1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngữ văn lớp 6 cho giáo viên và học sinh

189 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngữ văn lớp 6 cho giáo viên và học sinh tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả c...

Trang 1

văn 6

Năm học 2011-2012

giáo Ngữ văn 6 soạn theo sách chuẩn

kiến thức kỹ năng mới 2011-2012

đầy đủ chi tiết

HD giảm tải chương trỡnh mụn N.văn THCS năm học 2011-2012 !

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌCMễN

NGỮ VĂN, CẤP THCS(Kốm theo Cụng văn số /BGDĐT-GDTrH ngày thỏng năm 2011 của Bộ

GDĐT)

1 Mục tiờu của việc điều chỉnh nội dung dạy học Điều chỉnh nội dung dạy học để dạy và học phự hợp với

chuẩn kiến thức kĩ năng và mục tiờu giỏo dục, phự hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế cỏc nhà

trường Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng cắt giảm cỏc nội dung quỏ khú, trựng lặp, chưa thật sự cần

thiết đối với học sinh (HS), cỏc cõu hỏi, bài tập đũi hỏi phải khai thỏc quỏ sõu kiến thức lớ thuyết, để giỏo viờn

(GV), HS dành thời gian cho cỏc nội dung khỏc, tạo thờm điều kiện cho GV đổi mới phương phỏp dạy học theo

yờu cầu của chương trỡnh giỏo dục phổ thụng

2 Thời gian thực hiện Hướng dẫn này dựa trờn sỏch giỏo khoa (SGK) của Nhà Xuất bản Giỏo dục Việt

Nam ấn hành năm 2011 và được ỏp dụng từ năm học 2011 - 2012 Nếu GV và HS sử dụng SGK của cỏc năm

khỏc thỡ cần đối chiếu với SGK năm 2011 để điều chỉnh, ỏp dụng phự hợp

3 Hướng dẫn thực hiện cỏc nội dung Ngoài cỏc nội dung đó hướng dẫn cụ thể trong văn bản, trong cột Hướng

dẫn thực hiện ở cỏc bảng dưới đõy cần lưu ý thờm một số vấn đề sau:Đối với cỏc bài, cỏc phần khụng dạy thỡ GV

dựng thời lượng của cỏc bài, cỏc phần này dành cho cỏc bài, cỏc phần khỏc hoặc sử dụng để luyện tập, củng cố,

hướng dẫn thực hành cho HS Khụng ra bài tập và khụng kiểm tra, đỏnh giỏ kết quả học tập của HS vào những

nội dung được hướng dẫn là ”khụng dạy” hoặc ”đọc thờm” Tuy nhiờn, GV, HS vẫn cú thể tham khảo cỏc nội

dung đú để cú thờm sự hiểu biết cho bản thõn.Trờn cơ sở khung phõn phối chương trỡnh của mụn học, cỏc sở

GDĐT, phũng GDĐT chỉ đạo cỏc trường và GV điều chỉnh phõn phối chương trỡnh chi tiết đảm bảo cõn đối giữa

nội dung và thời gian thực hiện, phự hợp với điều chỉnh nội dung dạy học dưới đõy Toàn bộ văn bản này được

_

1 Văn học Con Rồng chỏu Tiờn Tr.5 SGK tập 1 Cả bài Đọc thờm

ễng lóo đỏnh cỏ và con cỏ vàng Tr.91 SGK tập 1 Cả bài Đọc thờm

Mẹ hiền dạy con Tr.150 SGK tập 1 Cả bài Đọc thờm

Cầu Long Biờn chứng nhõn lịch sử Tr.123 SGK tập 2 Cả bài Đọc thờm Động Phong Nha Tr.144 SGK tập 2 Cả bài Đọc thờm

2 Tiếng Việt Danh từ Tr.86 SGK tập 1 Phần danh từ riờng, danh

từ chung Chọn danh từ riờng, danh từ chung để dạy.

Ẩn dụ Tr.68 SGK tập 2 Phần nội dung nhận diện,

tỏc dụng của ẩn dụ Chọn nội dung nhận diện, bước đầu phõn

tớch tỏc dụng của ẩn dụ

để dạy.

Hoỏn dụ Tr.82 SGK tập 2 Phần nội dung nhận diện,

tỏc dụng của Hoỏn dụ Chọn nội dung nhận diện, bước đầu phõn

tớch tỏc dụng của hoỏn

dụ để dạy.

1

Trang 2

m«n ng÷ v¨n 6

theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng

(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,

áp dụng từ năm học 2011-2012)

Cả năm: 37 tuần (140 tiết) Học kì I: 19 tuần (72 tiết) Học kì II: 18 tuần (68 tiết)

HỌC KÌ I

Tuần 1

Tiết 1 đến tiết 4

Con Rồng cháu Tiên;

Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy;

Từ và cấu tạo từ tiếng Việt;

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích hồ Gươm;

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;

Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Tuần 5

Tiết 17 đến tiết 20

Viết bài Tập làm văn số 1;

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;

Lời văn, đoạn văn tự sự

Chữa lỗi dùng từ (tiếp);

Kiểm tra Văn

Tuần 8

Trang 3

Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;

Hướng dẫn đọc thêm: Ông lão đánh cá và con cá vàng;

Thứ tự kể trong văn tự sự

Tuần 10

Tiết 37 đến tiết 40

Viết bài Tập làm văn số 2;

Ếch ngồi đáy giếng;

Thầy bói xem voi

Tuần 11

Tiết 41 đến tiết 44

Danh từ (tiếp);

Trả bài kiểm tra Văn;

Luyện nói kể chuyện;

Cụm danh từ

Tuần 12

Tiết 45 đến tiết 48

Hướng dẫn đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng;

Kiểm tra Tiếng Việt;

Kể chuyện tưởng tượng;

Ôn tập truyện dân gian;

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Tuần 15

Tiết 57 đến tiết 60

Chỉ từ;

Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;

Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa;

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;

Ôn tập Tiếng Việt

Tuần 18

Trang 4

Chương trình Ngữ văn địa phương;

Trả bài kiểm tra học kì I

Tìm hiểu chung về văn miêu tả;

Sông nước Cà Mau;

So sánh

Tuần 22

Tiết 79 đến tiết 81

Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả;

Bức tranh của em gái tôi

Tuần 23

Tiết 82 đến tiết 84

Bức tranh của em gái tôi (tiếp theo);

Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

Kiểm tra Văn;

Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà;

Trang 5

Cây tre Việt Nam;

Câu trần thuật đơn;

Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước;

Câu trần thuật đơn có từ là.

Tuần 31

Tiết 113 đến 116

Lao xao;

Kiểm tra Tiếng Việt;

Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người

Tuần 32

Tiết 117 đến tiết 120

Ôn tập truyện và kí;

Câu trần thuật đơn không có từ là;

Ôn tập văn miêu tả;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ

Tuần 33

Tiết 121 đến tiết 124

Viết bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo;

Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;

Viết đơn

Tuần 34

Tiết 125 đến tiết 128

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);

Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi

Tuần 35

Tiết 129 đến tiết 132

Động Phong Nha;

Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than);

Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);

Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Kiểm tra học kì II;

Chương trình Ngữ văn địa phương

Tiết: 1 Ngày soạn:

Trang 6

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi gống dân tộc qua truyền thuyết Con

Rồng cháu Tiên.

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện

3Thái độ:

Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết

III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

•Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

•Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau lên rừng, xuống biển

•Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu

2 Học sinh :

•Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”

•Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”

IV.Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

HĐ1 HĐ1 I Tìm hiểu chung:

- Gọi HS đọc chú thích có dấu * - Đọc 1 Thế nào là truyền

thuyết?

H: Qua theo dõi bạn đọc, em

hãy nhắc lại thế nào là truyền

- Loại truyện dân gian kể

về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện

và nhân vật lịch sử được kể

Trang 7

- GV: Hướng dẫn HS cách đọc

2 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích

+ Rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh

các chi tiết li kì, thuần tưởng

tượng

+ Cố gắng thể hiện hai lời đối

thoại của Lạc Long Quân và Âu

H: Em hiểu thế nào là: Ngư

Tinh, Thủy cung, Thần nông,

tập quán, Phong Châu. -Trả lời theo chú thích

1,2, 3,5,7 ở SGK 3 Bố cục

Văn bản “Con rồng cháu tiên”

được liên kết bởi ba đoạn:

- Đoạn1: Từ đầu đến “Long

trang”

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “lên

đường”

- Đoạn 3: Phần còn lại

H: Em hãy nêu sự việc chính

được kể trong mỗi đoạn?

- Thảo luận nhóm để trả lời

• Đoạn 1: Việc kết hôn của Lạc Long Quân và

Âu Cơ

• Đoạn 2: Việc sinh con

và chia con của Lạc Long Quân và Âu Cơ

• Đoạn 3: Sự trưởng thành của các con Lạc Long Quân và Âu Cơ

HĐ2 HĐ2 II Phân tích:

H: Truyền thuyết này kể về ai

và về sự việc gì? - Truyện kể về Lạc Long

Quân nòi rồng kết duyên cùng bà Âu Cơ dòng tiên sinh ra cái bọc trăm

Trang 8

trứng, nở trăm con từ đó hình thành nên dân tộc Việt Nam.

- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc 1 Việc kết hôn của Lạc

Long Quân và Âu Cơ

H: Hình ảnh Lạc Long Quân

được miêu tả có gì kì lạ và đẹp

đẽ?

- Lạc Long Quân là thần nòi rồng, ở dưới nước, con thần Long Nữ

- Sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ

- Lạc Long Quân là thần nòi rồng, ở dưới nước, con thần Long Nữ

- Sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ

H:Thần có công lao gì với nhân

dân? - Giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc

Tinh - những loại yêu quái làm hại dân lành ở vùng biển, đồng bằng, rừng núi, tức là những nơi dân ta thuở ấy khai phá, ổn định cuộc sống

“Thần còn dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi và cách ăn ở”

+ Giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh

+ Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách

ăn ở

H: Âu Cơ hiện lên với những

đặc điểm đáng quí nào về

giống nòi, nhan sắc và đức

hạnh? - Âu Cơ dòng tiên, ở trên núi, thuộc dòng họ Thần

Nông - vị thần chủ trì nghề nông, dạy loài người trồng trọt và cày cấy

+ Xinh đẹp tuyệt trần

+ Yêu thiên nhiên, cây cỏ

H: Những điểm đáng quí đó ở

Âu Cơ là biểu hiện của một vẻ

đẹp như thế nào? - Vẻ đẹp cao quí của

người phụ nữ

H: Việc kết duyên của Lạc

Long Quân cùng Âu Cơ có gì

kì lạ?

- Vẻ đẹp cao quí của thần tiên được hòa hợp

- Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ

H: Qua mối duyên tình này,

người xưa muốn chúng ta nghĩ

gì về nòi giống dân tộc?

Bằng nhiều chi tiết tưởng tượng,

kì ảo, thần tiên hóa nguồn gốc,

nòi giống dân tộc, cha ông ta đã

ca ngợi cội nguồn, tổ tiên của

người Việt chúng ta bắt nguồn từ

một nòi giống thần tiên tài ba,

xinh đẹp, rất đáng tự hào Mỗi

người Việt Nam ngày nay vinh

sự là con cháu thần tiên hãy tin

* Thảo luận trả lời:

- Dân tộc ta có nòi giống cao quí, thiêng liêng:

Con rồng, cháu tiên

Dân tộc ta có nòi giống cao quí, thiêng liêng: Con rồng, cháu tiên

Trang 9

yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc

là anh em ruột thịt do cùng một ch mẹ sinh ra

H: Ý nghĩa của chi tiết Âu Cơ

sinh ra bọc trăm trứng nở

thành trăm người con khỏe

đẹp?

Hình ảnh bọ trăm trứng nở trăm

người con “là một chi tiết kì ảo,

lãng mạn, giàu chất thơ, gợi cho

người lại với nhau như anh em

ruột thịt- dù người miền núi hay

miền xuôi, người vùng biển hay

trên đất liền

* Thảo luận trả lời

- Giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột thịt do cùng một cha

mẹ sinh ra

H: Lạc Long Quân và Âu Cơ

đã chia con như thế nào? - Năm mươi con theo mẹ

lên núi, năm mươi con theo cha xuống biển

- Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm mươi con theo cha xuống biển ý nguyện phát triển dân tộc

và đoàn kết thống nhất dân tộc

H: Ý nguyện nào của người

xưa muốn thể hiện qua việc

chia con của họ?

Năm mươi con theo cha xuông

biển, năm mươi con theo mẹ lên

núi Biển là biểu tượng của

Nước Núi là biểu tượng của Đất

Chính nhờ sự khai phá, mở mang

của một trăm người con Long

Quân và Âu Cơ mà đất nước Văn

Lang xưa, tổ quốc Việt Nam

ngày nay của chúng ta hình

thành, tồn tại và phát triển

- Ý nguyện phát triển dân tộc: làm ăn, mở rộng

và giữ vững đất đai

- Ý nguyện đoàn kết và thống nhất dân tộc

- Gọi HS đọc đoạn 3 - Đọc

Trang 10

H: Đoạn văn cho ta biết thêm

điều gì về xã hội, phong tục,

tập quán của người Việt Nam

cổ xưa?

Xã hội Văn Lang thời đại Hùng

Vương đã là một xã hội văn hóa

dù còn sơ khai

- Cho HS xem tranh Đền Hùng

- Ta được biết thêm nhiều điều lí thú, chẳng hạn tên nước đầu tiên của chúng ta là Văn Lang Thủ đô đầu tiên của Văn Lang đặt ở vùng Phong Châu, Bạch Hạc

Người con trai trưởng của Long Quân và Âu

Cơ lên làm vua gọi là Hùng Vương Từ đó có phong tục nối đời cha truyền con nối, tục truyền cho con trưởng

3 Ý nghĩa của truyện:

H: Em hãy nêu ý nghĩa của

truyện “Con rồng cháu Tiên”.

Từ bao đời, người Việt tin vào

tính chất xác thực của những

điều “truyền thuyết” về sự tích tổ

tiên và tự hào về nguồn gốc,

dòng giống Tiên, Rồng rất đẹp,

rất cao quí, linh thiêng của mình

Người Việt Nam dù miền xuôi

hay miền ngược, dù ở đồng bằng,

miền núi hay ven biển, trong

nước hay ở nước ngoài, đều cùng

chung cội nguồn, đều là con của

mẹ Âu Cơ vì vậy phải luôn

thương yêu, đoàn kết

Các ý nghĩa ấy còn góp phần

quan trọng vào việc xây dựng,

bồi đắp những sức mạnh tinh

thần của dân tộc

* Thảo luận trả lời:

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước

HĐ3 HĐ3 III Tổng kết

H: Nghệ thuật của truyện có gì

nổi bật?

H: Em hiểu thế nào là chi tiết

tưởng tượng, kì ảo?

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo

- Trong truyện cổ dân gian, các chi tiết tưởng tượng, kì ảo gắn bó mật thiết với nhau Tưởng tượng, kì ảo có nhiều nghĩa, nhưng ở đây được hiểu là chi tiết không có thật, được tác giả dân gian sáng tạo, nhằm mục đích nhất định

1 Nghệ thuật:

Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo (như hình tượng các nhân vật thần

có nhiều phép lạ và hình tượng bọc trăm trứng…)

Trang 11

H: Các chi tiết tưởng tượng, kì

ảo có vai trò ra sao trong

truyện “Con rồng cháu tiên”. - Tô đậm tính chất kì lạ,

lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện trong văn bản

- Thần kì hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc giống nòi dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình

- Làm tăng tính hấp dẫn của tác phẩm

H: Ông cha ta sáng tạo ra câu

chuyện này nhằm mục đích gì? - Giải thích, suy tôn

nguồn gốc giống nòi

- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt

2 Nội dung:

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi

- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng đồng người Việt

H: Truyện đã bồi đắp cho em

những tình cảm nào? - Tự hào dân tộc, yêu quí

truyền thống dân tộc, đoàn kết, thân ái với mọi người

H: Khi đến thăm đền Hùng,

Bác Hồ đã nói như thế nào? - Các vua Hùng đã có

công dựng nước Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước

H: Trong công cuộc giữ nước,

nhân dân ta đã thực hiện lời

hứa của Bác ra sao? - Tinh thần đoàn kết giữa

miền ngược và miền xuôi Cùng đồng lòng xây dựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam

- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ

HĐ4 HĐ4 IV Luyện tập:

H: Em biết những truyện nào

của các dân tộc khác ở Việt

Nam cũng giải thích nguồn gốc

dân tộc tương tự như truyện

“Con rồng cháu tiên”

- Người Mường có truyện “Quả trứng to nở

ra con người”

Trang 12

- Người Khơ Mú có truyện “Quả bầu mẹ”….

H: Sự giống nhau ấy khẳng

định điều gì? - Khẳng định sự gần gũi

về cội nguồn và sự giao lưu văn hóa giữa các tộc người trên đất nước ta

H: Em hãy kể diễn cảm truyện

“Con rồng cháu tiên”? - Kể

6 Hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :

• Về nhà: - Học bài và đọc phần “Đọc thêm”

- Tập kể diễn cảm truyện “Con rồng cháu tiên”

• Soạn bài “Bánh chưng bánh giầy” để tiết sau học

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động,

đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hoá của người Việt,

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

(Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thêm)

3.Thái độ:

Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta

A Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

• Nghiên cứu tài liệu, soạn bài

• Tranh làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết của nhân dân

2 Học sinh :

• Học thuộc bài cũ

• Soạn bài mới chu đáo

B Tiến trình tiết dạy :

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (3’)

H: Trình bày ý nghĩa của truyện “Con rồng cháu tiên”?

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền của đất nước ta

3 Bài mới: (1’)

Trang 13

Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về Tết đến, nhân dân ta – con cháu của các vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền văn hóa cổ truyền, độc đáo của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” trong ngày Tết Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời

ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm

đà màu sắc, phong vị dân tộc

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

- Kể ngắn gọn nhưng

đủ ý và mạch lạc

1 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích?

- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của văn bản. - Đọc văn bản

H: Em hãy nhận xét cách đọc của

bạn?

- Nhận xét

H: Qua việc chuẩn bị ở nhà và nghe

bạn đọc, em nào có thể kể lại câu

H: Truyện gồm có mấy đoạn? Nội

dung của mỗi đoạn? - Truyện có ba đoạn:

• Đoạn 1: Từ đầu …

“chứng giám”:

Hùng Vương chọn người nối ngôi

• Đoạn 2: Tiếp theo “Hình tròn”:

Cuộc đua tài dâng

lễ vật

• Đoạn 3: phần còn lại – kết quả cuộc thi tài

nội dung

- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc 1 Hoàn

cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn người nối

Trang 14

H: Vua Hùng chọn người nối ngôi

trong hoàn cảnh nào, với ý định ra

sao và bằng hình thức gì? - Hoàn cảnh: Giặc

ngoài đã yên, vua có thể tập trung chăm lo cho dân được no ấm;

vua đã già, muốn truyền ngôi

- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng

- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài (nhân lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý vua sẽ được truyền ngôi)

- Hoàn cảnh:

•Giặc ngoài

đã yên, vua

có thể tập trung chăm

lo cho dân được no ấm

•Vua đã già muốn truyền ngôi

- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng

- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài (nhân lễ…truyền ngôi cho)

Trong truyện cổ dân gian nước ta cũng

như nhiều nước trên thế giới thường có

những tình huống mang tính chất những

“câu đố” Điều Vua Hùng đòi hỏi các

hoàng tử đúng là một “câu đố” một “bài

toán” không dễ gì giải được

- Gọi HS đọc đoạn 2 - Đọc 2 Cuộc đua

tài dâng lễ vật?

H:Việc các lang đua nhau làm cỗ thật

hậu, thật ngon chứng tỏ điều gì?

Hình thức Hùng Vương thử tài các con

như ông thầy ra cho học trò một đề thi,

một câu đố để tìm người tài giỏi, thông

minh đồng thời cũng là người hiểu

được ý mình Các lang suy nghĩ, vắt óc

cố hiểu ý vua cha, “Chí” của vua là gì?

Ý của vua là gì? Làm thế nào để thỏa

mãn cả hai? Các lang đã suy nghĩ theo

kiểu thông thường hạn hẹp, như cho

- Các lang không hiểu ý cha mình

a Các lang đua nhau làm

cỗ thật hậu, thật ngon – không hiểu ý vua cha

Trang 15

rằng ai chẳng vui lòng, vừa ý với lễ vật

quí hiếm, cỗ ngon, nhưng sang trọng

Nhưng sự thật càng biện lễ hậu, họ

càng xa rời ý vua, càng không hiểu cha

mình Và câu chuyện vì thế mà cũng trở

nên hấp dẫn

H: Lang Liêu tuy cũng là Lang

nhưng khác các Lang ở điểm nào? - Chàng mồ côi mẹ,

nghèo, thật thà, chăm việc đồng áng

b Lang Liêu

- Mồ côi mẹ, nghèo, thật thà, chăm việc đồng áng

H: Vì sao Lang Liêu buồn nhất? - Vì chàng khó có thể

biện được lễ vật như các anh em, chàng không chỉ tự xem mình kém cỏi mà còn tự cho rằng không làm tròn

“chữ” hiếu với vua cha

H: Lang Liêu được thần giúp đỡ như

Hãy lấy gạo làm bánh

mà lễ Tiên Vương”

- Chàng được thần mách bảo lấy gạo làm bánh vì gạo nuôi sống người,

ăn không chán lại làm

ra được

H: Sau khi thần mách bảo Lang Liêu

đã làm gì? - Chàng chọn thứ gạo

nếp thơm lừng, trắng tinh làm thành hai thứ bánh khác nhau: bánh hình tròn (bánh giầy)

và bánh hình vuông (bánh chưng)

- Lang Liêu làm hai thứ bánh khác nhau: bánh hình tròn (bánh giầy), bánh hình vuông (bánh chưng)

Sự thông minh, tháo vát của chàng

H: Em có nhân xét gì về cách làm

bánh của Lang Liêu? - Thể hiện sự thông

minh, tháo vát của chàng

H: Vì sao trong các con vua, chỉ có * Thảo luận trả lời.

Trang 16

Lang Liêu được thần giúp đỡ? - Trong các lang (con

vua), chàng là người

“thiệt thòi nhất”

- Tuy là lang nhưng từ khi lớn lên, chàng “ra ở riêng, chỉ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai” Lang Liêu thân là con vua nhưng phận thì rất gần gũi dân thường

- Quan trọng hơn, chàng là người duy nhất hiểu được ý thần:

“Hãy lấy gạo làm bánh

mà lễ Tiên Vương”

Còn các lang khác chỉ biết cúng Tiên Vương sơn hào hải vị - những món ăn ngon nhưng vật liệu để chế biến thành các món ăn ấy thì con người không làm ra được

cuộc thi tài.

H: Đến ngày tế lễ Tiên Vương, vua

Hùng chọn bánh của ai để tế lễ Trời,

Đất cùng Tiên Vương?

- Chọn bánh của Lang Liêu

-Hùng Vương chọn bánh của Lang Liêu để

tế Trời Đất cùng Tiên Vương

H: Vì sao hai thứ bánh của Lang

Liêu được vua chọn để tế Trời, Đất,

Tiên Vương và Lang Liêu được chọn

nối ngôi vua?

-Lang Liêu xứng đáng nối ngôi vua

Chàng là người hội đủ các điều kiện

của một ông vua tương lai, cả tài, cả

đức Quyết định của vua thật sáng suốt

- Ý vua cũng là ý dân Văn Lang, ý trời

* Thảo luận trả lời

- Hai thứ bánh đó có ý nghĩa thực tế (quí trọng nghề nông, quí trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm

do chính con người làm ra)

- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (tượng Trời, tượng Đất, tượng muôn loài)

- Hai thứ bánh do vậy hợp ý vua, chứng tỏ được tài đức của con người có thể nối chí vua Đem cái quí nhất

- Lang Liêu được truyền ngôi vua

Trang 17

trong trời đất, của đồng ruộng, do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên cha thì đúng là người con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh ra mình.

H: Truyền thuyết “Bánh chưng,

bánh giầy” có ý nghĩa gì?

- Trong kho tàng truyện cổ dân gian

Việt Nam có một hệ thống truyện

hướng tới mục đích trên như: “Sự tích

trầu cau” giải thích nguồn gốc của tục

ăn trầu; “Sự tích dưa hấu” giải thích

nguồn gốc dưa hấu… Còn “Bánh chưng

bánh giầy” giải thích nguồn gốc hai loại

bánh là bánh chưng và bánh giầy

- Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên

như một người anh hùng văn hóa Bánh

chưng, bánh giầy có ý nghĩa bao nhiêu

thì càng nói lên tài năng, phẩm chất của

Lang Liêu bấy nhiêu

* Thảo luận trả lời:

- Giải thích nguồn gốc

sự vật

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta

1 Nội dung:

- Truyện vừa giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy, vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta

và được nối ngôi vua…)

- Đọc

2 Nghệ thuật:

- Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian

tập

H: Đọc truyện này em thích nhất chi

4’ HĐ5: Củng cố HĐ5

Trang 18

- Giới thiệu học sinh bức tranh ở SGK - Xem tranh.

H: Nêu nội dung của bức tranh? - Cảnh nhân dân ta nấu

bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết

H: Ý nghĩa của phong tục ngày Tết

nhân dân ta làm bánh chưng, bánh

giầy?

Khi đĩn xuân hoặc mỗi khi được ăn

bánh chưng, bánh giầy, bạn hãy nhớ tới

truyền thuyết về hai loại bánh này, sẽ

thấy bánh ngon dẻo, thơm, bùi, dịu ngọt

hơn gấp bội

- Đề cao nghề nơng, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ơng ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhưng rất thiêng liêng giàu ý nghĩa Quang cảnh ngày Tết nhân dân

ta gĩi hai loại bánh này cịn cĩ ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hĩa đậm đà bản sắc dân tộc

và làm sống lại câu chuyện “Bánh chưng, bánh giầy” trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam

4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

• Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT

• Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”

D Rút kinh nghiệm:

Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi Liªn hƯ §T 0975215613

Tiết: 3 TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ - Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ Lư ý: Học sinh đã học về cấu tạo từ ở Tiểu học II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1 Kiến thức - Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức - Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt 2 Kỹ năng: - Nhận diện, phân biệt được: + Từ và tiếng 18

Trang 19

+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghép và từ láy.

- Phân tích cấu tạo của từ

3.Thái độ:

Giáo dục các em biết yêu quí, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt

A Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

b Bảng phụ phân loại từ đơn, từ phức và gi các ví dụ

2 Học sinh :

Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên

B Tiến trình tiết dạy :

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

H: Số tiếng ấy chia thành bao

nhiêu từ? dựa vào dấu hiệu

nào mà em biết được điều đó? - Có 9 từ

- Dựa vào các dấu gạch chéo

H: Vậy các đơn vị được gọi là

tiếng và từ có gì khác nhau? - Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

H: Khi nào một tiếng được coi

là một từ?

- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

H: Vậy từ là gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ

nhất dùng để đặt câu

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

VD: nhà, cửa, trồng trọt, cây cối, thầy giáo…

Trang 20

H: Em hãy điền các từ trong

câu trên vào bảng phân loại? * Thảo luận để làm bài tập

Bảng phân loại

Kiểu cấu tạo từ Ví dụ

Từ đơn

Từ, ấy, nước,ta, chăm, nghề,và,có tục,ngày,Tết làm,

Từ phức

Từ ghép

Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Từ láy Trồng trọt.

H: Nhìn vào bảng phân loại,

em hãy cho biết thế nào là từ

đơn, thế nào là từ phức? - Từ đơn chỉ có một tiếng

- Từ phức có hai hoặc nhiều tiếng

1 Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn

2 Từ phức là từ

gồm hai hoặc nhiều tiếng

H: Từ phức chia làm mấy

loại?

- Chia thành hai loại: từ ghép và

từ láy

H: Cấu tạo của từ ghép và từ

láy có gì giống nhau và khác

a Những từ phức được tạo ra bằng cách

Trang 21

hệ với nhau về nghĩa.

• Từ láy: Giữa các tiếng có quan hệ láy âm

ghép các tiếng

có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép

là từ láy

VD: Nho nhỏ,

xanh xanh, chót vót, chênh vênh

với từ “nguồn gốc”? - Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên,

cha ông, nòi giống, gốc rễ, huyết thống…

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống…

H: Tìm thêm các từ ghép chỉ

quan hệ thân thuộc theo kiểu:

con cháu, anh chị, ông bà… - Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh

em, cha con…

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ,

cô dì, chú cháu, anh em, cha con…

- Gọi HS đọc bài 2. - Đọc bài 2

H: Bài này yêu cầu em làm gì? - Hãy nêu qui tắc sắp xếp các

tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo giới tính (nam, nữ),theo bậc(bậc trên, bậc dưới)

2 Theo giới tính (nam,nữ): ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ, chú thím,

dì dượng…

- Theo bậc (trên dưới): bác cháu, chú cháu, chị em,

dì cháu, mẹ con…

H: Từ láy “thút thít” trong

câu “Nghĩ tủi thân, công chúa 4 Từ láy “thút

Trang 22

út ngồi khóc thút thít” miêu tả

cái gì?

- Miêu tả tiếng khóc của người thít” miêu tả

tiếng khóc của người

H: Hãy tìm những từ láy khác

có cùng tác dụng ấy? - Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức

tưởi, nỉ non…

- Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả: Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non…

H: Em hãy nêu yêu cầu bài tập

b Tả tiếng nói:

ồm ồm, khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu…

c Tả dáng điệu:

lom khom, lừ đừ,

lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh…

Trang 23

Tiết: 4

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngơn

ngữ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

3.Thái độ:

Lịng say mê tìm hiểu, học hỏi

A Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

4 Giáo viên :

a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

b Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: các lá thiếp mời, cơng văn, bài báo, hĩa

đơn tiền điện, biên lai, lời cảm ơn

5 Học sinh :

Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên

B Tiến trình tiết dạy :

1 Ổn định lớp :(1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (2’)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới : (1’)

Giao tiếp là một trong những yếu tố khơng thể thiếu trong cuộc sống Để giao tiếp một

cách cĩ hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức biểu đạt nhất định Vậy trên

thực tế ta cĩ những văn bản nào? phương thức biểu đạt ra sao? Bài học hơm nay sẽ giải

quyết điều đĩ

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

25’ I Tìm hiểu chung về văn

bản và phương thức biểu đat.HĐ1 HĐ1 1 Văn bản và mục đích giao

Trang 24

H: Trong đời sống, khi có một tư

tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà

cần biểu đạt cho mọi người hay ai

đó được biết thì em làm thế nào? - Em sẽ nói hay viết cho người

khác biết

H: Khi biểu đạt tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng ấy một cách đầy đủ,

trọn vẹn cho người khác hiểu thì em

phải làm như thế nào?

GV: Nói hoặc viết để thể hiện tư

tưởng, tình cảm, nguyện vọng của

mình cho người khác biết thì ta gọi là

giao tiếp

- Phải nói có đầu có đuôi, có mạch lạc, lí lẽ

H: Em hiểu thế nào là giao tiếp?

Trong cuộc sống con người, trong xã

hội, giao tiếp có vai trò vô cùng quan

trọng Không có giao tiếp con người

không thể hiểu nhau, xã hội sẽ không

tồn tại

- Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

a Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

- Gọi HS đọc câu ca dao “Ai ơi giữ…

mặc ai”

- Đọc

H: Câu ca dao này được sáng tác ra

để làm gì? Chủ đề của nó? - Câu ca dao trên được sáng

tác ra để khuyên nhủ

- Chủ đề: giữ chí cho bền

H: Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau

như thế nào (về luật thơ và về ý)? * Thảo luận trả lời:

- Câu 8 nói rõ thêm “giữ chí cho bền” nghĩa là gì, là “không dao động khi người khác thay đổi chí hướng”, “chí” đây là

“chí hướng, hoài bão, lí tưởng”

- Vần là yếu tố liên kết

- Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu sau với câu trước, làm rõ ý cho câu trước

H: Theo em câu ca dao đó đã có thể

coi là một văn bản chưa? Vì sao? - Câu ca dao đó là một văn bản

vì nó có chủ đề và các ý trong bài liên kết mạch lạc với nhau

H: Vậy văn bản là gì?

Văn bản có thể ngắn, thậm chí có thể

có một câu, có thể dài, rất dài gồm rất

nhiều câu, đoạn có thể được nói lên

hoặc được viết ra

- Là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất,

có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp

để thực hiện mục đích giao tiếp

b Văn bản Là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

H: Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu

trưởng trong lễ khai giảng năm học

có phải là một văn bản không? vì

* Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

- Lời phát biểu cũng là văn

Trang 25

sao?. bản, vì là chuỗi lời, có chủ đề

Chủ đề lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng thường là nêu thành tích năm qua và nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ GV, HS hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học Đây là văn bản nói

H: Bức thư em viết cho bạn bè,

người thân có phải là một văn bản

H: Những đơn xin học, bài thơ,

truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời dự

đám cưới… có phải đều là văn bản

không?

- Tất cả đều là văn bản, vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và thể thức nhất địnhHĐ3 HĐ3 2 Kiểu văn bản và phương

thức biểu đạt của văn bản

- GV: Nêu tên các kiểu văn bản và

phương thức biểu đạt, mục đích giao

tiếp của mỗi loại cho HS biết - Nghe.

H: Nêu ví dụ về các kiểu văn bản? - Tự sự: Con rồng, cháu Tiên

- Miêu tả: Sông nước Cà Mau

- Biểu cảm: Thư từ, những câu

ca dao về tình cảm gia đình

-Nghị luận: Câu tục ngữ “Tay làm… miệng trễ” có hàm ý nghị luận

- Thuyết minh: Các đoạn thuyết minh thí nghiệm trong sách Lí, Hóa, Sinh

- Hành chính công vụ: Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời

TT

Kiểu văn bản, phương thức biểu đạt

Mục đích giao tiếp

1 Tự sự

Trình bày diễn biến sự việc

2 Miêu tả

Tái hiện trạng thái

sự vật, con người

3 Biểu

cảm

Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

4 Nghị luận.

Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận

5 Thuyết minh.

Giới thiệu đặc điểm, phương pháp

6 Hành chính, công vụ

Trình bày ý muốn,

Trang 26

quyết định nào

đó, thể hiện quyền hạn,trách nhiệm giữa người và người

H: Truyền thuyết “Con rồng, cháu

Tiên” thuộc kiểu văn bản nào? vì

sao em biết như vậy? - Thuộc kiểu văn bản tự sự

- Vì kể lại việc, kể về người và lời nói, hành động của họ theo một diễn biến nhất định

2 Truyền thuyết “Con rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản tự sự, vì kể lại việc, kể

về người và lời nói, hành động của họ theo một diễn biến nhất định

HĐ5: Củng cố HĐ5

H: Thế nào là giao tiếp, văn bản? - HS trả lời

4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

• Về nhà học bài và soạn bài “Thánh Gióng” để hôm sau học

D Rút kinh nghiệm:

Trang 27

Tiết: 5 Ngày soạn:

Bài 2

(Truyền thuyết)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Gióng.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài

giữ nước

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể

trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

3.Thái độ:

Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm

của dân tộc ta Tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông đất

nước

A Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

b Tranh Gióng nhổ tre ngà đánh giặc và Gióng cưỡi ngựa bay về trời

2 Học sinh :

a Chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên

b Học thuộc bài cũ

c Sưu tầm đoạn thơ, bài thơ nói về Thánh Gióng

B Tiến trình tiết dạy :

1 Ổn định lớp :(1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

C: Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”.

- Giải thích, nguồn gốc của “Bánh chưng, bánh giầy”

- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước

- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta

3 Bài mới :

Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học

Việt Nam nói chung, văn học dân gian Việt Nam nói riêng “Thánh Gióng” là truyện dân

gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh

giặc có từ rất sớm của người Việt cổ “Thánh Gióng” có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và

đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ở nhiều nơi, nhiều thời Câu chuyện

dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền

thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay

Trang 28

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

Lời Gióng trả lời sứ giả cần đọc dõng dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm Đoạn cả làng nuôi Gióng, đọc giọng háo hức, phấn khởi Đoạn Gióng cưỡi ngựa sắc đánh giặc cần đọc với giọng khẩn trương, mạnh

mẽ, nhanh, gấp Đoạn Gióng bay về trời đọc giọng chậm, nhẹ, thanh thản, xa vời, huyền thoại…

1 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích

- Treo 2 bức tranh đã chuẩn

bị sẵn trên bảng cho HS xem - Xem tranh

H: Hai bức tranh đã minh

họa chi tiết nào trong

truyện?

- Thánh Gióng nhổ cụm tre ngà bên đường để đánh giặc khi roi sắc gãy

- Thánh Gióng bay về trời sau khi đánh tan lũ giặc

chính của mỗi đoạn? * Chia làm 4 đoạn:- Đoạn 1: Từ đầu đến “đặt

đâu thì nằm đấy”: Sự ra đời của Gióng

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “chú

bé dặn”: Gióng đòi đi đánh giăc

- Đoạn 3: Tiếp theo đến “giết giặc cứu nước”: Gióng được nuôi lớn để đánh giặc

Trang 29

nào? Ai là nhân vật chính? Bà mẹ Gióng, Gióng, dân

làng, sứ giả, giặc Ân… Nhân vật chủ chốt, trung tâm là Gióng, từ cậu bé làng Gióng

kì lạ trở thành Thánh Gióng

H: Nhân vật chính này

được xây dựng bằng rất

nhiều chi tiết tưởng tượng

kì ảo và giàu ý nghĩa Em

hãy tìm và liệt kê ra những

chi tiết đó?

* Thảo luận trả lời

- Sự ra đời kì lạ: bà mẹ ướm thử chân mình vào vết chân

lạ mà thụ thai, 12 tháng mới sinh con, đứa con lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy

- Sứ giả tìm người tài giỏi cứu nước, Gióng bỗng cất lên tiếng nói xin đi đánh giặc

- Sau đó Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặt xong

đã đức chỉ

- Giặc đến, Gióng vươn vai biến thành một tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt

- Ngựa sắt hí được, phi được, lại phun lửa

- Thánh Gióng nhổ tre cạnh đường quật vào giặc, giặc tan vỡ

- Cả người lẫn ngựa từ từ bay

về trời

- Ngựa phun lửa thiêu cháy một làng, tre ngả màu vàng óng, vết chân ngựa thành hồ

ao liên tiếp

- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc đoạn 1 1 Sự ra đời của Gióng:

H: Những chi tiết nào kể về

sự ra đời của Gióng? - Bà mẹ đặt bàn chân mình

lên vết chân to ướm thử rồi

có thai và 12 tháng sau sinh

ra Gióng

- Lên ba tuổi mà vẫn không biết nói, không biết cười, không biết đi, đặt đâu nằm đấy

- Bà mẹ giẫm lên vết chân to, lạ ngoài đồng

và có thai đến 12 tháng sau mới sinh ra Gióng

H: Một đứa trẻ được sinh

Sự ra đời kì lạ

Trang 30

H: Vì sao nhân dân muốn

sự ra đời của Gióng kì lạ

như thế?

Trong quan niệm dân gian,

đã là bậc anh hùng thì phi

thường, kì lạ trong mọi biểu

hiện, kể cả lúc được sinh ra

- Để về sau Gióng thành người anh hùng

H: Ra đời kì lạ, nhưng

Gióng lại là con của một bà

mẹ nông dân chăm chỉ làm

ăn và phúc đức Em nghĩ gì

về nguồn gốc đó của

Gióng?

* Thảo luận trả lời

- Gióng là con của người nông dân lương thiện

- Gióng gần gũi với mọi người

- Gióng là người anh hùng của nhân dân

- Gọi HS đọc đoạn 2.

Bấy giờ có giặc Ân đến xâm

phạm bờ cõi nước ta, thế giặc

mạnh, nhà vua bèn sai sứ giả

đi khắp nơi rao tìm người tài

giỏi cứu nước

- Đọc đoạn 2 2 Gióng đòi đi đánh

giặc:

H: Sứ giả là ai? - Trả lời theo chú thích 5

SGK

H: Nghe sứ giả rao tìm

người tài giỏi cứu nước thì

đứa bé lên ba cất tiếng nói

đầu tiên là tiếng nói gì? - Tiếng nói đòi đi đánh giặc. - Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi

đánh giặc Ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên với người anh hùng

H: Tiếng nói này có ý nghĩa

ra sao?

Gióng là hình ảnh nhân dân

Nhân dân lúc bình thường thì

âm thầm, lặng lẽ cũng giống

như Gióng ba năm không

nói, chẳng cười, nhưng khi

nước nhà gặp cơn nguy biến,

thì họ rất mẫn cảm, đứng ra

cứu nước đầu tiên, cũng như

Gióng, vua vừa kêu gọi, đã

đáp lời cứu nước, không chờ

đến lời kêu gọi thứ hai

- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước trong hình tượng Gióng “Không nói là để bắt đầu nói thì nói điều quan trọng, nói lời yêu nước, nói lời cứu nước” Ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên với người anh hùng

- Ý thức đánh giặc, cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng, hành động khác thường, thần kì

H: Ý nghĩa của việc Gióng

đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp

sắt để đánh giặc. - Đánh giặc cần lòng yêu

nước và cần cả vũ khí sắc bén để thắng giặc

- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc

Đánh giặc cần lòng yêu nước và cần cả vũ khí sắc bén để thắng

Trang 31

- Gọi HS đọc đoạn 3. - Đọc 3 Gióng được nuôi lớn

để đánh giặc:

H: Từ sau hôm gặp sứ giả

thì thân hình Gióng có đổi

khác không?

Trong dân gian còn truyền

tụng những câu ca về sự ăn

uốn phi thường của Gióng

Bảy nong cơm, ba nong cà

Uống một hơi nước, cạn đà

khúc sông

- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong

đã căng đức chỉ

- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đức chỉ

H: Điều đó nói lên suy nghĩ

và ước mong gì của nhân

dân về người anh hùng

đánh giặc? - Người anh hùng là người khổng lồ trong mọi sự việc,

kể cả sự ăn uống

- Ước mong Gióng lớn nhanh

để kịp đánh giặc giữ nước

H: Những người nuôi

Gióng lớn lên là ai? Nuôi

bằng cách nào? - Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi con

- Bà con làng xóm vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé

- Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi con

- Bà con làng xóm vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé

H: Như thế Gióng đã lớn

lên bằng cơm gạo của nhân

dân Điều này có ý nghĩa

gì?

Ngày nay ở hội Gióng nhân

dân vẫn tổ chức cuộc thi nấu

cơm, hái cà nuôi Gióng Đây

là hình thức tái hiện quá khứ

đầy ý nghĩa

* Thảo luận trả lời

- Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân

- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng

Gióng thuộc về nhân dân, sức mạnh của Gióng là sức mạnh của

cả cộng đồng

- Gọi HS đọc đoạn 4. - Đọc 4 Gióng đánh thắng

giặc và bay về trời:

H: Thánh Gióng ra trận

được miêu tả qua các chi

tiết nào? - Thánh Gióng vươn vai một cái thành tráng sĩ, oai phong

lẫm liệt Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt nhảy lên mình ngựa, ngựa phun lửa lao thẳng đến nơi có giặc, đánh giặc chết như rạ Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào quân giặc

- Gióng vươn vai một cái thành tráng sĩ, oai phong lẫm liệt Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt nhảy lên mình ngựa, ngựa phun lửa lao thẳng đến nơi có giặc, đánh giặc chết như rạ

- Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào quân giặc

Trang 32

H: Suy nghĩ của em về cái

vươn vai thần kì của

Gióng?

Trong lịch sử kháng chiến

chống ngoại xâm của dân tộc

ta, biết bao tấm gương tuổi

trẻ mang khác vọng “vươn

vai” của Thánh Gióng đã

xuất hiện: Trần Quốc Toản

bóp nát quả cam, hận vì mình

chưa đến tuổi tòng quân, về

nhà tập hợp gia binh, gia

tướng, phất cờ đào đánh giặc

Những thanh niên thời chống

Pháp, chống Mĩ giấu gạch,

giấu sắt trong người để đủ

cân, khai tăng thêm tuổi để

đủ tuổi ghi tên nhập ngũ

Truyền thống của dân tộc ta

là vậy! Tuổi trẻ Việt Nam là

vậy! Trước giờ phút Tổ quốc

lâm nguy, nghe tiếng gọi cứu

nước, thì em bé ba tuổi đến

mỗi người dân dù già, dù trẻ

cũng đều “vươn lên”, dồn sức

trỗi dậy để đuổi giặc, giữ

nước và dựng nước

- Sự vươn vai của Gióng có liên quan đến truyền thống của truyện cổ dân gian Thời

cổ nhân dân quan niệm người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công Thần Trụ trời, Sơn Tinh… đều là những nhân vật khổng lồ Cái vươn vai của Gióng là để đạt được sự phi thường ấy

- Trong truyện, dường như việc cứu nước có sức mạnh làm cho Gióng lớn lên

Gióng vươn vai là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của một dân tộc trước nạn ngoại xâm Khi lịch sử đặt ra vấn đề sống còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc vươn lên một tầm vóc phi thường thì dân tộc vụt lớn dậy như Thánh Gióng, tự mình đổi tư thế, tầm vóc của mình

H: Theo em, chi tiết “Gióng

nhổ những cụm tre bên

đường để quật vào giặc”

khi roi sắt gãy có ý nghĩa

gì?

Cả những vật bình thường

nhất của quê hương cũng

cùng Gióng đánh giặc Tre là

sản vật của quê hương, cả

gươm, không có gươm thì

dùng cuốc thuổng, gậy gộc”

- Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí, mà bằng

cả cây cỏ của đất nước, bằng những gì có thể giết được giặc

H: Khi đánh tan giặc,

Gióng đã làm gì? - Cởi áo giáp sắc bỏ lại, rồi

cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời

- Đánh tan giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắc bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời

H: Hình ảnh này có ý nghĩa

ra sao?

- Gióng ra đời đã là phi thường thì ra đi cũng là phi thường Nhân dân yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãi

- Vua phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay tại quê nhà

Trang 33

hình ảnh người anh hùng, nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên bất tử Hình tượng Gióng được bất tử hóa bằng cách ấy Bay lên trời, Gióng là non nước, đất trời,

là biểu tượng của người dân Văn Lang, Gióng sống mãi

- Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần thưởng, không hề đòi hỏi công danh Dấu tích của chiến công Gióng để lại cho quê hương xứ sở

H: Em hãy nêu ý nghĩa của

hình tượng Thánh Gióng?

Phải có hình tượng khổng lồ,

đẹp và khái quát như Thánh

Gióng mới nói được lòng yêu

nước, khả năng và sức mạnh

quật khởi của dân tộc ta trong

cuộc đấu tranh chống ngoại

xâm

* Thảo luận trả lời:

- Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước

Trong văn học dân gian Việt Nam nói riêng, văn học Việt Nam nói chung đây là hình tượng người anh hùng đánh giặc đầu tiên, rất tiêu biểu cho lòng yêu nước của nhân dân ta

- Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng, sức mạnh của tổ tiên thần thánh (sự ra đời thần kì), sức mạnh của thiên nhiên, văn hóa, kĩ thuật

5 Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:

- Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước

- Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nước

* Thảo luận trả lời:

- Vào thời đại Hùng Vương, chiến tranh tự vệ ngày càng trở nên ác liệt, đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng

- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn Đông Sơn

- Vào thời Hùng Vương,cư dân Việt cổ tuy nhỏ nhưng đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lược lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng

Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước, chấm ngoại xâm

Trang 34

H: Bài học nào được rút ra

từ truyền thuyết Thánh

Giĩng? - Để chiến thắng giặc ngoại xâm, cần đồn kết tồn dân,

chung sức, chung lịng, lớn mạnh vượt bậc, chiến đấu, hi sinh quên mình, khơng tiết máu xương

5’ HĐ4: Củng cố HĐ4

H: Theo em tại sao hội thi

thể thao trong nhà trường

phổ thơng lại mang tên

“Hội khỏe Phù Đổng”?

- Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, học sinh – lứa tuổi của Giĩng trong thời đại mới

- Mục đích của hội thi là khỏe để học tập tốt, lao động tốt, gĩp phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước

4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

- Về nhà học bài và soạn bài “Từ mượn”:

- Từ thuần Việt và từ mượn

- Từ mượn gốc Hán, Ấn Âu

D Rút kinh nghiệm:

Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi

Liªn hƯ §T 0975215613

Tiết: Ngày soạn:

TỪ MƯỢN

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong nĩi và viết phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc từ mượn trong tiếng Việt

- Vai trị của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Viết đúng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong nĩi và viết

Trang 35

3.Thái độ:

Giáo dục HS có thói quen sử dụng từ thuần Việt đối với những từ có thể thay thế được

A Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

b Chuẩn bị bài mới chu đáo

B Tiến trình tiết dạy :

D: Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ?

- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép

VD: nhà cửa, đất nước, bàn ghế, ăn mặc…

- Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy

VD: xinh xinh, nho nhỏ, róc rách, đì đùng…

H: Dựa vào chú thích ở bài

“Thánh Gióng” hãy giải

thích các từ “trượng”,

“tráng sĩ” trong câu trên? - Trượng: Đơn vị đo độ dài

bằng 10 thước cổ Trung Quốc (tức 3,33m) ở đây hiểu

là rất cao

- Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh

mẽ, hay làm việc lớn

(Tráng: khỏe mạnh, to lớn, cường tráng; Sĩ: Người tri thức thời xưa và những người được tôn trọng nói chung)

Trang 36

Các từ này mượn từ tiếng

Trung Quốc cổ, được đọc

theo cách phát âm của người

Việt nên gọi là từ Hán Việt

H: Các từ còn lại trong ví

dụ thuộc lớp từ nào? - Thuần Việt

H: Từ ví dụ vừa tìm hiểu,

em thấy nguồn gốc tiếng

Việt có mấy lớp từ? - Có hai lớp từ: Đó là từ

thuần Việt và từ mượn

H: Từ thuần Việt do ai sáng

tạo ra?

- Do nhân dân tự sáng tạo ra 1 Từ thuần Việt là

những tà do nhân dân tự sáng tạo ra

VD: ruộng, vườn, mình, đầu…

H: Từ mượn là từ như thế

nào?

- Là từ chúng ta vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị

2 Từ mượn là từ chúng

ta vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị

VD: Hải cẩu, sứ giả, a-nô…

pi Treo bảng phụ có ghi các từ

sau và gọi HS đọc: sư giả,

tivi, xà phòng, buồm, mít

tinh, ra-đi-ô, gan, điện, ga,

bơm, Xô viết, giang sơn,

- Từ mượn của ngôn ngữ Ấn,

Âu nhưng đã được Việt hóa

ở mức cao và được viết như chữ Việt: tivi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm

H: Em có nhận xét gì về số

lượng từ Hán Việt có trong

vốn từ thuần Việt? - Chiếm số lượng lớn và là

bộ phận quan trọng nhất

3 Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt)

- Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga

Trang 37

H: Em hãy cho biết cách

viết các từ mượn? - Từ mượn được Việt hóa

cao: Viết như từ thuần Việt

- Từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn: Khi viết nên dùng gạch nối để nối các tiếng

4 Cách viết từ mượn:

- Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ thuần Việt

VD: mít tinh, te nít, Xô viết

- Đối với những từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau

VD: bôn-sê-vích, ô; in-tơ-nét…

3’ HĐ2 HĐ2 II Nguyên tắc mượn từ

- Gọi HS đọc đoạn văn “Đời

sống… hay sao?” - Đọc.

H: Mặc tích cực của việc

mượn từ là gì? - Làm giàu ngôn ngữ dân tộc

H: Việc tiêu cực của việc

lạm dụng từ mượn? - Làm cho ngôn ngữ dân tộc

bị pha tạp, nếu mượn từ một cách tùy tiện

Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt, Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện

2 Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành các

b Yếu điểm: yếu: quan trọng; yếu: yếu

H: Bài 3 yêu cầu em làm

Trang 38

- Tên một số bộ phận xưa của xe đạp.

- Tên một số đồ vật

mét, lít, mét, gam…

ki-lơ Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: Ghi-đơng, pê-đan, gác-đờ-bu…

nào, với những đối tượng

giao tiếp nào?

- Trả lời

- Cĩ thể dùng các từ ấy trong hồn cảnh giao tiếp thân mật, với bạn

bè, người thân Cũng cĩ thể viết trong những tin trên báo

Ưu điểm của các từ này

là ngắn gọn nhược điểm của chúng là khơng trang trọng, khơng phù hợp trong giao tiếp chính thức

3’ HĐ4: Củng cố HĐ4

H: Nhắc lại từ thuần Việt

4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

• Về nhà học bài và làm bài tập 5 cịn lại

• Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự để hơm sau học”

D Rút kinh nghiệm:

Tiết: 7 ngày soạn:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cĩ hiểu biết bước đầu về văn tự sự

Trang 39

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức:

Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể

3.Thái độ:

-HS bước đầu tập viết, tập nói kiểu văn bản tự sự

A Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

b Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

B Tiến trình tiết dạy :

- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng các phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

- Có 6 kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: Tự sự, miêu

tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ

3 Bài mới : (1’)

Chúng ta đều biết trước khi đến trường và cả ở bậc Tiểu học, các em trong thực tế đã giao tiếp bằng tự sự Các em nghe cha mẹ kể chuyện, các em kể cho cha mẹ và cho bạn bè những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú Câu chuyện các em nghe hoặc kể đó ta gọi là văn tự sự Tiết học hôm nay chúng ta sẽ học bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự”

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức

tự sự

H: Hằng ngày các em có kể

chuyện không?

Kể những chuyện gì? - Có.- Kể chuyện văn học như cổ

tích, chuyện đời và chuyện sinh hoạt …

H: Theo em kể chuyện để

làm gì?

- Kể chuyện để biết, để nhận thức về người, sự việc, để giải thích, để khen chê…

H: Như vậy khi nghe kể

chuyện người nghe muốn

Trang 40

H: Truyện “Thánh Gióng”

mà em đã học là một văn

bản tự sự Văn bản tự sự

này cho ta biết những điều

gì? (Truyện kể về ai? ở thời

nào? làm việc gì? Diễn biến

sự việc, kết quả ra sao, ý

nghĩa của sự việc?

* Thảo luận trả lời:

- Văn bản “Thánh Gióng” kể

về Thánh Gióng ở thời vua Hùng Vương thứ 6 đã đánh tan giặc Ân Sự việc lớn đó được kể lại bằng một chuỗi

sự việc, sự việc này dẫn đến

sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc có ý nghĩa

Bà mẹ thụ thai kì lạ sinh

ra đứa bé kì lạ Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc

Thánh Gióng lớn nhanh như thổi

Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc

áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc Thánh Gióng đánh tan giặc Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời lập đền thờ, phong danh hiệu những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

H: Vì sao có thể nói “Thánh

Gióng” là truyện ngợi ca

công đức của vị anh hùng

làng Gióng?

- Vì truyện giúp ta giải thích được sự việc đánh giặc của Thánh Gióng, tìm hiểu tài năng, phẩm chất của Thánh Gióng, nêu lên vấn đề về người anh hùng đánh giặc và bày tỏ sự khâm phục, ngợi ca của nhân dân đối với người anh hùng

H: Vậy em hiểu thế nào là

tự sự (kể chuyện)? - Là phương thức trình bày

một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

1 Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các

sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

H: Em hãy liệt kê các sự

việc theo thứ tự trước sau

của truyện Truyện bắt đầu

Ngày đăng: 28/03/2015, 17:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức Hùng Vương thử tài các con - Ngữ văn lớp 6 cho giáo viên và học sinh
Hình th ức Hùng Vương thử tài các con (Trang 14)
Bảng phân loại. - Ngữ văn lớp 6 cho giáo viên và học sinh
Bảng ph ân loại (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w