Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Quang Hưng
Trang 1BẢN CAM ĐOAN
Kính gửi: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
Đồng kính gửi: Khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực
Tên em là: Vũ Công Luận
Hiện là sinh viên lớp HCKT-QTNL 7 thuộc trường ĐH Kinh tế quốc dân
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Quang Hưng
Thôn Đại Mão, xã Hoài Thượng, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.Nay em làm bản cam đoan này để xin cam đoan với nhà trường đây là kết quảnghiên cứu của em dựa trên nền tảng kiến thức đã được học cùng với sự phân tích,tổng hợp các tài liệu thu thập của cá nhân em, đồng thời với sự giúp đỡ của đơn vị nơi
em thực tập và của cô giáo hướng dẫn, em đã hoàn thành báo cáo của mình, không có
sự sao chép của bất cứ chuyên đề, báo cáo nào khác
Nếu có gì trái với cam kết trên em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2008
Người viết cam đoan
Vũ Công Luận
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Để có thể đứng vững trong xu thế cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, các doanhnghiệp càng phải quan tâm hơn nữa đến nguồn lực vốn có của mình trong đó đặc biệtchú trọng đến chiến lược phát triển con người, bởi vì con người là chủ thể sáng tạo racủa cải vật chất, là vốn quý nhất và quyết định mọi nguồn lực khác
Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, con người cần đượctrang bị đầy đủ những kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầucủa thị trường Đối với doanh nghiệp, thông qua việc quản lý và sử dụng nguồn nhânlực sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng hợp lý nhân lực sao cho phù hợp với công việc, mụctiêu sản xuất kinh doanh đồng thời nâng cao được chất lượng đội ngũ lao động.Nhưng trong những điều kiện của mình doanh nghiệp phải sử dụng nguồn nhân lựcnhư thế nào để thật sự có hiệu quả, phù hợp với điều kiện lao động như thế nào để thật
sự có hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế làm việc của doanh nghiệp Chính vì vậy
mà công tác quản lý nhân sự ở các doanh nghiệp này rất quan trọng Thông qua việcquản lý nguồn nhân lực ở doanh nghiệp sẽ giúp cho người quản lý đưa ra những kếhoạch về tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động hợp lý nhất, đồng thời đặt ra kếhoạch quan trọng là kết hoạch hạ giá thành sản phẩm
Như vậy có thể thấy rằng vấn đề sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp cóảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nhận thức được vai trò quantrọng của yếu tố nhân lực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcùng với kiến thức tích luỹ được trong quá trình học tập và quá trình thực tập tại công
ty TNHH Quang Hưng, bằng phương pháp phân tích tổng hợp em đã khái quát chungnhất những khái quát về công tác quản lý nhân lực tại công ty
Trang 3Trong quá trình thực hiện em xin trân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS Vũ ThịMai và anh Lê Hưng trưởng phòng hành chính nhân sự đã giúp em hoàn thành bài viếtbáo cáo thực tập.
Báo cáo thực tập gồm ba chương:
Chương I : Khái quát chung về đơn vị thực tập
Chương II : Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH QuangHưng
Chương III : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công tyTNHH Quang Hưng
Chuyên đề: “ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH QUANG HƯNG “
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 4CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH QUANG HƯNG
1 Giới thiệu chung về Công ty
Công ty TNHH Quang Hưng được thành lập theo số ĐKKD: 2102.000317 do
sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 15 tháng 11 năm 2002
Tên công ty: Công ty TNHH Quang Hưng
Tên giao dịch: Công ty Quang Hưng
Tên viết tắt: Quang Hưng Co.,Ltd
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Đại Mão – Xã Hoài Thượng – HuyệnThuận Thành – Tỉnh Bắc Ninh
Điện thọai: (0241)865.452
Fax : 0241865452Các lính vực hoạt đông của công ty:
Mua bán các loại vải, sợi
Mua bán, sản xuất sợi tơ tằm
Dệt vải
Mua, bán, sản xuất màn, rèm, vải tuyn, chăn gối và quần áo măy sẵn
Hiện nay công ty đang hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng chủ yếu như: Muabán sản xuất gia công màn, vải tuyn, rèm cửa, quẩn áo…
2 Hệ thống tổ chức Công ty TNHH Quang Hưng.
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty.
Trang 52.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
- Giám đốc công ty: Là người đại diện cho toàn bộ công nhân viên của công ty,
là người đứng đầu điều hành mọi hoạt động của công ty đảm bảo hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả và là người đại diện trước pháp luật
- Phó giám đốc điều hành: Có nhiệm vụ quản lý và tham mưu cho giám đốc vềnhững phương án tổ chức, thực hiện và giải quyết các công việc theo nhiệm vụ đượcgiám đốc phân công và ủy nhiệm Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nhân sự, côngtác tổ chức, các vấn đề hội nghị…
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 6- Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ điều hành sản xuất, xây dựng và điềuhành kế hoạch sản xuất, quản lý kỹ thuật và an toàn sản xuất, theo dõi thiết bị, côngnghệ, áp dụng những thành tựu khoa học mới và quy trình sản xuất của công ty, đồngthời chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động đã được phân công và ủynhiệm.
- Phòng tổng hợp:
+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của từng thời kỳ đồng thời lập báo cáo lênban giám đốc đánh giá và đưa ra phương hướng trong thời kỳ tiếp theo
+ Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan tới các vấn dề tài chính của công
ty cũng như thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của công ty và nhà nước
+ Theo dõi biến động của thị trường hàng may xuất khẩu, mua và kinh doanhnguyên vật liệu, tìm kiếm khác hàng và các đơn đặt hàng, đồng thời theo dõi lên kếhoạch quản lý nguyên vật liệu, sản phẩm, xây dựng giá bán hợp lý
- Phòng KCS:
Bộ phận KCS được thành lập riêng thành một phòng gồm 10 người, thực hiệncác chức năng kiểm tra chất lượng các nguyên vật liệu đầu vào, các bán thành phẩmnhập vào, các thành phẩm trước khi nhập kho hay chuyển sang các giai đoạn gia côngkhác
Bộ phận KCS cắt và KCS may đều chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về chấtlượng sản phẩm của công ty Bộ phận KCS của công ty đều chịu sự ảnh hưởng của bộphận KCS của các công ty khách hang lên chất lượng đều phải đặt lên hang đầu
Trang 7+ Đảm bảo dây chuyền sản xuất hoạt động ổn định Xây dựng phương hướngđầu tư dây chuyêng công nghệ ngắn hạn cũng như dài hạn vào trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty.
+ Nghiên cứu xây dựng và đề xuất các mấu sản phẩm mới đáp ứng được cácyêu cầu của khách hàng và được thị trường chấp nhận
- Phân xưởng 1& 2 :
Được chia thành những phân xưởng cắt, may vắt sổ, có trách nhiệm hoàn thànhsản phẩm theo đúng quy trình công nghệ và đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêucầu sản xuất
3.Đặc điểm quy trình công nghệ:
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất màn may gia công
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất màn may xuất khẩu
Nguồn: Phòng kỹ thuật
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 8Do tính đa dạng về mẫu mã và chủng loại sản phẩm của công ty nên quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm của công ty gồm 2 quy trình khác nhau và được mô tảtheo hai sơ đồ trên
* Đối với giai đoạn sản xuất màn gia công theo đơn đặt hàng( Sơ đồ 2 ):
Bao gồm các công đoạn nhập bán thành phẩm của khách hang cung cấp, phânloại bán thành phẩm là màn tròn và màn vuông sau đó chuyển qua bộ phận may.Riêng đối với màn tròn gia công thì còn phải qua công đoạn vắt sổ mới chuyện qua bộphận may gia công Công ty có nhiệm vụ may gia công công đoạn cuối và hoàn thànhtheo đúng tiến độ Sản phẩm hoàn thành được KCS của công ty và KCS của đơn vịkhách hàng kiểm tra và đóng gói bàn giao lại cho phía khách hàng
* Đối với giai đoạn sản xuất màn do công ty tự thiết kế ( Sơ đồ 3 ):
Nguyên liệu được Công ty nhập từ các đơn vị khách hang như Công ty may10/10, Công ty 27/7,… Các nguyên vật liệu là vải màn được nhập và tiến hành sảnxuất theo các công đoạn như sơ đồ 3 Vải màn được chuyển qua phân xưởng cắt cùngvới bản thiết kế mà phòng kỹ thuật gửi xuống Bộ phận cắt có nhiệm vụ cắt theo đúngyêu cầu kỹ thuật của bản thiết kế sau đó bàn giao bán thành phẩm cho bộ phận củaxưởng may
Phân xưởng may có nhiệm vụ may theo đúng kích thước tiêu chuẩn sản phẩm,thực hiện may trên máy may JUKY ( Nhật Bản ) và máy Protex ( Trung Quốc ) sau đóchuyển qua bộ phận KCS
Tất cả các sản phẩm may đều được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng sản phẩmtrước khi đóng gói bàn giao cho khách hàng hay cung cấp cho các đại lý kinh doanhtrong khu vực
4 Đặc điểm thị trường sản phẩm của công ty.
Từ khi bắt đầu hoạt động Công ty chủ yếu nhận gia công và sản xuất để xuấtkhẩu các loại màn ( màn tròn và màn vuông) Do đó nguyên liệu đầu vào của công tyđối với các sản phẩm công ty chỉ nhận gia công thì nơi nhập nguyên liệu đầu vào cũngchính từ khách hàng của công ty Với nhiều đơn đặt hàng từ nhiều công ty khác nhau
Trang 9nhưng chủ yếu vẫn từ hai đối tác chiến lược là Công ty may 10 và công ty Phát Đạt( Hà Nội ) Ngoài ra các khách hàng của công ty còn bao gồm Công ty dịch vụ vàthương mại Tuấn Khang, công ty 27/7, các cơ sở kinh doanh trong xã HoàiThượng…
Với những đơn đặt hàng mà các nhân viên phòng kinh doanh mang về thì công
ty thường nhập nguyên vật liệu đầu vào từ Viện kỹ thuật dệt và công ty Thương binh27/7 đóng trên địa bàn Hà Nội, những sản phẩm này đầu ra thường phân phối trên địabàn khu vực phía Bắc và một số xuất khẩu vào trong khu vực phía Nam do các công
ty bạn hàng đảm nhận
Như vậy hiện nay công ty cũng gặp nhiều thuận lợi về nguyên liệu đầu vào vì
đa số công ty nhập nguyên liệu từ các đơn vị phía bắc và các khu vực lân cận Tuy vậycông ty hiện nay cũng đang gặp khó khăn cho chính sản phẩm của mình do mấu mãngày càng yêu cầu cao và đặc biệt sản phẩm phải có tác dụng caco trong ngăn ngừamuỗi và côn trùng Điều này thể hiện vai trò hoạt động kém hiệu quả của phòng kỹthuật nhất là khâu thiết kế sản phẩm
5 Một số kết quả đạt được của công ty trong những năm qua và phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới.
5.1 Kết quả đạt được của công ty qua các năm 2005, 2006, 2007
Bảng 1.1: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
ST
T Chỉ tiêu
Đơnvịtính
% sovới2006
% sovới2005
Trang 10nhà nước
Nguồn: Phòng tổng hợp
5.2 Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới.
Trước những kết quả đạt được của công ty trong năm 2007 đồng thời đánh giá các kếtquả hoạt đông sản xuất kinh doanh, Giám đốc đã đề ra những phương hướng và nhiệm
vụ trong thời gian tới, cụ thể là:
- Lĩnh vực kinh doanh và sản xuất:
+ Tiếp tục sản xuất các mặt hàng chủ đạo đó là màn may xuất khẩu và màn maygia công
+ Tìm thêm các đơn đặt hàng gia công là sản phẩm may mặc của các đối tácchiến lược
+ Tiếp tục kinh doanh các nguyên vật liệu đầu vào cho các cơ sở sản xuất tưnhân trong địa bàn
+ Nâng cao năng xuất lao động thông qua các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh.+ Chú trọng việc sản xuất hiệu quả bằng các quản lý khoa học
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm và đồng thời cải tiến mẫu mã sản phẩm
- Lĩnh vực quản lý:
+ Đảm bảo việc là và thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước
+ Hoàn thiện dần cơ cấu tổ chức và lao động hiệu quả tại công ty
- Lĩnh vực đầu tư:
+ Áp dụng dần các công nghệ mới vào sản xuất
+ Tiếp tục đầu tư và mở rộng dần quy mô sản xuất các xưởng cắt và xưởng maytheo kết quả sản xuất kinh doanh
+ Thu hút đầu tư từ những bạn hàng và các đối tác chiến lược
II CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
1 Chức năng nhiệm vụ của các nhân viên trong phòng.
Trang 11- Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh lập kế hoạch tuyển dụng,đào tạo và bố trí sử dụng nhân lực
- Xây dựng thang lương, bậc lương định mức lao động trong từng thời kỳ
- Quản lý lao động, sổ lao động, bảng chấm công, tính toán và trích nộp BHXH,BHYT cho cán bộ công nhân viên
- Tham mưu cho ban giám đốc về chiến lược sử dụng nhân lực trong ngắn hạncũng như dài hạn
- Thực hiện các công việc liên quan tới thù lao lao động và quan hệ lao độngtrong công ty
2 Cơ cấu và nhiệm vụ của từng vị trí trong phòng.
Phòng Hành chính nhân sự của công ty bao gồm 4 người trong đó có 1 nam/ 3
nữ, tốt nghiệp ĐH 1 người, 2 người tốt nghiệp CĐ, tốt nghiệp trung cấp 1 người
Gồm : 1 trưởng phòng
1 cán bộ nhân sự
1 cán bộ hành chính
1 nhân viên văn thư
Cơ cấu nhân lực trẻ và đều tập trung ở độ tuổi dưới 35 Trong đó:
- Trưởng phòng : Chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động của phòng trước bangiám đốc công ty
- Cán bộ nhân sự: Theo dõi chấm công thực hiện các công tác nhân sự tổ chứccông tác các hoạt động bảo vệ, hội nghị,… trong Công ty đảm bảo an ninh trật tự
- Cán bộ hành chính: Tổ chức các cuộc họp, hội nghị đảm bảo các dịch vụ y tếcủa công ty, ăn ca,… đón tiếp các đoàn khách, khách hàng tham quan công ty Soạnthảo các văn bản hành chính, báo cáo…
- Nhân viên văn thư: Theo dõi công văn, quản lý các văn bản tài liệu của công
ty đồng thời thực hiên các công việc chuyển giao văn bản tới các nơi, vị trí phu trách
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 12CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH
QUANG HƯNG
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN
LỰC TẠI MỘT ĐƠN VỊ SẢN XUẤT KINH DOANH
1 Vai trò của nguồn nhân lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Con người muốn sống, muốn hoạt động chính trị, xã hội trước hết người ta phảitiến hành sản xuất ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu cấp thiết của con người,lao động là yếu tố không thể thiếu được của bất cứ hình thức sản xuất nào và nó đượcđịnh nghĩa như sau:
- Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người diễn ra 1giữangười và tự nhiên, nhằm thay đổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầucủa chính mình
Trang 13Trong khi lao động, con người vận cụng sức lực tiềm tàng trong thân thể mình,
sử dụng công cụ lao động để tác động vào giới tự nhiên, biến dổi vật chất đó làm chochúng trở nên có ích cho đời sống
- Sản xuất là một quá trình lao động khi con người đạt tới trình độ tương đốicao Các yếu tố của sản xuất bao gồm trong đó các yếu tố như: Đối tượng lao động, tưliệu lao động và quá trình lao động… Nhưng yếu tố quan trọng nhất ở đây chínhnguồn nhân lực mà trong đó con người đóng một vai trò quan trọng nhất quyết định sựhình thành và phát triển của quá trình sản xuất Như vậy con người chính là chủ thểcủa nguồn nhân lực, con người đã tạo ra tư liệu của sản xuất và làm cho chúng hoạtđộng
- Vai trò của nguồn nhân lực còn thể hiện trong quá trình lao động Nó là quátrình sử dụng nhân lực kết hợp với các tư liệu lao động và đối tượng lao động, sức laođộng là năng lượng lao động của con người tác động trực tiếp lên các yếu tố đó tạo racủa cải vật chất cho bản thân và cho xã hội
Như vậy nếu coi sản xuất là một hệ thống gồm 3 yếu tố hợp thành thì sức laođộng hay nói khác đi thì con người là yếu tố quyết định và như thế vai trò của conngười được khẳng định chính là yếu tố quyết định của quá trình sản xuất Vai trò haimặt của con người trong hoạt động sản xuất kinh doanh c thể hiện:
- Con người với tư cách là người lao động sáng tạo ra của cải vật chất, tinh thầncho xã hội
- Con người với tư cách là người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ, kho tàng văn hoá
=> Vị trí của con người trong quá trình sản xuất kinh doanh được đặt vào vị trítrung tâm và cũng xuất phát từ những nhu cầu lợi ích của con người
Như chúng ta đã biết khả năng của con người là vô hạn Những khả năng tiềmtàng luôn ẩn chứa trong mỗi con người từ tri thức trí tuệ như các kiến thức khoa họccông nghệ đến văn hoá văn học và trong sản xuất thì có những bàn tay vàng, kỹ năng,
kỹ xảo… Con người cũng có sức sáng tạo vô hạn và đó là khả năng kỳ diệu của conngười
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 14=> Như vậy với khả năng của con người có đặc điểm như thế thì chúng ta phảibiết khai thác và sử dụng nó như thế nào sao cho có hiệu quả và phù hợp với từng điềukiện, hoàn cảnh của xã hội? Sử dụng có hiệu quả khả năng tiềm tàng của con ngườicũng chính là một phần của sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực Bên cạnh đó cũng cầnphải tiếp tục bồi dưỡng và phát triển khả năng của con người lên tầm cao hơn, có íchhơn cho xã hội Đây cũng là công việc của một nhà quản trị: có hiệu quả nhất, khoahọc nhất, phù hợp với từng hoàn cảnh của xã hội nói chung và của một đơn vị sảnxuất kinh doanh nói riêng.
2 Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1 Tuyển mộ, tuyển chọn, thu hút nguồn nhân lực
- Tuyển mộ, tuyển chọn là tìm một hay nhiều người phù hợp để giao phó chomột chức vụ, một công việc đang trống Hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào phần lớnphẩm chất trình độ năng lực của đội ngũ lao động Do vậy tuyển mộ, tuyển chọn cóvai trò tạo tiền đề cho sử dụng nguồn nhân lực hợp lý, hiệu quả
- Mục đích của việc tuyển mộ, tuyển chọn và thu hút nguồn nhân lực là việc tìmnhững người thích hợp với công việc, phù hợp với việc sản xuất kinh doanh của đơn
vị Bên cạnh đó qua các chính sách đãi ngộ của đơn vị có thể thu hút được nhân tài,nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao như thế có thể nhanh chóng phát huy sứcmạnh kinh tế của đơn vị đưa đơn vị phát triển trong hoàn cảnh mới của xã hội
* Nguyên tắc tuyển mộ, tuyển chọn thu hút nguồn nhân lực
- Phải xuất phát từ lợi ích chung của doanh nghiệp và xã hội
- Dựa vào khối lượng công việc và yêu cầu cụ thể của từng loại công việc đểtính tới khả năng sử dụng tối đa năng lực của họ
- Khi tuyển chọn phải nghiên cứu thận trọng và toàn diện cá nhân, phẩm chất,năng lực
* Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tuyển mộ, tuyển chọn
- Uy tín của doanh nghiệp
Trang 15- Tính hấp dẫn của công việc
- Các chính sách quản lý nội bộ (lương bổng, đào tạo, thăng tiến và các chế độkhác)
- Chính sách quản lý của Nhà nước
- Chi phí cho việc tuyển chọn
* Nguồn tuyển chọn:
- Nguồn nội bộ: khuyến khích nhân viên bồi dưỡng và tự bồi dưỡng bản thân,nguồn tuyển chọn từ nội bộ có những ưu điểm như đã được thử thách về lòng trungthành, thái độ làm việc, tinh thần trách nhiệm trong công việc, hơn nữa nguồn ứngviên nội bộ này đã quen với công việc, hiểu được mục tiêu của tổ chức, mau chóngthích nghi với điều kiện làm việc mới và biết tìm ra cách để hoàn thành mục tiêu đó.Bên cạnh đó nguồn nội bộ này cũng bộc lộ một số nhược điểm như: gây hiện tượngchai lỳ, do các nhân viên đã quen với cách làm việc của cấp trên, thiếu sáng tạo
- Nguồn tuyển bên ngoài: Nguồn tuyển từ bên ngoài có thể thu hút và tuyểnchọn thông qua quảng cáo, thông qua văn phòng dịch vụ việc làm, tuyển học sinh,sinh viên tốt nghiệp từ các trường đào tạo hoặc các hình thức khác
* Các chỉ tiêu tuyển mộ, tuyển chọn:
Đây là những yếu tố nổi bật của đối tượng cần tuyển chọn, những khả năng màđối tượng tuyển chọn có thể đáp ứng hay phù hợp với những điều kiện và yêu cầu củasản xuất kinh doanh của đơn vị
Các chỉ tiêu tuyển chọn thường thông qua các thủ tục và các phương pháp tuyểnchọn như:
- Thông qua thu nhập và nghiên cứu hồ sơ
- Kiểm tra, trắc nghiệm
- Phỏng vấn
- Xác minh, điều tra
- Kiểm tra tình hình thể lực và trí lực, độ nhanh nhạy khéo léo
* Giai đoạn ký hợp đồng lao động
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 16Đây là giai đoạn kết thúc của công tác tuyển mộ, tuyển chọn Việc ký hợp đồnglao động cũng đồng thời là việc đã tìm được người lao động phù hợp với công việc,phù hợp với mục đích của doanh nghiệp.
HĐLĐ là một văn bản pháp lý thể hiện mối quan hệ của người lao động vàngười sử dụng lao động trước pháp luật Nó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của mỗibên tham gia khi thể hiện mối quan hệ lao động trong sản xuất kinh doanh tại đơn vị
Các hình thức ký hợp đồng lao động hiện nay có 3 hình thức chính đó là:
+ HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng+ HĐLĐ có thời hạn 12 - 36 tháng+ HĐLĐ vô thời hạn (trên 36 tháng)Ngoài ra còn có hình thức ký hợp đồng lao động thời vụ, tức là chỉ ký hợp đồngtheo một thời gian nhất định trong mùa/năm
Giai đoạn ký HĐLĐ là giai đoạn rất quan trọng nó thể hiện được mối quan hệ 3bên người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước Thể hiện sự ràng buộc vềpháp lý khi xảy ra tranh chấp lao động hay các quyền lợi và nghĩa vụ mà người laođộng được hưởng
2.2 Đánh giá về phân công bố trí nguồn nhân lực trong Công ty.
Bố trí sử dụng nguồn nhân lực thực chất là phân công lao động và hiệp tác laođộng Sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được xem xét trên hai khía cạnh sửdụng nhân lực về số lượng (số lao động và thời gian lao động) và sử dụng nhân lựctheo cơ cấu: giới tính, tuổi, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn, lành nghề…
Bố trí sử dụng nhân lực là một phần của quá trình tổ chức lao động, vì vậy khi
bố trí sử dụng nguồn nhân lực tốt thì sẽ phát huy được sức mạnh tiềm tàng của conngười giúp doanh nghiệp sử dụng lao động đúng người đúng việc, đúng thời gian vàtrình độ năng lực nhằm đạt kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chiphí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao đời sống người lao động, nâng cao sựthoả mãn của người lao động trong thực hiện công việc tạo động lực trong lao động
Trang 17Phân công lao động là sự phân chia công việc giữa những người tham gia sảnxuất cho phù hợp với khả năng của họ về chức năng, nghề nghiệp trình độ chuyênmôn, sức khoẻ, giới tính sở trường… Nó là hình thức nhất định của mối quan hệ giữangười với người trong quá trình lao động.
Thực chất của phân công lao động là chuyên môn hoá những hoạt động sảnxuất khác nhau nhằm nâng cao năng suất lao động
* Ý nghĩa và tác dụng của phân công lao động:
- Phân công lao động hợp lý có tác dụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả sảnxuất, tăng năng suất và hiệu quả lao động
- Phân công lao động hợp lý tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động, chuyênmôn hoá được công cụ lao động, sử dụng những công cụ có năng suất, lao động cao,người lao động có thể thực hiện thuận lợi các công đoạn của quá trình lao động đượcgiao
- Phân công lao động theo hướng chuyên môn hoá tạo cho người lao độngnhanh chóng quen với công việc, tạo điều kiện nâng cao trình độ nghề nghiệp, chuyênmôn, người lao động có được kỹ năng, kỹ xảo khi thực hiện công việc của mình
Bố trí người lao động trong cơ sở doanh nghiệp là bố trí lao động vào các côngviệc khác nhau theo các nơi làm việc tương ứng với hệ thống phân công và hiệp táclao động
Mục đích của việc bố trí là nhằm đảm bảo sử dụng đầy đủ tối đa thời gian củamáy móc thiết bị, thời gian làm việc của người lao động, đảm bảo chất lượng côngviệc, bảo đảm thay thế lẫn nhau của người lao động
Yêu cầu đặt ra đối với công tác này là phải trao cho những người đã được tuyểnchọn theo nghề nghiệp, chuyên môn phù hợp với trình độ chuyên môn, nghề nghiệpcủa họ để họ thực hiện và hoàn thành vượt mức nhiệm vụ được giao
Cơ sở để bố trí người lao động là đặc điểm kỹ thuật của nghề nghiệp, mức độphức tạp của công việc (cấp bậc công việc) và trình độ lành nghề của người lao động(tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật của người lao động)
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 18Bố trí người lao động được coi là hợp lý khi người lao động làm việc phù hợpvới trình độ kiến thức và kỹ năng thực tế của mình Như vậy việc tuyển chọn và bố tríngười lao động hợp lý là nhân tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động, hiệu quảsản xuất và ổn định sức lao động.
* Các hình thức phân công bố trí nguồn nhân lực:
- Phân công lao động theo chức năng sản xuất kinh doanh: Đây là hình thứcphân công căn cứ vào chức năng lao động, vai trò của từng người trong lao động sảnxuất
- Phân cộng lao động theo trình độ chuyên môn nghề được đào tạo: Đây là hìnhthức phân công lao động rất cơ bản theo tính chất cùng loại về kỹ thuật của công việc,
là hình thức tách riêng các loại công việc khác nhau theo tính chất của quy trình côngnghệ thực hiện chúng
- Phân công lao động theo mức độ phức tạp công việc (theo bậc): Đây là hìnhthức phân công, sử dụng trình độ lành nghề của người lao động phù hợp với mức độphức tạp của công việc
Đây còn là hình thức sử dụng sức lao động hợp lý, phù hợp với trình độ lànhnghề, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động, đảm bảo sử dụng hếtkhả năng nghề nghiệp của người lao động
Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua mức độ tiết kiệmhao phí lao động tương ứng với mức tăng kết quả sản xuất Cũng có thể biểu hiệu quả
sử dụng nguồn nhân lực thông qua so sánh giữa kết quả thu được với hao phí lao động
là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao động sống
Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp có thể được phản ánhthông qua các chỉ tiêu định lượng và định tính, cụ thể:
2.2.1 Sự phù hợp giữa số lượng lao động với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu phản ánh là chênh lệch tương đối số lượng lao động trong doanhnghiệp
Công thức tính:
Trang 19Ltg = L1 - Lk x Im
hoặc
Trong đó:
Ltg: Số lượng lao động thừa hoặc thiếu tương đối
L1: Số lao động thực tế thực hiện được
Lk: Số lao động theo dự kiến kế hoạch
Im: Hệ số hoàn thành kế hoạch sản xuất, công tác của doanh nghiệp
Chênh lệch tương đối số lượng lao động đánh giá chính xác tình hình thực hiện
kế hoạch lao động của doanh nghiệp vì nó gắn chặt với tình hình thực hiện nhiệm vụsản xuất kinh doanh
Ltg<0: Cho biết doanh nghiệp thực tế đã sử dụng thiếu lao động so với kếhoạch (có tính đến hệ số hoàn thành kế hoạch sản xuất)
Ltg>0: Cho biết doanh nghiệp thực tế đã sử dụng vượt quá số lượng lao động
Số lao động làm việc đúng trình độ chuyên môn
Tổng số lao động quản lý, chuyên môn, kỹ thuật
Hệ số chỉ tiêu này cho biết số cán bộ quản lý, chuyên môn, kỹ thuật được làmviệc đúng với trình độ được đào tạo, nhằm phát huy năng lực và trình độ của họ vàtăng hiệu suất công tác Mức độ phù hợp càng cao chứng tỏ sử dụng lực lượng laođộng càng có hiệu quả, hệ số sử dụng lực lượng lao động càng cao
2.2.3 Chỉ tiêu sử dụng lực lượng lao động theo trình độ lành nghề
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
(%) 100
xI L
xI L L L
m k
m k tg
Trang 20Hệ số sử dụng LLLĐ
theo trình độ lành nghề =
Số CN và CBCN phù hợp với CBCVTổng số công nhân trong DN
Hệ số chỉ tiêu này cho biết số công nhân có được làm việc theo đúng CBCVhay không để phát huy hiệu quả tăng năng suất lao động, và hiệu quả công việc Hệ sốcàng cao thì mức độ phù hợp với CBCV càng cao và đồng thời sử dụng lao động sảnxuất càng có hiệu quả
2.2.4 Chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động
2.2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:
- Chỉ tiêu hệ số phân công và hiệp tác lao động hợp lý:
KPC: Hệ số phân công lao động
KHT: Hệ số hiệp tác lao động
NK
N N
T T
K 1
Trang 21TKSX: Thời gian người lao động làm việc không thuộc nhiệm vụ sản xuất, côngtác.
2.2.6 Chỉ tiêu khác
Các chỉ tiêu thể hiện gián tiếp thông qua:
- Năng suất lao động: thể hiện ở số lượng sản phẩm vượt mức:
- Doanh thu
- Lợi nhuận bình quân một lao động trong năm
2.3 Đào tạo, đào tạo lại lực lượng lao động tại đơn vị sản xuất - kinh doanh
Quyền lợi của người lao động luôn gắn liền với nhu cầu của họ và khả năng đápứng của doanh nghiệp Người lao động mới vào làm việc chỉ mong có đủ việc làm bảođảm đời sống ổn định cho bản thân và gia đình nhưng khi quy mô của doanh nghiệp
mở rộng, khi yêu cầu của hàng hoá ngày càng đòi hỏi chất lượng cao hơn thì ngườilao động lại có nhu cầu muốn được nâng cao trình độ lành nghề của mình hơn Về mặtpháp lý, đó là một trong những quyền lợi đúng đắn và thiết thực mà bất cứ doanhnghiệp nào cũng phải đảm bảo vì nó mang lại lợi ích cho cả hai bên: người sử dụnglao động và người lao động Vì vậy doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức tốt quá trìnhđào tạo và đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân phù hợp với tình hình cụ thể củamình tạo niềm tin và sức hút lớn đối với mọi thành phần tham gia
Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức nhất định về chuyên môn nghiệp vụ chongười lao động để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định
Đào tạo nâng cao (đào tạo lại) là quá trình bồi dưỡng, nâng cao kiến thức vàkinh nghiệm để người lao động đảm nhận được những công việc phức tạp hơn
Trình độ lành nghề của một người bao gồm sự hiểu biết lý thuyết và kỹ nănglàm việc mà người đó có được, để hoàn thành một công việc có mức độ phức tạp nhấtđịnh trong một nghề hay một chuyên đề nào đó So với lao động giản đơn là lao độngthực hiện những công việc đơn giản không cần phải qua đào tạo và đào tạo nâng cao -lao động lành nghề có chất lượng cao hơn thực hiện những công việc chính xác, tinh
vi, khéo léo hơn và tạo ra giá trị nhiều hơn trong một đơn vị thời gian Vì vậy cần thiết
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 22các doanh nghiệp phải tổ chức tốt quá trình đào tạo nâng cao vì mục tiêu phát triển lâudài của doanh nghiệp.
2.3.1 Bản chất của đào tạo và đào tạo lại lực lượng lao động.
Đào tạo nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động tại một Công ty thực chất là:
- Đào tạo bổ xung kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo để người lao động hoàn thành tốtcông việc được giao
- Đào tạo để người lao động có những kiến thức và kỹ năng sâu rộng hơn để cóthể đảm nhận được những công việc có độ phức tạp cao hơn
Muốn thực hiện việc đào tạo nâng cao tay nghề, trình độ cho lực lượng lao độngphải căn cứ vào tiêu chuẩn cấp bậc công nhân, trình độ của lao động quản lý… có phùhợp với công việc được giao trong hoàn cảnh mới hay không từ đó có những chínhsách hợp lý cho việc đào tạo phát triển lao động tại doanh nghiệp Như vậy đào tạocũng là cơ sở để phân công lao động hợp lý, khoa học
2.3.2 Các hình thức đào tạo và đào tạo lại
* Đối với công nhân:
- Đào tạo theo hình thức kèm cặp: Đây là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làmviệc, chủ yếu là thực hành ngay trong quá trình sản xuất do doanh nghiệp tổ chức
Kèm cặp trong sản xuất được tiến hành dưới hai hình thức: kèm cặp cá nhân vàkèm cặp theo tổ, đội sản xuất
Theo cách kèm cặp cá nhân mỗi thợ học nghề được một công nhân có trình độcao hướng dẫn Trong kèm cặp theo tổ, đội sản xuất, thợ học nghề được tổ chức thànhtừng tổ và phân công cho những công nhân lành nghề thoát ly sản xuất, chuyên tráchdạy nghề
Ưu điểm của hình thức này là: có khả năng đào tạo được nhiều công nhân cùngmột lúc ở các doanh nghiệp, phân xưởng, thời gian đào tạo ngắn, công nhân học nghềnắm bắt được công việc nhanh đáp ứng kịp thời nhu cầu của sản xuất Trong thời gianhọc tập, người học nghề trực tiếp tham gia hoạt động, góp phần hoàn thành kế hoạchsản xuất của doanh nghiệp, của cơ sở
Trang 23Nhược điểm của hình thức này là người học nghề học tập lý thuyết không có hệthống, kết quả học tập bị hạn chế, vì người dạy nghề không phải là giáo viên chuyêntrách nếu thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy Học viên không chỉ học được nhữngphương pháp tiên tiến mà còn tiếp thu được những thói quen xấu trong sản xuất.
- Tổ chức các lớp đào tạo nâng cao ngay tại doanh nghiệp
Hình thức này không đòi hỏi phải có đầy đủ cơ sở vật chất, không cần bộ máychuyên trách mà dựa vào điều kiện sẵn có của doanh nghiệp Phần lý thuyết do các kỹ
sư, cán bộ kỹ thuật thực hiện, phần thực hành tiến hành tại doanh nghiệp do các côngnhân lành nghề hướng dẫn
Hình thức này có ưu điểm là học viên học lý thuyết tương đối có hệ thống vàđược trực tiếp tham gia lao động sản xuất tại doanh nghiệp, gắn ngay việc học vớiviệc thực hành, thời gian đào tạo dài, số lượng đào tạo có thể lớn, bộ máy quản lý gọn,chi phí không cao
Tuy nhiên hình thức này chỉ thực hiện được ở các doanh nghiệp lớn vì ở đó mới
có thể đảm bảo công tác đào tạo nâng cao được diễn ra liên tục, thường xuyên và cóchất lượng
- Gửi công nhân đi học ở các trường dạy nghề:
Các trung tâm dạy nghề do Nhà nước, ngành hoặc tư nhân tổ chức Hình thứcđào tạo này đã và đang được phát huy, mở rộng trên phạm vi cả nước và bao gồm rấtnhiều ngành, nghề phục vụ sản xuất, sinh hoạt và tiêu dùng Người học nghề vừa học
lý thuyết và được thực hành tại chỗ Giáo viên dạy nghề là những người có trình độlành nghề cao, có kiến thức về khoa học kỹ thuật
Ưu điểm của hình thức đào tạo này là thời gian đào tạo ngắn, tạo điều kiệnthuận lợi cho người học mau chóng được nâng cao trình độ đáp ứng được yêu cầu củacông việc Tuy nhiên hình thức này lại có nhược điểm: lý thuyết không được hệ thống
và do thời gian học tập ngắn nên chỉ tập trung khâu thực hành, ảnh hưởng khả năngsáng tạo trong công việc và trong tương lai
* Đối với lao động quản lý:
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 24- Đào tạo mới khi bắt đầu nhận việc: Là việc cung cấp những thông tin kiếnthức, cho người lao động với tuyển về công việc và tổ chức, giúp cho người lao độngmới nhanh chóng nắm bắt được công việc và thích nghi với môi trường làm việc tại tổchức đó.
- Đào tạo trong lúc đang làm việc: là quá trình trang bị bổ xung cho người laođộng những kiến thức, kỹ năng để thực hiện công việc tốt hơn, cũng như đáp ứngđược những thay đổi trong doanh nghiệp
- Đào tạo cho công việc tương lai: Là cung cấp trang bị những kiến thức, kỹnăng để người lao động làm tốt công việc hiện tại và có thể làm tốt công việc tươnglai khi được thăng chức
Ví dụ: Cử đi học đại học tại chức… Hội nghị, thảo luận…
2.3.3 Vấn đề sử dụng nguồn nhân lực sau khi đào tạo:
Việc bố trí và sử dụng nhân lực sau khi tham gia các lớp đào tạo nâng cao ảnhhưởng trực tiếp đến khả năng tăng năng suất lao động của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp biết bố trí và sử dụng hợp lý nguồn lao động này thì sẽ khai thác tốt đa trí tuệ
và khả năng sáng tạo của người lao động nâng cao năng suất lao động Ngược lại nếudoanh nghiệp bố trí và sử dụng không hợp lý sẽ làm cho năng suất không thay đổithậm chí giảm sút do số lao động giản đơn thay thế số lao động có trình độ tay nghềtương đối cao này Vì vậy để năng suất lao động không ngừng tăng, giá thành sảnphẩm hạ, chi phí cho vấn đề đào tạo nâng cao giảm, các doanh nghiệp phải coi trọngđến yếu tố con người đặc biệt là phải quan tâm giúp đỡ số lao động vừa tham gia cáclớp đào tạo để học có điều kiện bộc lộ những hiểu biết, khả năng của mình, gắn thựchành với kiến thức đã học làm lợi cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Trang 25của vấn đề sử dụng nguồn nhân lực tại một đơn vị sản xuất - kinh doanh, ta có sơ đồtóm tắt sau:
Sơ đồ 4: Quy trình xác định cung cầu nhân lực
QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH NHU CẦU NHÂN LỰC
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Chiến lược kinh doanh
Hoạch định nhu cầu nhân lực
Dự báo nhu cầu So sánh nhu cầu và
Chính sách và kếhoạch thực hiện
Không
tuyển dụng
- Hạn chế tuyển dụng
- Giảm giờ lao động
- Giảm tuổi hưu
Tuyểndụng
- Thăng tiến
- Thuyên chuyển
Trang 26II NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN
LỰC CỦA CÔNG TY TNHH QUANG HƯNG
1 Mục tiêu phát triển của Công ty.
mô cơ sở sản xuất và tiếp tục phát triển sản xuất kinh doanh những sản phẩm chủ đạo.Thu nhập bình quân của người lao động cũng được cải thiện tăng lên tạo điều kiện thuhút nguồn nhân lực đồng thời đây cũng là cơ hội để công ty phát triển, mở rông quy
mô sản xuất
Tuy nhiên ngay từ bây giờ Công ty phải chú trọng vào việc bố trí xắp xếp nhânlực vào những công việc phù hợp, hợp lý hơn trong các quá trình quản lý nhân sự đểtrong tương lai số lượng lao động tăng ổn định hơn và hoạt động của đội ngũ nhân lựcnày cũng hiệu quả hơn
=> Như vậy những mục tiêu trước mắt của Công ty có một số ảnh hưởngsau tới vấn đề sử dụng lực lượng lao động là:
Trang 27Phân tích thị trườngPhân tích khách hàng Phân tích cạnh tranh Phân tích đầu tư
Xu hướng thị trường và sản phẩm Điểm mạnh dịch vụ và sản phẩm Các cơ hội trên thị trường Xu hướng đầu tư
Những lợi thế phát triển sản xuất và kinh doanh lâu dài
- Những mục tiêu ngắn hạn về sản xuất kinh doanh tăng sẽ làm tăng khối lượngcông việc từ đó kéo theo nguồn nhân lực tăng, công tác sử dụng nhân lực cũng phứctạp hơn vì phải tác động đến nhiều đối tượng
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty tăng lên kéo theo việc sử dụng bốtrí nhân sự phức tạp hơn Quá trình quản lý sử dụng lực lượng lao động, thời gian laođộng và chất lượng - đánh giá lực lượng lao động cũng phức tạp hơn
1.2 Mục tiêu dài hạn
Sơ đồ 5: Sơ đồ mục tiêu phát triển của công ty
Sơ đồ trên là sự tóm tắt mục tiêu dài hạn của Công ty Tuy nhiên những mụctiêu cụ thể của Công ty như:
- Vẫn tiếp tục phát triển sản xuất, kinh doanh các sản phẩm chủ đạo là màn mayxuất khẩu và màn may gia công
- Tiếp tục kinh doanh các nguyên liệu sản xuất
- Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng thêm các xưởng sảnxuất
- Đầu tư xây dựng thương hiệu sản phẩm đồng thời tìm kiếm những khách hàngtiềm năng thu hút đầu tư từ các nguồn vốn bên ngoài
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 28Những mục tiêu này về lâu dài có ảnh hưởng tới khả năng phát triển của Công
ty và việc sử dụng lực lượng lao động tham gia nói riêng Những mục tiêu dài hạn này
sẽ thu hút một lực lượng lớn nhân lực tham gia và như thế việc quản lý nâng cao chấtlượng đội ngũ lao động hiện tại Công ty phải làm lòng cốt và là cơ sở phát triển tiếpnhững mục tiêu đề ra Như vậy nó ảnh hưởng tới công tác hoàn thiện nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực theo chiều hướng tích cực
2 Đặc điểm của quy trình công nghệ và sản phẩm.
Với quy trình công nghệ của màn may gia công và màn may xuất khẩu như đãtrình bày tại sơ đồ 2 và sơ đồ 3 ta thấy những đặc điểm của quy trình công nghệ ảnhhưởng tới công tác sử dụng nhân lực thể hiện ở một số đặc điểm sau:
Đối với màn may gia công ( Sơ đồ 2): Bao gồm gia công màn tròn và mànvuông, Công ty phải bố trí thêm công nhân làm công việc vắt sổ trước khi chuyển quacông đoạn may Công việc vắt sổ đòi hỏi phải bố trí 10 máy vắt sổ tương ứng với 10công nhân có tay nghề vững đảm nhận thì mới kịp tiến độ hoàn thành để chuyển quacho bộ phận may gia công
Đối với màn may xuất khẩu do Công ty thiết kế ( Sơ đồ 3 ): Công ty phải bố trínhững lao động có kinh nghiệm và khéo léo đảm nhận công việc cắt bán thành phẩm
Bộ phận cắt này phải bố trí 2 người trên một bàn cắt ( một người đo,vạch dấu và mộtngười cắt ) thì mời đảm bảo tiết kiệm chi phí thời gian đồng thời cũng tác động làmtăng năng suất lao động
Cả hai công đoạn của quy trình sản xuất của công ty đều không có dây truyềnđóng gói tự động mà hiện nay công nhân phải tự đóng gói sau mỗi ngày làm việc, gâyảnh hưởng tới năng suất lao động
Như vậy qua một số đặc điểm về quy trình công nghệ ta thấy ảnh hưởng của nótới công tác quản lý nhân lực như sau:
- Công đoạn cắt sẽ gây khó khăn cho Công ty trong việc bố trí nhân lực và chialương sản phẩm tập thể
Trang 29- Công đoạn đóng gói sản phẩm sẽ gây lãng phí nhân lực và sức lao động nếuCông ty không bố trí hợp lý người lao động tham gia đóng gói sản phẩm.
3 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty
* Cơ cấu lao động theo giới tính.
Bảng 2.1 :Bảng cơ cấu lao động theo giới tính
Tổn
g
Tổng
Tổng
209
86,3
Nguồn: Phòng HC - NS
Theo bảng số liệu ta thấy hiện nay và những năm trước đó do đặc thù của nghềdệt may thường thu hút số lượng lớn nhân lực là nữ giới tham gia Mức độ ảnh hưởngcủa cơ cấu giới thể hiện ở tỷ lệ nữ chiếm 86.3% (năm 2007) trong tổn số 242 cán bộcông nhân viên, nên vấn đề sử dụng nhân lực nữ cúng gây ảnh hưởng tới công tácquản lý lao động về các vấn đề thai sản, ốm đau, nghỉ đẻ,…
Qua những năm gần đây cơ cấu lao động theo giới biến dộng không ổn định.Năm 2006 tỷ lệ nữ giới có giảm so với năm 2005 nhưng qua năm 2007 tỷ lệ này lạităng lên từ 81% tới 86,3% Điều này có ảnh hưởng lớn tới công tác quản lý và bố trínhân lựctại Công ty sao cho phù hợp vời tình hình sản xuất kinh doanh, đồng thời hạnchế những lãng phí về thời gian do những vấn đề chủ yếu của đặc thù nguồn nhân lựcnày đem lại
* Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi và trình độ chuyên môn.
Bảng 2.3 : Bảng quản lý chất lượng lao động
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 30Trong đó
% nữ (so với
CBCNV)
<2 năm
5năm
2-> 5 năm
< 25 tuổi
26 –
35 tuổi
> 35 tuổi
Để chi tiết và cụ thể hơn những đặc diểm về nhân lực của công ty ta có bảng chitiết về cơ cấu lao động theo tuổi và trình độ học vấn
Bảng 2.4 : Bảng cơ cấu lao động theo độ tuổi
Năm
Chỉ tiêu
Sốlượng(người)
(người) %
Số lượng(người) %
Trang 31Qua số liệu thống kê cơ cấu lao động theo dộ tuổi của công ty trong 3 năm gầnđây nhất cho thấy Công ty có cơ cấu nhân lực trẻ Năm 2005, trong số 171 người thì
số lao động trong độ tuổi 18 – 25 chiếm 70 % Tuy nhiên trong năm 2006, 2007 tỷ lệlao động nữ trong độ tuổi này có xu hướng giảm xuống nhưng tỷ lệ giảm cũng khôngđáng kể 68% ( năm 2006 ) và 68%( năm 2007 )
Mặt khác ta thấy tổng số lao động tăng lên đồng thời lao động ở các độ tuổicũng tăng theo các năm và tỷ lệ này thể hiện thông qua bảng trên nhưng tỷ lệ tăngkhông đáng kể, năm 2005 độ tuổi từ 36 – 45 chỉ chiếm 5,8 % nhưng đến năm 2006 là7,4 % và đến năm 2007 chiến 8,7% trong tổng số 242 cán bộ công nhân viên
Bảng 2.5: Bảng cơ cấu theo trình độ học vấn
Năm
Chỉ tiêu
Sốlượng(người)
Sốlượng(người)
Qua số liệu cho thấy năm 2007, tại công ty hiện đang sử dụng nguồn nhân lực
có trình độ học vấn là khá thấp và đây cũng là đặc điểm chung của các công ty sảnxuất Cụ thể trình độ từ PTTH trở xuống chiếm 81,82% trong tổng số 242 cán bộ côngnhân viên Tỷ lệ trung cấp chiếm 10,33%, Cao đẳng chiếm 2,89% và tỷ lệ đại họcchiếm 4,96% Nhưng so với các năm trước đó tỷ lệ này vẫn còn khả quan hơn, vàcàng ngày chất lượng lao động càng được nâng cao
4.Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Quang Hưng
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 32Vấn đề sử dụng nguồn nhân lực hiện nay luôn là mối quan tâm của tất cả các
doanh nghiệp Việc sử dụng nhân sự làm sao cho có hiệu quả, phát huy được hếtnhững khả năng của mình phù hợp với công việc đồng thời tăng năng suất lao động
Những vấn đề về sử dụng nhân lực hiện nay tại Công ty TNHH Quang Hưng đã
và đang được ban lãnh đạo Công ty quan tâm và hoàn thiện dần nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng nhân lực tại Công ty Tuy nhiên bằng phương pháp phân tích tổng hợpchuyên đề đi sau vào nghiên cứu phân tích thực trạng tình hình sử dụng nguồn nhânlực tại công ty để thấy được những vấn đề chưa hợp lý đồng thời cũng đề xuất phươnghướng khắc phục và giải quyết
Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Quang Hưng được thểhiện qua một số nội dung cơ bản sau:
4.1 Thực trạng về công tác tuyển mộ tuyển dụng lao động tại công ty.
Sơ đồ 6: Sơ đồ quá trình tuyển dụng
Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự
Căn cứ vào nhu cầu phát triển của Công ty cũng như kế hoạch sản xuất, kinhdoanh và tiêu chuẩn về lao động Giám đốc quyết định chỉ tiêu và đối tượng tuyểndụng cho từng phân xưởng và các phòng ban Chỉ tiêu tuyển dụng được thông báo trêncác phương tiện đại chúng của địa phương Đối tượng tuyển dụng bao gồm:
+ Công nhân là lao động phổ thông: Khi tuyển vào sẽ được đào tạo 4 tuần đểthích ứng được công việc
+ Tuyển tất cả thợ lành nghề bậc cao ở mọi nơi về sản xuất công nghiệp
phỏng vấn
Trang 33+ Tuyển từ các trường trung cấp, cao đẳng, đại học: khi nào làm việc sẽ phảithử nghiệm qua sản xuất, quản lý thực tế.
Tất cả công nhân viên được tuyển dụng đều phải đảm bảo các điều kiện về mặtthủ tục như sau:
- Một đơn vị xin việc và học nghề:
- Sơ yếu lý lịch rõ ràng đầy đủ, đúng quy định của pháp luật, có xác nhận củađịa phương nơi cư trú
- Có đủ điều kiện sức khoẻ và phẩm chất cá nhân
- Một bằng tốt nghiệp văn hoá, bằng tốt nghiệp các trường dạy nghề, trung cấp,cao đẳng, đại học (nếu có)
- Một bản sao giấy khai sinh
- Một bản phô tô CMTND
* Các bước tuyển chọn bao gồm:
Bước 1: Thẩm định hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật
Bước 2: Phỏng vấn trực tiếp, hỏi xem họ biết những gì, làm được gì theonguyện vọng gì? (theo nhu cầu của người xin việc)
Bước 3: Kiểm tra hồ sơ
Bước 4: Lên lịch tập trung, phổ biến nội dung thi (thử tay nghề) kiểm tra sứckhoẻ nếu trúng tuyển
Bước 5: Nếu đạt kết quả sẽ vào học nội quy, quy chế, học về lý thuyết và thựchành
Bước 6: Phân về các bộ phận
4.1.1 Các nguồn mà công ty tuyển dụng
Hiện nay Công ty có các nguồn lao động để tuyển dụng và được chiathành hai đối tượng tuyển dụng chủ yếu đó là:
- Đối với công nhân sản xuất và kỹ thuật: Chủ yếu Công ty tuyển từ các xãtrong huyện thông qua các phương tiện truyền thanh (chủ yếu là lao động phổ thông)sau đó khi tuyển vào sẽ được Công ty đào tạo phù hợp với công việc Một số lượng
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 3420% số lao động công nhân kỹ thuật (7 người) được tuyển từ các trường trung cấp vàdạy nghề và thực tế Công ty đã tuyển từ năm 2005.
Mặt khác trong năm vừa qua Công ty cũng có tuyển lao động tù các tỉnh xa làcon em các dân tộc thiểu số từ Sơn La - Hòa Bình, Bắc Giang, Hưng Yên, ThanhHóa…
- Đối với lao động quản lý: Công ty đã kết hợp nhiều phương pháp tuyển dụngkhác nhau để chọn đội ngũ quản lý tốt như tuyển dụng từ các trường trung cấp, caođẳng, đại học Tuy nhiên tại Công ty cũng tồn tại một số điểm lưu ý như:
+ Việc Công ty tuyển dụng nhân lực mới từ các trường cao đẳng, đại học gặpmột số khó khăn ban đầu khi tiếp xúc với công việc được giao vì đại đa số các nhânlực này đều chưa có kinh nghiệm làm việc
+ Các vị trí quản lý này khi đã quen với công việc nhưng vẫn chưa phát huy hếtkhả năng làm việc của mình do công việc chưa phong phú, chưa kích thích được họhăng say làm việc
- Hợp đồng dài hạn (HĐLĐ vô thời hạn)
Sau khi HĐLĐ đã được ký kết, quyền và nhiệm vụ của các bên được thực hiệnnghiêm túc Về phía người lao động được bố trí sao cho phù hợp với năng lực và làmviệc của họ, được hưởng mọi quyền lợi theo quy định của Nhà nước Bên cạnh đóngười lao động phải có nghĩa vụ hoàn thành những công việc đã cam kết trongHĐLĐ, chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của đơn vị, KLLĐ, ATLĐ Về phíangười sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã
Trang 35cam kết trong HĐLĐ để người lao động yên tâm, làm việc có hiệu quả Thanh toánđầy đủ, dứt điểm các chế độ và quyền lợi mà người lao động được hưởng Công ty cóquyền điều chuyển tạm thời người lao động, tạm ngừng việc, thay đổi, tạm hoãn,chấm dứt HĐLĐ và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của PLLĐ và nộiquy Công ty nếu người lao động có hành vi vi phạm.
Các thủ tục về hồ sơ giấy tờ đối với người xin việc gồm 6 yếu tố Còn công việctuyển chọn gồm 6 bước Tuy nhiên những tồn tại trong khâu tuyển chọn của Công tyvẫn còn một số những đặc điểm cần lưu ý sau:
- Cán bộ tuyển dụng: chỉ giao cho cán bộ Phòng HC- NS Điều này ảnh hưởngtới chất lượng của lao động sản xuất vì cán bộ Phòng HC- NS không am hiểu nhiềubằng cán bộ kỹ thuật khi tiến hành phỏng vấn để tuyển chọn lao động sản xuất
- Khi kiểm tra tay nghề và học về lý thuyết và thực hành sản xuất thì lại phải có
sự tham gia của cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề Như vậy việc giao nhiệm vụtuyển chọn lao động của Công ty không hợp lý dẫn đến khâu tuyển chọn gặp nhiều bếtắc khi huy động đội ngũ làm công tác tuyển chọn và cũng ảnh hưởng đến chất lượnglao động đầu vào
Vấn đề ký HĐLĐ hiện nay của Công ty như đã trình bày là hợp lý các điềukhoản rõ ràng với mức lượng phù hợp Người chịu trách nhiệm pháp lý thay mặt Công
ty ký HĐLĐ là Giám đốc điều hành Điều này tạo tâm lý yên tâm cho người lao độngkhi được tuyển vào
4.2 Thực trạng vấn đề phân công và bố trí lao động tại Công ty
Xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty giao cho từng phòngban và các phân xưởng mà giám đốc, trưởng phòng, quản đốc sẽ có kế hoạch phâncông bố trí lao động trong Công ty một cách hợp lý
Hiện nay công ty áp dụng nhiều hình thức phân công lao động khác nhau nhưngchủ yếu vẫn là hình thức phân công lao động theo chức năng Những hình thức phâncông và bố trí lao động tại Công ty tuy chỉ mới phát huy được một số hiệu quả nhưng
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 36Sản xuất Quản lý sản xuất
Công
nhân
phụ
Côngnhânchính
Quản
lý kỹthuật
Quản
lý kinh tế
Quản lýhànhchính
4.2.1 Phân công lao động theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bảng 2.6 : Bảng phân tích số lượng lao động theo chức năng hoạt động
sản xuất - kinh doanh
Trang 37Nguồn: Phòng tổng hợp
Qua bảng số liệu ta thấy số lượng cán bộ công nhân viên vẫn tiếp tục tăng lên từnăm 2005 đến nay Năm 2007 tăng so với năm 2006 là 38 người trong đó số côngnhân sản xuất tăng 12 người và tăng số công nhân sản xuất chính là 10 công nhân vàcòn lại tăng thêm 2 công nhân phụ Cũng trong năm 2007 số lao động quản lý cũngtăng lên đáng kể là 26 người, bao gồm tăng thêm người cho bộ phận KCS, phòng tổnghợp, phòng kỹ thuật, lao động cho các phòng ban đảm nhận nhiều công việc khácnhau
Số lượng lao đọng của công ty mấy năm trở lại đây biến động không ổn địnhtăng lên chủ yếu là lao động quản lý Tuy rằng số công nhân sản xuất có tăng nhưngtăng không cao, tỷ trọng số CNSX với CBCNV giảm mạnh so với năm 2006 là9,05%, và tỷ trọng này công ty nên xem xét lại việc tuyển chọn và bố trí nhân lực Mặtkhác trong 3 năm trở lại đây tỷ trọng công nhân sản xuất chính liên tục giảm so vớicông nhân sản xuất và năm 2007 tỷ lệ giảm này là 0,83%
4.2.2 Phân công lao động theo mức độ phức tạp công việc ( theo bậc).
Bảng 2.7 : Bảng phân công lao động theo trình độ lành nghề
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 38cũng như lãng phí nhân lực, gây ảnh hưởng tới tâm lý người lao động, hạn chế tốc độtăng năng suất lao động.
Mặt khác khi so sánh CBCNBQ và CBCVBQ ta cũng thấy tỷ lệ phù hợp là khôngcao Để đánh giá kỹ hơn về việc sử dụng lao động với mức độ phù hợp về CBCN vàCBCV theo từng tổ sản xuất tại Công ty ta có bảng tổng hợp mức độ phù hợp sau:Bảng 2.8: Bảng tổng hợp CBCNBQ, CBCVBQ các tổ sản xuất
V
CBC N
So sánh (CBCV- CBCN)
4.2.3 Phân công theo trình độ chuyên môn nghề nghiệp đào tạo
Bảng 2.9 : Bảng sử dụng lao động theo trình độ chuyên môn nghề đựoc đào tạo
Trang 39Kỹ thuật may công nghiệp
Quản trị kinh doanh
- Tại phòng kỹ thuật: Phụ trách các vấn đề kỹ thuật, quản lý máy móc và thiết bịphục vụ sản xuất, lắp đặt, cải tiến kỹ thuật công nghệ sản xuất Chức danh quản lý kỹthuật: phân bổ hai lao động tốt nghiệp trung cấp kinh tế nhận các nhiệm vụ phụ trách
an toàn lao động, sản xuất và theo dõi mức lao động…
- Tại phòng tổng hợp: Phụ trách các mảng kế hoạch hàng năm, kỳ tổng hợptrình cấp trên về những nhu cầu sản xuất kinh doanh, kế hoạch sản xuất, kho và mảngtài chính của công ty Phòng này cũng đảm bảo các nhân viên làm việc đúng chuyênmôn nghề được đào tạo, các nhân viên trong phòng này đều được đào tao từ trung cấptrở lên và đảm nhận đúng chuyên môn của mình
- Tại phòng hành chính nhân sự: Đảm bảo các nhân viên của phòng này làmviệc đúng chuyên môn trình độ của mình Phòng phân bổ một trưởng phòng với 4 nămkinh nghiệm và 3 nhân viên đều được đào tạo đúng chuyên môn tại các trường ĐHKTQD và CĐ Lao động xã hội, nhân viên trung cấp văn thư lưu trữ
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trang 40- Tại phòng KCS: Tất cả nhân viên đều được đào tạo kỹ thuật may tại cáctrường lớp do các công ty lớn tổ chức như Công ty may 10/10 và Công ty khác trongngành, đồng thời họ đều đã từng đảm nhận các vị trí kiểm tra chất lượng từ nhữngcông ty này.
4.3 Thực trạng vấn đề đào tạo và đào tạo nâng cao, sử dụng lại lực lượng lao động đã qua đào tạo tại Công ty
Một cán bộ công nhân viên có lý thuyết mà không có thực hành là chưa đủ, họcần được đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao tay nghề nghiệp vụ, kỹ thuật, kỹ năng, kỹxảo Để làm được việc đó Công ty cũng đã có chú ý đào tạo bồi dưỡng đối với nhânviên mới, nhân viên đang công tác và cán bộ quản lý
Xuất phát từ việc nhận thức được vai trò của đào tạo nâng cao tay nghề côngnhân, căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty và vốn đầu tư cho quátrình đào tạo Công ty cũng đã xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với đặc thù riêngcủa mình Nhưng hiện nay do kinh phí cho đào tạo còn hạn hẹp nên việc quan tâm tớiđào tạo nhân viên chưa được coi trọng Theo kế hoạch đào tạo thì số lượng công nhânđược tham gia các lớp đào tạo ở mỗi phân xưởng không bằng nhau, phụ thuộc vào cácyếu tố: trình độ hiện tại của người lao động số lao động nghỉ các chế độ như ốm đau,thai sản, về hưu, thôi việc, số lượng công nhân đứng máy, định mức sản phẩm giaocho từng xưởng
Bảng 2.10: Tình hình đào tạo nhân lực tại Công ty năm 2007
Loại hình đào
tạo
Chỉ tiêu
Kèm cặp hướng dẫn tại chỗ
Đào tạo học nghề
Đào tạo nâng bậc
Lớp bồi dưỡng ngắn ngày
Thảo luận, hội nghị
ĐH tại chức
Cán bộ nhân viên phòng