Khĩ kh ă n: Với phương pháp dạy học đổi mới địi hỏi học sinh phải làm việc nhiều đặc biệt với những bài cĩ đồ dùng dạy học: mẫu vật, mơ hình hoặc tranh ảnh địi hỏi học sinh phải tự nghi
Trang 1LỜI NĨI ĐẦU
1 Lý do chọn đ ề tài
- Cơ sở lý luận: Cùng với các nước khác trên thế giới Việt Nam đã và đang phát triển theo hướng cơng nghiệp hố hiện đại hố Muốn thực hiện được điều đĩ thì điều khơng thể thiếu là phải nhanh chống tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật của thế giới nhất là vào thời điểm ngày nay cơng nghệ phát triển như vũ bảo và nước ta đã hội nhập nề kinh tế thế giới
Vì lý do đĩ người giáo viên phải nghiên cứu, tìm tịi học hỏi đề ra những biện pháp tích cực trong quá trình giảng dạy nhằm đổi mới phương pháp dạy và học nhằm định hướng cho học sinh cĩ những tri thức và kỹ năng vững chắc bước vào cuộc sống Sinh học là bộ mơn khoa học thực nghiệm liên hệ thực tế trong đời sống của mỗi con người nĩi riêng và của mọi người cũng như cả thế giới nhân loại nĩi chung Mơn sinh học trong chương trình dạy học ở bậc trung học cơ sở được thiết kế, sắp xếp theo chủ yếu lơ gíc (Thực vật - Động vật - Giải phẫu sinh lý người – Di Truyền – Sinh thái và Mơi trường) Đây là mơn học cĩ nhiều ứng dụng trong thực tế, gần gủi với cuộc sống thường ngày của học sinh Từ đĩ tạo ra sự kích thích, tính tị mị thích tìm hiểu của học sinh đặc biệt ở mơn học này giúp các em mơ tả được đặc điểm hình thái, cấu tạo cơ thể sinh vật, lợi ích và tác hại qua các đại diện của mỗi nhĩm sinh vật trong mối quan hệ với mơi trường sống
- Cơ sở thực tiễn: Là một giáo viên mới ra trường không lâu, tuổi nghề còn quá trẻ, tôi không giám nói là “ kinh nghiệm” trong thời gian đã giảng dạy, qua những
gì tôi đúc kết và rút ra được qua từng bài dạy, tiết dạy của mình như: bàêng những ánh mắt đồng tình, bằng những cánh tay giơ lên, bằng những lời phát biểu thảo luận sôi nổi tôi có thể cảm nhận được sự không thoả mãn hay sự thành công lớn của người giáo viên khi đứng trên bục giảng truyền đạt những kiến thức cho học
Trang 2sinh ẹeồ taùo neõn sửù thaứnh coõng cuỷa baứi giaỷng hay moọt tieỏt hoùc thỡ phửụng phaựp daùy hoùc laứ moọt trong nhửừng yeỏu toỏ thaứnh coõng lụựn nhaỏt cuỷa ngửụứi giaựo vieõn
Toõi mong muoỏn nhửừng phửụng phaựp daùy hoùc cuỷa mỡnh seừ goựp phaàn vaứo phửụng phaựp daùy hoùc sinh hoùc ngaứy ủửụùc hoaứn thieọn, kớch thớch tớnh hửựng thuự saựng taùo tinh thaàn tửù giaực, yự thửực hoaùt ủoọng ủoọc laọp cuỷa hoùc sinh ẹoự laứ lớ do toõi choùn ủeà taứi ủeồ nghieõn cửựu
Cuoỏi cuứng toõi xin caỷm ụn caực baùn ủoàng nghieọp cuứng caực em hoùc sinh ủaừ giuựp toõi hoaứn thaứnh ủeà taứi naứy Tuy baỷn thaõn ủaừ coự nhieàu coỏ gaộn nhửng khoõng theồ traựnh khoỷi nhửừng sai soựt mong caực ủoàng nghieọp cuứng ủoựng goựp yự kieỏn ủeồ nhửừng ủeà taứi sau toõi hoaứn thaứnh toỏt hụn!
2 Phạm vi đề tài
Làm sao cú thể giỳp cỏc em mụ tả hoặc trỡnh bày được hỡnh thỏi cấu tạo, vị trớ mỗi
cơ quan, mỗi phần của một sinh vật thụng qua mẫu vật , mụ hỡnh hoặc tranh ảnh trước cỏc bạn cựng trang lứa cũng như trước mọi người Là giỏo viờn dạy mụn sinh học tụi rất quan tõm đến vấn đề này Chớnh vỡ lẽ đú tụi đi vào tỡm hiểu vấn chuyờn đề:
“Hướng dẫn học sinh kĩ năng trỡnh bày trờn mụ hỡnh mẫu vật hoặc tranh ảnh trong giảng dạy sinh học ở trường THCS”
PHẦN THỨ NHẤT: Thực trạng trớc khi thực hiện giảI pháp của đề tài.
1 Nghieõn cửựu tỡnh hỡnh:
a.Thuận lợi:
- ẹaởc ủieồm cuỷa trửụứng: ẹửụùc sửù quan taõm cuỷa caực caỏp uyỷ ẹaỷng, chớnh quyeàn ủũa phửụng vaứ sửù quan taõm cuỷa ngaứnh giaựo duùc Cụ sụỷ vaọt chaỏt cuỷa nhaứ trửụứng cụ baỷn ủuỷ cho hoùc sinh hoùc hai ca trong moọt ngaứy, ủoà duứng phuùc vuù cho coõng taực giaỷng daùy cụ baỷn trang bũ ủuỷ cho caực khoỏi ẹaởc bieọt coự sửù quan taõm chổ ủaùo saựt
Trang 3sao của ban giám hiệu nhà trường, sự quan tâm của phụ huynh học sinh Học sinh đã có sự quan tâm đến công việc học tập
- Đặc điểm bộ mơn: Sinh học là bộ mơn khoa học thực nghiệm tạo ra sự kích thích
tính tị mị, kích thích hứng thú học tập và sự tìm hiểu của học sinh đặc biệt ở bộ mơn sinh học cịn giúp các em mơ tả đực hình thái, giải thích được cơ chế sinh lý, mơ tả được hình thái, cấu tạo của mọi cơ thể sống từ đơn giản đến phức tạp (lồi tiến hố cao nhất) thơng qua các đại diện của mỗi lớp, bộ, nhĩm, ngành trong mối qua hệ với mơi trường sống vì thế đây là một trong những thuận lợi đáng kể trong việc thực hiện chuyên đề này
Với phương pháp dạy học theo hướng đổi mới của Bộ giáo dục và đào tạo đã trang
bị các trường trung học cơ sở trên tồn quốc nhiều đồ dùng hỗ trợ cho dạy và học nếu chúng ta khơng khai thác hay sử dụng hết giá trị của nĩ thì sẽ lãng phí tiền của đã đĩng gĩp và hy vọng của nhân dân Một trong những thuận lợi khi thực hiện đề tài này là cac tiết dạy mơn sinh học đều cĩ đồ dùng dạy học (mơ hình, tranh ảnh hoặc vật mẫu trong thực tế) Học sinh rất hăng hái, say mê và thích thú khi học bộ mơn Bên cạnh đĩ, giáo viên và học sinh thuận tiện và dễ tìm được mẫu vật để phục vụ cho mỗi tiết dạy cũng như học tập của học sinh
b Khĩ kh ă n:
Với phương pháp dạy học đổi mới địi hỏi học sinh phải làm việc nhiều đặc biệt với những bài cĩ đồ dùng dạy học: mẫu vật, mơ hình hoặc tranh ảnh địi hỏi học sinh phải tự nghiên cứu thảo luận nhĩm để rút ra kiến rồi trình bày, nhĩm khác nhận xét bổ sung nếu giáo viên thường xuyên sử dụng thì tạo cho các em một thĩi quen học tập, làm việc thì sẽ dễ dàng hơn, nhưng ở đây hầu như giáo viên khơng sử dụng thường xuyên mà chỉ dạy “chay” (khơng cĩ đồ dùng dạy học) Khơng làm được điều đĩ cĩ nhiều lý do, một trong những lý do đĩ là: nhiều bài dạy địi hỏi phải cĩ thiết bị, đồ dùng tự làm (làm bổ sung), kinh phí, học sinh học thụ động (chủ yếu là học sinh dân tộc, điều kiện gia đình cịn nhiều khĩ khăn,….) …
Trang 4Ví dụ: Muốn dạy những bài cĩ mẫu vật như: Cá, Ếch, Thỏ, Chim, phải cĩ kinh
pí để mua hoặc một số bài khơng cĩ mẫu vật, khơng cĩ mơ hình hay khơng cĩ tranh ảnh buộc giáo viên phải mua hay tự vẽ
2 Trình bày thực trạng.
Thực trạng hiện tại ở một số lớp về kỹ năng trình bày trên mơ hình, mẫu vật hoặc tranh ảnh cịn rất hạn chế Qua khảo sát nhiều năm giảng dạy bản thân tơi nhận thấy:
- Khoảng 10% học sinh tương đối cĩ kỹ năng trình bày trên mẫu vật, mơ hình hay tranh ảnh
- Số học sinh cịn lại (khoảng 80%) gặp khĩ khăn trong việc trả lời câu hỏi bằng cách trình bày trước lớp trên tranh ảnh, vật mẫu hay chỉ vị trí, thuyết trình lại trên vật mẫu hoặc mơ hình
Ngồi ra, trong tiết học các em cịn rất thụ động, khơng cĩ hứng thú, chưa chú ý dẫn tới kết quả học tập chưa cao
PHẦN THỨ HAI : NỘI DUNG ĐỀ TÀI VÀ CÁC GIẢI PHÁP:
1. Cách trình bày giải pháp
Trong chương trình sinh học ở trường THCS trươc đây nội dung được chú trọng đến hệ thống kiến thức lý thuyết chủ yếu là kênh chữ sự phát triển tuần tự và chặt chẽ các khái niệm, định luật, thuyết khoa học thì hiện nay chương trình sinh học
ở bậc THCS được thiết kế dựa trên tư tưởng nhấn mạnh vai trị tích cực chủ động của người học kênh hình và kênh chữ song song hoặc kênh hình nhiều hơn kênh chữ, rất ít bài kênh chữ nhiều hơn kênh hình Trong đĩ, rất coi trọng cả việc trao dồi kiến thức lẫn kỹ năng và năng lực nhận thức của học sinh
Để giúp học sinh cĩ thể trình bày hay mơ tả được hình thái, cấu tạo của một lồi sinh vật nào đĩ thơng qua mẫu vật, mơ hình hoặc tranh ảnh thì học sinh phải tự tìm hiểu trước bài mới ở nhà kết hợp với sự hướng dẫn của giáo viên khi lên lớp
Trang 5Chớnh vỡ nhận thấy sự học tập của học sinh rất thụ động, khụng mạnh dạn khi trỡnh bày trờn mẫu vật, mụ hỡnh hoặc tranh ảnh trươc lớp Tụi đó tỡm hiểu nguyờn nhõn và đề ra một số biện phỏp thớch hợp để khắc phụ và nõng cao hiệu quả giảng dạy trong từng tiết học
* Nguyờn nhõn dẫn đến học sinh học thụ động, khụng mạnh dạn trỡnh bày trờn mẫu vật, mụ hỡnh hoặc tranh ảnh trước lớp là :
- Phương tiện, đồ dựng dạy học khụng đầy đủ cho mỗi tiết học, chỉ một số bài cú mẫu vật, mụ hỡnh hay tranh ảnh
- Do giỏo viờn khụng thường xuyờn gọi cỏc em lờn bảng trỡnh bày trước lớp
- Học sinh thường lười nhỏc khụng tỡm hiểu bài mới hay soạn bài trước ở nhà, cũn nhỳt nhỏt chưa mạnh dạn
- Phụ huynh chưa thật sự tạo điều kiện và quan tõm đến việc học tập của con, em
mỡnh
2 Nội dung biện pháp thực hiện.
Bộ mụn sinh học ở trửụứng trung hoùc cụ sụỷ có từ lớp 6 đến lớp 9 Một trong những kiến thức quan trọng của bộ môn này là giáo viên phải phát huy kỹ năng mô tả hoặc trình bày hình thái cấu tạo của một cơ thể sinh vật thông qua mẫu vật hoặc tranh ảnh
đây là nội dung chính mà đề tài cần đề cập tới:
- Lựa chọn thiết bị dạy học: Căn cứ vào mục tiêu dạy học, nội dung kiến thức trong sách giáo khoa, căn cứ vào điều kiện thời gian cho phép, căn cứ vào điều kiện
địa phơng và cơ sở vật chất của nhà trờng, đặc biệt phải căn cứ vào chính cỏc loại thiết
bị dạy học định chọn
+ Tranh vẽ: Ưu điểm là dễ sử dụng thuận tiện; nhợc điểm là không mô tả đợc quá trình sinh học
+ Mô hình: Ưu điểm là giúp học sinh dễ hình dung cụ thể các đối tợng nghiên cứu; nhợc điểm: đòi hỏi phải chuẩn bị công phu đôi khi mất nhiều thời gian mới có kết quả + Mẫu vật thật: Ưu điểm là cung cấp thông tin chính xác về đối tợng nghiên cứu; nhợc điểm: đòi hỏi phải chuẩn bị công phu mà giáo viên không nhận được sự quan
Trang 6tõm đến tinh thần hay thù lao về vật chất của đơn vị sở tại, học sinh chưa quan tõm và chỳ trọng để tỡm kiếm
- Lựa chọn phơng pháp sử dụng thiết bị dạy học:
+ Thiết bị dạy học đóng vai trò là nguồn cung cấp tri thức mới
+ Thiết bị dạy học đóng vai trò minh họa kiến thức mới
+ Thiết bị dạy học đóng vai trò kiểm tra kiến thức đã học
Để rèn luyện đợc kỹ năng này cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Gv phải biết tổ chức hớng dẫn, dẫn dắt học sinh quan sát mẫu vật, mô hình hoặc tranh ảnh một cách khoa học, hợp lý nhằm giúp cho học sinh phải suy nghĩ, phải t duy sáng tạo
+ Đối với tranh ảnh phải để hình câm (khụng chỳ thớch hoặc chỉ gợi ý) để học sinh
tự mô tả và hoàn thành
+ Học sinh cần phải đọc bài, quan sát hình trớc ở nhà kết hợp với hớng dẫn của Gv
ở trên lớp để lĩnh hội tri thức hay trình bày tốt hơn
Một số phơng pháp và hình thức tổ chức dạy – học nhằm phát huy tính tích học nhằm phát huy tính tích cực của ngời học
* Quan sát: Phơng pháp quan sát là phơng pháp dạy học sinh cách sử dụng các
giác quan để lĩnh hội tri thức trực tiếp, có mục đích các sự vật, hiện tợng diễn ra trong
tự nhiên và trong cuộc sống mà không cần có sự can thiệp vào các quá trình diễn biến của các sự vật và hiện tợng đó
Phơng pháp quan sát bao gồm 2 bớc:
+ Quan sát để thu thập thông tin
+ Xử lý thông tin rồi rút ra kết luận
Vậy nếu phơng pháp quan sát đợc sử dụng đúng sẽ có tác dụng kích thích t duy tớnh tích cực, độc lập và chủ động của học sinh, giúp học sinh có thể tỡm kiếm tri thức Cùng với sự tìm kiếm tri thức, học sinh còn đợc rèn luyện một số kỹ năng nh: cân, đo, ghi chép, báo cáo Đặc biệt, sau khi quan sát mẫu vật, mô hình hoặc tranh ảnh học sinh có thể tự trình bày lại đặc điểm, cấu tạo hình thái của sinh vật
* Dạy và học hợp tác nhóm nhỏ
Lớp đợc chia thành những nhóm nhỏ từ 3 – học nhằm phát huy tính tích 8 ngời
Mỗi nhóm cử ngời điều khiển, th ký và ngời đại diện trình bày
- Dạy học hợp tác nhúm nhỏ bao gồm các bớc:
Trang 7+ Gv nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức.
+ Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ từng nhóm
+ Hớng dẫn thực hiện
- Làm việc theo nhóm (thực hiện theo yêu cầu của giáo viên)
- Phơng pháp này có ý nghĩa tích cực đối với ngời học là:
+ Tạo điều kiện cho mọi học sinh đều đợc tham gia
+ Học đợc kiến thức từ các thành viên trong nhóm
+ Phát triển kỹ năng cá nhân và kỹ năng trình bày trớc đông ngời, kỹ năng giao tiếp
Từ đó hiểu thêm bản thân mình và các bạn thông qua việc trao đổi tơng tác, chia
sẽ kinh nghiệm học hỏi lẫn nhau
* Lu ý: Nên chia nhóm nhỏ vì nhiều quá học sinh sẽ ỷ lại vào ngời khác và làm ồn
mất trật tự của lớp
- Câu hỏi đặt ra phải vừa sức và xen kẽ chút câu hỏi khó.
Ngoài ra, để tạo điều kiện rèn luyện kỹ năng trình bày cho học sinh thì giáo viên nên sử dụng kết hợp cả 2 phơng pháp trên
Thông qua một số bài học ở môn sinh học có mẫu vật, mô hình hoặc tranh ảnh giaựo vieõn có thể rèn luyện cho học sinh kỹ năng trình bày một cách mạnh dạn, nhanh nhẹn và lu loát hơn trớc nhiều ngời
Đối với những bài dạy có mẫu vật.
- Để dạy bài này giáo viên phải chuẩn bị mẫu vật cho tốt, phải nghiên cứu tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, hình thái của sinh vật thật kết hợp hình saựch giaựo khoa cần dạy trớc ở nhà
- Đối với bài dạy có mẫu vật nếu học sinh không chuẩn bị trớc giáo viên có thể h-ớng dẫn hoặc chuẩn bị luôn cho các em
- Dạy những bài này giáo viên nên sử dụng phơng pháp quan sát và thảo luận nhóm nhỏ
- Giáo viên lên kế hoạch tổ chức thiết kế các hoạt động cụ thể cho học sinh:
Để giúp các em xác định rừ hoặc trình bày đợc đặc điểm mẫu vật giáo viên nên
kết hợp treo tranh, hình saựch giaựo khoa cho học sinh quan sát
Trang 8Sau khi yêu cầu học sinh quan sát mẫu vật kết hợp hỡnh vẽ, giáo viên đặt câu hỏi
học sinh thảo luận nhóm
Giáo viên gọi một học sinh đại diện nhóm lên bảng trình bày trên mẫu vật Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét, sau đó nhận xét, bổ sung rồi kết luận
hoặc yờu cầu học sinh rỳt ra kết luận
Vớ dụ : Bài 13 CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN (sinh học 6)
Mục 1 : Tỡm hiểu cấu tạo ngoài của thõn.
Ở mục này giỏo viờn yờu cầu mỗi bàn (nhúm) phải chuẩn bị mẫu vật trước ở nhà
Để rốn luyện cho học sinh lớp 6 kĩ năng trỡnh bày trờn mẫu vật giỏo viờn phải nhất thiết tổ chức, thiết kế hoạt động cụ thể, quan tõm, chỳ trọng đến hoạt động của từng nhúm
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
- Gv yờu cầu Hs đem mẫu thõn (cành)
cõy lờn bàn để quan sỏt
- Gv treo H13.1, yờu cầu Hs quan sỏt
và đối chiếu với mẫu vật
Gv yờu cầu Hs thảo luận nhúm, trả lời
cỏc cõu hỏi sau :
?Thõn mang những bộ phận nào?
?Những điểm giống nhau giữa thõn và
cành?
- HS dặt thõn (cành) lờn bàn, kết hợp quan sỏt hỡnh đối chiếu với hỡnh
Hs thảo luận thống nhất cõu hỏi
và trả lời
Trang 9?Vị trí các chồi ngọn trên thân và
cành?
?Vị trí các chồi nách?
?Chồi ngọn sẽ phát triển thành bộ
phận nào của cây?
Gv gọi đại diện nhóm trình bày trước
lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Gv nhËn xÐt, kÕt luËn
Hs quan sát trên vật mẫu trả lời các câu hỏi Gv đưa ra
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Giới thiệu một số bài học có mẫu vật thật:
Sinh học 6:
Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa
Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ
Bài 12: Biến dạng của rễ
Bài 18: Biến dạng của thân
Bài 19: Đặc điểm bên ngoài của lá
Bài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
Bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người
Bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa
Sinh học 7:
Bài 15: Giun đất
Bài 18: Trai sông
Bài 22: Tôm sông
Bài 26: Châu chấu
Bài 31: Cá chép
Bài 35: Ếch đồng
Trang 10
Trong chơng trình sinh học 8, 9 mẫu vật ít hơn, chính vì vậy nếu bài nào có mẫu vật thì giáo viên nên u tiên dùng mẫu vật hơn là dùng mô hình hoặc tranh ảnh bởi khi tiếp cận với mẫu vật sẻ tăng không khí học tập và hứng thú tìm tòi của học sinh
Đối với những bài dạy có mô hình
+ Đảm bảo các nguyên tắc dạy học, phù hợp với nội dung kiến thức, mô hình đợc
đa ra đúng lúc đúng cách, đợc đặt ở vị trí thuận lợi cho cả lớp quan sát
- Với bài sử dụng mô hình giáo viên thiết kế dạy học theo các bớc sau:
Bớc 1: Giáo viên giới thiệu tên mô hình, nêu rỏ mục tiêu của việc quan sát hay
thao tác với mô hình
Bớc 2: Khai thác nội dung mô hình.
Đầu tiên nên yêu cầu học sinh quan sát kỉ mô hình (ra câu hỏi cho học sinh làm việc, làm sao để học sinh biết rỏ các em phải làm gì? các em phải làm nh thế nào? nên
có câu hỏi định hớng cho học sinh mô tả hoặc thao tác với mô hình) Sau đó nhấn mạnh vào nội dung nào trên mô hình cần quan tâm để có câu hỏi tập trung chú ý hay giải thích cấu trúc mô hình có thể yêu cầu tháo lắp mô hình để quan sát
Bước 3: Học sinh rỳt ra kết luận từ việc quan sỏt hay thao tỏc với mụ hỡnh
Vớ dụ: Bài 15 AND (AXIT ĐấễXIRIBễNUCLấIC) (sinh học 9)
Mục 2: Cấu trỳc khụng gian của phõn tử AND
Mục tiờu: Hs mụ tả được cấu trỳc khụng gian của phõn tử AND
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Gv đưa mỗi nhúm một mụ hỡnh phõn tử
ADN Giới thiệu cấu trỳc khụng gian
của phõn tử ADN
Nhúm Hs nhận mụ hỡnh phõn tử ADN