1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN HÓA - TIN PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM THÔNG TIN HIỆU QUẢ

39 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 256,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số thuật ngữ a HTML và trang Web Webpage HTML Hyper Text Markup Language: Ngôn ngữ siêu văn bản là một ngônngữ dùng để tạo trang web, chứa các trang văn bản và những tag thẻ định dạ

Trang 1

KHOA : HÓA HỌC -  -

TIỂU LUẬN HÓA - TIN

(Chương trình sau đại học)

Giảng viên: PGS TS Bùi Thọ Thanh Học viên : KHAMMANY Sengsy Lớp : Lý luận & PPDH Hóa học K23.

ĐỀ TÀI:

Trang 2

1.3 Các dịch vụ phổ biến trên Internet7

1.4 Thông tin trên Internet8

1.4.1 Internet – kho tài nguyên thông tin toàn cầu8

1.4.2 Một số điều cần lưu ý khi tìm kiếm thông tin trên Internet9

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM THÔNG TIN HIỆU QUẢ TRÊN INTERNET12

2.1 Phân tích chủ đề, xác định yêu cầu của thông tin14

2.2 Chọn nguồn thông tin để khai thác15

2.3 Lựa chọn công cụ tìm kiếm15

2.3.1 Máy tìm kiếm (Search engines)16

2.3.2 Máy tìm kiếm liên thông (meta-search engines)16

2.3.3 Danh mục theo chủ đề (Subject directory)17

2.3.4 Web ẩn (Invisible web)18

2.4.5 Một số công cụ tìm kiếm phổ biến29

2.5 Đánh giá kết quả và cải tiến tìm kiếm32

2.6 Thẩm định giá trị thông tin32

2.7 Lưu và tải thông tin34

Chương 3: MỘT SỐ KINH NGHIỆM TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET35

3.1 Những yêu cầu thiết yếu35

3.2 Những lỗi thường mắc phải36

3.3 Một số lời khuyên khi tìm thông tin trên Internet37

KẾT LUẬN39

TÀI LIỆU THAM KHẢO39

Trang 3

MỞ ĐẦU

Internet là một kho thông tin vô tận, được cung cấp từ hàng triệu Web Sitetrên khắp thế giới Do có quá nhiều thông tin nên việc tìm kiếm được đúng thông tincần thiết cũng không phải là chuyện dễ dàng

Trong tất cả các lĩnh vực chúng ta thường xuyên phải tìm kiếm tài liệu sửdụng trong công việc Thông tin trên Internet là rất đa dạng, phức tạp nên tìm kiếmthông tin trên internet là kỹ năng quan trọng trong tất cả các lĩnh vực

So với thông tin được lưu trữ trên những phương tiện khác, thông tin được lưutrữ trên Internet được truy cập và tìm kiếm dễ dàng hơn, kết quả tìm kiếm đạt đượccũng nhiều hơn Đây là điểm mạnh nhưng đôi khi cũng là điểm yếu của Internet vì khitìm được quá nhiều thông tin liên quan đến thông tin cần tìm, ta phải tốn thời gian đểlọc lại những thông tin phù hợp Vì vậy, biết cách tìm kiếm thông tin hiệu quả là hếtsức quan trọng và cần thiết đối với mọi người

Trang 4

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ INTERNET

 Internet là một tập hợp các máy tính được liên kết nối lại với nhau thông qua

hệ thống dây cáp mạng và đường điện thoại trên toàn thế giới với mục đích trao đổi,chia sẻ dữ liệu và thông tin Bất cứ nguời nào trên hệ thống cũng có thể tiếp cận và đivào xem thông tin từ bất cứ một máy tính nào trên hệ thống này hay hệ thống khác

 Internet – cũng được biết với tên gọi Net – là mạng máy tính lớn nhất thếgiới Nó bao gồm rất nhiều mạng trên thế giới kết nối với nhau và cho phép bất kỳmột máy tính nào trong mạng có thể kết nối bất kỳ máy nào khác để trao đổi thông tinvới nhau Một khi đã kết nối vào Internet, máy tính của bạn sẽ là một trong số hàngchục triệu thành viên của mạng khổng lồ này

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Vào cuối năm 1960 Bộ Quốc phòng Mỹ tiến hành xây dựng một mạng máytính diện rộng trên toàn nước Mỹ Mạng máy tính này có tên gọi là ARPANET(Advanced Research Project Agency Network) , mục tiêu xây dựng của mạng máytính này là cho phép các tổ chức chính phủ Mỹ chia sẻ tài nguyên như máy in, máychủ, cơ sở dữ liệu trên mạng

Vào đầu năm 1980 giao thức TCP/IP được phát triển và nhanh chóng trở thànhgiao thức mạng chuẩn được dùng trên mạng ARPANET Hệ điều hành được dùngtrên mạng lúc này là BSD UNIX cũng được tích hợp để sử dụng giao thức TCP/IP

Hệ điều hành này nhanh chóng trở thành một công cụ hữu hiệu để phát triển mạngmáy tính

Với các công nghệ mới này số lượng mạng máy tính đã phát triển nhanh chóng.Mạng ARPANET ban đầu đã trở thành mạng đường trục (backbone) cho mạng máytính chạy trên giao thức TCP/IP gồm hang ngàn máy thuộc các mạng cục bộ khácnhau Mạng máy tính này chính là mạng Internet

Trang 5

Tuy nhiên vào năm 1988, DARPA quyết định tiến hành các thử nghiệm khác,

Bộ Quốc phòng Mỹ bắt đầu hủy bỏ mạng ARPANET và thay vào đó bằng mạng máytính NSFNET

Phát triển từ mạng ARPANET, ngày nay mạng Internet gồm hàng trăm ngànmáy tính được nối với nhau trên toàn thế giới Mạng đường trục hiện tại có thể tảiđược lưu lượng lớn gấp hàng ngàn lần so với mạng ARPANET trước đó

Ở Việt Nam, Internet chính thức xuất hiện năm 1996, khi đó đặt dưới sự quản

lý duy nhất của một nhà cung cấp dịch vụ là Tổng công ty Bưu chính Viễn thông ViệtNam: VNPT Ngày nay, Internet trở nên gần gũi và quen thuộc với hàng triệu người ởViệt Nam, đặc biệt ở khu vực thành thị, trong giới trí thức và giới trẻ Sự tồn tại củaInternet đã thay đổi cách thức làm việc, trao đổi thông tin, kể cả cách học tập, nghiêncứu của nhiều người

1.2 Một số thuật ngữ

a) HTML và trang Web (Webpage)

HTML (Hyper Text Markup Language: Ngôn ngữ siêu văn bản) là một ngônngữ dùng để tạo trang web, chứa các trang văn bản và những tag (thẻ) định dạng báocho web browser biết làm thế nào thông dịch và thể hiện trang web trên màn hình.Siêu văn bản giúp một văn bản kết nối với các văn bản khác trên mạng qua các siêuliên kết Có thể di chuyển từ một văn bản sang một văn bản khác bằng cách sử dụngcụm từ siêu liên kết có trong các trang mạng

Trang web thực chất là một tập tin chương trình được lập trình bằng ngôn ngữhtml Chúng có khả năng nhún hoặc liên kết với nhiều tập tin khác thuộc nhiều chủngloại khác nhau như tập tin ảnh, video, âm thanh, text,… kể cả tập tin html khác

b) Website

Trang 6

Website còn gọi là trang mạng, là một tập hợp trang web của một tổ chức hoặc

cá nhân, thường chỉ nằm trong một tên miền hoặc tên miền phụ trên World Wide Web(www) của Internet

c) Tên miền (Domain)

Để quản lý các máy đặt tại những vị trí khác nhau trên hệ thống mạng nhưngthuộc cùng một tổ chức, cùng lĩnh vực hoạt động… người ta nhóm các máy này vàomột tên miền Tên miền chính là địa chỉ website Tên miền dùng dấu chấm (.) làmdấu phân cách

Trong miền này nếu có những tổ chức nhỏ hơn, lĩnh vực hoạt động hẹp hơn…thì được chia thành các miền con (sub domain) Cấu trúc miền và các miền con giốngnhư một cây phân cấp Ví dụ: www.hutech.edu.vn (ĐHKTCN), www.microsoft.com

(Công ty Microsoft)

Dưới đây là một số miền thông dụng :

com : Các tổ chức, công ty thương mại

org : Các tổ chức phi lợi nhuận

net : Các trung tâm hỗ trợ về mạng

edu : Các tổ chức giáo dục

gov : Các tổ chức thuộc chính phủ

mil : Các tổ chức quân sự

int : Các tổ chức được thành lập bởi các hiệp ước quốc tế

Ngoài ra, mỗi quốc gia còn có một miền gồm hai ký tự Ví dụ :

d) URL ((Uniform Resource Locator)

Trang 7

URL (Địa chỉ nguồn chuẩn - Uniform Resource Locator) là đường dẫn chỉ tớimột tập tin trong một máy chủ trên Internet Chuỗi URL thường bao gồm : tên giaothức, tên máy chủ và đường dẫn đến tập tin trong máy chủ đó

Ví dụ : http://lib.hutech.edu.vn/Lib/Users/Books.htm có nghĩa là : giao thức sửdụng là http (Hypertext Transfer Prottocol), tên máy chủ là http://lib.hutech.edu.vn,

và đường dẫn đến tập tin cần truy cập là /Lib/Users/Books.htm

1.3 Các dịch vụ phổ biến trên Internet

WWW (World Wide Web): Cung cấp thông tin dạng siêu văn bản

(hypertext) Là trang thông tin đa phương tiện (gồm văn bản, âm thanh, hình ảnh, hoạthình, video) Dịch vụ này cho phép ta duyệt từ trang web này đến trang web khácthông qua các siêu liên kết

E-mail (Electronic Mail) : Thư điện tử Dịch vụ này cho phép ta gởi, nhận,

chuyển tiếp thư điện tử Một bức thư điện tử có thể chứa văn bản cùng với hình ảnh,

âm thanh, video…

FTP (File Transfer Protocol) : Truyền tập tin Dịch vụ này cho phép người

dùng gởi đi và lấy về các tập tin qua Internet

News Group: Nhóm thảo luận Dịch vụ này cho phép nhóm người có thể

trao đổi với nhau về một đề tài cụ thể nào đó

Usenet : Tập hợp vài nghìn nhóm thảo luận (Newsgroup) trên Internet.

Những người tham gia vào Usernet sử dụng một chương trình đọc tin (NewsReader)

để đọc các thông điệp của người khác và gởi thông điệp của mình cũng như trả lờicác thông điệp khác

Gopher : Truy cập các thông tin trên Internet bằng hệ thống menu

Chat : là hình thức hội thoại trực tiếp trên Internet, với dịch vụ này hai hay

nhiều người có thể cùng trao đổi thông tin trực tiếp qua bàn phím máy tính Nghĩa là

Trang 8

bất kỳ câu đánh trên máy của người này đều hiển thị trên màn hình của người đangcùng hội thoại

 Các dịch vụ cao cấp trên Internet có thể liệt kê như : Internet Telephony,Internet Fax,…

1.4 Thông tin trên Internet

1.4.1 Internet – kho tài nguyên thông tin toàn cầu

Internet là một kho tài nguyên khổng lồ với trên 8 tỷ trang web, hàng tỷ ngườitham gia và nhiều nguồn thông tin khác nhau Kho tài nguyên thông tin Internet hếtsức đa dạng về hình thức và phong phú về nội dung do sự đa dạng của các mạngthành viên trong hệ thống liên kết của nó

- Những mạng từ các trường đại học, trung tâm hay viện nghiên cứu góp vàoInternet những thông tin khoa học, giáo dục và công nghệ mới từ đủ mọilĩnh vực

- Những mạng từ các thư viện, bảo tàng cung cấp các thông tin khoa học, vănhóa, nghệ thuật của các miền khác nhau, của các nền văn hóa, văn minhkhắp nơi trên toàn thế giới

- Những mạng của các tổ chức xã hội cung cấp những thông tin thời sự, chínhtrị, xã hội về mọi quốc gia trên thế giới

- …

Điều đáng chú ý nữa là tốc độ tăng trưởng kho tài nguyên thông tin khổng lồnày là cực kỳ nhanh chóng, lý do từ chính tốc độ tăng trưởng của Internet và sự cậpnhật, trao đổi thông tin từng ngày, từng giờ, ở tốc độ cao trên phạm vi toàn thế giới

Thông tin trên Internet tồn tại dưới các dạng:

 Văn bản (text)

 Hình ảnh (image and picture)

 Âm thanh (audio)

Trang 9

 Phim (video).

 Tệp tin (file)

Nhìn chung Internet hữu ích nhất khi tìm kiếm những thông tin trong các nhómsau đây:

 Các sự kiện đang diễn ra VD: tin tức thời sự, những xu hướng mới nhất

 Thông tin kinh tế VD: thông cáo báo chí của một công ty, chỉ số chứngkhoán, thông tin về sản phẩm

 Thông tin của chính phủ VD: các chính sách hiện hành, luật pháp, các cuộcthảo luận tại quốc hội, quyết định của tòa án, thông cáo báo chí

 Sách, báo (ebook)

 Văn hóa đại chúng, ví dụ: phim, nhạc, truyền hình, thể thao chuyên nghiệp

 Thông tin về máy tính và Internet, ví dụ: thông tin các khoá học

 Chúng ta có thể tìm kiếm thông tin từ :

 Các trang web của các tổ chức

… & bất cứ website nào trên internet

1.4.2 Một số điều cần lưu ý khi tìm kiếm thông tin trên Internet

a) Internet không phải là một thư viện

Tài liệu trên Internet không được xử lý bằng một hệ thống hợp chuẩn nào.Nếu như danh mục tài liệu trong các thư viện được xử lý bao gồm những từ khóachuẩn có kiểm soát thì nguồn tin trên Internet hoàn toàn không sử dụng bất cứ

Trang 10

công cụ nào tương tự như vậy Vì vậy bạn cần phải luôn luôn phán đoán những

từ ngữ, thuật ngữ khác nhau sẽ được sử dụng trong các trang web mà bạn cần

b) Internet là một công cụ bổ trợ trong việc tìm kiếm thông tin

Internet chỉ là một trong nhiều nguồn cung cấp thông tin Các công cụ tìmkiếm cho phép tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu của nó và mỗi cơ sở dữ liệu của mộtcông cụ tìm kiếm cũng chỉ là một phần nhỏ trong toàn bộ mạng thông tin toàncầu

c) Thông tin bạn tìm thấy trên Internet có thể không chính xác.

Bất cứ ai có thể truy cập vào Internet cũng có thể đưa lên mạng bất cứthông tin nào họ muốn Không có sự đảm bảo nào về tính chính xác và sự cậpnhật Có những nguồn thông tin khác đáng tin cậy hơn Internet như: các ấn phẩmtrong thư viện, các bài báo trong những tạp chí được các nhà chuyên môn biêntập nội dung,…Tất nhiên không phải bất cứ bài báo hay ấn phẩm nào trong thưviện cũng hoàn toàn đáng tin cậy Vì thế, có một loạt câu hỏi mang tính phê pháncần được đặt ra với bất kỳ nguồn tin nào và điều này rất quan trọng khi sử dụngthông tin từ Internet

d) Internet giống như một lỗ đen.

Thông tin đến và đi trên Internet Và chúng thường biến mất không báotrước Bạn cần nhớ rằng không nên chỉ phụ thuộc vào một nguồn tin duy nhấtbởi vì không phải lúc nào nó cũng sẵn có

e) Hãy kiên nhẫn khi tìm kiếm trên Internet.

Nội dung trên Internet luôn được cập nhật và bổ sung, không có bất kỳmột số liệu thống kê chính xác nào về lượng thông tin có thể truy cập được.Internet là một không gian rất rộng lớn Nó có phạm vi toàn cầu và tìm một mẩuthông tin nhỏ đôi khi là điều không thể thực hiện được hoặc bạn cần phải chọnlọc trong rất nhiều thông tin “rác” Cũng có những công cụ tìm kiếm có thể hỗ

Trang 11

trợ bạn nhưng rất mất thời gian Tìm kiếm trên Internet thường không phải làcách tìm kiếm thông tin nhanh nhất.

f) Thông tin hữu ích thường KHÔNG được cung cấp miễn phí.

Rất nhiều tổ chức sử dụng Internet như là một công cụ quảng cáo hoặc quan

hệ công chúng Có một số cơ sở dữ liệu và tài liệu có giá trị được cung cấp miễnphí trên Internet, tuy nhiên rất nhiều trang web được thiết kế để bán sản phẩmhoặc cung cấp dịch vụ dựa trên việc đăng ký phải trả tiền

Trang 12

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM

THÔNG TIN HIỆU QUẢ TRÊN INTERNET

Bằng cách nhớ địa chỉ của từng tài nguyên thông tin bạn có thể sử dụng trình

duyệt để viếng thăm chúng bất cứ lúc nào Tuy nhiên, phần lớn những người sử dụngthường dùng Internet để “săn tìm” một loại thông tin hoặc một sản phẩm nào đó màkhông hề biết đến nguồn tin hoặc nơi sản xuất, cộng thêm việc phải nhớ nhiều địa chỉInternet gây rất nhiều khó khăn

Thông tin trên Internet rất đa dạng, cập nhật do đó người dùng cần được cungcấp cách thức tìm kiếm thông tin trên kho tàng dữ liệu khổng lồ này Giải pháp vàcách thức đã được đưa ra nhưng theo thời gian sử dụng chỉ còn hai cách sau đây được

sử dụng rộng rãi:

CÁCH THỨ NHẤT LÀ TÌM KIẾM THEO DANH MỤC ĐỊA CHỈ

được các nhà cung cấp dịch vụ đặt trên các trang web tĩnh

Các trang WEB cung cấp địa chỉ liên kết :

Trang 13

- Trên trang Web, các địa chỉ được sắp xếp theo các chủ đề giúp người sửdụng dễ dàng chọn lựa các địa chỉ Sau khi chọn được địa chỉ, người sửdụng chỉ cần bấm chọn địa chỉ để mở trang Web.

Một vài địa chỉ website đáng quan tâm:

 Internet Public Library: http://www.ipl.org

 Thư viện Quốc Gia: http://www.nlv.gov.vn/

Trang 14

 http://dir.yahoo.com

 http://danhba.vdc.com.vn

Việc tìm kiếm thông tin bất kỳ trên Internet là nhu cầu không thể thiếu đối vớikho tàng thông tin vô cùng rộng lớn của Internet Do tính chất phân cấp nội dung củacác trang Web nên người sử dụng không thể nhìn thấy hết các nội dung theo cáchthức liên kết trang như đã nêu trên Sử dụng các công cụ tìm kiếm thông tin trênInternet sẽ hỗ trợ bạn trong việc đó

CÁCH THỨ HAI LÀ DÙNG CÁC CÔNG CỤ TÌM KIẾM để tìm các

đường liên kết tới các trang web cần xem Gồm các bước sau:

2.1 Phân tích chủ đề, xác định yêu cầu của thông tin

Kết quả thông tin nhận được thường rất lớn nên gây mất tập trung cho sự chọnlựa Vì vậy, cần xác định mục tiêu tổng quát khi tìm tin Một tìm kiếm thông tin theodiện rộng sẽ tìm được một lượng lớn thông tin hơn tìm theo chiều sâu Một cuộc tìmkiếm thông tin theo chiều sâu sẽ tìm được thông tin sát với chủ đề hơn, mặc dù sốlượng thông tin sẽ ít hơn Trước khi thực hiện tìm kiếm cần trả lời các câu hỏi sau:

Bạn đang tìm kiếm loại thông tin nào?

- Thông tin cụ thể, thông tin có tính chất phổ thông.

- Thông tin tổng quát, thống kê, so sánh

- Các lĩnh vực nghiên cứu, tài liệu hướng dẫn

- Thông tin có tính thời sự

Phân chia yêu cầu thành những khái niệm nhỏ có liên quan

- Tìm xem có những từ ngữ nào khác cùng thể hiện chủ đề mà bạn quan tâmhay không, xây dựng một tập hợp các thuật ngữ khác nhau có thể dùng trong quátrình tìm kiếm

- Khái niệm cốt lõi có liên quan đến thông tin cần tìm

- Từ đồng nghĩa

Trang 15

Cần giới hạn mục đích, mức độ chi tiết của một cuộc tìm kiếm thông tin

2.2 Chọn nguồn thông tin để khai thác

Nguồn thông tin nào là thích hợp với nhu cầu thông tin của bạn ?

 Sách, tài liệu

 Báo – tạp chí

 Các trang web của các cá nhân/ tổ chức

 Cổng kết nối thông tin theo chủ đề

 Cơ sở dữ liệu khoa học (nhan đề, tóm tắt hoặc toàn văn)

 Các nguồn tài liệu tham khảo (bách khoa thư, tự điển)

2.3 Lựa chọn công cụ tìm kiếm

Chọn công cụ tìm kiếm phù hợp với thông tin mà bạn cần Sự ra đời các công

cụ dò tìm là rất hữu ích cho người dùng Internet Các trang này được ví như “danhbạ” để tìm địa chỉ, tên người, nội dung website…v.v… nói chung tìm mọi thứ mà cáctrang web khác đưa lên hoặc tự nó tìm đến

Tìm hiểu cách thức làm việc của từng công cụ tìm kiếm và diễn đạt lại lệnh tìm

để có thể khai thác tối đa các chức năng của công cụ tìm kiếm đó

Cố gắng thực hiện việc tìm kiếm trên nhiều công cụ tìm kiếm khác nhau Nếucác kết quả trên một công cụ tìm kiếm chưa thỏa mãn nhu cầu tin của bạn, hãy sửdụng nhiều công cụ khác nhau để tìm kiếm vì không một công cụ tìm kiếm nào có thểbao quát được toàn bộ các trang web đang hiện hữu trên Internet

Trang 16

Xem các kết quả tìm và dùng các thuật ngữ được sử dụng trong các văn bản tìmđược để tìm kiếm lại.

2.3.1 Máy tìm kiếm (Search engines)

Search engines -nguyên thuỷ- là một công cụ phần mềm nhằm tìm ra các trangtrên mạng dựa vào các thông tin mà nó có Dữ lượng thông tin của search enginesthực chất là một loại cơ sở dữ liệu (database) cực lớn Công cụ này tìm các tài liệudựa trên các từ khoá (keyword) và trả về một danh mục của các trang web có chứa từkhoá đó.Khi bạn tìm kiếm một chủ đề trên mạng, những từ khóa sẽ được so sánh vớithông tin đã tìm thấy trong các cơ sở dữ liệu của máy tìm kiếm

Một số máy tìm kiếm tiêu biểu:

2.3.2 Máy tìm kiếm liên thông (meta-search engines)

Nguyên tắc của loại công cụ tìm kiếm này rất đơn giản Nó không có cơ sở dữ liệu, khi hoạt động thì nó sẽ gởi từ khóa đến các công cụ tìm kiếm khác một cách đồng loạt và nhận về tất cả các kết quả tìm được Và nhiệm vụ cuả nó chỉ là phân tích hay sắp xếp lại các tài liệu tìm được cho thân chủ Cái hay của loại meta-search

engine là lợi dụng cơ sở dữ liệu cuả các công cụ tìm kiếm nguyên thuỷ để tìm ra nhiều kết quả hơn Các máy tìm kiếm liên thông có thể cùng một lúc lướt qua một số máy tìm kiếm khác, thường tìm được khoảng 10% kết quả ở mỗi máy tìm kiếm mà chúng liên kết

Trang 17

 Điểm mạnh: Thường tìm kiếm hiệu quả nếu chỉ sử dụng một từ hoặc một cụm

từ

 Điểm yếu: không thể sử dụng các chức năng tìm kiếm nâng cao của từng công

cụ tìm kiếm, cũng như không thể tiến hành một phép tìm toàn diện và phức tạp

Một số máy tìm kiếm liên thông điển hình cho loại này:

- Metacrawler: http://www.metacrawler.com

- Microsoft Live Search: www.live.com

- Dog Pile: www.dogpile.com

- Meta Find: www.metafind.com

- www.vivisimo.com - www.surfwax.com - www.copernic.com

2.3.3 Danh mục theo chủ đề (Subject directory)

Còn gọi là máy truy tìm theo phân lớp (hierarchical search engine) Công cụ

tìm kiếm kiểu này sẽ phân lớp sẵn các đối tượng vào các thư mục và người dùng sẽlựa rẻ nhánh từ từ cho đến khi tìm ra các trang Web mà mình muốn

Điểm mạnh là thông tin đã được biên soạn và sắp xếp theo một hệ thống phân

loại Điều này có nghĩa là thông tin ở đây nhìn chung đã được thẩm định và đánh giá

về sự phù hợp và chất lượng

Điểm yếu là nó không thể bao gồm hết mọi chủ đề mà mình muốn kiếm ra.

Hơn nữa, sự phân loại đôi khi không được đầy đủ và chính xác

Một số công cụ theo kiểu này:

- ELDIS: http://www.eldis.org/

- Thư viện ảo trên mạng: http://www.vlib.org/

- Cổng thông tin khoa học xã hội SOSIG: http://www.sosig.ac.uk/

- Yahoo!: http://www.yahoo.com

Trang 18

2.3.4 Web ẩn (Invisible web)

Đây là những cơ sở dữ liệu mọi người đều có thể truy cập nhưng máy tìm kiếmkhông thể tiếp cận Các cơ sở dữ liệu thường có giao diện tìm kiếm chuẩn, có nhữngchức năng tìm kiếm mạnh

Cách tìm các trang web ẩn trong các máy tìm kiếm như Google hay Yahoo! :nhập từ khóa và “database” Ví dụ: tìm web ẩn về kinh tế học bằng tiếng Anh, nhập

vào máy tìm kiếm “economics database” hoặc “economics web sites”.

Một số trang web cung cấp đường dẫn đến các trang Invisible Web có giá trị:

Librarians Index (http://lii.org): Một danh mục có kèm công cụtìm kiếm cung cấp đường dẫn đến rất nhiều trang web hữu ích thuộcnhiều lĩnh vực khác nhau; có chú giải của các cán bộ thư viện

AcademicInfo (http://academicinfo.net): Danh mục các trang webmang tính giáo dục rất có ích cho sinh viên

Infomine (http://infomine.ucr.edu): là một thư viện ảo bao gồm cácnguồn tin Internet hữu ích cho giảng viên, sinh viên và nhà nghiên cứu ởtrình độ đại học và sau đại học (cơ sở dữ liệu, ấn phẩm điện tử, bảng tin,mailing list, mục lục thư viện trực tuyến, bài báo, danh bạ, )

Sau khi phân tích nhu cầu thông tin, bạn có thể tiếp tục quá trình tìm kiếm:

Loại yêu

cầu tìm Ví dụ

Máy tìm kiếm (Google, AltaVista…)

Danh mục theo chủ

đề

Web ẩn (invisible web)

o “đầu tư nước ngoài”

o “Robusta coffee”

Để các từ, cụm từ trong dấu ngoặc kép “ ”, để máy tìm kiếm có thể tìm chính xác cụm từ theo trật tự đó

Xem xét các khả năng xuất hiện của chủ đề bạn đang tìm trong các mục khác nhau vì một chủ đề có thể xuất hiện trong nhiều nhóm

Nếu bạn tìm:

o Dữ liệu

o Số liệu thống kê

o Bản đồ v.v…

Trang 19

khác).

khi đó các cơ sở

dữ liệu chuyên ngành có thể phù hợp với bất

kỳ yêu cầu nào Dùng một danh mục theo chủ đề hoặc một máy tìm kiếm để bắt đầu tìm kiếm cơ

sở dữ liệu phù hợp Ví dụ:

- muốn tìm cơ

sở dữ liệu về dân số, nhập vào Google:

population database

- tìm số liệu thống kê về giáo

dục: education

statistics

- tìm các cổng thông tin:

education portal/gateway

o Quản trị kinh doanh

o Du học

Tìm những thuật ngữ cụ thể hơn để phản ánh nhu cầu tin của mình

Tìm các danh mục theo chủ đề để hiểu rõ hơn về các chủ đề nhỏ

có trong nhu cầu tin của mình.

o Rain forest ecology

TRONG TRƯỜNG HỢP NÀY MÁY TÌM KIẾM KHÔNG PHẢI

LÀ CÔNG CỤ TÌM KIẾM TỐI ƯU

Bạn sẽ có được kết quả tốt nhất nếu tìm đượcmột danh mục theo chủ đề mà trong

o Migration patterns of Emperor penguins in the Antarctic

Diễn đạt lệnh tìm bằng cách sử dụng các từ nối thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi tìm như AND,

OR, NOT

Tìm một danh mục theo chủ đề và xem lướt theo các thư mục của nó để tìm chủ đề nhỏ mà bạn quan tâm

o “nhà đất”

OR “bất động sản”

Sử dụng toán tử OR để diễn đạt lệnh tìm Các danh mục theo chủ đề có thể sử dụng

nhiều thuật ngữ khác nhau, tuy nhiên thuật ngữ thông dụng nhất thường được sử dụng.

2.4 Thực hiện tìm kiếm

2.4.1 Xác định từ khóa

Để tìm kiếm thông tin, trước tiên cần phải xác định từ khóa (Key Words) củathông tin muốn tìm kiếm, đây là phần rất quan trọng, từ khóa là từ đại diện cho thông

Ngày đăng: 29/03/2015, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh nhu cầu tin của bạn với các tính năng của máy tìm kiếm - TIỂU LUẬN HÓA - TIN PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM THÔNG TIN HIỆU QUẢ
Bảng so sánh nhu cầu tin của bạn với các tính năng của máy tìm kiếm (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w