1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy

38 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến mạnh mẽ. Để có được sự phát triển này chúng ta đang phải trải qua cuộc cách mạng kinh tế. Đó là việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự định hướng của nhà nước. Để tạo sân chơi công bằng cho các thành viên trong nền kinh tế thị trường đồng thời hướng dẫn, quản lý, điều tiết hoạt động của nền kinh tế trong những năm gần đây nhà nước đã sửa đổi bổ sung và ban hành hệ thống luật, các chính sách, chế độ mới phù hợp với thực trạng nền kinh tế. Doanh nghiệp càng tiêu thụ được nhiều hàng hóa, dịch vụ thì càng có vị thế trên thị trường đảm bảo sự phát triển lâu dài và bền vững của doanh nghiệp. Nhưng làm thế nào để tổ chức tốt công tác bán hàng của các doanh nghiệp kinh doanh luôn là vấn đề thường trực của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Với nhận thức trên, bằng những kiến thức lý luận đã được trang bị trong nhà trường và những kiến thức thu thập từ thực tế trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy đồng thời để đi sâu vào tìm hiểu quá trình tổ chức kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến mạnh

mẽ Để có được sự phát triển này chúng ta đang phải trải qua cuộc cách mạng kinh

tế Đó là việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung bao cấp sang nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự định hướng củanhà nước Để tạo sân chơi công bằng cho các thành viên trong nền kinh tế thịtrường đồng thời hướng dẫn, quản lý, điều tiết hoạt động của nền kinh tế trongnhững năm gần đây nhà nước đã sửa đổi bổ sung và ban hành hệ thống luật, cácchính sách, chế độ mới phù hợp với thực trạng nền kinh tế

Doanh nghiệp càng tiêu thụ được nhiều hàng hóa, dịch vụ thì càng có

vị thế trên thị trường đảm bảo sự phát triển lâu dài và bền vững của doanhnghiệp Nhưng làm thế nào để tổ chức tốt công tác bán hàng của các doanhnghiệp kinh doanh luôn là vấn đề thường trực của tất cả các doanh nghiệpkinh doanh trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Với nhận thức trên, bằng những kiến thức lý luận đã được trang bịtrong nhà trường và những kiến thức thu thập từ thực tế trong quá trình

thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy đồng

thời để đi sâu vào tìm hiểu quá trình tổ chức kinh doanh, tiêu thụ hàng hoátrong doanh nghiệp thương mại

Nội dung báo cáo gồm 3 phần chính:

Phần I: Đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Phần II : Tình hình tổ chức kế toán và bộ máy tổ chức kế toán của công ty

Phần III: Thu hoạch và nhận xét

Với kiến thức, trình độ còn hạn chế và chưa có điều kiện tiếp xúcnhiều với thực tế nên báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sótnhất định Kính mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy côgiáo trong tổ bộ môn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Th.s:ĐOÀN VÂNKHÁNH cùng toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn và các anh chị Phòng

Trang 2

Kế Toán Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy đã giúp đỡ

em trong quá trình viết bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này

Hà Nội, Ngày … tháng … năm 2011

Sinh viên thực hiện

TRẦN THỊ THANH THÙY

MỤC LỤC

Trang 3

Phần I: Đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ……… 1

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty ……….1

1.3 Kế toán tổng hợp hàng hóa………6

Trang 4

2.3 Tài khoản kế toán sử dụng ……… …………8

2.4 Phương pháp kế toán………8

3 Kế toán tiền lương……… 9

3.1 Quỹ tiền lương của công ty………9

……… 11

4.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng………12

Trang 5

4.3 Kế toán tiền đangchuyển……… 13

5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:………13

5.1 Kế toán bán hàng………13

5.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

……… 13

5.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán………14

5.4 Kế toán chi phí bán hàng……… 14

5.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp……….14

5.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh………15

Phần III: Thu hoạch và nhận xét……… 16

1 Thu hoạch………16

2 Nhận xét ……… …

17

2.1 Ưu điểm……….……17

2.2 Khuyết điếm……… ……… ……18

2.3 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty

…… 18

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTDTT : Doanh thu thuần

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm Y tế

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

GTGT: Giá trị gia tăng

QLDN: Quản lý doanh nghiệp

Trang 7

Sau thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư

và Thương mại Cường Thủy, em đã nhận thức rõ mối quan hệ mật thiếtgiữa lý thuyết và thực tế trong hoạt động hạch toán kế toán tại doanhnghiệp

Là một sinh viên thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mạiCường Thủy, trong thời gian ngắn tìm hiểu thực tế công tác kế toán tạicông ty, em thấy giữa lý thuyết và thực tế vẫn có khoảng cách Do đó, trêngóc độ là một kế toán, em thấy rằng cần phải nhận thức đầy đủ cả lý luận

và thực tiễn , mặc dù có thể vận dụng lý luận dưới mọi hình thức khác nhaunhưng cần phải đảm báo phù hợp về nội dung, mục đích của công tác kếtoán

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế em nhận thấy Công tyTNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy là một Công ty có uy tín trongxây dựng bởi hiệu quả kinh doanh của mình Bộ máy kế toán tại Công tykhá đồng bộ và làm việc có hiệu quả

Vì thời gian thực tập và hiểu thực tế cũng như khả năng và kinhnghiệm còn hạn chế nên chắc chắn bản báo cáo này không tránh khỏi

Trang 8

những thiếu sót nhất định Kính mong được sự đóng góp ý kiến của cácthầy, cô giáo; ban lãnh đạo công ty và các cán bộ phòng Tài vụ Công ty đểbài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của giáoviên hướng dẫn Th.s: Đoàn Vân Khánh cùng các anh chị , cô chú trongphòng Kế toán Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy đã chỉbảo tận tình và hướng dẫn em trong quá trình thực tập và hoàn thành bàibáo cáo này

Hà Nội, ngày tháng năm2011

Sinh viên

Trần Thị Thanh Thùy

Trang 9

PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

I: Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy là công ty TNHH

hoạt động trong lĩnh vực thương mại được thành lập ngày 13 tháng 07 năm2008

Thành viên sáng lập: Phạm Văn Cường

Giám đốc: Phạm Văn Cường

Trụ sở chính: Số 5B- P.Yết Kiêu- P.Yết Kiêu- Q.Hà Đông- TP Hà Nội

Mã số thuế: 0104052330

Tài khoản tiền gửi: 0711002092810 Tại NH Vietcombank CN Thanh XuânĐiện thoại: 043.5578429

Vốn điều lệ: 650.000.000 Đồng Việt Nam

Năm 2008 công ty bắt đầu đi vào hoạt động chủ yếu trong lĩnh vựcthương mại bán buôn bán lẻ thiết bị vệ sinh, thiết kế nội thất, hướng dẫn và

tư vấn , thi công lắp đặt ,trang trí nội thất

Trong những năm qua, với sự phấn đấu bền bỉ của lãnh đạo và cán bộcông nhân viên đã góp phần đưa Công ty TNHH Đầu tư và Thương mạiCường Thủy lên một tầm cao mới sẵn sàng tiến bước trên con đường hộinhập kinh tế quốc tế

II : Tình hình Và Kết Quả Kinh Doanh (phụ lục 01-trang 1)

Nhận xét:

Qua số liệu của những năm gần đây ta thấy các chỉ tiêu của công ty đều tăng.Tổng tài sản năm 2010 tăng 46% Doanh thu năm 2010 tăng 1% đó thể hiện cốgắng của công ty trong thời gian qua mặc dù nền kinh tế đang lâm vào tình trạng

Trang 10

khó khăn Đây chính là nguyên nhân chính làm lợi nhuận trước thuế tăng 26.68%.

Số lao động của công ty không tăng nhưng công ty đó phần nào làm giảm tìnhtrạng thất nghiệp trong xã hội hiện nay

III:Quy trình kinh doanh và cung cấp dịch vụ:

Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy là công ty chuyên cung

cấp những sản phẩm dùng cho xây dựng như gạch men, thiết bị vệ sinh, sàn gỗ,ván thô chống ẩm, chống ướt các loại… với chất lượng cao được mua từ các công

ty lớn uy tín của Việt Nam và dược nhập khẩu từ các nước châu âu với nhữngnhóm hàng có uy tín và có thể cung cấp với số lượng lớn

Công ty chuyên bán buôn và bán lẻ và có thể cung cấp với số lượng lớn

Khách hàng dược giao hàng đến tận nơi và được đảm bảo chất lượng trong 2 năm

sử dụng

IV:

Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (phụ lục 2 – trang 2)

2: Chức năng

- Giám Đốc: Phạm Văn Cường là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách

nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Giám Đốc là ngườiđại diện của công ty trước pháp luật trong các quan hệ kinh tế phát sinhgiữa công ty với các đơn vị, tổ chức Giám Đốc toàn quyền quyết định vềmọi hoạt động kinh doanh của công ty

- Phòng kinh doanh: giúp cho Giám Đốc trong việc quản lý kinh doanh,

thống kê hàng hoá từ khâu nhập, dự trữ đến khâu bán ra, giao dịch ký kếtcác hợp đồng mua bán hàng hoá, nắm bắt nhu cầu của đối tượng trong xãhội, mở rộng thị trường giúp cho Giám Đốc đưa ra quyết định đúng đắntrong kinh doanh Phòng kinh doanh có trưởng phòng và nhân viên kinhdoanh Nhân viên trực tiếp tham gia kinh doanh và có trách nhiệm báo cáovới trưởng phòng Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước giám đốc

Trang 11

- Phòng kế toán: Tham mưu giúp cho Giám Đốc tổ chức, chỉ đạo, thực

hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán ở công ty Lập

hệ thống sổ sách theo dõi tình hình tài sản, sử dụng vốn, theo dõi kết quảhoạt động kinh doanh Lập báo cáo kế toán, phân tích dự đoán tình hình tàichính của công ty, trực tiếp theo dõi, quản lý công tác kế toán Kế toántrưởng chịu trách nhiệm về toàn bộ hệ thống sổ sách của công ty, nhân viên

kế toán chịu sự quản lý của kế toán trưởng

- Phòng hành chính :Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp nhân sự, tư vấn

luật và chế độ lao động của nhân viên cho giám đốc

PHẦN II : TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.

I.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty(phụ lục 3- trang 2)

Tổ chức bộ máy công tác kế toán hợp lý, khoa học và phù hợp với đặcđiểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty nhằm phát huy vai trò của kế

Trang 12

toán là một yêu cầu quan trọng Phòng kế toán của Công ty đã tích cực tổchức tốt công tác kế toán với tư cách là một công cụ quản lý hoạt độngkinh tế của công ty, luôn bán sát quá trình kinh doanh bảo đảm cung cấpthông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác quản lý

Tại công ty bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung.Toàn bộ công tác kế toán từ việc ghi sổ chi tiết đến tổng hợp, lập báo cáokiểm tra, kế toán đều được thực hiện tại phòng kế toán Bộ máy kế toángồm có:

Đứng đầu là Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toáncủa công ty Kế toán trưởng kiêm nhiệm công việc kế toán tổng hợp trựctiếp tổng hợp xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính hàng quýchịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan Nhà nước về mọi thông tin tàichính kế toán đã cung cấp

Kế toán tổng hợp:mua hàng và thanh toán tiền hàng, hàng tồn kho vàtập hợp tính giá vốn hàng bán, bán hàng và thanh toán công nợ: có nhiệm

vụ theo dõi và thanh toán doanh thu bán hàng hoá

Kế toán TSCĐ, thuế và các khoản phải nộp NSNN, lương và các khoản phải trich theo lương: có nhiệm vụ theo dõi TSCĐ tính và phân bổ khấu hao Đồng thời theo dõi và tính thuế và các khoản phải trả ngân sách Nhà nước

II Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệpban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/02/2006

năm.(dương lịch)

Trang 13

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

quyền cả kỳ dự trữ

III: Phương pháp kế toán các phần hành kế toán tại công ty

1 Kế toán mua hàng hóa

1.1 Phân loại, đặc điểm hàng hóa

- Hoá đơn GTGT( mẫu 01-GTKT/3LL).(phụ lục 7- trang 6)

- Hoá đơn mua hàng thông thường (mẫu 02- GTGT-3LL)

- Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ (03-PNK-3LL)

- Các chứng từ khác: phiếu chi, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệmchi, giấy báo nợ ngân hàng, giấy nhận nợ…

- Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song(phụ lục 5- trang 4)

1.2 Đánh giá hàng hoá

- Phương pháp xác định trị giá thực tế hàng hoá nhập kho tại công ty

Giá gốc của hàng hoá mua vào bao gồm: giá mua theo hoá đơn, thuế nhậpkhẩu, (nếu có), và các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua, vận chuyển

Trang 14

- Giá gốc của hàng hóa nhập kho được tính bằng công thức:

(nếu có)

Ví dụ: Ngày 16/08/2010 theo hóa đơn GTGT số 157 Công ty nhập mua 250 hộp

thuốc gạch lát nền Primer của Công ty Cổ phần Dịch vụ Tân Thành Đơn giá chưathuế: 45.000đ/ Hộp Thuế GTGT 10% chưa trả thanh toán

- Chi phí vận chuyển bốc xếp trả bằng tiền mặt , tổng số tiền thanh toán là1.100.000 đồng Thuế suất thuế GTGT là 10%

Kế toán định khoản như sau:

- Phương pháp xác định trị giá vốn hàng hoá xuất kho tại công ty:

Phương pháp giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Đơn giá bình quân

Giá mua ghi

Chi phímua hàng

Trang 15

Ví Dụ:Tình hình nhập xuất tồn gạch ống tường của công ty trong tháng 8 năm

2010 như sau:

*Tồn đầu tháng 8/2010 của gạch ốp tường là 100 hộp , Đơn giá là 58.000 đồng /hộp

-Ngày 03/08/2010 Xuất kho 20 hộp

+ Ngày 09/08/2010 Nhập kho 50 hộp , Đơn giá 58.500 đồng / hộp

- Ngày 14/08/2010 Xuất kho 80 hộp

+ Ngày 18/08/2010 Nhập kho 70hộp , Đơn giá 59.000 đồng / hộp

- Ngày 25/08/2010 Xuất kho 100 hộp

= 58.431,82VNĐ

- Trị giá vốn xuất trong tháng = 200 x 58.431,82 = 11.686.364 VNĐ

1.3 Kế toán tổng hợp hàng hóa

Ví dụ: Theo tờ khai số 12035 ngày 28/08/2010, lô hàng nhập khẩu giá ngoại tệ là

4.752 USD, tỷ giá là 19.750 VND/USD Thuế nhập khẩu là 3.919.687 VND

220

Trang 16

Bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

Một số TSCĐ hữu hình của công ty gồm: máy tính, nhà cửa, nhà kho, ô tô tải,

ô tô con

TSCĐ HH của công ty được hình thành từ hai nguồn là do công ty mua sắm

và do tự sản xuất

2.2 Chứng từ kế toán sử dụng :

Theo quyết định số 15 ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC thì các chứng từ

kế toán TSCĐ công ty sử dụng : Biên bản giao nhận TSCĐ,Biên bản thanh lýTSCĐ Biên bản bàn giao TSCĐ sữa chữa lớn đó hoàn thành ,Biên bản đánh giá lạiTSCĐ Biên bản kiểm kê TSCĐ ,Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,Kế toán chitiết TSCĐ :

quy định

2.3 Tài khoản kế toán sử dụng :

TK 211 “TSCĐ hữu hình”: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có vềTSCĐ hữu hình của công ty theo nguyên giá

TK 211 “TSCĐ hữu hình“ có các tài khoản cấp 2 sau :

TK 213 “TSCĐ vô hình” có kết cấu tương tự TK 211 “TSCĐ hữu hình”

Để phản ánh riêng từng nhóm TSCĐ vô hình TK213 có các TK cấp 2 sau:

Trang 17

Ví dụ 1: Tháng 4 công ty mua sắm và đem vào sử dụng một máy tính cho phòng

kế toán Giá mua chưa có thuế GTGT là 13.500.000 đồng thuế suất thuế GTGT10% tiền hàng đó thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng.Tài sản này được đầu tư

bằng nguồn vốn của công ty (phụ luc 6- trang 5)

Kế toán tại công ty hạch toán:

Bút toán 1 : phản ánh tăng TSCĐ hữu hình

Nợ TK 211 13.500.000 đồng

Nợ TK 133(2) 1.350.000 đồng

Có TK112 14.850.000 đồng

Ví dụ 2: Ngày 1/2/2008, công ty mua 2 máy tính để sử dụng vào việc quản lý,

trị giá là 8.500.000 ( giá chưa bao gồm thuế) Ngày 1/9/2010, công ty thanh lý 2 tàisản này, giá trị còn lại là: 1.450.750, giá bán thanh lý là: 1.200.000 Kế toán hạchtoán nghiệp vụ này như sau:

Khi mua tài sản về sử dụng:

Trang 18

Có TK 33311: 120.000

Có TK 711: 1.200.000

3: Kế toán tiền lương

3.1 Quỹ tiền lương của công ty bao gồm:

+ Lương theo thời gian:

Mức lương thỏa thuận

- Chứng từ duyệt lương, bảng chấm công

- Phiếu khoản công việc, phiếu báo thêm giờ

- Bảng quyết toán tiền lương

- Giấy nghỉ ốm, giấy nghỉ phép

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

- Các chứng từ khác liên quan

3.3 Tài khoản kế toán sử dụng:

Công ty sử dụng TK 334, TK 338 để hạch toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương

- TK 334: dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên về tiềncông, tiền lương, trợ cấp BHXH, tiền thưởng và các khoản khác cho người laođộng

- TK 338: dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan nhànước, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, trợ cấp trên về BHXH, BHYT , BHTN vàcác khoản khấu trừ vào lương

Trang 19

Sổ kế toán sử dụng

Sổ chi tiết tài khoản 334, 338

Sổ cái TK 334, 338

3.4 Phương pháp kế toán( phụ lục11- trang 10)

Ví dụ : Căn cứ bảng lương tháng 01/2010 lương phải trả cho nhân viên quản

Nợ TK 642 :40.300.000đ

Có TK 334 :40.300.000đ

3.5 Kế toán các khoản trích theo lương

Nội dung: các khoản trích theo lương

- Hiện nay công ty đang trích BHXH là 22% trên lương cơ bản, người laođộng chịu 6%, công ty trích 16 % từ chi phí sản xuất kinh doanh

- Kinh phí công đoàn là 2 % trên lương cơ bản do công ty chịu

- BHYT công ty trích 4.5 % trên lương cơ bản, trong đó người lao động chịu 1.5

Ngày đăng: 29/03/2015, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phòng kế toán - Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy
Sơ đồ ph òng kế toán (Trang 29)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 30)
Bảng kê nhập - xuất -tồn - Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy
Bảng k ê nhập - xuất -tồn (Trang 31)
Hình thức thanh toán: - Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy
Hình th ức thanh toán: (Trang 32)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt           MST: - Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Cường Thủy
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w