Như vậy, hầu hết các điều kiện cơ sở giao hàng chỉ xác định cảng đến, không xác định cảng đi hoặc ngược lại chỉ xác định cảng đi, không nêu cảng đến.. Phương thức giao hàng Xem xét hàng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO:
HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
Giảng viên: Ths Lê Phương Dung Nhóm 3: ĐIỀU KHOẢN
“SHIPMENT/DELIVERY” (Giao hàng)
Trang 2Thành viên nhóm:
Trần Ngọc Diễm Thuyên
1
Nguyễn Thị Thúy Huỳnh
2
Lý Thành Thơ
3
Phạm Thúy Cầm
4
Trần Thị Mai Thảo
5
Phạm Thị Xuân Trang
6
Trần Trí Tiến
7
Võ Tú Châu
8
Trang 3Nội dung báo cáo:
Giới thiệu về các phương thức giao dịch ngoại thương
Giải thích điều khoản “Shipment/Delivery” trong hợp đồng xuất khẩu gạo
Nội dung cơ bản của điều khoản
Shipment/Delivery (giao hàng)
Kết luận
Trang 4Step by step Trans action
Trang 5Trong HĐ xuất khẩu gạo: 20-25 ngày sau ngày mở L/C
Thời hạn giao hàng có định kỳ:
(trong một khoảng thời gian nhất định)
Giao hàng vào một ngày cố định:
“Shipment date: 30 November 2014”
Giao hàng trong một thời hạn cố định:
“Shipment date in July 2014”
1 Thời hạn giao hàng:
Trang 6Thời hạn giao hàng không
định kỳ
Giao hàng cho
chuyến tàu đầu tiên
Giao hàng khi nhận
được L/C, khi có
khoang tàu.
Giao hàng khi nhận
được giấy phép
xuất nhập khẩu
Thời hạn giao hàng ngay:
Giao nhanh (Prompt)
Giao ngay lập tức (Immediately)
Giao càng sớm càng tốt (As soon
as possible)
1 Thời hạn giao hàng:
Trang 72 Địa điểm giao hàng:
HĐ XK Gạo: Người bán sẽ thu xếp một địa điểm bỏ neo
an toàn tại một cảng an toàn cho con tàu có sức chứa
từ 10.000 MT - 20.000 MT để bốc hàng
Như vậy, hầu hết các điều kiện cơ sở giao hàng chỉ xác
định cảng đến, không xác định cảng đi hoặc ngược lại chỉ
xác định cảng đi, không nêu cảng đến
CIF Singapore port FOB Hochiminh city port
Trang 81 2 3
2 Địa điểm giao hàng:
Ngoài ra, hai bên muốn quy định rõ địa điểm giao
hàng, có thể thỏa thuận theo các phương pháp sau:
Quy định cảng
giao hàng,
cảng đến và
cảng thông
quan
Quy định một cảng và nhiều cảng
Quy định cảng khẳng định và cảng lựa chọn
Trang 91 2 3 4
Giao nhận sơ bộ:
3 Phương thức giao hàng
Xem xét hàng hóa
Xác định sự phù hợp
về số lượng, chất lượng
Người mua phát hiện điều không phù hợp
Yêu cầu người bán khắc phục ngay
Thường được tiến hành ở ngay địa điểm sản xuất hàng hóa hoặc ở nơi gởi hàng.
Trang 103 Phương thức giao hàng
Giao nhận
cuối cùng
Giao nhận
về số lượng về chất lượngGiao nhận
Xác nhận
việc người
bán hoàn
thành nghĩa
vụ giao hàng.
Xác định số lượng hàng hóa thực tế được giao bằng các phương pháp cân, đo, đong, đếm…
Kiểm tra hàng hóa về tính năng công dụng, hiệu suất, kích thước, hình dáng…
Trang 11Người mua
Thông báo ETA
(Estimated time
of Arrival) ngày
dự kiến tàu
đến
Các nội dung
chi tiết của tàu
15 ngày (sau
khi tàu nhổ
neo)
Thuyền trưởng
Thông báo ETA của tàu
Khối lượng sẽ được xếp lên tàu
Thông tin cần thiết khác
72/48/24 giờ trước khi tàu đến cảng xếp hàng
4 Thông báo giao hàng
Người bán
Thông báo các chi tiết
về giao hàng bằng điện tín /telex/fax trong vòng 24h sau khi hoàn thành giao hàng
Hợp đồng xuất khẩu gạo:
Trang 124 Thông báo giao hàng
Quy định về số lần thông báo giao hàng và những nội dung cần được TB tùy theo mục đích của người muốn nhận được thông báo
Trước khi
giao hàng:
NM thông báo NB trong việc gửi hàng hoặc chi tiết về con tàu đến nhận hàng
Vd: Tên và quốc tịch của con tàu chuyên chở, ngày dự kiến tàu đi, tàu đến
NB thông báo cho NM về việc hàng đã sẵn sàng để giao hoặc ngày đem hàng ra cảng
để giao
Trang 134 Thông báo giao hàng
Sau khi
giao hàng:
NB phải thông báo tình hình hàng đã được giao và kết quả của việc giao hàng đó
Thông báo trước khi tàu vào cảng
dỡ hàng (nếu tàu do bên bán thuê).
Trang 145 Quy định khác:
Trong HĐ xuất khẩu gạo:
Thời gian xếp hàng:
Nếu NOR (Notice of Readiness) - thông báo sẵn sàng để giao hàng của NB, được trao trước buổi trưa, thời gian xếp hàng bắt đầu tính từ 1h trưa
Nếu như NOR được trao vào buổi chiều trong giờ làm việc, thời gian xếp hàng bắt đầu tính từ 8h sáng của ngày làm việc tiếp theo
Tốc độ xếp hàng: 800 MT mỗi ngày làm việc liên tục 24h thời tiết cho phép làm việc
Trang 15Theo như mức quy định trong hợp đồng thuê tàu chuyến
Phạt xếp hàng chậm/ thưởng xếp hàng nhanh nếu có
Tối đa là 4.000/2.000 USD một ngày hoặc tính theo tỷ lệ
Phải được giải quyết trực tiếp giữa người mua và
người bán trong vòng 90 ngày kể từ ngày kí B/L
5 Quy định khác:
Quy định mức thưởng/phạt khi giải phóng nhanh
tàu hoặc chậm trễ bốc (dỡ) hàng so với quy định
của hợp đồng:
Trang 165 Quy định khác:
Ngoài quy định trong HĐ XK Gạo của nhóm, HĐ còn
có thể quy định thêm những điều kiện đặc biệt khác như:
Hàng hóa có
khối lượng lớn:
Cho phép giao hàng từng đợt (Partial shipment allowed)
Giao hàng một lần (Total shipment)
Chuyển tải
(Transhipment)
Được phép chuyển tải (Transhipment allowed) Không cho phép sẽ ghi rõ (Transhipment prohibited).
Trang 175 Quy định khác:
Nếu hàng hóa đến trước, sau đó chứng từ mới được lập thì sẽ quy định “vận đơn đến chậm được chấp
nhận” (stale bill of lading acceptable)
Trong hợp đồng có thể quy định về trọng tải, tuổi của con tàu chuyên chở, trong một số trường hợp người mua chỉ định phải thuê tàu ở một hãng xác định có uy tín
Trang 18Kết luận:
thời cũng là ràng buộc các bên hoàn thành trách nhiệm của mình đối với đối phương Chỉ khi nào
NB giao hàng xong mới có thể nhận được tiền và
NM mới có cơ sở để nhận hàng như mong muốn.
bán coi như không có hiệu lực.
Trang 19Cám ơn cô và các bạn đã
lắng nghe!