• Nước là nguyên liệu chính dùng để sản xuất, các thành phần và tính chất của nước ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình công nghệ và chất lượng thành phẩm.. • Phương pháp: sử dụng C
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 3Nước cấp dùng mấy loại ?
Nước cấp dùng mấy loại ?
Nguồn nước cấp
Phân loại
Các chỉ tiêu
Trang 4• Nguồn nước cấp được sử dụng là nước máy hoặc nước giếng có nguồn gốc từ
nước ngầm
• Nước là nguyên liệu chính dùng để sản xuất, các thành phần và tính chất của
nước ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ
quá trình công nghệ và chất lượng thành phẩm Do đó trước khi đưa nước vào sản xuất, nước phải được qua xử lí
Nguồn nước cấp
Trang 5Phân loại
Trang 6Chỉ tiêu Yêu cầu
cặn
Các chỉ tiêu của nước cấp
Chỉ tiêu vật lý
Trang 7muối NO3-,
NO2-Không có
Nước giải khát
pH 6 – 6.7
Độ cứng (tính theo CaCO3 ) < 2 mg/lSắt, mangan,
nhôm < 0.1 mg/lCl2 < 0.5 mg/l
Trang 8Chỉ tiêu Yêu cầu
E.coli, coliform Không có
Vi khuẩn hiếu khí <10 tế bào/ml
Vi khuẩn kị khí 0 ( trong 1 ml )
Vi sinh vật 100 tế bào/1ml
Chỉ tiêu vi sinh
Trang 11Phương pháp hóa học
- Mục đích: làm mềm nước ( khử các loại ion
Ca2+, Mg2+ đến nồng độ yêu cầu) khử muối.
- Phương pháp xử lí:
• Khử Fe2+ :
• Trong nước, sắt tồn tại ở dạng ion, thường ở hóa trị II Nước có lượng sắt cao sẽ có mùi tanh, màu vàng ảnh hưởng xấu đến chất lượng Do
vậy cần tiến hành khử nước có hàm lượng sắt Một số biện pháp:
• Khử sắt bằng phương pháp làm thoáng
• Khử sắt bằng phương pháp hóa học
• Khử sắt bằng phương pháp khác
Trang 152.3 Sơ đồ thiết bị xử lí nước chung cho bia và nước giải khát
Trang 17Tháp oxy hóa
Bể phản ứng Bồn lọc cát
Nước thô
Nước thô
Bể phản ứng
Lọc cát Lọc cát Lọc than
Xử
lý thô
Xử
lý thô
Xử
lý tinh
Xử
lý tinh
Ca(OCl)2
Ca(OH)2 7%
FeSO4.4H2O 40%
Ca(OCl)2 7%
Trang 18Xử lý thô:
• Mục đích: nhằm khử sắt, đồng thời
loại bỏ các chất cặn bẩn, hữu cơ, diệt một phần vsv và một phần làm mềm nước.
• Phương pháp: chuyển hóa Fe2+
thành Fe3+ bằng 2 tác nhân là: oxy
và Chlorine ( Ca(OCl)2 ).
Trang 19Các phản ứng sảy ra:
• 4 Fe(HCO3)2 + 2 H2O + O2 4 Fe(OH)3 + 8 CO2
• Fe2+ + OCl- + 2H+ Fe3+ + Cl- + H2O
• Ca(OCl) 2 + H2O Ca(CO)3 + HClO
• 2HClO 2HCl + O2
• Fe3+ + 3 OH- Fe(OH)3
• Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 2 CaCO3 + 2H2O
• Mg(HCO3)2 + Ca(OH)2 MgCO3 + CaCO3 + 2H2O
Trang 20Xử lý nước kết tinh:
• Mục đích: giảm độ cứng, loại bỏ những
chất lơ lửng và những kết tủa dạng hạt
nhỏ, diệt VSV, khử màu, mùi
• Phương pháp: sử dụng Ca(OH)2 để giảm
độ cứng của nước, sử dụng FeSO4.7H2O làm chất trợ lắng để tách các hạt lơ lửng, các kết tủa dạng cặn nhỏ ra khỏi nước
Đồng thời sử dụng Clorine để oxy hóa
Fe2+ thành Fe3+ và diệt vsv
Trang 21Các phản ứng sảy ra:
• Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 2 CaCO3 + 2H2O
• Mg(HCO3)2 + Ca(OH)2 MgCO3 + CaCO3 + 2H2O
• MgCO3 + Ca(OH)2 Mg(OH)2 + CaCO3
• Sử dụng chất trợ lắng là FeSO4 khi cho FeSO4 vào nước : FeSO4 Fe2+ + SO42-
• Đồng thời trong nước lúc đó đã có Chlorine nên sẽ xảy
ra phản ứng oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ theo phản ứng:
• Fe2+ + OCl- + 2H Fe3+ + Cl- + H2O
• Fe3+ tác dụng với vôi tạo thành kết tủa Fe(OH)3 dạng cặn bông:
• Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3
Trang 23I TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC THẢI
NGÀNH SẢN XUẤT BIA
ĐẶC TÍNH NGUỒN NƯỚC THẢI
TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
Trang 24ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI NGÀNH BIA
Hàm lượng BOD cao
pH dao động lớn
Ảnh hưởng đến nồng độ N,P
Ảnh hưởng đến nồng độ N,P
Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN
Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN
Ảnh hưởng đến nồng độ N,P
Ảnh hưởng đến nồng độ N,P
Trang 25• Nguyên nhân chính chủ yếu:
– Hàm lượng BOD cao là do bã nấu, bã hèm, men, hàm lỗng, bia dư rị rỉ vào nước thải.
– pH dao động lớn do: cặn xứt, acid tháo xả của hệ thống rửa nồi, máy rửa chai, rửa két, nước tráng, rửa thiết bị, vệ sinh sàn nhà.
– Ảnh hưởng đến nồng độ N, P: do men thài, các tác nhân quá trình làm sạch thất thoát – Ảnh hưởng tới hàm lượng chất rắn lơ lững:
do rửa máy lọc, rửa chai, chất thải thải rắn (giấy nhãn, bìa,…).
Trang 27TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
Thúc đấy hiện tượng phú dưỡng hóa
Ảnh hưởng
hệ sinh thái thủy vực
Tắc nghẽn đường cống thoát nước
Trang 28II Phương pháp xử lý nước thải
Trang 29Phương pháp xử lý Phương pháp xử lý
Đặc điểm
Bố trí
Nhiệm
vụ
Trang 30• Khái niệm: là phương pháp dùng để loại
bỏ các vật chất có kích thước lớn như
cành cây, bao bì chất dẻo, giấy, giẻ rách
và cả những giọt dầu mỡ Ngoài ra vật
chất còn nằm ở dạng lơ lửng hoặc ở dạng huyền phù
• Phương pháp cơ học loại bỏ 60% các tạp chất không hòa tan có trong nước thải và giảm 20% BOD
Phương pháp cơ học
Trang 31Phương pháp cơ học
Trang 32Song chắn rác
• Song chắn rác là công trình xử lý sơ bộ, giữ lại thành phần có kích thước lớn, tránh làm tắc máy bơm, đường ống hay kênh dẫn.
• Song chắn rác gồm các thanh đan xếp cạnh
nhau ở trên mương dẫn nước Khoảng cách
giữa các thanh đan gọi là khe hở Song chắn rác được chia làm 2 loại di động hoặc cố định, có
thể thu gom rác bằng thủ công hoặc cơ khí
Song chắn rác đặt nghiêng 1 góc 60-90o theo
hướng dòng chảy.
Trang 33Phân loại thiết bị tách rác
– Thiết bị tách rác thô: (Song chắn rác, lưới chắn rác, lưới lọc, sang,…) nhằm giữ lại các vật rắn thô như: mảnh thủy tinh, vỏ chai lọ, nhãn giấy,…
– Thiết bị tách rác tinh: thiết bị tách rác tinh thường được lắp đặ sau thiết bị tách rác thô, có chức năng loại bỏ tạp chất có kích thước nhỏ hơn như: bả hèm, con men,…
Trang 35Bể lắng cát
• Bể lắng rác dùng để tách chất bẩn vô cơ
có trọng lượng riêng lớn hơn nhiều so với trọng lượng riêng của nước như cát, than vụn,…ra khỏi nước thải Thông thường
cặn lắng có đường kính hạt 0.25 mm,
chiếm 60% tổng số các hạt cặn có trong nước thải
Trang 36cặn trong nước thải
• Vì đây là quá trình quan trọng trong xử lý nước thải và thường được bố trí xử lý ban đầu hay sau xử lý sinh học
Trang 37Bể lọc
• Dùng để tách các phân tử lơ lững phân tán trong nước thải với kích thước tương đôi nhó sau bể lắng bằng cách cho nước thải đi qua các vật liệu lọc như cát, thạch anh, than cốc, than bùn
• Các loại bể lọc phân biệt như sau:
• Lọc qua vách lọc
• Bể lọc với lớp vật liệu lọc dạng hạt
• Thiết bị lọc chậm, thiết bị lọc nhanh
Trang 38Phương pháp hóa lý
• Phương pháp hóa lý là phương pháp
dùng các chế phẩm hóa học, cơ chế vật lý
để loại bỏ cặn hòa tan cặn lơ lững, kim
loại nặng và góp phần làm giảm COD và BOD trong nước thải Các phương pháp hóa học là chất oxy hóa cao như H2O2,
Ozon, Cl2, phương pháp trung hòa, đông keo tụ
Trang 39Bể điều hòa
Kết tủa tạo bông
Bể
khử trùngPhân
loại
Trang 40Bể điều hòa lưu lượng và chất lượng
• Nước thải thường có giá trị pH khác nhau Muốn nước thải xử lý tốt nhất bằng
phương pháp sinh học, phải tiến hành
trung hòa và điều chỉnh pH về giá trị thích hợp (pH: 6-9)
• Nước thải nhà máy bia có khoảng pH dao động rất lớn (pH: 5-12) Vì thế mốn trung hòa ta phải sử dụng các dung dịch acid
hay kiềm Các chất hóa học thường được dùng trình bày trong bảng sau:
Trang 42Kết tủa tạo bông
• Nguyên tắc: các hạt có khuynh hướng keo tụ
do lực hút Vander Waals giữ các hạt có lực này có thể dẫn đến sự kết dính giữa các hạt
• Khi xử lý để giảm thời gian quá trình keo tụ
và tăng tốc độ lắng của các bông cặn, người
ta sử dụng hóa chất như: phèn nhôm, phèn sắt, các polymer để kết dính các hạt keo,
cặn lơ lững thành những bông cặn có kíhc
thước lớn hơn, nặng hơn và lắng loại bớt
các chất gây ô nhiễm ra khỏi nước thải
Trang 43Đối với công trình có công suất xử lý nhỏ
Đối với công trình có công suất xử lý lớn
Trang 44Bể pha phèn sục bằng không khí nén
Trang 45Bể khử trùng
• Khử trùng nước thải nhằm mục đích phá hủy, tiêu diệt các loại vi khuẩn gây nguy hiểm hoặc chưa được hay không thể khử
bỏ trong quá trình xử lý nước thải Khử
trùng có nhiều phương pháp:
• Clo hóa
• Ozon hóa
Trang 46– Clo hóa (rộng rãi nhất): Clo được cho vào dưới dạng hơi hay clorua vôi Lượng clo hoạt tính cần thiết cho một đơn vị thể tích nước thải: 10g/3m đơn vị nước thải sau khi xử lý cơ học, 5g/m3 đơn vị nước thải sau khi xử lý sinh học không hoàn toàn và 3g/m3 đơn vị nước thải sau khi xử lý xinh học hoàn tòan Thời gian tiếp xúc giữa chúng là 30 phút trước khi xả nước thải
ra nguồn nước tiếp nhận.
– Ozon hóa: phương pháp này bắt đầu được áp dụng rộng rãi để xử lý nước thải Ozon tác dụng mạnh mẽ vào chất hữ cơ Sau quá trình ozon hóa, số lượng vi khuẩn bị tiêu diệt đạt 99.8% Ngoài việc khử trùng, ozon còn xoy hóa các hợp chất Nitơ và Phốtpho là các nguyên tố dinh dưỡng trong nước thải, góp phần chống hiện tượng phú dưỡng hóa trong nguồn nước.
Trang 47Phương pháp sinh học
• Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học dựa trên hoạt động sống của vi insh vật, chủ yếu là vi khuẩn dị dưỡng hoại
sinh có trong nước thải
• Quá trình hoạt động của chúng cho kết
quả là các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn,
được khoáng hóa và trở thành những chất hữu cơ, các chất khí đơn giản và nước
Trang 48Các quá trình xảy ra trong bể sinh học
1 Quá trình tăng sinh khối
2 Chuyển hóa cơ chất
3 Quá trình khử Nito và Photpho
Trang 49Quá trình tăng sinh khối
Trang 50Quá trình chuyển hóa cơ chất
Trang 51Quá trình chuyển hóa cơ chất
Trang 54Bể Aerotank
• Bể Aerotank là công trình nhân tạo xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí, trong đó người ta cung cấp oxy và khuấy trộn với bùn hoạt tính
• Hầu hết vi sinh vật làm sạch nước thải
đều là vi sinh vật hoại sinh, hiếu khí, ưa
ẩm Vì vậy mà nhiệt độ nước thải ảnh
hưởng rất lớn đến đời sống vi sinh vật, nhiệt độ thích hợp cho qua trình xử lý là 20-40oC, nhiệt độ tối ưu là 25-30oC
Trang 55Vị trí bể Aerotank
Trang 56Cấu tạo bể Aerotank
Trang 60Bể SBR:
• Bể hoạt động gián đoạn là hệ thống xử lý nước thải vời bùn hoạt tính theo kiểu làm đầy và xả cạn
• Quá trình xảy ra trong bể SBR tương tự như trong bể bùn hoạt tính hoạt động liên tục, chỉ có 1 điều khác là tất cả các quá trình xảy ra trong cùng một bể và được
thực hiện lần lượt theo các bước: làm
đầy, phản ứng, xả cặn, ngưng quá trình
Trang 61Mương oxy hóa:
• Là mương dẫn dạng vòng có sục khí, để tạo dòng chảy trong mương cần có vận tốc đủ xáo trộn bùn hoạt tính Vận tốc
trong mương thường được thiết kế lớn hơn 3m/s để tránh cặn lắng
Trang 62Phương pháp kị khí
• Quá trình phân hủy chất hữu cơ diễn ra trong
điều kiện không có oxy nhờ sự hoạt động của
hệ VSV kị khí
• Các sản phẩm của quá trình phân hủy kị khí bao gồm acid hữu cơ, các amol, NH3, H2S và CH4.
• Phương pháp kị khí là phương pháp phức tạp với sự tham gia của nhiều VSV kị khí, nhiệt độ phân hủy chất hữu cơ kị khí là 10-15oC, 20-
40oC và trên 40oC, thời gian kéo dài khoảng
10-15 ngày, nếu ở nhiệt độ thấp thì có thể kéo dài đến hằng tháng.
Trang 64Ba giai đoạn của phân hủy kị khí
Trang 65Bể UASB
• Chức năng của bể là thực hiện phân hủy các
chất hữu cơ trong điều kiện kị khí thành các
dạng khí sinh học
• Nước thải đi từ dưới lên với vận tốc được duy trì trong khoảng 0.6-1.2 m/h, thời gian lưu nước
trong bể kéo dài 30-40 giờ Hoạt động của bể
UASB cần duy trì ở điều kiện thích hợp:
• pH khoảng 7-7.2.
• Nhiệt độ ổn định 33-35oC.
• Tải trọng hữu cơ đạt 10-12 kg/m3 ngày.
Trang 66Nguyên tắc hoạt động
Trang 681 Trong xử lý nước cấp phương pháp xử lý bằng ozon
nằm trong quá trình nào sau:
A Quá trình xử lý cơ học ( vật lý)
B Quá trình xử lý hóa học
C Quá trình xử lý vi sinh
D Quá trình xử lý hóa lý
2 Trong quá trình xử lý vi sinh thì phương pháp nào được
sử dụng nhiều nhất trong xử lý nước cấp:
A Xử lí nhiệt
B Lọc
C UV
D Ozon
Trang 693 Nước cấp trong sản xuất bia, nước giải khát được chia làm mấy
Trang 706 Hiện tượng phú dưỡng hóa kênh rạch do nước thải nhà
máy nguyên nhân chính là do:
C Hàm lượng chất khô cao
C Quá trình khử Nitơ, Phốtpho- Lên men kị khí- tạo metan.
D Chuyển hóa cơ chất- Tạo acid- Quá trình tăng sinh khối.
Trang 718 pH nước thải nhà máy bia dao động:
Trang 72Thank You!