Trải qua 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng và nhà nước Việt Nam khởi xướng, lãnh đạo đưa đất nước ta từ nghèo nàn lạc hậu đến nay đã gặt hái được những thành tựu to lớn, toàn diện trên các mặt kinh tế chính trị xã hội và vị trí trên trường quốc tế. Cùng với chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nền kinh tế nước ta đang chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước, một nền kinh tế mở. Trong sự nghiệp vĩ đại này Ngân hàng có một vị trí, ý nghĩa vô cùng quan trọng, là một trong những ngành chủ đạo của nền kinh tế. Ngân hàng chính là cầu nối giúp các chủ thể kinh tế liên kết với nhau, chính là công cụ chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn, tiết kiệm vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác ngân hàng đang ngày càng phát triển đa dạng về hình thức, phong phú về nghiệp vụ và nâng cao chất lượng. Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, là một lực lượng chủ yếu trong nền kinh tế của Việt Nam hiện nay. Vì vậy việc mở rộng cho vay hộ sản xuất đối với bất cứ ngân hàng thương mại nào cũng là vấn đề hết sức quan trọng. Trong chuyên đề này em tìm hiểu về đề tài : “Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại NHNoPTNT Việt Nam – chi nhánh tỉnh Bắc Giang”
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 6
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 6
1.1.1.1.Khái niệm ngân hàng thương mại 6
1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 8
1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay trong ngân hàng thương mại 8
1.1.2.2 Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 9
1.2 Hoạt động Cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất đối với nền kinh tế 10
1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hộ sản xuất 10
1.2.1.2.Vai trò của hộ sản xuất đối với nền kinh tế 11
1.2.2 Hoạt động cho vay hộ sản xuất của ngân hàng thương mại 12
1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay hộ sản xuất của NHTM 12
1.2.2.2.Phân loại cho vay hộ sản xuất của ngân hàng thương mại 12
1.2.3 Mở rộng cho vay hộ sản xuất của ngân hàng thương mại 13
1.2.3.1 Khái niệm mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHTM 13
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHTM 13
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay hộ sản xuất của NHTM 14
1.3.1 Nhân tố chủ quan 14
1.3.1.1 Con người 14
1.3.1.2 Quy trình cho vay 15
1.3.1.3 Chính sách cho vay 15
1.3.1.4 Chất lượng cho vay hộ sản xuất 16
1.3.2 Nhân tố khách quan 16
1.3.2.1 Nhân tố mang tính bất khả kháng 16
1.3.2.2 Hộ sản xuất……….………….…….17
1.3.2.3 Môi trường kinh tế……… … 17
1.3.2.4 Môi trường pháp lí 17
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TỈNH BẮC GIANG 19
2.1 Khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh Tỉnh Bắc Giang 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Giang 19 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang…… 20
2.1.2.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban giám đốc NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh
Trang 2Bắc Giang……… 21
2.1.2.2 Nhiệm vụ cơ bản của các phòng nghiệp vụ thuộc NHNo&PTNT chi nhánh Tỉnh Bắc Giang……… ……… …………22
2.1.3 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang 28
2.1.3.1 Huy động vốn 28
2.1.3.2 Cho vay 30
2.1.3.3 Các hoạt động kinh doanh khác…….……….…… … 31
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT tỉnh Bắc Giang… 32
2.2 Thực trạng cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Giang 33
2.2.1 Thực trạng cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang 33
2.2.2 Phân tích thực trạng cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang 34
2.2.2.1 Khái quát về các hộ sản xuất trên địa bàn 34
2.2.2.2 Thực trạng cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT Bắc Giang … 35
2.3 Đánh giá thực trạng cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT Bắc Giang… 38
2.3.1 Những thành tựu đã đạt được……… ……….…… 38
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 41
2.3.2.1 Hạn chế 41
2.3.2.2 Nguyên nhân 42
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH TỈNH BẮC GIANG 44
3.1 Định hướng cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Giang 44
3.1.1 Định hướng phát triển hộ sản xuất của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Giang 44
3.1.2 Định hướng cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT tỉnh Bắc Giang 44
3.2 Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang 46
3.2.1.Giải pháp nhằm cải thiện môi trường kinh tế xã hội, hỗ trợ việc nâng cao hiệu quả vốn vay của Ngân hàng 46
3.2.2.Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư cho vay hộ sản xuất 47
3.2.2.1 Xây dựng, phát triển hệ thống màng lưới giao dịch 47
3.2.2.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngân hàng 47
3.2.2.3 Xây dựng chiến lược khách hàng……….47
3.2.2.4 Đẩy mạnh huy động vốn 48
3.2.3.Giải pháp mở rộng, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay hộ sản xuất 48
3.3 Kiến nghị 51
3.3.1 Kiến nghị với nhà nước và các cấp chính quyền 51
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 54
3.3.3 Kiến Nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 55
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHNo: Ngân hàng Nông nghiệp
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NQLT: Nghị quyết liên tịch
TMCP: Thương mại cổ phần
UBND: Uỷ ban nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang năm
2008- 2009 -2010 29
Bảng 2.2 Hoạt động ngoại tệ của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang năm 2008- 2009- 2010 31
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang năm 2008- 2009- 2010……… 32
Bảng 2.4 Tình hình cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang 33
Bảng 2.5 Kết quả cho vay qua tổ trên địa bàn năm 2008-2009-2010 36
Bảng 2.6 Kết quả cho vay hộ sản xuất trên địa bàn năm 2008-2009-2010 37
Biểu đồ 1 Kết quả cho vay hộ sản xuất của năm 2008-2009-2010……….37
Bảng 2.7 Kết cấu dư nợ theo thành phần kinh tế 38
Biểu đồ 2 Cơ cấu cho vay phân theo thành phần kinh tế……….……… ……39
Bảng 2.8.Chất lượng cho vay hộ sản xuất vay trên địa bàn năm 2008-2009-2010 40 Bảng 2.9 Dư nợ cho vay hộ sản xuất tại các chi nhánh huyện năm 2010 40
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng và nhà nước Việt Namkhởi xướng, lãnh đạo đưa đất nước ta từ nghèo nàn lạc hậu đến nay đã gặt hái đượcnhững thành tựu to lớn, toàn diện trên các mặt kinh tế- chính trị- xã hội và vị trí trêntrường quốc tế Cùng với chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nền kinh
tế nước ta đang chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có
sự quản lí của nhà nước, một nền kinh tế mở Trong sự nghiệp vĩ đại này Ngân hàng
có một vị trí, ý nghĩa vô cùng quan trọng, là một trong những ngành chủ đạo của nềnkinh tế Ngân hàng chính là cầu nối giúp các chủ thể kinh tế liên kết với nhau, chính
là công cụ chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn, tiết kiệm vốn nhàn rỗitrong nền kinh tế Cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác ngân hàng đangngày càng phát triển đa dạng về hình thức, phong phú về nghiệp vụ và nâng cao chấtlượng
Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, là một lực lượng chủ yếu trong nềnkinh tế của Việt Nam hiện nay Vì vậy việc mở rộng cho vay hộ sản xuất đối với bất
cứ ngân hàng thương mại nào cũng là vấn đề hết sức quan trọng
Trong chuyên đề này em tìm hiểu về đề tài : “Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh tỉnh Bắc Giang”
Chuyên đề chia làm ba chương:
Chương 1 Những vấn đề cơ bản về cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng Thương
Trang 6CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1.1.Khái niệm ngân hàng thương mại
NHTM là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động chủ yếu lànhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để chovay thực hiện tốt nghiệp vụ chiết khấu và phương tiện thanh toán
NHTM ra đời cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, các quan điểmtrước đây thường cho rằng NHTM như một cơ quan thực hiện phân phối vốn mộtcách thuần túy, từ đó cách nhìn nhận về NHTM càng trở nên nặng nề Việc thừa, thiếuvốn trong tạm thời thường xuyên xảy ra đối với các đơn vị kinh tế, đến một thời điểmthì cả người thừa vốn và người thiếu vốn cùng xuất hiện nhưng họ lại không tìm đượcvới nhau NHTM chính là cầu nối giúp người thừa vốn chuyển vốn sang cho ngườithiếu vốn NHTM đã và đang phát triển đặt vị trí tiên phong chủ chốt trong nền kinhtế
NHTM là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế.Hàng triệu cá nhân, hộ sản xuất và các doanh nghiệp , các tổ chức kinh tế - xã hội đềugửi tiền tại NHTM NHTM đóng vai trò người thủ quỹ trong toàn xã hội
Theo luật các tổ chức tín dụng quy định “ Hoạt động ngân hàng là hoạt độngkinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi
và sử dụng để cho vay thực hiện tốt nghiệp vụ chiết khấu và phương tiện thanh toán ”
1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
* Huy động vốn: Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngânhàng đã tìm mọi cách để huy động được tiền Một trong những nguồn quan trọng làcác khoản tiền gửi (thanh toán và tiết kiệm của khách hàng ) Ngân hàng mở dịch vụnhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn Trong cuộccạnh tranh để tìm và giành được các khoản tiền gửi , các ngân hàng đã trả lãi cho tiềngửi như là phần thưởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hi sinh nhu cầu tiêu dùngtrước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh
Trang 7* Cho vay : Cho vay là hoạt động chủ yếu và đem lại nguồn thu lớn nhất đốivới NHTM Chúng ta sẽ tìm hiểu nhiều hơn hoạt động cho vay ở phần sau.
* Các hoạt động trung gian khác:
- Mua bán ngoại tệ : Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thựchiện là trao đổi (mua bán) ngoại tệ - một ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền nàylấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ Trong thị trường tài chính ngày nay ,mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn nhất thực hiện bởi vì những giaodịch như vậy có mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môncao
- Bảo quản vật có giá : Các ngân hàng thương mại thực hiện lưu trữ vàng vàcác vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản Ngân hàng giữ vàng và giaocho khách tờ biên nhận (giấy chứng nhận do ngân hàng phát hành) Do khả năng chitrả bất cứ lúc nào cho giấy chứng nhận , nên giấy chứng nhận đã được sử dụng nhưtiền – dung để thanh toán các khoản nợ trong phạm vi ảnh hưởng của ngân hàng pháthành Lợi ích của việc sử dụng thanh toán bằng giấy thay cho bằng kim loại đãkhuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để đổi lấy giấy chứng nhận của ngânhàng Đó là hình thức đầu tiên của giấy bạc ngân hàng Ngày nay, vật có giá đượctách khỏi tiền gửi và khách hàng phải trả phí bảo quản
- Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán : Khi các doanhnhân gửi tiền vào ngân hàng, họ nhận thấy ngân hàng không chỉ bảo quản mà cònthực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của họ Thanh toán qua ngân hàng đã mởđầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đếnngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách (còn được gọi là sec),khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền Các lợi ích của thanh toánkhông dùng tiền mặt (an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí) đã góp phầnrút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho các doanh nhân Cùng với sựphát triển của công nghệ thông tin, nhiều thể thức thanh toán đã được phát triển như
Ủy nhiệm chi, nhờ thu, L/C, thanh toán bằng điện, thẻ…
- Quản lí ngân quỹ : Các ngân hàng thương mại mở tài khoản và giữ tiền củaphần lớn các doanh nghiệp và nhiều cá nhân Nhờ đó, ngân hàng thường có mối quan
hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng Do có kinh nghiệm trong quản lí ngân quỹ và khảnăng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản
lí ngân quỹ, trong đó ngân hàng sẽ quản lí việc thu và chi cho một công ty kinh doanh
và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi vàtín dụng ngắn hạn đến khách hàng cần tiền mặt để thanh toán
- Tài trợ các hoạt động của Chính Phủ : Khả năng huy động và cho vay vớikhối lượng lớn ngân hàng đã trở thành trọng tâm trong các chính sách của Chính phủ
Trang 8Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường cấp bách trong khi thu không đủ, Chính phủ cácnước đều muốn tiếp cận với các khoản vay của ngân hàng Ngày nay, Chính phủgiành quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát các ngân hàng Các ngân hàng được cấpphép thành lập với điều kiện là họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó cácchính sách của Chính phủ và tài trợ cho Chính phủ.
- Bảo lãnh : Do khả năng thanh toán của các ngân hàng cho một khách hàng rấtlớn và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng, nên ngân hàng có uy tíntrong bảo lãnh cho khách hàng Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngàycàng đa dạng và phát triển mạnh Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng củamình mua chịu hàng hóa và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổ tíndụng khách…
- Cho thuê thiết bị trung và dài hạn : Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt làcác thiết bị có giá trị lớn, các hang sản xuất và thương mại đã thuê 9 thay vì bán) cácthiết bị Cuối hợp đồng thuê, khách hàng có thể mua (do vậy còn gọi là hợp dồng thuêmua) Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn thuêcác thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó ngân hàngmua thiết bị và cho khách hàng thuê
- Cung cấp ủy thác và tư vấn : Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngânhàng có rất nhiều chuyên gia về quản lí tài chính Vì vậy , nhiều cá nhân và doanhnghiệp đã nhờ ngân hàng quản lí tài sản và quản lí hoạt động tài chính hộ
- Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chúng khoán : Nhiều ngân hàng dang phấnđấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thỏa mãn mọi nhu cầu.Đây là một trong những lí do khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giớichứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứngkhoán khác mà không phải nhờ đến người kinh doanh chứng khoán
- Cung cấp dịch vụ bảo hiểm : Từ nhiều năm nay các ngân hàng đã bán bảohiểm cho khách hàng, điều đó đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bịchết, bị tàn phế hay gặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán
- Cung cấp dịch vụ đại lí : Nhiều ngân hàng (Thường là các ngân hàng lớn)cung cấp các dịch vụ ngân hàng đại lí cho các ngân hàng khác thanh toán hộ , pháthành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ
1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay trong ngân hàng thương mại
Ngân hàng là tổ chức đi vay để cho vay, có thể nói hoạt động cho vay củaNHTM là hoạt động cơ bản và tạo nguồn thu lớn nhất đối với NHTM
Trang 9Hoạt động cho vay của NHTM là việc NHTM dùng số vốn huy động được đầu
tư cho các doanh nhiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các hộ sản xuất vàcác tổ chức khác trong một khoảng thời gian nhất định để lấy lãi
NHTM chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn chính là qua hoạt độngcho vay NHTM huy động vốn từ những tổ chức, cá nhân đang có vốn mà không cónhu cầu sử dụng số vốn đó rồi cho những tổ chức, cá nhân đang có nhu cầu sử dụngvốn vay Có thể thấy hoạt động cho vay của ngân hàng tận dụng được tối đa nguồnvốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Mỗi ngân hàng khác nhau sẽ có và họ sẽ tập trung cho vay theo một hình thứcnào đó làm thế mạnh của mình
1.1.2.2 Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
a Phân loại theo mục đích khoản vay
Theo mục đích khoản vay thì hoạt động cho vay của NHTM được chia thành 3loại:
- Cho vay thương mại: Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấuthương phiếu mà thực tế là cho vay đối với những người bán (người bán chuyển cáckhoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước) Sau đó là bước chuyển tiếp từ chiếtkhấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là người mua), giúp
họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh
- Cho vay tiêu dùng: Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tíchcực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình bởi họ tin rằng các khoản cho vay tiêudùng rủi ro vỡ nợ tương đối cao Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnhtranh trong cho vay đã buộc các ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng như mộtkhách hàng tiềm năng Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, tín dụng tiêu dùng đã trởthành một trong những loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh nhất ở các nước có nềnkinh tế phát triển
- Tài trợ cho dự án: Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, cácngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho xây dựng nhà máy mớiđặc biệt là trong các ngành công nghệ cao Do rủi ro trong loại hình tín dụng này nóichung là cao song lãi lại lớn Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư đất
b Phân loại theo thời gian
Phân loại theo thời gian thì hoạt động cho vay của NHTM được chia thành 3loại:
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống
- Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay từ 1 năm đến 5 năm
- Cho vay dài hạn : Là các khoản cho vay trên 5 năm
Trang 10Tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thu hồi vốn của từng dự án mà có thể xácđịnh cho vay ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn.
c Phân loại theo hình thức cho vay
- Thấu chi: Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép ngườivay được chi trội (Vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạnnhất định và trong khoảng thời gian nhất định
- Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của cácNHTM đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điềukiện để cấp hạn mức thấu chi
- Cho vay theo hạn mức: Đây là hình thức cho vay theo đó ngân hàng thỏathuận cấp cho khách hàng hạn mức cho vay Hạn mức cho vay có thể tính cho cả kì vàcuối kì Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính
- Cho vay luân chuyển: Là hình thức cho vay dựa trên luân chuyển hàng hóa củakhách hàng Khách hàng khi đã mua hàng có thể thiếu vốn , ngân hàng có thể cho vay đểkhách hàng mua hàng và sẽ thu nợ khi khách hàng bán hàng
- Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng cho phép kháchhàng trả gốc làm nhiều lần trong thời gian cho vay đã thỏa thuận Cho vay trả gópthường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ tài sản cố địnhhoặc hàng lâu bền
- Cho vay gián tiếp: Phần lớn cho vay của NHTM là cho vay gián tiếp Bêncạnh đó ngân hàng cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp như thông qua các
tổ , nhóm, hội trung gian…
1.2 Hoạt động Cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất đối với nền kinh tế
1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hộ sản xuất
Hộ sản xuất được xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được nhà nước giaođất quản lí và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên một sốlĩnh vực nhất định do Nhà nước quy định
Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự , những hộ gia đình mà các thành viên
có tài sản chung có hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạtđộng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanhkhác do pháp luật quy định , là chủ đề trong các quan hệ đó
Những hộ gia đình mà đất đã được giao cho hộ cũng là chủ thể trong các quan
hệ dân sự liên quan đến đất đã được cấp đó
- Đại diện của hộ sản xuất : Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giaodịch dân sự về lợi ích chung của hộ Cha mẹ hoặc các thành viên khác đã có năng lực
Trang 11trách nhiệm hành vi dân sự (đã dủ 18 tuổi) đều có thể làm chủ hộ Chủ hộ có thể ủyquyền cho thành viên khác (đã đủ 18 tuổi) làm đại diện của hộ trong các quan hệ dân
sự Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ sản xuất xác lập, thực hiện vì lợi íchchung của hộ làm phát sinh quyền lợi và nghĩa vụ của hộ sản xuất
- Tài sản chung của hộ sản xuất: Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản docác thành viên cùng nhau tạo lập nên hoặc được cho tặng và các tài sản khác mà cácthành viên thỏa thuận là tài sản chung của hộ Quyền sử dụng đất hợp pháp của hộcũng là tài sản chung của hộ sản xuất
- Trách nhiệm dân sự của hộ sản xuất: Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự
về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của hộ do người đại diện xác lập trong các giao dịchdân sự Hộ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ Nếu tài sản chung của hộkhông đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu trách nhiệmliên đới bằng tài sản riêng của mình
- Hộ sản xuất có quy mô sản xuất nhỏ, nguồn lao động thì chủ yếu là các thànhviên trong hộ Hộ sản xuất có các điều kiện về đất đai nhưng thiếu vốn , thiếu hiểubiết về khoa học , kỹ thuật , thiếu kiến thức về thị trường nên sản xuất kinh doanh cònmang nặng tính tự cấp, tự túc
- Hộ sản xuất thường phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, các nghề gia truyền,thế mạnh và tài nguyên thiên nhiên của từng vùng
- Hầu hết chủ hộ là những người đã lớn tuổi trong gia đình như ông bà, bố mẹnên việc đơi mới cách thức sản xuất kinh doanh theo xu hướng hiện đại là khó khăn,không bắt kịp với thời đại
- Hộ sản xuất có lực lượng lao động chủ yếu là những người trong gia đình nênkhi có chuyện xảy ra với gia đình thì quá trình sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất sẽ
bị đình trệ trong một khoảng thời gian nhất định
1.2.1.2.Vai trò của hộ sản xuất đối với nền kinh tế
Hộ sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xãhội Là động lực khai thác các tiềm năng , tận dụng nguồn vốn , lao động, tài nguyên,đất đai đưa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã hội Là đối tác cạnh tranh của kinh
tế quốc doanh trong quá trình cùng vận động và phát triển Hiệu quả đó gắn liền vớisản xuất kinh doanh, tiết kiệm được chi phí, chuyển hướng sản xuất nhanh tạo đượcquỹ hàng hóa cho tiêu dùng và cho xuất khẩu làm tăng nhu nhập cho ngân sách nhànước
Xét về lĩnh vực tài chính – tiền tệ thì hộ sản xuất tạo điều kiện mở rộng thịtrường vốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư
Trang 12Cùng với các chủ trương , chính sách của Đảng và Nhà nước tạo điều kiện cho
hộ sản xuất phát triển đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và tạo đượcnhiều việc làm cho người lao động, góp phần ổn định an ninh trật tự xã hội, nâng caotrình độ dân trí, đời sống nhân dân ngày càng cao Thực hiện mục tiêu “ Dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh” Hộ sản xuất được thừa nhận là đơn
vị kinh tế tự chủ đã tạo ra bước phát triển mạnh mẽ , sôi động trong quá trình đổi mớicủa đất nước ta Hộ sản xuất nông thôn và một bộ phận kinh tế trang trại đang trởthành lực lượng sản xuất chủ yếu tạo ra lương thực , thực phẩm , nguyên liệu cungcấp cho ngành công nghiệp chế biến nông lâm, thủy hải sản, sản xuất được các ngànhnghề thủ công phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
1.2.2 Hoạt động cho vay hộ sản xuất của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay hộ sản xuất của NHTM
Cho vay hộ sản xuất là việc ngân hàng dùng những khoản tiền tự có hoặc đãhuy động được cho các hộ sản xuất kinh doanh nông – lâm – ngư nghiêp vay để phục
vụ nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh
Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ và nhà nước đã có những chính sáchchỉ đạo phải phát triển mạnh mẽ hơn nữa kinh tế hộ sản xuất.Hầu hết ở các ngân hànghiện nay dư nợ cho vay hộ sản xuất chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ
- Do hộ sản xuất hầu hết là hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi nhỏ,vốn cần thiết cũng nhỏ nên các khoản vay của hộ sản xuất thường nhỏ
- Có trình độ học vấn cũng như trình độ chuyên môn hầu như là còn hạn chế.Sản xuất kinh doanh thường ở mức tự phát chứ không có dự án sản xuất kinh doanh.Điều này khiến việc cho vay hộ sản xuất rất khó khăn Nhất là trong khâu thẩm địnhcho vay
- Các hộ sản xuất nông, lâm nghiệp thì thường bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố
tự nhiên Nhất là thiên tai ảnh hưởng vô cùng lớn đối với quá trình sản xuất kinhdoanh của các hộ sản xuất Do vậy cho vay hộ sản xuất có rủi ro lớn
- Các hộ sản xuất thường không hiểu luật pháp và các thủ tục pháp lí khi đivay Nên thường xuyên để xảy ra tình trạng trả lãi và gốc quá hạn gây những thiệt hạicho ngân hàng
- Khi có chuyện xảy ra đối với những người trong hộ sản xuất thì hầu như làquá trình sản xuất kinh doanh sẻ bị ngưng trệ hoàn toàn trong một thời gian dài Điềunày khiến khả năng thu hồi vốn của các hộ sản xuất kém Khả năng trả nợ ngân hàngđúng hạn kém
1.2.2.2.Phân loại cho vay hộ sản xuất của ngân hàng thương mại
a Phân loại theo mục đích khoản cho vay hộ sản xuẩt
Trang 13Theo mục đích khoản cho vay thì cho vay hộ sản xuất được chia làm 3 loại
- Cho vay thương mại hộ sản xuất: Là các khoản cho vay đối với các hộ sản xuất ,
để các hộ sản xuất phục vụ nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Cho vay tiêu dùng hộ sản xuất: Là các khoản cho vay đối với các hộ sản xuất đểcác hộ sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng (mua ô tô, xây dựng nhà….)
- Tài trợ dự án: Là các khoản cho vay đối với các hộ sản xuất mà các khoảnvay đó được cho vay dựa trên một dự án mà hộ sản xuất đã nghiên cứu đề ra Ngânhàng xem xét dự án rồi cho vay theo dự án đó
b.Phân loại theo thời gian cho vay hộ sản xuất
Theo thời gian cho vay thì cho vay hộ sản xuất được chia làm 3 loại:
- Cho vay hộ sản xuất ngắn hạn: Là các khoản cho vay hộ sản xuất có thời hạn
c Phân loại theo hình thức cho vay hộ sản xuất
Theo hình thức cho vay thì cho vay hộ sản xuất cũng có các hình thức như :Thấu chi, cho vay trực tiếp, cho vay trả góp, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức
và cho vay gián tiếp
1.2.3 Mở rộng cho vay hộ sản xuất của ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Khái niệm mở rộng cho vay hộ sản xuất của ngân hàng thương mại
Mở rộng cho vay hộ sản xuất là việc NHTM cho vay hộ sản xuất trên phạm virộng hơn, đồng thời tăng tỷ trọng dư nợ cho vay hộ sản xuất trên tổng dư nợ Muốnvậy NHTM phải tăng cả về số lượng và chất lượng các khoản cho vay đối với hộ sảnxuất
Tăng chất lượng đối với các khoản cho vay hộ sản xuất nghĩa là:NHTM phảithực hiện quy trình tín dụng một cách chặt chẽ, từ khâu thẩm định trước khi vay đếncác khâu quản lí sau khi vay Làm sao để khoản vay được an toàn nhất đối với ngânhàng
Tăng vế số lượng đối với các khoản cho vay hộ sản xuất nghĩa là: NHTM tăng
dư nợ cho vay đối với các khoản hộ sản xuất đã vay và cho nhiều hộ vay hơn nữanhưng vẫn phải đảm bảo an toàn cho các khoản cho vay của NHTM
Khi đã đảm bảo được cả về chất lượng và số lượng thì khi đó gọi là NHTM đã
mở rộng cho vay hộ sản xuất
Trang 141.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHTM
Có nhiều yếu tố để đánh giá mở rộng cho vay hộ sản xuất Sau đây là một sốchỉ tiêu dùng để đánh giá việc mở rộng cho vay hộ sản xuất:
* Dư nợ cho vay hộ sản xuất: Dư nợ cho vay hộ sản xuất là tổng số vốn mà ngânhàng đầu tư cho các hộ sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định
Dư nợ cho vay hộ sản xuất của một NHTM cao hay thấp cũng ảnh hưởng đếnkhả năng mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHTM đó
Dư nợ cho vay thể hiện việc cho vay hộ sản xuất trong một thời gian củaNHTM là như thế nào, đồng thời cũng thong qua dư nợ có thể thấy được tỷ trọng dư
nợ cho vay hộ sản xuất so với tổng dư nợ
Vì vậy muốn mở rộng cho vay hộ sản xuất thì ngân hàng phải có các biện pháptăng dư nợ cho vay hộ sản xuất
* Phạm vi cho vay hộ sản xuất: Phạm vi cho vay hộ sản xuất là những địaphận, địa bàn mà NHTM đã cho các hộ sản xuất vay
Phạm vi cho vay hộ sản xuất thể hiện quy mô cho vay hộ sản xuất tại NHTM ,phạm vi cho vay hộ sản xuất rộng thì quy mô cho vay hộ sản xuất sẽ lớn và ngược lạiphạm vi kinh danh hẹp thì quy mô cho vay hộ sản xuất nhỏ
Nếu phạm vi cho vay hộ sản xuất của một NHTM mà lớn hơn trong một thời
kỳ nào đó thì cũng là một chỉ tiêu để đánh giá NHTM đó đã mở rộng cho vay hộ sảnxuất
* Số hộ sản xuất vay vốn: Số hộ sản xuất vay vốn là số lượng hộ sản xuất đãvay vốn của ngân hàng trong một thời điểm nào đó
Số hộ sản xuất vay vốn lớn hay nhỏ cũng là một chỉ tiêu để đánh giá việc mởrộng cho vay hộ sản xuất của một NHTM
Số hộ sản xuất vay vốn của ngân hàng thể hiện tỷ trọng số hộ sản xuất đượcvay vốn của ngân hàng so với số hộ sản xuất trên địa bàn từ đó cho thấy được cho vay
hộ sản xuất đã dược mở rộng hay chưa
* Doanh thu cho vay hộ sản xuất: Doanh thu cho vay hộ sản xuất thể hiện đượcngân hàng đã cho vay hộ sản xuất như thế nào trong một khoảng thời gian nhất định.Doanh thu cho vay hộ sản xuất cho biết cả số lượng và chất lượng cho vay hộ sảnxuất Số lượng cho vay lớn cùng chất lượng các khoản cho vay hộ sản xuất tốt, không
có nợ quá hạn thì doanh thu cho vay sẽ cao Doanh thu cho vay hộ sản xuất cũng làmột chỉ tiêu để đánh giá việc mở rộng cho vay hộ sản xuất
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay hộ sản xuất của ngân hàng thương mại
1.3.1 Nhân tố chủ quan
Trang 15- Nếu các cán bộ tín dụng hiểu biết nhiều hơn về việc mở rộng cho vay hộ sảnxuất thì sẽ có thể mở rộng cho vay hộ sản xuất dễ dàng hơn, còn nếu không hiểu biếtnhiều về việc mở rộng cho vay hộ sản xuất thì sẽ khó khăn hơn trong việc mở rộngcho vay hộ sản xuất Ngoài ra thì sự yếu kém trong năng lực của các cán bộ tín dụngcũng ảnh hưởng rất lớn đối với việc mở rộng cho vay hộ sản xuất.
Như vậy nhân tố con người ảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộng cho vay hộsản xuất của NHTM
1.3.1.2 Quy trình cho vay
Quy trình cho vay bao gồm những quy định thực hiện trong quá trình cho vay,thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Gồm các quá trình từ lập hồ sơ cho vay,thẩm định , giải ngân, kiểm tra quản lí sau khi vay, thu hồi nợ Chất lượng cho vay cóbảo đảm hay không tùy thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định của từng khâu với
sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng trong quy trình cho vay
Nếu quy trình cho vay được thực hiện một cách nhanh chóng, an toàn thì sẽ cónhiều hộ sản xuất được vay vốn hơn từ đó mở rộng cho vay hộ sản xuất Và ngược lạinếu quy trình cho vay thực hiện rầy rà, trong một thời gian dài thì sẽ khiến các hộ sảnxuất mất cơ hộ kinh doanh, không muốn vay vốn của ngân hàng và như thế sẽ không
mở rộng cho vay hộ sản xuất
1.3.1.3 Chính sách cho vay
Chính sách cho vay là kim chỉ nam đảm bảo hoạt động cho vay có lợi, đi đúnghướng Nó có nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của một NHTM Mộtchính sách cho vay đúng đắn sẽ thu hút được nhiều hộ vay vốn, đảm bảo khả năngsinh lời từ hoạt động cho vay trên cơ sở phân tích rủi ro, tuân thủ pháp luật và chínhsách của nhà nước
Nếu chính sách cho vay của một NHTM luôn hướng đến các khách hàng làcác hộ sản xuất thì sẽ làm cho số hộ sản xuất được vay vốn và dư nợ cho vay hộ sảnxuất sẽ tăng lên và cho vay hộ sản xuất sẽ được mở rộng Ngược lại nếu chính sách
Trang 16cho vay không quan tâm đến các hộ sản xuất sẽ khiến cho cho vay hộ sản xuất khôngđược mở rộng.
Điều đó cũng có nghĩa là mở rộng cho vay hộ sản xuất phụ thuộc rất nhiều vàochính sách cho vay của từng ngân hàng
1.3.1.4 Chất lượng cho vay hộ sản xuất
Mở rộng cho vay hộ sản xuất phải luôn đi kèm với chất lượng cho vay hộ sảnxuất
Chất lượng cho vay hộ sản xuất là một cơ sở đánh giá, một khoản cho vay hộsản xuất có chất lượng tốt có nghĩa là khoản cho vay đó phải được thực hiện đúngtheo quy trình cho vay và các hộ sản xuất trả lãi và gốc đúng hạn Ngược lại mộtkhoản cho vay hộ sản xuất có chất lượng kém là khoản cho vay mà hộ sản xuất trả lãi
đó cũng sẽ tăng lợi nhuận giữ lại được đưa vào cho vay tiếp và tăng dư nợ cho vay hộsản xuất tại ngân hàng Còn nếu chất lượng cho vay hộ sản xuất kém thì sẽ làm mấtvốn của ngân hàng, giảm thu nhập của ngân hàng từ đó giảm dư nợ của ngân hàng
Vì Vậy, muốn mở rộng cho vay hộ sản xuất thì chất lượng cho vay hộ sản xuấtphải tốt
1.3.2 Nhân tố khách quan
1.3.2.1 Nhân tố mang tính bất khả kháng
Là những nhân tố mà con người không thể đoán trước được hoặc biết trướccũng không thể ngăn chặn, nó mang tính chất bất khả kháng như thiên tai, bão lụt dịchbệnh, hỏa hoạn dẫn đến làm ảnh hưởng hoạt động kinh doanh của khách hàng và từ
đó gây rủi ro rất lớn đối với ngân hàng mà ngân hàng không thể lường trước được,nguyên nhân này làm mất khả năng chi trả của người vay vốn dẫn đến ngân hàng bịmất vốn mà không thể mở rộng hoạt động kinh doanh của mình
a Các yếu tố tự nhiên, thiên tai, lũ lụt, hạn hán
Các hộ sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố tựnhiên Nếu điều kiện tự nhiên tốt, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh thì việcsản xuất kinh doanh của các hộ sản xuất sẽ được thuận lợi và sẽ thu hồi được vốn trả
nợ ngân hàng Còn nếu điều kiện tự nhiên xấu, xảy ra lũ lụt, hạn hán thì ảnh hưởng
Trang 17lớn tới quá trình sản xuất kinh doanh của các hộ sản xuất, từ đó sẽ làm cho các hộ sảnxuất mất nguồn thu và khó khăn trong trả nợ ngân hàng.
b Sự thay đổi các chính sách của các cơ qua nhà nước
Nếu sự thay đổi các chính sách của các cơ quan nhà nước có lợi cho hộ sảnxuất như trợ giá, ưu đãi thuế… thì sẽ thúc đẩy việc sản xuất kinh doanh của hộ sảnxuất phát triển, còn nếu sự thay đổi các chính sách của các cơ quan nhà nước bất lợicho hộ sản xuất như thu hồi đất, tăng thuế… thì sẽ gây nhiều khó khăn cho các hộ sảnxuất trong quá trình sản xuất kinh doanh và cũng ảnh hưởng đến các khoản cho vay
hộ sản xuất của ngân hàng
1.3.2.2 Hộ sản xuất
Nếu hộ sản xuất có khả năng tài chính tốt, có các kế hoạch kinh doanh đúngđắn và có uy tín thì các khoản cho vay hộ sản xuất của ngân hàng sẽ được đảm bảo antoàn và việc mở rộng cho vay hộ sản xuất của ngân hàng sẽ trở nên dễ dàng
Nếu hộ sản xuất có khả năng tài chính kém, có các kế hoạch kinh doanh khôngđúng đắn, không có uy tín thì các khoản cho vay hộ sản xuất của ngân hàng sẽ khôngđảm bảo an toàn dẫn đến tình trạng nợ quá hạn và mất nợ gây cản trở việc mở rộngcho vay hộ sản xuất của ngân hàng
Hộ sản xuất chính là nhân tố mang tính khách quan ảnh hưởng đến việc chovay hộ sản xuất của ngân hàng
1.3.2.3 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng tín dụng hộsản xuất Môi trường kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện cho hộ sản xuấtlàm ăn có hiệu quả, do vậy hộ sản xuất sẽ vay nhiều hơn, các khoản vay đều được hộsản xuất sử dụng đúng mực đích mang lại hiệu quả kinh tế Từ đó các khoản vay đượchoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãi làm cho chất lượng tín dụng hộ sản xuất đượcnâng lên
Nếu môi trường kinh tế ổn định thuận lợi cho các hộ sản xuất trong quá trìnhsản xuất kinh doanh thì việc vay và trả nợ ngân hàng sẽ thuận lợi tạo điều kiện mởrộng cho vay hộ sản xuất của NHTM
Nếu môi trường kinh tế bất ổn gây khó khăn cho các hộ sản xuất trong quátrình sản xuất kinh doanh thì việc vay và trả nợ ngân hàng của các hộ sản xuất sẽ trởnên khó khăn khiến cho ngân hàng khó khăn trong việc mở rộng cho vay hộ sản xuấtcủa NHTM
Như vậy môi trường kinh tế là nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay hộsản xuất của NHTM
1.3.2.4 Môi trường pháp lí
Trang 18Ngân hàng là một trong những ngành phải chịu sự giám sát chặt chẽ của cơquan pháp luật và các cơ quan có chức năng Do vậy việc tạo ra môi trường pháp lýhoàn thiện sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng tín dụng Những quyđịnh cụ thể của pháp luật về tín dụng và các lĩnh vực khác có liên quan đến hoạt độngtín dụng một cách hữu hiệu nhất
Nếu môi trường pháp lí ổn định, các điều luật rõ ràng thì sẽ thuận lợi hơn chongân hàng trong việc cho vay và thu nợ
Còn ngược lại nếu môi trường pháp lí chưa ổn định, các điều luật không rõràng thì sẽ gây khó khăn rất nhiều cho ngân hàng trong việc cho vay và thu nợ Nhưviệc ban hành các điều luật về đất đai, các luật về xử lí tài sản thế chấp… những luậtnày sẽ ảnh hưởng rất lớn tới quá trình cho vay của ngân hàng nói chung và cho vay hộsản xuất của ngân hàng nói riêng
Vì vậy có thể nói môi trường pháp lí là nhân tố khách quan ảnh hưởng tới việc
mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHTM
Trang 19CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TỈNH BẮC GIANG 2.1 Khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh Tỉnh Bắc Giang
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Tỉnh Bắc Giang
Ngày 26/3/1988 Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) đã
ký Quyết định số 53/HĐBT về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp ViệtNam, tiền thân của NHNo&PTNT Việt Nam ngày nay Sự ra đời của Ngân hàng Pháttriển Nông nghiệp là dấu mốc mới trong chặng đường xây dựng và phát triển củangành Ngân hàng, trong bối cảnh cả nước tập trung đầu tư, đẩy mạnh thực hiện thắnglợi các chương trình kinh tế lớn, đặc biệt là chương trình phát triển lương thực thựcphẩm, thực hiện chính sách lớn của Đảng đối với nông nghiệp nông thôn và nông dân
NHNo&PTNT Việt Nam từ một ngân hàng chiếm thị phần khiêm tốn, qui môcòn hạn chế đến nay đã trở thành ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam
NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang là một chi nhánh cấp I trực thuộcNgân hàng Nông nghiệp Việt Nam, được thành lập từ 01/01/1997 trên cơ sở chia tách
từ NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hà Bắc cũ Từ khi thành lập, NHNo&PTNT chinhánh tỉnh Bắc Giang đã thực hiện củng cố bộ máy tổ chức, tích cực đào tạo và đàotạo lại đội ngũ cán bộ Tổ chức màng lưới của NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Giangngày một mở rộng Đến nay NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang hoạt động baogồm 01 trung tâm văn phòng Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh, 13 chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp loại 3, 36 phòng giao dịch trải rộng khắp trong toàn tỉnh với đội ngũ 534cán bộ nhân viên
Trong quá trình 22 năm xây dựng và phát triển, toàn thể cán bộ nhânviên NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách,tập trung sức lực trí tuệ để khẳng định vị thế của mình trên thương trường, vì mục tiêuđem lại sự phồn vinh cho mọi khách hàng, cho chính mình Với mục tiêu như vậyNHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang đã nỗ lực hết mình, đạt được những thànhtựu đáng khích lệ; luôn là một Ngân hàng thương mại kinh doanh hiệu quả, giữ vai trò
Trang 20chủ đạo trong hệ thống ngân hàng ở tỉnh Bắc Giang với trên 60% thị phần huy độngvốn, cho vay trên địa bàn; luôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đượcNHNo&PTNT Việt Nam giao, mức sinh lợi năm sau cao hơn năm trước, nợ xấuchiếm tỷ lệ thấp trong tổng dư nợ Năm 2008, tổng nguồn vốn huy động đạt 3.648 tỷđồng, tổng dư nợ tín dụng đạt 4.177 tỷ đồng Tính đến 31/12/2010, tổng nguồn vốnhuy động đạt 4.750 tỷ đồng, tăng 1.102 tỷ đồng so với năm 2008; tổng dư nợ tín dụngđạt 5.765 tỷ đồng, tăng 1.588 tỷ đồng so với năm 2008 Điều đó chứng minh rằng:NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang trong quá trình hội nhập đã từng bước pháttriển bền vững từ đó góp phần nâng cáo uy tín, thương hiệu của NHNo&PTNT ViệtNam; năng lực tài chính lớn mạnh, đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ nhân viênchức được nâng lên rõ rệt; NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang đã thực sự trởthành người bạn đồng hành tin cậy của bà con nông dân, của khách hàng Hoạt độngcủa NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang đã góp phần đáng kể vào việc tăngtrưởng kinh tế xã hội trên địa bàn Kết quả đó được Nhà nước, Chính phủ, Tỉnh uỷ,
Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, NHNo&PTNTViệt Nam ghi nhận; tặng thưởng nhiều danh hiệu thi đua cao quý cho các tập thể, cánhân trong nhiều năm liền Đặc biệt năm 2005, NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh BắcGiang vinh dự được đón nhận Huân chương lao động hạng Ba do Chủ tịch NướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trao tặng; Năm 2007 được Thống đốc Ngânhàng Nhà nước xếp hạng là doanh nghiệp loại I Kết quả trên thể hiện sự đoàn kết,thống nhất trong lãnh đạo cấp uỷ, chính quyền, các tổ chức đoàn thể và sự nỗ lực phấnđấu vươn lên của mỗi cán bộ viên chức trong toàn chi nhánh
Phát huy kết quả đã đạt được, NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang tiếp tụctriển khai có hiệu quả sự chỉ đạo của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam; bám sát mụctiêu, phương hướng Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVII đề ra; nâng caocông tác quản lý, sử dụng cán bộ, đào tạo cán bộ trẻ, có năng lực; tổ chức tốt, tiếp thucông nghệ dịch vụ ngân hàng hiện đại; mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế, chi trảkiều hối, nâng cao năng lực tài chính; tiếp tục thực hiện chiến lược quảng bá thươnghiệu, văn hoá doanh nghiệp; giữ vững, phát triển thị phần trên địa bàn; tạo sức thu hútkhách hàng, điểm nhấn thông qua nét văn hoá độc đáo của NHNo&PTNT chi nhánhtỉnh Bắc Giang Tiếp tục ưu tiên vốn đầu tư phát triển có hiệu quả các chương trìnhkinh tế trọng tâm của tỉnh: Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghềnông thôn; phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, trồng cây ăn quả, chăn nuôi vànuôi trồng thuỷ sản; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng…Góp phần làm cho quê hươngBắc Giang ngày càng giàu đẹp, xứng đáng là Ngân hàng chủ đạo trên lĩnh vực nôngnghiệp, nông dân
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang
Trang 21Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang gồm có: 01 giámđốc, 03 phó giám đốc trực tiếp điều hành, kiểm tra công việc của 08 phòng chuyênmôn nghiệp vụ; 13 chi nhánh loại 3; 36 phòng giao dịch trải rộng khắp toàn tỉnh vớiđội ngũ 534 cán bộ nhân viên được thể hiện theo sơ đồ:
Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Hội sở chính NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang
2.1.2.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Giám đốc NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang
a Giám đốc NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang
- Xây dựng chiến lược, mục tiêu phương hướng kế hoạch kinh doanh của chinhánh theo từng thời kỳ từng năm phù hợp với chiến lược phát triển, phương hướngnhiệm vụ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và thực tế tại địa phương
- Trình NHNo&PTNT Việt Nam: Việc sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ cho chinhánh; Về cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của chi nhánh; Việc bổ nhiệm, bộ nhiệmlại, miễn nhiệm, nâng lương Giám đốc chi nhánh; Việc bổ nhiệm, bộ nhiệm lại, miễnnhiệm, nâng lương, khen thưởng luân chuyển, kỷ luật Phó Giám đốc, Trưởng phòng
Kế toán- ngân quỹ, Trưởng phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
- Trực tiếp tổ chức điều hành nhiệm vụ của chi nhánh theo các nhiệm vụ quyđịnh tại Quy chế này đảm bảo an toàn tài sản, con người; chỉ đạo, kiểm tra, điều hànhtheo phân cấp uỷ quyền của NHNo&PTNT Việt Nam đối với các chi nhánh loại 3(Nếu có), phòng giao dịch trực thuộc được giao quản lý
- Tổng
hợp
Phòng Tín dụng
Phòng
Kế toán - Ngân quỹ
Phòng Dịch
vụ
- Marke ting
Phòng Kiểm tra
- kiểm soát nội bộ
Phòng Điện toán
Phòng Kinh doanh ngoại hối
Trang 22- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo uỷ quyền của Tổng giám đốc
về các mặt nghiệp vụ liên quan đến kinh doanh; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Hộiđồng quản trị và Tổng giám đốc về các quyết định của mình
- Quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể đối với các phòng nghiệp vụ tại chinhánh, phù hợp với quy định của của NHNo&PTNT Việt Nam và yêu cầu hoạt độngcủa Chi nhánh nhưng không được trái với nộ dung nhiệm vụ, thẩm quyền và mẫu phụlục đính kèm Quy chế này
- Quy định nội quy lao động, lề lối làm việc cho chi nhánh phù hợp với nộidung Quy chế này và quy chế cán bộ, viên chức NHNo&PTNT Việt Nam
- Xây dựng và duy trì thường xuyên mối quan hệ với các cấp uỷ đảng, chínhquyền, cơ quan ban ngành địa phương các cấp, chi nhánh NHNN đảm bảo luôn nhậnđược sự chỉ đạo phối hợp, hiệu quả
- Duy trì, quan hệ hợp tác vì lợi ích khách hàng, ngân hàng thực hiện tốt chínhsách, chiến lược khách hàng của Ngân hàng Nông nghiệp
- Là người đại diện cho NHNo&PTNT Việt Nam quyết định những vấn đề về
- Thực hiện cơ chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí và tiền thưởng, tiền phạt ápdụng từng thời kỳ cho khách hàng phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị trường tiền
tệ theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam
- Đại diện cho NHNo&PTNT Việt Nam trong ký kết hợp đồng, đăng ký giaodịch bảo đảm và giải quyết các khiếu nại, tranh chấp (nếu có) theo uỷ quyền của TổngGiám đốc
- Tổ chức hạch toán kinh tế; phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt động tàichính; phân phối tiền lương, thưởng khách đến người lao động theo kết quả kinhdoanh, phù hợp với chế độ khoán tài chính và quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
- Chấp hành chế độ giao ban thường xuyên; lập báo cáo định kỳ, đột xuất theochế độ quy định gửi về NHNo&PTNT Việt Nam
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giámđốc giao
b Phó Giám đốc NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang
Trang 23- Giúp giám đốc chỉ đạo điều hành một số nghiệp vụ do Giám đốc phân công phụtrách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các quyết định của mình.
- Thay mặt Giám đốc điều hành công việc khi giám đốc uỷ quyền
- Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụcủa chi nhánh theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng
2.1.2.2 Nhiệm vụ cơ bản của các phòng nghiệp vụ thuộc NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang
a Phòng Hành chính - Nhân sự
- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có tráchnhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc chinhánh phê duyệt
- Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chinhánh Ngân hàng Nông nghiệp trực thuộc trên địa bàn Trực tiếp làm Thư ký tổnghợp cho Giám đốc NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang
- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợpđồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liênquan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh
- Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tại cơquan
- Đầu mối quan hệ với các cơ quan tư pháp tại địa phương
- Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản địnhchế của NHNo&PTNT Việt Nam
- Phân tích đánh giá văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động tạiNHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang
- Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh
- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác hành chính, vănthư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh Thực hiện công tác xâydựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động, vật rẻmau hỏng; quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan
- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá- tinh thần và thăm hỏi
ốm, đau, hiếu, hỷ cán bộ, nhân viên
- Dự thảo quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chứcĐảng, Công đoàn, chi nhánh trực thuộc trên địa bàn
- Tham gia, đề xuất mở rộng mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở rộng mạnglưới, hoàn tất hồ sơ, thủ tục liên quan đến phòng giao dịch, chi nhánh
Trang 24- Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động;theo dõi thực hiện nội quy lao động , thỏa ước lao động tập thể.
- Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánhNHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn theo quy chế khoán tài chính củaNHNo&PTNT Việt Nam
- Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi côngtác, học tập trong và ngoài nước theo quy định Tổng hợp, theo dõi thường xuyên cán
bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo
- Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước, Đảng,NHNN trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viêntrong phạm vi phân cấp ủy quyền của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam
- Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh quản lý và hoàn tất hồ sơ, chế
độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà nước, của ngành ngânhàng
- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh
- Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
b Phòng Kế hoạch - Tổng hợp
- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền
tệ, loại tiền gửi… và quản lý các hệ số an toàn theo quy định Tham mưu cho Giámđốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược kháchhàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn
- Đầu mối, tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn,trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam
- Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ, cung cấp) về
kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòngngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàngtheo quy định
- Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn,kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ (rủi ro lãisuất, tỷ giá, kỳ hạn)
- Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạchđến các chi nhánh trực thuộc
- Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đối với các chinhánh loại 3 (nếu có)
Trang 25- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo các báo cáo sơkết, tổng kết.
- Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
c Phòng Tín dụng
- Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lượckhách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối vớitừng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất,chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng
- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng đểlựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiểu quả cao
- Thẩm định, đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền, hoànthiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp ủy quyền
- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước,nước ngoài trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, bộ, ngành khác
và các tổ chức kinh tế, các nhân trong và ngoài nước
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địabàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết; đề xuất Tổng giám đốc cho phépnhân rộng
- Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng bao gồm thiết lập, mở rộng phát triển
hệ thống khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho khách hàng, chămsóc, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng
- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đềxuất hướng khắc phục
- Phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy định quytrình tín dụng, dịch vụ của ngân hàng
- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác theo quy trình tín dụng; tham gia ýkiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình tín dụng, quản lý rủi rotheo chức năng, nhiệm vụ của phòng
- Quản lý (hoàn chỉnh, bổ sung, bảo quản, lưu trữ, khai thác…) hồ sơ tín dụngtheo quy định; tổng hợp, phân tích, quản lý (thu thập, lưu trữ, bảo mật, cung cấp)thông tin và lập báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi được phân công
- Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chinhánh trực thuộc trên địa bàn
- Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định
Trang 26- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao.
d Phòng Kế toán - Ngân quỹ
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy địnhcủa Nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính,quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn NHNo&PTNT cấp trên phê duyệt
- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo&PTNTtrên địa bàn
- Tổng hợp, lưu trữ hồ sở tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báocáo theo quy định
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định
- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định
- Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanhtheo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam
- Chấp hành chế độ báo có và kiểm tra chuyên đề
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao
e Phòng Dịch vụ – Marketing
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng (từ khâu tiếp xúc, tiếpnhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giaodịch, mở tài khoản, gửi tiền rút tiền, thanh toán, chuyển tiền…) tiếp thị giới thiệu sảnphẩm dịch vụ ngân hàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng về dịch vụ, tiếpthu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng
- Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về: chính sách phát triển sảnphẩm dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàng, xâydựng kế hoạch tiếp thị, thông tin, tuyên truyền quảng bá đặc biệt là các hoạt động củachi nhánh các dịch vụ, sản phẩm cung ứng trên thị trường
- Triển khai các phương án tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo chỉ đạo củaNHNo&PTNT Việt Nam và Giám đốc chi nhánh
- Xây dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu, thực hiện văn hoá doanh nghiệp,lập chương trình phối hợp với cơ quan báo chí truyền thông, quảng bá hoạt động củachi nhánh và của NHNo&PTNT Việt Nam
- Đầu mối trình Giám đốc chỉ đạo hoạt động tiếp thị, thông tin, tuyên truyềnđối với các đơn vị phụ thuộc
- Trực tiếp tổ chức tiếp thị thông tin tuyên truyền bằng các hình thức thích hợpnhư các ấn phẩm catalog, sách, lịch, thiếp, tờ gấp, apphích…theo quy định;
Trang 27- Thực hiện lưu trữ, khai thác, sử dụng các ấn phẩm, sản phẩm, vật phẩm nhưphim tài liệu, hình ảnh, băng đĩa ghi âm, ghi hình…phản ánh các sự kiện và hoạt độngquan trọng có ý nghĩa lịch sử đối với đơn vị;
- Đầu mối tiếp cận các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thông thực hiện cáchoạt động tiếp thị, thông tin, tuyên truyền theo quy định của NHNo&PTNT ViệtNam;
- Phục vụ các hoạt động có liên quan đến công tác tiếp thị, thông tin, tuyêntruyền của tổ chức Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên và các đoàn thể quần chúng củađơn vị;
- Soạn thảo báo cáo chuyên đề tiếp thị, thông tin, tuyên truyền của đơn vị
- Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam
- Thực hiện quản lý, giám sát nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ theo quyđịnh của NHNo&PTNT Việt Nam
- Tham mưu cho giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủ thẻ
- Quản lý, giám sát hệ thống thiết bị đầu cuối
- Giải đáp thắc mắc của khách hàng; xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinhliên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý
- Thực hiện nhiệm vụi khác do Giám đốc giao
f Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
- Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công táckiểm tra, kiểm soát của NHNo&PTNT Việt Nam và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình
- Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán Tổ chức thựchiện kiểm tra, kiểm soát theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát củaNgân hàng Nông nghiệp và kế hoạch của đơn vị, kiểm soát nhằm bảo đảm an toàntrong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chi nhánh phụ thuộc
- Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo định kỳ hàng quý, 6tháng, năm Tổchức giao ban hàng tháng đối với các kiểm tra viên chi nhánh ngân hàng loại 3 Tổnghợp và báo cáo kịp thời các kết quả kiểm tra, kiểm toán, việc chỉnh sửa các tồn tạithiếu sót của chi nhánh, đơn vị mình theo định kỳ gửi Tổ kiểm tra, kiểm soát Vănphòng đại diện và Ban Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ Hàng tháng có báo cáo nhanh vềcác công tác chỉ đạo điều hành hoạt động kiểm tra, kiểm toán của mình gửi về Bankiểm tra, Kiểm soát nội bộ
- Đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra của Ngân hàng Nông nghiệp, các cơquan thanh tra, kiểm toán để thực hiện các cuộc kiểm tra tại chi nhánh theo quy định
Trang 28- Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn thưthuộc thẩm quyền Làm nhiệm vụ thường trực Ban chống tham nhũng, tham mưu cholãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và thực hành tiết kiệmtại đơn vị mình.
- Bảo mật hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến công tác kiểm tra, thanh tra vụviệc theo quy định, thực hiện quản lý thông tin (bảo mật hồ sơ kiểm tra nội bộ, thuthập, xử lý, lưu trữ, cung cấp) và lập báo cáo về kiểm tra nội bộ theo quy định
6 Phát hiện những vấn đê chưa đúng về pháp chế trong các văn bản do giámđốc chi nhánh ban hành Tham gia ý kiến, phối hợp với các phòng theo chức năng,nhiệm vụ của phòng
7 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc, Trưởng Ban Kiểm tra,Kiểm soát nội bộ hoặc giám đốc giao
g Phòng Điện toán
- Tổng hợp, thống kế và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động củachi nhánh
- Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống
kê, hoạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt độngkinh doanh
- Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quyđịnh
- Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học
- Làm dịch vụ tin học
- Thực hiện các nhiệm vụ được giáo đốc chi nhánh giao
h Phòng Kinh doanh ngoại hối
- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanh toán trựctiếp theo quy định
- Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFTNHNo&PTNT Việt Nam
- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanhtoán quốc tế Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
2.1.3 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của ngân NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang
2.1.3.1 Huy động vốn
Ngân hàng là trung gian tài chính lớn nhất của nền kinh tế, chính vì vậy việchuy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế là một trong những hoạt động chủ yếu của
Trang 29ngân hàng Thực hiện phương châm "đi vay để cho vay" NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh
Bắc Giang đã làm tốt các chủ trương, chính sách và cơ chế nghiệp vụ huy động vốn,tạo ra lượng vốn lớn cho hoạt động kinh doanh
Ý thức được tầm quan trọng của nguồn vốn, ngân hàng No&PTNT chi nhánhtỉnh Bắc Giang đã quán triệt quan điểm chỉ đạo là tập trung thực hiện các giải phápnhằm tăng trưởng mạnh nguồn vốn huy động, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm hàngđầu Tập trung mũi nhọn khai thác nguồn vốn từ khu vực dân cư, quan tâm khai tháccác nguồn vốn nhỏ từ khu vực nông thôn là nơi ít chịu tác động của cạnh tranh, đồngthời lại có tính ổn định cao
Bên cạnh đó NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang còn tăng cường công tácnghiên cứu thị trường, thường xuyên khảo sát, nắm bắt những biến động của thịtrường huy động vốn, chủ động phân tích, đánh giá để có căn cứ đưa ra những chínhsách linh hoạt, phù hợp về hình thức huy động vốn, cơ chế lãi suất, các biện pháp tácđộng để thu hút khách hàng như tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị trên các phương tiệnthông tin đại chúng Do có những nỗ lực tích cực nên trong thời gian quaNHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang đã có những thành tích đáng kể trong côngtác huy động vốn Nguồn vốn huy động của các năm gần đây được thể hiện qua bảng
Tăng, giảm
Năm 2010
Tuyệt đối đối(%) Tương Tuyệt đối đối(%) Tương