1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rèn luyện kĩ năng thiết kế bài lên lớp qua dạy học nội dung phân số cho HS lớp 4_Khóa luận tốt nghiệp khoa GDTH.

89 514 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là sinh viên năm cuối, khi thiết kế bài lên lớp chúng em còn gặp phảimột số khó khăn về: xác định mục tiêu bài học; xây dựng hệ thống câu hỏi đểhướng dẫn HS chiếm lĩnh kiến thức và tổ ch

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quyết định số 2957/QĐ-ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đãchỉ rõ vai trò và tính chất của Giáo dục Tiểu học “Tiểu học là cấp học nềntảng, đặt cơ sở ban đầu cho sự hình thành và phát triển toàn diện nhân cáchcon người, đặt nền tảng vững chắc cho Giáo dục Phổ thông và cho toàn bộ hệthống giáo dục quốc dân” Vì vậy, ngành Giáo dục cần phải quan tâm, đầu tưgiáo dục các em phát triển một cách toàn diện

Xã hội ngày càng phát triển, khối lượng tri thức không ngừng tăng lên.Sống trong xã hội bùng nổ tri thức như vậy đòi hỏi người GV phải có kiếnthức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và phương pháp dạy học phù hợp đểgiúp HS lĩnh hội được những tri thức khoa học và những hiểu biết xã hội mộtcách tích cực, chủ động, sáng tạo

Để trở thành một GV tương lai, mỗi sinh viên cần trang bị cho mìnhnhững tri thức, kỹ năng cần thiết về nghề dạy học Một trong những kỹ năng

đó là kỹ năng thiết kế bài lên lớp Để thực hiện đổi mới phương pháp dạy họcnhằm phát huy tính tích cực của HS thì việc rèn luyện kỹ năng thiết kế bài lênlớp là rất cần thiết

Là sinh viên năm cuối, khi thiết kế bài lên lớp chúng em còn gặp phảimột số khó khăn về: xác định mục tiêu bài học; xây dựng hệ thống câu hỏi đểhướng dẫn HS chiếm lĩnh kiến thức và tổ chức các hoạt động dạy học nhằmphát huy tính tích cực học tập của HS; phân bố thời gian cho các hoạt độngdạy - học một cách hợp lý

Với những lý do trên em đã chọn đề tài “Rèn luyện kĩ năng thiết kế bài lên lớp qua dạy học nội dung phân số cho HS lớp 4”

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế một số bài lên lớp khi dạy học nội dung phân số cho HS lớp 4,nhằm rèn luyện kỹ năng thiết kế bài lên lớp

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế bài lên lớp

- Tìm hiểu thực trạng việc thiết kế bài của sinh viên

- Nghiên cứu nội dung chương trình môn Toán lớp 4 và nội dung dạy họcphân số trong Toán 4

- Nghiên cứu và đưa ra một số bài lên lớp thể hiện các kỹ năng thiết kếbài lên lớp khi dạy học phân số cho HS lớp 4

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu các tài liệu có liên quanđến đề tài

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp thực nghiệm

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

5 Cấu trúc khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khoá luận gồm 2chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

I Cơ sở lý luận

1 Kế hoạch dạy học

Trang 3

1.1 Kế hoạch dạy học môn Toán trong năm học

1.2 Kế hoạch dạy học cho từng bài lên lớp

2 Thiết kế bài lên lớp theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh

2.1 Đổi mới khâu thiết kế bài lên lớp

2.2 Các bước thiết kế một bài lên lớp theo phương pháp tích cực

II Cơ sở thực tiễn

1 Thực trạng việc thiết kế bài lên lớp của sinh viên

2 Ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng thiết kế bài lên lớp của giáoviên

Chương 2: Hệ thống bài thiết kế bài lên lớp về nội dung dạy học phân số Toán 4

-I Tổng quan nội dung môn Toán 4

II Giới thiệu chung về phương pháp dạy học Toán 4

1 Phương pháp dạy học bài mới

2 Phương pháp dạy học các bài luyện tập, luyện tập chung, ôn tập, thựchành

III Nội dung chủ yếu của dạy học phân số trong Toán 4

1 Nội dung chủ yếu của dạy học phân số

2 Đặc điểm dạy học phân số

IV Một số bài thiết kế bài lên lớp về nội dung dạy học phân số trong Toán 4

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

I Cơ sở lý luận

1 Kế hoạch dạy học

Sự chuẩn bị của GV là điều kiện không thể thiếu được để góp phần đảmbảo kết quả của quá trình dạy học Một trong những công tác chuẩn bị quantrọng là lập kế hoạch dạy học Kế hoạch dạy học vạch ra các mục tiêu, nộidung, phương pháp và dự kiến thời gian theo các nội dung với các loại giờhọc riêng biệt (học lý thuyết, bài tập thực hành, ôn tập kiểm tra)

Đối với môn toán GV thường xây dựng kế hoạch dạy học cả năm học vàcủa bài học

1.1 Kế hoạch dạy học môn Toán trong năm học

1.1.1 Xác định tình trạng ban đầu của học sinh về các mặt chủ yếu (nêu rõ nétchung, nét nổi bật và những mặt tồn đọng cần khắc phục)

- Trình độ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đã đạt được

- Phương pháp và thái độ học tập

- Điều kiện học tập của HS

1.1.2 Xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của dạy học toán của lớp sẽdạy trong năm

1.1.3 Dự kiến phân phối thời gian của các bài trên lớp (bài mới, bài luyện tập,bài ôn tập, củng cố, hệ thống hoá, bài kiểm tra, công tác thực hành, công tácngoại khoá)

Trang 5

1.1.4 Chuẩn bị các đồ dùng dạy học và phương tiện dạy học (SGK, sách bàitập, sách đọc thêm) sẽ được sử dụng trong năm học của GV và của HS.

1.1.5 Đề xuất cải tiến về nội dung và phương pháp dạy học Toán hoặc nhữngvấn đề cần quan tâm, cần trao đổi với đồng nghiệp ở khối lớp Kế hoạch tựbồi dưỡng để nâng cao trình độ kiến thức và khả năng sư phạm Bổ sung tủsách tham khảo và các tài liệu toán cần cho giảng dạy (sưu tầm các câuchuyện về toán, các câu đố, trò chơi toán học, )

1.1.6 Kế hoạch phụ đạo học sinh kém, bồi dưỡng học sinh giỏi

1.1.7 Kế hoạch xây dựng nền nếp học tập (của cá nhân và của lớp) giúp họcsinh xây dựng phương pháp học tập (ở lớp, ở nhà); xây dựng phong cách vàthái độ học tập (ở lớp, ở nhà) phối hợp với gia đình tổ chức tự học ở nhà

1.2 Kế hoạch dạy học cho từng bài lên lớp

1.2.1 Khái niệm về bài lên lớp

Bài lên lớp là kế hoạch dạy học từng tiết, từng cụm tiết của người GV cóthể gọi là bài soạn Nó không đơn thuần là một bản sao chép lại kiến thứctrong SGK Nó thể hiện một cách linh động mối liên hệ hữu cơ giữa mụcđích, nội dung, phương pháp và điều kiện Người thầy lĩnh hội mục đích vànội dung dạy học quy định trong chương trình và được cụ thể hoá trong SGK,sách GV vận dụng vào điều kiện cụ thể của lớp học

1.2.2 Vai trò của bài lên lớp

Bài lên lớp đối với quá trình dạy học có thể so sánh như một tế bào củamột cơ thể sống Hiện nay nó là một hình thức dạy học cơ bản, chủ yếu ở nhàtrường phổ thông Chất lượng dạy học phụ thuộc trước hết vào bài lên lớp củaGV

Trang 6

Bài lên lớp giúp GV và HS đi đúng hướng theo kế hoạch đã vạch ra chobài dạy - học, nhằm đạt được mục tiêu của bài học.

Bài lên lớp còn là cơ sở để đánh giá, kiểm tra hình thức tổ chức, nộidung, phương pháp dạy - học và đánh giá sự thành công của tiết học

1.2.3 Cấu trúc bài lên lớp

Một bài lên lớp gồm các phần chính sau:

A - Mục tiêu

- Cần nêu ngắn gọn những yêu cầu cơ bản cần đạt được ở HS sau bài học

về kiến thức, kĩ năng, thái độ

B - Phương pháp và phương tiện dạy học

- Nêu những phương pháp mà GV sử dụng để hướng dẫn HS hoạt độngnhằm đạt được mục tiêu của bài học

- Những phương tiện, đồ dùng dạy và học mà GV, HS cần có để tiếnhành hoạt động dạy học

C - Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Ổn định tổ chức

- GV kiểm tra sĩ số, đồ dùng học tập của HS

2 Kiểm tra bài cũ

GV cần vạch ra kế hoạch kiểm tra:

+ Số lượng HS kiểm tra

+ Nội dung kiểm tra: Có thể kiểm tra bài trước đó hoặc nội dung kiếnthức có liên quan để vận dụng vào bài học mới Nội dung kiểm traphù hợp với từng loại HS để GV nắm được trình độ của các em

3 Dạy bài mới

- Dự kiến cách đặt vấn đề vào bài để HS nhận thức được mục đích và kếhoạch của tiết học

Trang 7

- Thiết kế các hoạt động dạy - học, ứng với mỗi hoạt động đó cần xácđịnh rõ phương pháp, hình thức tổ chức, cách tiến hành, thời gian thực hiện.

- Dự kiến câu trả lời của HS, những khó khăn, sai lầm mà HS có thể mắcphải và cách giải quyết vấn đề đó

- Chỉ rõ các bài tập bắt buộc HS phải hoàn thành ở nhà trong SGK

- GV đưa ra một số bài dành cho HS khá, giỏi, HS yếu và hướng dẫn các

em hoàn thành các bài này ở nhà (nếu có)

* Trong các hoạt động dạy - học chủ yếu nêu trên cần lưu ý:

- Không phải bài nào cũng bắt buộc đầy đủ và đúng trình tự các hoạtđộng đã nêu Một bài lên lớp bao gồm những hoạt động nào và được sắp xếptheo trình tự này hay trình tự khác là hoàn toàn do đặc điểm về mục tiêu vànội dung của bài học quy định

- Các hoạt động đã nêu không phải là các giai đoạn hay các bước bởi vìchúng không phải là các đoạn rời nhau, nối tiếp nhau về mặt thời gian, kiểmtra bài cũ có thể xen lẫn với làm việc với nội dung mới

1.2.4 Các kiểu bài lên lớp

Ở Tiểu học, người ta thường phân loại các bài học theo mục đích cơ bảncủa nó cũng như vị trí của nó trong hệ thống các bài học cả năm Ứng với mỗiloại bài học sẽ có những kiểu lên lớp sau:

- Bài làm việc với nội dung mới: Do đặc điểm của HS Tiểu học, khốilượng về kiến thức mới trong một bài lên lớp về toán là ít nên bài làm việc với

Trang 8

nội dung mới thường gồm các nội dung: ôn tập kiến thức cũ, dạy bài mới,luyện tập thực hành.

- Bài ôn tập luyện tập: Bài lên lớp này giúp HS nắm được các kiến thức

đã học một cách đầy đủ, chắc chắn, sâu sắc Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng cơbản (vận dụng, suy luận) từng bước trở thành kỹ xảo

- Bài lên lớp cho tiết thực hành: Nhằm tiếp tục rèn luyện kỹ năng, vậndụng kiến thức vào thực tiễn, gắn việc học toán với đời sống, với thực tiễn

- Bài lên lớp cho tiết ngoại khoá toán: Nhằm gây hứng thú học toán, bổsung một số kiến thức, kỹ năng nào đó của chương trình, rèn luyện kỹ năngvận dụng kiến thức toán qua vui chơi, hoạt động tập thể

- Bài kiểm tra: Bài này nhằm đánh giá kết quả học tập toán của HS để từ

đó có những biện pháp bổ sung, điều chỉnh cho quá trình dạy học được tốthơn

2 Thiết kế bài lên lớp theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh

Trần Bá Hoành đã khẳng định: để thiết kế một bài lên lớp theo phươngpháp tích cực cần có những thay đổi trong khâu thiết kế bài lên lớp và tuânthủ đúng theo các bước thiết kế của một bài lên lớp

2.1 Đổi mới khâu thiết kế bài lên lớp

Một nét nổi bật dễ nhận thấy của bài học theo phương pháp tích cực làhoạt động của HS chiếm tỉ trọng cao so với hoạt động của GV về mặt thờilượng cũng như mặt cường độ làm việc

Để có một tiết học như vậy GV cần phải thay quan niệm về thiết kế bàilên lớp như sau:

Thiết kế bài lên lớp theo học tập

thụ động

Thiết kế bài lên lớp theo học tập

tích cực

a GV dự kiến chủ yếu là những hoạt

động trên lớp của chính mình (thuyết

a Những dự kiến của GV phải tậptrung chủ yếu vào hoạt động của HS

Trang 9

trình, giảng giải, viết bảng, ) có

hình dung chút ít về những hành

động hưởng ứng của HS (sẽ trả lời

câu hỏi như thế nào? Sẽ rút ra nhận

xét gì và sẽ có ý kiến gì? )

b GV tính toán kĩ trình tự triển khai

những hoạt động trên lớp của chính

mình sao cho hợp lí, tiết kiệm thời

gian để chủ động hoàn thành tiết học

đúng giờ

c Thông tin đi theo một chiều chủ

yếu là từ thầy đến trò GV vận dụng

trình độ hiểu biết và kinh nghiệm

của mình để làm cho trò hiểu và nhớ

nội dung quy định trong SGK

(quan sát vật mẫu, tiến hành thínghiệm, tranh luận về vấn đề đặtra, ) Trên cơ sở đó GV hình dungmình sẽ phải tổ chức các hoạt độngcủa HS như thế nào? (cá nhân haytheo nhóm)

b GV phải suy nghĩ một cách côngphu về khả năng thực hiện các hoạtđộng đề ra cho HS, dự kiến nhữnggiải pháp điều chỉnh để không bịcháy giáo án

c Bài học được xây dựng từ nhữngđóng góp của HS thông qua nhữnghoạt động do GV tổ chức, khai thácvốn hiểu biết và kinh nghiệm củatừng học trò và tập thể lớp, tăngcường mối liên hệ ngược từ thầy đếntrò và mối liên hệ ngang giữa trò vớitrò

2.2 Các bước thiết kế một bài lên lớp theo phương pháp tích cực

Để thiết kế một bài lên lớp theo phương pháp tích cực cần chú ý cácbước sau:

Trang 10

Trong xác định nhiệm vụ nhận thức GV cần lưu ý đến việc huy động

“vốn liếng” đã có của HS để hoàn thành nhiệm vụ bài học Những dự định đócần được thể hiện trong bài thiết kế bài lên lớp

2.2.2 Tạo động lực học tập cho học sinh

L.D.Usinxki viết “ việc giáo dục không những phải phát triển trí tuệcủa con người, cung cấp cho họ một khối lượng kiến thức nhất định mà phảinhóm lên trong lòng họ khát vọng làm việc nghiêm túc ” Chính vì vậy đểphát huy tính tích cực học tập của HS, GV cần xây dựng, nuôi dưỡng, pháttriển động lực học tập cho HS, đặc biệt là động lực bên trong

Để xây dựng và phát triển động lực cho HS, GV cần phải:

- Tạo không khí học tập tích cực: làm cho mỗi HS đều có thể tích cựctham gia vào quá trình dạy học, luôn luôn hào hứng và muốn biết sự tiến bộcủa mình

- Liên tục tạo ra những thử thách vừa sức: tạo ra những tình huống cóvấn đề làm cho HS có nhu cầu giải quyết vấn đề đó

Trang 11

- Các mục tiêu học tập luôn phải có ý nghĩa: Các mục tiêu, nhiệm vụ họctập phải được triển khai một cách hợp lý, hấp dẫn, luôn luôn giải quyết đượcnhững nhu cầu học hỏi của HS để kích thích các em hăng hái học tập.

- Linh hoạt thay đổi hình thức động viên học tập, giúp HS cảm thấy thíchthú khi xây dựng bài học, khi hoàn thành một bài tập sáng tạo

2.2.3 Tổ chức hoạt động học tập của học sinh

- Trong giảng dạy theo phương pháp tích cực, GV phải biết tổ chức giờdạy sao cho HS được hoạt động trí tuệ ở tất cả các nội dung của bài học, làmcho HS luôn có nhu cầu mới trong học tập và hào hứng, phấn khởi trướcnhững thành tích đạt được

Các nhà lí luận dạy học cho thấy phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

có vai trò quan trọng đối với việc thiết kế bài lên lớp theo phương pháp tíchcực Ở phương pháp này hoạt động chủ yếu của GV là đưa ra những tìnhhuống có vấn đề, rồi hướng dẫn HS cách giải quyết vấn đề đó, để đi đếnnhững kiến thức mới trên cơ sở những kiến thức, kỹ năng đã có

Ngoài ra, GV có thể phát huy tính tích cực học tập của HS bằng nhữnghoạt động độc lập thông qua các câu hỏi theo phương pháp gợi mở vấn đáp,phương pháp trực quan Nói chung các phương pháp này đều có thể gâyhứng thú mạnh mẽ cho HS

2.2.4 Đánh giá kết quả bài học

Trong dạy học nói chung và dạy học theo phương pháp tích cực nóiriêng đều phải rất coi trọng khâu kiểm tra đánh giá Việc đánh giá kết quả họctập đúng đắn về mặt sư phạm giúp GV và HS kịp thời thu được những mốithông tin ngược, điều chỉnh hoạt động dạy học để thực hiện mục tiêu giờ học

Trang 12

Đối tượng kiểm tra đánh giá kết quả học tập là kiến thức, kỹ năng, kỹxảo của HS và khả năng vận dụng vào đời sống Khi kiểm tra GV phải lựachọn những vấn đề thích hợp để có thể kiểm tra vào đầu giờ học, trong quátrình giảng dạy (đối với những nội dung làm cơ sở cho việc tiếp thu kiến thứcđang học) hoặc ở cuối tiết học.

II Cơ sở thực tiễn

1 Những khó khăn sinh viên thường gặp khi thiết kế bài lên lớp

Là sinh viên do chưa có kinh nghiệm trong việc giảng dạy thực tiễn nêntrong quá trình thiết kế bài lên lớp gặp phải một số khó khăn:

- Khó khăn trong việc xác định mục tiêu bài học: do thường suy nghĩ vềnhững gì mình sẽ làm hơn là những gì HS sẽ học nên xác định thiếu mục tiêuhoặc xác định mục tiêu không sát với nội dung bài học nên bài học khôngtruyền đạt hết nội dung, kiến thức

- Khi xác định được các hoạt động dạy - học chủ yếu thì việc lựa chọnphương pháp dạy học và hình thức tổ chức còn lúng túng Chưa biết lựa chọnphương pháp phù hợp nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS Đặc biệtchưa vận dụng triệt để các phương pháp dạy học theo hướng tích cực như:phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, phương pháp kiến tạo, Và tổchức cho HS khi nào làm việc độc lập các nhân, khi nào làm việc theo nhómcòn chưa được linh hoạt

Trang 13

- Ngoài ra, khi thiết kế bài lên lớp sinh viên còn gặp phải khó khăn trongviệc xây dựng hệ thống câu hỏi đàm thoại nhằm giúp HS chiếm lĩnh bài học

và giải quyết các bài tập Câu hỏi đưa ra thường khó (không phù hợp với trình

độ HS); không rõ ràng nên HS khó tìm ra câu trả lời hoặc câu hỏi thường tủnmủn, rườm rà không sát nội dung bài học nên không thu hút được HS

2 Ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng thiết kế bài lên lớp của giáo viên

Trước khi thiết kế một bài lên lớp, GV cần làm những công việc cụ thểsau:

- Nắm được trình độ của HS: nắm được tình hình nắm vững kiến thức đãhọc có liên quan tới bài học của HS Từ đó biết cần được củng cố kiến thứcnào? cần rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nào cho HS? Và đưa ra các phương pháp

và hình thức tổ chức phù hợp

+ Xác định các đồ dùng học tập mà HS cần phải có trong giờ học

+ Dự kiến các hoạt động dạy học chủ yếu

+ Dự kiến xây dựng hệ thống câu hỏi cho từng đơn vị kiến thức trong bài

- Nghiên cứu vị trí, yêu cầu của bài học trong kế hoạch dạy học cả năm.Nghiên cứu kỹ SGK, sách hướng dẫn giảng dạy, sách bài tập và các tài liệuliên quan đến bài dạy trên cơ sở đó:

+ Xác định cụ thể vị trí và mối liên quan của bài học với bài trước và bàisau

+ Xác định cụ thể mục tiêu bài học, mức độ yêu cầu về ba mặt: kiến thứcmới, phát triển tư duy và khả năng suy luận, rèn luyện kỹ năng

+ Xác định các kiến thức trọng tâm

Trang 14

+ Xác định các phương pháp và phương tiện dạy học cụ thể.

- Sau khi nghiên cứu kỹ các công việc trên, GV tiến hành thiết kế bài lênlớp Chú ý rằng: bài thiết kế bài lên lớp chỉ có tác dụng ghi nhớ những điềucần thực hiện khi dạy, phần quyết định vẫn là sự nghiền ngẫm của GV để nắmthật vững nội dung, phương pháp thực hiện bài trên lớp Trên lớp sẽ nảy sinhvấn đề mới chưa dự kiến Do đó việc lựa chọn các bước, dự kiến tiến độ vànghệ thuật đan xen các bước phụ thuộc vào trình độ sư phạm và chuẩn bị bàidạy học của GV Trong các trường hợp khó hoặc chưa thể xử lý ngay được

GV phải ghi nhận lại nếu cần sẽ giải quyết sau khi nghiên cứu kỹ Nên tránhthái độ thiếu quan tâm đến các ý kiến của HS hoặc đưa ra cách xử lý độc đoán

áp đặt Bài thiết kế bài lên lớp không nhất thiết phải theo khuôn mẫu nhấtđịnh, cũng không cần quá chi tiết, dài dòng mà cần phải ngắn gọn, rõ ràng.Nói chung, từ việc thiết kế bài lên lớp đến quá trình dạy học thực sự cómột khoảng cách mà người GV cần phải vượt qua Đối với những ngườichuẩn bị bước vào nghề thì sự chuẩn bị trước một cách cẩn thận, chi tiết, kếhoạch cho bài lên lớp sẽ góp phần thu hẹp khoảng cách đó

Trang 15

CHƯƠNG 2

HỆ THỐNG BÀI THIẾT KẾ BÀI LÊN LỚP VỀ NỘI DUNG

DẠY HỌC PHÂN SỐ - TOÁN 4

I Tổng quan nội dung môn Toán 4

tự nhiên Nhân một tổng với một số

- Phép chia các số có nhiều chữ số cho số có không quá ba chữ số (chiahết và chia có dư)

- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

- Tính giá trị của các biểu thức có tới ba dấu phép tính, tính giá trị củacác biểu thức chứa chữ dạng: a + b; a - b; a x b; a : b; a + b + c; a x b x c; (a +b) x c Giải các bài tập dạng: Tìm x biết x < a; a < x < b với a, b là các số bé

b Phân số và các phép tính về phân số

c Tỉ số

- Khái niệm ban đầu về tỉ số

- Giới thiệu về tỉ lệ bản đồ và một số ứng dụng về tỉ lệ bản đồ

Trang 16

d Một số yếu tố thống kê

- Giới thiệu số trung bình cộng, biểu đồ, biểu đồ cột

2 Đại lượng và đo đại lượng

- Đơn vị đo đại lượng: Tạ, tấn, đềcamet (dag), hectomet (hg) Bảng đơn

vị đo khối lượng

- Giây, thế kỷ Hệ thống hóa đơn vị đo thời gian

3 Yếu tố hình học

- Góc nhọn, góc tù, góc bẹt Giới thiệu hai đường thẳng cắt nhau, haiđường thẳng song song với nhau Giới thiệu về hình bình hành và hình thoi

- Thực hành vẽ hình bằng thước thẳng và êke, cắt, ghép, gấp hình

4 Giải bài toán có lời văn

- Giải bài toán có liên quan đến hai hoặc ba bước tính, có sử dụng phânsố

- Giải các bài toán liên quan đến: Tìm hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỷ

số của chúng; tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng; tìm số trung bình cộng;tìm phân số của một số, các nội dung hình học đã học

II Giới thiệu chung về phương pháp dạy học Toán 4

Định hướng chung của phương pháp dạy học Toán 4 là dạy học trên cơ

sở tổ chức và hướng dẫn các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạocủa HS GV phải tổ chức, hướng dẫn cho HS hoạt động học tập để từng HS tựphát hiện và tự giải quyết vấn đề của bài học, tự chiếm lĩnh nội dung học tậprồi thực hành

Mỗi kiểu bài sẽ có những phương pháp dạy học phù hợp tương ứng

Trang 17

1 Phương pháp dạy học bài mới

a Giúp học sinh tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề của bài học

- GV giúp HS tự phát hiện vấn đề của bài học rồi giúp HS sử dụng kinhnghiệm của bản thân (hoặc kinh nghiệm của bạn trong nhóm) để tìm mối liên

hệ của vấn đề đó với các kiến thức đã biết, từ đó tự tìm cách giải quyết vấnđề

Ví dụ: khi dạy bài “So sánh hai phân số khác mẫu số” GV có thể hướng dẫncho HS tự phát hiện vấn đề của bài học như sau:

- GV nêu ví dụ: “so sánh hai phân số 2

số khác mẫu số Đây chính là vấn đề HS tự phát hiện ra cần được giải quyết

b Tạo điều kiện cho học sinh củng cố và tập vận dụng kiến thức mới họcngay sau khi học bài để học sinh bước đầu tự chiếm lĩnh kiến thức mới

Trong SGK Toán 4, sau phần học bài thường có 3 bài tập để cho HScủng cố kiến thức mới học qua thực hành và bước đầu tập vận dụng nhữngkiến thức mới đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và trong đời sống

GV nên tổ chức, hướng dẫn mọi HS làm bài rồi chữa bài ngay tại lớp Nếumỗi bài tập có nhiều “bài tập nhỏ” GV có thể cho HS làm một số bài hoặctoàn bộ “bài tập nhỏ” đó rồi chữa bài ngay tại lớp Khi HS chữa bài, GV nêunên câu hỏi để khi trả lời HS phải nhắc lại kiến thức mới đã học nhằm củng

cố, ghi nhớ lại kiến thức đó

Trang 18

2 Phương pháp dạy học các bài luyện tập, luyện tập chung, ôn tập, thực hành

Mục tiêu chung của các bài luyện tập, thực hành là củng cố các kiến thức

mà HS đã chiếm lĩnh được, hình thành các kỹ năng thực hành, từng bước hệthống hóa các kiến thức mới học, góp phần phát triển tư duy và khả năng diễnđạt của HS Các bài tập trong các bài luyện tập, thực hành thường được sắpxếp từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ thực hành và luyện tập trựctiếp đến vận dụng một cách tổng hợp và linh hoạt hơn GV có thể tổ chức dạyhọc các bài luyện tập, thực hành như sau:

a Giúp học sinh nhận ra các kiến thức đã học hoặc một số kiến thức mớitrong nội dung các bài tập

- Nếu HS tự đọc đầu bài và tự nhận ra được dạng bài tương tự hoặc cáckiến thức đã học trong mối quan hệ cụ thể của nội dung bài tập thì tự HS sẽbiết cách làm bài Nếu HS chưa nhận ra được dạng bài tương tự hoặc các kiếnthức đã học trong bài tập thì GV giúp HS bằng cách hướng dẫn, gợi ý để tự

HS nhớ lại kiến thức, cách làm, không nên vội làm thay cho HS

b Giúp học sinh tự luyện tập, thực hành theo khả năng của từng học sinh

- GV nên yêu cầu HS làm lần lượt các bài tập theo thứ tự đã sắp xếp theoSGK (hoặc do GV sắp xếp lựa chọn), không được tự ý bỏ qua bài tập nào, kể

cả các bài HS cho là dễ

- Không nên bắt HS phải chờ đợi nhau, trong quá trình làm bài HS đãlàm xong bài tập nào nên tự kiểm tra (hoặc nhờ bạn, nhờ GV kiểm tra) rồichuyển sang làm bài tập tiếp theo

Trang 19

- GV nên chấp nhận tình trạng: trong cùng một khoảng thời gian có HSlàm được nhiều bài tập hơn HS khác GV nên trực tiếp hoặc tổ chức cho HSkhá, giỏi, giúp đỡ HS yếu cách làm bài, không làm thay cho HS GV giúp HSkhá giỏi hoàn thành các bài trong SGK và một số bài trong vở bài tập ngaytrong tiết học.

III Nội dung chủ yếu của dạy học phân số trong Toán 4

1 Nội dung chủ yếu của dạy học phân số

2 Đặc điểm dạy học phân số - Toán 4

Dạy học phân số được chuẩn bị từ lớp 2 và lớp 3 như sau:

- Sau mỗi lần dạy học bảng chia 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 HS lại được làm

quen (chủ yếu bằng hình ảnh trực quan) với 1 1 1 1 1 1 1 1; ; ; ; ; ; ;

2 3 4 5 6 7 8 9 Với cáchviết như trên, đọc là: “một phần hai”, “một phần ba”, “một phần chín” Chưagiới thiệu tên gọi chung là phân số, chưa giới thiệu “tử số”, “mẫu số”

Trang 20

- Sau khi học bài “Tìm một trong các phần bằng nhau của một số” (Toán

3 - trang 126), HS được phép sử dụng kiến thức này trong thực hành tính, giải

các bài toán có lời văn

- Đến lớp 4 mới chính thức dạy học phân số Các nội dung dạy học vềphân số và các phép tính về phân số được dạy học chủ yếu ở học kỳ 2 của lớp

4 Đầu học kỳ 1 của lớp 5 có bổ sung thêm về phân số thập phân, hỗn số,

để chuẩn bị cho dạy học số thập phân

* Nội dung dạy học phân số được sắp xếp như sau:

Nội dung dạy học trong toán 4 sắp xếp thành 2 nhóm bài:

+ Quy đồng mẫu số các phân số

+ So sánh phân số (trường hợp có cùng mẫu số và trường hợp có mẫu sốkhác nhau)

- Nhóm bài thứ hai gồm các bài học và luyện tập liên quan đến các phéptính về phân số gồm có:

+ Phép cộng và phép trừ phân số (trường hợp có cùng mẫu số và trườnghợp khác mẫu số)

+ Phép nhân và phép chia phân số

* Mục đích của việc sắp xếp nội dung dạy học phân số như trên:

Trang 21

- Đảm bảo tính hệ thống trong cấu trúc nội dung dạy học phân số: dạyhọc các kiến thức từ đơn giản đến phức tạp; kiến thức học trước chuẩn bị chokiến thức học sau; kiến thức học sau dựa vào kiến thức học trước và có cùngcấu trúc với kiến thức học trước (chẳng hạn, khi so sánh phân số và khi cộngtrừ phân số đều xét hai trường hợp: các phân số có cùng mẫu số, các phân sốkhác mẫu số Nếu phân số khác mẫu số phải dựa vào kiến thức quy đồng mẫu

số các phân số để chuyển về trường hợp các phân số có cùng mẫu số )

- Kế thừa cách sắp xếp nội dung dạy học phân số ở Tiểu học (từ 1994đến nay) và chuẩn bị cho HS học các nội dung mở rộng về phân số với cấutrúc nội dung hoàn toàn tương tự ở lớp 6 của Trung học cơ sở

IV Một số bài thiết kế bài lên lớp về nội dung dạy học phân số

Bài 1: Phân số (trang 106)

Bài 2: Phân số bằng nhau (trang 111)

Bài 3: Rút gọn Phân số (trang 112)

Bài 4: Quy đồng mẫu số các phân số (trang 115)

Bài 5: Quy đồng mẫu số các phân số (Tiếp theo - trang 116)

Bài 6: Luyện tập chung (trang 118)

Bài 7: So sánh hai phân số khác mẫu số (trang 121)

Bài 8: Phép cộng hai phân số (tiếp theo - trang 127)

Bài 9: Tìm phân số của một số (trang 135)

Bài 10: Phép chia phân số (trang 135)

Trang 22

BÀI 1: PHÂN SỐ (trang 106)

A Mục tiêu

Sau khi học song bài này học sinh cần:

- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số của phân số

- Biết đọc, biết viết phân số

B Phương pháp và phương tiện dạy học

+ Phương pháp:

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm

Trang 23

C Các hoạt động dạy - học chủ yếu

3

1

13

I Kiểm tra bài cũ

- Mời 1 HS lên bảng tìm: hình nào có

3 trong toán học được gọi là gì thì

chúng ta sẽ đi vào bài học hôm

Trang 24

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a) Giới thiệu phân số

- GV gắn lên bảng một hình tròn

chia thành 6 phần bằng nhau, trong

đó tô màu 5 phần, Y/C HS quan

6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần

ta nói đã tô màu năm phần sáu

hình tròn

- Một phần hai ta viết là: 1

2 Vậynăm phần sáu được viết như thế nào?

-Y/C hai HS một nhóm thảo luận

đưa ra cách viết

- GV nhắc lại cách viết: năm phần

sáu được viết như sau: 5

6 Ta viết

số 5, viết gạch ngang dưới số 5,

viết số 6 dưới dấu gạch ngang

- HS quan sát hình vẽ

- Hình tròn được chia thành 6 phầnbằng nhau

- Có 5 phần được tô màu

- HS lắng nghe và nhắc lại: ta đã tômàu năm phần sáu hình tròn

- HS thảo luận đưa ra cách viết:

Năm phần sáu được viết là: 5

6

- HS lắng nghe

Trang 25

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

vị trí nào so với dấu gạch ngang?

- Tử số cho ta biết điều gì?

Trang 26

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

5

- Lưu ý: mẫu số khác 0, tử số

không cần khác 0

b GV gắn các hình lên bảng

- Y/C 3 HS lên bảng viết và đọc

phân số chỉ số phần đã tô màu

trong mỗi hình vẽ trên

Mỗi phân số có tử số và mẫu số

Tử số là số tự nhiên viết trên dấu

gạch ngang Mẫu số là số tự nhiên

khác 0 viết dưới dấu gạch ngang

2 4 7 được gọi là phân số

- Mỗi phân số gồm tử số và mẫu

số Tử số viết trên dấu gạch ngang,mẫu số viết dưới dấu gạch ngang,mẫu số là số tự nhiên khác 0

Trang 27

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Mời 6 HS nối tiếp nhau đọc 6

phân số vừa viết

- Y/C HS khác nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm

Bài 2

- GV treo bảng phụ ghi đề bài

- Y/C HS đọc đề bài và đọc mẫu

- HS nhận xét

- HS đọc

- HS làm vào SGK

- HS chữa bàiPhân số Tử số Mẫu số

Phân số Tử số Mẫu số3

8

6

810512

Trang 28

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Y/C 1 HS dưới lớp đọc cho 3 HS

trên bảng thi viết

1825

Trang 29

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Mỗi phân số có tử số và mẫu số

Tử số là số tự nhiên viết trên gạchngang, mẫu số là số tự nhiên khác

0 viết dưới gạch ngang

- HS chép BTVN

Trang 30

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 12 26 21

7 15 41 35

Trang 31

BÀI 2: PHÂN SỐ BẰNG NHAU (trang 111)

A Mục tiêu

Sau khi học song bài này học sinh cần:

- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

- Sử dụng tính chất cơ bản của phân số để nhận biết được sự bằng nhau của hai phân số

B Phương pháp và phương tiện dạy học

+ Phương pháp:

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm

- Phương pháp thực hành luyện tập

+ Phương tiện:

- Hai băng giấy như trong SGK

- Bảng phụ ghi tính chất cơ bản của phân số

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

I Kiểm tra bài cũ

- Mời 2 HS lên bảng làm BT3 trang

Trang 32

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

cũng có quan hệ (>, <, =) đối với 2

phân số Trước hết ta xét quan hệ

bằng nhau của 2 phân số Để hiểu rõ

hơn về vấn đề này chúng ta sẽ tìm

hiểu nội dung bài học hôm nay: Hai

phân số bằng nhau

2 Làm việc với nội dung mới

a) Hoạt động trên băng giấy

- GV đưa ra hai băng giấy bằng

nhau, đặt băng giấy này trên băng

giấy kia

- Y/C HS quan sát và so sánh độ dài

của 2 băng giấy

- GV gắn 2 băng giấy lên bảng

34

68

- Băng giấy thứ nhất được chia thành

Trang 33

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

mấy phần bằng nhau? Đã tô màu

mấy phần?

- Nêu phân số chỉ số phần được tô

màu?

- Băng giấy thứ 2 chia thành mấy

phần bằng nhau? Đã tô màu mấy

phần?

- Phân số chỉ số phần được tô màu?

- So sánh độ dài của 3

4 băng giấy và6

- GV khẳng định lại: 3

4=68

phân số 3

4 và 6

8 có bằng nhaukhông?

- HS thảo luận trả lời:

Trang 34

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- GV gợi ý: hãy nhận xét quan hệ tử

số và mẫu số của 2 phân số

Y/C 2 HS một nhóm thảo luận

- Khi nhân cả tử số và mẫu số của

- Khi nhân cả tử số và mẫu số của

một phân số với một số tự nhiên khác

0 ta được điều gì?

- Tương tự trên, ta đã chia cả tử số và

mẫu số của phân số 6

8 cho 2 ta được

phân số 3

4 bằng phân số 6

8

- Khi chia cả tử số và mẫu số của

một phân số cho một số tự nhiên

Trang 35

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- Y/C HS đọc đề bài

- Y/C HS làm bài vào SGK

- Mời 3 HS lên bảng chữa 6 biểu

- Vì để từ phân số: 6 2

15 5 ta phảichia cả tử số và mẫu số của phân

Trang 36

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

thương khi ta nhân (hoặc chia) số bị

chia và số chia cho cùng một số tự

b) 81:9=9

81 : 3 : 9 : 3   27 : 39Vậy 81 : 981 : 3 : 9 : 3  

- Khi ta nhân (hoặc chia) số bị chia

và số chia cho cùng một số tựnhiên khác 0 thì kết quả củathương không thay đổi

75 15 3

Trang 37

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- Y/C HS làm tiếp vào SGK

- Mời 2 HS lên bảng chữa

- Vì sao điền vào ô trống là: 6; 15;

- Nếu nhân (hoặc chia) số bị chia và

số chia cho cùng một số tự nhiên

khác 0 thì kết quả của thương như

Trang 38

BÀI 3: RÚT GỌN PHÂN SỐ (trang 112)

A Mục tiêu

Sau khi học song bài này học sinh cần:

- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số

- Biết cách thực hiện rút gọn phân số (Trường hợp các phân số đơn giản)

B Phương pháp và phương tiện dạy học

+ Phương pháp:

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp thực hành luyện tập

+ Phương tiện:

- Bảng phụ ghi các bước rút gọn của phân số, ghi nội dung BT3

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

I Kiểm tra bài cũ

- HS1: nêu tính chất cơ bản của

- HS1: Nếu ta nhân hay chia cả tử số

và mẫu số của một phân cho một số

tự nhiên khác 0 ta được một phân sốmới bằng phân số đã cho

Trang 39

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

II Dạy bài mới.

1 Gợi động cơ

- Dựa vào tính chất cơ bản của

phân số, người ta sẽ đưa được

phân số về một phân số bằng nó

nhưng có tử số và mẫu số bé hơn

Bài học hôm nay giúp các em làm

- HS nhắc lại bài toán

- HS thảo luận đưa ra cách làm:+ 10 và 15 đều chia hết cho 5Theo tính chất cơ bản của phân số ta

15

Trang 40

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- Phân số 2

3 có tử số và mẫu số béhơn tử số và mẫu số của phân số

- Như vậy có thể rút gọn phân số

để được phân số có tử số và mẫu

số bé đi mà phân số mới vẫn bằng

- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho

2 nên ta chia cả tử số và mẫu số củaphân số 6

8 cho 2 ta được:

Ngày đăng: 29/03/2015, 18:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Đình Hoan, Nguyễn Áng, Đỗ Tiến Đạt - Hỏi đáp dạy học Toán 4, Nxb GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp dạy học Toán 4
Nhà XB: Nxb GD
2. Trần Văn Hoàng - Giáo dục học môn Toán, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học môn Toán
Nhà XB: Nxb Giáo dục
3. Hà Sỹ Hồ, Đỗ Trung Hiệu, Đỗ Đình Hoan - Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học, Nxb GD, (1999) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy họcmôn Toán ở Tiểu học
Nhà XB: Nxb GD
4. Đỗ Trung Hiệu - Giáo trình phương pháp dạy học Toán, Nxb GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp dạy học Toán
Nhà XB: Nxb GD
5. Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thuỵ - Phương pháp dạy học môn Toán, Nxb GD, (1992) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn Toán
Nhà XB: Nxb GD
6. Nguyễn Tuấn - Thiết kế bài giảng Toán 4, Nxb GD, (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Toán 4
Nhà XB: Nxb GD
7. Sách giáo khoa 2, 3, 4, Nxb GD 2002, 2003, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa 2, 3, 4
Nhà XB: Nxb GD 2002
8. Sách giáo viên Toán 4, Nxb GD 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Toán 4
Nhà XB: Nxb GD 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dung   chút   ít   về   những   hành - Rèn luyện kĩ năng thiết kế bài lên lớp qua dạy học nội dung phân số cho HS lớp 4_Khóa luận tốt nghiệp khoa GDTH.
nh dung chút ít về những hành (Trang 9)
Hình tròn. - Rèn luyện kĩ năng thiết kế bài lên lớp qua dạy học nội dung phân số cho HS lớp 4_Khóa luận tốt nghiệp khoa GDTH.
Hình tr òn (Trang 24)
Bảng YC 2 HS đọc. - Rèn luyện kĩ năng thiết kế bài lên lớp qua dạy học nội dung phân số cho HS lớp 4_Khóa luận tốt nghiệp khoa GDTH.
ng YC 2 HS đọc (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w