1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quan hệ trung quốc - asean - nhật bản tác động của nó tới việt nam

35 668 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 19,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Những năm qua, mối quan hệ chặt chẽ giữa ASEAN và Trung Quốc không ngừng được củng cố thông qua các hoạt động từ cấp thấp đến cấp cao trong khuôn khổ các cơ chế của ASEAN ASEAN + 1, AS

Trang 1

CHINA

Trang 2

NỘI DUNG

PHẦN I: Khái quát về: Trung Quốc, ASEAN, Nhật Bản PHẦN II: Các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ Trung Quốc- ASEAN-Nhật Bản.

PHẦN III: Quan hệ song phương:

Trang 3

• Diện tích: 9,57 km 2 (Có diện tích lớn thứ 3 thế giới sau LB Nga và Canada.)

1 Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa

Trang 4

2 ASEAN

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á ( viết tắt 

là ASEAN)  là  một  liên  minh chính trị, kinh tế

, văn hóa và xã hộicủa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á

Trang 5

3 Nhật Bản

Trang 6

1 Những tác động thuận chiều 2 Những tác động nghịch chiều

Trang 8

 Về chính trị-ngoại giao : đạt được những bước tiến quan trọng

         Từ năm 1994, Trung Quốc bắt đầu tham gia Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF) và sau 

đó họp tham vấn cấp cao ASEAN - Trung Quốc lần đầu tiên. 

         Năm 2003, tại Hội nghị Thượng đỉnh Bali, In-đô-nê-xi-a, Trung Quốc trở thành đối tác đối thoại đầu tiên của ASEAN tham gia Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác (TAC). 

         Những năm qua, mối quan hệ chặt chẽ giữa ASEAN và Trung Quốc không ngừng được củng cố thông qua các hoạt động từ cấp thấp đến cấp cao trong khuôn khổ các 

cơ chế của ASEAN (ASEAN + 1, ASEAN + 3, PMC) cũng như các cơ chế mà ASEAN giữ vai trò quan trọng như ARF, Đông Á, v.v

Trang 9

 Về an ninh- Quốc Phòng : có nhiều cố gắng song vẫn tồn tại nhiều tranh chấp bất đồng.

Trên Biển Trên Đất liền

cực  và  năng  động  hơn  trong  ARF,…  Đáng  chú  ý  là  quan 

hệ  song  phương  giữa  các  thành  viên  ASEAN  với  Trung 

Quốc trong lĩnh vực an ninh quốc phòng được thúc đẩy 

khá mạnh. 

       Trung Quốc lập tùy viên quân sự ở tất cả các nước 

ASEAN;  duy  trì  tham  vấn  thường  niên  với  In-đô-nê-xi-a, 

Phi-líp-pin,  Xinh-ga-po,  Thái  Lan  và  Việt  Nam;  viện  trợ 

quân sự và cung cấp vũ khí, thiết bị quân sự cho Cam-pu-chia, Lào, Mi-an-ma, Phi-líp-pin và Thái Lan; hợp tác đào 

tạo và tiến hành diễn tập quân sự với Xinh-ga-po và Thái 

Lan

Trang 10

Yêu sách “đường lưỡi bò”         Làm tăng sự nghi 

ngại  của  các  nước ASEAN  về tham vọng của Trung Quốc

Trang 11

Năm Tổng kim

ngạch thương mại

XK từ Trung Quốc sang ASEAN

NK từ Trung Quốc sang ASEAN

Tốc độ tăng trưởng(%) Tổng kim

ngạch thương mại

XK sang ASEAN NK từ ASEAN

 Về kinh tế-thương mạitrở thành động lực và đạt được những thành

quả hết sức to lớn nhất là về thương mại quốc tế

       Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc (2002), quy định việc thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) vào năm 2010. 

Thương mại song phương giữa ASEAN và Trung Quốc( đơn vị :tỉ Đồng)

Nguồn:Tổng cục hải quan TQ

Trang 12

ASEAN-Trung QuốcThương mại hai chiều tăng trung bình trên 

20% một năm,đưa hai bên trở thành đối tác 

thương mại lớn thứ ba và thứ tư của nhau

Hội chợ thương mại Trung Quốc -ASEAN

Trang 13

 Về đầu tư: một mặt ASEAN tăng cường chính sách đầu tư 2 chiều, mạnh dạn đưa vốn

ra thị trường kinh doanh nước ngoài trong đó có TQ Mặt khác TQ đẩy mạnh hợp tác du lịch và dịch vụ lao động với các nước ASEAN

tỷ USD

0.92

Trang 14

 Hợp tác Tiểu vùng sông Mekong: thông qua các chương trình và dự án phát triển như phát triển tiểu vùng Mekong mở rộng(GMS), Hợp tác phát triển lưu vực Mekong 

Trang 16

2 NHẬT BẢN-ASEAN

         ASEAN và Nhật Bản đầu tiên thiết lập quan hệ đối thoại không chính thức vào năm 

1973, mà sau này được chính thức hóa tháng 3 năm 1977 với các tổ chức Diễn đàn ASEAN-Nhật Bản. 

         Trong 40 năm qua, Nhật Bản luôn là một trong những đối tác kinh tế, thương mại, 

đầu tư quan trọng, và nước cung cấp viện trợ và hợp tác phát triển lớn nhất đối với ASEAN

Trang 17

 Trên lĩnh vực chính trị-an ninh:

         Quan hệ chính trị - ngoại giao ASEAN-Nhật Bản được thúc đẩy nhanh chóng bởi cuộc viếng thăm của thủ tướng Yasuo Fukuda đến một số nước ĐNA vào t8 năm 1977

      Nhật Bản tham gia Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác (TAC) ở Đông Nam Á vào 7/2004 tại Jakarta : là một quy tắc ứng xử trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và là một 

công cụ ngoại giao để thúc đẩy hòa bình và ổn định trong khu vực

       ASEAN và Nhật Bản đã thông qua một Tuyên bố chung về hợp tác trên cuộc chiến 

chống khủng bố quốc tế tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN-Nhật Bản lần thứ 8 (11/2004)tại Viêng Chăn 

Trang 18

 Trên lĩnh vực kinh tế-thương mại :

          Nhật Bản-ASEAN có quan hệ giao thương lâu đời, kim ngạch buôn bán hàng năm tăng khá cao. . Nhật Bản cũng là đối tác thương mại lớn thứ hai của ASEAN. .ASEAN và Nhật Bản 

đã ký Hiệp định về Quan hệ Đối tác Kinh tế Toàn diện (AJCEP) vào tháng 4 năm 2008. 

       Tổng kim ngạch thương mại giữa ASEAN và Nhật Bản tăng 22,1% từ 173,1 tỷ USD năm 2007 lên 211,4 tỷ USD năm 2008. 

          Đến năm 2012, tổng kim ngạch thương mại đạt trên 262 tỷ USD

Trang 19

Mới đây nhất, tại Hội nghị cấp cao giữa Nhật

Bản và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

chính thức diễn ra tại Thủ đô Tokyo vào ngày 1412

-2013, Nhật  Bản    công  bố  gói  viện  trợ  phát  triển  mới 

Trang 22

 Về kinh tế thương mại, đầu tư:

         Hiện tại, Trung Quốc và Nhật Bản đều là những đối tác thương mại lớn của 

nhau.Quan trọng hơn thế, Nhật Bản là một trong những nhà đầu tư lớn nhất nhì của Trung Quốc

Quan hệ mậu dịch và hợp tác kinh tế liên tục phát triển mạnh, luôn ở mức tăng trưởng từ 

10% tới 12% mỗi năm. Kim ngạch buôn bán hai chiều Nhật Bản-Trung Quốc năm 2010

đạt 301,8 tỉ USD, tăng 30% so với năm 2009

Trang 23

 Về kinh tế:

         Mối quan  hệ  diễn ra chủ yếu  trên  2  lĩnh  vực  là:  thương mại-đầu tư và tài chính tiền tệ. Ngoài  ra  còn  hợp  tác  trên  các lĩnh vực khác như:nông nghiệp, công  nghiệp,  dịch  vụ,  kỹ  thuật khoa học điện tử…

        Chủ yếu được thông qua  Diễn  đàn  hợp tác  kinh  tế  châu Á-Thái  Bình  Dương(  APEC),   Diễn đàn khu vực ASEAN(ARF), ASEAN+3

Trang 25

1. Cơ hội

Trang 26

Tác động của ACFTA tới quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc

Từ năm 2004, Trung Quốc đã vươn lên trở thành đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam xét về kim ngạch. Tốc độ tăng trưởng thương mại hai chiều bình quân trên 

25%/năm

Trang 27

2 Thách thức

Trang 28

      Quan  hệ  đa  phương  hay  song  phương  giữaTrung  ASEAN-Nhật  Bản  trên  tất  cả  các  lĩnh  vực  từ  chính  trị-ngoại  giao,  an  ninh–quốc phòng đến kinh tế-thương mại đều  đạt được những hiệu  quả nhất định và có tác động to lớn đén sự phát triển của mỗi quốc  gia,  khu  vực.  Trung  Quốc-ASEAN-Nhật  Bản  đều  là  những  đối  tác  lớn  của nhau, tuy trong quan hệ còn có những mâu thuẫn bất đồng nhưng  chúng  ta  không  thể  phủ  nhận  tầm  quan  trong  của  mối  quan  hệ.  Đối  với Việt Nam, mối quan hệ đa phương, song phương giữa 3 thực thể  này mang lại nhưng cơ hội hết sức to lớn trên con đường phát triển  nhưng cũng gặp không ít những khó khăn trắc trở . “Tận dụng mọi cơ

Quốc-hội vượt qua những thử thách là cái mà chúng ta đã đang và sẽ làm”

Trang 29

và tác động của nó đến Việt Nam(Vũ Văn Hà)

Chiến lược và chính sách ngoại giao của Trung Quốc(Sở  Thụ Long-Kim Uy)

quoc-tru-asean-tq

http://nghiencuubiendong.vn/quan-h-quc-t/828-pham- nhat-ban-trong-boi-canh-moi-va-tac-dong-cua-no-toi-viet- nam.h

http://www.inas.gov.vn/309-quan-he-trung-quoc-asean-http://vi.wikipedia.org/wiki

Ngày đăng: 27/03/2015, 18:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  được  một  cơ - quan hệ trung quốc - asean - nhật bản tác động của nó tới việt nam
nh thành  được  một  cơ (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w