Với mục tiêu hướng tới của tất cả các doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận là khách hàng, muốn có khách hàng thì doanh nghiệp phải đảm bảo sản phẩm của mình cả về số lượng và chất lượng. Muốn để doanh nghiệp tồn tại và phát triển được thì phải có người lao động, sản phẩm tốt hay xấu là phụ thuộc rất nhiều vào người lao động. Càng ngày xã hội càng phát triển, nhu cầu của con người càng ngày càng cao. Làm thế nào để tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho người Lao động, để người Lao động làm việc một cách tích cực, có năng xuất, có chất lượng, có hiệu quả, có khả năng thích nghi và sáng tạo cao nhất trong mọi điều kiện của họ là một vấn đề rất quan trọng và cần sự quan tâm rất nhiều của các nhà quản lý. Nếu tổ chức không nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty thì sẽ không cạnh tranh được với các công ty khác cùng ngành, không thu hút được các nhân tài vào công ty. Công ty sẽ bi tụt hậu vì vậy việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là cực kỳ quan trọng và cấp bách.Ba năm trở lại đây, tình hình kinh doanh của Công tycổ phần xây dựng và thương mại Đức Minh gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh các lý do về tài chính, kỹ thuật, ... là lý do về con người như: số lượng nhân sự biến động lớn trong khoảng thời gian ngắn; chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế về thể lực, trí lực cũng như tiềm năng phát triển.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của chuyên đề
Với mục tiêu hướng tới của tất cả các doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận
là khách hàng, muốn có khách hàng thì doanh nghiệp phải đảm bảo sản phẩmcủa mình cả về số lượng và chất lượng Muốn để doanh nghiệp tồn tại và pháttriển được thì phải có người lao động, sản phẩm tốt hay xấu là phụ thuộc rấtnhiều vào người lao động Càng ngày xã hội càng phát triển, nhu cầu của conngười càng ngày càng cao Làm thế nào để tạo nâng cao chất lượng nguồn nhânlực cho người Lao động, để người Lao động làm việc một cách tích cực, cónăng xuất, có chất lượng, có hiệu quả, có khả năng thích nghi và sáng tạo caonhất trong mọi điều kiện của họ là một vấn đề rất quan trọng và cần sự quantâm rất nhiều của các nhà quản lý
Nếu tổ chức không nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty thì sẽkhông cạnh tranh được với các công ty khác cùng ngành, không thu hút đượccác nhân tài vào công ty Công ty sẽ bi tụt hậu vì vậy việc nâng cao chất lượngnguồn nhân lực là cực kỳ quan trọng và cấp bách
Ba năm trở lại đây, tình hình kinh doanh của Công tycổ phần xây dựng vàthương mại Đức Minh gặp nhiều khó khăn Bên cạnh các lý do về tài chính, kỹthuật, là lý do về con người như: số lượng nhân sự biến động lớn trongkhoảng thời gian ngắn; chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế về thể lực,trí lực cũng như tiềm năng phát triển
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại ĐứcMinh
Em nhận thấy rằng vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công
ty cổ phần thương mại - xây dựng 379, chưa được quan tâm đúng mức Vì vậy
em đã lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty cổ phần thương mại - xây dựng379 ”làm chuyên đề nghiên cứu của em.
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá những lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty
cổ phần thương mại - xây dựng 379
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Công ty cổphần thương mại - xây dựng 379
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là đội ngũ cán bộ công nhân viêncủa Công ty cổ phần thương mại - xây dựng 379
- Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứu trong phạm vi Công ty cổ phầnthương mại - xây dựng 379
- Dữ liệu thu thập chủ yếu trong 4 năm: 2008, 2009, 2010 và 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê phân tich, phântích so sánh và tổng hợp để đánh giá kết quả thực hiện công việc của CBCNV.Ngoài ra chyên đề còn sử dụng phương pháp quan sát và dựa khảo sát rồiđưa ra nhận xét
5 Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề
Về mặt không gian: với mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lựcnhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần thương mại - xâydựng 379, chuyên đề nghiên cứu trong phạm vi Công ty cổ phần thương mại -xây dựng 379
Về mặt thời gian: Do điều kiện môi trường ngành có nhiều thay đổi từ khiViệt Nam gia nhập WTO, nên đề tài sẽ tập trung nghiên cứu tình hình nhân lựctrong vòng 4 năm trở lại đây ( từ năm 2008, 2009, 2010 và 2011) của Công ty
cổ phần thương mại - xây dựng 379
Trang 36 Nội dung của chuyên đề bao gồm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đức Minh
Chương 2: Phân tích chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đức Minh
Chương 3: Các giải pháp khắc phục và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đức Minh
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG
Trụ sở chính: Cống Thôn - Yên Viên - Gia Lâm - Hà Nội
Văn phòng đại diện: Số 4 B8 - Khu Đầm Trấu - Bạch Đằng - Hai Bà Trưng - HàNội
Điện thoại: 04.39840703 Fax: 04.39843513
Email: 379jsc@gmail.com
Các chi nhánh của công ty:
1 Chi nhánh tại Gia Lai.
Địa chỉ: Số 346 - Lý Thái Tổ - Phường Yên Đỗ - Thành phố Plieku - Tỉnh GiaLai
2 Chi nhánh tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Địa chỉ: Số 194 Phan Chu Trinh Phường Phước Vĩnh Thành phố Huế Tỉnh Thừa Thiên Huế
-3 Chi nhánh tại Sài Gòn.
Địa chỉ: 33/6G Phan Huy Ích - Phường 12 - Quận Gò Vấp - Tp Hồ Chí Minh
4 Chi nhánh tại Thái Bình.
Địa chỉ: Số 201 Lê Đại Hành - Phường Kỳ Bá - Thành phố Thái Bình - TỉnhThái Bình
5 Chi nhánh tại Lai Châu.
Địa chỉ: Phường Đoàn Kết - Thị xã Lai Châu - tỉnh Lai Châu
6 Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại 119.
Trang 5Chức danh : Chủ tịch HĐQT
Họ và tên : Bùi Xuân Thanh
Loại hình sản xuất, nghề kinh doanh và lĩnh vực chuyên ngành :
Xây Dựng giao thông, Cầu đường, công trình kênh mương thuỷ lợi, dândụng công nghiệp, các công trình hạ tầng đô thị, khu công nghiệp Đường dây
và trạm biến áp đến 35 Kv, công trình thuỷ điện, bưu điện hệ thống kỹ thuật cơđiện công trình, chế tạo và lắp đặt các loại kết cấu thép, kinh doanh bất độngsản, đầu tư kinh doanh nhà, khai thác khoáng sản, khảo sát địa chất địa hình,môi trường thuỷ văn Khảo sát lập tổng dự toán, thẩm định dự án đầu tư xâydựng các công trình ngành giao thông thuỷ lợi, giám sát các công trình xây dựngkhông do công ty thi công, thi công lắp đặt dây truyền thiết bị sản xuất chongành xây dựng, sản xuất buôn bán vật tư thiết bị dây truyền, công nghệ máymóc ngành xây dựng
1.1.2Sự hình thành công ty
Công ty CPTM- XD 379 là doanh nghiệp cổ phần được Sở Kế Hoạch Đầu Tư
Thành phố Hà Nội cấp giấy phép số 0103002469, ngày 27/06/2003 và là Công
ty thành viên của Tập đoàn Đông Đô
1.1.3 Nhiệm vụ của công ty
379 JSC ra đời góp phần hoàn thiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng … cùngvới sự phát triển của Đất nước là sự phát triển của công ty, lợi nhuận năm trướccao hơn năm sau, đem lại lợi nhuận cao cho công ty, cũng có nghĩa vụ trảlương cho công nhân viên và nâng cao đời sống của công nhân viên trong công
ty, Công ty cũng là môi trường lý tưởng cho cán bộ công nhân phát huy hết tàinăng của mình
Ngoài nhiệm vụ đầu tư xây dựng các công trình và tư vấn thiết kế cáccông trình xây dựng thì sự ra đời của công ty còn để thực hiện đường lối chủtrương của Đảng và Nhà nước góp phần nâng cao đời sống của nhân dân ở nôngthôn, vùng sâu, vùng xa, … tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hoá lưu thông giữacác vùng, các miền, tạo cơ hội phát triển cho các vùng khó khăn
Trang 61.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC MINH
Số 56 Cầu Tiền – Phường Đình Liệt – Quận Hoàng Mai – Hà Nội
Số điện thoại : 04 8614097 – 04.5736932 Fax : 04.642219
Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Giám Đốc
Phòng tổchức laođộng tiềnlương
Phânphốisảnphẩm
Tổ thi công kỹ
thuật
Tổ đội thicông thiết kế
Trang 7Bảng 2: Cơ cấu điều hành công ty thương mại - xây dựng 379
TT Nội dung công việc Tên Nhiệm vụ được giao
Quản lý quyết định Bùi Xuân Thanh Chủ tịch HĐQT
1 Quản lý chung Nguyễn Duy Nhật Giám đốc điều hành
Quản lý kỹ thật Nguyễn Đình Hải P.Gám Đốc
Quản lý kinh doanh Quán Xuân Quỳnh Phó giám đốc kinh doanh
3 Phòng hành chính Nguyễn Thị Hoa Chủ tịch công đoàn kiêm
trưởng phòng tổ chức
4 Phòng kế toán Nguyễn Ngọc Quỳnh Kế toán trưởng kiêm trưởng
phòng TCKT(Nguồn : phòng tổ chức lao động tiền lương – năm 2010)
+ Thực hiện các công việc hành chính của công ty
+ Chịu trách nhiệm mở rộng thị trường bán hành, áp dung vật liệu côngnghệ mới vào thi công
+ Quảng bá các sản phẩm của công ty đến với khách hàng
* Phòng kỹ thuật :
+ Tư vấn, triển khai thực hiện các dư án kỹ thuật, thiết kế công trình
+ Hỗ trợ tất cả các dự án, thực hiện hợp đồng đảm bảo đúng thời gian vànăng suất hiệu quả
Nhân công thi
công KT
Trang 8+ Bảo đảm quy trình, tính năng của các thiết bị được lắp đặt.
+ Bảo hành các công trình đã nghiệm thu
Giám đốc điều hành phân việc chịu trách nhiệm chung Các bộ phận được
tư quyết các hoạt động và báo cáo chi tiết đến ban diều hành công ty Bộ phận
kỹ thuật hoạt động độnc lập sáng tạo, thiết kế cụ thể và tư ván sáng suốt choban diều hành Công tác hành chính đảm bảo thủ thục hồ sơ, quản lý nhân sự vàhoàn thành việc chi tiết báo cáo sổ sách Phòng kinh doanh đáp ứng hiệu quảkhai thác vật tư, vật liệu mang dến công trình với sản phẩm chất lượng cao,thực hiện điều phối các công việc hành chính, chụi trách nhiêm mở rộng thịtrường bán hàng, Marketing cac sản phẩm của công ty tới các đơn vị kháchhàng trong và ngoài quốc doanh Có tính cạnh tranh, tiếp thị bổ sung những vậtliệu công nghệ mới đáp được nhu cầu thị trường
- Bộ phận phụ trách kỹ thuật, tư vấn
Chủ nhiệm các công trình được sự điều phối trực tiếp từ ban giám đốc Cóchức năng thay mặt giám đốc điều hành tổ đội thi công quản lý kỹ thuật, giámsát thiết kế và điều hành nhân công thưc hiện tốt các công việc Chủ nhiệmcông trình chịu trách nhiệm về thời gian, tiến độ thi công, quy cách kỹ thuậtchất liệu vật tư, báo cáo ban giám đốc về công nghệ của mình
Trang 91.1.6 cở sở vật chất kỹ thuật, công nghệ
Bảng 3: Bảng kê khai trang thiết bị kỹ thuật hiện có của công ty công ty
STT Loại công cụthiết bị lượngSố
Tính năng kỹ thuật
Nước sản xuất
Sở hữu của nhà thầu hay
đi thuê
Chất lượng
sử dụng
1 Máy kinh vĩ 020 1 Đo đạc Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
2 Máy kinh vĩ Detal 101 B 1 Đo đạc Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
3
Máy kinh vĩ điện
tử Horyzon ET
4 Máy kinh vĩ Detal 020 1 Đo đạc Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
5 Máy thủy chuẩn N
6 Máy thủy chuẩn
Lieca Na 724 1 Đo đạc Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
7 Máy toàn đạt điện tử TC 307 1 Đo đạc Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
8 Máy toàn đạt điện tử 1 Đo đạc Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
11 Máy đo BOD5, COD 1 Đo đạc Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
12 Máy tính Pentium IV 23 Máy tính Thụy sĩ Nhà thầu Tốt
14 Máy in HP laseJet
15 Máy in Fpson LQ300+ 1 Máy in Việt Nam Nhà thầu Tốt
16 Máy chiếu 1 Máy chiếu Việt Nam Nhà thầu Tốt
17 Máy photocopy 2 Máy photo Việt Nam Nhà thầu Tốt
18 Máy điện thoại và Fax 6 Máy liên lạc Việt Nam Nhà thầu Tốt
chuyển Việt Nam Nhà thầu Tốt
20 Xe Ford Trasit 16
21 Khoan máy 2 Khoan cắt Nhật Bản Nhà thầu Tốt
22 Khoan dục bê tông 2 Khoan cắt Nhật Bản Nhà thầu Tốt
(Nguồn: Hồ sơ dự thầu – Đại diện hợp pháp của nhà thầu)
Trang 10Các điều kiện về kỹ thuật công nghệ của công ty được trang bị khá hiệnđại công ty đã đầu tư tu sửa mở rộng cơ sở hạ tầng và đổi mới trang thiết bị máymóc mới.
1.2.Những kết quả đạt được của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đức Minh
1.2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 4: Doanh thu của công 379 JSCtừ năm (2007 – 2010)
(Đơn vị tính: VNĐ)
Doanh số 5.082.194.000 7.450.231.000 9245.168.000 10.572.987.616
(Nguồn: sổ báo cáo tài chính – phòng tài chính kết toán)
Từ bảng 4 trên cho ta thấy năm 2007 so với 2010 doanh số tăng lên gấpđôi điều đó chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả doanh số tăng đều qua các nămtương đương
Năm 2007 doanh số 5.082.194.000
Năm 2010 doanh số 10.572.987.616
Trang 11Bảng 5:Tình hình tài chính của công ty Đức Minh C&T., JSC đến 31/12/2010
(Đơn vị tính: VNĐ)
(Nguồn: sổ báo cáo tài chính – phòng tài chính kết toán)Trong thời gian qua với khả năng vốn, nguồn nhân lực và trang thiết bị củacông ty.Công ty đã hoàn thành tốt các công trình được chủ đầu tư đánh giá cao
về kỹ thuật và mỹ thuật.Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
379 SJC đã tham gia xây dựng một số công trình có yêu cầu kỹ thuật, mỹthuật và chất lượng cao được khách hàng tín nhiệm.với đội ngũ cán bộ kỹ thuật,công nhân có tay nghề cao và kỷ luật lao động tốt, có dủ trang thiết bị thi công
để đáp ứng được các công việc thi công phức tạp Công ty 379 JSC đã tham gia
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 4.673.381.194
Các khoản thu chi ngắn hạn 4143.144.378
Trang 12lập dự án, thiết kế kỹ thuật, thi công các công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp, giao thông như:
+ Công trình làng sinh viên Thái Bình
+ Công trình quốc lộ 39……
- Với đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề Công ty luôn đặt ra muc tiêuphấn đấu làm việc tốt, lấy chất lượng làm đầu Phục vụ hiệu quả, hướng tớimục đích sáng tạo trong lao động Ngoài thành quả đạt được trong XSKD,công ty còn nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên phù hợp với điều kiệnsinh hoạt xã hội Tham gia phong trào thanh niên, phát triển cộng đồng, giảiquyết việc làm cho người lao động, làm tốt các từ thiện, gúp đỡ các tổ chứckhó khăn Với những đóng góp của cả một tập thể cán bộ công nhân viên.Trong công ty đã vượt qua những khó khăn về kinh nghiệm quản lý xây dựng,tài chính … Công ty cổ phần thương mại – xây dựng 379 đã nhanh chóngkhẳng định được vị thế của công ty trong xây dựng cũng như trong trương mại,đưa doanh nghiệp phát triển lên một tầng cao mới
Trang 13CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC MINH
2.1 Các khái niệm liên quan
2.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh, Giáo trình
Kinh tế nguồn nhân lực, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội (2007) “Nguồn nhân
lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội”
Lại có quan điểm cho rằng nguồn nhân lực là số dân và chất lượng conngười bao gồm thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực và phẩm chất.Nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con ngườitích luỹ được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai
(Nguồn: Beng, Fischer & Dornhusch, Kinh tế học vĩ mô, NXB Thống kê,
1995)
Xét trên góc độ vi mô, trong từng Công ty thì:
“Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực”
Trang 14Theo tác giả Lê Thị Mỹ Linh (2009): “Nguồn nhân lực của một tổ chức
bao gồm tất cả những người lao động làm trong tổ chức đó có sức khỏe và trình độ khác nhau, họ có thể tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức nếu được động viên, khuyến khích phù hợp” Khái niệm này đã chỉ
ra được sức mạnh tiềm ẩn của nguồn nhân lực trong tổ chức khi họ được độngviên, khuyến khích kịp thời
Như vậy, nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố sốlượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động nói chung cả ở hiện tạicũng như trong tương lai tiềm năng của mỗi tổ chức, mỗi địa phương, mỗi quốcgia, khu vực và thế giới
Trong doanh nghiệp:
Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanhnghiệp, là số lượng người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanhnghiệp trả lương
(Nguồn: GS TS Bùi Văn Nhơn, Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xãhội, NXB Tư pháp Hà Nội, 2006)
Nguồn nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổchức (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả cácthành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử vàgiá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp
(Nguồn: Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê, 2006)
2.2 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
2.2.1 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thểhiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồnnhân lực Đó là các yếu tố phản ánh trình độ kiến thức, kỹ năng và thái độ củangười lao động trong quá trình làm việc
Trang 15(Nguồn: GS TS Bùi Văn Nhơn, Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã
hội, NXB Tư pháp Hà Nội, 2006)
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phươngpháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng từngcon người lao động ( trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý- xã hội ) đáp ứng đòihỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội trong từng giai đoạnphát triển
(Nguồn: TS Vũ Bá Thể, Phát huy nguồn lực con người để CNH- HĐH,NXB Lao động- xã hội, 2005)
Như vậy, trên quan điểm của một sinh viên quản lý nguồn nhân lực từ việctrình bày các quan điểm khác nhau về chất lượng nguồn nhân lực, trong chuyên
đề này, khái niệm về chất lượng nguồn nhân lực có thể hiểu như sau:
“Chất lượng nguồn nhân lực là toàn bộ những phẩm chất đạo đức, thể
chất, thẩm mỹ và năng lực của con người có ảnh hưởng quyết định đến việc hoàn thành những mục tiêu hiện tại và tương lai của mỗi tổ chức.”
2.2.2 Khái niệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một nội dung quan trọng của phát
triển nguồn nhân lực, đó là hoạt động: “nâng cao về thể lực trí tuệ, đạo đức,
năng lực, kỹ năng, thẩm mỹ,… của người lao động” và sự “phát triển chất lưọng nguồn nhân lực được tác động, chi phối bởi những yếu tố sức khỏe và dinh dưỡng, giáo dục – đào tạo, giá trị văn hóa truyền thống và môi trường sống.”
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: về cơ bản được hiểu là tăng giá trị cho con người trên các mặt phẩm chất đạo đức, thể chất, năng lực, thẩm mỹ, thông qua các chính sách phát triển nguồn nhân lực giúp con người có những năng lực, phẩm chất mới, cao hơn để có thể hoàn thành tốt hơn mục tiêu của tổ chức và của chính bản thân họ
Trong phạm vi của chuyên đề này, đề cập đến vấn đề chất lượng nguồnnhân lực của doanh nghiệp chủ yếu dựa trên việc tiếp cận, nghiên cứu, đánh giá
Trang 16cơ cấu, số lượng và các tiêu chí phản ánh chất lượng hiện tại của nhân sự cùngnhững chính sách quản trị ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực Từ đó, đưa
ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong phạm vi mộtCông ty
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phươngpháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng từngcon người lao động (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý- xã hội) đáp ứng đòihỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội trong từng giai đoạnphát triển
(Nguồn: TS Vũ Bá Thể, Phát huy nguồn lực con người để CNH- HĐH,NXB Lao động- xã hội, 2005)
2.2.3 Tiêu chí
Có rất nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực, tuynhiên trong đề tài này chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá dựa trên 2 tiêuchí cơ bản là thể lực và trí lực của người lao động là chìa khóa dẫn đến thànhcông là sự kết hợp cả hai kỹ năng này
- Thể lực của người lao động
Sức khoẻ vừa là mục đích của sự phát triển đồng thời nó cũng là điều kiệncủa sự phát triển Sức khoẻ là sự phát triển hài hoà của con người về cả vật chất
và tinh thần Đó là sức khoẻ cơ thể và sức khoẻ tinh thần Sức khoẻ cơ thể là sựcường tráng, là năng lực lao động chân tay Sức khoẻ tinh thần là sự dẻo dai củahoạt động thần kinh, là khả năng vận động của trí tuệ, biến tư duy thành thựctiễn
Người lao động có sức khoẻ tốt có thể mang lại năng suất lao động cao nhờ
sự bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập chung cao khi làm việc Ngoài ra việc đầu tưcho chăm sóc sức khoẻ cũng có thể cải thiện hoặc nâng cao hiệu quả của cácnguồn lực khác
Tuy nhiên, tình hình thể lực của người lao động phụ thuộc vào rất nhiều
Trang 17khoẻ Bên cạnh đó, mức sống của người lao động cũng là nhân tố ảnh hưởnglớn đến tình hình thể lực của người lao động.
- Trí lực của nguồn nhân lực
Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, con người không chỉ sửdụng chân tay mà còn sử dụng cả trí óc Đặc biệt là trong điều kiện hiện nay khi
mà điều kiện về khoa học ngày càng phát triển, sức lao động của con ngườingày càng được giải phóng thì trí lực là yếu tố không thể thiếu trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Chính vì vậy, bên cạnh sức khoẻthì trí lực là yếu tố không thể thiếu của nguồn nhân lực
Trí lực của người lao động được đánh giá dựa trên 3 tiêu chí cơ bản sau:
- Trình độ văn hoá của người lao động
Trình độ văn hoá của người lao động là sự hiểu biết của người lao động đốivới những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội Trình độ văn hoá củanguồn nhân lực là một chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh chất lượng nguồnnhân lực và có tác động mạnh mẽ tới quá trình phát triển kinh tế xã hội Trình
độ văn hoá càng cao tạo khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóngnhững tiến bộ của khoa học kĩ thuật vào thực tiễn
-Trình độ chuyên môn kĩ thuật của người lao động
Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết, khả năng thực hành về chuyên môncủa người lao động, nó biểu hiện trình độ được đào tạo ở các trường trung họcchuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học, có khả năng quản lý một côngviệc thuộc một chuyên môn nhất định Do đó trình độ chuyên môn nguồn nhânlực được đo bằng các yếu tố như:
+ Tỷ lệ nhân lực có trình độ trung cấp
+ Tỷ lệ nhân lực có trình độ cao đẳng
+ Tỷ lệ nhân lực có trình độ đại học và trên đại học
Trình độ kĩ thuật của người lao động thường được dùng để chi trình độ củangười được đào tạo trong các trường kĩ thuật, được trang bị kiến thức nhất
Trang 18định, những kĩ năng về công việc thực hành nhất định Trình độ kĩ thuật đượcbiểu hiện thông qua các chỉ tiêu sau:
Số lao động được đào tạo và lao động phổ thông
Số người có bằng kĩ thuật và không có bằng
Trình độ tay nghề thợ bậc cao
Trình độ chuyên môn và kĩ thuật thường kết hợp chặt chẽ với nhau, thôngqua chỉ tiêu số lao động được đào tạo và không được đào tạo trong mỗi doanhnghiệp
- Sự thành thạo của lao động trong công việc
Sự thành thạo trong công việc của người lao động quyết định tới thời gianhoàn thành công việc của người lao động Điều này phụ thuộc vào thời gian laođộng của người lao động
2.3 Nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty cổ phần thương mại - xây dựng 379
Cơ chế quản lý của công ty bị chi phối bởi triết lý quản trị nhân lực
Triết lý quản trị nhân lực là những tư tưởng, quan điểm của người lãnh đạocấp cao về cách thức quản lý con người trong tổ chức Từ đó mà tổ chức có cácbiện pháp, chính sách về quản trị nhân lực và chính những biện pháp, phươngpháp quản lý đó có tác dụng nhất định tới hiệu quả, tinh thần và thái độ làmviệc của người lao động
Triết lý quản trị nhân lực phụ thuộc trước hết vào quan niệm về yếu tố conngười trong lao động sản xuất
2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau.Các nhân tố đó được chia làm 3 nhóm nhân tố cơ bản sau:
2.3.1.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
- Nhân tố đầu tiên là chiến lược và chính sách giáo dục của Nhà nước:+ Chiến lược nguồn nhân lực có ảnh hưởng rất quan trọng đến sự hoàn