1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp sử dụng khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh tranh cho NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai.doc

43 604 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Biện Pháp Sử Dụng Khuyến Mại, Quảng Cáo Để Tăng Cạnh Tranh Cho NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai
Tác giả Lò Phương Thảo
Trường học Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật
Chuyên ngành Quản Trị - Tài Chính
Thể loại đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2011
Thành phố Quỳnh Nhai
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 421 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp sử dụng khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh tranh cho NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai

Trang 1

họ tới cầu nối hội nhập Vì vậy, để phát triển được họ phải làm gì? phát triểnthế nào? sử dụng công cụ, hinhg thức nào? Đó là vấn đề vô cùng khó khăn,

Chính vì thế tôi đã chọn đề tài: “Các biện pháp sử dụng khuyến mại,

quảng cáo để tăng cạnh tranh cho NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai”

làm để tài nghiên cứu của mình

2 Giới hạn nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đánh giá các hoạt động khuyến mại quảng cáo trong Ngân hàng và các biệnpháp sử dụng khuyến mại, quảng các để tăng cạnh tranh

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động khuyến mại, quảng cáo trong Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Huyện Quỳnh Nhai

Phạm vi nghiên cứu: từ ngày 07/03 đến 14/05/2011

3 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đi sâu xem xét một cách có hệ thống thực trạng hoạt động kinh doanh củaNHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai Đồng thời đưa ra một số giải pháp sửdụng khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh tranh trên phạm vi hoạt động củaNgân hàng

Trang 2

3.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề nhằm vận dụng kiến thức đã học nghiêncứu lĩnh vực khuyến mại, quảng cáo về mặt lý thuyết và trong thực tế, đưa racác giải pháp để đem lại kết quả tốt nhất cho hoạt động khuyến mại, quảngcáo để tăng cạnh tranh, thu được lợi nhuận cho Ngân hàng

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp trực quan

Phương pháp trực quan là phương pháp quan sát, thu thập số liệu đưa ranhận định của mình Là phương pháp dùng lý lé, dẫn chứng để chứng minhnhững lập luận, lý luận của mình

4.2 Phương pháp lý luận

Là những phương pháp nghiên cứu dựa vào những nghiên cứu trước đó, cóthể là một tờ báo, một cuốn sách hay một công trình nghiên cứu của ai đó dãtừng nghiên cứu về vấn đề của mình nghiên cứu để tìm kiếm và tiến hàngnghiên cứu đề tài của mình

4.3 Phương pháp nghiên cứu thu thập số liệu thực tế

Là phương pháp thống kê, phương pháp phân tích số liệu, tổng hợp kinh tế

để chứng minh những con số thực tế, thu thập thông tin để tiến hành nghiêncứu cho đề tài mình

Chương III: Phương pháp nghiên cứu

Chương IV: Thực trạng và biện pháp sử dụng khuyến mại, quảng cáo đểtăng cạnh tranh cho ngân hàng

Trang 3

6 Tóm tắt nội dung

Marketing được coi là hoạt động kinh doanh đối với các Doanh nghiệp,Ngânhàng Khuyến mại, quảng cáo là một phần trong marketing Để có thể đứngtrên thị trường, Ngân hàng phải có những chiến lược riêng để thu hút kháchhàng Biện pháp sử dụng khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh tranh choNHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai là mục đích của báo cáo Những vấn đềtrên đưa ra những hiểu biết cơ bản nhất về hoạt động Marketing, đặc biệt làhình thức khuyến mại, quảng cáo Với mục đích cơ bản trên báo cáo giúp tahiểu được những nội dung sau:

Thứ 1: Đưa ra được lý do, mục đích, phương pháp nghiên cứu của đề tài.Thứ 2: Nêu lên những khái niệm về marketing, về khuyến mại, quảng cáo vàTầm quan trọng của hoạt động khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh tranh.Tìm hiểu những khía cạnh khác nhau của vấn đề qua các tác phẩm

Thứ 3: Đề tài đã được trình bày qua những phương pháp nghiên cứu nào, kếhoạch, cách thức ra sao?

Thứ 4: Giới thiệu về NHNo & PTNT Huyện Quỳnh Nhai đồng thời nêuđược thực trạng, giải pháp sử dụng khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnhtranh trong ngân hàng

Thứ 5: Đưa ra nhận xét và kiến nghị định hướng mới cho sự phát triển củađơn vị

Trang 4

PHẦN B: NỘI DUNG CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN MẠI,

QUẢNG CÁO ĐỂ TĂNG CẠNH TRANH

1.Một sô khái niệm và tầm quan trọng của khuyến mại, quảng cáo trong Ngân hàng

1.1 Quảng cáo là gì ?

1.1.1 Khái niệm Quảng cáo

Quảng cáo một hoạt động không thể thiếu được của một doanh nghiệp, làcông cụ quan trọng để khai thác thị trường Quảng cáo sẽ góp phần để bánhàng được nhanh hơn, nhiều hơn và do đó sẽ tăng hiệu quả của kinh doanh.Con đường tốt nhất để đạt được một thị trường rộng lớn là thông quaphương tiện thông tin đại chúng và quảng cáo là một trong những phươngtiện thông tin đại chúng như vậy

Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) đã đưa ra định nghĩa về quảng cáo như sau:Quảng cáo là bất cứ loại hình nào của sự hiện diện không trực tiếp của hànghoá, dịch vụ hay tư tưởng hành động mà người ta phải trả tiền để nhận biếtngười quảng cáo

Quảng cáo có thể là bất cứ hình thức truyền đạt thông tin gián tiếp nào vềsản phẩm thông qua phương tiện truyền thông đại chúng do một nhà tài trợchi trả

Nó có thể là một dấu hiệu, biểu tượng, phác họa hay một thông điệp quảngcáo trong một tạp chí hay một tờ báo, một chương trình thương mại trên đài,tivi, một phiếu quảng cáo gửi qua bưu điện hay một ap phích, panô quảngcáo ở ngoài đường phố mà người quảng cáo tưởng tượng sẽ thoả mãn nhữngđòi hỏi của quảng cáo

1.1.2 Phân loại quảng cáo

Trang 5

Có nhiều cách phân loại quảng cáo Căn cứ vào bản chất việc bán hàng cầnphải thực hiện, người ta chia quảng cáo ra ba loại: quảng cáo quốc gia,quảng cáo bán lẻ, quảng cáo kinh doanh

Quảng cáo quốc gia là quảng cáo được thực hiện bởi các nhà sản xuất hàng

hoá phổ thông bán trong phạm vi toàn quốc Trong khi đó quảng cáo bán lẻlại do các nhà bán lẻ thực hiện Những hàng hoá có nhãn hiệu chính toà cóthể bán trong cả nước thường được quảng cáo quốc gia Một hãng sản xuấtmới ra đời muốn lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm của họ trên thị trường khuvực cần quảng cáo quốc gia

Quảng cáo bán lẻ được thực hiện ở các cửa hàng, quầy bán lẻ Trong quảng

cáo quốc gia người sản xuất có thể quảng cáo cho một nhãn hàng trên vànhãn này có thể được bán ở bất kỳ cửa hàng nào trên cả nước Trong quảngcáo bán lẻ điều nhấn mạnh là hãy mua sản phẩm có nhãn hiệu đó ở cửa hàngbán lẻ này chẳng hạn

Không phải tất cả các nhãn hàng được quảng cáo bán lẻ là được bán trên cảnước Trong quảng cáo bán lẻ người ta bị giới hạn trong một khu vực hẹphơn quảng cáo quốc gia

Quảng cáo quốc gia hướng vào mục tiêu lâu dài còn quảng cáo bán lẻ địnhhướng vào phản ánh tức thì vì thế hay tập trung vào giá

Quảng cáo kinh doanh lại được chia thành: quảng cáo thương mại, quảng

cáo công nghiệp, quảng cáo chuyên nghiệp Theo đối tượng quảng cáongười ta có thể chia quảng cáo thành: quảng cáo sản phẩm, quảng cáo dịch

vụ và quảng cáo các tổ chức cơ quan

1.1.3.Các phương tiện quảng cáo

1.1.3.1 Quảng cáo thông qua các ấn phẩm: tờ rơi, tờ gấp, báo, tạp chí, bưu

phẩm trực tiếp

Trang 6

Quảng cáo qua tờ rơi, tờ gấp: Quảng cáo qua tờ rơi, tờ gấp là một trong

những phương tiện quảng cáo được nhiều nhà kinh doanh tin dùng hiện nay,

vì nó có thể thông tin đến từng khách hàng một cách đầy đủ và chính xác vềsản phẩm cũng như hoạt động của doanh nghiệp Hơn nữa thông điệp quảngcáo qua tờ rơi, tờ gấp có thời gian sống lâu Tờ rơi, tờ gấp thường được thiết

kế theo kiểu gấp 2 họăc gấp 3 và thường có chiều dài gấp đôi chiều rộng.Trên tờ rơi, tờ gấp ngôn ngữ có thể sử dụng nhiều nhất ba thứ tiếng hoặc haingôn ngữ

Các thông tin trên tờ rơi, tờ gấp được thiết kế đơn giản, ngắn gọn sao chongười đọc dễ nhớ và dễ hiểu, màu sắc hài hoà, bắt mắt để gây ấn tượng chongười đọc

Những khách hàng được phát tờ rơi, tờ gấp thường là những khách hàng đãđược lựa chọn, có thể theo khu vực địa lý, có thể theo lứa tuổi, cũng có thểtheo nghề nghiệp…

Quảng cáo trực tiếp qua các bưu phẩm: Đây là hình thức ấn phẩm của

quảng cáo Bưu phẩm không phải là phương tiện đại chúng mà được gửi trựctiếp tới khách hàng Mặc dù không có mối giao tiếp giữa người quảng cáo vàkhác hàng, hình thức này vẫn được coi là quảng cáo trực tiếp qua bưu phẩm.Các ấn phẩm gửi trực tiếp tạo cho khách hàng tiếp xúc trực tiếp với quảngcáo ấn phẩm gửi trực tiếp là sự hoà hợp của quảng cáo trực tiếp và quảngcáo gián tiếp Quảng cáo trực tiếp có giới hạn khách hàng và dùng chonhững khách hàng đã lựa chọn kỹ để gửi bưu phẩm Chúng thoả mãn nhucầu cá nhân và mang tính cá nhân

Các ấn phẩm gửi trực tiếp bao gồm: thư từ, thông báo, hồ sơ tài liệu, sáchgiới thiệu và quảng cáo in rời Bưu phẩm được lựa chọn từ các sách hướngdẫn, các báo cáo của doanh nghiệp, các kinh nghiệm, các khách hàng Chúng phải được gửi đều đặn và có lựa chọn

Trang 7

Quảng cáo qua báo chí: Báo chí có rất nhiều thể loại: báo hàng ngày, hàng

tuần, báo chủ nhật, các chuyên san… Báo cũng có thể được phân theo tiêuthức địa lý: báo quốc gia, báo khu vực, báo địa phương… ở nhiều nước còn

có các báo của cộng đồng mang tính chất địa phương và cung cấp nhữngthông tin cho các thành viên của cộng đồng và những vấn đề liên quan đến

họ và đến cộng đồng Báo được phân loại theo số lượng báo lưu thông trongmột vùng địa lý tức là phân loại theo số lần và số lượng phát hành trên vùngđịa lý

Quảng cáo trên tạp chí: Tạp chí được xuất bản định kì hàng tuần hoặc

hàng tháng Tạp chí khác với báo chí về nhiều mặt Nếu như báo có độc giả

là tất cả các tầng lớp ở một vùng nhất định thì tạp chí có độc giả là một sốtầng lớp có quan tâm ở tất cả các vùng quảng cáo trên tạp chí có thời giansống dài hơn so với báo chí

Độc giả của báo ở một vùng nhất định là tất cả thì độc giả của tạp chí chỉ làmột số nhất định Tạp chí cho người đọc biết thông tin và giúp họ giải trí

Có thể phân loại tạp chí theo nhiều tiêu thức khác nhau: phân loại theo độcgiả ( tạp chí thương mại, tạp chí thể thao…); theo thời gian phát hành( tạpchí hàng tuần, hàng tháng…); theo chủ đề ( các tạp chí chuyên ngành: tạpchí giáo dục, nội trợ…); theo kích cỡ ( cỡ tiêu chuẩn, cỡ nhỏ, cỡ lớn…)

1.1.3.2 Quảng cáo trên đài phát thanh và đài truyền hình

Đối với quảng cáo qua đài phát thanh và đài truyền hình, người ta bán thờigian của chương trình cho người quảng cáo Theo đà phát triển của nền kinh

tế trong hệ thống tivi và radio ngày càng có vị trí quan trọng đối với nhàquảng cáo

Tivi có thể thay thế cho radio, tuy vậy quảng cáo qua radio vẫn có chỗ đứngriêng và vẫn tồn tại, nhưng thực tế là chi phí dành cho quảng cáo trên radiođang bị giảm dần nhường chỗ cho quảng cáo trên tivi

Trang 8

Trong thời gian gần đây, hệ thống tivi đã phát triển và mở rộng mạnh mẽ.Đối với nhiều nhà quảng cáo, đây là phương tiện rất lý tưởng Tivi là mộtphương tiện có khả năng thâm nhập được tất cả các thị trường khác nhau.Chúng có thể gây sự chú ý đối với tất cả mọi người không kể giới tính, tuổitác, trình độ văn hoá, mức thu thập và các nền văn hoá.

Quảng cáo qua tivi có tác dụng rất lớn, do tivi kết hợp một cách hoàn chỉnhhình ảnh, âm thanh và hành động cùng với các mùa sắc phong phú.Khác vớiphương tiện khác, tivi đưa thông tin quảng cáo tới từng gia đình như mộtđơn vị thông tin riêng

Chính vì những lý do trên, phương tiện này đạt được số lượng khán giả rấtlớn và do đó ít tốn kém

1.1.3.3 Quảng cáo qua mạng Internet

Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trên mạng nhằm cungcấp thông tin đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán.Nhưng quảng cáo trên Web khác hẳn với quảng cáo trên các phương tiệnthông tin đại chúng khác, nó giúp cho người tiêu dùng có thể tương tác vớiquảng cáo Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặcmua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó

Trên Web, mọi thứ đều có thể đưa vào quảng cáo , từ bố trí sản phẩm ( logohoặc tên sản phẩm trong văn bản hoặc trên màn hình) tới thiết kế Wallpaper( các ảnh nền phía sau nội dung quảng cáo ) làm cho logo bất cứ nhãn hiệusản phẩm nào cũng trở nên nổi bật

Quảng cáo trên Web đã tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhằm chính xácvào khách hàng của mình, và giúp họ tiến hành quảng cáo theo đúng với sởthích và thị hiếu của người tiêu dùng Các phươg tiện thông tin đại chúngkhác cũng có khả năng chọn, nhưng chỉ có mạng Web mới có khă năng tuyệtvời Ban đầu quảng cáo trên Internet được định nghĩa là sự tổng hợp của tất

Trang 9

cả các ngành Ngày nay người ta định nghĩa quảng cáo trên Internet là kếthợp quảng cáo truyền thông và tiếp thị trực tiếp.

1.1.3.4 Quảng cáo qua các hoạt động tài trợ

Các doang nghiệp quảng cáo sản phẩm và hoạt động của mình thông qua cáchoạt động tài trợ như tài trợ cho giải bóng đá, tài trợ kinh phí cho việc sảnxuất phim, tài trợ cho quỹ vì người nghèo….Thông qua các hoạt động tài trợnày mà khách hàng biết đến doanh nghiệp và tạo niềm tin, sự yêu mến củakhách hàng, qua đó thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp mình

1.2.Khuyến mại là gì ?

1.2.1 Khái niệm về khuyến mại

Luật Thương Mại Việt Nam quy định khuyến mại là hoạt động xúc tiếnthương mai của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng, cung ứngdịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định Cách thứcthực hiện xúc tiến thương mại, tạo ra những điều kiện thuận lợi để thúc đẩymạnh mẽ việc bán hàng và cung ứng dịch vụ là dành cho khách hàng nhữnglợi ích nhất định

Cách thức xúc tiến thương mại: Là dành cho khách hàng những lợi ích nhấtđịnh Tùy thuộc và mục tiêu của đợt khuyến mại, tùy thuộc vào trạng thái

Trang 10

cạnh tranh, phản ứng của đối thủ cạnh tranh trên thị trường, tùy thuộc vàođiều kiện kinh phí dành cho khuyến mại, lợi ích mà thương nhân dành chokhách hàng có thể là quà tặng, hàng mẫu để dùng thử, mua hàng giảmgiá hoặc là lợi ích phi vật chất khác Khách hàng được khuyến mại có thể làngười tiêu dùng hoặc các trung gian phân phối Ví dụ như: các đại lý bánhàng

Mục đích của khuyến mại là xúc tiến việc bán hàng và cung ứng dịch vụ Đểthực hiện mục đích này, các đợt khuyến mại có thể hướng tới mục tiêu lôikéo hành vi mua sắm, sử dụng dịch vụ của khách hàng, giới thiệu một sảnphẩm mới, kích thích trung gian phân phối chú ý hơn nữa đến hàng hóa củadoanh nghiệp, tăng lượng hàng đặt mua thông qua đó tăng thị phần củadoanh nghiệp trên thị trường hàng hóa, dịch vụ

1.2.3 Các hình thức khuyến mại

Có nhiều cách thức khác nhau để thương nhân dành cho khách hàng nhữnglợi ích nhất định Lợi ích mà khách hàng được hưởng có thể là lợi ích vậtchất (tiền, hàng hóa) hay lợi ích phi vật chất (được cung ứng dịch vụ miễnphí) Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng đểkhuyến mại phải là những hàng hóa dịch vụ được kinh doanh hợp pháp.Chúng ta có thể tìm hiều rõ hơn về các hình thức khuyến mại được pháp luậtquy định rất cụ thể như: Mẫu hàng, Quà tặng, Xổ số trúng thưởng, phầnthưởng cho khách hàng thường xuyên (theo giá trị mua: thẻ tín dụng muahàng), Liên kết khuyến mãi và khuyến mãi chéo (nhiều nhãn hiệu trong công

ty cùng hợp tác khuyến mãi, trưng bày hàng đẹp hơn; hay dùng một nhãnhiệu để quảng cáo nhãn hiệu khác không cạnh tranh)

1.3 Tầm quan trọng của quảng cáo, khuyến mại trong cạnh tranh giữa các Ngân hàng.

1.3.1 Khái niệm về cạnh tranh trong NHTM

Trang 11

Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với thị trường, chỉ xuất hiện trongđiều kiện của kinh tế thị trường Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giớiđều thừa nhận cạnh tranh là môi trường tạo động lực thúc đẩy kinh doanhphát triển và tăng cường năng suất lao động, hiệu quả của các tổ chức, lànhân tố quan trọng lam lành mạnh hoá các quan hệ xã hội Kết quả cạnhtranh sẽ xác định vị thế, quyết định sự tồn tại và phát truển bèn vững củamỗi tổ chức Vì vậy, các tổ chức đều cố gắng tìm cho mình một chiến lượcphù hợp để chiến thắng trong cạnh tranh

1.3.2 Các nhân tố tác động đến cạnh tranh của NHTM

Nhóm nhân tố khách quan: có 4 lực lượng ảnh hưởng đến năng lực cạnh

tranh của NHTM, gồm những nhân tố khác quan sau:

Tác nhân từ phía NHTM mới tham gia thị trường

Tác nhân là các đối thủ NHTM hiện tại

Sức ép từ phía khách hàng

Sự xuất hiện các dịch vụ mới

Nhóm nhân tố chủ quan: cũng ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh của

các Ngân hàng gồm:

Năng lực điều hành của Ban lãnh đạo của Ngân hàng

Quy mô vốn và tình hình tài chính của NHTM

Công nghệ cung ứng dịch vụ ngân hàng

Chất lượng nhân viên Ngân hàng

Cấu trúc tổ chức

Danh tiếng và uy tín của NHTM

Bên cạnh đó, đặc điểm sản phẩm và đặc điểm khách hàng cũng là nhân tốthuộc về NHTM chi phối đến khả năng cạnh tranh trong hoạt động kinhdoanh NHTM

1.3.3 Công cụ cạnh tranh của NHTM

Trang 12

Cạnh tranh bằng chất lượng

Cạnh tranh bằng giá cả

cạnh tranh bằng hệ thống phân phối

2 Sự thay đổi về nhận thức trong Ngân hàng về hoạt động khuyến mại, quảng cáo

Theo những cam kết mở cửa ngành Ngân hàng trong hiệp định Thương mạiViệt - Mỹ ký kết năm 2001, Việt nam đã có những chính sách khuyến khíchngành Ngân hàng phát triển cũng như sự thu hút tham gia của các công tynước ngoài vào thị trường Ngân hàng Việt Nam Đặc biệt sự kiện Việt Namgia nhập WTO vào tháng 01/2007, đã đánh dấu bước mở cửa hơn nữa chongành Ngân hàng Việt Nam, với sự tham gia của các Ngân hàng Nước ngoàinổi tiếng thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt nam Sự tác độngmạnh mẽ của cơn bão tài chính toàn cầu đã làm cho hầu hết các Ngân hàngtrong và ngoài nước bị ảnh hưởng sâu sắc, mọi hoạt động của Ngân hàngtrong đó marketing là một trong những hoạt động chịu tác động nhiều nhất.Thế nhưng, khi cơn bão khủng hoảng đã có dấu hiệu tan dần, cũng là lúc đặt

ra cho Ngân hàng mà cụ thể là bộ phận marketing những bài toán khó trongviệc giành lại thị trường

Điều đó đã đặt ra một thay đổi căn bản trong hoạt động marketing, nhìnnhận về khách hàng của họ Đặc biệt là sự đổi mới trong hoạt động khuyếnmại, quảng cáo trong ngân hàng Đổi mới nhận thức không chỉ những ngườiđang hoạt động trong ngân hàng mà còn ở nhiều ngành kinh doanh khác.Việc đổi mới nhận thức về hoạt động khuyến mại, quảng cáo trong ngânhàng sẽ đạt hiệu quả hơn, khi đó ngân hàng sẽ tạo dựng được thế đứng củamình trên thị trường

3 Những nhận định cũ và mới về hoạt động khuyến mại, quảng cáo

Trang 13

3.1.Tác phẩm: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo đối với sản phẩm mới của ngân hàng Habubank trên thị trường Hà Nội”

( Trang web: thuvienluanvan.com)

3.1.1 Tóm tắt tác phẩm

Tác phẩm đã khái quát về quảng cáo trong hoạt động kinh doanh Đưa rathực trạng và giải pháp đối với sản phẩm mới trong hoạt động quảng cáo

3.1.2 Đối tượng và phạm vi

- Đối tượng nghiên cứu: về hoạt động quảng cáo sản phẩm mới

- Phạm vi nghiên cứu: trong ngân hàng Habubank trên thị trường Hà Nội

3.1.3 Những đóng góp của tác phẩm

Tác phẩm đã có những đóng góp rất lớn giúp cho người đọc hiểu thêm vềhoạt động kinh doanh trong ngân hàng, đặc biệt là hoạt động quảng cáo Tácphẩm đã giúp cho đề tài của tôi hoàn chỉnh về mặt tổng quan của đề tài

3.1.4 Những hạn chế về tác phẩm

- Chưa nêu rõ giải pháp, thế mạnh sản phẩm mới của ngân hàng mình

- Chưa đưa ra phần tổng quan của đề tài nghiên cứu

- Thiếu phần đề xuất kiến nghị đối với cơ quan và đơn vị cấp trên

3.2 Tác phẩm “ Giải phát phát triển sản phẩm dịch vụ tại NHĐT&PT

3.2.2 Những đóng góp của tác phẩm

Trang 14

Phân tích hệ thống hoá những khái niệm, chính sách về sản phẩm dịch vụcủa NHTM trong nền kinh tế thị trường.

Thu thập phân tích và đánh giá thực trạng của việc phát triển các sản phẩmdịch vụ tại NHĐT&PT Hà Tây trong thời gian vừa qua

Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển sản phẩm dịch vụngân hàng một cách hiệu quả

3.2.3 Những hạn chế về tác phẩm

Chưa nêu được phần tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chưa có phần kết luận và ý nghĩa của đề tài

3.3 Tác phẩm: “Hoạt động marketing của các Ngân hàng thương mại Việt Nam: thực trang và giải pháp”

( Tham khảo tạp trí Ngân hàng, Trang web: www.saga.vn )

3.3.1 Tóm tắt tác phẩm

Đề tài nêu lên những khái niệm về marketing, marketing trong ngân hàng,nêu kết quả và hạn chế sử dụng công cụ marketing trong ngân hàng ViệtNam và đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing

3.3.2 Những đóng góp của tác phẩm

Giúp tôi hiểu về được thế nào là marketing, marketing ngân hàng

Là tài liệu tham khảo giúp đề tài nghiên cứu của tôi hoàn thiện hơn

3.3.3 Những hạn chế về tác phẩm

Chưa nêu rõ hình thức hoạt động trong marketing

Không phản ánh được mục đích và phương pháp cần nghiên cứu

Trang 15

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Sơ lược về phương pháp nghiên cứu

1.1 Đối tượng

Hiện nay, quảng cáo và khuyến mại là một trong những hoạt động góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh trong ngân hàng Vì thế đối tượng nghiên cứuchính là hoạt động khuyến mại, quảng cáo trong NHNo&PTNT HuyệnQuỳnh Nhai

1.2 Phạm vi

Nghiên cứu hoạt động khuyến mại, quảng cáo trong Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Huyện Quỳnh nhai

Thời gian nghiên cứu: từ ngày 07/03 đến 14/05/2011

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp trực quan

Quan sát hoạt động kinh doanh của ngân hàng về hoạt động khuyến mại,quảng cáo Từ đó tìm hiểu thực trạng và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiệnnó

Mục đích: nghiên cứu một cách cụ thể và có hệ thống, đưa ra ý kiến đónggóp của mình về mặt tồn tại và tìm ra giải pháp cho thực trạng hoạt động củangân hàng

Trang 16

Thu thập các số liệu thực tế từ ngân hàng, phản ánh các hoạt động khuyếnmại, quảng cáo bằng những con số qua bảng số liệu.

Hình thức khuyến mại Lãi suất Số tiền huy động

(triệu đồng)Gửi tiền với lãi suất cao 14% 10,438

K t qu thu ết quả thu được sau khi kết thúc khuyến mại ả thu được sau khi kết thúc khuyến mại được sau khi kết thúc khuyến mạic sau khi k t thúc khuy n m iết quả thu được sau khi kết thúc khuyến mại ết quả thu được sau khi kết thúc khuyến mại ại

Hình thức khuyến mại Lãi suât Số tiền huy động

(triệu đồng)

Số tiền phải trả(triệu đồng)Gửi tiền với lãi suất cao 14% 10,438 1,461

Gửi tiền trúng thưởng 13,5% 5,436 1,755

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai )

1.4 Kế hoạch nghiên cứu

Lần 1: Tiến hành nghiên cứu tại NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai Tronghai tuần này tôi nghiên cứu tập trung vào các khái niệm về vấn đề mà đề tàinghiên cứu và khái niệm về phương pháp nghiên cứu

Thời gian: từ ngày 07/ 03 đến 18/03/2011

Lần 2: Tiến hành nghiên cứu các ngân hàng trên địa bàn Huyện Quỳnh Nhai.Quan sát và thu thập số liệu từ các ngân hàng, phân tích tổng hợp chon lọclại các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu của mình

Thời gian: từ ngày 21/03 đến 25/03/2011

Lần 3: Tiến hành nghiên cứu tại NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai Thờigian này, tôi chỉ tập trung nghiên cứu về nội dung của vấn đề nghiên cứu vàhoàn thiện bài báo cáo

Thời gian: từ ngày 28/03 đến 14/05/2011

Trang 17

2 Tiến hành nghiên cứu

2.1.Tiến hành nghiên cứu trực quan

Lần 1: Quan sát thái độ làm việc của nhân viên và cách ứng sử của nhânviên đối với khách hàng tại ngân hàng

Lần 2: Quan sát tìm hiểu trên báo trí, trên Internet những thông tin liên quanđến đề tài nghiên cứu

Lần 3: Quan sát các hoạt động giao dịch trong ngân hàng thời gian qua pháttriển như thế nào

2.2 Tiến hành nghiên cứu lý luận

Lần 1: Thu thập thông tin và tài liệu tại ngân hàng có liên quan đến đề tài màtôi nghiên cứu

Lần 2: Tổng hợp, thu thập số liệu từ các phòng ban về tình hình hoạt độngcủa ngân hàng Huyện Quỳnh nhai những năm qua, mức độ tăng giảm so vớinhững năm trước như thế nào

Lần 3: Tiến hành tìm hiểu những nghiên cứu trước đó đã nghiên cứu về vấn

đề tương tự với đề tài mà tôi nghiên cứu, để chọn lọc những nội dung có thểgiúp ích cho đề tài nghiên cứu của tôi

2.3 Tiến hành tổng hợp phân tích số liệu

Lần 1: Tổng hợp các số liệu

Lần 2: Phân tích tài liệu đã thu thập được từ NHNo&PTNT Huyện QuỳnhNhai, từ sách báo, internet Chọn lọc số liệu, nội dung phù hợp với bài báocáo

Lần 3: Tổng hợp lại các số liệu đã thu thập được sau khi chon lọc để hoànthành bài báo cáo thực tập của mình

3 Kết quả nghiên cứu

Qua phân tích tìm hiểu những số liệu, văn bản ngân hàng áp dụng thực tếcho tôi thấy khuyến mãi quảng cáo đang được đặt lên hàng đầu để khẳng

Trang 18

định thương hiệu của ngân hàng Thông qua những nội dung nghiên cứu thìcho ta thấy khuyến mãi quảng cáo ngày càng hoàn thiện hơn đáp ứng nhữngnhu cầu của Ngân hàng trong vấn đề cạnh tranh ngân hàng Từ đó, giúp tôihiểu thêm về Ngân hàng, khuyến mại, quảng cáo của NHNo&PTNT huyệnQuỳnh Nhai.

CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC KHUYẾN MẠI QUẢNG CÁO ĐỂ TĂNG CẠNH TRANH TRONG NHNo&PTNT

HUYỆN QUỲNH NHAI

1 Đôi nét về ngân hàng NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai.

Trang 19

1.1 Giới thiệu chung về NH&PTNT Huyện Quỳnh Nhai

Ngày 26/ 03/ 1988, Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính Phủ) đã ban hànhNghị định 53 - HĐBT Thành lập các Ngân hàng chuyên doanh trong đó cóNgân hàng phát triển nông thôn Việt Nam Ngày 14/ 11/ 1990, Chủ tịch Hộiđồng bộ trưởng ký Quyết định số 400/CT Thành lập Ngân hàng nông nghiệpViệt Nam trên cơ sở Ngân hàng phát triển Việt Nam Ngày15/ 10/ 1996 thừa

uỷ quyền của Thủ Tướng Chính Phủ, Thống đốc NHNN ban hành Quyếtđịnh số 280/QĐ - NH Thành lập lại và đổi tên thành NHNo&PTNN ViệtNam Có trụ sở chính tại: số 2 Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nội

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai là một trong những chi nhánhtrực thuộc hệ thồng NHNo&PTNT Việt Nam, được thành lập vào ngày08/07/1988, thuộc chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Sơn La

Trải qua 23 năm thành lập và hoạt động, NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai

đã vượt qua khó khăn, thử thách của những năm đầu thực hiện chuyển đổihoạt động của ngân hàng chuyên doanh, theo đường lối đổi mới của Đảng,thích nghi với môi trường kinh doanh trong cơ chế mới và phát triển theohướng ổn định, an toàn, hiệu quả, tốc độ tăng trưởng năm sau tăng trưởngnhanh hơn năm trước

Trong những năm gần đây, chi nhánh huyện Quỳnh Nhai đã có nhiều thayđổi Đây là một bước ngoặt quan trọng đánh dấu bước đi mới, hoạt độnghoàn toàn mới trong hoạt động ngân hàng, kế hoạch hoá sang hoạch toánkinh tế kinh doanh và lấy lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động kinh doanh

1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai

1.2.1 Bộ máy của NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai

Bộ máy của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai có 13 cán bộ viên

chức – lao động ( trong đó 35% là trình độ cao đẳng và đại học, 65%là

trình độ trung cấp và đang đào tạo đại học ) Với 2 phòng nghiệp vụ chính:

Trang 20

phòng kế toán – ngân quỹ và phòng kinh doanh Ngoài ra còn có bộ phậnkiểm tra, kiểm toán nội bộ.

1.2.2 Các phòng ban và chức năng của các phòng ban

Chức năng của các phòng ban:

Phòng nghiệp vụ kinh doanh: là đầu mối tham mưu cho giám đốc chi

nhánh về điều hành nguồn vốn, chiến lược huy động vốn, chiến lược đối vớikhách hàng, đề xuất các chính sách ưu đãi với từng loại khách hàng nhằm

mở rộng hướng đầu tư và đưa ra giải pháp phát triển nguồn vốn địa phương

Phòng Kế toán – Ngân quỹ: có chức năng thực hiện các nhiệm vụ nghiệp vụ

dich vụ marketing như: trực tiếp giao dịch với khách hàng, đề xuất và triểnkhai phương án tiếp thị thông tin tuyên truyền, xây dựng kế hoạch quảng báthương hiệu các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh…

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KẾ TOÁN -NGÂN QUỸ

KIỂM TRA KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Trang 21

Kiểm tra kiểm toán nội bộ: Làm đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra

của Ngân hàng nông nghiệp, các cơ quan thanh tra, kiểm toán để thực hiệncác cuộc kiểm tra tại Chi nhánh theo quy định Làm thường trực ban chốngtham nhũng, tham mưu cho Ban giám đốc trong hoạt động chống thamnhũng, tham ô, lãng phí và thực hành tiết kiệm tại đơn vị Thực hiện bảomật, lưu trữ hồ sơ tài liệu, thông tin liên quan đến công tác kiểm tra, thanhtra theo quy định

phòng giao dịch: Có một phòng giao dịch duy nhất được lồng ghép với

phòng kinh doanh của ngân hàng Thực hiện các giao dịch tín dụng và dịch

vụ của ngân hàng

1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của NH&PTNT Huyện Quỳnh Nhai

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai là một ngân hàng thương mạinhà nước nhỏ bé, khó khăn, hoạt động kinh doanh trên địa bàn miền núi và

là huyện đặc biệt khó khăn của tỉnh Sơn La ( xã vùng I có 1/13 xã chiếm

8%, xã vùng II có 6/13 xã chiếm 46%, xã vùng III có 6/13 chiếm 46%) nền

kinh tế còn yếu, điều kiện cơ sở hạ tầng, trình độ dân trí thấp, quy mô cácdoanh nghiệp hoạt động ít Năng lực tài chính, cơ sở vật chất của Chi nhánhcòn nhỏ bé Nhưng Chi nhánh đã bám sát sự chỉ đạo của NHNo&PTNT tỉnhSơn La về hoạt động kinh doanh, xây dựng, xác định thị trường, thị phần vàlấy kinh tế hộ nông nghiệp nông thôn là thị phần chính

1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quantrọng nhất của ngân hàng thương mại Hoạt động này mang lại nguồn vốn đểngân hàng thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp cácdịch vụ ngân hàng cho khách hàng NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai đã vàđang áp dụng hình thức huy động vốn bằng nhận tiền gửi của các tổ chức,

Ngày đăng: 19/09/2012, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức khuyến mại Lãi suất Số   tiền   huy   động - Các biện pháp sử dụng khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh tranh cho NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai.doc
Hình th ức khuyến mại Lãi suất Số tiền huy động (Trang 16)
Bảng 1: cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai - Các biện pháp sử dụng khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh tranh cho NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai.doc
Bảng 1 cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai (Trang 22)
Bảng 3: Nợ quá hạn - Các biện pháp sử dụng khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh tranh cho NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai.doc
Bảng 3 Nợ quá hạn (Trang 25)
Hình 4.2.1.3.1. Tại lễ quay trúng thưởng - Các biện pháp sử dụng khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh tranh cho NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai.doc
Hình 4.2.1.3.1. Tại lễ quay trúng thưởng (Trang 31)
Hình 4.2.1.3.2. Phó Tổng giám đốc Agribank - ông Nguyễn Tiến Đông phát  biểu tại Lễ quay thưởng - Các biện pháp sử dụng khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh tranh cho NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai.doc
Hình 4.2.1.3.2. Phó Tổng giám đốc Agribank - ông Nguyễn Tiến Đông phát biểu tại Lễ quay thưởng (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w