I ĐẶT VẤN ĐỀ Một trong nhưng mục tiêu và nhiệm vụ của các bộ môn văn hoá nói chung , môn toán học nói riêng là học sinh phải nắm được kiến thức cơ bản của bài học,sau đó là phải biết vậ
Trang 1I ĐẶT VẤN ĐỀ
Một trong nhưng mục tiêu và nhiệm vụ của các bộ môn văn hoá nói chung , môn toán học nói riêng là học sinh phải nắm được kiến thức cơ bản của bài học,sau đó là phải biết vận dụng triệt để những kiến thức đó vào những bài tập cụ thể hoặc những tình huống cụ thể Nếu học sinh chỉ nắm được kiến thức mà không biết vận dụng kiến thức đó thì mới đáp ứng được một phần rất nhỏ yêu cầu của giáo dục Học sinh phải biết phát triển , phải biết vận dụng những kiến thức đã có từ đó mới thấy được ý nghĩa sâu sắc của kiến thức và dần hình thành cho học sinh một phương pháp nghiên cứu khoa học , dần hình thành tư duy sáng tạo cho học sinh
Năm nay được nhà trường phân công dạy môn toán lớp 9 là lớp cuối cấp của bậc THCS , là một mắt xích rất quan trọng trong quá trình học tập của các em Nó đánh giá kết quả học tập của các em thông qua kì thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông Vì vậy để dạy cho học sinh phải có một vốn kiến thức sâu rộng chắc chắn thì mới đảm bảo được các yêu cầu của bậc học
Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy trong sách giáo khoa toán 9 tập 2 có hai bài tập (bài 23 - trang 76 ,bài 34 - trang 80 ) có rất nhiều ứng dụng trong việc phân tích tìm lời giải bài tập hình học dạng chứng minh đẳng thức a.b = c.d , a2 = c.d Chính vì vậy tôi chọn viết sáng kiến kinh nghiệm này với mục mục đích để giúp các em học sinh và các bạn đồng nghiệp có thêm một kinh nghiệm giải toán hinh học
Trang 2II CƠ SỞ KHOA KHỌC 1.Cơ sở lí luận
Quy luật của quá trình nhận thức là từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng ,song quá trình nhận thức đó đạt hiệu quả cao hay không có bền vững hay không còn phụ thuộc vào tính tích cực, chủ động ,sáng tạo của chủ thể
Ở lứa tuổi HS –THCS các em đang có xu hướng vươn lên làm người lớn , muốn tự mình tìm hiểu , khám phá trong quá trìmh nhận thức , muốn có một hình thức học tập mang tính người lớn Nhưng ở lứa tuổi này các em chưa biết thể hiện nguyện vọng của mình , chưa nắm được các phương pháp thực hiện các hình thức học tập mới Vì vậy cần phải có sự hướng dẫn , điều hành một cách khóa học của người thầy
2.Cơ sở thực tiễn
Nhìn chung hiện nay học sinh của chúng ta còn lười học,lười tư duy trong quá trình học Học sinh còn chưa nắm được phương pháp học tập , chưa có được nhưng hoạt động đích thực của bản thân để chủ động nắm kiến thức Hơn thế nữa hình học là một môn học trừu tượng khó hiểu ,đa phần các em đều sợ học môn hình ,có rất ít học sinh yêu thích môn hình Đều do các em chưa biết cách học môn hình, chưa biết vân dụng các bài đã làm vào làm các bài khác.Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy trong SGK toán 9 tập 2 có hai bài tập (bài 23 –trang 76,bài 34 trang 80) có rất nhiều ứng dụng trong việc phân tích tìm lời giải bài toán khác.Chính vì vậy tôi viết sáng kiến kinh nghiệm này với mục đích giúp học sinh có thêm một công cụ giải toán ,dần hình thành cho học sinh phương pháp học tâp môn hình,cung như tạo hứng thú học tập cho học sinh
Trang 3III GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Bài 23: (SGK toan 9 –trang 76 tập 2)
Cho đường tròn (O) và một điểm M cố định không nằm trên đường tròn Qua điểm M kẻ hai đường thẳng Đường thẳng thứ nhất cắt đường tròn (O) tại A và B Đường thẳng thứ hai cắt đường tròn (O) tai C và D.Chứng minh MA.MB = MC.MD
Giải
Ta xét hai trường hợp
*)Trường hợp 1: Điểm M nằm ngoài đường tròn (O)
Xét AMDvà CMB
Có góc M chung
ADM = CBM (vì cùng bằng nửa số đo cung AC)
=> AMD CMB (g-g)
=> MC MA MD MB => MA.MB = MC MD
* Trường hợp 2: Điểm M nằm bên trong đường tron (O)
Xét MADvà MCB
Có AMD = CMB (đối đỉnh )
ADM = CBM (vì cùng bằng nửa số đo cung AC )
=> MAD MCB (g-g)
=> MC MA MD MB => MA.MB = MC MD
Như vậy với mọi vị trí của điêm M không nằm trên đường tròn (O) thì
ta có MA.MB =MC.MD
Bài 34: (SGK toán 9 - trang 80 tập 2)
C
O
B
A
C
B O
M
Trang 4Cho đường tròn (O) và điểm M nằm bên ngoài đường tròn đó Qua điểm M kẻ tiếp tuyến MT và cát tuyến MAB Chứng minh MT2 = MA.MB
Giải
Xét MATvà MTB
Có góc M chung
MAT = MBT ( vì cùng bằng nửa số đo cung AT )
=> MAT MBT ( g-g)
=>MT MA MB MT => MA.MB = MT 2
Như vậy MT 2 = MA.MB
*Kết hợp hai bài toán trên ta có kết quả sau:
Từ một điểm M nằm bên ngoài đường tròn (O)
kẻ tiếp tuyến MT và hai cát tuyên MAB và MCD
ta có MT 2 = MA.MB = MC.MD
Ta coi kết quả trên là bài toán (*)
Chú ý: Tứ giác ABCD nội tiếp mà có
tia BA ,tia CD cắt nhau tại
điểm M như hình vẽ thì ta có
MA.MB = MD.MC
Bây giờ ta sẽ sử dụng bài (*) để làm một số bài tập hình học dạng chứng minh đẳng thức a.b = c.d hoặc a2 = c.d trong đó a,b,c,d là các độ dài hình hoc
Bài 1: ( Đề thi chon đội tuyển thi HSG thành phố -Vĩnh Bảo năm học
2007-2008 và thi lí thuyết gáo viên giỏi Vĩnh Bảo 2008-2009)
M
T
O
M
D T
B A
M
C
B
D A
Trang 5Cho đường tròn tiếp xúc với hai cạnh OX,OY của XOY lần lượt tại A
và B Từ A kẻ tia song song với OB cắt đường tròn tại C.Tia OC cắt đường tròn tại E.Tia AE cắt OB tại K chứng minh OK = KB
*Phân tích tìm lời giải:
Theo bài toán (*) ta dễ nhận thấy KB 2 = KE.KA
=> Muốn chứng minh OK =KB ta
chứng minh OK 2 = KE.KA.Việc
làm này không khó ta chỉ việc chứng minh
OKE AKO
* Từ việc phân tích trên ta có lời giải sau
Giải
Xét KBE và KAB
Có góc K chung
KBE = KAB (Vì cùng bằng nửa số đo cung BE)
=> KBE KAB (g-g)
KB
KE
KA
KB
.
2
Xét OKEvà AKO
Có OKE = AKO (2)
ACO = EOK (So le trong )
OAK = ACO (Vì cùng bằng nửa số đo cung AE)
=> OAK = EOK (3)
Từ (2) và (3) => OKE AKO (g-g)
OK
KE
KA
OK
.
2
Từ (1) và (4) => OK 2 KB2 => OK = KB
O
K
B
E
C A
y x
Trang 6Vậy OK = KB
Bài 2:
Cho đường tròn (O) và dây AB Trên tia AB lấy điểm C nằm ngoài đường tròn Từ điểm chính giữa P của cung lớn AB kẻ đường kính PQ,cắt dây AB tại D.Tia CP cắt đường tròn (O) tại I Các dây AB và QI cắt nhau tại K Chứng minh CA.CB = CK.CD
*Phân tích tìm lời giải:
Theo bài toán (*) ta có CA.CB = CI.CP
Như vậy ta chỉ việc chứng minh CI.CP = CK.CD
Mà tứ giác DKIP nội tiếp nên thêo bài toán (*)
ta có CI.CP = CK.CD
=> CA.CB = CK.CD
Giải
Xét CBP và CIA
Có góc C chung
CAI = CPB (vì cùng bằng nửa số đo cung IB)
=> CBP CIA (g-g)
=> CB CA CI CP
CA
CP
CI
CB
.
Xét CIKvà CDP
Có góc C chung
Có CDP = CIK (Vì cùng bằng 90o)
=> CIK CDP (g-g)
CP
CK
CD
CI
.
Từ (1) và (2) ta có CB.CA = CK.CD
Vậy CA.CB = CK.CD
P
A
Q
C
I
O
Trang 7Bài 3: (Bài 246 -nâng cao phát triển toan 9 - tâp 2 - trang 97)
Cho tam giác ABC có các đường cao AD,BE,CF cắt nhau tại H
Chứng minh
a) BH.BE + CH.CF = BC 2
b) AH.AD + BH.BE + CH.CF =
2
2 2
2 AC BC
* Phân tích tìm lời giải:
a)Tứ giác CDHE nội tiếp nên theo bài toán (*)
ta có BH.BE =BD.BC
Tứ giác BDHF nội tiếp nên thêo bài toán (*)
ta có CH.CF =CD.BC
=> BH.BE + CH.CF = BD.BC + CD.BC
= BC (BD + CD ) = BC.BC = BC 2
* Từ phân tích trên ta có lời giả sau :
Giải
a) Xét BHD và BCE
Có góc B chung
BDH = BEC (Vì cùng bằng 90o)
=> BHD BCE (g-g)
BE
BD
BC
BH
.
Xét CDH và CFB
Có góc C chung
CDH = CFB (vì cùng bằng 90o)
=> CDH CFB (g-g)
A F
E H
Trang 8=> CD CB CH CF
CB
CH
CF
CD
.
Từ (1) và (2) ta có BH.BE + CH.CF = BD.BC + CD.BC
=> BH.BE + CH.CF = BC (BD + CD)
=> BH.BE + CH.CF = BC.BC
=> BH.BE + CH.CF = BC2
b) Chứng minh tương tự câu (a) ta có
BH.BE + CH.CF = BC2
AH.AD + BH.BE = AB2
CH.CF + AH.AD = AC2
=> BH.BE+CH.CF+AH.AD+BH.BE+CH.CF+AH.AD = AB2+AC2+BC2
=> 2AH.AD + 2BH.BE + 2CH.CF = AB2 + AC2 + BC2
=> AH.AD + BH.BE + CH.CF =
2
2 2
2 AC BC
Bài 4:( Đề thi HSG thành phố Hải Phòng năm
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) Đường thẳng AD cắt đường thẳng BC tại E, đường thẳng DC cắt đường thẳng AB tại F Chưng minh EA.ED + FA.FB = EF2
* Phân tích tìm lời giải:
Trên EF lấy điểm H sao cho tứ giác ABHE
nội tiếp
EHB = BAD (Vì cùng bù với EAB)
BAD = BCF (Vì cùng bù với BCD)
=> EHB = BCF
Có EHB + BHF = 180o
=> BHF + BCF = 180o
O E
F
H
C
B D
A
Trang 9=> Tứ giác BCFH nội tiếp => EB.EC = EH.EF
Có tứ giác ABCD nội tiếp => EA.EB = EB.EC
Có tứ giác AEHB nội tiếp => FA.FB = FH EF
=> EA.ED + FA.FB = EH.EF + FH.EF
=> EA.ED + FA.FB = EF (EH + FH )
=> EA.ED + FA.FB = EF.EF
=> EA.ED + FA.FB =EF2
* Bạn đọc tự trình bày lời giải
Bài 5:
Cho tam giác ABC có đường cao AH M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC Chưng minh ba đường tròn ngoại tiếp ba tam giác HBM , HCN ,AMN đồng qui tại điểm K và đường thẳng HK đi qua trung điểm của
MN
Giải
* Giả sử đường tròn ngoại tiếp tam giác AMN và đường tròn ngoại tiếp tam giác BHM cắt nhau tại điểm K
Có tứ giác AMKN nội tiếp =>ANK+AMK = 180o
Có BMK + AMK = 180o
=>ANK = BMK (1)
Có tứ giác BMKH nội tiếp
=> BMK + BHK = 180o
Có CHK + BHK = 180o
=> BMK = CHK (2)
Từ (1) và (2) ta có CHK = ANK
Có ANK + CNK = 180o
I
A
M
N
K
O 1
O 2
Trang 10=> CNK + CHK = 180o
=> Tứ giác CNKH nội tiếp => Điểm K thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác HCN Hay ba đường tròn ngoại tiếp ba tam giác AMN , HBM,HCN đồng quy tại một điểm K
* Giả sử đường thẳng HK cắt MN tại I , O1 vàO2 lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BHM và CHN
Tam giác AHB vuông tại H , M là trung điểm của AB => MH = MB = MA
=>Tam giác BHM cân tại M => O1 thuộc đường trung trực của BH
=> MO1 BH
Tương tự NO2 CH
Có MN là đường trung bình của tam giác ABC => MN// BC
=> MN vuông góc với O1M, O2N lần lượt tại M và N
=>MN là tiếp tuyến chung hai đường tròn ngoại tiếp hai tam giác BHM và CHN
=> Theo bài toan (*) ta có IM2 =IK.IH , IN2 = IK.IH
=> IM2 = IN2 => IM = IN => I là trung điểm của MN
=> Đường thẳng HK đi qua trung điểm của MN
Bài 6: (Trích đề thi HSG TP Hồ Chí Minh năm 2003 )
Cho đường tròn (O;R) và hai đường kính AB và CD Tiếp tuyến tại A của đường (O) cắt hai đường thẳng BC và BD tại hai điểm tương ứng E và
F.Chứng minh CE.DF.EF = CD3 và
DF
CE BF
BE
3 3
Giải
Xét tứ giác ACBD
Có CBD = ACB = CAD = 90o(vì đều
là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) O
B
D C
Trang 11=> Tứ giác ACBD là hình chữ nhật
=> CD =AB
Có tam giác EBD vuông tại A
=> AB2 = EA.FA => AB4 = EA2.FA2
Theo bài toán (*) ta có EA2 =EC.EB , FA2 =FD.FB
=>AB4 =EC.FD.EB.FB mà EB.FB = EF.AB
=> AB4 =EC.FD.EF.AB
=> AB3 = EC.FD.EF
=> CD3 = CE.DF.EF (do AB = EF )
Có
CF
CE BF
BE BF
DF
BE CE AF
AE BF
BE AF
AE EF FA
EF EA
BF
BE
3 2
2 4
4 2
2
.
.
.
Bây giơ ta xét xem bài toan (*) có bài toán đảo không
Bài toán thứ nhất:
Cho góc XOY trên tia OX lấy hai điểm A và B,trên tia OY lấy hai điểm
C và D sao cho điểm A nằm giữa O và B,điểm D nằm giữa O và C và OA.OB = OD.OC Chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp
Giải
Xét OAD và OCD
Có OC OA OD OB ( Do OA.OB = OD.OC )
Góc O chung
=> OAC ODB (c- g - c )
=> OAD = DCB
Có OAD + BAD = 180 o ( vì là hai góc kề bù )
=> BAD + DCB = 180 o
O
x B A
Trang 12Xột tứ giỏc ABCD cú BAD + DCB = 180 o
=> Tứ giỏc ABCD nội tiếp
Bài toỏn thứ 2:
Cho tam giỏc BCT Trờn tia CB lấy điểm A sao cho AT2 = AB.AC Chứng minh AT là tiếp tuyến của đường trũn ngoại tiếp tam giỏc BCT Giải
Xột ATB và ACT
Cú gúc A chung
AT
AB
AC
AT
(Do AT2 = AB.AC )
=> ATB và ACT (c-g-c)
=>ATB = ACT hay ATB = BCT
Từ O kẻ OH vuụng gúc với BT (H BT )
Cú OT = OB => Tam giỏc OBT cõn tại O
=> Đường cao OH đồng thời là tia phõn giỏc của gúc BOT
=> HOT =12 BOT mà BCT =12 BOT => BCT = HOT
=> ATB = HOT
Có tam giác OHT vuông tại H
=> HOT + HTO = 90o
=> ATB + HTO = 90o
=> ATO = 90o
=> AT vuông góc với OT tại T
=> AT là tiếp tuyến của đờng tròn (O) tại T
* Nh vậy bài toán (*) có bài toán đảo
Chú ý: Bài toán (*) chính là một phần bài toán phơng tích mà học sinh đợc
học ở lớp 10.Nội dung bài toán nh sau:
T
O
H
Trang 13Từ một điểm M không nằm trên đờng tròn (O;R) kẻ cát tuyến MAB với
đờng tròn.Tích MA.MB đợc gọi là phơng tích của điểm M với đờng tròn (O;R) và đợc kí hiệu kà PM/(o)= MA.MB = d2 - R2 ( trong đó d = OM ) Chứng minh
Trờng hợp 1: Điểm M nằm bên ngoài đờng tròn (O)
Từ M kẻ tiếp tuyên MT với đờng tròn (O)
Ta có MA.MB = MT2
Tam giác MTO vuông tại T nên theo định lí PITAGO
Ta có MT2 = MO2- OT2 = d2 - R2
=> MA.MB = d2 - R2
Trờng hợp 2: Điểm M nằm bên trong đờng tròn (O)
Kẻ đơng kính CD đi qua điểm M
Ta có MA.MB = MC.MD
Mà MC.MD = (OC – OM).(OD + OM)
=> MC.MD = (R - d)(R + d) = R2 - d2
=> MA.MB = R2 - d2
Nh vậy PM/(O)=MA.MB = d2-R2
B
M
O T A
B A
D
O M C
Trang 14IV KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
Từ năm học 2005 đến nay tôi được phân công giảng dạy môn toán lớp
9 và tôi đã áp dụng nội dung sáng kiến kinh nghiệm này vào giảng dạy Bước đầu tôi đã gây được hứng thú học tập cho học sinh ,học sinh đã có khả năng làm nhanh các bài tập cơ bản , đặc biệt học sinh khá giỏi đã vận dụng kha tôt nội dung sáng kiến kinh nghiệm này vào gải bài tập Cuối cùng với khả năng bình thường của một giáo viên tôi mạnh dạn viết nên sáng kiến kinh nghiệm của mình mong các bạn đồng nghiệp hưởng ứng và góp ý kiến cho tôi để công tác giảng dạy của tôi ngày càng tiến bộ
Cao Minh ngày 2 tháng 2 năm 2009
Người viết
Phạm Vãn Hưng
Trang 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
STT Tài liệu Tác giả
1 Nâng cao và phát triển toán 9 tập 2 Vũ Hữu Bình
2 Bộ đề thi học sinh giỏi thành phố Hải Phòng
Nguyễn Văn Đồng
Trang 16
MỤC LỤC
II
Cơ sở khoa học
1.Cơ sở lí luận
2.Cơ sở thực tiễn
2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT
I Tác giả:
Trang 17Họ và tên : Phạm Văn Hưng
Ngày, tháng, năm sinh : 17/ 8/1980
Đơn vị : Trường THCS Cao Minh
Điện thoại : Di động: 01698047019
II Sản phẩm :
Tên sản phẩm : Ứng dụng một số bài tập trong sách giáo khoa để làm định hướng giải bài tâp khác
III Cam kết:
Tôi xin cam kết sáng kiến kinh nghiệm này là sản phẩm của cá nhân tôi nếu có xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu đối với một phần hay toàn bộ sản phẩm sáng kiến kinh nghiệm, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Sở GD – ĐT về tính trung thực của bản cam kết này
Cao Minh, ngày 15 tháng 1 năm 2009
Người cam kết
( Ký, ghi rõ họ tên)
Phạm Văn Hưng