hàng Song song với việc đó, NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam sẽ mở rộng ra các thị trường khách hàng mới bằng cách đa dạng hóa, sản phẩm tăng cường cho vay nợ hợp vốn, đồng tài trợ với các Ngân hàng khác, cho vay các khu công nghiệp, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI THÀNH PHẦN KINH DOANH NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

2.2.1 Quy trình tín dụng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam

NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam áp dụng quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN, quyết định 127/2005/QĐ- NHNN sửa đổi bổ sung 1627/2001/QĐ

Trang 26

của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc Ban hành quy chế cho vay của các

tổ chức tín dụng đối với khách hàng và các nghị quyết về chế độ bảo đảm như: Nghị định 163/2006/NĐ - CP hướng dẫn về bảo đảm tiền vay Tuy nhiên, đến nay Nghị định 163/2006/NĐ-CP thay thế Nghị định 178/1999/NĐ-CP vẫn chưa có thông tư hướng dẫn cụ thể hơn Riêng việc đăng ký giao dịch bảo đảm tiền vay đối với quyền sử dụng đất thì ngân hàng áp dụng Thông tư liên tịch

số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên môi trường Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

Để mở rộng hoạt động kinh doanh cũng như tăng dư nợ thì NHTMCP

Kỹ Thương Việt Nam phải khai thác và tìm kiếm khách hàng Đó là giải pháp mang tính chiến lược và lâu dài

2.2.1.1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ xin vay vốn.

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn thì cán bộ tín dụng sẽ tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng, nếu khách hàng đủ điều kiện vay vốn thì cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay vốn

Trang 27

- Phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư, đời sống, có kế hoạch

sử dụng tiền vay và trả nợ

- Các tài liệu về tình hình tài chính ở thời gian gần nhất

- Tài liệu chứng minh tính hợp pháp của tài sản bảo đảm

2.2.1.2 Phân tích tín dụng.

Điều tra và thu nhập các thông tin về khách hàng xin vay vốn qua các cuộc tiếp xúc trực tiếp giữa cán bộ tín dụng và khách hàng vay, điều tra tại cơ

sở và khu vực khách hàng cư trú, các nguồn tin từ báo chí, Internet,CIC

Thẩm định phương án vay vốn của khách hàng xin vay vốn là công đoạn quyết định đến khả năng có ra quyết định cho vay hay không

Thẩm định tính hợp lệ, hợp pháp của tài liệu mà khách hàng cung cấp: phải tính toán khả thi của phương án dự án, phương án sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính có bảo đảm khả năng thanh toán của khách hàng vay vốn hay không; Kiểm tra phân tích tính hợp lệ, hợp pháp và khả năng xử lý tài sản làm bảo đảm

Đối với kinh tế ngoài quốc doanh và tư nhân thì ngân hàng thương mại

cổ phần Kỹ Thương Việt Nam áp dụng đầy đủ các quyết định và pháp luật và bảo đảm tiền vay như: Nghị định 163/2006/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên môi trường Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

- Thời hạn cho vay

Trang 28

Áp dụng cơ chế thỏa thuận lãi suất giữa Ngân Hàng và khách hàng theo thông tư số 07/2010/TT-NHNN ngày 26/2/2010 quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận của tổ chức tín dụng (TCTD) đối với khách hàng

- Mức cho vay

+ Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, nhưng không quá tỷ lệ tối đa cho vay 1 khách hàng không quá 15% vốn tự có của Ngân Hàng Thương Mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

+ Phương thức cho vay : thỏa thuận với khách hàng về phương thức cho vay , phù hợp với nhu cầu sử dung vốn vay và khả năng thanh lý của khách hàng

+ Tài sản bảo đảm: Phải chắc chắn phù hợp với thị trường, có khả năng thu hồi vốn khi khách hàng không trả được nợ

+ Phương thức giải ngân: Xác định giải ngân theo tiến độ và phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng

Trang 29

phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ đã được lập của khách hàng với Ngân hàng.

2.2.1.5 Kiểm tra việc sử dụng vốn, tài sản bảo đảm.

Để ngăn chặn kịp thời và hạn chế khách hàng có hành vi vi phạm những điều cam kết trong hợp đồng tín dụng, cán bộ tín dụng trực tiếp thường xuyên đến cơ sở của khách hàng kiểm tra việc sử dụng vốn có đúng mục đích hay không và tình hình tài sản bảo đảm có được tốt như ban đầu không

2.2.1.6 Thu hồi, gia hạn nợ, xử lý rủi ro và thanh lý hợp đồng tín dụng.

Khi các khoản vay gần đến hạn thì cán bộ tín dụng phải thông báo đôn đốc khách hàng trả đúng hạn

Nếu khách hàng không hoàn trả đúng hạn thì tùy từng đối tượng có cách xử lý riêng sao cho phù hợp

Các khách hàng vay vốn trả hết nợ đúng hạn cho Ngân hàng thì tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng

2.2.2 Tình hình cho vay kinh tế ngoài quốc doanh tại NHTMCP Kỹ

Thương Việt Nam

Những năm qua, NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam đã quan tâm, tìm biện pháp để đầu tư vốn cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh Quy mô tín dụng và đầu tư quyết định hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại đặc biệt là chất lượng tín dụng ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ an toàn vốn đầu

tư và quyết định tình hình tài chính của Ngân hàng để đánh giá được quy mô tăng trưởng và chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam có bảng sau:

Bảng 4: Cho vay kinh tế ngoài quốc doanh

Đơn vị: triệu đồng

Ngày đăng: 30/03/2015, 09:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Ngân hàng với các quá trình phát triển Việt Nam Khác
[2] Cẩm nang bảo đảm tín dụng ----Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Khác
[3]. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – NXB Chính trị Khác
[5]. Văn kiện Đại hội Đảng Khác
[6]. Giáo trình Tín dụng Ngân hàng ----Học viện Ngân hàng Khác
[7]. Những vấn đề cơ bản về tiền tệ Ngân hàng trong bước đầu đổi mới ở Việt Nam Khác
[10]. Nghị định 163/2006/NĐ-CP Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam - Giải pháp hoàn thiện các hình thức bảo đảm trong cho vay với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam (Trang 20)
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam . - Giải pháp hoàn thiện các hình thức bảo đảm trong cho vay với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam (Trang 22)
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam - Giải pháp hoàn thiện các hình thức bảo đảm trong cho vay với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam (Trang 23)
Bảng 3: Kế hoạch hoạt động năm 2010 của Ngân hàng Thương mại - Giải pháp hoàn thiện các hình thức bảo đảm trong cho vay với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Bảng 3 Kế hoạch hoạt động năm 2010 của Ngân hàng Thương mại (Trang 25)
Bảng 6: Tình hình thực hiện cho vay qua các hình thức bảo đảm - Giải pháp hoàn thiện các hình thức bảo đảm trong cho vay với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Bảng 6 Tình hình thực hiện cho vay qua các hình thức bảo đảm (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w