1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình

43 672 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 388 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận mục tiêu hàng đầu của một doanh nghiệp. Để đạt được lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo sản phẩm chất lượng tốt, giá cả hợp lý doanh nghiệp vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng có ý nghĩa quyết định tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong hai yếu tố quan trọng quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hoá. Vốn còn là chìa khoá. Là điều kiện hàng đầu của mọi qúa trình phát triển chính vì vậy các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường để có thể các hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có một luợng vốn nhất định. Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lưu động, dưới hình thái hiện vật nó biểu hiện là tài sản cố định và tài sản lưu động. Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiêp.Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng ngay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hoá công nghệ . Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn. Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản suất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.

Trang 1

MụC LụC

Lời mở đầu 1

Chơng I: Tổng quan về công ty xây dựng Thủy lợi TháI Bình 3

I - Quá trình hình thành và phát triển của công ty Xây dựng Thuỷ lợi Thái Bình 3

1.1.1-Sự hình thành và phát triển 3

1.1.2-Cơ cấu tổ chức và quản lý 8

II- Đặc điểm về kinh tế kỹ thuật có ảnh hởng tới hiệu quả quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 9

1.2.1-Đặc điểm sản phẩm 9

1.2.2-Đặc điểm thị trờng và các đối thủ cạnh tranh 9

1.2.3-Đặc điểm công nghệ, trang thiết bị 10

1.2.4-Đặc điểm lao động 10

1.2.5.Đặc điểm về hạch toán kinh tế 11

1.2.6-Đặc điểm tài chính 12

Chơng 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Xây dựng thủy lợi TháI bình 13

I - Tình hình huy động vốn 14

II - Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình 17

2.2.1 - Cơ cấu tài sản cố định của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình 17

2.2.2: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình 18

III - Hiệu quả sử dụng vốn lu động 20

2.3.1: Cơ cấu tài sản lu động của công ty Xây dựng thủy Lợi Thái Bình 20

2.3.2: Hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình 21

IV-Đánh giá khái quát tình hình quản lý vốn sản xuất kinh doanh giai đoạn từ 2003 đến 2007 24

2.4.1 Những kết quả đạt đợc: 25

2.4.2 Những tồn tại trong quản lý và sử dụng vốn tại Công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình 26

Trang 2

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại ở Công ty Xây dựng thủy lợi

Thái Bình 27

Chơng 3 : Một số giảI pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Công ty Xây dựng thủy lợi TháI Bình 29

3.1: Hoàn cảnh lịch sử: 29

3.2: Định hớng phát triển của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình trong giai đoạn: 30

3.2.1: Những thuận lợi và khó khăn trong thời gian tới 30

3.2.2: Kế hoạch sản suất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới 31 3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình 34

3.3.1 Hoàn thiện phơng pháp xác định vốn lu động 34

3.3.2 Tăng cờng công tác công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu 36

3.3.2.1 Trong công tác xác định nguồn cung ứng vật liệu 36

3.3.2.2 Trong quá trình thi công 38

3.3.3 Cải tiến phơng pháp khấu hao tài sản cố định 39

3.3.4 Tăng cờng công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị 43

3.3.4.1 Trong trờng hợp phải lựa chọn hình thức thuê máy 43

3.3.4.2 Lựa chọn quyết định mua hay thuê thiết bị máy móc 44

3.3.5 Đổi mới hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ, công nhân viên lao động 44

3.3.6 Nâng cao chất lợng công tác hoạch toán kế toán và định kỳ phân tích hoạt động tài chính của Công ty 45

3.4 Các kiến nghị 46

3.4.1 Cải cách thủ tục hành chính 46

3.4.2 Điều chỉnh lãi suất cho phù hợp với biến động của thị trờng 46

Kết Luận 48

Danh mục tài liệu tham khảo 49

Trang 3

Lời mở đầu

Kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận mục tiêu hàng đầu của mộtdoanh nghiệp Để đạt đợc lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo sản phẩm chất lợng tốt,giá cả hợp lý doanh nghiệp vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh trong đó quản lý và sử dụngvốn là một bộ phận rất quan trọng có ý nghĩa quyết định tới kết quả và hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong hai yếu tố quan trọngquyết định đến sản xuất và lu thông hàng hoá Vốn còn là chìa khoá Là điều kiệnhàng đầu của mọi qúa trình phát triển chính vì vậy các doanh nghiệp trong nền kinh

tế thị trờng để có thể các hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có một luợng vốnnhất định Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn

lu động, dới hình thái hiện vật nó biểu hiện là tài sản cố định và tài sản lu động Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũngcần phải có một lợng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và pháttriển của các doanh nghiêp

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng Điều này càngthể hiện rõ trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng ngaygắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu t hiện đạihoá công nghệ Tất cả những yếu tố này muốn đạt đợc thì đòi hỏi doanh nghiệpphải có một lợng vốn đủ lớn

Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động củadoanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản suất mở rộng thì sau một chu kỳ kinhdoanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi

đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trờng tiêu thụ, nâng cao uy tíncủa doanh nghiệp trên thơng trờng

Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới cóthể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sửdụng vốn

Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình đã trải qua chặng đờng hơn 20 nămtồn tại và phát triển Trong suốt thời kỳ đó, do trải qua nhiều giai đoạn nên Công ty

đã có nhiều xáo trộn Cho đến nay công tác sản xuất kinh doanh đã đợc ổn định vàlàm ăn có hiệu quả Tuy nhiên vẫn còn nhiều yếu tố khó khăn, trong đó vấn đề quản

Trang 4

lý và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những yếu tố có ảnh hởng lớn đến điều

kiện sản xuất kinh doanh của Công ty Chính vì nên em đã chọn đề tài "Phơng hớng

và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình" để làm đề tài cho mình.

Với đề tài trên, chuyên đề đợc chia làm ba phần:

Phần I Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Thái Bình

Phần II Phân tích thực trạng hiệu quả quản lý vốn sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng thủy lợi Thái Bình

Phần III Một số phơng hớng và biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vốn sản xuất kinh doanh

Đề tài này đợc hoàn thành với sự hớng dẫn tận tình của TS Trơng Đức Lực vàcác Thầy Cô giáo trong khoa cùng với sự giúp đỡ tạo điều kiện của cán bộ côngnhân viên Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình đặc biệt là Phòng Tài Vụ Tuynhiên, trong khuôn khổ của của chuyên đề tốt nghiệp, với thời gian hạn hẹp và nhiềumặt còn hạn chế nên những vấn đề nghiên cứu ở đây không tránh khỏi những thiếusót Rất mong nhận đợc sự góp ý, nhận xét của Thầy Cô giáo và bạn bè cùng quantâm đến đề tài trên

Trang 5

Chơng I Tổng quan về công ty xây dựng Thủy lợi

và đợc Sở Kế hoạch & đầu t Thái Bình cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0803000012 ngày 26 tháng 8 năm 2004

Thái Bình là tỉnh sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, với điều kiện địa lý tựnhiên đặc biệt, đợc bao bọc xung quanh với hệ thống sông và biển rất thuận lợi choviệc tới tiêu trong công tác thủy lợi bằng hệ thống công trình lấy nớc tới trực tiếp từcác sông lớn, có cột nớc tới cao và tiêu ra biển khi chân triều hạ thấp Vì vậy côngtác thủy lợi ở Thái Bình đã đợc phát triển và hoàn chỉnh sớm với hệ thống công trìnhrất phong phú gồm: cống lấy nớc, cống tiêu nớc, xi fông, âu thuyền, trạm bơm, kèlát mái, đập mỏ hàn

Hệ thống công trình thủy lợi ở tỉnh Thái Bình hầu hết do Công ty xây dựngthủy lợi Thái Bình (nay là Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Thái Bình) thi công

Có nhiều công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, yêu cầu thi công với trình độ

kỹ thuật cao nh : cống Trà linh II, cống Lão khê, cống Lân II, cống Tam lạc, cốngNguyệt lâm, cống Tân lập, Trạm bơm Minh Tân, Trạm bơm Hệ, Trạm bơm Cao Nội,

Trang 6

Trạm bơm Hà Thanh, Âu thuyền Ngái và Quang bình, các hệ thống đê, kè trong tỉnhThái Bình

Một số công trình đơn vị đã thi công có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và yêucầu kỹ thuật cao điển hình nh sau :

+ Cống Trà Linh II, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình : Khẩu diện 36m, chialàm 6 cửa, mỗi cửa 8m Đây là công trình tiêu nớc cho 4 huyện phía bắc tỉnh TháiBình và ngăn mặn khi nớc thủy triều lên cao Công trình có kết cấu phức tạp, cánhvan cung, đóng mở bằng tời điện

+ Cống Lão khê, huyện Hng Hà, tỉnh Thái Bình: Đây là công trình lấy nớc tớinằm ở dới đê thợng nguồn sông Luộc, là công trình lấy nớc tới với báo động số 3 vàcột nớc chênh lệch 4m, có kết cấu phức tạp lại nằm trên vùng đất yếu phải xử lýbằng cọc bê tông cốt thép dài 8m

+ Trạm bơm Hệ huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình: Đây là hệ thống côngtrình phức tạp, trạm bơm có công suất 64.000m3/h, gồm 16 máy bơm loại 4.000 m3/

h và hệ thống xi phông dẫn nớc tới nằm ở cao trình (-5,50) qua đáy sông dẫn

+ Trạm bơm Cao nội huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình : Có công suất 40.000m3/h (gồm 10 máy bơm loại 4000m3/h)

+ Trạm bơm Hữu bị II tỉnh Hà Nam đây là trạm bơm tiêu úng cho vùng LýNhân và phía bắc tỉnh Hà Nam, trạm gồm 4 tổ máy với công suất 1 máy là24.000m3/h

+ Âu thuyền Ngái và âu thuyền Quang Bình ở huyện Kiến Xơng, tỉnh TháiBình : Có quy mô với chiều dài lòng âu dài 100m cho thuyền bè 30 tấn qua lại, cộtnớc chênh lệch 1,5m

+ Trạm bơm Minh Tân huyện Hng Hà, tỉnh Thái Bình : Đây là trạm bơm tiêuúng với yêu cầu khi ở ngoài sông Hồng có mức nớc báo động số 3 Quy mô côngsuất 64.000 m3/h, gồm 8 máy bơm loại 8.000 m3/h, là công trình thi công đạt yêucầu kỹ thuật rất cao, chất lợng tốt

+ Cống Tam Lạc -Thị xã Thái Bình và cống Nguyệt Lâm-huyện Kiến Xơng,tỉnh Thái Bình nằm trong Dự án Tam Lạc - Nguyệt Lâm đợc đầu t bằng nguồn vốnADB II Là hai công trình có nhiệm vụ rất quan trọng kết hợp với giao thông thủy

bộ, quy mô lớn, kết cấu phức tạp nhng Công ty đã thi công đúng đồ án thiết kế,

đúng tiến độ và đảm bảo chất lợng cao

+ Đập tràn hồ chứa Bản Viết xã Chí Viễn huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng

B = (8-12)m, đập Ô phi Xe Rôn 40m, dốc nớc 110m đợc thi công năm 2002 Hồchứa nớc Bản Chang huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn, đập đất cao 15m, cống dới đậpB=1,2m, mái đập bằng đá lát trong khung bê tông, mái đập bê tông M200, rộng 8m,tràn xả lũ 8m thi công năm 2005

+ Xây dựng công trình dân dụng nh trờng học 3 tầng xã An Mỹ huyện Quỳnh

Trang 7

Phụ, Các nhà quản lý 2 tầng của : Cống Lân II huyện Tiền Hải, Trạm bơm Hữu Bị IIvv

+ Kể từ khi thành lập,Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Bình ( Trớc kia

là Công ty xây dựng thuỷ lợi Thái Bình) đảm nhiệm thi công hầu hết hệ thống kètrong toàn tỉnh Thái Bình Các công trình Kè mỏ lớn Công ty đã thi công nh : HuyệnHng hà gồm : Kè Hà xá, Kè Nhật tảo, Kè Đào thành, Kè Thanh Nga Huyện Vũ thgồm : Kè Ngô xá, Kè Hớng điền, Kè Thái hạc Huyện Kiến xơng gồm : Kè MinhTân, Kè Vũ bình Hệ thống Kè mỏ Nam Hồng, Nam thịnh Huyện Tiền Hải, Kè Thái

đô huyện Thái thuỵ và các công trình kè lát mái bảo vệ đê sông, đê biển Công tytham gia nạo vét nhiều công trình nh kênh Bồ xuyên, Kênh Vĩnh Trà thành phốThái Bình vv.và đắp đê sông , đê biển

Các công trình đê, kè do Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái bình thicông trong nhiều năm qua đảm bảo chất lợng tốt, phát huy đợc tác dụng trong việcgiữ vững và ổn định hệ thống đê điều trong toàn tỉnh Đặc biệt hệ thống mỏ tại ngã

ba sông Hồng, sông Luộc trong nhiều năm qua đều do Công ty thi công Kè trà lý

Thành Phố Thái Bình ( Gói thầu số 02 ) công ty đảm nhiệm thi công vừa đa vào sử

dụng đầu năm 2004 đảm bảo kỹ, mỹ thuật, kịp thời phục vụ công tác phòng chốnglụt bão

Với những kết quả đã đạt đợc trong những năm qua, Công ty cổ phần xâydựng thủy lợi Thái Bình đã đợc UBND tỉnh Thái Bình, Bộ Thủy lợi (nay là Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn) cấp nhiều giấy khen và bằng khen.Đặc biệt từ năm

1994 đã đợc Bộ Thủy lợi cấp bằng khen cho Công ty với thành tích là đơn vị thicông có chất lợng cao nhất miền Bắc và đợc Bộ Thủy lợi,Hội Xây dựng Việt namcấp Huy chơng vàng

+ Năm 1995 đơn vị đợc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tặng Cờ thi

đua đơn vị xuất sắc năm 1995 và đợc Nhà nớc cấp Huân chơng lao động Hạng 2

+ Năm 1997 đợc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tặng Bằng chứngnhận công trình-sản phẩm chất lợng cao toàn diện cho đơn vị thi công công trìnhCống Lân II

+ Năm 2000 đợc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tặng Bằng chứngnhận công trình - sản phẩm chất lợng cao cho đơn vị thi công công trình cống TamLạc, cống Nguyệt Lâm, Bằng chứng nhận công trình chất lợng tiêu biểu của thập kỷ

90 mà đơn vị đã thi công cho công trình Cống Lân II và Trạm bơm Minh Tân

+ Năm 2003 các công trình trạm bơm Hữu bị II (Nay là trạm bơm Nhân Hòatỉnh Hà Nam) và công trình cống Tân Lập (Kiến Xơng - Thái Bình) đợc Bộ Nôngnghiệp và PTNT tặng Bằng, giấy chứng nhận, Huy chơng vàng công trình chất lợngcao

Trang 8

Không thỏa mãn với những thành tích đã đạt đợc, Công ty luôn cải tiến kỹthuật, đầu t đổi mới thiết bị, tăng cờng đổi mới trong công tác quản lý để hạ giáthành công trình đồng thời đa chất lợng sản phẩm ngày càng cao hơn.

Hiện nay đơn vị đã có đủ các loại máy móc thiết bị thi công mới nh : trạm trộn

bê tông tự động 15-20 m3/h, xe vận chuyển bê tông tơi, máy đầm bê tông, máy trộn bêtông, máy thi công đất, máy ủi, máy điện các loại cùng với một xởng gia công chế tạocơ khí và đội xe máy thi công vận tải, để phục vụ thi công các công trình

Ngoài ra đơn vị còn có các thiết bị thi công chuyên ngành để xây dựng cáccông trình thủy lợi nh :

+ Hệ thống phao, bè định vị bằng thép để thi công các công trình kè chỉnh trịdòng sông

+ Hệ thống 2.000 m2 ván khuôn thép định hình và 1.000 khung giàn giáothép tổng hợp đợc liên kết bằng công nghệ mới (liên kết Múp-ta) do Bộ Thủy lợichuyển giao công nghệ đủ điều kiện thi công từ 2 hoặc 3 công trình cùng một lúc

Bằng thực tế các công trình đã thi công trong thời gian qua Với đội ngũ cán

bộ khoa học kỹ thuật chuyên sâu, công nhân lành nghề có nhiều kinh nghiệm trong việc thi công và phơng tiện máy móc trang thiết bị thi công hiện có của đơn vị Công

ty chúng tôi có đủ khả năng để thi công các công trình thủy lợi trên địa bàn toàn quốc bảo đảm thời gian nhanh, chất lợng tốt và giá thành hạ đáp ứng tất cả yêu cầu của các Chủ đầu t

Trang 9

1.1.2-Cơ cấu tổ chức và quản lý

Sơ đồ 1.1: Mô hình điều hành sản xuất và quản lý kỹ thuật

Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Thái Bình

- Ban chỉ huy công trờng : Có 1 trởng ban là kỹ s chuyên ngành (giám đốc xínghiệp)

- Quản lý kỹ thuật có các kỹ s phụ trách : Kỹ thuật, tiến độ, an toàn lao động,

vệ sinh môi trờng

- Hành chính : Phụ trách nhân sự : Cấp dỡng, y tá, bảo vệ nội bộ và an ninh

trật tự trên công trờng

- Quản lý tiền vốn : Quản lý tiền, vật t, sổ sách, chứng từ, thống kê, kế toán

đảm bảo mọi hoạt động trên

II- Đặc điểm về kinh tế kỹ thuật có ảnh hởng tới hiệu quả quản lý và sử dụng

vốn sản xuất kinh doanh

1.2.1-Đặc điểm sản phẩm

Hội đồngquản trị

Ban Giám đốc

Hội cựu chiến binh,

Đoàn Thanh niên

Trang 10

Công ty hoạt động trên thị trờng xây dựng cơ bản, sản phẩm cuả Công ty làcác công trình công cộng, nhà ở và các công trình xây dựng khác Các sản phẩm xâydựng của Công ty có các đặc điểm:

- Là sản phẩm đơn chiếc, đợc thực hiện theo yêu cầu cụ thể của chủ đầu t.Dẫn tới sự cạnh tranh giữa các nhà xây dựng là rất cao Sự mua bán xảy ra tr ớc khisản phẩm ra đời, không thể xác định rõ chất lợng sản phẩm Bởi vậy sự canh tranhchủ yếu vào uy tín

- Sản phẩm đợc sản xuất và sử dụng trên mọi địa điểm có tính cố định Đặc

điểm này sẽ gây bất lợi khi Tổng công ty cạnh tranh với các công ty địa phơngvà

ng-ợc lại

- Sản phẩm sản xuất có tính mùa vụ vì phụ thuộc vào thiên nhiên lớn

Với những đặc điểm nh vậy ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty nh sản xuất không đợc tập trung làm phân tán mọi nguồn lực của Công

ty tạo sự thiếu việc làm giả tạo lúc thi công dồn dập, lúc lại không có việc làm

1.2.2-Đặc điểm thị trờng và các đối thủ cạnh tranh

Trong giai đoạn hiện nay thì thị trờng xây dựng cơ bản đang có sự cạnhtranh mạnh Các Công ty xây dựng đã phát triển mạnh cả về chất lợng và yêu cầu

mỹ thuật công trình Địa bàn hoạt động của Công ty thờng trên địa bàn thành phốThái Bình Bên cạnh đó nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản trong giai đoạn hiện naylại sụt giảm do ảnh hởng chính sách của Nhà nớc quản lý chặt chẽ hơn vốn đầu txây dựng cơ bản

Đòi hỏi về chất lợng của kỹ, mỹ thuật các công trình ngày càng cao trong lúcyêu cầu về chi phí lại giảm để bảo đảm tính cạnh tranh trong đấu thầu là một sức épmạnh mẽ đòi hỏi Công ty phải cố gắng đổi mới để thích nghi

1.2.3-Đặc điểm công nghệ, trang thiết bị

Máy móc thiết bị có vai trò vô cùng lớn trong ngành xây dựng Với gần

300 máy móc thiết bị các loại tăng đều trong 3 năm 2004-2007, Tổng công ty cóthể đáp ứng mọi đòi hỏi của các công trình về thiết bị thi công Việc nâng cao nănglực thiết bị kỹ thuật của Tổng công ty có liên quan nhiều đến các hoạt động đấuthầu và xây lắp Tổng công ty cần xác định đúng mức độ trang bị cơ giới, các loạimáy móc thiết bị phù hợp với yêu cầu của từng công trình và có các biện phápquản lý, đại tu sửa chữa kịp thời để nâng cao tuổi thọ của máy móc thiết bị Đặcbiệt, năm 2005 Tổng công ty đã lắp đặt dây chuyền làm khuôn đúc tự động của

Đức

1.2.4-Đặc điểm lao động

Lao động trong ngành xây dựng cơ bản là những ngời làm việc tại các công

ty, các xí nghiệp và các tổ chức kinh tế thuộc ngành xây dựng Có thể nói lao độngtrong ngành xây dựng cơ bản là nguồn gốc sáng tạo ra các công trình công nghiệp,

Trang 11

dân dụng, văn hoá xã hội; là những nhân tố cấu thành nên các nguồn lực đầu vàocủa mọi doanh nghiệp và luôn là nhân tố quyết định nhất, ảnh hởng đến kết quả vàhiệu quả của mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Khác với các ngành kinh tế khác, lao động trong ngành xây dựng cơ bản ờng không ổn định, thay đổi theo thời vụ, thay đổi theo số lợng các công trình vàphải làm việc ngoài trời với các địa điểm khác nhau Có những lúc cần rất nhiềulao động (doanh nghiệp trúng thầu nhiều công trình) và có lúc cần ít lao động(doanh nghiệp không nhận hoặc nhận đợc ít công trình), khi đó một số lợng lớncông nhân phải nghỉ việc Do vậy, việc thực hiện chế độ trả lơng, thởng hợp lý chongời lao động xây dựng là một vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp

th-*Công tác tuyển dụng và đào tạo:

-Tuyển dụng: Khi phát hiện thấy nhu cầu về bổ sung lao động, đồng thời căn

cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, phòng Tổ chức hành chính lên kế hoạch tuyểndụng và trình lên Tổng giám đốc phê duyệt Tiếp đó triển khai thực hiện, đó là: đavào kế hoạch sản xuất kinh doanh năm để báo cáo công ty; Thông báo tuyển dụng;Nhận hồ sơ, tổ chức phỏng vấn, thi tuyển; Báo cáo kết quả cho cấp lãnh đạo; Ký hợp

đồng lao động ngắn hạn nếu đủ tiêu chuẩn, thử việc; Nếu đủ năng lực thì ký tiếp hợp

đồng dài hạn 3-5 năm hoặc hợp đồng không xác định kỳ hạn Công ty có các chế độ

đợc quy định trong hợp đồng lao động cũng nh tuân thủ các yêu cầu theo luật định

về mức lơng cơ bản, số ngày nghỉ phép

-Đào tạo: Để không ngừng nâng cao năng lực cho đội ngũ lao động của mình

nhằm đáp ứng các yêu cầu và nhiệm vụ mới, Công ty thấy rõ cần phải tiến hành đàotạo thờng xuyên với các loại hình đào tạo sau:

-Gửi đi học: đây là hình thức đào tạo doanh nghiệp cử ngời đi học các lớp,

các khoá học bên ngoài tại các viện, trờng, cơ sở, trung tâm đào tạo Trong thời gianhọc tập, Công ty cho cán bộ đi học đợc hởng lơng theo chế độ của nhà nớc đồng thời

có hỗ trợ về tiền học phí cũng nh sinh hoạt phí Khi kết thúc khoá học thì học viênnộp văn bằng, chứng chỉ cho Phòng Tổ chức để quản lý, xem xét và có thể đợc bố trícông tác ngay, hoặc đề bạt lên chức vụ nếu thấy có đủ năng lực và kỹ năng làm việc

-Đào tạo tại chỗ: đó là hình thức cho mời ngời dạy về mở lớp ngay tại doanh

nghiệp cho những cán bộ có nhu cầu theo học Cuối kỳ có kiểm tra, kết quả kiểm tra

sẽ đợc gửi lên lãnh đạo xem xét quyết định, phục vụ cho công tác bố trí, sắp xếp lao

động sau này

-Đào tạo theo định kỳ: đây là các cuộc thi nâng bậc do Công ty tổ chức.

Theo đó, các công nhân viên sẽ tham gia học thi, kết quả sẽ đợc xét để nâng bậc thợ,

từ đó soát xét để làm cơ sở cho quyết định nâng lơng, thởng

1.2.5.Đặc điểm về hạch toán kinh tế

+Niên độ kế toán:bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Trang 12

+Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng(VNĐ)

+Hệ thống sổ kế toán: nhật ký-chứng từ

+Phơng pháp kế toán TSCĐ : theo định kỳ-sổ theo dõi

-Nguyên tắc đánh giá tài sản :theo phơng pháp trực tiếp-Nguyên tắc đánh giá : trực tiếp

-Phơng pháp khấu hao áp dụng : theo QĐ 166/1999/QĐ-BTM

2003 2004 2005 2006 2007

doanh thu

Nh vậy nhìn vào bảng kê tài chính 5 năm qua của công ty thì thấy rằng vềmặt doanh thu và lợi nhuận thì có sự ổn định rõ rằng ,mặc dù có sự tăng giảm giữacác năm nhng không có cách biệt lớn lắm,thậm chí chỉ số giảm còn nhiều hơn là cácchỉ số gia tăng,nguyên nhân thì có rất nhiều,có thể do tình hình thị trờng lúc đó đangsuy giảm nhu cầu một cách rõ rệt và bản thân công ty lúc đó không có đủ sức mạnhcạnh tranh để giành đợc các công trình thầu mà hoạt động chủ yếu là hoàn tất cáccông trình đang dang dở từ những năm trớc.Chính vì thế cần phải có sự hợp lí trongcách tổ chức và phát triển,sử dụng những nguồn lực nội tại một cách hợp lí,và vấn đề

về sử dụng nguồn vốn là một trong những vấn đề cấp bách cần lu ý

Trang 13

Chơng 2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Xây dựng thủy lợi TháI bình

Có nhiều yếu tố để xác định hiệu quả sản suất kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên nếu nhìn vào quy mô hoạt động hay tài sản khác thì điều đó ch a thể làyếu tố quyết định giúp cho các nhà quản lý làm căn cứ để đa ra các quyết định nhằmmang lại hiệu quả trong kinh doanh cho doanh nghiệp Bên cạnh đó có một số cácyếu tố quan trọng nữa nh: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản, doanh lợi vốn

Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trờng, để tồn tại vàphát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải kinh có lãi Để đạt đợc kết quả cao nhấttrong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải đa ra phơng hớngmục tiêu trong đầu t, biện pháp sử dụng các điều kiện có sẵn về các nguồn nh: vốn,nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm đợc các nhân tố ảnhhởng, mức độ và xu hớng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điềunày chỉ thực hiện đợc trên cơ sở phân tích và sử dụng hợp lý các nguồn sẵn có tronghoạt động sản xuất kinh doanh

Nh chúng ta biết mọi hoạt động kinh tế của hoạt động sản xuất của doanhnghiệp đều nằm trong thế liên hoàn với nhau Bởi vây, chỉ có tiến hành phân tíchhoạt động sản xuất kinh doanh một cách toàn diện mới có thể giúp cho các nhàdoanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc trong hoạt động kinh tế trong trạng tháithực của chúng Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thànhcác mục tiêu nó đợc biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật- tài chính củadoanh nghiệp Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành và khônghoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng Từ đó, có thể

đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp Mặt khác,qua phân tích kinh doanh, giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực

để tăng cờng hoạt động kinh tế, và quản lý doanh nghiệp, nhằm phát huy mọi khảnăng tiềm tàng về vốn, lao động, đất đai, vào quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Trong đó một trong những yếu tố không thể thiếu đợc trong công tácnày đó là công tác quản lý vốn

Vậy, hiệu quả sử dụng vốn có vai trò quan trọng nh thế nào trong việc xác địnhkhả năng kimh doanh của doanh nghiệp

Bảng 2.1 : Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình

2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007Doanh thu Triệu VNĐ 705.714 605.316 760.123 819.098 835.767

Trang 14

LN sau thuế Triệu VNĐ 9.676 3.225 5.860 6.376 7.671

4 Tổng tài sản Triệu VNĐ 925.799 774.272 885.842 1.009.5

81

1.116.239

5 Vốn chủ sở hữu Triệu VNĐ 296.824 285.010 288.278 301.916 315.690

6 HS sử dụng tổng

TS

Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty xây dựng thủy lợi Thái Bình

Qua bảng này ta có thể thấy năm hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty

đạt trung bình từ 0.75 đến 0.85 trong suôt 5 năm vừa qua,là một hệ số sử dụng khá cao,thể hiện sự ổn định về việc sử dụng tốt nguồn tài sản của công ty,tuy nhiên mặt hạn chế của nó là không có nhiều sự thay đổi mang lại yếu tố tích cực trong việc sử dụng tài sản Điều này cần phải đợc nghiên cứu và tìm ra nguyên nhân, đồng thời phải có phơng hớng khắc phục và nâng cao hơn nữa hiệu quả trong thời gian tới

I - Tình hình huy động vốn

Trớc khi hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp bao giờ cũng phải có

kế hoạch cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên vấn đề đảm bảo đủ nguồnvốn cho công tác này ta có thể nhận ra một số nguồn vốn nh: tài sản lu động và đầu

t ngắn hạn, tài sản cố định và đầu t dài hạn trong đó tài sản nào mà doanh nghiệpcần thiết để đáp ứng nh cầu trớc mắt Vì vậy, để hình thành 2 loại tài sản này thìphải có các nguồn vốn tài trợ tơng ứng gồm: nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dàihạn

Tuy nhiên nguồn vốn nào là thích hợp cho một nghành nghề mà lĩnh vực kinhdoanh chủ yếu là xây dựng và lắp đặt các công trình nhà máy Thuỷ điện có côngsuất vừa và nhỏ, một số công trình hạ tầng cơ sở ở các khu đô thị và các khu côngnghiệp Đây là một lĩnh vực đòi hỏi phải có độ chính xác cao cũng nh kinh nghiệmcủa doanh nghiệp trong vấn đề này, bên cạnh đó thì trang bị kỹ thuật phục vụ chocác công trình Đầu t của ngành này cho máy móc, trang thiết bị là tơng đối lớn Vìvậy, cần phải xem xét mức độ an toàn của nguồn vốn khi đầu t vào lĩnh vực này để

có chính sách huy động các nguồn vốn vay trung và dài hạn một cách hợp lý và hiệuquả Bởi vì các nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thờng không thể đảm bảohết cho tài sản cố định

Bảng 2.2 : Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Đơn vị :triệu VNĐ

2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

1 Vốn dài hạn

-Vốn CSH

-Nợ dài hạn

296.824296.8240

286.380285.0101.820

292.984288.2784.706

307.719301.9165.803

322.440315.6906.750

Trang 15

2 TSCĐ và dầu t

dài hạn

-TSCĐ

441.968441.968

450.370450.370

468.176468.176

511.454511.454

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình

Qua bảng thống kê nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy vốn

lu động của doanh nghiệp liên tục tăng trong 5 năm gần đây Đây là tín hiệu đángmừng cho doanh nghiệp, nếu ta nhìn nhận trên phơng diện trực diện có nghĩa là nếuthiếu vốn lu động thì doanh nghiệp cha thể đảm bảo đợc vấn đề vốn cho vấn đề đảmbảo nguồn vốn lu động cũng nh khả năng thanh toán của công ty

Nhng theo số liệu phân tích về Công ty ở các chỉ tiêu khác thì đây là thời điểm

mà công ty đang trong thời kỳ mở rộng sản xuất kinh doanh cũng nh các hợp đồng

đợc ký kết liên tục nên nên việc công ty không chủ động trong việc đủ nguồn vốncũng là điều không thể tránh khỏi Điều này đòi hỏi ban giám đốc công ty phải cócác biện pháp thích hợp nhằm có đợc một nguồn vốn nhất định cho công ty

Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên là số lợng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần

để tài trợ cho một phần tài sản lu động bao gồm hàng tồn kho và các khoản phải thu.Nhu cầu vốn lu động là một điều kiện khá quan trọng đối với các doanh nghiệpvì đây là số phản ánh sự phát triển cũng nh khả năng đầu t của doanh nghiệp ngàycàng cao

Bảng 2.3: Đảm bảo nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh

Đơn vị :triệu VNĐ

2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Nguồn : Báo cáo tài chính công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình

Qua bảng thống kê ta có thể thấy nhu cầu vốn lu động của công ty liên tục đợcphát triển và đảm bảo Mặc dù vốn lu động tăng nhng đó chỉ là tiền đề để công ty cóphơng pháp cũng nh các biện pháp hiệu quả nhằm cân đối nguồn vốn để đảm bảocho tài sản của công ty tránh tình trạng thiếu vốn lu động

Trang 16

II - Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình

2.2.1 - Cơ cấu tài sản cố định của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình

Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định vì vậy việc đánhgiá cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp có một ý nghĩa khá quan trọng trong khi

đánh giá tình hình vốn cố định của doanh nghiệp Nó cho ta biết khái quát về tìnhhình cơ cấu tài sản của doanh nghiệp cũng nh tác động của đầu t dài hạn của doanhnghiệp, về việc bảo toàn và phát triển năng lực sản xuất của công ty

Bảng 2.4 :Tỷ lệ % về cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình

Qua bảng thống kê trên thì ta có thể nhận ra tỷ trọng vốn đợc dùng cho thiết

bị máy móc, trang thiết bị của công ty là khá lớn: giá trị các loại máy thi công, máyxúc, cần cẩu Tỷ trọng của máy móc thiết bị năm 2005 chiếm 68.37% nguyên giátài sản cố định, và 47.63% giá trị còn lại của tài sản cố định Tuy nhiên năm 2006thì giảm xuống một số đáng kể 0.0027% và giá trị còn lại bằng 0 Sang năm 2007thì tỷ trọng này lại tăng lên 67.26% tổng giá trị của tài sản cố định và 64.23% giá trịcòn lại Bên cạnh đó thì tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc bao gồm trụ sở, nhàsản xuất và các trang thiết bị văn phòng nói chung giữ ở mức 11.49% ,29.72% ,7.58% là ổn định Nhng nhóm tài sản nh phơng tiện vận tải năm 2005chiếm 22.3% nhng năm 2006 là 64.62% và năm 2007 là 24.47 đây là loại tài sản cóvai trò quan trọng trong các công trình của doanh nghiệp Chính vì vậy công ty cũngcần phải có sự quan tâm hơn tới loại phơng tiện này nhằm tạo ra hiệu quả kinh tếcho công ty Bên cạnh đó thì phơng tiện quản lý của doanh nghiệp cũng chiếm một

tỷ trong lớn của doanh nghiệp năm 2005 là 1.8% nhng năm 2007 thì số này là

Trang 17

2.69% Vì vậy, doanh nghiệp cần có các biện pháp thích hợp nhằm phát huy hiệuquả sử dụng vốn cũng nh chiến lợc lâu dài của doanh nghiệp

2.2.2: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình

Để đánh giá đợc hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp ta có thể căn

cứ vào tình hình cũng nh năng lực của tài sản cố định thông qua các chỉ tiêu phản

ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định nh hiệu suất sử dụng tài sản cố định, sức sinhlợi của tài sản cố định

Bảng 2.5 : Hiệu quả sử dụng vốn cố định

ST

T Chỉ tiêu

giảm2006/2005

% tăng giảm2007/2006

3 Nguyên giá bình quân

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình

Có thể nhận xét về tình hình sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp đã thựchiện trong những năm gần đây nh sau:

Năm 2005, chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp năm 2006tăng hơn năm 2005, nếu năm 2005 hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty là1.72 nhng 2006 lại tăng mạnh lên mức 22.8 và năm 2007 thì hệ số này tiếp tục tăngnhẹ lên mức 22.87 tức là tăng hơn so với năm 2006 là 1.01% Điều này chứng tỏdoanh nghiệp đã có sự chuyển biến rất tốt trong vấn đề sử dụng vốn cố định, nếu chỉ

số này tăng cao thì chứng tỏ nguồn vốn của doanh nghiệp không bị ứ đọng Tuynhiên ta cũng thể thấy hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty có thực hiệuquả hay không ta có thể phân tích thêm chỉ tiêu sức sinh lời của tài sản cố định.Năm 2005, chỉ tiêu sức sinh lời của TSCĐ trong doanh nghiệp là 2.44 đồng để có 1

đồng doanh thu thuần, nhng đến năm 2006 doanh nghiệp chỉ phải bỏ ra 0.23 đồng

để có 1 đồng doanh thu thuần Trong năm 2007 nguồn vốn cố định bình quân củadoanh nghiệp đã giảm xuống mức 245.927 triệu đồng so với năm 2005 chỉ là440.450 triệu đồng điều này đồng nghĩa với công ty không có sự đầu t mạnh về tài

Trang 18

sản cố định, nhng vẫn đem lại lợi nhuận cao hơn các năm trớc chứng tỏ rằng khảnăng hoạt động kinh doanh của công ty đang có sự chuyển biến Cũng chính vì vậy

mà hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty đã tăng lên dần theo các năm

Năm 2007 hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp đã tăng 13.89%,tuy nhiên sức sinh lợi của tài sản cố định lại tăng 2.63 so với năm 2006 Bên cạnh đó

ta có thể thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty trong các năm qua là rất khảquan Năm 2005 thì con số này là 0.017 tuy năm 2006 thì con số này đã tăng lêncòn 0.036 và năm 2007 là 0.041 chứng tỏ rằng khả năng lợi nhuận của công ty đã đ-

ợc chú trọng phát triển rất nhiều Chính vì vậy đòi hỏi công ty phải có các biện pháptích cực nhằm duy trì và pháy huy các thành quả đạt đợc trong những năm tiếp theo

để mang lại hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn

Nhng ta có thể thấy hiệu suất sử dụng vốn của công ty lại khá thấp năm 2005 đạt1.72, năm 2006 là 3.55 ,và giảm nhẹ ở mức 3.39 một chỉ số không mấy khả quantrong việc luân chuyển vốn của doanh nghiệp ,chính ví thế mà công ty cần có cácbiện pháp khắc phục tình trạng trên,nhất là trong hoàn cảnh nền kinh tế đang khókhăn nh hiện nay

III - Hiệu quả sử dụng vốn lu động

2.3.1: Cơ cấu tài sản lu động của công ty Xây dựng thủy Lợi Thái Bình

Tỷ lệ tăng giảm 2002/2001

3631206

6551882

49.546.3

Các khoản phải thu

-Phải thu của khách hàng

-Trả trớc cho ngời bán

-Phải thu nội bộ khác

-Các khoản phải thu khác

-Dự phòng các khoản phải

thu khó đòi

211591944813990724-412

19598164391975011840

18176127761950015140

63.156.988.2078.50

- 0.13

- 14.737.1027.4

0IV

267000410440721970219

438160154754082785380

50.2018.149.859.3100

54.3

75.47.247.4

- 141.5

Trang 19

00

00

00V

489829781820100

6146303119941115

61.457.566.7100

9.68.9

- 29.191.6

Năm 2006 nguồn vốn lu động của công ty đã có sự chuyển biến đáng kể khi

mà nó đã có sự chuyển biến đáng kể bằng các khoản tiền mặt, các khoản phải thu.Năm 2006 thì khối lợng tiền mặt bị giảm về số lợng tuyệt đối là 807 triệu đồng

so với năm 2005 ,tuy nhiên đến năm 2007 thì lợng tiền mặt lại tăng đáng kể vàchiếm tỉ trọng lớn trong tổng số vốn lu động.Đây có thể coi là một tín hiệu đángmừng vì nó cho thấy một chính sách phát triển nguồn vốn hợp lí của công ty

Bên cạnh đó thì các khoản phải thu đã giảm theo từng năm , qua đó có thể thấy

đây là tín hiệu rất tốt vì khả năng thu nợ nhanh thì nó sẽ làm giúp công ty thuận lợihơn trong việc thanh toán

Ngoài ra, do quá trình doanh nghiệp đang trong thời kỳ triển khai kế hoạch mởrộng quy mô sản xuất cũng nh ngành nghề kinh doanh nên các khoản tạm ứng choquá trình triển khai là rất lớn năm 2006 và nó dao động trong khoảng xấp xỉ 3 tỷ

đồng Điều này có thể đa ra một tín hiệu không mấy lạc quan về uy tín trong kinhdoanh của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình

Trong các khoản mục tài sản lu động khác một điều đáng lu ý là chi phí kếtchyển năm 2006 tăng và năm 2007 cũng tăng mạnh điều đó làm nhu cầu vốn lu

động của Công ty có sự dịch chuyển đi lên

Trong các khoản mục mà ta đã phân tích trên nó chỉ có thể phản ánh về mặt ợng chứ cha thể đa ra một số liệu chính xác về hiệu quả sử dụng vốn lu động củadoanh nghiệp Để có thể hiểu rõ hơn về vấn đề này ta có thể phân tích thêm một sốchỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

l-2.3.2: Hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp ta có thể đa ramột số chỉ tiêu để làm căn cứ đánh giá khả năng sử dụng hiệu quả vốn lu động tạidoanh nghiệp nh : sức sinh lời, hệ số đảm nhiệm vốn lu động và các chỉ tiêu phản

ánh tốc độ luân chuyển vốn lu động nh số vòng quay vốn lu động, thời gian của mộtvòng luân chuyển

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình

Trang 20

Bảng 2.7 :Hiệu quả sử dụng vốn lu động

Đơn vị :triệu đồng

2006/2005

% tăng giảm2007/2006

đầu t thì nó sẽ mang lại 0.16 đồng lợi nhuận, nó tăng đến 33,33% so với năm 2005.Sang năm 2007 thì sức sinh lợi của một đồng vốn bình quân mang đi đầu t sẽ là0.014 đồng lợi nhuận và giảm 12,5%

Bên cạnh sự không ổn đinh của sức sinh lợi vốn lu động thì vốn lu động bìnhquân cũng tăng giảm theo các năm Thông qua hệ số đảm nhiệm vốn lu động cho tabiết để có một đồng doanh thu thuần thì phải chi ra bao nhiêu đồng vốn lu động điềunày cho ta biết năm 2006 để có một đồng doanh thu thuần thì Công ty đã phải bỏ ra0.064 đồng giảm 28,88% so với năm 2005 trong khi đó năm 2007 thì doanh nghiệp

đã phải bỏ ra 0.084 đồng để có một đồng doanh thu thuần

Đồng thời với hệ số đảm nhiệm vốn lu động giảm, điều này chứng tỏ rằngcông ty đã tiết kiệm đợc vốn lu động cho mình Nếu chỉ số này càng giảm thì chứng

tỏ công ty sẽ có khả năng có một lợng vốn tốt dùng cho trơng trình đầu t

Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả nó có thể biểu hiện bằng khả năng luânchuyển của vòng vốn tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào thời gian cũng nh quymô của công trình

Trang 21

Nhng nếu vòng luân chuyển càng nhanh thì doanh nghiệp càng có lợi từ nhữngvòng luân chuyển đó Năm 2006 vòng quay vốn lu động giảm đến 137,6% và năm

2007 thì thì con số này tăng lên 16.2%, chứng tỏ rằng năm 2007 thì khả năng luânchuyển vốn của doanh nghiệp đã có sự tiến chuyển hơn rất nhiều so với năm 2006.Nhng qua đây ta có thể thấy hoạt động kinh doanh của công ty đã không đạt đợc nhmong muốn mặc dù tình hình đã có nhiều cải thiện, do nhu cầu về vốn lu động ngàycàng nhiều cho nên điều này có thể làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty Xâydựng thủy lợi Thái Bình

Thời gian luân chuyển của một vòng luân chuyển vốn lu động năm 2006 đãgiảm 57.36% so với năm 2005 Nhng năm 2007 thì con số này chỉ còn 13.95%, điềunày cho thấy việc thu hồi vốn lu động 2007 là nhanh hơn và nó đã làm tăng hiệu quảkinh doanh của công ty

Trong kinh doanh thì việc thanh toán của khách hàng với công ty là một điềurất quan trọng bởi vì nếu công ty đã hoàn thành kế hoạch mà hai bên đã ký kết màcha đợc nhận lại số lợng vốn mà công ty đã mang ra để đầu t, điều này đồng nghĩavới việc công ty đã bị chiếm dụng một lợng vốn nhất định, nó sẽ làm cho kế hoạchcủa công ty sẽ có khả năng bị thay đổi Chính vì vậy mà chỉ tiêu về về số vòng quaycác khoản phải thu cần đợc xem xét và phân tích một cách kỹ lỡng Chỉ tiêu này chobiết thời điểm mà công ty thu hồi đợc các khoản phải thu từ khách hàng

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình

Giá trị chỉ tiêu số vòng quay của các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ cáckhoản phải thu càng lớn điều này khiến trong kỳ kế hoạch của mình doanh nghiệpthu hồi các khoản nợ có hiệu quả Ngợc lại thì chỉ tiêu thời gian của một vòng quaycác khoản phải thu chỉ rõ số ngày cần thiết doanh nghiệp phải sử dụng để thu hồi hết

Ngày đăng: 28/03/2015, 06:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình điều hành sản xuất và quản lý kỹ thuật Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Thái Bình - Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình
Sơ đồ 1.1 Mô hình điều hành sản xuất và quản lý kỹ thuật Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Thái Bình (Trang 8)
Bảng 1.1 : Tình hình tài chính 5 năm qua của công ty nh sau: - Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình
Bảng 1.1 Tình hình tài chính 5 năm qua của công ty nh sau: (Trang 11)
Bảng 2.2 : Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh - Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình
Bảng 2.2 Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 13)
Bảng 2.3: Đảm bảo nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh - Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình
Bảng 2.3 Đảm bảo nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh (Trang 14)
Bảng 2.4 :Tỷ lệ % về cơ cấu tài sản của doanh nghiệp - Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình
Bảng 2.4 Tỷ lệ % về cơ cấu tài sản của doanh nghiệp (Trang 15)
Bảng 2.5 : Hiệu quả sử dụng vốn cố định - Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình
Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 16)
Bảng 2.6 :Cơ cấu tài sản lu động - Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình
Bảng 2.6 Cơ cấu tài sản lu động (Trang 17)
Bảng 2.7 :Hiệu quả sử dụng vốn lu động - Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng vốn lu động (Trang 20)
Bảng 2.8:Các khoản thu - Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình
Bảng 2.8 Các khoản thu (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w