Với các khái niệm hàm bậc nhất, bậc hai và các dạng đồ thị tương ứng,phần hàm số được phân lượng thời gian không nhiều.Tuy vậy bài tập về hàm số thì thật là nhiều dạng và không thể thiếu
Trang 11. PHẦN I:ĐẶT VẤN ĐỀ
Toán học là môn khoa học cơ bản, có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau Dạy toán học nhằm trang bị cho học sinh một hệ thống tri thức khoa học phổ thông cơ bản tạo điều kiện cho các em được hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực trí tuệ, đồng thời trang bị cho các em hệ thống tri thức đảm bảo đủ để nghiên cứu và khám phá thế giới xung quanh.Trong chương trình toán bậc trung học cơ sở, hai chủ đề lớn của môn đại
số đó là “Số” và “Hàm số” Khái niệm ”Hàm số” xuyên suốt chương trình mônđại số ở phổ thông, bắt đầu từ lớp 7 và nó là kiến thức trọng tâm của môn đại
số Với các khái niệm hàm bậc nhất, bậc hai và các dạng đồ thị tương ứng,phần hàm số được phân lượng thời gian không nhiều.Tuy vậy bài tập về hàm
số thì thật là nhiều dạng và không thể thiếu trong các kỳ kiểm tra, kỳ thi Kháiniệm hàm số là khái niệm trừu tượng mà thời gian luyện tập lại không nhiều,nên kết quả của học sinh không cao
Qua thực tế giảng dạy nhiều năm ở bậc THCS và tìm hiểu về tâm lý củađối tượng học sinh tôi thấy các bài tập về đồ thị và hàm số học sinh còn rấtlúng túng chính vì vậy tôi xin trình bày một số kinh nghiệm của bản thân đã
tích luỹ khi giảng dạy: “Một số dạng bài tập về hàm số và đồ thị” Trong quá
trình giảng dạy tôi cố gắng làm sáng tỏ khái niệm hàm số, đồ thị và đưa ra một
số dạng bài tập về hàm số và các bài tập có liên quan
Bằng cách sắp xếp các dạng toán, phương pháp truyền thụ phù hợp vớiđối tượng học sinh, phát huy tính tích cực của học sinh, chú ý sửa sai cho các
em, tôi đã giúp học sinh hiểu đây là là phần bài tập có thuật giải rõ ràng, chínhxác , có nhiều nội dun ứng dụng phong phú Hàm số còn được coi là công cụgiải quyết một số bài toán khác như tìm cực trị, giải phương trình, giải bấtphương trình, sau đây là nội dung đề tài
PHẦN II:NỘI DUNG ĐỀ TÀI
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT CƠ BẢN
I/ Các hàm số trong chương trình THCS:
Trang 2 ; ) và nghịch biến trong ( ;
2
b a
+ a < 0 Hàm số nghịch biến trong (
2
b a
; ) và đồng biến trong ( ;
2
b a
b Đồ thị:
Trang 4+ Cách 2: Tìm điều kiện để phương trình f(x) = y có nghiệm trong tập xác
Vậy miền giá trị của hàm số y = 2x – 5 với x 1;1 là y 7; 3
+ Ví dụ 2 : tìm miền giá trị của hàm số y = x 6 7 x
Giải
Áp dụng bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối ta có:
x x x x y
Vậy miền giá trị của hàm số y = x 6 7 x với x R là y R, y1
+ Ví dụ 3: Tìm miền giá trị của hàm số y = x2 – 2x + 3 với x 2;3
Giải
Hàm số y = x2 – 2x + 3 có a = 1 > 0 nên đồng biến với x1
Vậy với x 2;3 ta có y(2) y(3) 3 y 6
Vậy miền giá trị của hàm số y = x2 – 2x + 3 với x 2;3 là 3;6
+ Ví dụ 4: Tìm miền giá trị của hàm số y = x2 –4
Trang 5Giả sử y là một giá trị của hàm số Phương trình 22 6
+ Xét y = 1 phương trình (2) vô nghiệm
Trang 6Khi đó học sinh hay chọn cách giải: nên y Z x2 + x + 2 nhận giá trị làước nguyên của 4.
Sai lầm trong lời giải ở chỗ x R nên x2 + x + 2 có thể nhận giá trịkhông nguyên Vì vậy lời giải trên làm mất nghiệm của bài toán
+ Cách giải từ việc có miền giá trị 1 23
Ứng dụng 2: Gải phương trình f(x) = g(x) (1)
Nhiều phương trình phức tạp có thể giải đơn giản hơn bằng cách căn cứ vàomiền giá trị của hai hàm số y = f(x) và y = g(x) trên tập xácc định D chung củachúng:
Trang 7Kết luận phương trình (1) có nghiệm duy nhất x = 3
Ví dụ 2:
Giải phương trình –16x4 + 72x3 – 81x2 + 28 = 16(x - x 2) = 0 (3)
Ta có VT = –16x4 + 72x3 – 81x2 + 28 – 16
2 2
Trang 8Ví dụ: Xác định hàm số y = ax + b có đồ thị là đường thẳng d đi qua điểm
Ví dụ: xác định hàm số y = ax + b có đồ thị là đường thẳng d đi qua điểm A(1;
1) và điểm B(-1; 2)
Giải
Vì A(1; 1) d nên a1 + b = 1, B(-1; 2) d nên a(-1) + b = 2
Trang 9a x1
Trang 10Ví dụ: Xác định hàm số y = ax + b có đồ thị đi qua điểm A(1; 1) và vuông góc
với đường thẳng d có phương trình y = -1
d Đồ thị qua điểm A(x 1 ; y 1 ) và tiếp xúc với
Parabol (P): y = a’x 2 + b’x + c’ (a’ 0)
Giải
Vì A(1; 1) d nên ax1 + b = y1 (1)
Vì d tiếp xúc với Parabol (P): y = a’x2 + b’x+c’ nên phương trình hoành
độ giao điểm : ax + b = a’x2 + b’x+c’ có nghiệm kép
a’x2 + (b’ – a)x = c’ – b = 0 có nghiệm kép
= (b’ – a)2 – 4a’(c’ – b) = 0 (2)Giải hệ hai phương trình (1) và (2) để tìm a và b Kết luận công thức hàmsố
Ví dụ: xác định hàm số y = ax + b biết đồ thị là đường thẳng d đi qua điểm
A(1;2) d nên –a + b = 2 (1)
Vì d tiếp xúc với Para bol (P): y=x2+1 nên phương trình hoành độ giaođiểm : ax+b=x2+1 có nghiệm kép
Trang 11III/1.2 Xác định hàm số bậc hai y = ax 2 + bx + c có đồ thị là Parabol (P)
a Đi qua 3 điểm phân biệt A(x 1 ,y 1 ), B(x 2 ,y 2 ), C(x 3 ,y 3 )
b
x a
(2); 0 2 4 2
b ac y
(3)Giải hệ gồm 3 phương trình (1), (2), (3) ta tìm được a, b, c
Trang 121 2
Lời giải :
Vì (P) có toạ độ đỉnh D(1;1) nên 1
2
b a
Trang 13III.2 Xác định công thức hàm số khi biết phương trình hàm:
Trang 14a/ Định nghĩa: Đồ thị Hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm trên mặt
phẳng toạ độ có toạ độ (x; f(x)) với x TXĐ
+ bề lõm quay lên trên khi a>0 ; bề lõm quay xuống dưới khi a<0
d/ Đồ thị hàm giá trị tuyệt đối: y
x với x0
Chẳng hạn: y = x
Trang 15-x với x0
Đồ thị hàm số thuộc hai tia phân giác
của các góc vuông I và II (hình 1d) 0 x
hình 1d e/ Đồ thị hàm phần nguyên: y = x trong đó x là kí hiệu số nguyên lớn nhất không vượt quá x + Đồ thị hàm số y = x với 1 x 3 có dạng bậc thang như (hình 1e) -1 với 1 x 0 y = 0 với 0 x 1 3
1 với 1 x 2 2
2 với 2 x 3 1
-1
0 1 2 3
-1
f/ Nhận xét: + Đồ thị hàm số y = f(x) và y = f(-x) đối xứng nhau qua trục tung + Hàm số y = f( x ) có f(x) = f(-x) với mọi x nên có đồ thị nhận truc tung làm trục đối xứng Vì vậy khi vẽ chỉ cần: Vẽ đồ thị y = f(x) với x0 Lấy đối xứng phần vừa vẽ qua trục tung + y = x không phải là hàm số nên ta không yêu cầu học sinh vẽ đồ thị hàm số mà chỉ vẽ đường biểu diễn mối quan hệ 2/ Ví dụ: Ví dụ 1: Vẽ đồ thị hàm số y = x2 – 4x+3 + TXĐ : x R + Tính biến thiên: Hàm số đồng biến với x>2 Nghịch biến với x<2 Có giá trị nhỏ nhất là y = -1 khi x = 2 + Bảng giá trị: x …0 1 2 3 4…
y
x
Trang 16y …3 0 -1 0 3…
3
2
1 1 2 3 4
Nhận xét: Đồ Thị Hàm số là Parabol (P) có đỉnh D(2; -1) đối xứng qua
đường thẳng x = 2, bề lõm quay lên trên
x 2x 2víi x 0-x 2x 2víi x<0
y
y
x0
Trang 173/ ứng dụng : Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số:
Nhận xét: Điểm thấp nhất( cao nhất) trên đồ thị là điểm có tung độ nhỏ
nhất (lớn nhất), tại đó hàm số nhận giá trị nhỏ nhất ( lớn nhất)Vì vậy khi tìmgiá trị lớn nhất ( nhỏ nhất) của hàm số ta có thể vẽ đồ thị của hàm số rôi tìmđiểm cao nhất( thấp nhất của đồ thị
Trang 18y =-x2 + 2x+ 1 với (x < 1)
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là Max y = 0 khi x= 1
4/ Bài tập
Bài 1: Cho hàm số y = x2 4x 4 4x2 4x 1 ax
a.Xác định a để hàm số luôn đồng biến
b Xác định a để đồ thị hàm số đi qua điểm B(1;6) Vẽ đồ thị của hàm
số với a vừa tìm được
-1
-2-9/4
-4
-5
Trang 19+ Vị trí tương đối giữa đồ thị các hàm số y = f(x) và y = g(x) phụ thuộcvào số điểm chung của hai đồ thị.
Giả sử M(xM; yM) là một điểm chung của đồ thị các hàm số y = f(x) vày=g(x)
Vậy ví trí tương đối giữa đppf thị hàm số y = f(x) và y = g(x) phụ thuộc
vào số nghiệm của phương trình y y g xf x( )( )
+ Số nghiệm của phương trình (3) quy định vị trí tương đối giữa đồ thị cáchàm số y=f(x) và y = g(x)f(x) và g(x) có bậc 2)
Hai đồ thị cắt nhau phương trình (3) có hai nghiệm phận biệt
Hai đồ thị tiếp xúc Phương trình (3) có nghiệm kép
Hai đồ thị không cắt nhau phương trình (3) vô nghiệm
Để biện luận vị trí tương đối giữa các đồ thị ta biện luận số nghiệm củaphương trình (3)
Để xác định toạ độ điểm chung giữa các đồ thị ta giải phương trình (3)tìm hoành độ x = x0 , dựa vào phương trình (1) hoặc (2) để xác địnhtung độ tương ứng y = y0
KẾT LUẬN CHUNG:
B CHÚ Ý: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng (d): y = ax + b và d1:y=(2m-3)x+2 (a.a1 0)
(1)(2)
Trang 20+ d song song với d1 a = a1 ; b b1
+ không có giá trị nào của m đẻ d trùng với d1
b Tìm các giá trị của m để hai đường thẳng vuông góc Xác định toạ độđiểm chung trong từng trường hợp
2x và d1: y=-2x+2 vuông góc với nhau
Toạ độ điểm chung của d và d1 là nghiệm của hệ
6 1
Trang 21Ví dụ2: Biện luận theo m vị trí tương đói của đồ thị các hàm số y = x24x+m (P) và y= 2x+1 (d) Trong trường hợp tiếp xúc, tìm toạ độ điểm tiếp xúc.
+ (P) tiếp xúc với (D) Phuơng trình (3) có nghiệm kép
= 9-m+1 = 0
m=10Với m= 10 phương trình (3) trở thành x2 – 6x + 9 = 0 x=3
Thay vào (2) ta có y = 7
Vậy với m= 10 thì (P) và (d) tiếp xúc với nhau tại điiểm A(3; 7)
+ (P) không giao với (d) Phương trinhg (3) vô nghiệm
= 9-m+1 < 0
Ví dụ 3: Tìm m để đồ thị các hàm số y = x2 – 4x – 8 (P) và y=mx2 +(m+2)x + 8 (P’) có không quá một điểm chung
(1))(2)
Trang 22Vậy với m=1 (P) và (P’) cắt nhau tại một điểm.
- Xét m 1 (P) và (P’) có không qua một điểm chung 0
(m + 6)2 – 64(m - 1) 0
m2 – 52m + 100 0
26 576 m 26 576 m 1Vậy (P) và (P’) có không quá một điểm chung
- Nên đồ thị hàm số y = f(x) và y = g(x) có điểm chung (x0; y0)
Do đó nếu các đồ thị y = f(x) và y = g(x) trên cùng một mặt phẳngtoạ độ thì
số điểm chung của chúng đúng bằng số nghiệm của phương trình (1)
Cách giải bài toán:
- Biện luận số nghiệm của phương trình f(x) = g(x) (1) bằng phương pháp
đồ thị
- Vẽ đồ thị hai hàm số y = f(x) (C) và y = g(x) (C’) trên cùng mặtphẳng toạ độ
- Biện luận số nghiệm chung của â và (C’) => số nghiệm của phươngtrình
Ví dụ:
Ví dụ 1 : Biện luận theo m số nghiệm của phương trình x 1 x 2 m
Trang 23Giải
+ Vẽ đồ thị hàm số y = x 1 x 2 và y = m trên cùng một mặt phẳng toạđộ
+ Theo đồ thị ta có
m < 1 phương trình (1) vô nghiệm
m = 1 phương trình (1) có vô số nghiệm : 1 x 2
m > 1 phương trình (1) cóa hai nghiệm phân biệt
Ví dụ 2: Với giá trị nào của a, phương trình sau có nghiệm duy nhất
Trang 25a Ta xét hai hàm số y= -x 2 + 4x – 1 và y = 2k
Vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng một toạ độ
* y= -x2 + 4x – 1 là Parabol (P1) có giao với trục tung là (0; - 1) nhậnS(2;3) là đỉnh
* y = 2k là đường thẳng (d) song song với Ox
b Xét hàm số y = x 2 + 1 và y = 2k
Vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng hệ trục toạ độ
* y = x2 + 1 là Parabol (P2) có đỉnh là S’(0;1)
* y = 2k là đường thẳng song song vơi Ox
Khi đó phương trình (x-1)2 = 2 x k có 4 nghiệm phận biệt (d) cắt (P1)
và (P2) tại 4 điểm phận biệt
Hướng dẫn: Các đường thẳng x = a luôn cắt (P) tại một điểm với mọi
a Nên đường thẳng (D) tiếp xúc với (P) nếu có sẽ có dạng y=ax+b
Vậy đường thẳng (D) tiếp xúc với (P) với mọi m0
b a
Trang 26DẠNG VI: ĐIỂM CỐ ĐỊNH ( CHÙM ĐƯỜNG THẲNG, CHÙM PARABOL )
a b c
+ Biến đổi (1) về phương trình chính tắc ẩn m ( coi x0 ; y0 là tham số)
có nghiệm với mọi m suy ra các hệ số của phương trình băng 0 (2)
Giải hệ điều kiện (2) tìm x0 ; y0
+ (Thử lại) kết luận điểm cố định
Trang 27Vậy đường thẳng đi qua điểm M(3 7;
Vậy đường thẳng đi qua điểm M(-1;1) với m
Ví dụ3: Tìm điểm cố định mà Parabol (P): y=(m2 – m+2)x2+(2m+3)x-4m2+1
đi qua với mọi m
0 2
Trang 281/ Cách giải bài toán:
Tìm tập hợp điểm M(xM; yM) biết toạ độ xM; yM phụ thuộc vào tham số m
Giải
+ Biểu diễn tạo độ của M theo tham số
+ Từ biểu thức xM; yM khử tham số m , biểu diễn yM = f(xM)
+ Kết luận tập hợp điểm M là đồ thị của hàm số y = f(x)
Chú ý: Khi tham số m có điều kiện thì từ điều kiện của tham số chỉ ra điều
kiện của x để giới hạn quỹ tích
Trang 29Ví dụ 2: Tìm điều kiện của m để đường thẳng (d): y = mx - 1
Với m 1 m 1 (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phận biệt A và B cóhoành độ xA, xB là nghiệm của phương trình (3) nên xA + xB = m
Khi đó I là trung điểm của AB
1
1 1
2 2
1 1
4 4
B
x x
Bài 1: Cho Parabol (P) y = x2 Gọi A và B là giao điểm của đường thẳng
y = 2x + m với (P) Tìm quỹ tích trung điểm của AB khi m thay đổi
(1)(2)
Trang 30Bài 2: Cho Parabol (P) y = x2 Tìm tập hợp những điểm từ đó kẻ được haitiếp tuyến vuông góc đến (P).
Bài 3: Cho Parabol (P) y = x2 + 7x + 6 Tìm điểm M trên trục tung sao choHai tiếp tuyến của (P) qua M cuông góc với nhau
Hướng dẫn:
+ MOy nên M có toạ độ M(0;a)
+ Giả sử đường thẳng qua M có hệ số góc k: y = kx +a là tiếp tuyến của(P) Phương trình hoành độ x2 + (7 – k)x + (6 – a) = 0 (2) có nghiệm kép
(7 k)2 4(6 a) 0 k2 14k 25 4 a 0 (3)
+ Hai tiếp tuyến qua M vuông góc với nhau
Phương trình (3) có hai nghiệm k1 k2 = -1
a Tìm a biết rằng (P) đi qua A(2;1) và vẽ (P) với a vừa tìm được
b Tìm m sao cho (d) tiếp xúc với (P) vừa có , và tìm toạ độ tiếp điểm
c Gọi B là giao điểm của (d) ở câu 2 với trục tung C là điểm đối xứng của
x2 4x 4m 0
Trang 31Cho = 0 ta có m = 1 và tiếp điểm là A(2; - 1)
c Xác định các điểm: A(2;-1); B(0;1); C(-2;-1)
+ Dùng Pitago đảo để chứng minh tam giác ABC vuông cân
Bài 2: Cho Parabol (P): y = x2 – 4x + 3
a Chứng minh đường thẳng y = 2x – 6 tiếp xúc với Parabol (P)
b Giải bằng đồ thị bất phương trình: x2 – 4x + 3 > 2x – 4
Bài 3: Cho Parabol (P); y = 1
2x2, điểm I(0;2) và điểm M(m;0) với m 0
a Vẽ (P)
b Viết phương trình đường thẳng (d) đi qua I và M
c Chứng minh rằng đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệtA; B với m 0
1 Họi H và K là hình chiếu của Avà B trên trục hoành Chứng minhrằng tam giác IHK vuông cân
2 Chứng minh độ dài đoạn AB > 4 với m 0
Trang 322 AB ngắn nhất tương đương với tiếp tuyến với (P) tại điểm A song songvới đường thẳng (d)
+ Viết phương trình đường thẳng (d) tiếp xúc với (P) và song song với(d) y = - 2x + 6 => A(3;0)
+ Viết phương trình đường thẳng (d’’) vuông góc với (d’) tại A Xác
định giao điểm của (d’’) với (d) để tìm B(4;1
2)+ Khoảng cách AB = 5
2 là lớn nhất
Bài 5: Cho Parabol (P) y = x2 và hai điểm A; B thuộc B có hoành độ xA= -1; xB
= 2 Tìm M thuộc Parabol có hoành độ x 1;2 sao cho diện tích tam giácAMB lớn nhất
Qua những năm trực tiếp giảng dạy môn toán ở bậc trung học cơ sở và
qua nhiều năm nghiên cứu đề tài “ Một số dạng bài tập về hàm số và đồ thị”
tôi đã hiểu một cách sâu sắc hơn và hàm số và đồ thị Xây dựng được hệ thốngbài tập phong phú Với hệ thống bài tập sắp xếp từ dễ đến khó theo dạng cóphương pháp giải rõ ràng đã giúp học sinh rèn luyện kỹ năng, gây được hứngthú học tập cho học sinh Làm cho học sinh không còn thấy sợ “Hàm số”.Chương trình cải cách giáo dục đã đưa tập hợp số thực vào chương trình lớp 7nên học sinh lớp 7 tiếp thu khái niệm “Đồ thị hàm số” một cách tự nhiện, dễhiểu hơn
Trang 33Đối với đối tượng học sinh khá giỏi nếu có thời gian cần tiếp thu pháttriển các ứng dụng của từng dạng toán, nâng cao yêu cầu trong từng bài giúpcác em phát huy được năng lực học môn toán.
Trên đây là nội dung đề tài mà tôi đào sâu đã tìm hiểu Trong quá trìnhthực hiện và trình bày không thể tránh khỏi thiếu sót Vì vậy tôi rất mongđược sự góp ý của thầy cô giáo cùng các bạn bè đồng nghiệp
Giao Thuỷ, ngày 25 tháng 3 năm 2005
Người viết