Xây dựng hệ thống quản lý điểm cho học sinh trường thpt phú xuyên a tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ...
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn
Vỵ, giảng viên bộ môn công nghệ phần mềm, Khoa Công nghệ thông Trường Đại Học Công Nghệ-ĐHQGHN , người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
tin-Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của toàn thể các giáo viên khoa công nghệ thông tin của trường Đại học Dân lập Hải Phòng đã dìu dắt, dạy dỗ
em cả về kiến thức chuyên môn và tinh thần học tập độc lập, sáng tạo để em có được kiến thức thực hiện đề tài tốt nghiệp của mình
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới gia đình, bạn bè những người luôn sát cánh bên em, tạo mọi điệu kiện tốt nhất để em có thể thực hiện
đề tài tốt nghiệp của mình
Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp, mặc dù đã cố gắng hết sức song do khả năng có hạn nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy,
em rất mong thầy cô thông cảm, chỉ bảo và giúp đỡ em
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, tháng 8 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Trang
Trang 2CHƯƠNG I
MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP
1.1.Giới thiệu về trường trung học phổ thông phú xuyên A
Trường trung học phổ thông Phú Xuyên A có cơ sở tại xã Liên Hoà, huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây
Trường được thành lập tháng 9 - 1957 cho đến nay qui mô của nhà trường phát triển ngày càng nhanh Hiện tại trường có 47 giáo viên giảng dạy và hơn 2000 học sinh nhiều năm trường đã có học sinh giỏi quốc gia, số học sinh giỏi ngày càng tăng
Tỉ lệ tốt nghiệp rất cao khoảng 80 đến 85% Tỉ lệ học sinh đỗ vào đại học, cao đẳng khoảng 20 đến 25% HộI thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh có nhiều giáo viên tham gia Hàng nghìn học sinh cũ của trường có học vị cao như tiến sĩ, thạc sĩ, kĩ sư, bác sĩ…Nhiệm vụ chính của trường là dạy chữ, dạy nghề, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
Mục tiêu chính của trường là :
trở thành trường có chất lượng giáo dục cao trong khu vực
– Phấn đấu hàng năm có tỉ lệ học sinh tốt nghiệp, đỗ đại học, cao đẳng ngày càng cao
– Hiện đại hoá trong quá trình quản lý đào tạo: trường đang cố gắng để tin học hoá tất cả hoạt động quản lý đào tạo và học sinh
Trang 3
1.2 Sơ đồ tổ chức của trường
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
HIỆU TRƯỞNG
Phó Hiệu Trưởng Phụ Trách Chuyên
tổ văn
tổ trưởng
tổ toán
tổ trưởng
tổ hoá-lý
tổ trưởng
tổ kt-td
sinh-tổ trưởng
tổ sử- địa -gdcd
tổ trưởng
tổ ngoại ngữ
tổ
hành
chính
tổ bảo vệ
tổ tạp vụ
3
Trang 41.3 Theo dõi tình hình học tập của học sinh
Đầu năm, phòng giáo vụ nhận hồ sơ của học sinh lớp 10 nhập trường Trên cơ sở hồ sơ nhận được, phòng giáo vụ tiến hành phân lớp và làm thẻ học sinh cho từng em
Trong mỗi học kì, mỗi học sinh có điểm của các môn học Mỗi môn học
có các loại điểm: miệng, 15 phút, 1tiết và điểm thi cuối kì của mỗi môn Điểm của từng môn học sẽ được giáo viên dạy môn đó chấm điểm Sau khi chấm bài kiểm tra sẽ trả cho học sinh để học sinh xem bài kiểm tra của mình Nếu học sinh nào có thắc mắc về điểm bài kiểm tra của mình thì giáo viên phải xem lại (chấm lại) bài kiểm tra đó Nếu không còn ai thắc mắc về điểm thì giáo viên bộ môn có trách nhiệm ghi điểm vào sổ gọi tên và ghi điểm và sổ điểm bộ môn cá nhân của mình Vào cuối mỗi học kì, giáo viên bộ môn có trách nhiệm tính
điểm tổng kết [dựa trên qui cách tính điểm của bộ giáo dục đào tạo] và nhận xét về ý thức học tập của học sinh đối với môn học đó Sau đó giáo viên chủ nhiệm của từng lớp có nhiệm vụ ghi lại điểm tổng kết của từng môn học của học sinh vào một sổ lớn (hay còn gọi là sổ cái) và tính điểm trung bình môn
học kì đó Sau đó giáo viên chủ nhiệm gửi kết quả tổng hợp trên sổ lớn cho
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
Trang 5ban giám hiệu duyệt Sau khi ban giám hiệu duyệt xong, kết quả được trả về phòng giáo vụ để phòng giáo vụ ghi điểm vào học bạ cho từng học sinh.
Cuối năm học hoặc kỳ học, phòng giáo vụ lập bảng kết quả học tập và in bảng kết quả học tập r ồi gửi th ông báo điểm đến cho từng học sinh
Cuối mỗi kỳ và năm học, bộ phận quản lý có trách nhiệm viết báo cáo lại tất cả tình hình trong trường lên ban giám hiệu khi có yêu cầu từ ban giám hiệu
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ
2.1.1 Biểu đồ ngữ cảnh
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
PHỤ HUYNH
GIÁO VIÊN HỌC SINH
Yc xem kết quả
Kết quả học tập Bảng phiếu nhận xét
Tt yêu cầu sửa điểm
0
HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỂM HỌC SINH TRƯỜNG THPT
Nhận xét
5
Trang 62.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
2.5 Ghi điểm vào học bạ
3.1 Báo cáo hshs
3.4 Báo cáo XLHS 3.5.Báo cáo kths 3.6 Báo cáo mhck
6
Trang 72.1.3 Danh sách các hồ sơ sử dụng
a Hồ sơ học sinh
b Thẻ học sinh
c Danh sách lớp
d Sổ gọi tên và ghi điểm(Sổ GT&GĐ)
e Sổ điểm bộ môn cá nhân(Sổ điểm bmcn)
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
Hình 2: Sơ đồ phân rã chức năng
7
Trang 82.2 Sơ đồ luồng dữ liệu
2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
Hình 3: Ma trận thực thể chức năng
Hình 6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Yc kết quả Tình hình học tập
Trang 92.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1
a Biểu đồ của tiến trình: “1.0 Quản lý hồ sơ”
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
Hình 4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
1.1
1.2
Nhập hồ
sơ và cập nhật hồ sơ
Xếp lớp
1.3
Làm thẻ học sinh
Trang 10Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
Hình 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình “Quản lý hồ sơ”
10
Trang 11b Biểu đồ của tiến trình: “2.0 Quản lý điểm”
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
2.1
Chấm điểm
2.2
2.3
Xem điểm
Vào điểm
Trang 12c Biểu đồ của tiến trình: “3.0 Báo cáo”
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
4.1
Lập báo cáo
Trang 132.3 Mô hình khái niệm dữ liệu: Mô hình E-R
2.3.1 Xác định thực thể và thuộc tính
1 HỌC SINH (maHS, hodemHS, tenHS, ngaysinhHS, gioitinh, diachiHS, dienthoaiHS, ghichu)
2 THẺ (sothe)
3 DIỆN CHS (maDCS, tenDCS, diemUT)
4 QUAN HỆ GĐ (hotenQH, namsinh, nghenghiep, loaiQH)
11 LOẠi ĐIỂM (maloaidiem, tenloaidiem, sodiem)
12 MÔN HỌC (tenmon, heso)
13 TIÊU CHÍ XẾP LOẠI (tieuchiXL)
14 TÔN GIÁO (tongiao)
15 DÂN TỘC (madantoc, tendantoc)
Trang 142.3.2 Xác định các mối quan hệ và các thuộc tính
KHỐI LỚP
Số tiết, Số tiếtLT, Số tiếtTH
LỚP
MÔN HỌCLỚP
Số tiết
LẦN LOẠI ĐIỂM
Điểm
MÔN HỌCHỌC KỲ
Điểm thi
MÔN HỌCHỌC KỲ
Điểm TBK
MÔN HỌCNĂM HỌC
Xếp loại kỳ
TIÊU CHÍ XẾP LOẠiNĂM HỌC
Xếp loại năm
11.<KHEN kỳ>
HỌC SINHHỌC KỲ
Danh hiệu kỳ
NĂM HỌC
Danh hiệu năm
Trang 152.3.4 Biểu đồ của mô hình dữ liệu quan niệm
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
KHEN kỳ
K.TRA
LOẠIĐIÊM LẦN
HỌC SINH
THUỘC4 DIỆN CS
CÓ QUAN HỆ GĐ
THUỘC6 DÂN TỘC
THUỘC5 TÔNGIAO
CÂP
THẺ
THUỘC7
THUỘC2 LỚP
KHỐI LỚP
CHO
THUỘC1
XẾP LOẠI năm
THUỘC3 NĂM HỌC
KHEN năm
CHỦ NH DẠY
TÍNH ĐTB kỳ
MÔNHỌC
TIÊU CHÍ XẾP LOẠI
HỌC KỲ
Hình 8: Biểu đồ mô hình thực thể mối quan hệ
15
Trang 16CHƯƠNG III THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1.Thiết kế cơ sở dữ liệu logic
3.1.1 chuẩn hoá các quan hệ
1 HOCSINH (maHS, hodemHS, tenHS, ngaysinhHS, gioi tinh, madantoc, tongiao, diachiHS, dienthoaiHS, maDCS, ghichu)
2 THEHOCSINH (sothe, maHS, ngaycap)
3 DIEN CHS (maDCS, tenDCS, diemUT)
4 QUANHE GĐ (maHS, hotenQH, namsinh, nghenghiep, loaiQH)
5 LOP (tenlop, tenkhoi, namhoc)
6 KHOILOP (tenkhoi)
7 NAMHOC (namhoc)
8 KYHOC (hocki, tenhocki)
9 GIAOVIEN (maGV, hodemGV, tenGV, namsinhGV, gioi, quequan, diachiGV, dienthoaiGV, chuyenmon)
10 LAN (lan)
11 LOAIDIEM (maloaidiem, tenloaidiem, sodiem)
12 MONHOC (tenmon, heso)
13 MONHOCHOKHOI (tenmon, tenkhoi, sotiet, sotietLT, sotietTH)
14 TIEUCHIXEPLOAI (tieuchiXL)
15 TONGIAO (tongiao)
16 DANTOC (madantoc, tendantoc)
17 LOPNAMHOC (tenlop, tenkhoi, namhoc, siso)
18 CHUNHIEMLOP (maGV, tenlop, namhoc)
19 PHANCONGDAY (maGV, mamon, tenlop, hocky, namhoc, sotiet)
20 DIEMKTRA (maHS, mamon, hocky, loaidiem, lan, namhoc, diem)
Trang 1721 DIEMTHI (maHS, mamon, hocky, namhoc, diemthi)
22 DIEMKY (maHS, mamon, hocky, namhoc, diemky)
23 DIEMNAM (maHS, mamon, namhoc, diemnam)
24 XEPLOAIKY (maHS, hocky, namhoc, tieuchiXL, xeploaiky)
25 XEPLOAINAM (maHS, namhoc, tieuchiXL, xeploainam)
26 KHENKY (maHS, hocky, namhoc, dannhhieuky)
27 KHENNAM (maHS, namhoc, dannhhieunam)
Trang 183.1.2 Sơ đồ mô hình quan hệ
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
Hình 9: Sơ đồ mô hình quan hệ
18
Trang 19CHƯƠNG III THIẾT KẾ MÔ HÌNH VẬT LÝ
3.1.Bảng HOCSINH
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
Trang 203.2.Bảng THẺ HỌC SINH
3.3.Bảng DIENCHS
3.4.Bảng QUANHEGD
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
20
Trang 213.5.Bảng LƠP
Trang 223.6.Bảng KHOILOP
3.7.Bảng NAMHOC
3.8.Bảng KYHOC
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
22
Trang 233.9.Bảng GIAOVIEN
3.10.Bảng LAN
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
23
Trang 243.11.Bảng LOAIDIEM
Trang 253.13.Bảng MONHOCCHOKHOI
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
25
Trang 263.17.Bảng LOPNAMHOC
3.18.Bảng CHUNHIEMLOP
3.19.Bảng PHANCONGDAY
Trang 273.20 Bảng DIEM
3.21 Bảng XEPLOAI
3.22 Bảng KHENTHUONG
CHƯƠNG IV KIỂM THỬ VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH
Trang 284.1 Chức năng của chương trình
1 Quản trị hệ thống
2 Cập nhật các thông tin
3 Tìm kiếm thông tin
4 Thống kê báo cáo
5 Trợ giúp
4.2 Một số giao diện chương trình
4.2.1 Chức năng quản trị hệ thống
Đây là chức năng đảm bảo tính bảo mật của hệ thống, mọi hoạt động đối với
hệ thống đều được kiểm soát thông qua việc cấp quyền sử dụng cho từng đối tượng sử dụng Khi muốn làm việc với hệ thống, người sử dụng phải đăng nhập hệ thống với tên truy cập và mật khẩu đã được người quản trị hệ thống cấp Khi đó người sử dụng sẽ được làm việc với các quyền đã được cấp Giao diện của chức năng đăng nhập hệ thống và cấp quyền sử dụng như sau:
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
Hình 10: Đăng nhập hệ thống
28
Trang 294.2.2.Chức năng cập nhật thông tin
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
Hình 11: Hệ thống phân quyền cấp quyền
Hình 12: Giao diện cập nhật học sinh
29
Trang 30Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
Hình 13: Giao diện cập nhật môn học
Hình 14: Giao diện cập nhật điểm
30
Trang 314.2.3 Báo cáo thống kê
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
Hình 15: Giao diện báo cáo điểm học kỳ
31
Trang 324.3 Nhận xét và đánh giá
Trong thời gian qua em đã giành rất nhiều thời gian và công sức vào đồ án tốt nghiệp này, qua quá trình nghiên cứu lý thuyết và xây dựng chương trình kiểm thử, em đã rút ra được rất nghiều kinh nghiệm thực tế
Chương trình đã giải quyết được những yêu cầu của công việc như:
cho từng học sinh
Bên cạnh những ưu điểm của chương trình mang lại, chương trình vẫn còn hạn chế ở những mặt như:
Nguyễn Thị Thu Trang - LớpCT701
Hình 16: Giao diện báo cáo điểm năm
32
Trang 33— Chương trình mới chỉ áp dụng được với công việc thực tế của trường thung học phổ thông phú xuyên A.
Trang 341.1.G IỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHÚ XUYÊN A 2
1.2 S Ơ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG 3
1.3 T HEO DÕI TÌNH HÌNH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH 4
2.1 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ 5
2.1.1 Biểu đồ ngữ cảnh 5
2.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng 6
2.1.3 Danh sách các hồ sơ sử dụng 7
2.1.3 Ma trận thực thể chức năng chức năng 7
2.2 S Ơ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 8
2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 8
2.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 9
2.3 M Ô HÌNH KHÁI NIỆM DỮ LIỆU : M Ô HÌNH E-R 13
2.3.1 Xác định thực thể và thuộc tính 13
2.3.2 Xác định các mối quan hệ và các thuộc tính 14
2.3.4 Biểu đồ của mô hình dữ liệu quan niệm 15
3.1.T HIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU LOGIC 16
3.1.1 chuẩn hoá các quan hệ 16
3.1.2 Sơ đồ mô hình quan hệ 18
3.1.B ẢNG HOCSINH 19
3.2.B ẢNG THẺ HỌC SINH 20
3.3.B ẢNG DIENCHS 20
3.4.B ẢNG QUANHEGD 20
3.5.B ẢNG LƠP 21
3.6.B ẢNG KHOILOP 22
3.7.B ẢNG NAMHOC 22
3.8.B ẢNG KYHOC 22
3.9.B ẢNG GIAOVIEN 23
3.10.B ẢNG LAN 23
3.11.B ẢNG LOAIDIEM 24
3.12.B ẢNG MONHOC 24
3.13.B ẢNG MONHOCCHOKHOI 25
3.14.B ẢNG TIEUCHIXEPLOAI 25
3.15.B ẢNG TONGIAO 25
3.16.B ẢNG DANTOC 25
3.17.B ẢNG LOPNAMHOC 26
3.18.B ẢNG CHUNHIEMLOP 26
3.19.B ẢNG PHANCONGDAY 26
3.20 B ẢNG DIEM 27
3.21 B ẢNG XEPLOAI 27
3.22 B ẢNG KHENTHUONG 27
4.1 C HỨC NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 28
4.2 M ỘT SỐ GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 28
4.2.1 Chức năng quản trị hệ thống 28
4.2.2.Chức năng cập nhật thông tin 29
4.2.3 Báo cáo thống kê 31
4.3 N HẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 PGS Nguyễn Văn Vỵ (2004), Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông
tin, NXB thống kê, Hà nội
Trang 352 Nguyễn Thị Ngọc Mai (2004), Visual Basic 6.0 - Lập trình cơ sở dữ liệu,
Nhà xuất bản lao động – xã hội