1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cơ bản trên khu vực Trung Trung Bộ

79 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỰA CHỌN CÁC ĐẶC TRƯNG YẾU TỐ VÀ HIỆN TƯỢNG KHÍ HẬU CƠ BẢN Số liệu nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng và năm; nhiệt độ không khí tối cao và lượng mưa ngày của 9 trạm khí tượng và 30

Trang 1

Báo cáo Chuyên đề 1: “Nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng

khí hậu cơ bản trên khu vực Trung Trung Bộ”

MỤC LỤC

I MỞ ĐẦU 5

II LỰA CHỌN CÁC ĐẶC TRƯNG YẾU TỐ VÀ HIỆN TƯỢNG KHÍ HẬU CƠ BẢN 5

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

IV SỰ BIẾN ĐỔI CỦA NHIỆT ĐỘ 6

4.1 Biến động của nhiệt độ không khí trung bình năm 6

4.2 Biến động của nhiệt độ trung bình tháng 10

4.2.1 Biến động của nhiệt độ trung bình tháng I 11

4.2.2 Biến động của nhiệt độ trung bình tháng VII 13

4.3 Biến đổi của nhiệt đô tối cao trung bình 16

4.4 Biến đổi của nhiệt độ tối thấp trung bình 19

V SỰ BIẾN ĐỔI CỦA LƯỢNG MƯA 22

5.1 Biến đổi về lượng mưa 23

5.2 Biến đổi về mùa mưa 25

5.3 Xu thế biến đổi của lượng mưa 28

VI SỰ BIẾN ĐỔI CỦA MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG KHÍ HẬU CỰC ĐOAN 31

6.1 Bão (xoáy thuận nhiệt đới) 31

6.2 Mưa lớn 34

6.2.1 Số ngày mưa lớn 34

6.2.2 Số ngày mưa rất lớn 37

6.2.3 Số đợt mưa lớn với các ngày mưa lớn liên tục khác nhau ở khu vực nghiên cứu 40

6.3 Nắng nóng 45

6.3.1 Biến động của số ngày nắng nóng cấp 1 45

6.3.2 Biến động của số ngày nắng nóng cấp 2 48

VII ẢNH HƯỞNG CỦA ENSO ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CÁC YẾU TỐ VÀ HIỆN TƯỢNG KHÍ HẬU CƠ BẢN 52

7.1 Quan hệ ENSO và nhiệt độ 54

7.1.1 Nhiệt độ trung bình 54

7.1.2 Nhiệt độ cao nhất 56

7.1.3 Nhiệt độ thấp nhất 59

7.2 Quan hệ ENSO và lượng mưa 62

7.3 Quan hệ ENSO và Bão/ATNĐ 64

VIII KẾT LUẬN 66

IX TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 2

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Nhiệt độ trung bình tháng và năm thời kỳ 1980-2008 (TBNN C) 6

Bảng 4.2: Hệ số biến động C v (%) của nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm 7

Bảng 4.3: Đặc điểm biến động của nhiệt độ trung bình năm thời kỳ (1980-2008) 8

Bảng 4.4: Biến thiên của nhiệt độ trung bình (T N ), nhiệt độ trung bình tháng I (T I ), nhiệt độ trung bình tháng VII (T VII ) trong các giai đoạn 8

Bảng 4.5: Phương trình xu thế của nhiệt độ trung bình 9

Bảng 4.6: Đặc điểm biến động của nhiệt độ trung bình tháng I thời kỳ (1980-2008) 12

Bảng 4.7: Đặc điểm biến động của nhiệt độ trung bình tháng VII thời kỳ (1980-2008) 15

Bảng 4.8: Nhiệt độ không khí tối cao trung bình tháng và năm thời kỳ 1980-2008 (C) 16

Bảng 4.9: Biến thiên của nhiệt độ tối cao trung bình năm (T ) trong các giai đoạn 17 x Bảng 4.10: Phương trình xu thế của nhiệt độ tối cao trung bình 17

Bảng 4.11: Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình tháng và năm thời kỳ 1980-2008 (C) 19

Bảng 4.12: Biến thiên của nhiệt độ tối thấp trung bình năm (Tm) trong các giai đoạn 20

Bảng 4.13: Phương trình xu thế của nhiệt độ tối thấp trung bình 20

Bảng 5.1: Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) 22

Bảng 5.2: Độ lệch tiêu chuẩn trung bình tháng và năm (S r ; mm) 23

Bảng 5.3: Hệ số biến động của lượng mưa tháng và năm (C v %) 24

Bảng 5.4: Tần suất bắt đầu của mùa mưa ở khu vực nghiên cứu (%) 26

Bảng 5.5: Tần suất cao điểm của mùa mưa ở khu vực nghiên cứu (%) 26

Bảng 5.6: Tần suất kết thúc của mùa mưa ở khu vực nghiên cứu (%) 27

Bảng 5.7: Biến động của lượng mưa năm TB theo các thập niên 28

Bảng 5.8: Phương trình xu thế của lượng mưa năm vùng Nam Trung Bộ 29

Bảng 6.1: Số cơn bão hoặc ATNĐ trung bình đổ bộ vào vùng bờ biển Việt Nam (giai đoạn 1980-2008) 32

Bảng 6.2: Đặc trưng của XTNĐ theo thời gian 32

Bảng 6.3: Số lượng XTNĐ các giai đoạn phân theo các cấp 34

Bảng 6.4: Số ngày mưa lớn (≥50mm) trung bình tháng và năm 34

Bảng 6.5: Biến động của số ngày mưa lớn theo các thập niên 35

Bảng 6.5: Số ngày mưa rất lớn (R ngày ≥100mm) trung bình tháng và năm thời kỳ 1981-2008 38 Bảng 6.7: Biến động của số ngày mưa rất lớn theo các thập niên 38

Bảng 6.8: Số đợt mưa lớn (≥50mm/ngày) liên tục trung bình nhiều năm khu vực ng/cứu 41

Bảng 6.9: Số đợt mưa rất lớn (≥100mm) liên tục trung bình nhiều năm khu vực ng/cứu 43

Bảng 6.10: Số ngày nắng nóng trung bình cấp 1 (ngày) 45

Trang 3

Bảng 6.11: Biến thiên của số ngày nắng nóng cấp 1 (N1) trung bình năm qua các giai đoạn 46

Bảng 6.12: Phương trình xu thế tuyến tính của số ngày nắng nóng 47

Bảng 6.13: Số ngày nắng nóng trung bình cấp 2 (ngày) 49

Bảng 6.14: Biến thiên của số ngày nắng nóng cấp 2 (N2 ) trung bình năm qua trong các giai đoạn 50

Bảng 6.15: Phương trình xu thế tuyến tính của số ngày nắng nóng cấp 2 51

Bảng 7.1: Các đợt ENSO nóng (El Nino) 52

Bảng 7.2: Các đợt ENSO lạnh (La Nina) 53

Bảng 7.3: Chuẩn sai nhiệt độ trung bình trong các đợt El Nino 55

Bảng 7.4: Chuẩn sai nhiệt độ trung bình trong các đợt La Nina 55

Bảng 7.5: Chuẩn sai nhiệt độ cao nhất trong các đợt El Nino 56

Bảng 7.6: Nhiệt độ cao nhất trong các đợt El Nino 57

Bảng 7.7: Chuẩn sai nhiệt độ cao nhất trong các đợt La Nina 58

Bảng 7.8: Nhiệt độ cao nhất trong các đợt La Nina 58

Bảng 7.9: Chuẩn sai nhiệt độ thấp nhất trong các đợt El Nino 60

Bảng 7.10: Nhiệt độ thấp nhất trong các đợt El Nino 60

Bảng 7.11: Chuẩn sai nhiệt độ thấp nhất trong các đợt La Nina 61

Bảng 7.12: Nhiệt độ thấp nhất trong các đợt La Nina 62

Bảng 7.13: Chuẩn sai của lượng mưa tháng trong các đợt El Nino 63

Bảng 7.14: Chuẩn sai lượng mưa tháng trong các đợt La Nina 63

Bảng 7.15: Số lượng bão và áp thấp trong những năm La Nina 64

DANH MỤC HÌNH Hình 4.1: Phân bố mật độ xác suất độ lệch của nhiệt độ không khí trung bình năm 7

Hình 4.2: Đồ thị độ lệch của nhiệt độ không khí trung bình năm 8

Hình 4.3: Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính nhiệt độ không khí trung bình năm 9

Hình 4.4: Biến trình nhiều năm và xu thế nhiệt độ không khí trung bình năm tại một số trạm khí tượng 10

Hình 4.5: Phân bố mật độ xác suất dị thường của nhiệt độ không khí trung bình tháng I 11

Hình 4.6: Đồ thị dị thường của nhiệt độ không khí trung bình tháng I 12

Hình 4.7: Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính nhiệt độ không khí trung bình tháng I 13

Hình 4.8: Biến trình nhiều năm và xu thế nhiệt độ không khí trung bình tháng I tại một số trạm khí tượng 13

Hình 4.9: Phân bố mật độ xác suất dị thường của nhiệt độ không khí TB tháng VII 14

Hình 4.10: Đồ thị dị thường của nhiệt độ không khí trung bình tháng VII 14

Hình 4.11: Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính nhiệt độ không khí trung bình tháng VII 15

Hình 4.12: Biến trình nhiều năm và xu thế nhiệt độ không khí trung bình tháng VII tại một số trạm khí tượng 16

Trang 4

Hình 4.13: Phân bố mật độ xác suất độ lệch của nhiệt độ tối cao trung bình năm 17

Hình 4.14: Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính nhiệt độ tối cao trung bình năm 18

Hình 4.15: Biến trình nhiều năm và xu thế nhiệt độ không khí tối cao trung bình năm tại một số trạm khí tượng 19

Hình 4.16: Phân bố mật độ xác suất độ lệch của nhiệt độ tối thấp trung bình năm 19

Hình 4.17: Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính nhiệt độ tối thấp trung bình năm 21

Hình 4.18: Biến trình nhiều năm và xu thế nhiệt độ không khí tối thấp trung bình năm tại một số trạm khí tượng 21

Hình 5.1: Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính lượng mưa trung bình năm khu vực nghiên cứu 31

Hình 5.2: Biến trình nhiều năm và xu thế của lượng mưa năm tại các trạm khu vực nghiên cứu 31

Hình 6.1: Biến trình nhiều năm và xu thế tuyến tính của XTNĐ 33

Hình 6.2: Biến trình nhiều năm và xu thế tuyến tính của số ngày mưa lớn 37

Hình 6.3: Đồ thị hệ số a xu thế tuyến tính của số ngày mưa lớn 37

Hình 6.4: Biến trình nhiều năm và xu thế tuyến tính của số ngày mưa rất lớn 40

Hình 6.5: Đồ thị hệ số a xu thế tuyến tính của số ngày mưa lớn 40

Hình 6.10: Phân bố mật độ xác suất dị thường của số ngày nắng nóng cấp 1 46

Hình 6.11: Đồ thị dị thường của số ngày nắng nóng cấp 1 46

Hình 6.12: Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính của số ngày nắng nóng trung bình năm cấp 1 48

Hình 6.13: Biến trình nhiều năm và xu thế tuyến tính của số ngày nắng nóng trung bình năm cấp 1 tại một số trạm khí tượng 48

Hình 6.14: Phân bố mật độ xác suất dị thường của số ngày nắng nóng cấp 2 49

Hình 6.15: Đồ thị dị thường của số ngày nắng nóng cấp 2 50

Hình 6.16: Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính của số ngày nắng nóng TB năm cấp 2 51

Hình 6.17: Biến trình nhiều năm và xu thế tuyến tính của số ngày nắng nóng trung bình năm cấp 2 tại một số trạm khí tượng 52

Hình 7.1: Các vùng Nino 52

Trang 5

I MỞ ĐẦU

Nội dung chủ yếu của chuyên đề là xác định dấu hiệu biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cơ bản, bao gồm cả các hiện tượng cực đoan trên khu vực Trung Trung bộ thông qua việc khảo sát mức độ, tính chất và xu thế biến đổi của chuỗi số liệu quan trắc đã thu thập được trên mạng lưới trạm khí tượng thời kỳ 1981-2008

II LỰA CHỌN CÁC ĐẶC TRƯNG YẾU TỐ VÀ HIỆN TƯỢNG KHÍ HẬU CƠ BẢN

Số liệu nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng và năm; nhiệt độ không khí tối cao và lượng mưa ngày của 9 trạm khí tượng và 30 trạm đo mưa giai đoạn 1980-2008

có trên lãnh thổ của vùng nghiên cứu

Mục tiêu: đánh giá được mức độ, tính chất và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu tại vùng trung Trung bộ

Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm Mưa lớn

Tổng lượng mưa trung bình tháng và năm ENSO

Nhiệt độ không khí thấp nhất

Các phương pháp được sử dụng để đánh giá, phân tích bao gồm:

- Phương pháp thống kê khí hậu

- Phương pháp bản đồ

- Phương pháp phân tích so sánh địa lý

- Phương pháp chuyên gia

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thống kê được sử dụng để đánh giá, phân tích các yếu tố và hiện tượng khí hậu với các đặc trưng thống kê:

1 1Khi đó, hiệu của trị số các yếu tố và trung bình số học:  xt = xt - x

được gọi là chuẩn sai

Trang 6

Khi  xt > 0, chuẩn sai là dương ;  xt = 0, chuẩn sai không ;  xt <0, chuẩn sai là âm 2) Hiệu ứng ENSO:

Hiệu ứng ENSO bao gồm hiệu ứng El Nino và hiệu ứng La Nina, thể hiện bằng tương quan so sánh giữa số lượng chuẩn sai dương và số lượng chuẩn âm của các yếu

tố khí tượng

Một đợt El Nino (La Nina) được coi là có hiệu ứng dương nếu số chuẩn sai dương lớn hơn số chuẩn sai âm, ngược lại, một đợt El Nino (La Nina) được coi là có hiệu ứng âm Một đợt El Nino (La Nina) được coi là có hiệu ứng không nếu cân bằng

về số tháng có chuẩn sai khác dấu

IV SỰ BIẾN ĐỔI CỦA NHIỆT ĐỘ

Tính bất ổn định về bản chất của gió mùa là điều quyết định chủ yếu những quy luật chung của sự biến động của chế độ nhiệt Như chúng ta đã biết, gió mùa không phải là hệ thống thuần nhất, mà là một cơ chế phức tạp chi phối bởi nhiều nguyên nhân Trong mối liên hệ tương quan giữa các trung tâm tác động và trong những điều kiện cụ thể ở từng khu vực, gió mùa phát triển thành từng đợt mạnh hay yếu, thưa hay mau và mang lại những hệ quả thời tiết – khí hậu rất khác nhau

4.1 Biến động của nhiệt độ không khí trung bình năm

Chế độ nhiệt của nước ta nói chung, trong đó có chế nhiệt của vùng Trung Bộ nói riêng chịu sự chi phối của chế độ mặt trời nội chí tuyến và chịu tác động mạnh mẽ của hoạt động gió mùa Về mùa đông, không khí cực đới còn ảnh hưởng đến phần phía Bắc của khu vực, càng đi về phía Nam nhiệt độ không khí tăng dần lên do mức độ ảnh hưởng của không khí cực đới giảm (bảng 4.1)

Bảng 4.1: Nhiệt độ trung bình tháng và năm thời kỳ 1980-2008 (TBNN C)

TT Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Trang 7

Mức độ biến động chung của nhiệt độ trung bình năm được đánh giá thông qua

hệ số biến động Cv Kết quả tính toán ở bảng 4.2 cho thấy, hệ số biến động của nhiệt

độ trung bình năm dao động trong khoảng 1-1,4%, thấp hơn so với nhiệt độ trung bình tháng; Cv trong các tháng mùa chính đông (XII, I, II), Cv cao hơn so với các tháng chính hè (VI, VII, VIII)

Bảng 4.2: Hệ số biến động C v (%) của nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm

TT Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

T ( o C)

- 1 -3 -2

T ( o C)

-1 -3 - 2

H o à i N hơn

0 10 20 30 40 50 60

Trang 8

Ba T ơ Hoài Nhơn Quy Nhơn

T uy Hòa Sơn Hòa

Hình 4.2: Đồ thị độ lệch của nhiệt độ không khí trung bình năm

Trên đồ thị hình 4.2 cho thấy dao động của nhiệt độ không khí trung bình năm xung quanh giá trị trung bình tương đối đồng nhất, phần lớn đều có cùng âm hoặc dương điều này cho thấy biến đổi của nhiệt độ không khí khu vực nghiên cứu gần như

bị chi phối bởi cùng một cơ chế tác động

Độ lệch (+) lớn nhất của nhiệt độ trung bình năm có thể đạt 0,8C-1,1C và xuất hiện khá đồng loạt vào năm 1987, 1998, 2001-2003 (bảng 4.3)

Độ lệch (-) lớn nhất của nhiệt độ trung bình năm có thể đạt tới 0,5C–0,6C và thường xảy ra khá đồng loạt vào các năm 1984, 1989, 1996, 2008… (bảng 4.3)

Bảng 4.3: Đặc điểm biến động của nhiệt độ trung bình năm thời kỳ (1980-2008)

động C v

Độ lệch (+) max (C)

Năm xuất hiện

Độ lệch (-) max (C)

Năm xuất hiện

Bảng 4.4: Biến thiên của nhiệt độ trung bình (T ), nhiệt độ trung bình tháng I ( N T ), I

nhiệt độ trung bình tháng VII (T VII ) trong các giai đoạn

Trang 9

Xu thế biến đổi của nhiệt độ không khí trung bình năm được xác định thông qua phương trình xu thế (bảng 4.5)

Bảng 4.5: Phương trình xu thế của nhiệt độ trung bình

TT Tên trạm Nhiệt độ

trung bình năm

Nhiệt độ trung bình tháng I

Nhiệt độ trung bình tháng VII

Đà Nẵng

T am Kỳ

T rà My Quảng Ngãi

Ba T ơ Hoài Nhơn Quy Nhơn

T uy Hòa Sơn Hòa

Hình 4.3: Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính nhiệt độ không khí trung bình năm

Qua bảng 4.5, hình 4.3 cho thấy, nhìn chung nhiệt độ không khí trung bình có

xu thế tăng trong 28 năm gần đây tại khu vực nghiên cứu Sự tăng của nhiệt độ không khí biểu hiện rõ nhất ở khu vực Tuy Hòa (0,2oC/thập niên), ở phần cực Nam của khu

Trang 10

vực, nhiệt độ tăng không đáng kể (Sơn Hòa: 0,005oC/thập niên) Còn ở các khu vực khác nhiệt độ không khí trung bình năm tăng khoảng 0,06-0,1oC/thập niên

2 6.0

26 5 27.0

Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm biến động theo dạng biến trình với một cực đại và một cực tiểu khá đồng nhất trên lãnh thổ toàn vùng và phù hợp với quy luật phân bố của bức xạ mặt trời Cực đại của nhiệt độ thường xảy ra vào tháng VI hoặc tháng VII; còn cực tiểu nhất loạt quan trắc vào tháng I

Khác với nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm biến động mạnh hơn Hệ số biến động của nhiệt độ trung bình các tháng mùa nóng (V-X) nhìn chung nhỏ, dao động trong khoảng 1,3 – 2,7% Còn trong mùa lạnh (XII-II), hệ số biến động Cv của nhiệt độ trung bình tháng khá lớn, đạt khoảng 3,3–5,6% Tháng II thường là tháng giá trị Cv lớn nhất trong năm, điều này có thể giải thích vào tháng cuối mùa lạnh hoạt động của gió mùa mùa Đông đến khu vực có tính bất ổn định cao, thường xuyên xảy ra giao tranh giữa luồng gió tín phong mang lại những ngày nắng nóng với gió Đông Bắc kéo theo những ngày tương đối lạnh

Để thấy được đặc điểm biến động của nhiệt độ trung bình tháng, chúng tôi tiến hành phân tích, đánh giá kỹ đặc điểm biến động của nhiệt độ trung bình tháng thấp

Trang 11

nhất là tháng I đặc trưng cho mùa lạnh và nhiệt độ trung bình tháng lớn nhất là tháng VII đặc trưng cho mùa nóng của vùng Trung Trung Bộ

4.2.1 Biến động của nhiệt độ trung bình tháng I

Tháng I là tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất, là tháng lạnh nhất trong năm

và cũng là tháng hoạt động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất và khá ổn định trong năm

Hệ số biến động Cv của nhiệt độ trung bình tháng I chuỗi quan trắc 1980-2008

ở vùng Trung Trung Bộ tương đối cao, dao động trong khoảng 3,3–4% và có xu thế giảm dần từ Bắc vào Nam Điều này có nghĩa là mức độ biến động theo thời gian của nhiệt độ trung bình tháng I vùng nghiên cứu giảm dần từ Bắc vào Nam, theo mức độ giảm dần tác động của hoạt động gió mùa Đông Bắc từ Bắc vào Nam

Mức độ tăng, giảm của nhiệt độ không khí trung bình tháng I xung quanh giá trị trung bình còn được đánh giá qua phân bố mật độ xác suất dị thường của nhiệt độ không khí trung bình tháng I (hình 4.5)

T ( o C)

- 1 -3 -2

T r à M y

0 10 20 30 40

T ( o C)

-1 -3 - 2

T ( o C)

-1 -3 -2

H o à i N hơn

0 10 20 30 40 50

T ( o C)

-1 -3 -2

S ơn H òa

0 10 20 30 40 50 60

T ( o

C)

-1 -3 -2

Hình 4.5: Phân bố mật độ xác suất dị thường của nhiệt độ không khí trung bình tháng I

Qua hình 4.5 cho thấy, nhiệt độ không khí trung bình tháng I chủ yếu dao động trong khoảng [-1,1], xác suất chiếm khoảng 70-80% Xác suất dao động trong khoảng [-2,2] chiếm khoảng 13-30% Độ lệch dương có thể đạt đến 2-3oC nhưng với sác xuất rất nhỏ, khoảng 3,4%

Trang 12

Ba T ơ Hoài Nhơn Quy Nhơn

T uy Hòa Sơn Hòa

Hình 4.6: Đồ thị dị thường của nhiệt độ không khí trung bình tháng I

Trên đồ thị hình 4.6 cho thấy dao động của nhiệt độ không khí trung bình năm xung quanh giá trị trung bình tương đối đồng nhất, phần lớn đều có cùng âm hoặc dương điều này cho thấy biến đổi của nhiệt độ không khí tháng I khu vực nghiên cứu gần như bị chi phối bởi cùng một cơ chế tác động, chủ yếu là hoàn lưu gió mùa đông bắc đến khu vực trong tháng này

Độ lệch (+) lớn đồng loạt trên các trạm xảy ra vào các năm 1991, 1998, 2001 , lớn nhất của nhiệt độ trung bình tháng I có thể đạt tới 1,9 – 2,5C

Độ lệch (-) lớn nhất củanhiệt độ trung bình tháng I có thể đạt 1,6-2C và đồng loạt xảy ra vào năm 1984, 1986, 1992, 1997

Bảng 4.6: Đặc điểm biến động của nhiệt độ trung bình tháng I thời kỳ (1980-2008)

(%)

Độ lệch (+) max (C)

Năm xuất hiện

Độ lệch (-) max (C)

Năm xuất hiện

Xu thế biến đổi của nhiệt độ trung bình tháng I giai đoạn 1980-2008 được xem xét qua hệ số a của phương trình xu thế (bảng 4.5) Ta thấy nhiệt độ trung bình tháng I

có xu thế tăng trên toàn vùng với giá trị 0,14-0,35oC/thập niên

Trang 13

0 0.01 0.02 0.03

Đà Nẵng

T am Kỳ

T rà My Quảng

Ngãi

Ba T ơ Hoài Nhơn

Quy Nhơn

T uy Hòa

Sơn Hòa

2 2.0

2 3.0

2 4.0 25.0

4.2.2 Biến động của nhiệt độ trung bình tháng VII

Chịu sự chi phối chủ yếu của chế độ bức xạ mặt trời nội chí tuyến nên tháng VII là một trong hai tháng (tháng VI, VII) có nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm

và cũng là tháng có nhiệt độ trung bình ít biến động trong năm Nhiệt độ trung bình tháng VII không có xu thế biến động rõ ràng từ Bắc vào Nam như nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình tháng I (bảng 4.1)

Hệ số biến động Cv của nhiệt độ trung bình tháng VII chuỗi quan trắc

1980-2008 ở vùng Trung Bộ khá thấp, dao động trong khoảng 1,3–2,5% (bảng 4.2)

Trang 14

T ( o C)

-1 -3 -2

T r à M y

0 10 20 30 40 50 60

T ( o C)

-1 -3 - 2

T ( o C)

-1 -3 -2

Hình 4.9: Phân bố mật độ xác suất dị thường của nhiệt độ không khí TB tháng VII

Qua hình 4.9 cho thấy, nhiệt độ không khí trung bình tháng VII chủ yếu dao động trong khoảng [-1,1], xác suất chiếm khoảng 93-96% Độ lệch dương có thể đạt đến 1-2oC nhưng với xác suất rất nhỏ

Ba T ơ Hoài Nhơn Quy Nhơn

T uy Hòa Sơn Hòa

Hình 4.10: Đồ thị dị thường của nhiệt độ không khí trung bình tháng VII

Độ lệch (+) lớn nhất của nhiệt độ trung bình tháng VII có thể đạt 1,1–1,8C, xảy ra năm 2002 Ngoài ra, vào các năm 1987, 1993, 1994, 2001, 2002 nhiệt độ trung bình tháng VII tăng khá đồng loạt có thể do tác động của El Nino hoạt động trong các năm đó

Độ lệch (-) lớn nhất của nhiệt độ trung bình tháng VII có thể đạt 0,9 – 1,1C

Độ lệch âm xảy ra khá đồng loạt vào các năm 1981, 1984, 1985, 1989, 1992, 1995,

2000, 2003-2005

Trang 15

Bảng 4.7: Đặc điểm biến động của nhiệt độ trung bình tháng VII thời kỳ (1980-2008)

Độ lệch (+) max (C)

Năm xuất hiện

Độ lệch (-) max (C)

Năm xuất hiện

Xu thế biến đổi của nhiệt độ trung bình tháng VII giai đoạn 1980-2008 được xem xét qua phương trình xu thế (bảng 4.5) Ta thấy nhiệt độ trung bình tháng VII có

xu tăng (0,03-0,24oC/thập niên), trừ khu vực phía Nam của vùng (Sơn Hoà) là nhiệt độ

có xu thế giảm, với mức giảm khoảng 0,07oC/thập niên

-0.01 0 0.01 0.02 0.03

Đà Nẵng

T am Kỳ

T rà My Quảng

Ngãi

Ba T ơ Hoài Nhơn Quy Nhơn

T uy Hòa Sơn Hòa

Trang 16

4.3 Biến đổi của nhiệt đô tối cao trung bình

Nhiệt độ không khí tối cao trung bình tăng dần khi đi về phía Nam (bảng 4.8), dao động trong khoảng 29,8-31,7oC

Bảng 4.8: Nhiệt độ không khí tối cao trung bình tháng và năm thời kỳ 1980-2008 (C)

TT Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm dao động chủ yếu dao động trong khoảng [-1,1], riêng ở khu vực Trà My, độ lệch dương có thể đạt 1-2oC, nhưng với xác xuất nhỏ (3,4%)

T ( o C)

- 1 -3 -2

Trang 17

T ( o C)

-1 -3 - 2

0 10 20 30 40 50 70

T ( o C)

-1

- 3 -2

Hình 4.13: Phân bố mật độ xác suất độ lệch của nhiệt độ tối cao trung bình năm

Sự thay đổi của nhiệt độ không khí tối cao trung bình năm theo các thập niên được đánh giá thông qua độ lệch (Δ) so với TBNN của chuỗi 1980-2008 (bảng 4.9)

Bảng 4.9: Biến thiên của nhiệt độ tối cao trung bình năm (T ) trong các giai đoạn x

TT Trạm Thập niên 1981-1990 Thập niên 1991-2000 Giai đoạn 2001-2008

Xu thế biến đổi của nhiệt độ không khí tối cao trung bình năm được xác định thông qua phương trình xu thế (bảng 4.10)

Bảng 4.10: Phương trình xu thế của nhiệt độ tối cao trung bình

Trang 18

Đà Nẵng Tam Kỳ Trà M y Quảng

Ng ãi

B a Tơ Ho ài Nhơn Quy Nhơn Tuy Hò a Sơn Hòa

Hình 4.14: Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính nhiệt độ tối cao trung bình năm

Qua bảng 4.10, hình 4.14 cho thấy: nhìn chung nhiệt độ không khí tối cao trung bình có xu thế tăng trong 28 năm gần đây (6/9 trạm có giá trị a dương) Sự tăng của nhiệt độ không khí biểu hiện rõ nhất ở khu vực Hoài Nhơn, Tuy Hòa (xấp xỉ 0,2oC/thập niên), ở phần cực Nam của khu vực, nhiệt độ tăng không đáng kể (Sơn Hòa: 0,004oC/thập niên)

1980 1984 1988 1992 1996 2000 20 04 2008

T o C

Năm

Trang 19

Hình 4.15: Biến trình nhiều năm và xu thế nhiệt độ không khí tối cao trung bình năm tại

một số trạm khí tượng

4.4 Biến đổi của nhiệt độ tối thấp trung bình

Nhiệt độ không khí tối thấp trung dao động trong khoảng 21,5-24,6oC (bảng 4.11)

Bảng 4.11: Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình tháng và năm thời kỳ 1980-2008 (C)

TT Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình năm dao động chủ yếu dao động trong khoảng [-1,1], riêng ở khu vực Trà My, độ lệch dương có thể đạt 1-2oC, nhưng với xác xuất nhỏ (3,4%)

T ( o C)

- 1 -3 -2

T ( o C)

-1 -3 - 2

H o à i N hơn

0 10 20 30 40 50 60

Trang 20

Sự thay đổi của nhiệt độ không khí tối cao trung bình năm theo các thập niên được đánh giá thông qua độ lệch (Δ) so với TBNN của chuỗi 1980-2008 (bảng 4.12)

Bảng 4.12: Biến thiên của nhiệt độ tối thấp trung bình năm (Tm) trong các giai đoạn

Xu thế biến đổi của nhiệt độ không khí tối cao trung bình năm được xác định thông qua phương trình xu thế (bảng 4.13)

Bảng 4.13: Phương trình xu thế của nhiệt độ tối thấp trung bình

Trang 21

0 0.01 0.02 0.03

Đà Nẵng

T am Kỳ

T rà My Quảng

Ngãi

Ba T ơ Hoài Nhơn Quy Nhơn

T uy Hòa Sơn Hòa

Hình 4.17: Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính nhiệt độ tối thấp trung bình năm

Qua bảng 4.13, hình 4.17 cho thấy nhiệt độ không khí trung bình tối thấp có xu thế tăng trong 28 năm gần đây tại khu vực nghiên cứu Sự tăng của nhiệt độ không khí biểu hiện rõ nhất ở khu vực Quảng Ngãi, Quy Nhơn (0,3oC/thập niên) Còn ở các khu vực khác nhiệt độ không khí trung bình năm tăng khoảng 0,06-0,26oC/thập niên

Trang 22

V SỰ BIẾN ĐỔI CỦA LƯỢNG MƯA

Nằm trọn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc, lại có vị trí ở rìa Đông nam của lục địa châu Á, chế độ mưa ở vùng ven biển miền Trung Việt Nam nói chung và ở khu vực nghiên cứu nói riêng rất đặc sắc; điều kiện hoàn lưu khí quyền, điều kiện địa hình của lãnh thổ và hướng của đường bờ biển trong khu vực là nguyên nhân chủ yếu chi phối sự phân hoá của chế độ mưa trên lãnh thổ Mưa phân bố rất không đều theo thời gian và theo không gian

Lượng mưa năm của khu vực dao động trong một khoảng rất rộng khoảng từ 1800mm đến 4000m/năm, ở đây nơi ít mưa nhất như ở khu vực Sơn Hòa – Hà Bằng lượng mưa năm cũng vào khoảng 1749,7 – 1825,3mm – thuộc vào mức mưa trung bình trên lãnh thổ nước ta Ở đây cũng có những tâm mưa lớn của cả nước như: A Lưới, Trà My…., với lượng mưa năm trên 3000-4000mm/năm (bảng 5.1)

Bảng 5.1: Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)

Stt Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Trang 23

Stt Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

34 Hoà Đồng 80,9 27,4 61,7 49,4 90,5 69,1 47,9 64,0 246,8 634,9 593,9 323,4 2289,9

35 Sơn Thành 51,0 25,9 61,9 56,9 110,0 94,8 75,9 94,4 249,6 594,0 534,0 281,3 2229,6

36 Phú Lạc 66,5 22,3 38,8 41,8 93,2 35,6 31,0 72,1 244,2 621,3 506,2 282,9 2055,8

Ở phía bắc vùng nghiên cứu, khu vực từ Bình Định trở ra bắc mùa mưa bắt đầu

từ tháng V kết thúc vào tháng XII, thậm chí một số nơi kéo dài đến hết tháng I của

năm sau, tuy nhiên, trên thực tế mùa mưa ở đây có 2 thời kỳ: mưa tiểu mãn và mưa

chính vụ (sẽ phân tích kỹ ở phần sau) Ở phía nam của vùng nghiên cứu - cụ thể hơn là

từ Quy Nhơn trở vào phía nam mùa mưa lệch hẳn về mùa đông: bắt đầu vào tháng IX

và kết thúc vào cuối tháng XII

5.1 Biến đổi về lượng mưa

Biến đổi của lượng mưa trong khu vực được đánh giá thông qua độ lệch tiêu chuẩn Sr (mm) và hệ số biến động Cv (%)

Cũng như nhiều nơi khác, ở cùng một địa điểm, độ lệch tiêu chuẩn Sr của lượng mưa năm lớn hơn của lượng mưa tháng và của tháng mưa nhiều lớn hơn của tháng ít mưa Ngược lại, hệ số biến động Cv của lượng mưa năm bao giờ cũng bé hơn của lượng mưa tháng và Cv của lượng mưa các tháng mùa mưa thường nhỏ hơn so với các tháng mùa khô

Bảng 5.2: Độ lệch tiêu chuẩn trung bình tháng và năm (S r ; mm)

Trang 24

Độ lệch tiêu chuẩn của lượng mưa tháng đạt giá trị lớn nhất vào thời kỳ mưa nhiều – giữa mùa mưa, trong tháng X, tháng XI với độ lệch của lượng mưa tháng dao động trong khoảng từ 300mm đến 400mm

Bảng 5.3: Hệ số biến động của lượng mưa tháng và năm (C v %)

Trang 25

Stt Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Trên toàn vùng nghiên cứu, biến suất của lượng mưa năm có những đặc điểm

sau (bảng 5.3):

- Biến suất của lượng mưa năm:

Biến suất của lượng mưa năm dao động trong khoảng từ 21 đến 30% trên hầu khắp các nơi của vùng nghiên cứu thể hiện sự không ổn định của lượng mưa năm ở đây

Những khu vực có biến suất của lượng mưa năm lớn hơn thể hiện sự rất không

ổn định của lượng mưa năm là:

+ Khu vực phía nam tỉnh Quảng Ngãi từ Mộ Đức đến Sa Huỳnh, biến suất của lượng mưa năm ở đây 32-35%, thậm chí có nơi lên đến 44% như Đức Phổ

+ Khu vực Phú Yên như Sông Cầu, Hòa Đồng, Sơn Thành và Phú Lạc biến suất của lượng mưa năm tại đây dao động trong khoảng từ 31 đến 37%

- Biến suất của lượng mưa tháng:

Trên cơ sở phân tích thống kê về diễn biến mùa mưa (chính vụ) vì lý do đó biến suất của lượng mưa tháng các tháng mùa mưa tuy không thấp nhưng khá ổn định, phổ biến ở khoảng 50-65%, trong khi đó các tháng mùa khô biến suất của lượng mưa tháng rất cao, thường là trên 120-150%

5.2 Biến đổi về mùa mưa

Mùa mưa biến đổi mạnh mẽ từ năm này qua năm khác về thời gian bắt đầu, cao điểm cũng như về thời gian kết thúc Nói chung, mùa mưa có thể dao động trong phạm

vi 3-4 tháng hoặc hơn nữa, tuỳ thuộc vào biến trình mưa của từng khu vực

Tháng bắt đầu, kết thúc và cao điểm của mùa mưa được xác định theo lượng mưa trung bình, cũng là tháng có tần suất bắt đầu, kết thúc và cao điểm mùa mưa cao nhất

* Thời điểm bắt đầu mùa mưa:

Bảng 5.4 dưới đây trình bầy kết quả thống kê tần suất bắt đầu của mùa mưa ở vùng nghiên cứu Xét về tổng thể mùa mưa ở đây khá đặc biệt thường nghiêng nhiều

về chế độ mưa Thu-Đông

Từ Đà Nẵng đến Bình Định, mùa mưa có 2 thời kỳ: mưa tiểu mãn và mưa chính

vụ Mưa tiểu mãn bắt đầu vào khoảng tháng V tháng VI, sau đó khi gió mùa Tây Nam

Trang 26

phát triển mạnh, ổn định, hiệu ứng “phơn” phát huy hết tác dụng, hậu quả là mùa mưa

bị gián đoạn (thể hiện rõ nhất là ở các khu vực đồng bằng ven biển) Mùa mưa thực sự

ở đây thường bắt đầu vào khoảng tháng VIII tháng IX và kết thúc vào khoảng cuối tháng XII Cá biệt có những nơi như Thạnh Mỹ, Nông Sơn, Trà My (Đà Nẵng-Quảng Nam), Trà Bồng, Sơn Hà, Sơn Giang (Quảng Ngãi) - thường là những trạm không ở ven biển mà nằm sâu về phía tây mùa mưa mới bắt đầu vào tháng V (tháng có tần suất bắt đầu cao nhất) Từ phía nam của Quảng Ngãi mùa mưa đồng nhất bắt đầu với tần suất cao nhất vào tháng IX

Bảng 5.4: Tần suất bắt đầu của mùa mưa ở khu vực nghiên cứu (%)

TT Tên trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

* Cao điểm của mùa mưa:

Xét về cao điểm của mùa mưa (bảng 5.5) chúng ta thấy ở trên toàn vùng nghiên cứu cao điểm của mùa mưa là tháng X (tháng X là tháng có tần suất cao điểm cao nhất)

Bảng 5.5: Tần suất cao điểm của mùa mưa ở khu vực nghiên cứu (%)

Stt Tên trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Trang 27

* Thời điểm kết thúc mùa mưa:

Về thời điểm kết thúc mùa mưa trong vùng nghiên cứu (bảng 5.6), dù mùa mưa bắt đầu sớm hay muộn ở hầu khắp mọi nơi mùa mưa đều kết thúc vào tháng XII, cá biệt chỉ có ở tâm mưa vùng núi phía nam tỉnh Quảng Nam như Trà My mùa mưa mới kết thúc vào tháng I

Bảng 5.6: Tần suất kết thúc của mùa mưa ở khu vực nghiên cứu (%)

TT Tên trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Trang 28

5.3 Xu thế biến đổi của lượng mưa

Để tiện cho việc phân tích, so sánh sau này, giá trị trung bình chuỗi số liệu mưa 1981-2008 chúng tôi sẽ gọi là giá trị trung bình nhiều năm - TBNN Giá trị trung bình của các thập niên sẽ được ký hiệu là TBTN Bảng 5.7 trình bầy các kết quả thống kê tổng lượng mưa theo các thập niên và độ lệch của các giá trị đó so với TBNN của chuỗi 1981-2008, bảng 5.8 trình bầy các phương trình xu thế của tổng lượng mưa năm

Về xu thế của tổng lượng mưa năm qua các thập niên trên toàn vùng nghiên cứu chúng ta thấy thập niên 1981-1990 là thập niên có sự thâm hụt một cách đồng loạt của tổng lượng mưa năm (34/tổng số 35 trường hợp lượng mưa thập niên này thâm hụt so với TBNN), thập niên sau đó 1991-2000 là thập niên của sự gia tăng tổng lượng mưa năm trên hầu khắp các địa điểm (33/35 tổng số trường hợp có sự gia tăng của tổng lượng mưa năm) Giai đoạn 2001-2008 là giai đoạn cũng tìm thấy có sự gia tăng (tuy không đồng loạt) của tổng lượng mưa năm (23/35 tổng số trường hợp có sự gia tăng của tổng lượng mưa năm) (bảng 5.7)

Nhận xét chung, trên toàn vùng Trung và Nam Trung Bộ thập niên 1981-1990

là thập niên suy giảm của tổng lượng mưa năm, còn thập niên 1991-2000 và giai đoạn 2001-2008 là sự gia tăng của tổng lượng mưa năm của hầu hết các nơi trên toàn vùng

Bảng 5.7: Biến động của lượng mưa năm TB theo các thập niên

Stt Trạm

TBNN (1981- 2008)

TBTK (81-90)

Δ thập niên

so với TBNN

TBTK (1991- 2000)

Δ thập niên

so với TBNN

TB thời kỳ (2001-2008)

Δ giai đoạn (2001-2008)

Trang 29

Stt Trạm

TBNN (1981- 2008)

TBTK (81-90)

Δ thập niên

so với TBNN

TBTK (1991- 2000)

Δ thập niên

so với TBNN

TB thời kỳ (2001-2008)

Δ giai đoạn (2001-2008)

Trang 30

Ba Tơ, Giá Vực, Sa Huỳnh), ở đây lượng mưa năm có thể tăng từ 32-50mm/năm

Khu vực có xu thế lượng mưa tăng ít nhất là khu vực tận cùng phía nam vùng nghiên cứu (ở Phú Mỹ, Bình Tường, Quy Nhơn, Sơn Hòa, Phú Lâm) lượng mưa ở khu vực này tăng không đáng kể, khoảng 2-6mm/năm (hình 5.1)

0 5 10 15 20 25 30 35

Đà Nẵng

T am Kỳ

T rà My Quảng

Ngãi

Ba T ơ Hoài Nhơn

Quy Nhơn

T uy Hòa

Sơn Hòa

Trang 31

Hình 5.1: Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính lượng mưa trung bình năm khu vực

nghiên cứu

Xu thế biến đổi của lượng mưa ở khu vực nghiên cứu còn được đánh giá thông qua hệ số a của các phương trình hồi quy tuyến tính hình 5.1 biểu thị hệ số a của các phương trình xu thế này, đồ thị cho thấy ở khu vực này có xu thế tăng (với các mức độ khác nhau) là chính

Để thấy rõ hơn xu thế biến đổi của lượng mưa năm qua thời kỳ 1981-2008 chúng tôi còn xây dựng các đường xu thế của lượng mưa năm tại một số trạm chính ở khu vực nghiên cứu (hình 5.2)

1980 1984 1988 1992 1996 2000 2004 2008

Năm R(mm)

1980 1984 1988 1992 1996 2000 2004 2008

Năm R(mm)

Hình 5.2: Biến trình nhiều năm và xu thế của lượng mưa năm tại các trạm khu vực

nghiên cứu

VI SỰ BIẾN ĐỔI CỦA MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG KHÍ HẬU CỰC ĐOAN

6.1 Bão (xoáy thuận nhiệt đới)

Bão là hiện tượng đặc biệt nguy hiểm, gây ra gió rất mạnh, có thể đánh đắm tầu thuyền, làm đổ nhà cửa; mưa rất lớn, gây lũ lụt nghiêm trọng, có khi trở thành thảm hoạ Theo số liệu Trung tâm Khí tượng thuỷ văn quốc gia, trong vòng 29 năm (1980-2008) có 72 cơn bão đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến vùng bờ biển từ Đà Nẵng đến Phú Yên, trung bình mỗi năm có 2,5 cơn Bão phân phối không đều trong các tháng

Có những tháng không có cơn bão nào (tháng II, tháng IV), nhưng có những tháng có

Trang 32

tổng số XTNĐ lên trên 20 cơn (tháng X, XI) Bão tập trung chủ yếu vào tháng X và tháng XI, trung bình mỗi tháng có khoảng 0,8 cơn bão

Bảng 6.1: Số cơn bão hoặc ATNĐ trung bình đổ bộ vào vùng bờ biển Việt Nam (giai

Bảng 6.2: Đặc trưng của XTNĐ theo thời gian

Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Tổng

Δ

so với

Trang 33

Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Tổng

Δ

so với

(%) 539 - 539 - 374 272 539 374 178 109 120 254 61

XTNĐ có độ lệch tiêu chuẩn năm là 1,5 và biến suất là 61%

Trong 29 năm, có 18 năm XTNĐ ít hơn trung bình và 11 năm nhiều hơn trung bình Hay nói cách khác, số chuẩn sai âm nhiều hơn so với số chuẩn sai dương Cứ khoảng 3-4 năm chuẩn sai dương thì lại có 3-6 năm chuẩn sai âm Đường trung bình trượt 5 năm của XTNĐ cũng cho thấy rõ những năm gần đây có sự biến đổi đáng kể

về số lượng của XTNĐ

Từ năm 1980 đến 2008, có 3 giai đoạn XTNĐ nhiều hơn trung bình nhiều năm (1983-1986; 1997-1999 và 2006-2008), trong đó có năm 1984-1985 và 2006-2007 là những năm có XTNĐ xuất hiện nhiều nhất (5-6 cơn/năm) và 03 giai đoạn XTNĐ ít hơn trung bình nhiều năm

Biến trình năm của số XTNĐ trong giai đoạn 1980-2008 được trình bày trong hình 6.1 Phương trình xu thế của số XTNĐ cho thấy số lượng XTNĐ có chiều hướng gia tăng, nhất là trong giai đoạn gần đây

XTNĐ TB trượt 5 năm Xu thế tuyến tính (XTNĐ)

Hình 6.1: Biến trình nhiều năm và xu thế tuyến tính của XTNĐ

Trang 34

Độ lớn của XTNĐ được đánh giá thông qua các cấp XTNĐ của các giai đoạn Qua bảng 6.3 cho thấy: giai đoạn 2000-2008, có số lượng XTNĐ ít nhất nhưng ngược lại số lượng bão cấp rất mạnh chiếm tỷ lệ nhiều nhất, gấp 2,5 lần so với các giai đoạn 1980-1990 và 1991-2000 và chiếm 55% số cơn bão mạnh trong giai đoạn 1980-2000

Bảng 6.3: Số lượng XTNĐ các giai đoạn phân theo các cấp

Giai đoạn

Các loại XTNĐ

Tổng ATNĐ

cấp 6-7

Bão thường cấp 8-9

Bão mạnh cấp 10-11

Bão rất mạnh cấp ≥ 12

có khu vực nghiên cứu, làm chết hàng trăm người và gây thiệt hại hàng ngàn tỉ đồng

Theo tổng kết của Nguyễn Đức Ngữ và Nguyễn Trọng Hiệu (2004) [1], ở Việt Nam hàng năm vào mùa mưa thường có khá nhiều ngày mưa lớn (≥50mm/ngày) hoặc rất lớn (≥100mm/ngày) Số ngày mưa lớn trung bình năm phổ biến là 5-15 ngày, trong

đó khoảng 30-40% là ngày mưa rất lớn

Trên cơ sở các số liệu lượng mưa ngày (lượng mưa tích lũy 24 giờ) quan trắc tại các trạm trong khu vực nghiên cứu trong 28 năm (1981-2008), chúng tôi đã phân tích

và thống kê số ngày mưa lớn và rất lớn trong khu vực này

6.2.1 Số ngày mưa lớn

Thống kê số ngày mưa lớn và mưa rất lớn vùng nghiên cứu (Bảng 6.4) cho thấy hàng năm ở đây có khoảng từ 7 đến 21,5 ngày mưa lớn/năm Nơi nhiều ngày mưa lớn

là những nơi có tổng lượng mưa năm khá cao (3000-4000mm/năm), cụ thể là ở Trà

My, Sơn Hà, Minh Long hàng năm có từ 20-21,5 ngày mưa lớn/năm Nơi ít ngày mưa lớn là Sơn Hòa, Hà Bằng, trung bình hành năm chỉ có khoảng từ 7,3-9,4 ngày mưa lớn/năm Thời kỳ có nhiều ngày mưa lớn trong năm thường là các tháng giữa mùa mưa chính vụ - tháng X, tháng XI Các tháng mùa khô, mùa ít mưa rất ít khi gặp ngày có mưa lớn

Bảng 6.4: Số ngày mưa lớn (≥50mm) trung bình tháng và năm

1 Đà Nẵng 0,2 0 0,1 0,1 0,4 0,3 0,2 0,7 1,5 4,4 2,3 0,8 11,0

2 Nông Sơn 0 0,1 0,0 0,6 1,0 0,9 0,6 0,8 1,7 4,7 4,0 1,3 15,6

Trang 35

Bảng 6.5: Biến động của số ngày mưa lớn theo các thập niên

Stt Trạm

TBNN (1981- 2008)

TBTK (81-90)

Δ thập niên

so với TBNN

TBTK (1991- 2000)

Δ thập niên

so với TBNN

TB thời kỳ (2001-2008)

Δ giai đoạn (2001-2008)

Trang 36

Stt Trạm

TBNN (1981- 2008)

TBTK (81-90)

Δ thập niên

so với TBNN

TBTK (1991- 2000)

Δ thập niên

so với TBNN

TB thời kỳ (2001-2008)

Δ giai đoạn (2001-2008)

Sang thập niên 1991-2000: số ngày mưa lớn có xu thế tăng lên so với trung bình nhiều năm, tăng nhiều nhất ở hai tâm mưa thuộc tỉnh Quảng Ngãi (Minh Long,

Ba Tơ) với giá trị khoảng 2-3 ngày/năm

Thời kỳ 2001-2008: tuy chưa đầy một thập niên nhưng số liệu trung bình giai đoạn này cho thấy xu thế tăng số ngày mưa lớn chiếm phần lớn các khu vực ở vùng nghiên cứu

Nhận xét chung, thời kỳ từ 1981 đến 2008 trên toàn vùng nghiên cứu chỉ có thập niên đầu 1981-1990 là cho thấy sự suy giảm của số ngày mưa lớn còn lại thập niên sau cho đến 2008 xu thế gia tăng của số ngày mưa lớn chiếm ưu thế

Trang 37

Xét cho cả giai đoạn 1981-2008 cho thấy xu thế tăng của số ngày mưa lớn trên toàn vùng (hình 6.2, 6.3) Giá trị tăng trung bình khoảng 0,1-0,25 ngày/năm Riêng khu vực Ba Tơ thuộc Quảng Ngãi có số ngày mưa lớn tăng nhiều nhất, khoảng 0,4 ngày/năm

1981 1984 1987 1990 1993 1996 1999 2002 2005 2008

Năm Ngày

1981 1984 1987 1990 1993 1996 1999 2002 2005 2008

Năm Ngày

1981 1984 1987 1990 1993 1996 1999 2002 2005 2008

Năm Ngày

Hình 6.2: Biến trình nhiều năm và xu thế tuyến tính của số ngày mưa lớn

0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4

Đà Nẵng

T am Kỳ

T rà My

Quảng Ngãi

Ba T ơ Hoài Nhơn

Quy Nhơn

T uy Hòa

Sơn Hòa

Trang 38

Bảng 6.5: Số ngày mưa rất lớn (R ngày ≥100mm) trung bình tháng và năm thời kỳ

TBTN 81-90

Δ thập niên so với TBNN

TBTN 1991-

2000

Δ thập niên so với TBNN

TB thời kỳ 2001-2008

Δ giai đoạn 2001-2008

Trang 39

Stt Trạm

TBNN (1981- 2008)

TBTN 81-90

Δ thập niên so với TBNN

TBTN 1991-

2000

Δ thập niên so với TBNN

TB thời kỳ 2001-2008

Δ giai đoạn 2001-2008

Đối với số ngày mưa rất lớn, trong thập niên 1981-1990, số ngày có mưa rất lớn

ở hầu như ở tất cả các trạm đều có xu thế giảm so với TBNN, trừ khu vực thuộc Quy Nhơn (Hoài Ân, Phú Mỹ, Bình Tường, Phù Cát) là số này mưa rất lớn có giá trị tăng

Sang thập niên 1991-2000, tương tự như số ngày mưa lớn, ở vùng nghiên cứu trong thập niên này số ngày mưa rất lớn cũng gia tăng so với số ngày mưa rất lớn TBNN, trừ khu vực thuộc Quy Nhơn (Hoài Ân, Phú Mỹ, Bình Tường, Phù Cát) là có

số này mưa rất lớn giảm trong thập niên này

Đến thời kỳ 2001-2008, đây là thời kỳ có xu thế giảm chiếm ưu thế ở các khu vực thuộc vùng nghiên cứu, thể hiện rõ rệt ở khu vực từ phía Nam của Quảng Ngãi trở vào đến Phú Yên

Trong giai đoạn 1980-2008, số ngày mưa rất lớn có giá trị tăng, trung bình 0,1 ngày/năm

Ngày đăng: 28/03/2015, 08:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.2: Đồ thị độ lệch của nhiệt độ không khí trung bình năm - Nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cơ bản trên khu vực Trung Trung Bộ
Hình 4.2 Đồ thị độ lệch của nhiệt độ không khí trung bình năm (Trang 8)
Hình 4.4: Biến trình nhiều năm và xu thế nhiệt độ không khí trung bình năm tại một số - Nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cơ bản trên khu vực Trung Trung Bộ
Hình 4.4 Biến trình nhiều năm và xu thế nhiệt độ không khí trung bình năm tại một số (Trang 10)
Hình 4.5: Phân bố mật độ xác suất dị thường của nhiệt độ không khí trung bình tháng I - Nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cơ bản trên khu vực Trung Trung Bộ
Hình 4.5 Phân bố mật độ xác suất dị thường của nhiệt độ không khí trung bình tháng I (Trang 11)
Hình 4.8: Biến trình nhiều năm và xu thế nhiệt độ không khí trung bình tháng I tại một - Nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cơ bản trên khu vực Trung Trung Bộ
Hình 4.8 Biến trình nhiều năm và xu thế nhiệt độ không khí trung bình tháng I tại một (Trang 13)
Hình 4.7: Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính nhiệt độ không khí trung bình tháng I - Nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cơ bản trên khu vực Trung Trung Bộ
Hình 4.7 Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính nhiệt độ không khí trung bình tháng I (Trang 13)
Hình 4.12: Biến trình nhiều năm và xu thế nhiệt độ không khí trung bình tháng VII tại - Nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cơ bản trên khu vực Trung Trung Bộ
Hình 4.12 Biến trình nhiều năm và xu thế nhiệt độ không khí trung bình tháng VII tại (Trang 16)
Hình 4.13: Phân bố mật độ xác suất độ lệch của nhiệt độ tối cao trung bình năm - Nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cơ bản trên khu vực Trung Trung Bộ
Hình 4.13 Phân bố mật độ xác suất độ lệch của nhiệt độ tối cao trung bình năm (Trang 17)
Hình 4.17: Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính nhiệt độ tối thấp trung bình năm - Nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cơ bản trên khu vực Trung Trung Bộ
Hình 4.17 Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính nhiệt độ tối thấp trung bình năm (Trang 21)
Hình 5.1: Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính lượng mưa trung bình năm khu vực - Nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cơ bản trên khu vực Trung Trung Bộ
Hình 5.1 Đồ thị hệ số a của xu thế tuyến tính lượng mưa trung bình năm khu vực (Trang 31)
Hình 6.2: Biến trình nhiều năm và xu thế tuyến tính của số ngày mưa lớn - Nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cơ bản trên khu vực Trung Trung Bộ
Hình 6.2 Biến trình nhiều năm và xu thế tuyến tính của số ngày mưa lớn (Trang 37)
Hình 6.4: Biến trình nhiều năm và xu thế tuyến tính của số ngày mưa rất lớn - Nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cơ bản trên khu vực Trung Trung Bộ
Hình 6.4 Biến trình nhiều năm và xu thế tuyến tính của số ngày mưa rất lớn (Trang 40)
Hình 6.13: Biến trình nhiều năm và xu thế tuyến tính của số ngày nắng nóng trung bình - Nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cơ bản trên khu vực Trung Trung Bộ
Hình 6.13 Biến trình nhiều năm và xu thế tuyến tính của số ngày nắng nóng trung bình (Trang 48)
Bảng 7.17: Số lượng bão và ATNĐ phân theo các cấp (giai đoạn 1980-2008) - Nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cơ bản trên khu vực Trung Trung Bộ
Bảng 7.17 Số lượng bão và ATNĐ phân theo các cấp (giai đoạn 1980-2008) (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w