1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộngbệnh viện A Thái Nguyên”

100 625 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Đoàn cán bộ Trung tâm Quan trắc Môi trường Thái Nguyên đã tiến hành lấy mẫu, đo đạc vàphân tích chất lượng môi

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ, CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

Trang 2

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG BÁO CÁO

1 Hình 1.1 Sơ đồ vị trí khu vực triển khai dự án 8

2 Hình 1.2 Mặt bằng hiện trạng hệ thống xử lý nước thải hiện

3 Hình 1.3 Mặt cắt hiện trạng hệ thống xử lý nước thải hiện tại 15

4 Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải hiện tại của Bệnh

5 Hình 1.5 Sơ đồ mạng lưới thoát nước hiện tại của bệnh viện

6 Hình 2.1 Sơ đồ lấy mẫu các thành phần môi trường 33

9 Hình 4.1 Sơ đồ phương án thoát nước mưa, nước thải bệnh

10 Hình 4.2 Sơ đồ mạng lưới thoát nước tổng thể bệnh viện A

Thái Nguyên

63

11 Hình 4.3 Sơ đồ CN HTXL nước thải cải tạo, nâng cấp của

Bệnh viện A Thái Nguyên

64

12 Hình 4.4 Mô hình quản lý rác thải y tế có hiệu quả 74

13 Hình 4.5 Sơ đồ phân loại và thu gom chất thải rắn của bệnh

14 Hình 4.6 Vị trí lấy mẫu giám sát môi trường cho bệnh viện A

15 Hình 5.1 Vị trí lấy mẫu giám sát môi trường cho bệnh viện A

Thái Nguyên giai đoạn đi vào hoạt động 91

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG BÁO CÁO

1 Bảng 1.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng của bệnh viện A Thái

5 Bảng 1.5 Danh mục các hạng mục công trình của dự án 18

6 Bảng 1.6 Bảng tổng hợp tiên lượng vật tư chủ yếu của dự án 19

8 Bảng 1.8 Dự toán kinh phí cho các công trình bảo vệ môi

trường

24

10 Bảng 2.1 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường

không khí trong và xung quanh khu vực bệnh viện

29

11 Bảng 2.2 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường nước

ngầm xung quanh bệnh viện

30

12 Bảng 2.3 Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng nước thải của

bệnh viện A Thái Nguyên

15 Bảng 3.3 Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trong giai

Trang 4

16 Bảng 3.4 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong

nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công xâydựng dự án

20 Bảng 3.8 Tỷ lệ nguy cơ nhiễm bệnh từ vật sắc nhọn 52

21 Bảng 3.9 Mức áp âm phổ biến của một số phương tiện thi

công

53

22 Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường của dự án 83

23 Bảng 5.2 Chương trình quan trắc chất thải khu vực bệnh viện

giai đoạn XDCB

86

24 Bảng 5.3 Chương trình quan trắc chất thải khu vực bệnh viện

giai đoạn đi vào hoạt động

87

25 Bảng 5.4 Chương trình giám sát môi trường xung quanh bệnh

viện giai đoạn XDCB

88

26 Bảng 5.5 Chương trình giám sát môi trường xung quanh giai

đoạn bệnh viện đi vào hoạt động

88

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 XUẤT XỨ RA ĐỜI CỦA DỰ ÁN 1

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) 2

3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 4

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 5

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 6

1.1 TÊN DỰ ÁN 7

1.2 CHỦ DỰ ÁN 7

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 7

1.4 SƠ LƯỢC VỀ THỰC TRẠNG BỆNH VIỆN A THÁI NGUYÊN 8

1.4.1 Cơ sở hạ tầng 8

1.4.2 Cơ cấu tổ chức cán bộ 9

1.4.3 Công tác khám chữa bệnh 10

1.4.4 Hiện trạng trang thiết bị của bệnh viện A Thái Nguyên 10

1.4.5 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn 13

1.4.6 Thu gom và xử lý nước thải 14

1.5 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 16

1.5.1 Mục tiêu – Quy mô của dự án 17

1.5.2 Các hạng mục công trình của dự án 18

1.5.3 Danh mục trang thiết bị y tế cần đầu tư 19

1.5.4 Tổng hợp tiên lượng vật tư chủ yếu của dự án 19

1.5.5 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án 20

1.5.6 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 21

1.5.7 Tiến độ triển khai thực hiện dự án 21

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 22

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 22

2.1.1 Điều kiện về địa chất 22

2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thuỷ văn 22

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 24

2.1.3.1 Môi trường không khí 26

2.1.3.2 Môi trường nước 27

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 30

2.2.1 Điều kiện về kinh tế 30

Trang 6

2.2.2 Điều kiện về xã hội 31

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 33

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 33

3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 34

3.1.1.1 Giai đoạn thi công xây dựng dự án 34

3.1.1.2 Giai đoạn hoàn thành đưa công trình vào hoạt động 42

3.1.2 Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải 49

3.1.3 Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường do dự án gây ra 52

3.1.4 Đối tượng bị tác động 52

3.1.4.1 Hệ sinh vật và con người xung quanh khu vực dự án 52

3.1.4.2 Các thành phần môi trường vật lý tại khu vực dự án 53

3.1.4.3 Môi trường kinh tế - xã hội khu vực dự án 53

3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 53 3.4.1 Đánh giá đối với các tính toán về lưu lượng, nồng độ và khả năng phát tán khí độc hại và bụi 54

3.4.2 Đánh giá đối với các tính toán về phạm vi tác động do tiếng ồn 54

3.4.3 Đánh giá đối với các tính toán về tải lượng, nồng độ và phạm vi phát tán các chất ô nhiễm trong nước thải 55

3.4.4 Đánh giá đối với các tính toán về lượng chất thải rắn phát sinh 55

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 56

4.1 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG XẤU 56

4.1.1 Giai đoạn thi công xây dựng dự án 56

4.1.1.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường không khí 56

4.1.1.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường nước 57

4.1.1.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với chất thải rắn 58

4.1.2 Giai đoạn hoàn thành đưa công trình vào hoạt động 58

4.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 58

4.1.2.2 Thu gom và xử lý chất thải rắn 71

4.1.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 74

4.1.2.4 Xử lý chất phóng xạ 75

4.2 Đối với sự cố môi trường 75

4.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng dự án 75

4.2.1.1 Đối với sự cố tai nạn lao động 75

4.2.1.2 Đối với sự cố tai nạn giao thông 75

Trang 7

4.2.1.3 Các biện pháp giảm thiểu khác 75

4.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 76

4.2.2.1 Vệ sinh, an toàn lao động 76

4.2.2.2 Phòng chống sự cố 76

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 79

5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 79

5.1.1 Chương trình quản lý các vấn đề bảo vệ môi trường 79

5.1.2 Mô hình tổ chức, cơ cấu nhân sự cho công tác quản lý môi trường 79

5.1.3 Lập kế hoạch quản lý, triển khai công tác bảo vệ môi trường 79

5.1.4 Kế hoạch đào tạo, giáo dục nâng cao nhận thức môi trường 79

5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 83

5.2.1 Giám sát chất thải 83

5.2.2 Giám sát môi trường xung quanh 84

CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 89

6.1 Ý KIẾN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN (UBND) PHƯỜNG THỊNH ĐÁN 89

6.1.1 Về các tác động xấu của Dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội 89

6.1.2 Về các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu của Dự án đến môi trường tự nhiên - xã hội 89

6.1.3 Kiến nghị 89

6.2 Ý KIẾN CỦA UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC (UBMTTQ) PHƯỜNG THỊNH ĐÁN 90

6.2.1 Về các tác động xấu của Dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội 90

6.2.2 Về các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu của Dự án đến môi trường tự nhiên - xã hội 90

6.2.3 Kiến nghị 90

6.3 Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN TRƯỚC CÁC Ý KIẾN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC PHƯỜNG 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

1 KẾT LUẬN 91

2 KIẾN NGHỊ 91

3 CAM KẾT 92

3.1 Cam kết thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường 92

3.2 Cam kết với cộng đồng 93

3.3 Cam kết tuân thủ các quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến các giai đoạn của dự án 93

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ RA ĐỜI CỦA DỰ ÁN

a/ Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi trung du Bắc Bộ, có diện tích tự nhiên 3.562,82

km2, dân số theo thống kê năm 2007 khoảng 1.046.000 người chiếm 1,41% dân số so với

cả nước Cơ cấu kinh tế của tỉnh khá đa dạng bao gồm công nghiệp, nông - lâm nghiệp vàdịch vụ; tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,88% Hệ thống các cơ sở y tế Thái Nguyên baogồm 1 bệnh viện trung ương, 5 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa cấp tỉnh, 13 trung tâm

y tế cấp huyện, y tế dự phòng và 180 trạm y tế xã, ngoài ra còn có các cơ sở khám chữabệnh tư nhân, đã đáp ứng các điều kiện ban đầu cơ bản về chăm sóc sức khoẻ, chữa bệnhcho nhân dân Tuy nhiên, hiện nay hệ thống các cơ sở y tế của tỉnh nói chung chưa đápứng được nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân Hầu hết, các cơ sở nàyđều hoạt động quá tải, khả năng phục vụ thấp

Để thực hiện mục tiêu đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh không những cho tuyếntỉnh Thái Nguyên mà cho cả khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc Bệnh viện Phụ sản TháiNguyên (nay là bệnh viện A) với quy mô thiết kế là 200 giường bệnh đã được đầu tư xâydựng theo Quyết định số 2973/QĐ-UB ngày 01/10/1999 của UBND tỉnh Thái Nguyên.Năm 2002 công trình khởi công, năm 2003 công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng;năm 2007 UBND tỉnh Thái Nguyên đầu tư thêm 30 giường bệnh giành cho phạm nhântheo Quyết định số 2457/QĐ-UBND ngày 31/10/2007 nâng tổng số giường bệnh hiện tạicủa bệnh viện lên 230 giường

Tuy nhiên, từ năm 2003 đến nay bệnh viện luôn trong tình trạng quá tải, theo chỉtiêu và thực tế bệnh viện luôn tiếp nhận bệnh nhân và điều trị với quy mô lớn hơn thực tếrất nhiều Vì vậy, các điều kiện phục vụ không đảm bảo, dẫn đến chất lượng khám chữabệnh thấp

Theo Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt mạng lưới khám chữa bệnh đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 thì quy

mô bệnh viện A được nâng lên là 330 giường

Vì vậy, ngày 09 tháng 4 năm 2009 UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Quyết định số691/QĐ-UBND về việc phê duyệt dự án “Đầu tư xây dựng công trình mở rộng bệnh viện

A Thái Nguyên”

Bệnh viện A Thái Nguyên với chức năng là bệnh viện đa khoa, trong đó khoa điềutrị sản phụ-nhi là khoa đặc biệt quan trọng cần được quan tâm đầu tư cả về cơ sở vật chất

và điều kiện trang thiết bị, mặt khác do đơn vị là bệnh viện tuyến tỉnh nên bệnh viện còn

có một số chức năng khác như khám sức khỏe và giám định y khoa

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu tính toán đầu tư mở rộng bệnhviện A Thái Nguyên; cụ thể là việc đầu tư khoa điều trị (nội trú) sản phụ và nhi; đầu tưTrung tâm giám định y khoa cùng hệ thống trang thiết bị đồng bộ tại khu vực bệnh viện A

là thật sự cần thiết và cấp bách

Trang 9

Thực hiện luật Bảo vệ môi trường, bệnh viện A Thái Nguyên đã phối hợp với Trung

tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyên tổ chức lập báo cáo ĐTM cho dự án: “Đầu

tư xây dựng công trình mở rộng bệnh viện A Thái Nguyên”

b/ Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

UBND tỉnh Thái Nguyên

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)

a/ Căn cứ pháp luật

- Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29/11/2005;

- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng11 năm 2003;

- Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quyhoạch xây dựng;

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình;

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 về việc quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định 04/2007/NĐ-CP nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

- Nghị định 59/2007/NĐ – CP ngày 9/4/2007 của Chính Phủ về hoạt động quản lýchất thải rắn;

- Quyết định số 2973/QĐ-UB ngày 01/10/1999 của UBND tỉnh Thái Nguyên vềviệc phê duyệt dự án dầu tư xây dựng bệnh viện phụ sản (Nay là bệnh viện A) TháiNguyên với quy mô 200 giường;

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 vềviệc phê duyệt chiến lược bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đếnnăm 2020;

- Quyết định số 12/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp giấy phép hànhnghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;

- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việcban hành quy chế quản lý chất thải y tế ;

- Các Quyết định của giám đốc Sở Y tế Thái Nguyên về việc giao chỉ tiêu kế hoạch

Trang 10

sự nghiệp y tế các năm 2006, 2007, 2008; Trong đó chỉ tiêu giao cho bệnh viện A TháiNguyên số giường điều trị là quy mô 330 giường;

- Quyết định số 30/2008/TTg ngày 22 tháng 02 năm 2008 của thủ tướng Chính phủ

về việc: Phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến 2010 và tầm nhìnđến 2020;

- Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 02/04/2008 của Thủ tướng chính phủ về việcphê duyệt dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện

đa khoa khu vực liên huyện sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp phápkhác giai đoạn 2008 – 2010;

- Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: Mở rộng bệnh viện A TháiNguyên;

- Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 hướng dẫn về đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư số 12/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng kí, cấp giấy phép hànhnghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

- TCVN 5937:2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xungquanh

- TCVN 5938:2005 - Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một sốchất độc hại trong không khí xung quanh

- TCVN 5945:2005 - Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải

- TCVN 5949:1998 – Âm học – Tiếng ồn khu công cộng và dân cư Mức ồn tối đacho phép

- TCVN 7382:2004 -Chất lượng nước – Nước thải bệnh viện – Tiêu chuẩn thải

- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcngầm

- QCVN 14: 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt

- Số liệu, tài liệu về kinh tế - xã hội của phường Thịnh Đán – thành phố Thái

Nguyên (Phiếu điều tra kinh tế - xã hội, sức khoẻ cộng đồng- Phường Thịnh Đán thành phố Thái Nguyên 2009);

- Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án cung cấp

+ Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án xây dựng bệnh viện A (phụ sản) Thái nguyên;+ Báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải bệnhviện A Thái Nguyên;

Trang 11

c/ Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo

- Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương Đức

Hồng Kỹ thuật môi trường Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội – 2001.

- Phạm Ngọc Châu Môi trường nhìn từ góc độ quản lý an toàn chất thải - Cục Bảo

- Sổ tay an toàn, vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ trên công trường xây dựng Nxb Xây

dựng, của Tổ chức Lao động Quốc tế

- Bộ tài nguyên và Môi trường, Vụ thẩm định và đánh giá tác động môi trường Báo cáo dự án Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận về ĐTM tổng hợp của các hoạt động phát triển trên một vùng lãnh thổ, Hà Nội - 2003.

- Một số tài liệu tham khảo khác

3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM

Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về khí tượng thuỷ văn, kinh tế

- xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự án

Phương pháp liệt kê: Chỉ ra đầy đủ các tác động cần chú ý do các hoạt động của dự

án gây ra

Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra các vấn đề về môi trường và kinh tế - xã

hội qua phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại khu vực thực hiện dự án

Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh với

Trang 12

Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nềntại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tớimôi trường do các hoạt động của dự án

Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Được sử dụng để

ước tính tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh khi triển khai xây dựng và thực hiện dự án

Phương pháp mô hình hoá: Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan truyền cácchất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước, từ đó xác định mức độ,phạm vi ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước do các hoạt động của dự ángây ra

Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Đoàn

cán bộ Trung tâm Quan trắc Môi trường Thái Nguyên đã tiến hành lấy mẫu, đo đạc vàphân tích chất lượng môi trường khu vực dự kiến thực hiện dự án và khu vực xung quanhbao gồm: chất lượng môi trường nước, không khí để làm cơ sở đánh giá các tác động củaviệc triển khai dự án tới môi trường

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng công trình mở rộng bệnh viện A Thái Nguyên” do Bệnh viện A Thái Nguyên đứng ra chủ trì thực hiện với sự

tư vấn chính của Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyên

* Đơn vị lập báo cáo

Bệnh viện A Thái Nguyên

- Cung cấp các số liệu, tài liệu liên quan đến việc xây dựng và hoạt động của dự án;

- Phối hợp cùng đoàn khảo sát của Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh TháiNguyên thu thập số liệu, điều tra, lấy mẫu, đo đạc tại khu vực xây dựng dự án và xungquanh để làm cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường của khu vực dự án

* Đơn vị tư vấn kỹ thuật

Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyên

- Đại diện đơn vị : Nguyễn Thế Giang - Giám đốc trung tâm

- Địa chỉ liên hệ : Số 425A đường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên

- Lập đoàn nghiên cứu ĐTM, thu thập số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xãhội và điều tra xã hội học khu vực dự án

- Lấy mẫu, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường trong và ngoài khu vực xâydựng dự án theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam

- Dự báo các tác động môi trường do dự án và đề xuất các biện pháp giảm thiểu cáctác động tiêu cực

- Đề xuất chương trình quan trắc, giám sát môi trường cho dự án

- Xây dựng báo cáo tổng hợp

- Báo cáo trước hội đồng thẩm định

- Chỉnh sửa và hoàn thiện báo cáo

Trang 13

Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM

A - Đại diện dự án

Thái Nguyên

2 Nguyễn Ngọc Chức Cử nhân Kinh tế Phó phòng hành chính

bệnh viện A Thái Nguyên

B - Cơ quan tư vấn

1 Nguyễn Thế Giang Ks Nông nghiệp Giám đốc TTQT MT

2 Dương văn Hùng Ks Công nghệ môi trường Trưởng phòng QTMT

3 Trịnh Đức Cường Th.s Hoá phân tích Trưởng phòng Phân tích

4 Trần Quang Trưởng Ks Công nghệ môi trường Trưởng phòng NV-CN

5 Đoàn Văn Vũ CN Khoa học môi trường Phó phòng NV-CN

6 Đồng Thị Phương Liên CN Khoa học môi trường Cán bộ phòng NV-CN

Trang 14

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN

Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng bệnh viện A Thái Nguyên 1.2 CHỦ DỰ ÁN

* Tên chủ dự án: Bệnh viện A Thái Nguyên

* Địa chỉ: Phường Thịnh Đán - Thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên

* Điện thoại: 0280 3 846 112 Fax: 0280 3846 112

* Đại diện chủ dự án: Th.s Nguyễn Văn Tài - Giám đốc bệnh viện A Thái Nguyên

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Bệnh viện A Thái Nguyên nằm ở Phường Thịnh Đán – thành phố Thái Nguyên, cótổng diện tích mặt bằng là 23.493 m2, diện tích sàn xây dựng hiện có là 15.015 m2.Khoảng cách đến khu dân cư gần nhất khoảng 7m tính từ hàng rào về phía Đông Bắc dự

án Khu vực bệnh viện A có vị trí tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc giáp trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên;

+ Phía Tây Bắc và Tây Nam giáp đường dân sinh của khu dân cư tổ 3 phườngThịnh Đán;

+ Phía Đông Bắc giáp khu dân cư tổ 3 Phường Thịnh Đán;

+ Phía Đông Nam giáp đường Quang Trung thành phố Thái Nguyên

Khu vực dự án được triển khai nằm xen kẽ nhau trong khuôn viên bệnh viện A TháiNguyên Cụ thể là:

* Nhà điều trị nội trú sản - phụ khoa và nhi được định vị tại vị trí khu điều trị nội trúquy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt Nằm song song với đường nội bộ giáp khoa

kỹ thuật nghiệp vụ, song song với điều trị nội trú, cách khoảng 3m Cự ly và khoảng cáchtôn trọng tối đa các hạng mục đã được xây dựng và quy định về khoảng cách đường đỏ vàchỉ giới xây dựng theo quy định

* Trung tâm Giám định y khoa đã được xác định tại khu đất xây dựng nhà trungtâm bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, mặt hướng ra đường, nằm về góc phía Nam củabệnh viện

(Sơ đồ bố trí các hạng mục công trình được thể hiện cụ thể trên bản tổng mặt bằng phần Phụ lục ).

Sơ đồ vị trí của khu vực triển khai dự án được thể hiện ở Hình 1.1

Trang 15

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí khu vực triển khai dự án

1.4 SƠ LƯỢC VỀ THỰC TRẠNG BỆNH VIỆN A THÁI NGUYÊN

1.4.1 Cơ sở hạ tầng

Bệnh viện A Thái Nguyên hiện đang hoạt động với quy mô 230 giường, trên khu đất

có diện tích là 23.493m2. Tổng diện tích sàn xây dựng là 15.015 m2 Bệnh viện A hiện tạiluôn trong tình trạng hoạt động quá tải, số lượng phục vụ với hệ số cao gây ra nhiều bấtlợi trong quá trình sử dụng Điều đáng quan tâm là hiện tại công trình xử lý nước thải tậptrung đã không đáp ứng yêu cầu xử lý gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh

Bảng 1.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng của bệnh viện A Thái Nguyên

(m 2 )

Trang 16

7 Khoa dinh dưỡng, nội tiết, y học cổ truyền, vật lý

trị liệu PHCN

8 Kho chống nhiễm khuẩn, khoa dược và ung bướu 3 1.094

12 Nhà xe đạp xe máy, trạm kho khí nén oxy 1 239

Trong đó cán bộ nam 60 người, cán bộ nữ 179 người

Bảng1.2: Trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên bệnh viện A

Stt Trình độ chuyên môn Số lượng Stt Trình độ chuyên môn Số lượng

1 Tiến sỹ, bác sỹ chuyên khoa II 01 8 Dược sỹ chuyên khoa I 01

2 Thạc sỹ , bác sỹ chuyên khoa I 36 9 Dược sỹ đại học 01

4 Y tá trung học, nữ hộ sinh 114 11 Cử nhân y tá ĐD 05

5 Cán bộ sơ học các loại 03 12 Kỹ thuật viên trung học 06

Trang 17

1.4.3 Công tác khám chữa bệnh

Trong những năm qua bệnh viện A cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu khám chữabệnh của nhân dân trên địa bàn Bệnh viện thực hiện được các dịch vụ và kỹ thuật y tếtheo phân tuyến kỹ thuật của bệnh đa khoa tuyến tỉnh Nhiều kỹ thuật được thực hiệnvượt tuyến Tuy vậy trong công tác khám chữa bệnh còn gặp nhiều khó khăn Cụ thể:

+ Với quy mô 230 giường nhưng thực tế lượng bệnh nhân đến khám chữa bệnh vàđiều trị luôn quá tải Công suất sử dụng giường bệnh luôn cao hơn kế hoạch từ 1,5 đến 2lần Cơ sở hạ tầng nhiều khoa không đáp ứng được, phải kê thêm nhiều giường bệnh;bệnh nhân phải nằm ghép, nhà vệ sinh thiếu, tắc đã ảnh hưởng không nhỏ tới công tácchăm sóc người bệnh

Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu khám chữa bệnh từ năm 2003 đến nay được thểhiện ở bảng 1.3

Bảng 1.3: Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu khám chữa bệnh từ năm 2005 đến nay

2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Quý I 2009

1.4.4 Hiện trạng trang thiết bị của bệnh viện A Thái Nguyên

Bảng 1.4: Danh mục thiết bị y tế hiện có của bệnh viện A Thái Nguyên

vị

Số lượng

Năm sử dụng

Khoa sử dụng

Tỷ lệ

% còn lại

Trang 18

MTX.VN

Trang 19

58 Máy đo tốc độ máu lắng

ELECTALAB

Trang 20

1.4.5 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn

a/ Lượng thải

Hiện tại, bệnh viện A Thái Nguyên đang hoạt động với quy mô 230 giường bệnh,theo kết quả tổng hợp từ sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại của Bệnh viện Avới Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên năm 2008 thì lượng rác thải bệnh việnphát sinh khoảng 690 kg/ngày đêm tương đương với 2,3 m3/ngày đêm (tỷ trọng trung bìnhcủa rác là 300 kg/m3) Trong đó lượng rác thải có tính chất nguy hại khoảng 69 kg/ngàyđêm tương đương với 0,23 m3/ngày đêm

b/ Biện pháp thu gom và xử lý

* Đối với rác thải thông thường:

Rác thải thông thường của bệnh viện không mang tính nguy hại (giấy, vỏ hoa quả )hằng ngày được thu gom (tần suất trung bình 1 lần/ngày) vào nhà chứa rác Rác thải sautập kết được đội vệ sinh của công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị TháiNguyên đưa đi chôn lấp tại bãi rác Đá Mài – Tân Cương định kỳ 1 lần/ngày

* Đối với rác thải có tính chất nguy hại:

Hiện tại, bệnh viện A đã tiến hành đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại với SởTài nguyên và Môi trường Thái Nguyên (Mã số QLCTNH 19.000011.T)

Rác thải loại này phát sinh trong quá trình khám chữa bệnh của bệnh viện (bôngbăng gạc, bơm kim tiêm, mô bệnh phẩm, hoá chất xét nghiệm, nước rửa phim ) được thugom tại các phòng khoa khám bệnh, sau đó được đem đi đốt tại lò đốt rác trong bãi rác ĐáMài – Tân Cương định kỳ 3 lần/tuần

Để đảm bảo vệ sinh môi trường trong bệnh viện cũng như môi trường xung quanh,bệnh viện A có một tổ công nhân vệ sinh chuyên trách việc quét dọn, thu gom rác thải.Tất cả các loại rác thải của bệnh viện được phân loại ngay tại phòng bệnh theo đúng quyđịnh của Bộ Y tế: Rác thải sinh hoạt cho vào túi màu xanh, rác thải y tế độc hại lại phânlàm 2 loại, đối với rác mềm cho vào túi màu vàng, vật cứng bỏ vào hộp cứng Sau đó, cácthành phần rác thải này được nhân viên vệ sinh tại các khoa vận chuyển đến xe gom chấtthải được đặt tại đầu mỗi khoa Tại đây, lượng rác thải tiếp tục được vận chuyển đến nhàchứa rác Cuối cùng đội vệ sinh của Công ty TNHH một thành viên môi trường đô thịThái Nguyên sẽ vận chuyển rác đi xử lý Hiện tại hệ thống thu gom của bệnh viện đượctrang bị khá đầy đủ, tuy nhiên nhà chứa rác thông thường chỉ mang tính chất nhà chứađơn giản có mái che, rác y tế chứa theo 2 thùng riêng nhưng chưa có biện pháp bảo quản.Cần trang bị hiện đại hơn để có thể bảo quản các loại rác nguy hại trong thời gian lưu giữ

Trang 21

(cải tạo trần nhà, bố trí ống thoát khí, hệ thống đèn có phát tia cực tím để khử trùng, xâyngăn phòng lạnh trong đó có lắp đặt điều hoà vàmáy lạnh để bảoquản chất thải y tế (bệnhphẩm, phủ tạng ) Vấn đề đáng quan tâm là hiện nay Công ty TNHH một thành viên môitrường đô thị Thái Nguyên chưa được trang bị xe chuyên dụng để vận chuyển rác Đặcbiệt với rác thải nguy hại trên đường vận chuyển đi đốt nếu không có biện pháp đảm bảo

an toàn sẽ có nguy cơ phát tán chất độc, dịch bệnh gây nguy hiểm cho con người và tácđộng xấu đến môi trường

1.4.6 Hiện trạng thu gom và xử lý nước thải

a/ Lượng thải và thành phần

Lượng nước thải của bệnh viện A Thái Nguyên có thể được tính toán dựa trên lượngnước cấp sử dụng hàng ngày; theo khảo sát thực tế với quy mô 230 giường bệnh thì lượngnước cấp sử dụng cho 1 ngày đêm khoảng 200 m3, như vậy lượng nước thải phát sinh(chiếm khoảng 80% lượng nước cấp) sẽ là 160 m3/ngày.đêm

Nước thải bệnh viện phát sinh từ các hoạt động vệ sinh hàng ngày, từ các hoạtđộng khám chữa bệnh, từ các lavabo xét nghiệm Nước thải bệnh viện có hàm lượng caocác chất hữu cơ - dinh dưỡng (thể hiện qua thông số BOD5, COD, TSS, tổng N, tổng P)

và chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh (thể hiện qua chỉ tiêu Coliform), cụ thể kết quả phân tíchnước thải bệnh viện được thể hiện ở bảng 2.3 – Chương 2

Nước mưa chảy tràn trên bề mặt khuôn viên bệnh viện, lưu lượng khoảng 0,5 m3/s(đối với cường độ trận mưa tính toán h = 100 mm) Nước mưa chảy tràn chứa nhiều cácloại tạp chất (đất đá, vụn hữu cơ trên bề mặt )

b/ Biện pháp thu gom và xử lý

* Đối với nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn được thu gom bằng hệ thống

cống rãnh hiện có của bệnh viện rồi đổ trực tiếp vào cống thải chung của thành phố (cốngthoát chung nằm tại vị trí gần cổng chính của bệnh viện)

* Đối với nước thải bệnh viện: Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ tại các bể tự

hoại Nước thải xét nghiệm được xử lý sơ bộ tại các lavabo xét nghiệm Sau đó toàn bộlượng nước thải bệnh viện được thu qua hệ thu nước thải rồi đổ vào trạm xử lý, nước thảisau xử lý đổ ra hệ thống thoát nước chung của thành phố Bệnh viện A Thái Nguyên đãtiến hành đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải có công suất xử lý Q = 250m3/ngàyđêm, trạm xử lý nước thải có diện tích 150m2 Mặt bằng và mặt cắt hiện trạng hệ thống xử

lý nước thải hiện tại của bệnh viện A Thái Nguyên được thể hiện ở hình 1.2 và 1.3

Trang 22

- 1,05 -3,00

Trang 23

Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải hiện tại của bệnh viện thể hiện ở hình

1.4

Đây là hệ thống xử lý nước thải với công nghệ bùn hoạt tính tuần hoàn theo nguyên

lý tự điều chỉnh dòng tuần hoàn nhờ sự cấp khí dạng xoáy Tuy nhiên hệ thống này hoạtđộng không hiệu quả do:

+ Với nguyên lý hoạt động là công nghệ bùn hoạt tính tuần hoàn nhưng lại không có

sự tuần hoàn bùn mà ngược lại bùn còn sục ngược lại từ bể Aroten đến bể lắng

+ Bể lắng thiết kế theo nguyên lý lắng ngang, kích thước bể không đủ lớn để xử lýđạt hiệu quả, đặc biệt bệnh viện có quy mô mở rộng thì bể lắng càng không thể đáp ứngcông suất xử lý

+ Điều đặc biệt quan trọng là công nghệ xử lý bằng phương pháp bùn hoạt tính tuầnhoàn không phù hợp với nước thải bệnh viện, đồng thời chi phí cao và có nguy cơ pháttán vi khuẩn do quá trình sục khí ở bể Aroten

Chính vì vậy, bệnh viện A Thái nguyên đã có kế hoạch đầu tư cải tạo và nâng cấp hệthống xử lý nước thải bệnh viện theo công nghệ mới trong thời gian tới

Sơ đồ mạng lưới thoát nước hiện tại của bệnh viện thể hiện ở hình 1.5

Công ty thu gom rác thải đô thị

Bể nén bùn

Bể lắng bùn 2Nước đã xử lý

Bể Aroten

Bể lắng bùn 1

Bể lắng cát

Hố thu-song chắn rácNước thải

Hoá chất khử

trùng

Hình 1.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải hiện tại của Bệnh viện A Thái Nguyên

Trang 24

Ghi chú: Nước thải Thoát nước mưa Thoát nước thải

1.5 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.5.1 Quy mô của dự án

* Quy mô đầu tư mở rộng: Xây dựng thêm 100 giường bệnh, nâng tổng số giường

bệnh lên 330 giường

Trong đó: + Sản: 36 giường

+ Phụ: 24 giường+ Nhi: 40 giường

Điểm xả nướcthải

CỐNG THOÁT NƯỚC CHUNG

Bể tựhoại

Khu nhà tanglễ

Bể tự hoại Khu chống nhiễm

khuẩn Bể tự

hoại

Khu xử

lý nướcthải

Bể tự hoại

Bểtựhoại

Bể tựhoại

Khu HC

Hình 1.5: Sơ đồ mạng lưới thoát nước hiện tại của bệnh viện A Thái nguyên

Trang 25

 Trung tâm giám định y khoa:

- Nâng tầng 3 nhà trung tâm bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em, diện tích sàn xây dựng

Các hạng mục công trình của dự án được thể hiện ở hình 1.5

Bảng1.5: Danh mục các hạng mục công trình của dự án

công trình

Đơn vị

Quy mô

Phương án thiết kế và giải pháp kiến trúc

A- Các hạng mục chính

1 Nhà khoa điều

trị sản phụ và

nhi

m2 5.299 - Chiều cao 7 tầng, hình chữ U; Nhà cấp II,

loại nhà dân dụng, bậc chịu lửa bậc II; Mô đunlướt cột chính: 6m×6m, lướt cột phụ 2,7m×3m

2 Trung tâm

giám định y

khoa

m2 405 - Nâng tầng 3; Công trình dân dụng, cấp III

Khẩu độ 5,4 bước gian 3m; 3,6m; 3,4m; hànhlang 1,8m; 2,4m

4 Hệ thống cấp - Dùng nguồn 3 pha 4 dây 0,4 KV

Trang 26

- Thoát nước: Nước thải sau xử lý sơ bộ tại các

bể tự hoại và lavabo được dẫn đến xử lý tạitrạm xử lý nước thải (Sẽ được mô tả chi tiết ởchương IV), sau đó xả ra rãnh chung

1.5.3 Danh mục trang thiết bị y tế cần đầu tư

Dự án đầu tư bổ sung và hoàn thiện các trang thiết bị y tế thiết yếu phục vụ chocông tác chuyên môn đảm bảo hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện Danh mục các

trang thiết bị y tế thiết yếu cần đầu tư (xem Phụ lục).

1.5.4 Tổng hợp tiên lượng vật tư chủ yếu của dự án

Bảng 1.6: Bảng tổng hợp tiên lượng vật tư chủ yếu của dự án

Trang 27

Bảng 1.7: Dự toán kinh phí thực hiện dự án

Bảng 1.8: Dự toán kinh phí cho các công trình bảo vệ môi trường

Số lượng Đơn giá

Thành tiền

(VNĐ) (bao gồm cả thuế)

Trang 29

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

Địa hình khu vực dự án khá bằng phẳng, độ cao chênh lệch trong khu vực dự kiếnxây dựng không đáng kể khoảng 1,7 m

Địa tầng trong khu vực khảo sát từ mặt đất đến độ sâu 13,4 m được chia thành 3 lớpnhư sau:

Lớp 1: Đất lấp, có thành phần là sét pha lẫn bê tông, sỏi sạn; trạng thái nửa cứng đếndẻo, kết cấu chặt vừa Lớp đất này nằm ngay trên bề mặt, bề dày của lớp này là 0,5m.Lớp 2: Sét pha, trạng thái nửa cứng, độ sâu xuất hiện mặt lớp là 0,5m; đất có thànhphần là sét pha mặt lớp lẫn bột kết đá phong hoá, bề dày của lớp này là 1-1,5m

Lớp 3: Đá bột kết phong hoá, trạng thái cứng Độ sâu xuất hiện mặt lớp thay đổi từ1,5-2m

Trong thời gian khảo sát địa chất khu vực chưa gặp nước dưới đất, điều đó cho thấynước dưới đất ở tầng sâu, do vậy không ảnh hưởng đến việc thi công móng công trình saunày

(Nguồn: Công ty tư vấn kiến trúc Thái nguyên -2008 Thuyết minh khảo sát địa chất xây dựng công trình - Dự án đầu tư xây dựng mở rộng bệnh viện A Thái Nguyên)

2.1.2 Điều kiện về khí tượng – thủy văn

Điều kiện khí tượng

Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thuỷ văn tỉnh Thái Nguyên năm 2008,nhìn chung khu vực phường Thịnh Đán nói riêng và khu vực thành phố Thái Nguyên nóichung chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và có lượng mưa kháphong phú, mang tính chất chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam Khí hậu được chia làmhai mùa rõ rệt Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hướng gió chủ đạoĐông - Bắc, Bắc Vào mùa này, thời tiết khô hanh, lạnh, ít mưa Nhiệt độ tháng lạnh nhất

có thể xuống đến 6oC Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm, hướng gióchủ đạo Nam và Đông - Nam Thời gian này thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ ngàynắng nóng có thể lên tới 41,5oC

Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễmtrong không khí; đồng thời nó có liên quan đến quá trình bay hơi của các chất hữu cơ Cáctác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí là những yếu tố gây ảnh hưởng đáng kể đếnsức khỏe người lao động và môi trường xung quanh Tại khu vực triển khai dự án nhiệt độkhông khí trung bình hàng năm là:

+ Nhiệt độ không khí trung bình năm: 23,6oC

+ Nhiệt độ trung bình cao nhất: 28.9oC

Trang 30

Tại khu vực có:

+ Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí: 82%

+ Độ ẩm tương đối trung bình tháng lớn nhất: 88%

+ Độ ẩm tương đối trung bình tháng thấp nhất: 77%

Lượng mưa

Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng chất thải lỏng, nó kéotheo các hạt bụi và hòa tan một số chất độc hại trong không khí rồi rơi xuống đất, có khảnăng gây ô nhiễm đất và ô nhiễm nước

Lượng mưa toàn khu vực được phân bố theo hai mùa: Mùa mưa kéo dài từ tháng 5đến tháng 10, lượng mưa tăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa, các trận mưa kéo dài từ 3 – 4ngày, mùa khô (ít mưa) từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

+ Ngày mưa cao nhất đạt 104,9 mm

+ Số ngày có mưa khoảng : 150 – 160 ngày/năm

+ Lượng mưa trung bình tháng: 167,1mm

+ Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất (tháng 7): 489mm

+ Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất (tháng 2): 0,3mm

+ Lượng mưa trung bình năm: 1500-2500 mm

Tốc độ gió và hướng gió

Gió là yếu tố khí tượng cơ bản có ảnh hưởng đến sự lan truyền các chất ô nhiễmtrong khí quyển và làm xáo trộn các chất ô nhiễm trong nước Tốc độ gió càng caothì chất ô nhiễm trong không khí càng lan tỏa xa nguồn ô nhiễm và nồng độ chất ônhiễm càng được pha loãng bởi không khí sạch Ngược lại khi tốc độ gió càng nhỏhoặc không có gió thì chất ô nhiễm sẽ bao chùm xuống mặt đất tại chân các nguồnthải làm cho nồng độ chất gây ô nhiễm trong không khí xung quanh nguồn thải sẽ đạtgiá trị lớn nhất

Tại khu vực này, trong năm có hai mùa chính, mùa đông gió có hướng Bắc và Đông

- Bắc, mùa hè gió có hướng Nam và Đông – Nam

+ Tốc độ gió cực tiểu trong năm: 0,3m/s

+ Tốc độ gió cực đại trong năm: 18m/s

+ Tốc độ gió trung bình năm : 1,9 m/s

Nắng và bức xạ

Bức xạ mặt trời và nắng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt

Trang 31

trong vùng, qua đó ảnh hưởng đến quá trình phát tán cũng như biến đổi các chất ô nhiễm

+ Số giờ nắng trong năm: 1.300 - 1.750 giờ/năm

+ Số giờ nắng trong ngày: 4 - 5 giờ/ngày

+ Bức xạ: Lượng bức xạ bình quân: 125,4 Kcal/cm2

Điều kiện thuỷ văn

Bệnh viện A, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên thuộc vùng trung lưu sôngCầu, xung quanh khu vực còn có một mạng lưới các rạch nước, suối nhỏ (điển hình làsuối Mỏ Bạch Khu vực bệnh viện A nằm trong khu vực đất không bị ngập lụt, mặt bằngthoát nước tốt Nguồn tiếp nhận nước thải của bệnh viện A là hệ thống thoát nước chungcủa thành phố Thái Nguyên, sau đó nước thải được đổ vào suối Mỏ Bạch, cuối cùng đổ rasông Cầu

+ Sông Cầu là sông chính trong hệ thống sông Thái Bình (diện tích 3.478 km2,chiếm 47% toàn bộ diện tích hệ thống) với tổng chiều dài là 288 km Sông Cầu bắt nguồn

từ vùng núi Vạn On (đỉnh cao 1.326 m), chảy qua Chợ Đồn, đi qua phía Tây Bạch Chợ Mới (Bắc Kạn), chảy về Phú Lương, Đồng Hỷ, thành phố Thái Nguyên, Yên Phong,Quế Võ (Bắc Ninh), Hiệp Hoà, Việt Yên, Yên Dũng (Bắc Giang) và tới Phả Lại (HảiDương) Sông Cầu chảy qua gần nhất khu vực dự án (cách 1,5km) ở khu vực giáp gianhĐồng Bẩm, Linh Sơn, Huống Thượng Lưu vực sông Cầu có môdun dòng chảy trung bình

Thông-từ 22-24 l/s.km2 Dòng chảy năm dao động không nhiều, năm nhiều nước chỉ gấp 1,8-2,3lần so với năm ít nước Hệ số biến đổi dòng chảy khoảng 0,28 Dòng chảy của sông Cầuchia thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ thường bắt đầu vào tháng 6 và kếtthúc vào tháng 9 hoặc tháng 10 Lượng dòng chảy mùa lũ không vượt quá 75% lượngnước cả năm Tháng có dòng chảy lớn nhất là tháng 8, chiếm 18-20% lượng dòng chảy cảnăm Tháng cạn nhất là tháng 1 hoặc tháng 2, lượng dòng chảy khoảng 1,6-2,5% SôngCầu là một nguồn nước có giá trị, giải quyết các nhu cầu cấp nước cho thành phố TháiNguyên trước mắt và lâu dài Sông còn là nơi tiếp nhận nước thải chủ yếu của thành phốThái Nguyên cũng như của một số huyện trong tỉnh Nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùngcủa bệnh viện là sông Cầu nhưng không chịu sự chi phối trực tiếp của con sông này

+ Suối Mỏ Bạch là một nhánh nhỏ chảy ra sông Cầu, là con suối tiếp nhận nguồn

nước thải của các phường Thịnh Đán, Quan Triều, xã Quyết Thắng của thành phố TháiNguyên Suối Mỏ Bạch có chiều rộng trung bình 5-7m, lòng suối có độ dốc vừa phải,mực nước vào mùa khô từ 30 – 50cm, về mùa mưa lũ đạt tới 1 – 1,5m Tốc độ dòng chảytrung bình 8,5m/phút, lưu lượng thông thường từ 0,4 đến 0,8m3/s Suối Mỏ Bạch chủ yếu

là nguồn tiếp nhận nước thải của khu vực và được sử dụng chủ yếu cho mục đích thủy lợi

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

Hiện tại, bệnh viện A Thái Nguyên vẫn đang hoạt động với quy mô là 230 giườngbệnh Để có thể đánh giá toàn diện được các tác động môi trường trong quá trình xâydựng dự án cũng như trong quá trình bệnh viện đi vào hoạt động với quy mô 330 giường

Trang 32

bệnh Đoàn cán bộ Trung tâm Quan trắc Môi trường Thái Nguyên đã tiến hành lấy mẫu

và phân tích các thành phần môi trường Kết quả thu được dùng để đánh giá chất lượngcác thành phần môi trường hiện tại (so sánh với các tiêu chuẩn) cũng như trong việc kiểmsoát, phòng ngừa các vấn đề ô nhiễm môi trường sau này Sơ đồ vị trí lấy mẫu được thểhiện ở hình 2.1

Ghi chú:

Vị trí lấy mẫu không khí

Vị trí lấy mẫu nước thải

Vị trí lấy mẫu nước ngầm

Khu nhà BV

Khu nhà BV

2

Khu vực bệnh viện A

Ghi chú:

Ghi chú:

Khu nhà BV

Khu nhà BV

2

Khu vực bệnh viện A

Hình 2.1: Sơ đồ lấy mẫu các thành phần môi trường

Trang 33

Kết quả phân tích các thành phần môi trường được thể hiện trong các bảng dướiđây:

2.1.3.1 Môi trường không khí

Kết quả đo và phân tích chất lượng không khí khu vực trong và xung quanh bệnhviện được thể hiện ở bảng 2.1

Bảng 2.1:Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí trong và xung quanh khu vực bệnh viện (Xem phụ lục-Bảng kết quả phân tích số 0305-1 đến 0305-6/TQM-KQ )

3.05-1

3.05-2

3.05-3

3.05-4

3.05-5

3.05-6

<0,0123

<0,0123

<0,0123

<0,0123

- KK-3.05-5: Khu dân cư phía Nam dự án, cách tường rào bệnh viện khoảng 200m,tọa độ UTM (N21o34’17,6”, E105048’43,0”);

- KK-3.05-6: Trước cổng UBND phường Thịnh Đán, phía Đông dự án, tọa độ UTM(N21o34’17,8”, E105048’43,0”)

* Thời gian lấy mẫu

- Ngày lấy mẫu: 30/3/2009

- Giờ lấy mẫu: Từ 14h – 16h30’

- Ngày phân tích: 30/3/2009 đến 9/4/2009

Trang 34

* Tiêu chuẩn so sánh

- Đối với các chỉ tiêu: NO2, SO2, H2S, CO, Bụi

Khu vực không khí xung quanh được so sánh với Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5937:2005, 5938:2005

- Đối với chỉ tiêu: Tiếng ồn được so sánh với Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5949:1998

2.1.3.2 Môi trường nước

Để đánh giá chất lượng môi trường nước do nước thải của bệnh viện gây ra, Trungtâm Quan trắc môi trường Thái Nguyên đã tiến hành lấy các mẫu nước ngầm, nước thảicủa bệnh viện và xung quanh bệnh viện để phân tích Kết quả phân tích vừa là căn cứ đểđánh giá hiện trạng môi trường nước hiện tại của bệnh viện, vừa là cơ sở để so sánh vàđánh giá sự ảnh hưởng của nguồn nước thải bệnh viện đến chất lượng môi trường nướctrong khu vực và tại nguồn tiếp nhận trong những đợt quan trắc giám sát chất lượng môitrường nước sau này Kết quả phân tích được thể hiện ở các bảng sau:

Bảng 2.2: Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường nước ngầm xung quanh bệnh viện (Xem phụ lục – Bảng kết quả phân tích số 0305-10 và 0305-11/TQM-KQ )

Stt Tên chỉ tiêu Đơn vị

09:2008/BTNMT NN-3.05-1 NN-3.05-2

Trang 35

KPHT: Không phát hiện thấy (Không được phép có mặt trong nước ngầm)

“ – ”: Quy chuẩn không quy định

“ ”: Không có đơn vị

* Vị trí lấy mẫu

- NN-3.05-1: Tại giếng nước nhà ông Dương Lập Phương, tổ 3, phường Thịnh Đán,

tp Thái Nguyên, phía Tây dự án, toạ độ UTM (N21o34’17,7”, E105048’33,7”);

- NN-3.05-2: Tại giếng nước nhà ông Phạm Quốc khánh, tổ 3, phường Thịnh Đán,

tp Thái Nguyên, phía Tây Nam dự án, toạ độ UTM (N21o34’13,4”, E105048’39,7”)

* Thời gian lấy mẫu

- Ngày lấy mẫu: 30/3/2009

- Giờ lấy mẫu: Từ 14h – 16h30’

Bảng 2.3: Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng nước thải của bệnh viện A Thái Nguyên (Xem phụ lục-Bảng kết quả phân tích số 0305-7 đến 0305-9/TQM-KQ)

Stt Tên chỉ

7382:2004 (Mức II

TCVN 5945:2005 (Cột B) C Max

NT -3.05-1 -3.05-2 NT -3.05-3 NT

Trang 36

+ Kq= 0,9 là hệ số theo lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải (suối Mỏ Bạch).

+ Kf= 1,1 là hệ theo lưu lượng nguồn thải (Lưu lượng nước thải bệnh viện A theotính toán Q = 248 m3/ngày.đêm)

- “ – ”: Tiêu chuẩn không quy định

* Thời gian lấy mẫu

- Ngày lấy mẫu: 30/3/2009

- Giờ lấy mẫu: Từ 14h – 16h30’

Trang 37

Nhận xét:

Kết quả phân tích trên cho thấy: Các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng của nước thải bệnhviện đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép Trong đó đáng lưu ý là vị trí (NT-3.05-2), đó là vịtrí cuối cùng thải ra môi trường mà các chỉ tiêu phân tích lại vượt quá giới hạn cho phép,đặc biệt là các chỉ tiêu BOD5, COD, NH4 – N, PO43-, Colifom vượt giới hạn cho phép rấtnhiều lần Nguyên nhân là do hiệu suất của hệ thống xử lý nước thải không cao, đặc biệt

là thiết bị khử trùng; tại một số phòng, khoa nước thải không được thu gom về trạm xử lý

mà thải trực tiếp ra mương thoát nước chung của thành phố; hệ thống các bể phốt, khu vệsinh tại nhiều phòng khoa trong bệnh viện đã quá tải, xuống cấp nghiêm trọng dẫn đếnmột số chỉ tiêu trước khi dẫn vào trạm xử lý có giá trị rất cao Trong tương lai, khi dự án

đi vào hoạt động với quy mô giường bệnh tăng lên, nếu nước thải không được xử lý triệt

để thì sẽ không đảm bảo được rằng nước thải đó sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường và sứckhoẻ cộng đồng đến mức độ nào Chính vì vậy, xử lý nước thải là vấn đề đáng quan tâmcủa chủ đầu tư

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.2.1 Điều kiện về kinh tế

a/ Về kinh tế

Phường Thịnh Đán là địa bàn dân cư sống chủ yếu bằng nông nghiệp và các hoạtđộng kinh doanh -dịch vụ Tổng diện tích đất 616,18 ha trong đó đất nông nghiệp 385,47

ha Thu nhập bình 650.000đ/tháng.người Sản lượng lương thực quy ra thóc 4,7 tấn/ha

- Sản xuất nông nghiệp:

+ Trồng trọt: Trong năm 2008 nhân dân trên địa bàn Phường đã gieo cấy 100%diện tích vụ Đông Xuân, năng suất đạt 41,44 tạ/ha, sản lượng đạt 331,5 tấn Diện tíchgieo cấy vụ mùa đạt 625 tấn, năng suất bình quân đạt 48,7 tạ/ha Ước tính sản lượnglương thực có hạt năm 2008 được 956,5 tấn, đạt 112,5% so với kế hoạch

+ Chăn nuôi: Đầu năm 2008 trên địa bàn xảy ra ổ dịch cúm gia cầm, tại trại gà Đán

và một số hộ dân trên địa bàn phải tiêu hủy hơn 2000 con gà UBND Phường đã huyđộng lực lượng phối hợp Trạm thú y thành phố lập 2 chốt trạm để khoanh vùng dịchtrong vòng 1 tháng Đồng thời huy động lực lượng tổ chức phun thuốc khử trùng tiêuđộc, tiêm phòng

Trang 38

- Thương mại – dịch vụ: Trong năm 2008 giá cả thị trường thế giới có nhiều biến

động, lạm phát tăng cao làm ảnh hưởng không nhỏ tới các hộ kinh doanh dịch vụ trênđịa bàn Tuy nhiên, các hộ kinh doanh trên điạ bàn vẫn duy trì được các hoạt động kinhdoanh, đa dạng các mặt hàng, mở rộng ngành nghề đảm bảo thu nhập và thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế đầy đủ

b/ Cơ sở hạ tầng

* Công trình công cộng

- Có 1 cơ quan nhà nước; 1 trường Tiểu học và 1 trường THCS; 1 trường PTTH và

2 trường mẫu giáo Trên địa bàn có 3 bệnh viện và 1 trạm y tế, 15 nhà văn hoá, 1 chợĐán, 4 nghĩa trang và 2 đình, chùa

2.2.2 Điều kiện về xã hội

a/ Dân cư

Tổng số dân trên địa bàn là 11986 người, trong đó nam 5226 người, Nữ 6780 người;với 2175 hộ, bình quân 3,7 người/hộ Số người trong độ tuổi lao động là 5600 người, tỷ lệgia tăng dân số 1,7% Số hộ làm nông nghiệp 465 hộ, phi nông nghiệp 1710 hộ

b/ Công tác văn hoá – xã hội

Các hoạt động văn hóa xã hội tại khu vực phường Thịnh Đán ngày càng được quantâm và phát triển Phường có nhà văn hóa, đây là nơi tuyên truyền chủ trương đường lốicủa Đảng và Nhà nước cũng như tổ chức các hoạt động văn hoá xã hội theo nếp sốngmới Các tổ chức, đoàn thể như hội Phụ nữ, hội Người cao tuổi, hội Cựu chiến binh, ĐoànThanh niên, hội Chữ thập đỏ, y tế, Mặt trận tổ quốc hoạt động thường xuyên và hiệuquả Công tác Đảng phối hợp với các tổ chức xã hội khác thực sự đi vào đời sống củanhân dân, nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đấtnước thời kỳ mới

Các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao của phường cũng rất phát triển Thườngxuyên tổ chức và tham gia đầy đủ các hoạt động như các hội thi văn nghệ, giải cầu lông,bóng đá cấp thành phố, cấp tỉnh

c/ Công tác y tế - giáo dục

Trang 39

* Y tế: Trạm y tế Phường Thịnh Đán hiện tại với 1 bác sỹ, 1 y sỹ và một y tá thường

xuyên làm việc, với quy mô 2 giường bệnh phục vụ công tác khám chữa bệnh cho nhândân Các trang thiết bị phục vụ cho khám răng hàm mặt và tai mũi họng gồm ống nghe,máy đo huyết áp Số lượt bệnh nhân khám chữa bệnh khoảng 5321 lượt người; điều trịngoại trú khoảng 327 người Theo kết quả điều tra thì số người mắc bệnh truyền nhiễm

856 người, trẻ em 483 người; số người mắc bệnh mãn tính 491 người; số người mắc bệnhnghề nghiệp 219 người và số người mắc bệnh xã hội khác 46 người

* Giáo dục: Trên địa bàn phường hiện nay có một trường Tiểu học và một trường

THCS; một trường PTTH và hai trường Mẫu giáo Trình độ dân trí chủ yếu THPT, sốgiáo viên 70 người, số học sinh 939 người Trên địa bàn có 4 trường Cao đẳng chuyênnghiệp

(Nguồn: Kết quả điều tra kinh tế - xã hội 2009 – phường Thịnh Đán thành phố Thái

Nguyên).

Trang 40

ra những dự báo về các mặt tích cực mà còn đưa ra những lời cảnh báo về các tác độngnguy hại tới môi trường do hoạt động triển khai thực hiện dự án đem lại Các tác độngmôi trường bao gồm những tác động trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và lâu dài, những tácđộng tiềm ẩn và tích luỹ, những tác động có thể khắc phục hoặc không thể khắc phục cótiềm năng lớn gây suy thoái, ô nhiễm môi trường khu vực Việc xác định những tác độngmôi trường của dự án đầu tư xây dựng mở rộng bệnh viện A Thái Nguyên được xem xéttheo 2 giai đoạn phát triển của dự án:

- Giai đoạn 1: Giai đoạn thi công xây dựng công trình;

- Gai đoạn 2: Giai đoạn hoàn thành đưa công trình vào hoạt động

Bảng 3.1 Những nguồn gây tác động từ các hoạt động của dự án

- Bụi, khí thải độc hại (CO, NOx, SOx,…)

- Nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn

- Chất thải rắn bệnh viện và nước thải bệnhviện

- Tiếng ồn, độ rung

- Tai nạn lao động;

- Mất an ninh trật tựkhu vực

Giai đoạn II: Đưa công trình vào hoạt động

- Hoạt động khám

chữa bệnh

- Nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện(chứa hàm lượng các chất hữu cơ cao, vi

Ngày đăng: 28/03/2015, 08:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí khu vực triển khai dự án - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộngbệnh viện A Thái Nguyên”
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí khu vực triển khai dự án (Trang 15)
Hình 1.2: Mặt bằng hiện trạng hệ thống xử lý nước thải hiện tại - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộngbệnh viện A Thái Nguyên”
Hình 1.2 Mặt bằng hiện trạng hệ thống xử lý nước thải hiện tại (Trang 22)
Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải hiện tại của bệnh viện thể hiện ở hình - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộngbệnh viện A Thái Nguyên”
Sơ đồ d ây chuyền công nghệ xử lý nước thải hiện tại của bệnh viện thể hiện ở hình (Trang 23)
Hình 1.5: Sơ đồ mạng lưới thoát nước hiện tại của bệnh viện A Thái nguyên - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộngbệnh viện A Thái Nguyên”
Hình 1.5 Sơ đồ mạng lưới thoát nước hiện tại của bệnh viện A Thái nguyên (Trang 24)
Bảng 1.7: Dự toán kinh phí thực hiện dự án - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộngbệnh viện A Thái Nguyên”
Bảng 1.7 Dự toán kinh phí thực hiện dự án (Trang 27)
Bảng 1.9 : Tiến độ thực hiện dự án - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộngbệnh viện A Thái Nguyên”
Bảng 1.9 Tiến độ thực hiện dự án (Trang 28)
Hình 2.1: Sơ đồ lấy mẫu các thành phần môi trường - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộngbệnh viện A Thái Nguyên”
Hình 2.1 Sơ đồ lấy mẫu các thành phần môi trường (Trang 32)
Hình 3.1: Mô hình phát tán nguồn đường - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộngbệnh viện A Thái Nguyên”
Hình 3.1 Mô hình phát tán nguồn đường (Trang 43)
Bảng 3.5. Thành phần rác thải sinh hoạt thông thường của bệnh viện - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộngbệnh viện A Thái Nguyên”
Bảng 3.5. Thành phần rác thải sinh hoạt thông thường của bệnh viện (Trang 53)
Hình 4.1: Sơ đồ phương án thoát nước mưa, nước thải bệnh viện - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộngbệnh viện A Thái Nguyên”
Hình 4.1 Sơ đồ phương án thoát nước mưa, nước thải bệnh viện (Trang 66)
Sơ đồ thoát nước tổng thể của bệnh viện được thể hiện trên Hình 4.2. - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộngbệnh viện A Thái Nguyên”
Sơ đồ tho át nước tổng thể của bệnh viện được thể hiện trên Hình 4.2 (Trang 67)
Hình 4.3: Sơ đồ CN HTXL nước thải cải tạo, nâng cấp của Bệnh viện A Thái - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộngbệnh viện A Thái Nguyên”
Hình 4.3 Sơ đồ CN HTXL nước thải cải tạo, nâng cấp của Bệnh viện A Thái (Trang 68)
Hình 4.4:  Mô hình quản lý rác thải y tế có hiệu quả - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộngbệnh viện A Thái Nguyên”
Hình 4.4 Mô hình quản lý rác thải y tế có hiệu quả (Trang 78)
Sơ đồ phân loại và thu gom chất thải rắn của bệnh viện được thể hiện trên hình 4.6. - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộngbệnh viện A Thái Nguyên”
Sơ đồ ph ân loại và thu gom chất thải rắn của bệnh viện được thể hiện trên hình 4.6 (Trang 80)
Hình 5.2: Vị trí lấy mẫu giám sát môi trường cho bệnh viện A Thái Nguyên giai - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộngbệnh viện A Thái Nguyên”
Hình 5.2 Vị trí lấy mẫu giám sát môi trường cho bệnh viện A Thái Nguyên giai (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w