1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh

88 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 800,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta trong những năm vừa qua đã đạt được rất nhiều thành tựu về kinh tế, chính trị từ cơ chế thị trường quan lưu bao cấp chuyển sang quản ly nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Trong những thành tựu đó thì chiếm phần đóng góp không hết của doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Đặc biệt đối với nền kinh tế đang phát triển như nước ta thì việc mở rộng quy mô và tạo cơ chế cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là điều rất cần thiết. Chính vì vậy, việc tận dụng hiệu quả khả năng làm việc của người lao động là vấn đề mà những nhà quản ly phải quan tâm vì thế mà vấn đề lao động của con người không thể thiếu được, và là một yếu tố cơ bản, là một nhân tố quan trọng trong việc sản xuất cũng như trong kinh doanh. Vì vậy việc quản ly và sử dụng lao động phù hợp sẽ là biện pháp khuyến khích phát huy sáng kiến của người lao động nhằm nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên nhìn về những vấn đề cơ bản trong nền sản xuất hàng hóa thì lao động là yếu tố quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Nhất là trong tình hình nền kinh tế như hiện nay đòi hỏi người lao động phải có trí tuệ, kiến thức, có kỹ thuật cao là nhân tố hàng đầu. Tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động được dùng để bù đắp sức lao động mà con người bỏ ra, hay nói cách khác, tiền lương có vai trò là đòn bẩy kinh tế lao động tác động trực tiếp đến người lao động. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức và phương pháp kế toán tiền lương để trả lương một cách hợp lý, xét về mối quan hệ thì lao động và tiền lương có quan hệ mật thiết lẫn nhau. Bởi vậy tiền lương đã động viên người lao động sản xuất kinh doanh tăng thêm sự quan tâm của người lao động đến sản phẩm cuối cùng, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo tính cạnh tranh trong thương trường.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP .3 1.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương 3

1.1.1 Khái niệm, y nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương, 31.1.2 Nhiệm vụ của kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

41.1.3 Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 51.1.4 Quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công

đoàn, bảo hiểm thất nghiệp 71.1.5 Các hình thức trả lương 111.2 HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG 17

1.2.1 Khái niệm 171.2.2 Nội dung và phương pháp hạch toán 171.2.3 Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương

201.2.4 Hình thức sổ kế toán: Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình

thức sổ kế toán là hoàn toàn khác nhau có thể áp dụng một trong bốnhình thức sau: 261.2.5 Y NGHĨA CỦA HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

32 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XẤY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SINH ANH 33

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ

THƯƠNG MẠI SINH ANH 33

Trang 2

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây

dựng và thương mại Sinh Anh 33

2.1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP đầu tư Xây dựng và Thương mại Sinh Anh 34

2.1.3 Một số kết quả đạt được của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Sinh Anh 40

2.1.4 Mét sè chØ tiªu kinh tÕ trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y 40

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty phÇn ®Çu t x©y dùng vµ th¬ng m¹i Sinh Anh 41

2.2 Thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CPĐT Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh 46

2.2.1 Tình hình chung về quản lý lao động : 46

2.2.2 Về công tác kế toán 46

2.2.3 Sổ sách và chứng từ kế toán 47

2.2.4 Các hình thức trả lương và quỹ tiền lương của công ty: 48

2.2.5 Chứng từ sử dụng thực hiện tính lương tại công ty 53

2.2.6 Tài khoản sử dụng 62

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SINH ANH 77

3 1 Nhận xét chung về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh 3.1.1 Ưu điểm : 77

3.1.1 Ưu điểm : 77

3.1.2 Những nhược điểm : 78

3.2 Phương hướng mục tiêu hoàn thành công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 78

3.2.1 Phương hướng 78

Trang 3

3.2.2 Mục tiêu của công ty 793.2.3 Nhiệm vụ 803.2.4 Định hướng phát triển 80

3.3 Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương 81

3.3.1 Đối với công ty 813.3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty Cổ

Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh 82

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Hạch toỏn cỏc khoản phải trả CNV 21

Sơ đồ 2: Hạch toỏn cỏc khoản trớch theo lương 22

Sơ đồ 3: Tổ chức hạch toỏn theo hỡnh thức Nhật ký chung 27

Sơ đồ 4: Tổ chức hạch toỏn theo hỡnh thức Nhật ký – Sổ cỏi 28

Sơ đồ 5: Tổ chức hạch toỏn theo hỡnh thức Nhật ký – Chứng từ 29

Sơ đồ 6 Tổ chức hạch toỏn theo hỡnh thức chứng từ ghi sổ 31

Sơ đồ 7: Bộ mỏy quản lý của cụng ty Cổ phần Đầu tư Xõy dựng và Thương mại Sinh Anh 36

Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh 39

Sơ Đồ 9: Trỡnh Tự ghi Sổ Kế Toỏn Theo Hỡnh thức Chứng Từ Ghi Sổ 43

Sơ đồ 10: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại Sinh Anh 45

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta trong những năm vừa qua đã đạtđược rất nhiều thành tựu về kinh tế, chính trị từ cơ chế thị trường quan lưu baocấp chuyển sang quản ly nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự điều tiết củanhà nước Trong những thành tựu đó thì chiếm phần đóng góp không hết củadoanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Đặc biệt đối với nền kinh tế đang pháttriển như nước ta thì việc mở rộng quy mô và tạo cơ chế cho các doanh nghiệpngoài quốc doanh là điều rất cần thiết Chính vì vậy, việc tận dụng hiệu quả khảnăng làm việc của người lao động là vấn đề mà những nhà quản ly phải quantâm vì thế mà vấn đề lao động của con người không thể thiếu được, và là mộtyếu tố cơ bản, là một nhân tố quan trọng trong việc sản xuất cũng như trongkinh doanh Vì vậy việc quản ly và sử dụng lao động phù hợp sẽ là biện phápkhuyến khích phát huy sáng kiến của người lao động nhằm nâng cao năng suấtlao động Tuy nhiên nhìn về những vấn đề cơ bản trong nền sản xuất hàng hóathì lao động là yếu tố quan trọng trong sản xuất kinh doanh Nhất là trong tìnhhình nền kinh tế như hiện nay đòi hỏi người lao động phải có trí tuệ, kiến thức,

có kỹ thuật cao là nhân tố hàng đầu Tiền lương mà doanh nghiệp phải trả chongười lao động được dùng để bù đắp sức lao động mà con người bỏ ra, hay nóicách khác, tiền lương có vai trò là đòn bẩy kinh tế lao động tác động trực tiếpđến người lao động Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức vàphương pháp kế toán tiền lương để trả lương một cách hợp lý, xét về mối quan

hệ thì lao động và tiền lương có quan hệ mật thiết lẫn nhau Bởi vậy tiền lương

đã động viên người lao động sản xuất kinh doanh tăng thêm sự quan tâm củangười lao động đến sản phẩm cuối cùng, nâng cao năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm, đảm bảo tính cạnh tranh trong thương trường

Luôn đi liền với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm:BHXH, BHYT, KPCĐ Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xãhội dành cho mọi người lao động Các quỹ này được hình thành trên cơ sở từ

Trang 6

nguồn đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động, việc tăng cườngcông tác, quản lý lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngmột cách khoa học sẽ tiết kiệm được chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sảnxuất và hạ giá thành sản phẩm.

Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương Mại Sinh Anh, với những kiến thức nhận được tại trường, cùng với sự hướng

dẫn hết mình của Cô giáo Hồ Thanh Phương và các anh chị Phòng tài vụ củacông ty, em nhận thấy công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

có tầm quan trọng lớn lao với mỗi doanh nghiệp Vì vậy em đã chọn và viết bài

chuyên đề với đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh.”

Do những hạn chế về thời gian viết bài chuyên đề sẽ không tránh khỏinhững sai sót nhất định Qua đợt thực tập này em mong nhận được y kiến đónggóp chân thành của anh chị trong công ty và đặc biệt là Cô giáo hướng dẫn emchuyên đề này

Nội dung bài chuyên đề được chia làm 3 chương không tính lời mở đầu.Chương 1: Nguyên ly chung về hoạch toán tiền lương và các khoản trích theolương của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hoạch tóan tiền lương và các khoản trích theo lương tạicông ty Cổ Phần Đầu Tư Xây dựng và Thương Mại Sinh Anh

Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác hoạch toán tiềnlương tai công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh

SV thực hiện:

Trần Thị Thúy

Trang 7

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.1 Khái niệm, y nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương,

ở Việt Nam trước đây, trong nền kinh tế bao cấp, tiền lương được hiểu làmột phần thu nhập quốc dân, được Nhà nước phân phối một cách có kế hoạchcho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhiều thành phần kinh tế tham giahoạt động kinh doanh nhưng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, tiền lương đượchiểu theo đúng nghĩa của nó trong nền kinh tế đó Nhà nứơc định hướng cơ bảncho chính sách lương mới bằng một hệ thống được áp dụng cho mỗi người laođộng làm việc trong các thành phần kinh tế quốc dân và Nhà nước công nhận sựhoạt động của thị trường sức lao động

Sức lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Nhờtác động của lao động mà các vật tự nhiên biến đổi trở thành các vật phẩm cóích cho cuộc sống con người Trong quá trình sử dụng sức lao động, doanhnghiệp phải chi ra các khoản chi phí để bù đắp và tái tạo sức lao động dười hìnhthức tiền lương Khoản chi phí này được tính vào giá thành sản phẩm sản xuấtra

Quan niệm hiện này của Nhà nước về tiền lương như sau:

“Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sứclao động thông qua sự thoả thuận giữa người có sức lao động và người sử dụngsức lao động, đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế, trong đó cóquy luật cung – cầu”.

Như vậy, tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp quan trọng củanền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hiện nay Về bản chất của tiền lương cóthể nói là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ, có tác dụng to lớn đến sản xuất, đời sống vàcác mặt khác của kinh tế xã hội

Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động Trả lương hợp lý làđòn bẩy kinh tế để kích thích người lao động làm việc tích cực với năng suất,chất lượng, và trách nhiệm cao Hạch toán tốt tiền lương và sử dụng lao động

Trang 8

hợp lý là một trong những biện pháp hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp,góp phần tăng cường hoạch toán nội bộ trong doanh nghiệp.

* ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp sẽ

vô cùng to lớn nếu đảm bảo đầy đủ 4 chức năng:

+ Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗikhi giá cả (bao gồm cả sức lao động) biến động

+ Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâudài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã haophí cho người lao động

+ Chức năng kích thích lao động: bảo đảm khi người lao động làm việc cóhiệu quả thì được nâng lương và ngược lại

+ Chức năng tích luỹ: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi ngườilao động hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro

Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng laođộng nhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí về tiền lương

là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanhnghiệp sản xuất ra Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chiphí về lao động sống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăngdoanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vậtchất tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp

Tiền lương không phải là vấn đề chi phí trong nội bộ từng doanh nghiệpthu nhập đối với người lao động mà còn là một vấn đề kinh tế - chính trị - xã hội

mà Chính phủ của mỗi quốc gia cần phải quan tâm

Thu nhập của người lao động, ngoài tiền lương lao động còn được hưởng một

số khoản khác như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và các phúc lợi xã hội khác

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương được tổ chứctốt một trong những điều kiện để quản lý tốt quỹ lương và quỹ bảo hiểm xã hội,đảm bảo cho công việc trả lương và bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế

độ, có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động đồngthời, tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theolương vào giá thành sản phẩm được chính xác Chính vì vậy, kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động,thời gian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cáchchính xác, kịp thời;

Trang 9

- Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lươngcho các đối tượng sử dụng;

- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên phân xưởng và các phòng ban liênquan thực hiện đầy đủ việc hoạch toán ban đầu về lao động, tiền lương theođúng quy định;

- Lập các báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời, chính xác;

- Tham gia phân tích tình hình quản lý , xử dụng lao động cả về sốlượng, thời gian, năng suất Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp thích hợp đểnâng cao hiệu quả sử dụng lao động;

- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phương

án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất laođộng, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm

1.1.3 Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tại các doanh nghiệp, kế toán lao động tiền lương và các khoản tríchtheo lương là một bộ phận công việc phức tạp trong kế toán chi phí kinh doanh,bởi vì cách trả thù lao lao động thường không thống nhất giữa các bộ phận, cácđơn vị, các thời kỳ Việc kế toán chính xác chi phí về tiền lương và các khoảntrích theo lương có vị trí quan trọng, là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm vàgiá bán sản phẩm Đồng thời, nó còn là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụphải nộp cho ngân sách, cho các cơ quan phúc lợi xã hội Vì thế, để đảm bảocung cấp thông tin kịp thời cho quản lý, đòi hỏi kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương phải quán triệt các nguyên tắc sau;

* Phải phân loại lao động hợp lý:

Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuậnlợi cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại Phân loạilao đông là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưngnhất định Về mặt quản lý và hạch toán, lao động thường được phân loại theocác tiêu thức sau:

- phân loại lao động theo thời gian lao động:

Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành lao độngthường xuyên, trong danh sách, và lao động tạm thời, mang tính thời vụ Cáchphân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của mình, từ

đó có kế hoạch sử dụng bồi dưỡng tuyển dụng và huy động khi cần thiết Đồngthời xác định các nghĩa vụ với người lao động và với nhà nước được chính xác

- Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất

Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, có thể phân

Trang 10

+ Lao động trực tiếp sản xuất: Lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ thuộc loại này bao gồm những người điều khiển thiết bị, máy móc để sản xuất , sản phẩm( kể cả cán bộ kỹ thuật trực tiếp sử dụng) những người phục vụ quá trình sản xuất( vận chuyển, bốc dở nguyên vật liệu trong nội bộ, sơ chế nguyên vật liệu đưa vào sản xuất…)

+ Lao động gián tiếp sản xuất: Đây là bộ phận lao động tham gia mộtcách gián tiếp vào quá trính sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Thuộc bộ phận này bao gồm nhân viên kỹ thuật ( trực tiếp làm công tác

kỹ thuật hoặc tổ chức , chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật) nhân viên quản lýkinh tế ( trực tiếp lãnh đạo, tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh như giám đốc, phó giám đốc kinh doanh, cán bộ các phòng ban kếtoán, thống kê, …) nhân viên quản lý hành chính ( những người làmcông tác tổ chức, nhân sự, văn thư, đánh máy, quản trị…)

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tính hợp lý của

cơ cấu lao động Từ đó, có biện pháp tổ chức bố trí lao động phù hợp với yêucầu công việc, tinh giản bộ máy gián tiếp

- Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinhdoanh:

Theo cách này, toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia làm 3loại:

+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: bao gồm những laođộng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩmhay thực hiện các dịch vụ như công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phânxưởng…

+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng : là những lao động tham giahoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như nhân viên bán hàng, tiếp thị,nghiên cứu thị trường quảng cáo, marketting,…

+ lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia hoạtđộng quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp như các nhânviên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao độngđược kịp thời chính xác, phân định được chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

* Phân loại tiền lương một cách phù hợp:

Do tiền lương có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đốitượng khác nhau nên cần phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp Trên thực

Trang 11

tế có rất nhiều cách phân loại tiền lương như phân theo cách thức trả lương( lương sản phẩm, lương thời gian, lương khoán ), phân theo đối tượng trảlương( lương gián tiếp, lương trực tiếp), phân loại theo chức năng tiền lương( sản xuất , bán hàng, quản lý) Mỗi cách phân loại đều có những tác dụng nhấtđịnh trong quản lý Tuy nhiên để thuận tiện trong công tác hạch toán nói riêng

và quản lý nói chung, xét về mặt hiệu quả, tiền lương được chia làm 2 loại làtiền lương chính và tiền lương phụ

Tiền lương chính là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thờigian thực tế có làm việc, gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoảnphụ cấp có tính chất tiền lương Ngược lại, tiền lương phụ là bộ phận tiền lươngtrả cho nhười lao động trong thời gian thực tế không làm việc nhưng được chế

độ quy định như nghỉ phép , hội họp, học tập, lễ tết, ngừng sản xuất Cách phânloại này không những giúp cho việc tính toán phân bổ chi phí tiền lương đượcchính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiền lương

1.1.4 Quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp.

Bảo hiểm xã hội(BHXH):

Trong thực tế, không phải lúc nào con người cũng chỉ gặp thuậnlợi, có đầy đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thường Trái lại, córất nhiều trường hợp khó khăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm chongười ta bị giảm mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác như ốm đau,tai nạn, tuổi già mất sức lao động nhưng những nhu cầu cần thiết của cuộcsống không những mất đi hay giảm đi mà thậm chí còn tăng lên, xuất hiện thêmnhững nhu cầu mới (khi ốm đau cần chữa bệnh ) Vì vậy, con người và xã hộiloài người muốn tồn tại, vượt qua được những lúc khó khăn ấy thì phải tìm ra vàthực tế đã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau

Ta có được khái niệm về BHXH như sau:

“BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối vớingười lao động khi họ gặp phải biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao độnghoặc mất việc làm bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung

do sự đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động, nhằm đảm bảo

an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn

xã hội”

ở Việt Nam hiện nay, mọi người lao động có tham gia đóng BHXH đều

có quyền hưởng BHXH Đóng BHXH là tự nguyện hay bắt buộc tuỳ thuộc vào

Trang 12

loại đối tượng và từng loại doanh nghiệp để đảm bảo cho người lao động đượchưởng các chế độ BHXH thích hợp Phương thức đóng BHXH dựa trên cơ sởmức tiền lương quy định để đóng BHXH đối với mỗi người lao động.

* Quỹ Bảo Hiểm Xã Hội

Quỹ BHXH được hình thành do trích lập và tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của nhà nước Theo quy định hiệnhành hàng tháng đơn vị tiến hành trích lập quỹ BHXH theo ty lệ quy định trêntổng số tiền lương cấp bậc phải chi trả cho công nhân viên trong một tháng vàphân bổ cho các đối tượng liên quan đến việc sử dụng lao động

Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 22% trêntổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanhnghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp CNV

bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động…

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệptiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 22% trên tổng số tiền lương thực tếphải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của các đối tượng sử dụng lao động, 6% trừ vào lương của người laođộng

Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham giađóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:

- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản

- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quanquản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động

Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH choCNV bị ốm đau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối thángdoanh nghiệp, phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH

Trang 13

Bảo hiểm y tế(BHYT):

Gần giống như ý nghĩa của BHXH, BHYT là sự đảm bảo thay thếhoặc bù đắp một phần chi phí khám chữa bệnh cho người lao động khi họ gặprủi ro ốm đau, tai nạn bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tậptrung do sự đóng góp của người sử dụng lao động, nhằm đảm bảo sức khoẻ chongười lao động

* Quỹ Bảo Hiểm Y Tế

Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định là4,5% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên củacông ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Cơquan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mànhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệptrích quỹ BHXH theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả côngnhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của cácđối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động QuỹBHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹtrong các hoạt động khám chữa bệnh

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyênmôn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạnglưới y tế

Kinh phí công đoàn(KPCĐ) :

Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trêntổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanhnghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồngthời duy trì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp

Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí côngđoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tínhhết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động Toàn

Trang 14

bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấptrên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tạidoanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạtđộng của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người laođộng.

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho nhữngngười bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật địnhĐối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không

do lỗi của cá nhân họ Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm,sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thấtnghiệp Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệnhất định Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làmđối với NLĐ tham gia BHTN

*Quỹ Bảo Hiểm Thất Nghiệp

Theo Nghị định 127/2008/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật BHTN, Quỹ BHTN sẽ hình thành trên cơ sở sự chia sẻ: NLĐđóng 1% tiền lương, tiền công; chủ sử dụng đóng 1% và Nhà nước hỗ trợ từNgân sách 1% quỹ tiền lương, tiền công

Nét ưu việt của Quỹ BHTN, chính là có sự hỗ trợ của Nhà nước, trướcmắt Quỹ BHTN sẽ san sẻ từ quỹ BHXH hiện nay để có nguồn vốn thực hiệnngay từ đầu năm 2009, nhằm chi trả cho dạy nghề, tạo việc làm cho NLĐ Do đótính ổn định của quỹ sẽ cao, đảm bảo an sinh cho xã hội

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiềncông tháng của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, ví dụ ông N.V.A đóngBHTN từ ngày 1-1-2009 đến 14-1-2012 Ông A có hai tháng 10 và 11-2011không đóng BHTN theo quy định Tháng 1-2012 ông A bị chấm dứt hợp đồnglao động Như vậy, mức trợ cấp thất nghiệp mà ông A được hưởng bằng tiềnlương đóng BHTN 6 tháng (tháng 5, 6, 7, 8, 9 và 12) x 60% Bên cạnh đó NLĐcòn được hỗ trợ học nghề, tìm việc làm và được hưởng chế độ bảo hiểm y tếtrong thời gian hưởng BHTN Song để nhằm hạn chế tình trạng lạm dụng quỹ,BHTN quy định thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp dao động từ 3 - 12tháng để NLĐ nhanh chóng trở lại với việc làm

Trang 15

1.1.5 Các hình thức trả lương

Áp dụng trả lương ngang nhau cho lao động cùng một đơn vị sản xuấtkinh doanh Bắt nguồng từ nguyên tắc phân phối theo lao động có y nghĩa khiquy định các chế độ tiền lương nhất thiết không phân biệt tuổi tác, dân tộc, giớitính

Phải đảm bảo mối tương quan hợp lý về tiền lương giữa những con ngườilàm nghề khác nhau trong các lĩnh vực kinh tế quốc dân, đảm bảo tăng tiềnlương thực tế cho người lao động là việc sử lý hài hòa hai mặt của vấn đề cảithiện cuộc sống cho người lao động phải đi đôi với sử dụng tiền lương như mộtphương tiện quan trọng kích thích người lao động hăng hái sản xuất có hiệu quảhơn

`Hiện nay ở nước ta tiền lương cơ bản đang được áp dụng rộng rãi haihình thức đó là: Trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian

1.1.5.1 Hình thức tiền lương theo thời gian:

Theo hình thức này, cơ sở để tính trả lương là thời gian làm việc và trình

độ nghiệp vụ của người lao động

Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau, mỗi ngành nghề cụ thể có mộtthang lương riêng, trong mỗi một thang lương lại tuỳ theo trình độ thành thạonghiệp vụ, kỷ luật, chuyên môn mà chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương cómột mức tiền lương nhất định

Tiền lương theo thời gian có thể tính theo các đơn vị thời gian như:tháng, tuần, ngày, giờ

Lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang

lương, nó có nhiều nhược điểm bởi không tính được người làm việc nhiềuhay ít ngày trong tháng, do đó không có tác dụng khuyến khích tận dụng đủ

số ngày làm việc quy định Lương tháng thường áp dụng để trả lương chonhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viênthuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

Lương tuần được trả cho người lao động căn cứ vào mức lương tháng và số

tuần thực tế trong tháng Lương tuần áp dụng trả cho các đối tượng lao động

có thời gian lao động không ổn định mang tính chất thời vụ

Lương ngày trả cho người lao động căn cứ vào mức lương ngày và số ngày

làm việc thực tế trong tháng Lương ngày thường áp dụng để trả lương cho

Trang 16

lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao độngtrong những ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ đểtính trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) Hình thức này có ưu điểm đơn giản,

dễ tính toán, phản ánh được trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của ngườilao động Song, nó chưa gắn tiền lương với kết quả lao động của từng ngườinên không kích thích việc tận dụng thời gian lao động, nâng cao năng suấtlao động và chất lượng sản phẩm

Mức lương giờ tính dựa trên cơ sở mức lương ngày, nó thường được áp

dụng để trả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc khônghưởng theo sản phẩm Ưu điểm của hình thức này là đã tận dụng được thờigian lao động của công nhân nhưng nhược điểm là vẫn chưa gắn tiền lươngvới kết quả lao động với từng người, theo dõi phức tạp

Thực tế cho thấy đơn vị thời gian để trả lương càng ngắn thì việc trả lương cànggần với mức độ hao phí lao động thực tế của người lao động

*Tiền lương Tiền lương cấp bậc Số ngày làm việc

tháng chức vụ 1 ngày thực tế trong tháng

Tiền lương tháng  12 tháng

*Tiền lương tuần =

Số tuần làm việc theo chế độ (52)

Tiền lương tháng

*Tiền lương ngày =

Số ngày làm việc theo chế độ (26)

Tiền lương ngày

*Tiền lương giờ =

Số giờ làm việc theo chế độ

Hình thức trả lương này có nhược điểm là không phát huy đầy đủ nguyên tắcphân phối theo lao động vì nó không xét đến thái độ lao động, đến cách sử dụngthời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, chưa chú ý đếnkết quả và chất lượng công tác thực tế của người lao động

Trang 17

1.1.5.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm

Hình thức lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động đượctính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng côngviệc đã làm xong được nghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cầnphải xây dựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loạisản phẩm, công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm trả,nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ

Đây là hình thức trả lương cơ bản đang được áp dụng chủ yếu trong khuvực sản xuất vật chất hiện nay Tiền lương được tính theo số lượng sản phẩmthực tế làm ra đúng cách chất lượng và đơn giá tiền lương

TL_sp= SL thực tế x Đơn giá tiền lương

Theo sản phẩm trực tiếp:

Là hình thức tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sảnlượng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm Đây làhình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho CNVtrực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm

+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Là kết hợp trả lưong theo sảnphẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất ( thưởng tiếtkiệm vật tư, thưởng tăng suất lao động, năng cao chất lượng sản phẩm )

+ Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này tiền lương trả chongười lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tínhtheo tỷ lệ luỹ tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ Hình thứcnày nên áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanhtiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vỡ địnhmức lao động

Theo sản phẩm gián tiếp:

Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sảnxuất ở các bộ phận sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thànhphẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả

Trang 18

sản xuất của lao động trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất.

Tiền lương của người được trả lương theo sản phẩm gián tiếp được xácđịnh bằng cách nhân số lượng sản phẩm thực tế của người lao động trực tiếpđược người đó phục vụ với đơn giá lương cấp bậc của họ (hoặc mức lương cấpbậc nhân với tỷ lệ % hoàn thành định mức sản lượng bình quân của người laođộng trực tiếp)

Tiền lương trả theo Số lượng sản phẩm Đơn giá lương

=  sản phẩm trực tiếp của công nhân trực tiếp gián tiếp

Số lượng sản phẩm của Mức lương cấp bậc công nhân trực tiếp

Trả lương theo thành phẩm gián tiếp khuyến khích những người laođộng gián tiếp phối hợp với lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động,cùng quan tâm tới kết quả chung Tuy nhiên, hình thức này không đánh giá đượcđúng kết quả lao động của người lao động gián tiếp

Theo khối lượng công việc:

Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việclao động đơn giản, công việc có tính chất đột xuất như: khoán bốc vác, khoánvận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm

Tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến.

Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứvào mức độ hoàn thành tỷ lệ luỹ tiến Mức luỹ tiến này còn có thể quy định bằng

Trang 19

hoặc cao hơn định mức sản lượng Những sản phẩm dưới mức khởi điểm luỹtiến được tính theo đơn giá tiền lương chung cố định, những sản phẩm vượt mứccàng cao thì suất luỹ tiến càng lớn.

Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việctăng nhanh năng suất lao động, nhưng thường dẫn đến tốc độ tăng tiền lươngcao hơn tăng năng suất lao động và làm tăng khoản mục chi phí nhân công tronggiá thành sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, hình thức này được sử dụng nhưmột giải pháp tạm thời như áp dụng trả lương ở những khâu quan trọng cần thiết

để đẩy nhanh tốc độ sản xuất đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ hoặc có thể

áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàngnào đó Trường hợp không cần thiết thì doanh nghiệp không nên sử dụng hìnhthức này

Tiền lương trả theo sản phẩm có thưởng phạt.

Để khuyến khích người công nhân có ý thức trách nhiệm trong sản xuất,công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thưởng khi người công nhân đạt đượcnhững chỉ tiêu mà doanh nghiệp đã quy định như thưởng về chất lượng sảnphẩm tốt, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư

Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư,không đảm bảo ngày công quy định thì có thể phải chịu mức tiền phạt trừ vàomức tiền lương theo sản phẩm mà họ được hưởng

Thực chất của hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lươngtrích theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định

Hình thức này đánh vào lợi ích người lao động, làm tốt được thưởng,làm ẩu phải chịu mức phạt tương ứng, do đó, tạo cho người công nhân có ý thứccông việc, hăng say lao động Nhưng hình thức này nếu làm tuỳ tiện sẽ dẫn đếnviệc trả thưởng bừa bãi, không đúng người đúng việc, gây tâm lý bất bình chongười lao động

1.1.5.3 Hình thức trả lương khoán

Theo hình thức này, công nhân được giao việc và tự chịu trách nhiệm vớicông việc đó cho tới khi hoàn thành

Có 2 phương pháp khoán: khoán công việc và khoán quỹ lương

- Khoán công việc:

Theo hình thức này, doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho mỗi

Trang 20

công việc hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành Người lao động căn cứ vàomức lương này có thể tính được tiền lương của mình thông qua khối lượng côngviệc mình đã hoàn thành.

Mức lương quy định Khối lượng công việc Tiền lương khoán công việc = 

Cách trả lương này áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, cótính chất đột xuất như bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa

- Khoán quỹ lương

Theo hình thức này, người lao động biết trước số tiền lương mà họ sẽnhận sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc được giao.Căn cứ vào khối lượng từng công việc hoặc khối lượng sản phẩm và thời giancần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương

Trả lương theo cách khoán quỹ lương áp dụng cho những công việckhông thể định mức cho từng bộ phận công việc hoặc những công việc mà xét ragiao khoán từng công việc chi tiết thì không có lợi về mặt kinh tế, thường là nhữngcông việc cần hoàn thành đúng thời hạn

Trả lương theo cách này tạo cho người lao động có sự chủ động trongviệc sắp xếp tiến hành công việc của mình từ đó tranh thủ thời gian hoàn thànhcông việc được giao Còn đối với người giao khoán thì yên tâm về thời gianhoàn thành

Nhược điểm của phương pháp trả lương này là dễ gây ra hiện tượng làmbừa, làm ẩu, không đảm bảo chất lượng do muốn đảm bảo thời gian hoàn thành

Vì vậy, muốn áp dụng phương pháp này thì công tác kiểm nghiệm chất lượngsản phẩm trước khi giao nhận phải được coi trọng, thực hiện chặt chẽ

Nhìn chung, ở các doanh nghiệp do tồn tại trong nền kinh tế thị trường,đặt lợi nhuận lên mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm được chi phí lương là mộtnhiệm vụ quan trọng, trong đó cách thức trả lương được lựa chọn sau khi nghiêncứu thực tế các loại công việc trong doanh nghiệp là biện pháp cơ bản, có hiệuquả cao để tiết kiệm khoản chi phí này Thông thường ở một doanh nghiệp thìcác phần việc phát sinh đa dạng với quy mô lớn nhỏ khác nhau Vì vậy, các hìnhthức trả lương được các doanh nghiệp áp dụng linh hoạt, phù hợp trong mỗitrường hợp, hoàn cảnh cụ thể để có được tính kinh tế cao nhất

Trang 21

1.2 HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

* Hạch toán kế toán:

Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thôngtin về tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị Như vậy hạch toán kếtoán nghiên cứu về tài sản, sự vận động của tài sản qua các đơn vị với mục đíchkiểm tra giám sát các hoạt động kinh tế tài chính , đảm bảo cho hoạt động đóđem lại lợi ích cho con người Để thực hiện hạch toán kế toán một hệ thống cácphương pháp khoa học gồm: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tàikhoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp- cân đối kế toán

* Hạch toán tiền lương:

Là quá trình tính toán, ghi chép thời gian lao động hao phí và kết quả đạtđược trong sản xuất , hoạt động quản lý theo nguyên tắc và phương pháp nhấtđịnh nhằm phục vụ cho công tác chỉ đạo các hoạt động kinh tế đảm bảo cho quátrình tái sản xuất xã hội

Hạch toán tiền lương để so sánh giá trị nguồn nhân lực trên thị trường laođộng Hạch toán tiến độ tăng tiền lương so sánh với tiến độ tăng năng suất laođộng có ý nghĩa là tỷ trọng tiền lương trong tổng sản phẩm cũng như trong chiphí chung cho sản phẩm giảm xuống và ngược lại tiến độ tiền lương tăng vànăng suất lao động tăng có ảnh hưởng tới cơ cấu giá thành sản phẩm

1.2.2 Nội dung và phương pháp hạch toán

1.2.2.1 Hạch toán số lượng lao động:

Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộphận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số

Trang 22

lượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kếtoán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu ngườinghỉ với lý do gì.

Hằng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từngngười tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuốitháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kếtoán, kế toán tiền lương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên laođộng trong tháng

1 2.2.2 Hạch toán thời gian lao động:

Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng Chấm Công

Bảng Chấm Công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tếlàm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng người cụ thể và

từ đó để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từng người

và quản lý lao động trong doanh nghiệp

Hằng ngày tổ trưởng (phòng, ban, nhóm…) hoặc người được uỷ quyềncăn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từngngười trong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theocác kí hiệu quy định trong bảng Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộphận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liênquan như phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội… về bộ phận kế toán kiểm tra, đốichiếu, quy ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội Kế toán tiền lương căn cứvào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính ra số ngày công theo từngloại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36 Ngày công quy định là 8giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dấu phẩy ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4 Bảng Chấm Công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngày và chấmcông giờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng số liệuthời gian lao động của từng người Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm sản xuất,công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong các phương phápchấm công sau đây:

Trang 23

Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việckhác như họp…thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó.

Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việcthì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thực hiệncông việc đó bên cạnh ký hiệu tương ứng

Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởnglương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm

1.2.2.3.Hạch toán kết quả lao động: Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc

công việc hoàn thành Do phiếu là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặccông việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở

để kế toán lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động.Phiếu này được lập thành 02 liên: 1 liên lưu và 1 liên chuyển đến kế toán tiềnlương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ

ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và ngườiduyệt

Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp doanhnghiệp áp dụng theo hình thức lương trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lươngkhoán theo khối lượng công việc Đây là những hình thức trả lương tiến bộ nhấtđúng nguyên tắc phân phối theo lao động, nhưng đòi hỏi phải có sự giám sátchặt chẽ và kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách nghiêm ngặt

1.2.2.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động: Căn cứ vào bảng chấm công

để biết thời gian lao động cũng như số ngày công lao động của người sau đó tạitừng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền lương cho từng người laođộng ngoài Bảng Chấm Công ra thì các chứng từ kèm theo là bảng tính phụ cấp,trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành

Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lươngphụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người laođộng làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ đểthống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng

Trang 24

tháng theo từng bộ phận ( phòng, ban, tổ, nhóm…) tương ứng với bảng chấmcông.

Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như:Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao độnghoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toántiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt đểlàm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Bảng này được lưu tại phòng kế toán.Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp vào cột “ ký nhận” hoặc ngườinhận hộ phải ký thay

Từ Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toántiền lương lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

1.2.3 Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương

Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiệntrên các tài khoản TK 334, TK 338, TK 335 và các khoản trích liên quan khác

1.2.3.1 TK 334- Phải trả công nhân viên

+ TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanhtoán các khoản đó( gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thunhập của công nhân viên)

Kết cấu của TK 334- Phải trả CNV

Trang 25

TK 141,138,338,333 TK 334 TK622 Tiền lương phải trả công

Các khoản khấu trừ vào nhân sản xuất

Lương CNV

TK 111 TK627

Thanh toán tiền lương và các

Khoản khác cho CNV bằng TM Tiền lương phải trả nhân

viên phân xưởng

TK 512 TK 641,642

Thanh toán lương bằng sản phẩm Tiền lương phải trả nhân viên

Bán hàng, quản lý DN

TK3331 TK3383 BHXH phải trả

Sơ đồ 1: Hạch toán các khoản phải trả CNV

1.2.3.2 Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoản

phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội cho cấp trên vềKPCĐ, BHXH, BHYT…

Kết cấu của tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác

Bên Nợ:

+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản khác có liên quan

+ BHXH phải trả công nhân viên.

+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý

+ Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511

+ Các khoảnđã trả, đã nộp khác

Trang 26

Bên Có:

+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết ( chưa xác định rõ nguyên nhân).

+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn Vị.

+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ ,BHTCTN tính vào chi phí sản xuất kinh

doanh

+ BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên.

+ BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù.

+ Các khoản phải trả phải nộp khác.

+ Trích các khoản theo lương và chi phí hàng ngày

Dư Có :

+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.

+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết.

Dư Nợ : ( Nếu có ) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp.

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN BHXH, BHYT ,BHTN trừ vào

Hoặc chi BHXH, KPCĐ tại DN lương công nhân viên 8,5%

Trang 27

Sơ đồ 2: Hạch toán các khoản trích theo lương

1.2.3.3 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hàng tháng căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liênquan khác kế toán tổng hợp số tiền lương phải trả công nhân viên và phân bổvào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng sử dụng lao động, việcphân bổ thực hiện trên “ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” Kế toán ghi:

Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 -Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 662, 627, 641,642,241

Có TK 338 (3382, 3383, 3384 ,3389)Phản ánh các khoản BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên như ốmđau, thai sản, tai nạn lao động:

Nợ TK 338(3383)

Có TK 334Cuối kỳ tính trả số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khenthưởng

Nợ TK 431 (4311)

Có TK 334Tính BHXH, BHYT,BHTN trừ vào lương của người lao động

Nợ TK 334

Có TK 338 (3381, 3382.3389)Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên

Nợ TK 334

Trang 28

Có TK 333 (3338), 141, 138Thanh toán lương và các khoản trích theo lương cho công nhân viên

Nợ TK 334

Có TK 111, 112Nếu thanh toán bằng vật tư hàng hóa

Nợ TK 632

Có TK 152, 153, 154, 155

Nợ TK 334

Có TK 333 (33311)Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản ly quỹ

Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384)

Có TK 111,112Chi tiêu KPCĐ, BHXH, BHYT chi vượt được cấp bù

Nợ TK 334

Có TK 338 (3388)Trường hợp số đã trả, đã nộp về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, kể

cả số vượt chi lớn hơn số phải trả, phải nộp, khi được cáp bù:

Nợ TK 111, 112 (số tiền được cấp bù đã nhận)

Có TK 338 (3382, 3383) (số đượ cấp bù)

Tại các doanh nghiệp sản xuất, để tránh sự biến động của giá thành sảnphẩm, doanh nghiệp có thể tiến hành trích trước tiền lương công nhân nghi phéptính vào chi phí sản xuất sản phẩm, coi như một khoản chi phí phải trả, cách tínhnhư sau:

Trang 29

Mức trích trước; Tiền lương phép ; kế hoạch = x tỷ lệ trích trước

Tỷ lệ trích trước=

Tổng số lương phép kế hoạch năm của công nhân trực tiếp sản xuất Tổng số lương cơ bản kế hoạch năm của công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 30

1.2.4 Hình thức sổ kế toán: Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình

thức sổ kế toán là hoàn toàn khác nhau có thể áp dụng một trong bốn hình thứcsau:

- Nhật Ký Chung -Kế Toán Máy

Trích BHXH, BHYT Trên tiền lương CNV

TK138

Tính thương cho công nhân viên

BHXH phải trả Cho công nhân viên

Chênh lệch số đã trả và Khấu trừ lớn hơn số phải trả

Tính lương phải trả Cho CNV

Trang 31

+ Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách gồm: Sổ nhật

ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất

cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký,

mà trọng tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và địnhkhoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào

Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sơ đồ 3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng

về số lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật KýChung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế

Trang 32

phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tếtrên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn

cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợpchứng từ gốc

Sổ/ thẻ kế toán chi tiết

Nhật ký Sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 33

+ Nhật Ký Chứng Từ: Hình thức này có đặc trưng riêng về số lượng và

loại sổ Trong hình thức Nhật Ký Chứng Từ có 10 Nhật Ký Chứng Từ, đượcđánh số từ Nhật Ký Chứng Từ số 1-10 Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệthống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợpvới việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ Nhật KýChứng Từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạchtoán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng mộtquá trình ghi chép

Sổ cái tài khoản

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối tượng)

Trang 34

+ Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ được hình

thành sau các hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái Nó tách việc ghiNhật Ký với việc ghi sổ cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện chophân công lao động kế toán, khắc phục những hạn chế của hình thức Nhật Ký

Sổ Cái Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng

Từ Ghi Sổ Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Tại Công ty cổphần xây dựng Sơn Trang hình thức kế toán được áp dụng là: Chứng Từ Ghi Sổ

Số lượng và các loại sổ dùng trong hình thức chứng từ- ghi sổ sử dụng các

sổ tổng hợp chủ yếu sau:

- Sổ chứng từ- Ghi sổ – Sổ nhật ký tài khoản

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ- Nhật ký tổng quát

- Sổ cái tài khoản- Sổ tổng hợp cho từng tài khoản

-Sổ chi tiết cho một số đối tượng

Trang 35

Đối chiếu

Sơ đồ 6 Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

1.2.5 Y NGHĨA CỦA HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH

Sổ quỹ và sổ tài sản

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng

Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng

Báo cáo tài chính

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Trang 36

Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập tăng hay giảm của người lao động, quyết định tới công ăn việc làm Vì vậy để có thể trả lương mộtcách công bằng, chính xác thì mới tạo ra sự quan tâm đúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp có thể nói hạch toán chính xác , đúng đắn tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích nhân tố tích cực trong mỗi con người, mặt khác tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp hơn nữa là chi phí chiếm tỷ lệ đáng kể Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhận, nhưng bên cạnh đó phải chú y đến quyền lợi của người lao động Do đó làm thế nào để vừa đảm bảo tốt cho người lao động và tốt cho doanh nghiệp thì đó là vấn đề đang được đề cập tới trong xã hội ngày nay Vì vậy hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không những có y nghĩa tích cực mà còn chủ động, sáng tạo, và giúp nhà quản ly sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả

Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính và thường xuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất , và mở rộng sức lao động, kích thích lao động làm việc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được hạch toán hợp

ly công bằng, chính xác

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CễNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

XẤY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SINH ANH

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CễNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SINH ANH

2.1.1Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty cổ phần đầu tư xõy dựng và thương mại Sinh Anh

- Tờn cụng ty : CễNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀTHƯƠNG MẠI SINH ANH

- Địa chỉ trụ sở chớnh: Số 49 - Thỏi Thịnh –Đống Đa –Hà Nội

Tại chi nhánh ngân hàng Đầu t và phát triển TP Hà Nội

Giấy phép kinh doanh số 0703000621

• Quyết định thành lập:

Tiền thân là đội xây dựng từ những năm 1975 Công ty cổ phần đầu t xâydựng và thơng mại Sinh Anh , là một Doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc TổngCông ty cổ phần xây dựng số 1, có trụ sở chính tại 108 Cao thắng – Quận 3 –TPHCM Chi nhánh Công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại Sinh Anh cóvăn phòng làm việc tại Phòng 208 – số 49 Thái Thịnh - Quận Đống Đa – HàNội Công ty đợc thành lập ngày 28 tháng 10 năm 1975 với tên gọi Công ty cổphần đầu t xây dựng và thơng mại Sinh Anh

Công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại Sinh Anh đã có rất nhiều cố

Trang 38

Công ty đã có 02 chi nhánh, 02 ban quản lý dự án và các đội xây dựng là các

đơn vị trực thuộc Công ty nh: Đội xây dựng số 1,2,3 và đội cơ giới

- Đầu t kinh doanh bất động sản

- Thi công lắp đặt trang thiết bị

- Thiết kế thi công nội ngoại thất các công trình;

- Cung cấp thiết bị công nghệ;

- Cho thuê máy móc thiết bị, đầu t tài chính và các dịch vụ khác

2.1.2:Tổ chức bộ mỏy quản lý của cụng ty CP đầu tư Xõy dựng và Thương mại Sinh Anh.

2.1.2.1:Sơ đồ bộ mỏy quản lý của cụng ty.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh vụ cựng khắc nghiệt,một doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và phỏt triển đũi hỏi cơ cấu quản lýphải khoa học và hợp lý Đú là nền tảng, là yếu tố vụ cựng quan trọng giỳpdoanh nghiệp tổ chức việc quản lý vốn cũng như quản lý con người được hiệuquả, từ đú quyết định việc doanh nghiệp kinh doanh cú lợi nhuận hay khụng

Trong những năm qua, cựng với sự phỏt triển hài hũa của doanh nghiệptrong toàn quốc núi chung và cỏc đơn vị thuộc ngành xõy dựng núi riờng Cụng

ty cổ phần đầu tư Xõy Dựng và Thương Mại sinh Anh đó khụng ngừng đổi mới,

bố trớ, sắp xếp lại đội ngũ kinh doanh cỏn bộ nhõn viờn quản lý nhằm phự hợpvới yờu cầu đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, thớch ứng với nhu cầu đặc điểm sảnxuất của doanh nghiệp, theo kịp tiến trỡnh phỏt huy hiệu quả kinh doanh của cỏcđơn vị khỏc trong toàn quốc Đến nay, Cụng ty đó cú một bộ mỏy quản lý thớchứng kịp thời với cơ chế thị trường, cú năng lực và chuyờn mụn kỹ thuật cao,quản lý giỏi và làm việc cú hiệu quả Trờn cơ sở cỏc phũng ban hiện cú, Banlónh đạo cụng ty gồm 4 phũng ban chức năng với đội ngũ nhõn viờn cồng kềnh,làm việc kộm hiệu quả Vỡ thế, ban lónh đạo cụng ty đó tiến hành phõn cụng lạinhiệm vụ, cụng việc của từng phũng ban, cho đến nay , cỏc phũng ban chức

Trang 39

năng của công ty chỉ gồm 4 phòng ban với các chức năng, nhiệm vụ cơ bản, mỗiphòng ban có những nhiệm vụ nhất định, cụ thể và rõ rệt, cùng gánh vác công việclàm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Trải qua một thời gian cũng chưa phải là lâu, các đội sản xuất trong công ty đãkhẳng định được chỗ đứng của mình một cách vững chắc trên thương trường Cáccông trình thi công luôn hoàn thành đúng tiến độ đảm bảo chất lượng về kỹ thuật,được chủ đầu tư tín nhiệm Các đội sản xuất với đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyênmôn cao, có kinh nghiệm, những người thợ có tay nghề cao đã tổ chức chặt chẽ, bốtrí đúng người đúng việc nên đã phát huy được tất cả các khâu trong dây truyền sảnxuất Thêm vào đó, đội trưởng của các đội là những cán bộ quản lý giỏi,có chuyênmôn cao nên cùng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất công ty

Bộ máy quản trị của công ty được thực hiện theo phương thức trực tuyếnchức năng Giám đốc là người trực tiếp quản lý, đại diện pháp nhân của công tytrước pháp luật và là người giữ vai trò chỉ đạo chung, đồng thời là người chịu tráchnhiệm trước nhà nước và tổng công ty về hoạt động của công ty đi đôi với việc đạidiện các quyền lợi của toàn cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị Giúp việc choGiám đốc là phó Giám đốc, điều hành Công ty theo phân công và ủy quyền củaGiám đốc Phó Giám đốc phụ trách sản xuất là người được giám đốc công ty giaotrách nhiệm về lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và thay mặt giámđốc phụ trách công tác kỹ thuật và an toàn lao động, điều hành hoạt động của phòng

tổ chức hành chính và kinh tế thị trường Phó giám đốc phụ trách dự án đầu tư xâydựng cơ bản là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về kỹ thuật thi công các côngtrình, các dự án, chỉ đạo các đội, các công trình, thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công

an toàn cho máy móc, thiết bị, bộ phận công trình, xét duyệt, cho phép thi công theocác biện pháp đó và yêu cầu thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp đã được phêduyệt , điều hành hoạt động phòng kỹ thuật của công ty Các phòng ban chuyên mônnghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban Giám Đốc trong quản lý vàđiều hành công việc

* Lực lượng cán bộ công nhân

Trang 40

Kỹ sư xõy dựng: 20 người.

Kỹ sư cơ điện, thủy điện: 03 người

Cụng nhõn lành nghề: 150 người

SƠ ĐỒ 7: BỘ MÁY QUẢN Lí CỦA CễNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SINH ANH 2.12.2 Chức năng và nhiệm vụ của cỏc phũng ban.

* Chủ tịch hội đồng quản trị : là ngời đại diện hợp pháp của Công ty

tr-ớc pháp luật và cơ quan nhà ntr-ớc có thẩm quyền để lập chơng trình, kế hoạchhoạt động của HĐQT, phân công các thành viên HĐQT phụ trách công việc vàkiểm tra giám sát hoạt động của Công ty Chuẩn bị chơng trình, nội dung, các tàiliệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ toạ các cuộc họp của HĐQT Chủ toạ các

Chủ tịch HĐQT

Giám Đốc

Phó GĐ điều

Phòng tàichính kế toán

Phòng tổ chức

hành chính hoach kỹ thuậtPhòng kế Phòng kinh tếthị trờng

Đội XD số 1 Đội XD số 2 Đội XD số 3 Đội cơ giới

Ngày đăng: 29/03/2015, 21:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hạch toán các khoản phải trả CNV - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh
Sơ đồ 1 Hạch toán các khoản phải trả CNV (Trang 23)
1.2.4. Hình thức sổ kế toán: Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh
1.2.4. Hình thức sổ kế toán: Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình (Trang 28)
Sơ đồ 3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh
Sơ đồ 3 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 29)
Bảng tổng hợp         chứng từ gốc - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 30)
Bảng kê         (1-11) - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh
Bảng k ê (1-11) (Trang 31)
Sơ đồ 6. Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh
Sơ đồ 6. Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 33)
SƠ ĐỒ 7: BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ  XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SINH ANH - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh
SƠ ĐỒ 7 BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SINH ANH (Trang 38)
Sơ Đồ 9:Trình Tự ghi Sổ Kế Toán Theo Hình thức Chứng Từ Ghi Sổ - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh
9 Trình Tự ghi Sổ Kế Toán Theo Hình thức Chứng Từ Ghi Sổ (Trang 45)
Sơ đồ 10: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần đầu t xây dựng  và thơng mại Sinh Anh - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh
Sơ đồ 10 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại Sinh Anh (Trang 47)
Bảng chấm công (trích) - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh
Bảng ch ấm công (trích) (Trang 56)
Bảng kê thanh toán lương Tháng 07 năm 2011 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Sinh Anh
Bảng k ê thanh toán lương Tháng 07 năm 2011 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w