PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG GIANG 1.1 Giới thiệu chung về công ty: • Tên chính thức: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG GIANG. • Tên tiếng Anh: LONG GIANG CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY. • Trụ sở chính: Tầng 2 Toàn nhà Simco – 28 Phạm Hùng , xã Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội. - Số điện thoại: (84-4) 3678 5072 / Fax: (84-4) 3678 6310. - Email: logic-hn@longgiangconstruction.vn - Số tài khoản: 005704060021211 - Tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa - Mã số thuế: 0102000464 - Đăng kí kinh doanh số: 0102000464 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 05/02/2006 • Chi nhánh tại Tp Hồ Chí Minh - Địa chỉ: Lầu 10 Tòa nhà Vinaconex – số 47 Điện Biên Phủ, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh. - Số điện thoại: (84-4) 3910 4841/ Fax: (84-4)3910 4842 - Email: logic-hcm@longgiangconstruction.vn 1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: Thời gian và quyết định thành lập. Công ty cổ phần Xây dựng Long Giang được thành lập trên nền tảng kế thừa và phát huy những tinh hoa của Công ty TNHH Long Giang (nay là Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Long Giang), một công ty hàng đầu trong lĩnh vực xử lý nền móng các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông từ đầu những năm 90 của thế kỷ trước. Quá trình phát triển Công ty cổ phần Xây dựng Long Giang được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103012103 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 05 tháng 05 năm 2006. Trong quá trình hoạt động Công ty đã được cấp bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 4 ngày 22 tháng 11 năm 2010. 1.3 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty: Chức năng: Công ty cổ phần Xây dựng Long Giang là thành viên thuộc nhóm công ty Long Giang có chức năng thi công xử lý nền móng, xây dựng tầng hầm các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông vận tải. Lĩnh vực hoạt động: • Xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng các công trình giao thông, xây dựng các công trình thủy lợi. • Xây dựng nền móng các công trình giao thông, công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp: cọc nhồi, cọc bê tông cốt thép, cọc barette, cọc cát, bậc thấm. • Sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng. • Kinh doanh nhà và bất động sản. • Kinh doanh, vận chuyển và cho thuê máy móc, thiết bị, tư liệu sản xuất. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh: • Sản phẩm xây dựng của Công ty cổ phần Xây dựng Long Giang chủ yếu là các nền móng, tầng hầm các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông vận tải. • Sơ đồ quy trình công nghệ (Phụ lục 1) 1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty: (Phụ lục 2) Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty thành lập ra bộ máy công trường có nhiệm vụ trực tiếp thi công, xây dựng. Bộ máy công trường được chia ra thành Công trường 1, 2 và 3 chịu sự điều hành và giám sát trực tiếp của các phòng ban. Mỗi công trường được chia ra các bộ phận: Chỉ huy công trường, Cán bộ kĩ thuật, Cán bộ trắc đạc, Cán bộ ATLĐ, Kế toán công trình, Tổ vẫn hành máy, Thủ kho, bảo vệ, Các tổ công nhân. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty: • Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc: Giữ vai trò lãnh đạo chung toàn bộ hoạt động của công ty và chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban. • Phó tổng giám đốc: Giúp Tổng giám đốc nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, xử lý các công việc của công ty khi Tổng giám đốc đi vắng. • Giám đốc chi nhánh: Giữ vai trò lãnh đạo, chỉ đạo hoạt
Trang 1PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG GIANG 1.1 Giới thiệu chung về công ty:
Tên chính thức: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG GIANG.
Trụ sở chính: Tầng 2 Toàn nhà Simco – 28 Phạm Hùng , xã Mỹ Đình, Từ Liêm,
Chi nhánh tại Tp Hồ Chí Minh
- Địa chỉ: Lầu 10 Tòa nhà Vinaconex – số 47 Điện Biên Phủ, Quận 1, Tp Hồ ChíMinh
- Số điện thoại: (84-4) 3910 4841/ Fax: (84-4)3910 4842
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Thời gian và quyết định thành lập.
Công ty cổ phần Xây dựng Long Giang được thành lập trên nền tảng kế thừa vàphát huy những tinh hoa của Công ty TNHH Long Giang (nay là Công ty CP Tậpđoàn Đầu tư Long Giang), một công ty hàng đầu trong lĩnh vực xử lý nền móng cáccông trình dân dụng, công nghiệp và giao thông từ đầu những năm 90 của thế kỷtrước
Trang 2 Quá trình phát triển
Công ty cổ phần Xây dựng Long Giang được thành lập theo giấy phép đăng kýkinh doanh số 0103012103 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 05 tháng 05 năm
2006 Trong quá trình hoạt động Công ty đã được cấp bổ sung Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh thay đổi lần thứ 4 ngày 22 tháng 11 năm 2010
1.3 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty:
Chức năng:
Công ty cổ phần Xây dựng Long Giang là thành viên thuộc nhóm công ty LongGiang có chức năng thi công xử lý nền móng, xây dựng tầng hầm các công trình dândụng, công nghiệp và giao thông vận tải
Lĩnh vực hoạt động:
xây dựng các công trình thủy lợi
nghiệp bằng phương pháp: cọc nhồi, cọc bê tông cốt thép, cọc barette, cọc cát,bậc thấm
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh:
nền móng, tầng hầm các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông vận tải
1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty: (Phụ lục 2)
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trang 3Công ty thành lập ra bộ máy công trường có nhiệm vụ trực tiếp thi công, xây dựng.
Bộ máy công trường được chia ra thành Công trường 1, 2 và 3 chịu sự điều hành vàgiám sát trực tiếp của các phòng ban Mỗi công trường được chia ra các bộ phận: Chỉhuy công trường, Cán bộ kĩ thuật, Cán bộ trắc đạc, Cán bộ ATLĐ, Kế toán công trình,
Tổ vẫn hành máy, Thủ kho, bảo vệ, Các tổ công nhân
Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty:
bộ hoạt động của công ty và chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban
kinh doanh của công ty, xử lý các công việc của công ty khi Tổng giám đốc đivắng
sự điều hành chung của Tổng giám đốc
công trình
cả các bộ phận trong toàn công ty, ghi chép và thu thập số liệu trên cơ sở đó cungcấp thông tin kịp thời , chính xác, giúp cho Tổng giám đốc phân tích đánh giáđược tình hình thi công sản xuất, tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh
trình xây dựng
bố trí và sắp xếp cán bộ quản lý biên chế các chức danh hợp lý ở các phòng ban,
cá công trường, lập khoán nhân công cho từng đơn vị sản xuất theo từng hạngmục công trình, quản lý công tác tiền lương, tính toán và xây dựng kế hoạch tiềnlương theo kế hoạch sản xuất Giải quyết cá thủ tục hành chính, quản lý pháthành hồ sơ
Trang 4 Phòng cơ giới: Chịu trách nhiệm cung cấp, điều hành, bảo quản các phương tiện
cơ giới để phục vụ cho công việc sản xuất kinh doanh trong công ty
1.5 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: (Phụ lục 6)
Qua bảng kết quả tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có thể thấy được về
cơ bản tình hình hoạt động kinh doanh của năm 2010 thấp hơn năm 2009 Tuy tại cácchỉ tiêu Doanh thu và Doanh thu thuần thuần tăng tương đối nhưng các chỉ tiêu về Giávốn, đặc biệt là các chỉ tiêu Chi phí có những mức tăng quá lớn Cụ thể, trong năm
2009, Doanh thu thuần là 233.700.215.391đ thì đến năm 2010 chỉ tiêu này đã tăng22.03%, đạt mức 285.188.402.860đ Cùng với đó, Giá vốn trong năm 2009 và 2010
Chi phí QLDN của công ty năm 2010 giảm 1.212.748.440đ so với năm 2009, tuynhiên Chi phí tài chính lại tăng mạnh với mức tăng 13.623.690.478 tương ứng với210.28% mà trong đó hoàn toàn là chi phí lãi vay Điều này cho thấy công ty đã cónhững hoạt động vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên cần cẩn trọng vìchi phí này đã tăng một cách đột biến, cần kiểm soát các khoản vốn vay để tránh tìnhtrạng khó khăn trong thanh toán Cũng do Chi phí tài chính tăng cao nên Lợi nhuậntrước thuế của công ty năm 2010 giảm so với năm 2009 với mức giảm là 4.03%,tương đương 4.102.703.626đ Cũng vì thế mà Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm
2010 cũng giảm sâu tận 53.81%, chỉ đạt mức 4.305.903.864 so với mức9.321.251.778 của năm 2009 Một điểm đáng chú ý khác là lãi cơ bản trên cổ phiếucủa công ty cũng giảm rất mạnh, với mức giảm 93.31% Điều này là do ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nói chung và nhưng khó khăn của nên kinh tếViệt Nam trong năm 2010 nói riêng
Trang 5PHẦN 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG GIANG 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Phòng Kế toán được tổ chức phù hợp hình thức kế toán tập trung của công ty Có
phân cấp tổ chức kế toán đến các đơn vị hạch toán phụ thuộc theo quyết định thànhlập, quy định chức năng nhiệm vụ của công ty giao
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ( Phụ lục số 3)
Nhiệm vụ của các bộ phận, phần hành kế toán
Kế toán trưởng:
- Điều hành hoạt động chung của phòng; Chịu trách nhiệm lập kế hoạch tài chính;
tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế của công ty; quản lý công tác giá cả mua,bán
- Là người lãnh đạo cao nhất của phòng, chịu trách nhiệm trước TGĐ công ty về tất
cả hoạt động của phòng do mình phụ trách
- Là người trực tiếp giám sát, theo dõi các nguồn vốn của Công ty
- Giao dịch với các cơ quan chức năng: Thuế, Công ty kiểm toán, Các ngân hàng công
Phó phòng kế toán:
- Tổng hợp các khâu kế toán; thực hiện các báo cáo tài chính; quản lý sổ tổng hợp kếtoán; tổ chức phân tích tài chính của công ty
Trang 6- Kiểm tra, kiểm soát, giám sát, phụ trách tình hình hoạt động tài chính của chi nhánh,kiểm tra việc chấp hành các qui định ghi chép sổ sách, chứng từ quản lý tiền hàng.
- Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng và Ban Giám Đốc khiđược yêu cầu
khoán, Công ty tư vấn và kiểm toán, Ngân hàng
Kế toán vật tư – TSCĐ:
- Theo dõi tổng hợp nhập – xuất – tồn vật tư, công cụ dụng cụ; Quản lý và kế toán
TSCĐ, tăng giảm TSCĐ và khấu hao TSCĐ Phân tích quản lý vật tư và TSCĐ
- Quản lý về mặt giá trị, theo dõi biến động tăng, giảm, hạch toán khấu hao, phân bổgiá trị công cụ, dụng cụ tại các bộ phận, phòng ban trực thuộc công ty và chi nhánh,phân bổ khấu hao máy móc theo từng công trình
Kế toán thanh toán, tiền gửi, tiền vay:
- Quản lý và kế toán tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi, tiền vay ngân hàng Quản lý và kế
toán các khoản vay, nợ, tạm ứng Kế toán tiền lương, BHXH, BHYTế, kinh phí côngđoàn của công ty Phân tích việc trích và chi tiêu quỹ tiền lương
Kế toán giá thành, công nợ:
- Tập hợp và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành thực tế sản phẩm sản xuất của
công ty; phân tích chi phí sản xuất thực tế, biến động giá thành sản phẩm
- Quản lý và kế toán tiêu thụ Quản lý thu hồi công nợ bán hàng; Quản lý và kế toánthành phẩm, hàng hoá của công ty; Quản lý và kế toán thanh toán với người bán
GTGT với cơ quan thuế, kế toán thuế GTGT của công ty
Kế toán Xây dựng giá:
Trang 7- Tập hợp các yếu tố, điều kiện phục vụ xây dựng, trình duyệt đơn giá, dịch vụ của
công ty cho khách hàng;
- Quản lý hệ thống giá / định mức hiện hành
Thủ quỹ:
- Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi tiền mặt theo chế độ quy định
- Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ tiến hành thực thu, thực chi vàcập nhật vào sổ quỹ tiền mặt số tiền thu , chi trong ngày
- Cuối ngày chuyển sổ quỹ qua kế toán thanh toán để đối chiếu và lập báo cáo tồn quỹtiền mặt
2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty:
theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
sở giá gốc
trước, xuất trước
Trang 8 Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: hạch toán theo phương pháp kê khai
thường xuyên
2.3 Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán một số phần hành kế toán
chủ yếu
2.3.1 Kế toán vật tư
Các vật tư ở công ty:
Nguyên vật liệu:Thép, Bêtông, Que hàn, Kẽm……
Nhiên liệu: Dầu máy, dầu Diezel, xăng,
Tính giá thực tế của vật tư:
Giá thực tế của vật tư nhập kho:
Do công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giá thực tế nhập kho của
vật tư là giá không bao gồm thuế GTGT
Giá thực tế vật tư nhập kho
= Giá mua + Chi phí thu mua – Các khoản được
giảm trừ
Giá thực tế của vật tư xuất kho: Theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Kế toán chi tiết vật tư: theo phương pháp thẻ song song (Phụ lục 5)
Kế toán tổng hợp vật tư: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, báo cáo
tuần Công tác kho
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu
- TK 153: CCDC
- Ngoài ra còn sử dụng: TK 111, 331, 141
Phương pháp kế toán:
Trang 9Tháng 12/2011 công ty nhập mua và xuất nguyên vật liệu cho Công trình Chung cưcao cấp Golden Palace, Mễ Trì – Từ Liêm:
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0031737 (Phụ lục 7) và phiếu nhập kho (Phụ lục 8)
ngày 12/12/2011 kế toán ghi:
+ Thuế, phí,
lệ phí (nếu
Trang 10 Kế toán chi tiết TSCĐ:
Hạch toán chi tiết TSCĐ được theo dõi ở sổ chi tiết TSCĐ lập chung cho toàncông ty và thẻ chi tiết TSCĐ
Hàng tháng kế toán theo dõi tình hình tăng, giảm, và tính khấu hao TSCĐ trênbảng tính khấu hao TSCĐ
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Mức khấu hao bình quân năm =
Gi á tr ị ph ải t í nh kh ấ u hao
S ố n ă m s ử d ụ ng
Kế toán TSCĐ tại công ty:
Các chứng từ kế toán sử dụng: biên bản ghi nhận, biên bản thanh lý, hóa đơn
thuế GTGT…
Sổ sách sử dụng: Bảng tổng hợp tăng, giảm TSCĐ, bảng phân bổ và tính khấu
hao TSCĐ, sổ cái TK 211…
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 211: TSCĐ hữu hình: dùng để phản ánh nghuyên giá hiện có và theo dõi biếnđộng nguyên giá của TSCĐ hữu hình
- TK 213: TSCĐ vô hình
- Ngoài ra còn sử dụng các TK 111, 112, 331,…
Phương pháp kế toán:
- Ngày 01/03/2011 mua mới một máy khoan cọc nhồi Sany SR150C trị giá
7.242.000.000đ Căn cứ vào hóa đơn thuế GTGT số 0001934 (Phụ lục 10), thẻ TSCĐ (Phụ lục 11), và trích bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 2/2011 (Phụ lục 12) kế
toán ghi:
Trang 11Có TK 711: 60.000.000
Có TK 3331: 6.000.000BT3: Nợ TK 811: 1.000.000
Nợ TK 1331: 100.000
Có TK 1111: 1.100.000
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hình thức trả lương tại công ty: Sử dụng 2 hình thức trả lương là lương theo thời
gian và lương khoán (lương theo khối lượng sản phẩm)
và nhân công thuê ngoài
Trang 12- Cán bộ công trường: trả lương theo hình thức khoán, dựa vào số ngày công của cán
bộ công trường và đơn giá một công
- Nhân công thuê ngoài: lương khoán dựa vào số ngày công nhân làm việc và đơn giángày công thỏa thuận theo hợp đồng lao động
¿ Số công quy đổi × Đơn giá ngày công
Cách tính lương Cán bộ công trường
Đơn giá một công ¿
T ổ ng ti ề n giaokho á n
T ổ ng s ố c ô ng
Lương khoán của
mỗi công nhân
*Trong đó:
Số công đã quy
đổi
= Số công đã quy đổi × Đơn giá một công
= Số ngày công thực tế × Hệ số quy đổi
Trang 13 Ngoài ra còn sử dụng TK 111, 141,…
Hạch toán kế toán tổng hợp về tiền lương
Cuối tháng 11/2010 tính lương phải trả cho cán bộ quản lý công ty là189.250.475đ , trả cho cán bộ công trường là 106.993.090đ và trả lương công nhântrực tiếp sản xuất là 62.243.027đ Trích BHXH theo tỷ lệ quy định Kế toán hạch tínhtiền lương và hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Bảng chấm công
(Phụ lục 15, 16) và Bảng thanh toán tiền lương (Phụ lục 17, 18).
Nợ TK 622: 62.243.027
Nợ TK 627: 106.993.090
Nợ TK 642: 189.250.475
Có TK 334: 358.486.592Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định:
358.468.592 – 8.970.652=349.497.940
2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.3.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Trang 14Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty là các công trình, hạng mục công trình.
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Các tài khoản sử dụng khác: TK 152, 153,…
Phương pháp kế toán:
Huyndai – Hà Đông, trị giá xuất kho là 72.683.520đ Trích sổ cái TK 621 (Phụ lục 19), kế toán hạch toán:
Nợ TK 621: 72.683.520
Có TK 152: 72.683.520
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- Các TK sử dụng khác: TK 334, 338…
Phương pháp kế toán:
Ngày 31/01/2011 tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng công trình
Huyndai – Hà Đông là 86.735.294đ Trích sổ cái TK 622 (Phụ lục 20), kế toán hạch
toán:
Nợ TK 622: 86.735.294
Có TK 334: 86.735.294
Kế toán chi phí sản xuất chung:
Tài khoản kế toán sử dụng:
Trang 15- TK 627: Chi phí sản xuất chung
Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp:
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu xuất kho, bảng chấm công, hóa đơn GTGT…
Phương pháp hạch toán:
Ngày 30/6/2011 kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình Huyndai – Hà Đông
như sau, trích Sổ cái TK 154 (Phụ lục 22)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 1.525.867.802đChi phí nhân công trực tiếp: 528.536.230đ
Chi phí sản xuất chung: 656.623.721đChi phí sử dụng máy thi công: 188.764.025đ
Kế toán kết chuyển sang TK 154:
Trang 162.3.4.2 Phương pháp đánh giá trị giá sản phẩm làm dở:
Công ty đánh giá sản phẩm làm dở cuối kì theo chi phí NVL trực tiếp:
Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
= xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang đầu kỳ trong kỳ trong kỳ
VD: Công ty thực hiện một hợp đồng 6 tháng bắt đầu từ Quý III/2010 đến cuối quý I/
2011 Kế toán tập hợp chi phí xây dựng nền móng công trình Huyndai – Hà Đông
( Không có sản phẩm dở dang trong kỳ) như sau: (Phụ lục 23)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 1.525.867.802đ
Chi phí nhân công trực tiếp: 528.536.230đ
Trang 17Chi phí sản xuất chung: 656.623.721đ
Chi phí sử dụng máy thi công: 188.764.025đ
Tổng giá thành của hạng mục công trình được tính
từ gốc như ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản…
tiền đang chuyển
nhập quỹ tiền mặt công ty, kế toán ghi:
Nợ TK 111(1): 250.000.000
Có TK 112(1): 250.000.000
trình Huyndai – Hà Đông, kế toán ghi:
Nợ TK 141(Ct Huyndai): 75.000.000
Có TK 111(1): 75.000.000
Trang 18 Ngày 18/12/2010 xuất quỹ công ty gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhạn đượcgiấy báo Có, kế toán ghi:
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng Long Giang, em đã có
cơ hội tìm hiều về Công ty nới chung cũng như bộ máy kế toán nói riềng cũng nhưphương thức hạch toán của công ty Trên cơ sở những lý thuyết được học tại nhàtrường, em có dịp đối chiếu với công việc thực tế tại công ty, nhờ đó em đã có đượcmột số những thu hoạch sau:
- Được tiếp xúc và làm việc với các chứng từ thực tế
- Được làm việc cùng đội ngũ kế toán chuyên nghiệp, có nhiều kinh nghiệm, được chỉbảo tận tình trong việc hạch toán và hoàn thành chứng từ
- Nhận thấy trong thực tế, công tác kế toán có nhiều điểm khác biệt so với lý thuyếtđược học tại trường, từ đó có cái nhìn cụ thể hơn về công tác kế toán nới chung vàcác phần hành kế toán nói riêng
- Nhận thấy trong công tác kế toán cần có thêm sự uyển chuyển và linh hoạt để côngviệc được nhanh chóng và hiệu quả