Báo cáo ĐTM- Mở rộng (giai đoạn 2) Nhà máy sản xuất vật liệu nung trang trí liên hợp tài liệu, giáo án, bài giảng , luận...
Trang 1mục lục
mở đầu 4
1 Xuất xứ của dự án 4
2 Các căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 5
3 Phơng pháp thực hiện 6
4 Tổ chức thực hiện ĐTM 7
Chơng 1: Tóm tắt dự án mở rộng (giai đoạn 2) nhà máy sản xuất vật liệu nung trang trí liên hợp 9
1.1 Tên dự án 9
1.2 Chủ dự án 9
1.3 Vị trí địa lý của dự án 9
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 9
1.4.1 Hạ tầng kỹ thuật 9
1.4.2 Nguyên, nhiên, vật liệu dùng trong sản xuất 11
1.4.3 Công nghệ sản xuất 14
1.4.4 Thiết bị 17
1.4.5 Tổ chức quản lý và bố trí lao động 22
1.4.6 Tổng vốn đầu t 24
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 26
chơng 2: Điều kiện tự nhiên, môi trờng và kinh tế - x hội khu ã hội khu vực dự án 27
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trờng 27
2.1.1 Đặc điểm về khí hậu khu vực dự án 27
2.1.2 Địa hình 28
2.1.3 Chế độ thuỷ văn 28
2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trờng tại khu vực dự án 28
2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực dự án 30
2.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội thị xã Bỉm Sơn 6 tháng đầu năm 2009 30
2.2.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội phờng Lam Sơn 34
Chơng 3: Đánh giá tác động môi trờng 36
3.1 Đánh giá tác động 36
3.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 36
3.1.3 Đối tợng, quy mô bị tác động 42
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 56
CHƯƠNG 4: Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trờng 57
4.1 Đối với các tác động xấu 57
4.1.1 Giảm thiểu ô nhiễm môi trờng trong giai đoạn xây dựng cơ bản 57
4.1.2 Giảm thiểu ô nhiễm môi trờng khi nhà máy đi vào hoạt động 59
Chơng5: Chơng trình quản lý và giám sát môi trờng 66
5.1 Chơng trình quản lý môi trờng 66
5.2 Chơng trình giám sát môi trờng 70
5.2.1 Giám sát chất thải 70
5.2.2 Giám sát môi trờng xung quanh 70
Chơng 6: Tham vấn ý kiến cộng đồng 72
6.1 Tham vấn ý kiến của UBND phờng Lam Sơn 72
6.2 Tham vấn ý kiến của Uỷ ban MTTQ phờng Lam Sơn 72
6.3 ý kiến của công ty 72
Kết luận và kiến nghị 73
1 Kết luận 73
2 Kiến nghị 74
3 Cam kết 74
Trang 2
Các chữ viết tắt trong báo cáo
ĐTM: Báo cáo đánh giá tác động môi trờng
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
BOD: Nhu cầu ôxy sinh học
BOD5: Nhu cầu ôxy sinh học sau 5 ngày ở 200C
COD: Nhu cầu ôxy hóa học
TSS: Tổng chất rắn lơ lửng
TCCP: Tiêu chuẩn cho phép
UBND: ủy ban nhân dân
Trang 3
mở đầu
1 Xuất xứ của dự án.
Trong những năm gần đây, do chuyển đổi sang cơ chế thị trờng với nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần đã tạo điều kiện cho thị trờng hàng hoá nói chung và thị
trờng sản xuất vật liệu xây dựng nói riêng phát triển mạnh mẽ, đa dạng về mẫu mã,
chủng loại sản phẩm
Nhìn lại thị trờng gạch ngói và sản xuất vật liệu nung trang trí hơn 10 năm qua,
ngành sản xuất vật liệu xây dựng gạch ngói, đất sét nung đã có nhiều cải tiến, đổi mới
trong công nghệ sản xuất Tính đến nay, năng lực sản xuất gạch ngói và sản xuất vật liệu
nung trang trí liên hợp trên toàn quốc đạt trên 8 tỷ viên QTC/năm, trong đó có trên 200
dây truyền lò nung sấy tuynen đợc đầu t với công suất khoảng 5tỷ viên QTC/năm
Tính đến thời điểm hiện nay, hầu hết các đơn vị đầu t công nghệ tuynen trên cả
nớc đều sản xuất ổn định, đạt hiệu quả tốt và có lãi u điểm của các dây chuyền lò
tuynen là đa dạng hoá chủng loại và nâng cấp khác biệt hẳn về chất lợng sản phẩm:
tiêu hao nguyên, nhiên liệu giảm 1,7 lần và đặc biệt là cải thiện điều kiện làm việc
cho công nhân, giảm mức độ ảnh hởng cho môi trờng sinh thái và cộng đồng Công
nghệ lò sấy nung tuynen ngày càng đợc nhiều cơ sở đầu t áp dụng và đa vào vận hành
có hiệu quả thay thế dần các lò đứng thủ công
Qua điều tra khảo sát thị trờng và tình hình cung cấp các sản phẩm gạch ngói và
sản xuất vật liệu nung trang trí trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, các huyện vùng núi tỉnh
Thanh Hoá, tỉnh Ninh Bình cho thấy tốc độ phát triển các khu công nghiệp, khu đô
thị, nhà ở của dân c là rất lớn và đòi hỏi nghiêm ngặt về chất lợng sản phẩm Hiện
nay, giữa tổng cung và tổng cầu về vật liệu nung trang trí chất lợng cao khu vực này
đang mất cân bằng khá lớn Trên thị trờng Thanh Hoá nhu cầu về gạch nung trang trí
tơng đối lớn nhng chủ yếu những loại sản phẩm này vẫn phải nhập từ các tỉnh khác
Hiện nay, Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Lam Sơn đã đầu t xây dựng và
đa vào hoạt động sản xuất kinh doanh 01 nhà máy gạch tuynen công suất 20 triệu sản
phẩm QTC/năm Thực tế cho thấy sản phẩm làm ra của nhà máy không đủ đáp ứng
nhu cầu tiêu thụ Vì vậy, việc xin đầu t xây dựng mở rộng nhà máy sản xuất vật liệu
nung trang trí liên hợp tại phờng Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn của công ty cổ phần sản
xuất và thơng mại Lam Sơn là rất cần thiết Hoàn toàn phù hợp với chơng trình phát
triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng thành một ngành mũi nhọn của tỉnh Thanh
Hoá; phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của Bộ xây dựng, góp phần
thực hiện tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
2 Các căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM.
a Cơ sở pháp lý
Báo cáo ĐTM của dự án mở rộng (giai đoạn 2) nhà máy sản xuất vật liệu nung
trang trí liên hợp đợc xây dựng dựa trên các cơ sở pháp lý sau:
Trang 4
+ Luật bảo vệ môi trờng đợc Quốc hội khoá XI Nớc CHXHCN Việt Nam thông
qua ngày 29/11/2005 và Chủ tịch Nớc ký Sắc lệnh ban hành ngày 12/12/2005
+ Nghị định số: 80/2006/NĐ-CP, ngày 09/8/2006 của Thủ tớng Chính phủ về
việc quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trờng
+ Thông t số 05/2008/TT-BTNMT, ngày 08/12/2008 về việc hớng dẫn và đánh
giá môi trờng chiến lợc, đánh giá tác động môi trờng và cam kết bảo vệ môi trờng
+ Chỉ thị số: 36 - CP/TW, ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về tăng cờng công
tác bảo vệ môi trờng trong thời kỳ CNH - HĐH đất nớc
+ Chỉ thị số: 01/CT-UB, ngày 27/2/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về
“Tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng”
+ Các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về môi trờng nh: TCVN - 1995 về môi trờng
ban hành theo quyết định số: 229 QĐ/TĐG, ngày 25/3/1995 của Bộ KHCN&MT;
TCVN theo QĐ số: 35/2002/QĐ-BKHCNMT, ngày 25/6/2002 của Bộ trởng Bộ
KHCN&MT; một số tiêu chuẩn của Bộ Y tế về vệ sinh môi trờng ban hành theo quyết
định số: 3733/2002/QĐ-BYT Các tiêu chuẩn đó là:
- QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lợng nớc mặt
- QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lợng nớc ngầm
- TCVN: 5945 - 1995 Nớc thải công nghiệp - Tiêu chuẩn nớc thải
- TCVN: 5937 – 2005 Chất lợng không khí - Tiêu chuẩn chất lợng không khí
xung quanh
- TCVN 5938 - 2005: Chất lợng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số
chất độc hại trong không khí xung quanh
- TCVN 5939 - 2005: Chất lợng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối
với bụi và các chất vô cơ
- TCVN: 5949 - 1995 Âm học - Mức ồn tối đa cho phép
- TCVN: 6993 - 2001 Chất lợng không khí - Khí thải công nghiệp - Tiêu chuẩn
khí thải theo thải lợng của các chất vô cơ trong vùng nông thôn và miền núi
- TCVN: 6962 - 2001 Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động
sản xuất và công nghiệp - Mức ồn tối đa cho phép đối với môi trờng khu công cộng và
dân c
- Quyết định số: 15/2001/QĐ-TTg, ngày 01/08/2001 của Thủ tớng Chính phủ về
việc phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp VLXD Việt Nam đến
năm 2010
- Định hớng phát triển KT - XH giai đoạn 2000 - 2020 của tỉnh Thanh Hoá
- Qui hoạch phát triển VLXD tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010 tại Quyết định số:
343/2002/QĐ-UB, ngày 28/01/2002
- Công văn số: 3089/UBND-NN, ngày 25/6/2009, của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hóa ký về việc địa điểm mở rộng nhà máy sản xuất vật liệu nung trang trí liên
hợp của công ty CP SX & TM Lam Sơn tại thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Trang 5
- Qui hoạch tổng thể kinh tế – xã hội thị xã Bỉm Sơn giai đoạn 2000 - 2010.
- Quyết định của Công ty CP SX&TM Lam Sơn về việc Phê duyệt Dự án đầu t
xây dựng công trình mở rộng (giai đoạn 2) Nhà máy sản xuất vật liệu nung trang trí
liên hợp số: 30/QĐ-CT, ngày 12 tháng 08 năm 2009
b Tài liệu kỹ thuật.
+ Các báo cáo tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Bỉm Sơn
+ Số liệu đo đạc, phân tích các thành phần môi trờng tại khu vực dự án
+ Các thông số về tải lợng chất thải của các nhà máy có công nghệ tơng tự
+ Các phụ lục 4, phụ lục 5 và phụ lục 6 của Thông t số: 05/2008/TT-BTNMT,
ngày 08 tháng 12 năm 2008 hớng dẫn về đánh giá môi trờng chiến lợc, đánh giá tác
động môi trờng và cam kết bảo vệ môi trờng
3 Phơng pháp thực hiện.
Báo cáo này đợc thực hiện bằng các phơng pháp sau:
- Phơng pháp điều tra, khảo sát thực địa, đo đạc các thông số môi trờng:
+ Số liệu về khí tợng thuỷ văn, kinh tế - xã hội của khu vực dự án do nhân dân,
chính quyền địa phơng và các cơ quan chuyên môn cung cấp
+ Các số liệu đo đạc, khảo sát thực địa về các thành phần môi trờng nh:
Các chỉ tiêu về nớc: Độ pH, BOD5, COD, TSS, độ đục, Coliform
Các chỉ tiêu về không khí: Nhiệt độ, Độ ẩm, Bụi, CO, CO2, SO2, NOx
Các chỉ tiêu về chất lợng đất: Nitơ tổng, Phốt pho tổng, Kali tổng, Hàm lợng
mùn, độ pHKCl
- Phơng pháp thống kê, mô hình hoá: Dựa trên kiến thức về KHCN&MT và kinh
nghiệm thực tế của các nhà máy tơng tự và từ công nghệ sản xuất, công suất, thiết bị,
nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm hiện tại của dự án để mô hình hoá và liệt kê các tác
động tích cực cũng nh tiêu cực tới môi trờng
- Phơng pháp so sánh: Từ các số liệu đo đạc thực tế, các kết quả tính toán tải lợng
các chất ô nhiễm và hiệu quả của các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trờng sẽ đợc áp
dụng tại khu vực dự án để đa ra kết luận về mức độ ô nhiễm môi trờng của nhà máy
so sánh với các tiêu chuẩn môi trờng
Ngoài ra báo cáo còn sử dụng phơng pháp phân tích, mô tả các tác động của dự
án tới môi trờng để giúp các cấp lãnh đạo và công ty thấy đầy đủ lợi ích cũng nh hậu
quả có thể xảy ra đối với môi trờng về lâu dài, để có chính sách và quyết định đúng
đắn nhằm bảo vệ môi trờng, phát triển bền vững
4 Tổ chức thực hiện ĐTM.
Báo cáo do công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Lam Sơn chủ trì, cơ quan t vấn
là Đoàn Mỏ Địa chất Thanh Hoá, theo sự hớng dẫn của Chi cục Bảo vệ Môi Trờng
-Sở Tài nguyên & Môi trờng Thanh Hoá
Trang 6
+ Bớc 1: Xây dựng đề cơng chi tiết và khảo sát thực địa, thu thập tài liệu có liên
quan
+ Bớc 2: Liệt kê, phân tích để đánh giá các tác động tiêu cực đến môi trờng, đề ra
các biện pháp khả thi nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đó trong quá trình dự án
đi vào vận hành
+ Bớc 3: Giám đốc công ty và cơ quan t vấn hội thảo.
+ Bớc 4: Thẩm định nghiệm thu báo cáo.
- Danh sách cán bộ thực hiện báo cáo
+ Chủ trì xây dựng báo cáo: Ông Nguyễn Quang Quý Chủ tịch hội đồng quản trị
công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Lam Sơn
+ Nhóm t vấn xây dựng báo cáo: Đoàn Mỏ - Địa chất Thanh Hoá do ông Bùi
Quốc Nghè, chức vụ Đoàn trởng chủ trì
+ Các thành viên tham gia:
1- Đặng Hải Yến: Kỹ s Công nghệ Môi trờng; Phó phòng PT&TVMT
2- Lê Thế Trọng: Kỹ s Công nghệ Môi trờng
3- Trịnh Thị Hồng: Kỹ s Công nghệ Môi trờng
4- Nguyễn Xuân Cờng: Kỹ s Công nghệ Môi trờng
5- Lê Thị Thu Hà: Cử nhân Địa lý, Tài nguyên môi trờng
6- Đới Xuân Anh: Cử nhân Địa lý, Tài nguyên môi trờng
7- Lơng Văn Hải: Cử nhân Môi trờng
8- Đỗ Thị Nhung: Cử nhân Công nghệ Môi trờng
9- Trịnh Minh Tuân: Cử nhân Cao đẳng Hoá phân tích
10- Hoàng Tiến Dũng: Cử nhân Công nghệ Môi trờng
11- Lê Thị Thanh Hơng: Cử nhân Cao đẳng Hoá phân tích
Trang 7
Chơng 1
Tóm tắt dự án mở rộng (giai đoạn 2) nhà máy sản xuất vật liệu nung trang trí liên hợp
1.1 Tên dự án
dự án mở rộng (giai đoạn 2) nhà máy sản xuất vật liệu nung trang trí liên hợp
1.2 Chủ dự án.
- Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Lam Sơn
- Địa chỉ: Phờng Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá
- Ông Nguyễn Quang Quý, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị công ty
1.3 Vị trí địa lý của dự án.
Dự án đợc xây dựng tại Phờng Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá trên
tổng diện tích: 23.035,0 m2
Vị trí nhà máy:
- Phía Đông: Giáp đờng Lê Lợi
- Phía Tây : Giáp đất quy hoạch công nghiệp
- Phía Nam : Giáp đờng quy hoạch
- Phía Bắc : Nhà máy sản xuất vật liệu nung trang trí liên hợp (đã xây dựng
giai đoạn 1)
Địa điểm nằm thực hiện dự án nằm trong khu quy hoạch công nghiệp của thị xã
Bỉm Sơn gần cách đầu mối giao thông đờng bộ, cách đờng quốc lộ 1A khoảng 3km,
thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án.
1.4.1 Hạ tầng kỹ thuật.
a Các công trình chính.
- Dự án mở rộng (giai đoạn 2) nhà máy sản xuất vật liệu nung trang trí liên hợp
theo thiết kế là công trình công nghiệp do vậy từ các hạng mục nhà sản xuất chính tới
các hạng mục phụ trợ đều có kiến trúc công nghiệp, đờng nét kiến trúc đơn giản
- Khu đất xây dựng đợc phân thành các khu chức năng chính nh sau: Khu nghỉ ca
công nhân, khu sản xuất, bãi chứa đất, bãi thành phẩm, lò nung sấy tuynen, nhà chứa
đất và đặt máy cấp liệu thùng, nhà chứa than, nhà chế biến tạo hình và nhà cáng kính
phơi gạch mộc
b Các công trình phụ.
- Hệ thống đờng nội bộ của dự án đợc quy hoạch trong thiết kế đảm bảo để các
phơng tiện đi lại thuận lợi trong phạm vi hoạt động của mình: nh ô tô vận chuyển đất
vào kho đất, bãi thành phẩm, kho than, nhà tạo hình, xe cải tiến gạch mộc, gạch thành
phẩm
- Các đờng giao thông sẽ đợc thiết kế bằng bê tông đảm bảo vệ sinh công nghiệp
Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả vốn đầu t và thời gian xây lắp hệ thống đờng sẽ đợc
hoàn thiện từng bớc trong quá trình nhà máy đi vào hoạt động
Trang 8
- Cấp nớc: Dùng hệ thống cấp nớc hiện có của thị xã Hệ thống đờng ống tráng
kẽm đảm bảo cung cấp nớc sinh hoạt tại các điểm dùng nớc trong công trình
Để đảm bảo đủ áp lực sử dụng liên tục cần thiết kế các két nớc trên mái, đồng thời
xây 01 bể nớc ngầm cho toàn khu có dung tích ≥ 30 m3 để dự trự bơm lên mái và dùng
cho cứu hoả Hệ thống bơm toàn khu gồm 1 máy bơm điện với Q = 10m3/h, H = 25m,
động cơ 2,8 Kw để bơm nớc phục vụ sinh hoạt và 01 máy bơm dầu có Q = 900 lít/phút
hút nớc từ bể nớc ngầm để đẩy lên các họng nớc cứu hoả bố trí trên các nhà
- Thoát nớc
Hệ thống thoát nớc cho công trình bao gồm:
+ Thoát nớc bẩn sinh hoạt
+ Thoát nớc cho các xởng sản xuất và thoát nớc ma, nớc mặt
* Hệ thống thoát nớc bẩn từ các khu vệ sinh đợc thiết kế thoát theo 2 hệ thống:
- ống đứng 110 thoát nớc phân, nớc tiểu xuống bể tự hoại
- ống đứng 90, 75 thoát nớc bẩn từ sàn, chậu rửa đổ ra cống ngầm
* Hệ thống thoát nớc ma từ trên mái đợc dẫn xuống ống đứng 110 dẫn vào hệ
thống cống ngầm Hệ thống thoát nớc mặt, nớc từ các xởng sản xuất đợc thu về từ các
hố ga sau đó dẫn vào cống ngầm thoát ra hệ thống thoát nớc chung
- Thông tin liên lạc: Công ty đã trang bị, lắp đặt hệ thống máy điện thoại và máy
fax tại dây chuyền 1, khi dây chuyền 2 đi vào hoạt động công ty sẽ trang bị thêm máy
điện thoại và fax để thuận tiện cho việc giao dịch trong sản xuất kinh doanh
Trang 9
Bảng 1: Quy mô kết cấu hạng mục khu sản xuất chính và phụ
có lớp cách nhiệt
2 Nhà phơi + chếbiến tạo hình
sản phẩm
a- Diện tích xây dựng: 4.030,0 m2.b- Xây dựng: Kết cấu BTCT chịu lực, vì kèo thép, mái tôn múimàu xám
3 Nhà chứa đất
a- Diện tích xây dựng: 580m2.b- Xây dựng: Kết cấu BTCT chịu lực, vì kèo thép, mái tôn múimàu xanh cốm
4 Nhà chứa than
a- Kiến trúc: Diện tích xây dựng: 295,0m2.b- Xây dựng: Kết cấu BTCT chịu lực, vì kèo thép, mái tôn múimàu xanh cốm
5
Nhà nghỉ ca
công nhân a- Kiến trúc: Diện tích xây dựng 251,6m
2b- Xây dựng: Thiết kế nhà khung chịu lực 01 tầng, hình thức kiếntrúc hiện đại phù hợp với chức năng công trình là Nhà nghỉ cacông nhân với 07 phòng nghỉ
6 Nhà trực Xây móng đá hộc, tờng xây gạch chịu lực, mái bằng BTCT cóchống thấm, chống nóng, cửa đi cửa sổ kính hoa sắt.
7 Nhà WC côngcộng. Xây móng đá hộc, tờng xây gạch chịu lực, mái bằng BTCT cóchống thấm, chống nóng.
8 Cổng và trụhàng rào. Móng xây đá hộc, trụ gạch 400 x 400 lắp hàng rào sắt Cánhcổng bằng sắt hàn.
9 Côngchống sét. trình Hệ thống nối đất dùng cọc thép góc 63 x 63 5 L = 2500 đóngđúng theo sơ đồ chống sét.
10 Trạm biến áp Xây móng đá hộc, tờng xây gạch chịu lực, mái bằng BTCT cóchống thấm.
11 Trạm nớc Xây móng đá hộc, tờng xây gạch chịu lực, mái bằng BTCT
1.4.2 Nguyên, nhiên, vật liệu dùng trong sản xuất.
a Nguyên liệu
Đất sét đợc khai thác, tập kết trong kho chứa, tại đây đã đợc ngâm ủ, phong hoá
ít nhất 06 tháng Các hạt sét có điều kiện ngậm nớc, làm tăng tính dẻo, đồng nhất độ
ẩm Các hợp chất hữu cơ có thời gian phân huỷ làm tăng chất lợng của đất, chủ động
về nguyên liệu sản xuất trong những ngày ma
Đất sét là đất dễ chảy ở nhiệt độ nung 900 – 10000C Yêu cầu kỹ thuật nguyên
liệu đạt chuẩn theo TCVN 1452 – 1986 Nguồn đất chính để sản xuất đợc khai thác
thuộc địa phận xã Hà Vinh đã đợc huyện Hà Trung quy hoạch đất sản xuất vật liệu
Trang 10
xây dựng Ngoài ra mua từ các nguồn khai thác tại địa phơng trong quá trình cải tạo
và đào mới ao hồ, chuyển đổi mục đích sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản hay thuỷ lợi
Lợng đất cần thiết cho 01 năm sản xuất: 32.500 m3 đất
Than để đốt là than cám 5 hoặc 6 có nhiệt trị làm việc > 5.000 Lcal/Kg Nguồn
cung cấp là than Quảng Ninh có hàm lợng lu huỳnh thấp < 0,5%
Than đơc mua từ công ty than Miền Bắc hoặc các cơ sở kinh doanh cung cấp tại
nhà máy
c Nhu cầu về điện:
Bảng 3 : Toàn bộ công suất của dự án đợc thể hiện ở bảng sau:
TT Tên thiết bị Đơn vị Số l- ợng điện lắp đặt Công suất
(KW)
Tổng công suất (KW)
Trang 11
1 Cấp liệu thùng Cái 1 9 9
Nguồn cung cấp điện cho dự án là hệ thống lới điện quốc gia 10 KV Máy biến
áp 530 KVA nằm trong khu sản xuất của nhà máy Dự phòng mất điện trong khi sản
xuất, không làm ảnh hởng đến thiết bị hoạt động liên tục nh hệ thống lò sấy, nung liên
hợp tuynen, dự án mua 01 máy phát điện có công suất 125 KVA
1.4.3 Công nghệ sản xuất.
Qua nghiên cứu khảo sát các mặt từ thị trờng, loại sản phẩm, công nghệ, quy mô
sản xuất, khả năng về vốn, thị trờng thiết bị công nghệ Dự án chọn phơng án công nghệ
tạo hình dẻo, hút chân không và sấy nung bằng lò sấy nung liên hợp tuynen
Các u điểm của công nghệ
Công nghệ trên là công nghệ tiên tiến, hiện nay đã và đang áp dụng thành công
tại nhiều cơ sở sản xuất trong nớc và đặc biệt, đã thành công ở Dự án Nhà máy sản
xuất vật liệu nung trang trí liên hợp (giai đoạn 1) đang hoạt động Qua điều tra, khảo
sát tại các cơ sở đã qua sử dụng nhận thấy có các u điểm sau:
- Chất lợng sản phẩm tăng về chỉ tiêu cơ lý cũng nh ngoại quan
- Sản xuất đợc các sản phẩm phức tạp, nh gạch men lát nền, ngói lợp các loại,
gạch trang trí Tăng cờng khả năng đa dạng hoá sản phẩm
- Phế phẩm sản phẩm tại các công đoạn giảm hơn so với trớc từ 5 – 15%
- Công nghệ tạo hình hút chân khôngvới độ chân không cao (>80%) làm tăng độ
dẻo nguyên liệu nên tận dụng đợc các loại đất kém dẻo đa vào sản xuất
Trang 12
- Trình độ cơ giới hoá cao, do đó điều kiện lao động của công nhân đợc cải thiện
nhiều so với lao động thủ công
- Việc xử lý ô nhiễm dễ dàng, do đó giảm thiểu tối đa mức ô nhiễm môi trờng
- Công nghệ có độ phức tạp không cao, công nhân chỉ cần học từ 1 – 3 tháng là
vận hành đợc dây chuyền
- Các thiết bị trong dây chuyền đã có các cơ sở trong nớc sản xuất có tính đồng bộ
cao nên giá thành đầu t giảm, dễ chủ động trong việc thay thế phụ tùng và sửa chữa
Trang 13
Sơ đồ1: Sơ đồ công nghệ với phơng pháp tạo hình dẻo.
Sàng nghiền (bụi than)
Máy cấp liệu (tiếng ồn) Tháp cao vi
Bể chứa (bụi than) Băng tải than (bụi)
Băng cao su 1 (tiếng ồn) Cán răng-BT2-Cán trơn (tiếng ồn) Băng cao su 3 (tiếng ồn) Máy cán mịn (tiếng ồn) Máy nhào 2 trục có lới lọc (tiếng ồn)
Băng cao su 4 (tiếng ồn) tạo hình: Máy nhào đùn liên hợp có hút chân không (tiếng ồn) Máy cắt tự động (Ba via,tiếng ồn) Máy dập góiBăng tải gạch mộc (tiếng ồn)
Xe bàn
Hệ cáng kính phơi gạch môc (tiếng ồn) (tiếng ồn) mmmmọc
Xe cải tiến bánh hơi (gạch vỡ)
Hầm sấy tuy nel (Khí thải)
Xe phà 1(tiếng ồn)
Lò nung tuynen (Khí thải)
Kho thành phẩm
Kho đất sét (bụi)
Xe phà 2 (bụi) Xe cải tiến bánh hơi
Bãi phế phẩm (Gạch vỡ) Goòng sấy (gạch vỡ)
Nghiền búa (tiếng ồn, bụi)
Máy ủi (tiếng ồn, khí thải) Bơm ly tâm
Trang 14* Mô tả sơ bộ quá trình công nghệ khai thác và chế biến:
- Khai thác và dự trữ nguyên liệu.
Đất sét đợc khai thác, tập kết trong kho chứa, tại đây đã đợc ngâm ủ, phong hoá
ít nhất 06 tháng Các hạt sét có điều kiện ngậm nớc, làm tăng tính dẻo, đồng nhất độ
ẩm Các tạp chất hữu cơ có thời gian phân huỷ làm tăng chất lợng của đất, chủ động
về nguyên liệu sản xuất trong những ngày ma ẩm
- Gia công nguyên liệu và tạo hình sản phẩm.
Nguyên liệu tại kho ngoài trời, sau khi đã phong hoá, đợc ủi vào kho có mái che,
sau đó đa vào cấp liệu thùng, qua hệ thống cắt thái, đất đợc thái nhỏ và làm tơi sau đó
rơi xuống băng tải 01
Sau đó phối liệu từ băng tải 01 đợc đa vào máy cắt thô Tại đây, đất và than đợc
ép, phá vỡ, cấu trúc ban đầu và đợc đa xuống nhà máy nhào trộn có lới lọc Tại đây
các tạp chất cỏ, rác, sỏi, sạn, đợc giữ lại từ lới lọc, còn đất đùn ra khỏi máy, mặt khác
nớc đợc cấp vào nhào lọc để điều chỉnh độ ẩm cho phù hợp
Than cám nghiền mịn (cỡ hạt 0,8 mm) đợc máy pha than tự động rải đều phễu
cấp liệu của máy nhào lọc để trộn với đất tạo thành phối liệu giảm tối đa nồng độ bụi
gây ra, với lợng than khoảng 80 – 100kg/1000 sản phẩm QTC
Sau đó phối liệu đợc đa sang máy cán mịn bằng băng tải cao su 02 Với khe hở
giữa 2 quả cán là 02 mm, tại đây phối liệu đợc phá vỡ cấu trúc một lần nữa và đợc đa
sang máy nhào đùn liên hợp hút chân không bằng băng tải 03 Sau khi qua hệ thống
nhào trộn của máy, phối liệu đợc đa vào buồng chân không, nhờ hệ thống bơm chân
không, không khí đợc hút ra khỏi phối liệu, làm tăng độ chắc của sản phẩm mộc, tạo
ra cờng độ ban đầu nhất định, giúp cho quá trình vận chuyển đem phơi không bị biến
dạng
Sau khi qua máy đùn hút chân không, nhờ khuôn tạo hình và máy cắt, các sản
phẩm tạo hình sẽ đợc tạo hình tuỳ theo kích thớc, hình dáng đã định Sản phẩm mộc
sau khi tạo hình đợc công nhân xếp lên xe chuyên dùng vận chuyển đem phơi trong
nhà kính
- Phơi sản phẩm mộc.
Đối với sản phẩm mộc sau khi tạo hình có độ ẩm từ 20 – 22% (đối với hệ máy của
Việt Nam) sản phẩm mộc đợc phơi từ 12 – 13 ngày tuỳ theo nhiệt độ, độ ẩm giảm
xuống 14 – 18% Việc xếp cáng và phơi đảo sản phẩm mộc trên sân phải tuân thủ theo
đúng quy trình để giảm tối thiểu thời gian phơi trên sân cũng nh phế phẩm ở khâu này
Sản phẩm mộc sau khi phơi đợc vận chuyển tập kết để lên xe goòng chuẩn bị đa
vào sấy tuynen
- Sấy nung sản phẩm trong lò tuynen.
Sản phẩm mộc sau khi xếp lên xe goòng đợc đa vào hầm sấy tuynen nhờ kích thuỷ
lực đặt ở đầu hầm Tác nhân sấy là khí nóng thu hồi từ vùng làm nguội của lò nung
Trang 15
Sau khi qua lò sấy độ ẩm sản phẩm mộc giảm còn 0 – 5%, đợc xe phà, kích đẩy
thuỷ lực đa vào lò nung Nhiên liệu đợc cấp để nung chín sản phẩm là than cám Than
sau khi nghiền mịn đợc vận chuyển lên nóc lò và cấp qua các lỗ đổ than theo đúng
yêu cầu công nghệ, đảm bảo nung chín sản phẩm
- Ra lò, phân loại sản phẩm.
Sản phẩm sau khi qua khỏi vùng nung đợc làm nguội ở cuối lò nhờ hệ thống
thu hồi khí nóng và lợng không khí vào cuối lò qua 2 quạt thổi lắp trên của ra
Sản phẩm sau khi ra lò đợc công nhân bốc dỡ, phân loại theo tiêu chuẩn kỹ
thuật và tập kết về bãi thành phẩm bằng xe vận chuyển 02 bánh
1.4.4 Thiết bị.
Trong sản xuất gạch, thiết bị của các nớc T bản nh: Italia, Đức, Pháp, có đặc
tính kỹ thuật cao nhng giá thành khá cao Vì vậy tất cả các thiết bị trong dây chuyền
sản xuất đều do các đơn vị cơ khí trong nớc chế tạo Các thiết bị này có chất lợng tơng
đối đảm bảo, có tính đồng bộ cao, giá thành đầu t thấp, phụ tùng thiết bị chế tạo trong
nớc nên dễ chủ động thay thế và sản xuất
a Thiết bị tạo hình.
Lựa chọn dây chuyền thiết bị đùn ép chân không công suất 15 m3/h do các cơ
sở trong nớc chế tạo có các công dụng và đặc tính sau:
+ Cấp liệu thùng: Đợc đặt ở vị trí đầu tiên của dây chuyền chế biến đất trong
công nghệ nó có tác dụng điều hoà, định hớng việc cấp liệu cho các máy tiếp theo
+ Máy nhào lọc: Dùng để băm nhỏ, đánh tơi đất, nhào trộn đồng đều các thành
phần nguyên liệu, máy có bộ phận lới lọc loại bỏ các dị vật, tạp chất hữu cơ
+ Máy đùn ép liên hợp chân không: Nhào trộn thêm tăng cờng độ đồng đều
phối liệu, ép chặt phối liệu đã đợc gia luyện tạo hình dạng nhất định Đồng thời có bộ
phận hút chân không để tách không khí làm tăng độ đặc chắc của phối liệu
Trang 165 Khe hë giíi h¹n gi÷a hai qu¶ c¸n khi lµm
8 KÝch thíc bao ( Dµi x réng x cao ) mm 3.200 x 1.400 x 1.200
Trang 18
9 KÝch thíc bao (dµi x réng x cao) mm 2.000 x 1.200 x 1.000
Trang 19
b Thiết bị lò: Dự án lựa chọn toàn bộ các thiết bị chế tạo trong n ớc Cụ thể
nh sau:
* Lò nung tuynen
Chiều dài 58,5 m, số goòng trong lò là 29 cái
Trong đó: - Buồng chờ: 2,5 m
- Chiều dài lò sấy: 48,4 m
- Số goòng trong lò: 24 cái
Số lợng 02 cái, dùng để đẩy goòng ra vào lò nung và lò sấy:
- Lực đẩy tối đa từ 30 – 40 tấn Hành trình đẩy là 1,1 m
- Công suất động cơ là 11 kw va 15 kw
1.4.5 Tổ chức quản lý và bố trí lao động.
Nhà máy là Công ty Cổ phần Việc điều hành hoạt động sản xuất nhà máy do
Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị Công ty có con dấu riêng để tiện
hoạch kỹ thuật Bộ phận thống kê, kế toán bán hàng Bộ phận tổ chức hành chính
Ban kiểm soát
Trang 20Biên chế tổ chức gồm :
Công ty Cổ phần sản xuất và thơng mại Lam Sơn hoạt động theo luật Công ty, có
t cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, HĐQT có toàn quyền
quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp
* Tại nhà máy: Biên chế tổ chức gồm:
Giám đốc nhà máy: Có trình độ Đại học và đã làm việc nhiều năm trong nghề
-điều hành trực tiếp mọi hoạt động của nhà máy
- Phó giám đốc nhà máy: 01 ngời, chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất của Nhà
máy đã tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Silicat hoặc vật liệu xây dựng
- Phòng kế hoạch – Kỹ thuật: 02 ngời, tốt nghiệp chuyên ngành hoá Silicat hoá
phân tích, hoặc vật liệu xây dựng
- Bộ phận thống kê – kế toán – bán hàng: 03 ngời
- Tổ chức, hành chính, phục vụ khác: 03 ngời
- Công nhân sản xuất chính: 121 ngời
Chế độ làm việc:
- Số ngày làm việc trong năm:
+ Gia công nguyên liệu - tạo hình : 300 ngày
+ Phơi tự nhiên - sấy tuynen : 330 ngày
- Số ca làm việc mỗi ngày (02 ca/ngày):
+ Gia công nguyên liệu - tạo hình: 2 ca
+ Phơi tự nhiên : 2 ca
+ Sấy - nung tuynen: 3
Tổ phơi
đảo
Tổ xếp goòng 1, 2
Tổ sấy - nung
Tổ xuống goòng
1, 2
Tổ bốc xếp
Trang 21B¶ng 6: Kh¸i qu¸t tæng møc ®Çu t x©y dùng
Nhµ ph¬i + chÕ biÕn t¹o h×nh
Trang 22- Nguồn vốn tự có và các nguồn vốn huy động khác.
Hiệu quả kinh tế.
- Dự án đi vào hoạt động sẽ tạo công ăn việc làm cho khoảng 170 lao động có
thu nhập bình quân > 1.400.000 đồng/ngời/tháng, góp phần cùng nhà nớc thực hiện
tốt công tác giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo và các vấn đề xã hội khác
- Dự án sẽ đóng góp cho ngân sách và thúc đẩy kinh tế địa phơng phát triển phù
hợp với định hớng và xu hớng phát triển của thị xã, của tỉnh, của Quốc gia
- Dự án đi vào hoạt động góp phần tăng thêm sản phẩm gạch, ngói và sản xuất
vật liệu nung trang trí liên hợp chất lợng cao, đa dạng, đáp ứng nhu cầu xây dựng trên
thị trờng Đồng thời giảm hiện tợng khai thác tài nguyên thiên nhiên nh đất sét, gỗ,
củi
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án.
Bảng 7: Dự kiến xây dựng trong 02 năm (2009 – 2010).
- Thẩm duyệt dự án đầu t và trình duyệt dự án Tháng 08/2009
2 Giai đoạn thực hiện đầu t
- Thiết kế kỹ thuật và lập tổng dự toán Tháng 09/2009
Trang 23
Nguån: ThuyÕt minh Dù ¸n ®Çu t më réng (giai ®o¹n 02) nhµ m¸y s¶n vËt liÖu
nung trang trÝ liªn hîp.
Trang 24
chơng 2
Điều kiện tự nhiên, môi trờng
và kinh tế - x hội khu vực dự án ã hội khu 2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trờng.
2.1.1 Đặc điểm về khí hậu khu vực dự án
Khu vực Thị xã Bỉm Sơn mang đặc điểm chung của khí hậu gió mùa, chuyển tiếp
giữa khí hậu Bắc Bộ và Khu 4 Trong năm, khí hậu phân thành 02 mùa: mùa đông
lạnh và khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa hè nóng, ma nhiều và thờng xuất
hiện các trận ma lớn vào tháng 7 và 8 Theo trung tâm dự báo khí tợng thuỷ văn
Thanh Hoá, số liệu tổng hợp từ năm 1962 đến năm 2007 cho thấy các thông số chủ
yếu của các yếu tố khí tợng trong vùng nh sau:
- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 39,70C
- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối: 5,40C
- Biên độ, nhiệt độ trong ngày: 6 - 80C
b Độ ẩm không khí.
Độ ẩm tơng đối trung bình nhiều năm biến động không lớn qua các tháng, độ ẩm
nằm trong khoảng từ 86 – 87% Tháng 03 thờng là tháng có độ ẩm cao nhất là 90%
(thờng có ma phùn)
Tháng 11 và tháng 12 là những tháng hanh khô, độ ẩm tơng đối thấp, thờng là
84% Đặc biệt có năm độ ẩm tơng đối xuống 30 – 40%
c Ma
Lợng ma hàng năm đo đợc nằm trong khoảng 1.600 – 1.650 mm Trong đó lợng
ma mùa từ tháng 6 đến tháng 9 chiếm 86% tổng lợng ma năm Lợng ma tháng cao
nhất là tháng 07 đạt 473 mm
d Gió.
Khu vực Bỉm Sơn có dãy núi Tam Điệp án ngữ phía Bắc Hớng gió thịnh hành
trong năm chủ yếu là hai hớng gió chủ đạo:
Mùa đông hớng gió thịnh hành là Đông Bắc và Tây Bắc
Mùa hè hớng gió thịnh hành là Đông Nam và gió Nam
g Nắng và bức xạ.
Khu vực Thị xã Bỉm Sơn có 1.580 đến 1.620 giờ nắng/năm Tháng 7 là tháng
có số giờ nắng cao nhất trong năm khoảng 200 – 210 giờ, tháng có số giờ nắng ít
nhất là tháng 02, trung bình có 40 giờ nắng Đặc biệt có năm chỉ có 09 giờ nắng
2.1.2 Địa hình
Trang 25
Địa hình phía Bắc thị xã Bỉm Sơn có dạng dải, tạo thành dãy liên tục với độ cao
tuyệt đối 120 – 250 m Phía Nam địa hình đồi thoải, dạng dải hẹp đứt đoạn thuộc
khu vực đồi Lâm Quang Tĩnh, Đồi Gián Thị xã nằm giữa một vùng đồi núi thấp,
chịu ảnh hởng che chắn của sơn mạch phía Bắc và phía Đông thị xã, điều kiện địa
hình đồi núi thấp, chỗ cao, chỗ thấp, xen giữa có các thung lũng nhỏ đã làm giảm sự
khuếch tán ô nhiễm trong không khí, tăng lắng đọng bụi, hơi khí độc và sự lan truyền
nớc thải trở nên phức tạp và bị tích tụ trong thung lũng
Hiện tại khu vực xây dựng nhà máy là đồi trồng lúa nên sẽ phải san lấp mặt bằng
2.1.3 Chế độ thuỷ văn.
Chế độ thuỷ văn của khu vực thị xã Bỉm Sơn phụ thuộc vào 02 nhánh sông Tống
Giang là sông Lọng Khê và sông Khe Sòng Vùng này là vùng ma ít so với bình quân
toàn tỉnh Thanh Hoá, đặc biệt có nhiều dãy núi đá vôi, độ dốc lòng sông suối nhỏ do vậy
trong mùa ma tình trạng ngập úng xảy ra thờng xuyên đối với vùng thấp của thị xã
(Nguồn: Trung tâm khí tợng thuỷ văn Thanh Hoá, số liệu tổng hợp từ năm 1962 đến 2007).
2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trờng tại khu vực dự án.
Ngày 20/7/2009 công ty Cổ phần sản xuất và thơng mại Lam Sơn đã phối
hợp với phòng Phân tích và T vấn Môi trờng, Đoàn Mỏ - Địa chất Thanh Hoá
tiến hành khảo sát đo đạc, lấy mẫu phân tích chất l ợng môi trờng không khí, đất,
nớc tại khu vực nhà máy Kết quả nh sau:
Trang 26
a Chất lợng môi trờng không khí.
Bảng 8: Kết quả phân tích chất lợng môi trờng không khí.
- -
- -
- 75
-300 - -
200 - -
30.000 - -
350 - -
200 -
-Ghi chú:
TCVN: 5949 - 1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân c - Mức ồn
tối đa cho phép
TCVN: 5937 - 2005: Chất lợng không khí - Tiêu chuẩn chất lợng không khí xung
quanh (Trung bình trong 1 giờ)
Nhận xét:
- Kết quả tiếng ồn so sánh với TCVN: 5949 - 1998 - Mức ồn tối đa cho phép tại
khu vực công cộng và khu dân c cho thấy: Tại các điểm đo tiếng ồn đều dới tiêu
chuẩn cho phép
- Các kết quả phân tích nồng độ các khí SO2, NO2,CO tại tất cả các điểm đều
nhỏ hơn TCCP, so sánh với TCVN: 5937 - 2005 - Tiêu chuẩn chất l ợng không khí
xung quanh (Trung bình 1 giờ)
Riêng chỉ tiêu Bụi vợt TCCP 1,03 lần
b Hiện trạng môi trờng nớc.
Bảng 9: Kết quả phân tích chất lợng môi trờng nớc.
TT lấy mẫuVị trí pH BOD 5
(mg/l)
COD (mg/l)
SS (mg/
l)
N Theo N (mg/l)
P Theo N (mg/l)
Coliform (MPN/100ml)
1 Nớc giếng khoan dùng sinh
2 Nớc ruộng phía Đông Namnhà máy 6,7 10,9 14,0 24,5 3,52 0,132 9300
QCVN: 09-2008/BTNMT
QCVN: 08-2008/BTNMT
5,5-8,5 5,5-9
15
-4 30
50
-
-
-3 7.500
Ghi chú:
QCVN 08 : 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lợng nớc mặt
QCVN 09 : 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lợng nớc ngầm
Nhận xét:
- Đa số các chỉ tiêu phân tích trong mẫu nớc mặt khu vực xung quanh nhà máy
đều nhỏ hơn QCVN 08:2008/BTNMT Riêng chỉ tiêu Coliform vợt TCCP 1,24 lần
Trang 27
- Tất cả các chỉ tiêu phân tích trong mẫu nớc ngầm khu vực nhà máy đều nhỏ
hơn so với QCVN 09:2008/BTNMT Riêng chỉ tiêu coliform vợt TCCP 1,34 lần
1 Đất ruộng phía Đông Nam nhà máy 5,7 0,2 0,027 0,07
2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực dự án.
2.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội thị xã Bỉm Sơn 6 tháng đầu năm 2009.
Theo báo cáo tình hình kinh tế – xã hội – quốc phòng – an ninh 6 tháng đầu
năm 2009, phơng hớng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2009 của UBND thị xã Bỉm Sơn:
a Điều kiện kinh tế.
* Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp:
Giá trị sản xuất ngành CN – XD đạt 3.943 tỷ đồng, đạt 99,2% so với kế hoạch,
trong đó công nghiệp đạt 2.494 tỷ đồng, xây dựng đạt 999 tỷ đồng Các doanh nghiệp
trên địa bàn thị xã đã khắc phục khó khăn, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh hoàn thành
kế hoạch đề ra nh: xi măng đạt 2666 ngìn tấn, gạch xây dựng đạt 130 triệu viên, vỏ
bao bì đạt 43 triệu SP, may mặc đạt 2 triệu SP, gỗ mỹ nghệ đạt 80 nghìn SP, tăm tinh
bột đạt 20.000 thùng, chiết nạp ga đạt 850 tấn SP
Thị xã đã thu hút 17 dự án đầu t mới vào địa bàn với tổng vốn đăng ký đầu đầu t
gần 900 tỷ đồng nh: Nhà máy may (Hàn Quốc), nhà máy sản xuất dụng cụ thể thao
leo núi của Công ty VAUDE (Đức), nhà máy vôi công nghiệp và bột nhẹ, nhà máy
chế biến nớc lọc tinh khiết và dứa cô đặc, nhà máy sản xuất tôn Ngoài ra, đã tạo sức
hấp dẫn đầu t, thị xã phối hợp với Ban Kinh tế Nghi Sơn kêu gọi Công ty HUD4 đầu t
xây dựng hạ tầng khu công nghiệp thị xã (Khu B)
Các ngành TTCN nh: khâu bóng, mây giang xiên đợc duy trì trên địa bàn thị xã
* Thơng mại, dịch vụ:
Giá trị xuất khẩu thơng mại, dịch vụ đạt 471 tỷ đồng Tổng mức bán lẻ hàng hoá
đạt 473 tỷ đồng Giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt 20 triệu USD Ngân hàng thơng mại
và quỹ tín dụng nhân dân hoạt động có hiệu quả đáp ứng tốt nguồn vốn cho đầu t phát
triển, huy động vốn đạt 1217 tỷ đồng, d nợ cho vay đạt 1722 tỷ đồng Bu chính viễn
thông tiếp tục phát triển mạnh, đến nay thị xã đạt 35 máy điện thoại/100 dân, thuê bao
Iternet đạt 2,47 thêu bao/100 dân
Trang 28
Thị xã triển khai thực hiện đề án phát triển thơng mại đến năm 2015, thu hút
Công ty cổ phần và đầu t Đông Âu thực hiện đầu t dự án xây dựng trung tâm thơng
mại thị xã
* Nông, lâm nghiệp:
Giá trị sản xuất toàn ngành đạt 86,2 tỷ đồng, trong đó nông nghiệp chiếm 81,3 tỷ
đồng, sản lợng lơng thực quy thóc đạt 5557 tấn, năng suất bình quân một số cây trồng
chính nh: lúa đạt 34,3 tạ/ha, ngô đạt 40 tạ/ha, lạc đạt 12 tạ/ha, mía đạt 65,8 tạ/ha
Trong đợt rét, toàn thị xã có 257 ha lúa, 238 con gia súc và 1575 con gia cầm
chết rét; tiếp đó dịch lợn tai xanh xuất hiện trên địa bàn, thị xã đã kịp thời chỉ đạo,
khoanh vùng không để dịch lan rộng, đã tiêu huỷ 217 con lợn = 7761kg lợn nhiễm
bệnh Sau hơn 01 tháng đã khống chế đợc dịch bệnh và công bố hết dịch góp phần
giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh gây ra Chỉ đạo phát triển ngành chăn nuôi theo
h-ớng trang trại và gia trại, đến nay đàn trâu bò ổn định khoảng gần 4000 con, đàn lợn
10.000 con, đàn gia cầm 150 ngìn con Chăm sóc 600 ha rừng theo dự án 661, tiếp tục
trồng mới 51 ha rừng Thực hiện tốt công tác phòng chống lụt bão Đã tổ chức hơn 10
lớp chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật có gần 1000 lợt ngời tham gia
* Xây dựng cơ bản, quản lý đô thị và tài nguyên môi trờng:
Thị xã tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án xây dựng cơ bản
trên địa bàn Tổng vốn đầu t toàn xã hội thực hiện đạt 2549,2 tỷ đồng, trong đó vốn
ngân sách đạt 38 tỷ đồng, vốn doanh nghiệp nhà nớc đạt 2083 tỷ đồng, vốn doanh
nghiệp t nhân và nhân dân đạt 405 tỷ đồng Thực hiện các dự án xây dựng cơ bản trên
địa bàn nh: tỉnh lộ 7 đến đờng gom khu công nghiệp; hệ thống thoát nớc khu công
nghiệp; cải tạo trụ sở UBND thị xã; thực hiện xong công trình trụ sở UBND phờng
Ngọc Trạo, UBND phờng Lam Sơn; xây dựng nhà khám bệnh của bệnh viện đa khoa
Bỉm Sơn; khởi công xây dựng dự án cầu Tam Điệp; trờng trung cấp nghề; lập dự án
đầu t nâng cấp đờng Bỉm Sơn – Nga Sơn
Thị xã tiến hành phê duyệt quy hoạch chi tiết khu Tây 1A (463 ha), khu trung
tâm thị xã (400 ha); phê duyệt quy hoạch xây dựng 07 khu dân c; lập dự án đầu t 04
công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân c; cấp chứng chỉ quy hoạch cho 10 doanh nghiệp;
tiến hành lập quy hoạch chi tiết khu công nghiệp vừa và nhỏ phía đông thị xã Cấp
phép xây dựng cho 14 tổ chức, doanh nghiệp và 80 hộ riêng lẻ Thẩm định báo cáo
kinh tế kỹ thuật 52 công trình với tổng giá trị 101,8 tỷ đồng; triển khai xong kế hoạch
đặt tên đờng phố theo Nghị quyết của HĐND thị xã
Triển khai thực hiện kiểm kê đất đai theo Chỉ thị 31/2008/CT-CP; thực hiện
nghiêm Quyết định 1856/QĐ-TTg về giải phóng hành lang an toàn đờng bộ, đờng sắt
Đề nghị UBND tỉnh thu hồi đất 16 dự án chuẩn bị cho công tác giải phóng mặt bằng; phê
duyệt hồ sơ chuyển quyền sủ dụng đất 135 trờng hợp; giao đất cho 12 hộ gia đình cá
nhân, cho thuê đất 06 doanh nghiệp; đăng ký thế chấp quyền sủ dụng đất 1315 trờng
hợp; cấp 1774 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, nâng tổng số giấy chứng nhận đợc
Trang 29
cấp toàn thị xã là 12.424 giấy, đạt 88,27% Thành lập Văn phòng đăng ký quyền sủ dụng
đất để phục vụ kịp thời dịch vụ công trong công tác quản lý đất đai Kiện toàn lại Đội trật
tự đô thị của thị xã và các tổ chức trật tự đô thị các xã, phờng
Triển khai thực hiện tốt ngày môi trờng thế giới 5/6; phát động tháng cao điểm,
tuần lễ NS – VSMT; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trờng kiểm tra công tác đảm
bảo vệ sinh môi trờng của các doanh nghiệp trên địa bàn; chỉ đạo Công ty cổ phần
môi trờng và công trình đô thị thực hiện mở rộng diện thu gom rác thải trên địa bàn
thị xã, đến nay đã thực hiện thu gom rác thải ở 100% các xã, phờng
b Điều kiện văn hóa - xã hội thị xã Bỉm Sơn.
* Giáo dục - Đào tạo
Ngành giáo dục thị xã giữ vững và nâng cao chất lợng đào tạo, tiếp tục cũng cố chất
lợng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS, triển khai thực hiện tốt
cuộc vận động "2 không", và cuộc vận động "xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích
cực" trong ngành, triển khai ứng dụng phần mền quản lý giáo dục cho 8 trờng THCS, hớng
dẫn đánh giá nâng cao chất lợng giáo viên, tổ chức kỳ thi olimpic các trờng THPT, tổ chức
kỳ thi học sinh giỏi toàn thị xã có 790 học sinh đạt giải, tham gia các kỳ thi học sinh giỏi
cấp tỉnh có 440 học sinh đạt giải Kết quả xét tốt nghiệp THCS có 98,9% học sinh tốt
nghiệp, học sinh trờng THPT Bỉm Sơn thi đậu tốt nghiệp đạt 99,8%, trờng THPT Lê Hồng
Phong đạt 98%, TT giáo dục thờng xuyên đạt 96% (2008)
Tỷ lệ học sinh trờng THPT Bỉm Sơn đỗ đại học, cao đẳng đạt 71,5%, trờng THPT
Lê Hồng Phong đạt 42%, các trờng chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn thị xã tiếp
tục nâng cao chất lợng đào tạo, hiện tại có 3483 học sinh sinh viên đang theo học, trong
năm có 1475 em tốt nghiệp ra trờng
Thị xã đã tăng cờng đầu t phát triển cơ sở vật chất trờng học, tập trung thực hiện đầu
t 36 phòng học mần mon, tiểu học từ nguồn trái phiếu Chính phủ Thực hiện tốt đề án xã
hội hoá giáo dục
* Văn hoá - TDTT
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền: phát 568 tin truyền thanh, 260 tin truyền
hình, website thị xã đã đăng 138 tin bài, treo 578 lợt băng zôn tuyên truyền phục vụ
nhiệm vụ chính trị địa phơng
Phong trào văn hoá, TDTT phát triển mạnh mẽ: tỷ lệ làng, phố văn hoá đạt 49 làng,
phố (80%); cơ quan văn hoá đạt 40 đơn vị (75%), gia đình văn hóa 78,6%; gia đình thể
thao đạt 33,5%; số ngời thờng xuyên tập TDTT đạt 38,52%; chỉ đạo 04 đơn vị khai trơng
xây dựng cơ quan văn hoá Phát hiện và thu giữ 496 đĩa hình ngoài luồng, xử phạt hành
chính 04 chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ Internet, xây dựng quy chế của Ban quản lý di
tích trên địa bàn, tổ chức lễ hội Sòng Sơn – Ba Dội đúng quy định
* Công tác y tế, dân số:
Thị xã có 5 xã, phờng đạt chuẩn quốc gia về y tế Số lần khám chữa bệnh tại
Bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn là 78.779 lợt ngời, trong đó điều trị nội trú là 6298 lợt
Trang 30
ời, công suất sử dụng giờng bệnh là 149% Hệ thống y tế xã, phờng đã khám và điều
trị cho 22.531 lợt ngời Công tác y tế dự phòng tiếp tục thực hiện tốt nên không để
xảy ra dịch bệnh trên địa bàn
Công tác truyền thông dân số đợc đẩy mạnh, tỷ lệ tăng dân số thị xã là 1,6%, số
trẻ sơ sinh trong nămlà 856 cháu, trong đó 39 trờng hợp là sinh con thứ 3 trở lên,
chiếm 3,5% và giảm 0,96% so với cùng kỳ, 100% trẻ em trong độ tuổi đợc tiêm
phòng vacxin và uống Vitamin A, cấp 876 thẻ BHYT cho trẻ dới 6 tuổi; giảm trẻ em
dới 5 tuổi suy dinh dỡng xuống còn 11%
* Quốc phòng – an ninh:
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thị xã tơng đối ổn
định và giữ vững, nền thế trận toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân tiếp tục đợc
cũng cố Thị xã phối hợp với chặt chẽ với đơn vị quân đội đóng trên địa địa tiến hành
tổng kết 12 năm thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự thị xã, Ban phòng không nhân dân
thị xã, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; tăng cờng giáo dục, bồi dỡng kiến
thức quốc phòng cho học sinh, sinh viên, tổ chức tốt các lớp tập huấn cho cán bộ
chuyên trách quân sự cơ sở, giao nhận quân đảm bảo 100% chỉ tiêu tỉnh giao
2.2.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội phờng Lam Sơn.
a Tình hình phát triển kinh tế.
- Tốc độ phát triển kinh tế trên địa bàn năm sau cao hơn năm trớc Tỷ lệ tăng
từ 9 – 15%, một số mục tiêu tăng cao, tập trung vào các ngành chủ yếu nh sau:
Bao bì, sản xuất vật liệu xây dựng, vận tải, công nghiệp xây dựng, gò hàn, sản xuất
đồ mộc, xi măng, sắt thép, nhà hàng, nhà nghỉ Từ năm 2003 đến nay đã kêu gọi
đợc nhiều doanh nghiệp đầu t vào địa bàn nh: Công ty TNHH Hoàng Gia, Công ty
TNHH Quang Vinh, Công ty vận tải ô tô số (Trung tâm đào tạo lái xe), Công ty
TNHH Đông Hải, Công ty cổ phần SX và TM Lam Sơn
- Nông, lâm nghiệp, chăn nuôi: Tổng diện tích gieo trồng 183ha, sản phẩm chủ
yếu là cây mía nguyên liệu, dứa, cây lơng thực và rau sạch
- Chăn nuôi: Duy trì phát triển đàn gia súc, gia cầm đặc biệt là khuyến khích mở
rộng mô hình trang trại, gia trại, chuyển đổi giống, tập trung nuôi bò sữa, bò thịt, dê
b Văn hoá - xã hội.
Trên địa bàn có 2 di tích lịch sử văn hoá đợc nhà nớc công nhận là di tích lịc sử
cấp quốc gia đó là đền cây Vải và đền Đồi Ông
Năm 2008 phờng đã xây dựng đợc 7/7 khu phố văn hoá, 85% gia đình văn hoá,
45% gia đình thể thao, 100% dân đợc nghe truyền thanh và xem truyền hình, 100%
hộ có điện sinh hoạt, 100% hộ đợc sử dụng nớc sạch
Về giáo dục: Duy trì phổ cập giáo dục đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục phổ
thông cơ sở Duy trì chất lợng 2 trờng chuẩn quốc gia giai đoạn 1 Chỉ đạo phấn đấu
đạt chuẩn quóc gia giai đoạn 2 cho 2 trờng Lam Sơn 1 và Lam Sơn 3 Xây dựng trờng
THCS Cao Bá Quát đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1
Trang 31
c Công tác An ninh – Quốc phòng.
Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn phờng Lam Sơn ổn định hạn chế thấp nhất
các vụ việc xảy ra, tập trung truy quét, trấn áp các loại tội phạm và tệ nạn xã hội Đã
vận động nhân giao nộp vũ khí, chất cháy nổ, tổ chức ký cam kết 1.192 hộ và 1.398
trẻ em học sinh không vi phạm tệ nạn xã hội
Thực hiện tốt công tác tuyển quân hàng năm, luôn đạt và vợt chỉ tiêu thị xã giao
Làm tốt công tác hậu phơng quân đội, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, sẵn
sàng chiến đấu và phục vụ chiến đấu
Trang 32
Chơng 3
Đánh giá tác động môi trờng
3.1 Đánh giá tác động.
Trong giai đoạn thực hiện dự án có những tác động khác nhau đến môi trờng
xung quanh Các tác động môi trờng bao gồm những tác động trực tiếp và gián tiếp,
tác động lâu dài và tác động trong thời gian ngắn, những tác động tiềm ẩn và tích luỹ
có khả năng gây suy thoái và ô nhiễm môi trờng khu vực Việc đánh giá, dự báo các
tác động khi triển khai thực hiện dự án là căn cứ cho việc lựa chọn các giải pháp giảm
thiểu mức độ ô nhiễm môi trờng Tác động môi trờng của dự án chia làm hai giai
đoạn chính :
Giai đoạn xây dựng cơ bản
Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
3.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải.
Nguồn phát sinh chất thải và tính chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình thi công
xây dựng nhà máy và giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động đợc thể hiện nh sau:
3.1.1.1 Giai đoạn xây dựng cơ bản.
Trong giai đoạn xây dựng cơ bản, nguồn thải và các yếu tố gây ô nhiễm chủ yếu
phát sinh từ các nguồn sau:
Bảng 11: Nguồn và các yếu tố gây tác động trong giai đoạn xây dựng cơ bản.
thi công - Tiếng ồn, bụi.- Độ rung
- Khí thải (SO2, CO2,CO )
- Muội khói, hơi xăngdầu
- Rác thải xây dựng
- Nớc thải xây dựng
Tác động tới ngời dân
và công nhân thi côngtrên công trờng
2 Lực lợng thi công - Chất thải rắn sinh hoạt
- Nớc thải sinh hoạt
- Nớc ma chảy tràn
Tác động tới nguồn nớcmặt và môi trờng đất
a Tác động tới môi trờng không khí.
- Bụi, khí thải: phát sinh do quá trình vận chuyển nguyên liệu, vật liệu xây dựng,
thiết bị vào khu vực dự án và vận chuyển trong nội bộ khu vực dự án Bụi đất bị cuốn
theo gió khi phơng tiện vận chuyển chạy trên đờng
Do bốc xếp, phối trộn nguyên, vật liệu bê tông (cát, đá, xi măng) khi xây dựng
các hạng mục công trình chính và công trình phụ trợ của nhà máy
Do hoạt động thải khói của các động cơ, các thiết bị thi công (máy ủi, máy xúc,
máy đóng cọc ) và các phơng tiện vận tải
Thành phần bụi chủ yếu là bụi đất đá, bụi cát, bụi xi măng, bụi khói
- Tiếng ồn: phát sinh từ phơng tiện vận tải ra vào, cung ứng nguyên vật liệu xây
dựng và các thiết bị công nghệ