1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp giải quyết việc làm ở tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn suy thoái Kinh tế hiện nay

62 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 438,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như chúng ta đã biết năm 2008 đã xảy ra khủng hoảng kinh tế toàn cầu ảnh hưởng rất lớn tới kinh tế Việt Nam nói chung và Bắc Ninh nói riêng. Chỉ xét riêng tới nền kinh tế Mỹ suy thoái, Việt Nam bị ảnh hưởng ở cả ba hướng. Thứ nhất, Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn, chiếm đến 24% tổng sản lượng xuất khẩu năm 2007. Người dân Mỹ thắt chặt chi tiêu, chắc chắn xuất khẩu vào Mỹ sẽ khó khăn hơn. Nếu kinh tế Mỹ suy thoái, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là dệt may, giày dép... sẽ bị cắt giảm đầu tiên. Thứ hai, khi kinh tế Mỹ suy thoái, khu vực bị ảnh hưởng nhất là các nước Đông Á, đang chiếm tới 6070% tổng đầu tư vào Việt Nam. Khi đó, các nước này sẽ thắt chặt chi tiêu, khuyến khích xuất khẩu khiến đầu tư vào Việt Nam có thể giảm, xuất khẩu của chúng ta cũng sẽ gặp thách thức lớn. Cạnh tranh giữa các nước Đông Nam Á có chung cơ cấu hàng xuất khẩu với Việt Nam sẽ gay gắt hơn. Thứ ba, nguồn tài chính, vốn gián tiếp đầu tư vào Việt Nam, đặc biệt là thị trường chứng khoán suy giảm.Quý I2009, do bị bóp nghẹt bởi sự sụt giảm cầu nước ngoài và đầu tư trong nước, kinh tế Việt Nam chỉ tăng trưởng 3,1% so với cùng kỳ năm ngoái, mức thấp nhất trong hơn một thập kỷ. Ước tính mới do chính phủ công bố vào thứ 5 (263) thể hiện một cú sụt giảm mạnh từ mức tăng trưởng 7,4% của quý I năm ngoái, và phản ánh một phần mức giảm 5% của xuất khẩu trong 2 tháng đầu năm nay và sự “bốc hơi” của đầu tư nước ngoài. Quý I2009, FDI vào Việt Nam giảm 70%.Các số liệu kinh tế quý I thấp hơn kỳ vọng của nhiều nhà phân tích. Năm nay, kim ngạch xuất khẩu được dự báo sẽ giảm 7%, trong khi năm ngoái tăng 2,6%. Như chúng ta đã thấy, kinh tế thế giới suy giảm, kéo theo tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm mạnh, điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Theo báo cáo của 40 địa phương, tính đến 23.1, số lao động trong các doanh nghiệp mất việc làm là 66,7 nghìn người. Ước tính chung trong cả nước, số người lao động trong các doanh nghiệp mất việc làm là khoảng 80.000, chủ yếu tại các tỉnh, thành có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất.

Trang 1

CAM ĐOAN

Tôi cam đoan bài Chuyên đề tốt nghiệp là bài viết của tôi

dựa trên những kiến thức đã được học cùng với sự tham khảo một vài tài liệu của các Văn bản, Nghị định, Báo cáo tổng hợp từ các

cơ quan, các nhóm chuyên gia nghiên cứu về lao động và giải quyết việc làm.

Tôi cam trong đoan bài viết này không có sự sao chép từ các tài liệu và luận văn nào có sẵn Đây là bài viết do chính tôi thực hiện dựa trên sự sưu tập số liệu và sự hướng dẫn của các thày cô trong khoa Kế hoạch và Phát triển cùng với các cán bộ trong ban Nghiên cứu và phát triển Vùng- Viện chiến lược phát triển- Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Nếu Chuyên đề của tôi có sự sao chép từ một tài liệu hay luận văn nào có sẵn tôi xin chịu mức kỉ luật do nhà trường đặt ra

Người cam đoan:

( Ký, ghi rõ họ tên )

Trang 2

MỤC LỤC

CAM ĐOAN 1

Tôi cam đoan bài Chuyên đề tốt nghiệp là bài viết của tôi dựa trên những kiến thức đã được học cùng với sự tham khảo một vài tài liệu của các Văn bản, Nghị định, Báo cáo tổng hợp từ các cơ quan, các nhóm chuyên gia nghiên cứu về lao động và giải quyết việc làm 1

Tôi cam trong đoan bài viết này không có sự sao chép từ các tài liệu và luận văn nào có sẵn Đây là bài viết do chính tôi thực hiện dựa trên sự sưu tập số liệu và sự hướng dẫn của các thày cô trong khoa Kế hoạch và Phát triển cùng với các cán bộ trong ban Nghiên cứu và phát triển Vùng- Viện chiến lược phát triển- Bộ Kế hoạch và Đầu tư 1

Nếu Chuyên đề của tôi có sự sao chép từ một tài liệu hay luận văn nào có sẵn tôi xin chịu mức kỉ luật do nhà trường đặt ra .1

Người cam đoan: 1

( Ký, ghi rõ họ tên ) 1

MỞ ĐẦU 5

NỘI DUNG 8

CHƯƠNG I 8

SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở TỈNH BẮC NINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 8

1 Những vấn đề lý luận chung về lao động và việc làm 8

1.1 Lao động và việc làm 8

1.1.1 Lao động 8

1.1.2 Nguồn nhân lực và nguồn lao động 9

1.1.3 Vai trò của lao động với phát triển kinh tế 9

1.2 Việc làm 10

1.2.1 Khái niệm việc làm 10

1.2.2 Tình trạng thất nghiệp 10

1.2.3 Cơ cấu việc làm và thị trường lao động ở các nước đang phát triển 11

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm 12

2 Sự cần thiết phải tăng cường giải quyết việc làm 13

Trang 3

2.1 Những điểm cơ bản về Tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh 13

2.1.1 Về vị trí địa lý và phạm vi ranh giới tỉnh .13

2.1.2 Các yếu tố khí hậu, địa chất, thuỷ văn 15

2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên - môi trường: 18

2.2 Sự cần thiết giải quyết việc làm 21

CHƯƠNG II : SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 23

1 Thực trạng phát triển Kinh tế- Xã hội tỉnh Bắc Ninh 23

1.1 Về kinh tế xã hội 23

1.1.1 Thực trạng đầu tư 23

1.1.2 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu Kinh tế 23

1.2 Thu nhập và xóa đói giảm nghèo 26

1.3 Giải quyết việc làm 27

2 Thực trạng lao động và việc làm của tỉnh Bắc Ninh 27

2.1 Đặc điểm dân số nguồn nhân lực tỉnh Bắc Ninh 27

2.1.1.Đặc điểm dân số .27

2.1.2 Nguồn nhân lực 28

2.2 Chỉ tiêu mức độ thất nghiệp tỉnh Bắc Ninh 30

3 Đánh giá về tình trạng thất nghiệp ở Bắc Ninh 30

3.1 Các chính sách giải quyết việc làm đang được áp dụng tại Bắc Ninh 30

3.2 Kết quả của việc giải quyết việc làm tỉnh Bắc Ninh 30

3.3 Đánh giá việc giải quyết việc làm tỉnh Bắc Ninh 30

CHƯƠNG III 32

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN SUY THOÁI KINH TẾ HIỆN NAY 32

1 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới lao động, việc làm ở tỉnh Bắc Ninh 32

1.1 Bối cảnh kinh tế hiện nay 32

1.2 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế hiện nay tới lao động, việc làm tỉnh Bắc Ninh 34

1.3 Thực trạng thị trường Lao Động tại tỉnh Bắc Ninh 34

1.3.1 Dự án vay vốn tạo việc làm 34

1.3.2 Dự án hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài 36

1.3.3 Dự án hỗ trợ phát triển thị trường lao động 38

1.3.4 Hoạt động nâng cao năng lực quản lý lao động - việc làm 38

2 Quan điểm, mục tiêu giải quyết việc làm ở Bắc Ninh trong thời gian tới 39

2.1 Quan điểm 39

Trang 4

2.2 Phương hướng và mục tiêu 39

2.2.1 Mục tiêu chung: 39

2.2.2 Mục tiêu cụ thể 39

3 Giải pháp giải quyết việc làm tỉnh Bắc Ninh giai đoạn suy thoái kinh tế hiện nay 40

3.1 Tăng cường các chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ 40

3.2 Chuyển đổi cơ cấu sản xuất Nông nghiệp 42

3.3 Đào tạo và sắp xếp, bố trí hợp lý nguồn nhân lực 42

3.4 Đào tạo nghề cho người lao động 43

3.4.1 Đối với người lao động 43

3.4.2 Đối với cơ sở đào tạo 45

3.4.3 Đối với đơn vị sử dụng lao động 52

3.4.4 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 54

3.5 Xuất khẩu lao động 58

KẾT LUẬN 59

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 CNXD: Công nghiệp xây dựng

2 ILO: Tổ chức lao động quốc tế

3 KTTĐ: Kinh tế trọng điểm

4 SXKD: Sản xuất kinh doanh

5 XKLĐ: Xuất khẩu lao động

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do và tính cấp thiết của đề tài

Như chúng ta đã biết năm 2008 đã xảy ra khủng hoảng kinh tế toàn cầu ảnh hưởng rất lớn tới kinh tế Việt Nam nói chung và Bắc Ninh nói riêng Chỉ xét riêng tới nền kinh tế Mỹ suy thoái, Việt Nam bị ảnh hưởng ở cả

ba hướng Thứ nhất, Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn, chiếm đến 24% tổng sản lượng xuất khẩu năm 2007 Người dân Mỹ thắt chặt chi tiêu, chắc chắn xuất khẩu vào Mỹ sẽ khó khăn hơn Nếu kinh tế Mỹ suy thoái, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là dệt may, giày dép sẽ bị cắt giảm đầu tiên Thứ hai, khi kinh tế Mỹ suy thoái, khu vực bị ảnh hưởng nhất là các nước Đông Á, đang chiếm tới 60-70% tổng đầu tư vào Việt Nam Khi

đó, các nước này sẽ thắt chặt chi tiêu, khuyến khích xuất khẩu khiến đầu tư vào Việt Nam có thể giảm, xuất khẩu của chúng ta cũng sẽ gặp thách thức lớn Cạnh tranh giữa các nước Đông Nam Á có chung cơ cấu hàng xuất

Trang 6

khẩu với Việt Nam sẽ gay gắt hơn Thứ ba, nguồn tài chính, vốn gián tiếp đầu tư vào Việt Nam, đặc biệt là thị trường chứng khoán suy giảm.

Quý I/2009, do bị bóp nghẹt bởi sự sụt giảm cầu nước ngoài và đầu

tư trong nước, kinh tế Việt Nam chỉ tăng trưởng 3,1% so với cùng kỳ năm ngoái, mức thấp nhất trong hơn một thập kỷ Ước tính mới do chính phủ công bố vào thứ 5 (26/3) thể hiện một cú sụt giảm mạnh từ mức tăng trưởng 7,4% của quý I năm ngoái, và phản ánh một phần mức giảm 5% của xuất khẩu trong 2 tháng đầu năm nay và sự “bốc hơi” của đầu tư nước ngoài Quý I/2009, FDI vào Việt Nam giảm 70%

Các số liệu kinh tế quý I thấp hơn kỳ vọng của nhiều nhà phân tích Năm nay, kim ngạch xuất khẩu được dự báo sẽ giảm 7%, trong khi năm ngoái tăng 2,6%

Như chúng ta đã thấy, kinh tế thế giới suy giảm, kéo theo tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm mạnh, điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam Theo báo cáo của 40 địa phương, tính đến 23.1, số lao động trong các doanh nghiệp mất việc làm là 66,7 nghìn người Ước tính chung trong cả nước, số người lao động trong các doanh nghiệp mất việc làm là khoảng 80.000, chủ yếu tại các tỉnh, thành có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất

Vì vậy, tình trạng thiếu việc làm đang là một vấn đề nóng bỏng cần được giải quyết trong giai đoạn hiện nay Sinh ra và lớn lên ở Bắc Ninh, đang là sinh viên thực tập ở Ban nghiên cứu phát triển vùng - Viện chiến lược phát triển- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, do đó tôi quyết định chọn đề tài

nghiên cứu “Các giải pháp giải quyết việc làm ở tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn suy thoái Kinh tế hiện nay” Với sự hướng dẫn của thày giáo

PGS.TS.Lê Huy Đức - Trưởng khoa Kế hoạch và Phát triển - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, và các cán bộ hướng dẫn Th.S Lê Anh Đức, T.S Lê Hồng Quang - Ban Nghiên cứu phát triển vùng- Viện chiến lược phát triển-

Trang 7

Nội dung chuyên đề gồm 3 chương như sau:

Chương I: Sự cần thiết pháp tăng cường giải quyết việc làm ở tỉnh Bắc

Ninh trong giai đoạn hiện nay

Chương II: Thực trạng phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Bắc Ninh trong giai

đoạn hiện nay

Chương III: Một số giải pháp giải quyết việc làm tỉnh Bắc Ninh giai đoạn

suy thoái kinh tế hiện nay

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã được sự giúp đỡ tận tình của thày giáo PGS TS Lê Huy Đức và Th.S Lê Anh Đức, T.S Lê Hồng Quang, cùng tập thể Ban Nghiên cứu phát triển Vùng để hoàn thành chuyên đề Do kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tôi rất mong muốn nhận được sự đóng góp của các thày cô để đề tài được hoàn thiện hơn

2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục đích nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

- Mục đích của đề tài này là đánh giá thực trạng lao động, đề xuất các giải pháp giải nhằm giải quyết các vấn đề về lao động và việc làm trong giai đoạn suy thoái kinh tế hiện nay

- Đối tượng nghiên cứu : Giải quyết việc làm tỉnh Bắc Ninh

2.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Chỉ nghiên cứu, giải quyết về vấn đề lao động và việc làm trong các ngành, các lĩnh vực của tỉnh Bắc Ninh

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp toán thống kê

4 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá, thu thập các thông tin về lao động và việc làm tỉnh Bắc Ninh

- Phân tích tình trạng lao động và việc làm tỉnh Bắc Ninh trong giai suy thoái kinh tế hiện nay

Trang 8

- Đưa ra 1 số giải pháp giải quyết việc làm tỉnh Bắc Ninh trong giai suy thoái kinh tế hiện nay.

Nguồn lao động về mặt số lượng bao gồm:

- Dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm

- Dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình, không

có nhu cầu việc làm và những người thuộc tình trạng khác (Bao gồm cả những người nghỉ hưu trước tuổi quy định)

Trang 9

Nguồn lao động xét về mặt chất lượng, cơ bản được đánh giá ở trình

độ chuyên môn, tay nghề (Trí lực) và sức khỏe (thể lực) của người lao động

1.1.2 Nguồn nhân lực và nguồn lao động

Nguồn nhân lực (human resources) là nguồn lực con người, yếu tố quan trọng, năng động nhất của tăng trưởng và phát triển Kinh tế- xã hội Nguồn nhân lực có thể xác định cho một quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương (tỉnh, tỉnh…) và nó khác với các nguồn lực khác (tài chính, đất đai, công nghệ…) ở chỗ nguồn lực con người với hoạt động lao động sáng tạo, tác động vào thế giới tự nhiên, biến đổi thế giới tự nhiên, biến đổi giới tự nhiên

và trong quá trình lao động nảy sinh các quan hệ lao động và quan hệ xã hội

Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động và những người ngoài độ tuổi lao động) đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân

1.1.3 Vai trò của lao động với phát triển kinh tế

Như chúng ta đã biết một trong những lợi thế của các nước đang phát triển là lao động nhiều, giá lao động rẻ Tuy nhiên, ở hầu hết các nước này, lao động lại chưa phải là động lực mạnh cho tăng trưởng và phát triển kinh

tế, nhất là các nước mà lao động nông nghiệp- nông thôn còn chiếm tỉ trọng cao trong tổng số lực lượng lao động

Bởi vì lao động nhiều nhưng lại có biểu hiện của sự “ dư thừa” hay tình trạng thiếu việc làm Lao động với năng suất thấp, phần đóng góp của lao động trong tổng thu nhập còn hạn chế, Nguyên nhân chủ yếu là do kinh tế chậm phát triển, các nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng việc làm chậm được cải thiện, bổ sung, thậm chí còn suy giảm, như quỹ đất đai trong nông nghiệp) Mặt khác, quan hệ lao động và thị trường lao động, nhất là ở nông thôn, thậm chí phát triển cũng là nhân tố làm hạn chế vai trò của lao động

Trang 10

1.2 Việc làm

1.2.1 Khái niệm việc làm

Theo các nhà kinh tế học lao động thì việc làm được hiểu là sự kết hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất nhằm biến đổi đối tượng lao động theo mục đích của con người

1.2.2 Tình trạng thất nghiệp

- Thất nghiệp: Theo khái niệm của Tổ chức lao động Quốc tế ( ILO ), thất nghiệp (theo nghĩa chung nhất) là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi lao động muốn có việc làm nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công nhất định

+ Phân loại: có 2 loại thất nghiệp:

Thất nghiệp hữu hình là tình trạng thất nghiệp chủ yếu ở khu vực thành thị Người thất nghiệp là thanh niên chiếm tỉ lệ cao Theo báo cáo của ILO( 2004) tỉ lệ thất nghiệp trong thanh niên ở các nước đang phát triển cao hơn 3,3 lần so với lứa tuổi khác Nguyên nhân một phần do kinh tế phát triển chưa tạo được việc làm, mặt khác trong 10 năm qua, số người ở độ tuổi thanh niên tăng nhanh ( tăng 10,5 %) trong khi tốc độ tăng việc làm cho thanh niên lại tăng chậm ( tăng 0,2%)

Thất nghiệp trá hình hay còn gọi là thiếu việc làm là một trong những đặc trưng cơ bản của nền Kinh tế nông thôn nông nghiệp, chậm phát triển Trong khu vực thành thị, dạng thất nghiệp này tồn tại dưới dạng khác nhau như: làm việc với năng suất thấp, không góp phần tạo ra thu nhập cho xã hội mà chủ yếu chỉ tạo thu nhập đủ sống ( nhiều khi dưới mức sống tối thiểu ) Dạng thất nghiệp này còn được gọi là thất nghiệp vô hình

Để đánh giá tình trạng thất nghiệp ở các nước đang phát triển, cùng với việc sử dụng chỉ tiêu “ tỷ lệ thất nghiệp”, phải sử dụng chỉ tiêu : “Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng”

+ Tỉ lệ thất nghiệp : Là tỉ số phần trăm giữa số người thất nghiệp và lực

Trang 11

U(t)

UR(t) (%) =

LF(t)

Trong đó :

UR(t) : Tỉ lệ thất nghiệp năm t;

U(t) : Tổng số người thất nghiệp năm t;

LF(t) : Số người thuộc lực lượng lao động năm t

1.2.3 Cơ cấu việc làm và thị trường lao động ở các nước đang phát triển

* Thị trường lao động khu vực thành thị chính thức

Khu vực thành thị chính thức là khu vực bao gồm các tổ chức ( đơn

vị ) kinh tế có quy mô tương đối lớn và hoạt động ở nhiều lĩnh vực như sản xuất ( công nghiệp, xây dựng ); dịch vụ ( ngân hàng, bảo hiểm, giáo dục, y

tế, du lịch…) và lĩnh vực quản lý

Các tổ chức, đơn vị này trong quá trình hoạt động có đặc điểm:

- Hoạt động theo luật lệ và theo quy định của Nhà nước, chẳng hạn như quy định về lương tối thiểu, an toàn lao động, đền bù cho người lao động…

- Được nhà nước hỗ trợ và đảm bảo tạo điều kiện để hoạt động

- Dễ dàng tiếp cận với các nguồn lực ( vốn, công nghệ, lao động có trình độ)

- Có cơ cấu tổ chức tương đối hoàn chỉnh ( ban lãnh đạo, các phòng- ban chức năng, phân xưởng sản xuất )

- Phải làm nghĩa vụ thuế với Nhà nước ( Thuế thu nhập doanh nghiệp

và thuế thu nhập cá nhân )

Xu hướng phổ biến là người lao động luôn chờ đón cơ hội được làm việc ở khu vực chính thức Vì họ có được việc làm hay cầu lao động là tăng chậm do vậy, tại thị trường lao động khu vực thành thị chính thức luôn có dòng người chưa có việc làm và đang chờ việc làm

Trang 12

Để có thể tham gia vào thị trường lao động này 1 cách dễ dàng hơn, người lao động phải được đào tạo, có trình độ chuyên môn, có kĩ năng và tay nghề vững vàng và khi đã có việc làm, họ thường nhận được mức tiền công cao.

* Thị trường lao động khu vực thành thị không chính thức :

Khu vực thành thị không chính thức thường được sử dụng gắn với các cụm từ như “ kinh tế ngầm”, “kinh tế không chính thức”

Khu vực không chính thức là khu vực kinh tế bao gồm các tổ chức (đơn vị) có quy mô nhỏ hoặc rất nhỏ, hoạt động rất đa dạng Hoạt động kinh tế của khu vực không chính thức có một số đặc điểm sau:

- Là khu vực kinh tế có tính dễ thâm nhập

- Hoạt động không theo pháp luật và phần lớn không có đăng kí

- Không chịu sự quản lý, điều tiết trực tiếp của Nhà nước, chẳng hạn không chịu sự điều tiết của các chính sách thị trường lao động

* Thị trường lao động khu vực nông thôn

Khu vực nông thôn là khu vực mà việc làm chủ yếu trong nông nghiệp, việc làm phi nông nghiệp( công nghiệp chế biến, dịch vụ…) chiếm

tỉ lệ nhỏ Xu hướng chung là, khi kinh tế phát triển, khu vực nông thôn phát triển, việc làm phi nông nghiệp tăng ở khu vực nông thôn, thị trường lao động khu vực nông thôn sẽ phát triển sôi động hơn

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm

Số lượng việc làm trong nền kinh tế phản ánh cầu lao động Về lý thuyết, cầu lao động cho thấy số lượng lao động mà các tổ chức ( đơn vị ) kinh tế sẵn sàng thuê ( sử dụng ) để tiến hành các hoạt động kinh tế với mức tiền lương nhất định

Cầu lao động phụ thuộc chủ yếu vào quy mô sản lượng và hệ số co giãn việc làm đối với sản lượng ( đầu ra )

Trang 13

Lao động là yếu tố đầu vào cần thiết để sản xuất một lượng hàng hóa, dịch vụ nhất định Điều này cũng có nghĩa là quy mô sản xuất hàng hóa, dịch vụ sẽ quyết định lượng đầu vào được sử dụng.

Quan hệ giữa sự thay đổi đầu ra ( tăng hay giảm ) và thay đổi việc làm ( cầu lao động ) được xem xét qua khái niệm “Hệ số co giãn” việc làm Hệ

số co giãn việc làm thể hiện tỉ lệ phần trăm thay đổi việc làm khi đầu ra thay đổi 1%

Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, đặc điểm của cầu lao động là mang tính chất thứ phát ( cầu phát sinh ) Nó không chỉ xuất hiện do nhu cầu mở rộng quy mô của nền Kinh tế, của ngành mà chịu tác động của các yếu tố khác đặc biệt là vốn đầu tư và công nghệ sản xuất

Quan hệ giữa việc làm và đầu tư thường được các nhà kinh tế xem xét qua chỉ tiêu mức đầu tư để tạo ra một chỗ làm việc mới chẳng hạn ở nước

ta, theo tính toán của các chuyên gia kinh tế, mức đầu tư trung bình cho một chỗ làm việc mới khoảng 39,3 triệu đồng ( cuối những năm 90)

Mức đầu tư cần thiết để tạo việc làm còn có quan hệ với công nghệ sản xuất Những ngành có công nghệ cao sẽ cần nhiều vốn hơn để tạo một chỗ làm việc mới hơn và ngược lại Ở các nước đang phát triển, trong giai đoạn đầu do vốn khan hiếm, lao động dồi dào nhưng trình độ lao động hạn chế,

do vậy sự lựa chọn công nghệ sản xuất cần ít vốn, nhiều lao động sẽ tạo ra

sự tăng trưởng “kép”- tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng việc làm

2 Sự cần thiết phải tăng cường giải quyết việc làm

2.1 Những điểm cơ bản về Tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh

2.1.1 Về vị trí địa lý và phạm vi ranh giới tỉnh

Bắc Ninh là một tỉnh cửa ngõ phía Bắc của Thủ Đô Hà Nội, trung tâm xứ Kinh Bắc cổ xưa, mảnh đất địa linh nhân kiệt, nơi có truyền thống khoa bảng và nền văn hóa lâu đời.Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Tây

và Tây Nam giáp thủ đô Hà Nội, phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên, phía Đông giáp tỉnh Hải Dương Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc

Trang 14

Bộ có các hệ thống giao thông thuận lợi kết nối với các tỉnh trong vùng như quốc lộ 1A nối Hà Nội – Bắc Ninh – Lạng Sơn; Đường cao tốc 18 nối sân bay Quốc tế Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long; Quốc lộ 38 nối Bắc Ninh – Hải Dương – Hải Phòng; Trục đường sắt xuyên Việt chạy qua Bắc Ninh đi Lạng Sơn và Trung Quốc; Mạng đường thủy sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Binh rất thuận lợi nối Bắc Ninh với hệ thống cảng sông và cảng biển của vùng tạo cho Bắc Ninh là địa bàn mở gắn với phát triển của thủ đô Hà Nội, theo định hướng xây dựng các tỉnh vệ tinh và sự phân bố công nghiệp của Hà Nội Đây là những yếu tố rất thuận lợi để phát triển kinh tế – xã hội

và giao lưu của Bắc Ninh với bên ngoài

Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và là một trong

8 tỉnh thuộc vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh của cả nước, tạo cho Bắc Ninh nhiều lợi thế về phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Là cửa ngõ phía Đông Bắc và là cầu nối giữa Hà Nội và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc và trên hành lang kinh tế Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Ha Long và có vị trí quan trọng vềan ninh quốc phòng

Thị xã Bắc Ninh chỉ cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 30 km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài 45km, cách Hải Phòng 110 km Vị trí địa kinh tế liền

kề với thủ đô Hà Nội, trung tâm kinh tế lớn, một thị trường rộng lớn hàng thứ hai trong cả nước, có sức cuốn hút toàn diện về các mặt chính trị, kinh

tế, xã hội, giá trị lịch sử văn hoá, đồng thời là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ và tiếp thị thuận lợi đối với mọi miền đất nước Hà Nội sẽ là thị trường tiêu thụ trực tiếp các mặt hàng của Bắc Ninh về nông - lâm - thuỷ sản, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ Bắc Ninh cũng là địa bàn mở rộng của Hà Nội qua xây dựng các tỉnh vệ tinh, là mạng lưới gia công cho các xí nghiệp của thủ đô trong quá trình

Trang 15

Với vị trí địa kinh tế thuận lợi sẽ là yếu tố phát triển quan trọng và là một trong những tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hoá của tỉnh Bắc Ninh Xét trên khía cạnh cấu trúc hệ thống đô thị và các điểm dân cư của tỉnh thì các đô thị Bắc Ninh sẽ dễ trở thành một hệ thống hoà nhập trong vùng ảnh hưởng của thủ đô Hà Nội và có vị trí tương tác nhất định với hệ thống đô thị chung toàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

2.1.2 Các yếu tố khí hậu, địa chất, thuỷ văn

* Về khí hậu:

Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiệt độ trung bình năm là 23,3°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,9°C ( tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,8°C ( tháng 1 )

Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,1°C

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1400 - 1600mm nhưng phân bố không đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm

Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1530 - 1776 giờ, trong đó tháng có nhiều giờ nắng trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm là tháng 1

Hàng năm có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm gây mưa rào

Nhìn chung Bắc Ninh có điều kiện khí hậu đồng đều trong toàn tỉnh

và không khác biệt nhiều so với các tỉnh đồng bằng lân cận nên việc xác định các tiêu trí phát triển đô thị có liên quan đến khí hậu như hướng gió, thoát nước mưa, chống nóng, khắc phục độ ẩm dễ thống nhất cho tất cả

Trang 16

các loại đô thị trong vùng; việc xác định tiêu chuẩn qui phạm xây dựng đô thị có thể dựa vào qui định chung cho các đô thị vùng đồng bằng Bắc bộ.

tứ song nhìn chung có thành tạo Kainozoi phủ trên các thành tạo cổ Đây là thành tạo chiếm ưu thế về địa tầng lãnh thổ Các thành tạo Triat phân bố trên ở hầu hết các dãy núi, thành phần thạch học chủ yếu là cát kết, sạn kết

Bề dày các thành tạo đệ tứ biến đổi theo quy luật trầm tích từ Bắc xuống Nam ở các vùng núi do bị bóc mòn nên bề dày của chúng còn rất mỏng, càng xuống phía Nam bề dày có thể đạt tới 100 m, trong khi đó vùng phía Bắc ( Đáp Cầu ) bề dày chỉ đạt 30 - 50 m

Với đặc điểm này địa chất của tỉnh Bắc Ninh có tính ổn định hơn so với

Hà Nội và các đô thị vùng đồng bằng Bắc bộ khác trong việc xây dựng công trình Và về mặt địa hình có thể hình thành hai dạng đô thị vùng đồng bằng và trung du Bên cạnh đó có một số đồi núi nhỏ dễ tạo cảnh quan đột biến; cũng

Trang 17

như một số vùng trũng nếu biết khai thác có thể tạo ra cảnh quan sinh thái đầm nước vào mùa mưa để phục vụ cho các hoạt động văn hoá và du lịch.

* Về đặc điểm thuỷ văn:

Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ lưới sông khá cao, trung bình 1,0 - 1,2 km/km², có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình

- Sông Đuống: Có chiều dài 42 km nằm trên đất Bắc Ninh, tổng lượng nước bình quân 31,6 tỷ m³ Mực nước cao nhất tại bến Hồ tháng 8/1945 là 9,64m, cao hơn so với mặt ruộng là 3 - 4 m Sông Đuống có hàm lượng phù

sa cao, vào mùa mưa trung bình cứ 1 m³ nước có 2,8 kg phù sa

- Sông Cầu: Tổng chiều dài sông Cầu là 290 km với đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 70 km, lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m³ Sông Cầu

có mực nước trong mùa lũ cao từ 3 - 6 m, cao nhất là 8 m, trên mặt ruộng 1

- 2 m, trong mùa cạn mức nước sông lại xuống quá thấp ( 0,5 - 0,8 m )

- Sông Thái Bình: thuộc vào loại sông lớn của miền Bắc có chiều dài

385 km, đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 17 km Do phần lớn lưu vực sông bắt nguồn từ các vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị sói mòn nhiều nên nước sông rất đục, hàm lượng phù sa lớn Do đặc điểm lòng sông rộng,

ít dốc, đáy nông nên sông Thái Bình là một trong những sông bị bồi lấp nhiều nhất Theo tài liệu thực đo thì mức nước lũ lụt lịch sử sông Thái Bình

đo được tại Phả Lại năm 1971 đạt tới 7,21 m với lưu lượng lớn nhất tại Cát Khê là 5000 m3/s

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũ huyện Khê, sông Dân, sông Đông Coi, sông Bùi, ngòi Tào Khê, sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng Bình

Với hệ thống sông này nếu biết khai thác trị thuỷ và điều tiết nước sẽ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tiêu thoát nước của tỉnh Trong khi

đó tổng lưu lượng nước mặt của Bắc Ninh ước khoảng 177,5 tỷ m³, trong

Trang 18

đó lượng nước chủ yếu chứa trong các sông là 176 tỷ m³; được đánh giá là khá dồi dào Cùng với kết quả thăm dò địa chất cho thấy trữ lượng nước ngầm cũng khá lớn, trung bình 400.000 m³/ngày, tầng chứa nước cách mặt đất trung bình 3 - 5 m và có bề dày khoảng 40 m, chất lượng nước tốt Toàn

bộ nguồn nước này có thể khai thác để phục vụ chung cho cả sản xuất và sinh hoạt trong toàn tỉnh, trong đó có các hoạt động của đô thị

2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên - môi trường:

Nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Bắc Ninh qui về các dạng sau:

* Tài nguyên rừng:

- Tài nguyên rừng của Bắc Ninh không lớn, chủ yếu là rừng trồng Tổng diện tích đất rừng là 661,26 ha phân bố tập trung ở Quế Võ (317,9 ha) và Tiên Du (254,95 ha ) Tổng trữ lượng gỗ ước tính 3.279 m³, trong đó rừng phòng hộ 363 m³, rừng đặc dụng 2916 m³

* Tài nguyên khoáng sản:

- Bắc Ninh nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ yếu chỉ có vật liệu xây dựng như:

+ Đất sét làm gạch, ngói, gốm, với trữ lượng khoảng 4 triệu tấn ở Quế Võ và Tiên Du,

+ Đất sét làm gạch chịu lửa ở thị xã Bắc Ninh

+ Đá cát kết với trữ lượng khoảng 1 triệu tấn ở Thị Cầu - Bắc Ninh,

đá sa thạch ở Vũ Ninh - Bắc Ninh có trữ lượng khoảng 300.000 m³ Ngoài

ra còn có than bùn ở Yên Phong với trữ lượng 60.000 - 200.000 tấn

* Tài nguyên đất:

- Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là 803,87 km², trong

đó đất nông nghiệp chiếm 64,7%; đất lâm nghiệp chiếm 0,7%, đất chuyên dùng và đất ở chiếm 23,5% & đất chưa sử dụng còn 11,1% Nhìn chung tiềm năng đất đai của tỉnh vẫn còn lớn Riêng đất đô thị là 1.158,9 ha chiếm

Trang 19

1,44% diện tích tự nhiên thuộc địa phận thị xã Bắc Ninh và 6 thị trấn với qui mô dân số khoảng 90.500 dân.

Biểu 1 : Cơ cấu sử dụng đất năm 2007

Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

* Tài nguyên nhân văn, du lịch

Bắc Ninh có tiềm năng văn hóa phong phú, đậm đà bản sắt dân tộc Miền đất Kinh Bắc xưa là vùng đất địa linh nhân kiệt, quê hương của Kinh Dương Vương, Lý Bát Đế, nơi hội tự của kho tàng văn hóa nghệ thuật đặc sắc voíư những làn điệu Quan họ trữ tình đằm thắm, dòng nghệ thuật tạo hình, tranh dân gian Đông Hồ nổi tiếng Con người Bắc Ninh mang trong mình truyền thống văn hóa Kinh Bắc, mang đậm nét dân gian của vùng trăm nghề như tơ tằm, gốm sứ, đúc đồng, trạm bạc, khắc gỗ, vẽ tranh dân gian cộng với nhiều cảnh quan đẹp là tiềm năng lớn để phát triiển du lịch văn hóa, lễ, du lịch sinh thái, du lịchthắng cảnh, du lị ch làng nghề, du lịch làng Việt cổ

a Các di tích lịch sử văn hoá

Bắc Ninh có rất nhiều các di tích lịch sử, văn hoá, mật độ phân bố các di tích chỉ đứng sau Thủ đô Hà Nội Tính đến 31/12/2001, toàn tỉnh có

233 di tích lịch sử, văn hoá được cấp bằng công nhận di tích cấp Quốc gia

và cấp địa phương Các địa phương tạp trung nhiều di tích lịch sử xếp hạng quốc gia là Từ Sơn, Yên Phong, thị xã Bắc Ninh, Yên Du

Trang 20

Bắc Ninh có nhiều di tích có giá trị lịch sử văn hoá quan trọng không chỉ trong phạm vi tỉnh mà có ý nghĩa quốc gia, quốc tế như: Đền Đô, chùa Dâu, chùa Bút Tháp, chùa Phật Tích, chùa Dạm, Văn Miếu

b Lễ hội truyền thống

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có khoảng 41 lễ hội đáng chú ý trong năm được duy trì Trong đó có những lễ hội có ý nghĩa đặc biệt và có tầm ảnh hưởng lớn như: Hội chùa Dâu, hội Lim, hội đền Đô, hội đền Bà Chúa Kho

Tất cả các lễ hội mang đậm nét đặc trưng cho lễ hội cổ truyền của vùng Kinh Bắc độc đáo, đặc sắc mang nhiều bí ẩn tín ngưỡng về những đấng thần linh, anh hùng dân tộc Mỗi lễ hội giống như một viện bảo tàng sống

về văn hóa, truyền thống, mang đậm bản sắc dân tộc với những lễ nghi tôn giáo và những trò chơi dân gian

Tài nguyên du lịch nhân văn của Bắc Ninh khá đa dạng và phong phú với nhiều loại hình khác nhau, nhưng nổi bật nhất và được nhiều người biết đến là các di tích lịch sử, văn hoá, tiêu biểu là đình, chùa và dân ca Quan

Trang 21

Nhờ có vị tríliền kề với thủ đô Hà Nội qua nhiều thế kỷ - Bắc Ninh xưa nay vốn là vùng có nhiều nghề thủ công nổi tiếng như : Làng tranh dân gian Đông Hồ, Làng gốm Phù Lãng, Làng đúc đồng Đại Bái, làng rèn Đa Hội, làng dệt Lũng Giang, Hồi Quan, sơn mài Đình Bảng, chạm khắc Đồng

Kỵ, làng nghề Tre trúc Xuân Lai Ngày nay nhiều làng nghề đã bị mai một, việc khôi phục và phát triển các làng nghề vừa để phát triển kinh tế địa phương vừa để phát triển du lịch được tỉnh quan tâm với việc quy hoạch, xây dựng các cụm công nghiệp làng nghề tập trung.Do vậy đến đây

du khách không chỉ được xem nghệ nhân làmnghề, mua sản phẩm mà còn

có thể trực tiếp tham dự các hoạt động xã hội

e Tài nguyên du lịch sinh thái

Địa hình Bắc Ninh có xen lẫn đồi núi sót với độ cao từ 20 đến 120m so với mặt biển, đồi núi sót lại thường gần các con sông và các thung lũng có thể tạo thành hồ nước rộng hàng chục ha với những di tích lịch sử, văn hoá như đền, chùa, miếu mạo tạo nên khung cảnh sơn thuỷ hữu tình Đó là điều kiện rất thuận lợi để tạo ra môi trường sinh thái quan trọng cho các điểm

Du lịch

Bắc Ninh nằm trong vùng văn minh châu thổ sông Hồng, có 3 con sông lớn chảy qua các làng mạc, thôn xóm và bồi đắp hình thành các bãi bồi ven sông xanh ngắt bãi lúa, nương dâu là điều kiện hết sức thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, làng quê Kinh Bắc

2.2 Sự cần thiết giải quyết việc làm

- Cầu về lao động thấp trong khi cung lao động cao

- Suy giảm kinh tế dẫn đến giảm thiểu lao động

- Giải quyết việc làm có ý nghĩa lớn về Kinh tế- xã hội

- Tác động tới tăng trưởng Kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực

Trang 23

CHƯƠNG II : SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH

BẮC NINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

1 Thực trạng phát triển Kinh tế- Xã hội tỉnh Bắc Ninh

Biểu 2: Vốn đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Tỷ đồng

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh 2003.

Điều đáng chú ý là nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng lớn trong những năm gần đây đã có xu hướng giảm dần từ 46,5% năm 2001 xuống còn khoảng 21% năm 2004, chứng tỏ Bắc Ninh có môi trường đầu

tư hấp dẫn đối với các doanh nghiệp

1.1.2 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu Kinh tế

Trang 24

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 5 năm 2001-2005 của tỉnh ước đạt 13,9%/năm (mục tiêu đại hôi 13,5%), gấp 1,8 lần mức bình quân của cả nước, trong đó khu vực công nghiệp, xây dựng đạt mức tăng bình quân 19,7%/năm Bắc Ninh là một trong những tỉnh đật tốc độ tăng trưởng GDP thời kỳ 2001-2005 cao so với các tỉnh trong vùng KTTĐ Bắc Bộ (đứng thứ

2 sau Vĩnh Phúc 14,4%)

Biểu 3: Một số chỉ tiêu kinh tế tỉnh Bắc Ninh

Tốc độ b/q2001-2005 (%)1-Tổng GDP(giá SS 1994) 2488,3 3666,9 4181,2 4766,6 13,9

6800 tỷ đồng (vượt 28% so với mục tiêu Đại hội) Thu ngân sách trên địa bàn đạt kết quả cao, từ năm 2000 đến năm 2004 bình quân tăng

Trang 25

41,5%/năm, thu ngân sách năm 2005 ước đạt 1011 tỷ đồng gấp 2,4 lần mục tiêu kế hoạch 2001-2005.

Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong giai đoạn vừa qua, cơ cấu kinh tế của tỉnh đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng của công nghiệp, xây dựng trong tổng GDP đã tăng mạnh từ 35,4% năm 2000 lên 46,2% năm 2004 và ước năm 2005 sẽ đạt 47%, tỷ trọng của các ngành nông lâm ngư nghiệp giảm từ 37,7% năm 2000 xuống còn 25% vào năm

2005 Bắt đầu từ năm 2001 tỷ trọng công nghiệp và xây dựngcủa tỉnh đã vượt qua tỷ trọng nông nghiệp

Biểu 4: Một số chỉ tiêu của Bắc Ninh so với vùng KTTĐ Bắc Bộ

6- Thu ngân sách/ người (trđ) 8,52 2,1 2,03

7- Tỷ lê lao động qua đào tạo (%) 28 24,4

Biểu 5: Bắc Ninh So với các tỉnh, tỉnh trong vùng KTTĐ Bắc bộ

(số liệu năm 2003)

Chỉ tiêu Đơn vị Bắc Ninh Bắc

Giang

Hưng Yên

TĐô

Hà Nội

Hải Dương

Trang 26

Số liệu trên cho thấy Bắc Ninh là tỉnh có quy mô về diện tích tự nhiên

và dân số nhỏ nhất, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế cùng thời kỳ đạt khá cao so với các tỉnh liền kề, đạt bình quân khoảng 13,1% cả thời kỳ 1997-

2003 Giá trị xuất khẩu bình quân đầu người cao hơn cả Bắc Giang và Hải Dương Những số liệu trên cho thấy, trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, tuy là tỉnh mới gia nhập song vị thế và xuất phát điểm của tỉnh không thua kém các tỉnh khác và khả năng trong tương lai với những phương hướng phát triển đúng, Bắc Ninh sẽ có đóng góp nhiều cho phát triển của vùng kinh tế trọng điểm này

1.2 Thu nhập và xóa đói giảm nghèo

- Công tác xoá đói giảm nghèo luôn được tỉnh quan tâm, tỷ lệ hộ đói nghèo đã giảm nhanh từ 10,2% năm 2000 xuống còn 4,5% vào năm 2004

Trang 27

- Phong trào đền ơn đáp nghĩa được quan tâm thực hiện Tiếp tục thực hiện việch mua bảo hiểm y tế cho người nghèo, người cao tuổi Các chế độ chính sách đối với người có công được đảm bảo chi trả kịp thời, đầy đủ.

1.3 Giải quyết việc làm

- Trong 4 năm qua, bình quân mỗi năm Bắc Ninh đã giải quyết được việc làm cho 14 nghìn lao động vượt 27% so mục tiêu đề ra

- Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị còn 4,87% (năm 2003)

- Hệ số sử dụng thời gian lao động của khu vực nông thôn năm 2003 đạt 78,5%

- Công tác xuất khẩu lao động được chú trọng

- Các trung tâm dịch vụ việc làm tích cực giới thiệu tư vấn, đào tạo lao động cung cấp cho các doanh nghiệp

- Các ngân hàng trên địa bàn tỉnh đã huy động nhiều nguồn vốn cho vay để mở rộng ngành nghề, thu hút lao động

- Đã hình thành cơ sở đào tạo nghề gắn với tổ chức việc làm cho người tàn tật, đẩy nhanh tiến độ đầu tư các cơ sở dạy nghề, bước đầu

tổ chức tốt hội chợ việc làm

2 Thực trạng lao động và việc làm của tỉnh Bắc Ninh

2.1 Đặc điểm dân số nguồn nhân lực tỉnh Bắc Ninh

2.1.1.Đặc điểm dân số

Năm 2004, ước tính dân số Bắc Ninh là 987 ngàn người Tốc độ tăng trưởng dân số là 1,01%, trong đó, tốc độ tăng dân số tự nhiên của Bắc Ninh (1,09%); biến động cơ học không đáng kể (-0,08%) Nếu năm 2002, tốc độ tăng dân số tự nhiên của Bắc Ninh (1,16% ) tương đương mức trung bình

cả nước (1,17%) và cao hơn mức trung bình của vùng Đồng bằng Sông Hồng (1,09%) thì năm 2004, chỉ số này của Bắc Ninh đã có tiến bộ hơn

Trang 28

Ước tính, năm 2005, dân số Bắc Ninh là 996,5 ngàn người Cơ cấu dân số Bắc Ninh thuộc loại trẻ: nhóm 0-14 tuổi chiếm tới 27,7%; nhóm 15-64 tuổi khoảng 66% và 6,3%số người trên 65 tuổi Do đó, tỉ lệ nhân khẩu phụ thuộc còn cao (0,59) Dân số nữ chiếm tới 51,73% tổng dân số của tỉnh, cao hơn so với tỉ lệ tương ứng của cả nước (50,83%) Kết quả này có thể do nguyên nhân kinh tế – xã hội là chủ yếu

Phân bố dân cư Bắc Ninh mang đậm sắc thái nông nghiệp, nông thôn với tỉ lệ 89,6%, dân số sống ở khu vực thành thị chỉ chiếm 10,47%, chưa bằng 1/2 tỉ lệ dân đô thị của cả nước Mật độ dân số trung bìnhcủa tỉnh là

1226 người/km2 Dân số phân bố không đều giữa các huyện/thị Mật độ dân số của Quế Võ và Gia Bình chỉ bằng khoảng 1/3 của Thành phố Bắc Ninh và 1/2 của Từ Sơn

2.1.2 Nguồn nhân lực.

Ước tính 2005, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 62,6% tổng dân

số, tương đương với khoảng 624 ngàn người Như vậy, trong 5 năm

2001-2005, mức gia tăng dân số trong tuổi lao động tăng hàng năm khoảng 27,8 ngàn với tốc độ bình quân 5,16%/năm Nguồn nhân lực chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn Nguồn nhân lực trẻ và chiếm tỉ trọng cao, một mặt là lợi thế cho phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh; mặt khác, cũng tạo sức ép lên

hệ thống giáo dục-đào tạo và giải quyết việc làm

Chất lượng của nguồn nhân lực được thể hiện chủ yếu qua trình độ học vấn và đặc biệt là trình độ chuyên môn kĩ thuật Trình độ học vấn của Nguồn lao động Bắc Ninh cao hơn so với mức trung bình cả nước nhưng thấp hơn so với mức trung bình của Đồng bằng Sông Hồng và vùng KTTĐ Bắc Bộ Tuy chỉ còn 1,12% nguồn nhân lực mù chữ, 6,92% chưa tốt nghiệp tiểu học, 70,6% tốt nghiệp tiểu học và THCS nhưng số tốt nghiệp THPT chỉ 21,36%

Trang 29

Năm 2003, tỉ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kĩ thuật của Bắc Ninh là 24,8%, trong đó số có bằng từ Công nhân kĩ thuật trở lên chiếm 11,31% Như vậy, chất lượng nguồn nhân lực Bắc Ninh cao hơn mức trung bình cả nước (20,99% & 11,83%)nhưng thấp hơn chỉ tiêu tương ứng của

ĐB Sông Hồng (27,99% & 15,76%) và vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (30,04% & 18,11%) Năm 2005, ước tính tỉ lệ Lao động qua đào tạo đạt mục tiêu của Đại Hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 16 đề ra (28%), tương đương với mức trung bình của Đồng Bằng Sông Hồng năm 2003

Trình độ phát triển của nguồn nhân lực còn thể hiện qua trình độ phân công lao động theo nhóm ngành/ngành Tổng số lao động đang làm việc 551,7 ngàn người (2003), trong đó khoảng 376,2 ngàn (68,2%) làm việc trong nhóm ngành nông lâm ngư, 104,7 ngàn người (19,0%) làm việc trong nhóm CN&XD và 70,7 ngàn người (12,8%) làm việc trong khu vực dịch

vụ Trình độ phân công lao động theo 3 nhóm ngành lớn của Bắc Ninh kém hơn so với mức trung bình của vùng KTTĐ Bắc Bộ (52,54%; 21,8%; 25,62%) và ĐB Sông Hồng (56,9%; 20,4% & 22,8%) trong cùng năm 2003

Mặc dù còn khó khăn về vốn cũng như đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo việc làm cho số người trong tuổi lao động tăng thêm hàng năm và số lao động còn thiếu việc làm, trong 4 năm 2001-2004, bình quân mỗi năm Bắc Ninh đã giải quyết được việc làm cho

14 ngàn lao động, tăng 27% so với mục tiêu của ĐH Đảng bộ tỉnh Kết quả nói trên đã góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp (4,87% - 2003, thấp hơn so với mức Trung bình của Đồng Bằng sông Hồng và một số tỉnh thuộc vùng KTTĐ Bắc Bộ), tăng hệ số sử dụng thời gian lao động nông thôn (78,76%, cao hơn so với Đồng Bằng sông Hồng là 78,25% - 2003), giảm tỉ lệ đói nghèo (theo chuẩn mới) còn 5,8% (2003) và ước đạt 4,5% (2004); đồng thời cải thiện một bước mức sống của dân cư

Trang 30

2.2 Chỉ tiêu mức độ thất nghiệp tỉnh Bắc Ninh

- Tỉ lệ thất nghiệp thành thị 4,5%

- Số lao động nông nghiệp mất việc khoảng 12.530 lao động

3 Đánh giá về tình trạng thất nghiệp ở Bắc Ninh

3.1 Các chính sách giải quyết việc làm đang được áp dụng tại Bắc Ninh

- Mở sàn giao dịch việc làm mẫu của tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Các Trung tâm giới thiệu việc làm hoạt động khá hơn, tích cực thông tin, giới thiệu, tư vấn việc làm cho người lao động

- Chú trọng công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

- Thực hiện đề án : “Giải quyết việc làm cho người có công và con của người có công đã tốt nghiệp Đại học, cao đẳng và trung cấp”

- Chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực CN- XD và dịch vụ

3.2 Kết quả của việc giải quyết việc làm tỉnh Bắc Ninh

- Trong năm 2007 đã giải quyết được việc làm cho 20.500 lao động

- Cơ cấu lao động : Lao động khu vực nông nghiệp còn 42, 8 %, khu vực CNXD là 33,5 % và khu vực dịch vụ 23,7 %

- Cuối 2008, toàn tỉnh có 37 cơ sở dạy nghề

- Năm 2008, số lao động qua đào tạo nghề là 14.650 lao động

3.3 Đánh giá việc giải quyết việc làm tỉnh Bắc Ninh

- Đầu tư dạy nghề cần vốn lớn, khả năng thu hồi chậm, chưa thu hút các nhà đầu tư

Trang 31

- Việc đào tạo chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn đã được chú trọng nhưng thời gian đào tạo ngắn, trình độ học viên thấp, tuổi đời cao nên

cơ hội, khả năng tìm được việc làm chưa cao

Ngày đăng: 28/03/2015, 06:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Website Báo Bắc Ninh : http://www.baobacninh.com.vn 7. Website cổng thông tin Bắc Ninh: http://bacninh.com 8. Website Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Ninh :http://www.bacninhdpi.gov.vn Link
1. Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế- Xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 Khác
2. Báo cáo tình hình Kinh tế - xã hội năm 2008- Kế hoạch phát triển Kinh tế - xã hội năm 2009 tỉnh Bắc Ninh Khác
3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế- xã hội tỉnh Bắc Ninh năm 2009 Khác
4. Định hướng chiến lược phát triển bền vững tỉnh Bắc Ninh ( Giai đoạn 2006-2010 và đến năm 2020) Khác
5. Báo cáo tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm tỉnh Bắc Ninh đến năm 2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w