1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả điều tra, đánh giá và dự báo ô nhiễm môi trường vùng biển cửa sông Hậu tỷ lệ 1 -100 000

107 795 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 52,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tham sô địa hóa môi trường các anion trong nước vùng biên Cửa sông Hậu.... danh siá và dự báo ô nhiễm aây tôn thươna môi trườns nước và trầm tích đáy các vùno biển Việt Nam" phái được đặ

Trang 2

DANH SaC'H I aC TaC Gỉ a I III Mỉ

TT

1

n h i ê u n m r ờ i k h á c

Trang 3

MỤC LỤC

MO DAI ỉ 07

( í ỉ í "ONCi i: DẠC 1)1 í M DỊ A I.Ỷ TI.' NIlli'N KỈNH !í - XÀ iỉỌ I 15

1.1 DẠC 1)11 M ĐỊA LÍ I I NI Hỉ' N 15

1.1.1 Vị trí địa lý 15

1.1.2 Dặc diêm địa hình 15

í 1.3 Đặc đièm khí hậu 16

1.1.4 Chẻ độ thủv hài vãn 18

1.2 ĐẶC 1)11'M KINH TÉ NHÂN V Ă N 19

1.2 1 Giao th ô n s 19

1.2.2 Dân cư - lao đ ộ n g 20

1.2.3 Kinh tế xã h ộ i 20

1.3 Đ Ặ C Đ I Ể M Đ Ị A C H Ấ T K H O Á N G S Ả N 2 0 1.3.1 Các thành tạo địa ch ấ t 20

1.3.2 Kiến t ạ o 21

1.3.2.1 Đới cấu trúc 21

1.3.2.2 Tầns cấu trúc 2 2 1.3.2.3 Đứt g ẫ y 22

1.3.3 Đặc điểm tài neuvên khoáng sản 22

CHƯƠNG II: LỊCH s ử NGHIÊN c ứ u 25

II 1 GIAI ĐOẠN TRƯỚC NĂM 1975 25

II.2 G I A I Đ O Ạ N T Ừ N Ă M 1 9 7 5 25

11 2 1 C á c k h u vự c đất liền ven biển v à đ à o 25

11.2.2 Vùnạ biển 27

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 30

III 1 Phưưna, pháp thu thập tône hợp tài liệu 30

111.2 Phirơno pháp phàn tích xử K tài liệu 30

Trang 4

M i l l Ai U Vi ĨN( I m r i N I i \ Si IM I

MẠI í 31

IV 1 Dặc diêm dọ sâu dú\ biên vúnu biên cưa sònu Hậu (xem han võ sò 1 ) 31

IV 1.1 Nmiyèn tăc thành lặp han đỏ độ sâu đáy biên 31

IV 1 2 Côns tác in han đô 32

IV 1.3 Đặc diêm địa hình đáv biên 32

IV.2 Dặc diêm thủv độnẹ lực (xem ban vẽ sỏ 2 ) 34

1 Chê độ e ió 34

2 Chê độ dòna c h à v 35

IV.2.2 Đặc điểm thủv thạch độns lực 38

1 S ố liệu sư d ụ n a 38

2 Két quà tính toán 38

IV.2.3 Đặc điểm tướne trầm tích tans mặt đáy biên 39

1 Nhóm tướng trâm tích châu thổ hiện đại (tuổi Holocen m uộn) 39

2 Nhóm tướng trầm tích biển hiện đại (tuổi Holocen muộn) 40

3 Nhóm tướng trầm tích biển tuổi Holocen sớm-giữa 40

IV.2.4 Ỷ nghĩa cua bản đồ hhủy thạch độns lực trong nghiên cứu địa chất môi trườne-41 IV.3 Đặc điểm trầm tích tầng mặt (xem bản vẽ số 3 ) 43

IV.3.1 Cơ sở phân loại trầm tích 43

IV.3.2 Nguyên tắc thành lập bản đồ trầm tích tầng mặt 44

IV'.3.3 Đặc điểm trầm tích tầng mặt vùnc biển cửa sôna Hậu 45

IV.3.4 Nhận xét về quy luật phàn b ố 48

IV.4 Đặc điểm hóa học môi trường nước biên (xem bản vè sô 4 ) 49

IV.5 Dặc điểm hóa học môi trường trầm tích biên (xem bản vẽ sô 5 ) 63

ỈV.5.1 Đặc điềm môi trưừns địa hóa trong trầm tích 63

IV.5.2 Đặc điềm các anion và các nguvên tố trong trầm tích biển 6 6 IV.5.2.1 Đặc điểm các union trona trầm tích 6 6 iV.5.2.2 Đặc điềm các rmuyèn tố trona trầm tích biển 6 6 IV.6 DẶC ĐlHiM MỎI TRƯỜNG PHÓNG XẠ TRONG TRẢM TÍCH VÙNG CỬA SONG ÍIẠLI (xem ban võ số 6 ) 75

I V 6 1 D ặc đ iế m phàn bố các n a u y ê n to phono xạ trona tràm tích b iê n 75

a 1)Ị thườn tỉ hàm lượnn kali (K) 73

■>S

Trang 5

b hi thườn ụ ham iượnti urani ( ĩ ) , (1

c Dị thưưnư đơn cua nuuyẽn tô thori (111) 77

li 1 )ị tlnruim phò uamma ban chàt hon hợp 78

I V 6 2 D ặ c d iê m cư ờ n u độ p lìó n ụ xạ {1V ) 78

IV.6.3 Dặc điếm liêu chiếu trirờna phone x ạ 79

VI.7 1111 N TRẠNG VÀ DỤ' BÁO ò M HIM MÒI I RlrỜNG (xem ban vẽ số 7) 80

[V.7.1 Dặc điếm môi trườnu địa hỏa trons nước biên so IV.7.2 Đặc điểm mỏi trườn 2 địa hóa trona trâm tích biên 80

[V.7.3 Ô nhiễm và neuv cơ ỏ nhiễm môi trường 81

IV.7.4 Các tai biến địa độne lự c 87

[V.7.5 Định hướng quy hoạch phát trièn kinh tè dơi ven biên cửa sôns Hậu thông qua việc nghiên cứu hiện trạng địa chất mỏi trườna và dự báo ô nhiễm 90

IV.7.5.1 Phát triển du lịch 90

IV.7.5.2 Phát triền đánh bắt và nuôi trồna thủy sản 91

IV.7.5.3 Phát triển giao thòna thủy 92

IV.7.5.4 Phát triển đô th ị 92

CHƯƠNG V TỎ CHỨC THỰC HIỆN, KHỐI LƯỢNG KINH PHÍ VA SẢN PHÁM G I A O N Ộ P 93

v l TÒ CHỨC THỰC HIỆN 93

V.2 KHỐI LƯỢNG TI l ự c HIỆN VÀ KINH PHÍ 9 3 V.3 SẢN PHẨM GIAO N ộ p 94

K Ẻ r L U Ậ N 96

TAI I IỆU THAM KHẢO 1 0 0

Trang 6

i> VNỈÌ vĩ ị V i À í V m V ĨF ĩ I \ 1

Trang 7

Bang 1.2 Nhiệt độ trung bình các tháng trong n ă m 1 7

Bang 1.3 l.ượng mưa trung bình các tháng trong năm (mm) IX Banu I 4 Diện tích và dân số các huyện ven biên vùng nghiên cứ u 20 Bang 1.5 Bàng thông kê diện tích đất ngập nước khu vực nghiên cứu 24 Báng IV 1 Phàn cấp độ hạt theo thang phi 43 Banu IV'.2 ! ham số địa hóa môi trường các ion vùng biền cứa Sông 1 lậu (n=71 mẫu).50 Bànu IV.3 Ma trận tương quan các ion vùng biển cứa Sông Hậu 50 Bảng IV.4 Tham sô địa hóa môi trường các anion trong nước vùng biên Cửa

sông Hậu 51 Bang IV.5 Hàm lượng trung bình và hệ số talasofil cùa các ion trong nước biên cưa

s ô n g H ậ u 52Bảng IV.6 Hệ số chi thị cho môi trường địa hóa thành tạo trầm tích 63 Bảng IV.7 Giá trị các thông số địa hóa môi trường trong trầm tich vùng biến cửa sông

1 lậu 64

S ô n ụ I l ậ u 69Bang IV.9 Ma trận tương quan của các ion hấp phụ trong trầm tích vùng biển cửa Sông

l l ạ u ' i 70

Bang IV 10 C á c giá trị đặc trung trường phóng xạ vùng biển cửa sônu H ậ u 76

Báng IV I 1 Bảng tương quan giữa các nguyên tố phóng xạ vùng hiển cưa sông 1 lậu 77

Bànti IV 12 1 lùm lượng trung hình của các nguvên tố trong nước hiến thế giới

và ni ới hạn cho phép cua chúng (QCVN10:2008/B TNMT) 82 Bang IV 13 Hàm lượng trung bình các kim loại nặng trong trầm tích biến norm the giới

và tiêu chuấn ô nhiễm mòi trường trầm tích của C anad a (ppm ) 83

DANH MỤC CÁC BẢN(Ỉ

Ha ng 1.1 I ọa d ộ đ i èm giới hạn các v ù n g ngh iên c ứ u 15

6

Trang 8

Bang IV 14 () nhiễm H u trong trầm tích vùng biên cưa sông 1 lậ u 84

Bang IV 15 N g u y cơ ỏ nhiễm Pb trong trâm tích vùng biên cưa sông H ậ u 84

Báng IV 16 1 iêu chuân môi trường train tích hiền cua C an a d a dối với các thuôc trừ sâu

gốc d o ( O C P s ) và chất thải công nghiệp po lyclo b vp h cn vl (1’C B s ) 86

Banu IV 1 7 N g u y cơ ô nhiễm ( ) C P s trong trâm tích vunu biên cưa sông 1 l ậ u 86

Bánu IV 18 ỉ làm lượng B B l 1C trung bình (ng/g) tại cứa T rân í)ồ và M ĩ T h ạ n h X6

7

Trang 9

1 lìn h IV I Băn g do sâu thê hiện dịa hình tạo rãnh sâu cat qua tuyến luồng vào cưa Đ ịnh

A n (từ trạm B 0 6 - 1 7 3 đen trạm B 0 6 - 2 9 3 ) 33

lình I V 2 Đ oạn băng đo sâu thê hiện dạng địa hình bang phãnu kéo dùi h ì n h 33

linh I V 3: Hoa gió trạm C ô n Đao tháng 7 ( 1 9 8 6 -2 0 0 5 ) 34

lình I V 4: I loa dòng tông cộng và hoa dòng dư trạm quan trăc Q S I 4 34

linh I V 5: 1 loa dòng tỏng cộng và hoa dòng dư trạm quan trác ọ s I 6 (thời gian: 0 7 / 0 6 - 1 6 / 0 6 / 2 0 0 6 ) 36

lình IV'.6 : I loa dòng tông cộng và hoa dòng lưu du trạm quan true QS 14 37

linh I V 7: 1 loa dòng tông cộng và hoa dòng lưu dư trạm quan trac Q S T 6 37

lình IV.8: Vector xu hướng vận chuyên bùn cát theo mô hình McLaren 38

lình I V 9 B iê u dồ phân loại trầm tích cua Fo lk 1954 .44

linh IV 10 Quan trắc biến thiên hàm lượng Mg trong nước biên tang mặt tại các trạm quan trác năm 2006 ờ vùng biên ven bờ cứa sông Hậu 53

lình IV 11 Quan trắc biển thiên hàm lượng Mg tầng mặt và tầng đáy theo thời gian tại trạm QST 4 53

lình IV 12 Quan trắc hàm lượng B, Br I trong nước biển tâng mặt năm 2006 tại các trạm quan trắc ở vùng biển ven bờ cửa sông Hậu 54

lình IV 13 Quan trác biến thiên hàm lượng B, Br, I tầng mặt và tầng đáy theo thời gian tại trạm QST 4 55

lình IV 14 Quan trác hàm lượng Sb, Cd, ỉ ỉu Pb trong nước biền năm 2006 tại các trạm quan trắc từ bờ ra khơi ở vùng biển ven hờ cửa sông Hậu 58

lình IV 15 Ọuan trắc biến thiên hàm lượng I Ig, Ph Cd, Sh trong nước tầng mật và tầng đáv theo thời gian tại trạm 59 linh IV 16 Hàm lượng các anion trong trầm tích vùng biến cửa sông Hậu 6 6

DANH MỤC CÁC IIINII VE

8

Trang 10

IVIÒ t J A l

H iê n v a d ại dư ơnu là n iiu ô n tài nụuyOn vò cú n ụ p h o n íi phú va đa dạnii do đó cac Lịiiôc ilia có biên í rỏ: ì thô ai ới rãí quan tàm dên cònu tác đ iê u tra và quan K lài n m ụ ò n

m òi trưừnii biên

Việt Nam là quòc íiia năm sát Biên Dùim có hờ hiên dài 3.260 km với oàn 5 0

vũim vịnh lớn nho chiêm điện tích uân 3.997,5 km và hơn 3000 hòn dao cỏ diện tích 1.636 km với 1 2 dàn sỏ sònu tập truim ư 28 tinh thành von biên 1 hèm lục địa cua Việt Nam (bao iỉôni dáv biên và !ònu đât dưới đáv biên thuộc phan kéo dai tự nhiên cua lục địa) có diện tích trên 1 triệu km cỏ nhièu loại tài nguyên quv 2Íá và da dạnu Nhirnii hiên Việt Nam tiêm ân ò nhiễm môi trưcms và tai biên thiên nhiên Cũns như các nước

cỏ biên khác Việt Nam ràt quan tâm đôn phát triên kinh tê biên - neanh kinh tô mũi nhọn cua thế ky 2 1 và bào vệ môi trưừna.

Dè có cơ sơ khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tè bên vững cản phai tiên hành điều tra cơ bàn vê tài nạuvèn và môi trườna biên, trong đó có điều tra nnhiòn cứu đánh 2Ìá và dự háo ỏ nhiễm mỏi trườnơ các vùna bièn Việt Nam.

Trẽn cơ sở quan đièm chi đạo cùa Chính phù công tác "Điêu tra nghiên cứu danh siá và dự báo ô nhiễm aây tôn thươna môi trườns nước và trầm tích đáy các vùno biển Việt Nam" phái được đặt đúns vị trí phải di trước một bước và đa dạns hóa các nauồn vốn Với V nahĩa như vậy, tập thê các nhà khoa học trona và ngoài bộ Tài nguyên

và môi trường đã đe xuât và xây dựns Dự án thành phần 2 "Điêu tra nghiên cứu đánh giá và dự báo tổn thươns môi trường nước và trầm tích đáy do ô nhiễm ờ các vùng biên Việt Nam*’ Đây là một dự án thành phan thuộc Dự án " Đ iề u tra, đánh g iả mức độ tôn thương tài n g u yên -m ô i trtrờnẹ, kh í tượng thủy văn biên Việt N am ; D ự báo thiên toi, ỏ nhiễm m ôi trường tại c á c vùng biên" phục vụ cho "Đe án tôna thể về điều tra cơ bản và quản lv tài nguyên-môi trườns biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020" do Chính phủ Phê duyệt.

Dự án thành phần 2 là một trong 7 dự án thành phần thuộc Dự án "Đ iểu tra, đánh

ẹ iâ mức độ tôn thương tài nguvên-m ôi trường, kh í tượng thủy văn biên Việt N am ; D ự bảo thiên tai, ỏ nhiêm m ôi trường tại cúc vùng biên" do Tons cục Môi trường Chu tri thực hiện, tronc đó dim vị phôi hợp chính là Trung tâm Địa chất và Khoána sàn biển.

Theo các Ọuvết định phê duyệt cùa Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường, từ nãm 2009 đến năm 2011 Truna tâm Địa chất và Khoáns sản biển phối hợp với Truna tâm Tư vấn và Cô nu nshệ Mòi trườns thực hiện các nhiệm vụ cùa Dự án thành phần 2.

Theo đỏ, Trung tâm Dịa chất và Khoáng sản biên thực hiện các nội duns chính là: quan trảc môi trườn” tại 1 1 vùne biên trọne diêm (trên tone so 16 vùng biên trọns điêm cua Dự án thành phần 2) điều tra kháo sát tỷ lệ 1/50.000 sáu vùne biển trọrm diêm Tồns hợp tài liệu thành lập bộ bàn do tỳ lệ 1 100.000 vùntỉ biến cưa sỏna Hậu và phàn tích xứ K tài liệu thành lập bộ bàn đò báo cáo thuvèt minh tv lệ 1/50.000 các vùns biên Vùnu Arm Cù Lao Chàm, cừa sônu Thu Bồn Chu Lai - Dune Quất và Đầm Thị Nại bao cồm: bản đồ độ sâu bàn dồ trâm tích tầniỉ mặt, han dồ thủy thạch độne lực bàn đò hóa học môi trườnu nước, bàn đỏ hỏa học môi trườnu trầm tích bà bàn độ hiện trạna và

dự báo ô nhiễm môi tnrờng.

Trang 11

I Line theo quvet định mao nh iệ m vụ cua h ọ trườnu til) í ai n m n c ĩì \ a M òi

tnrờuu cat nội đun <4 trẽn phai dược tách riônu hai háo cáo: Báo cáo kêt qua till! thập

ĩ :‘'!1 ụ hợp v ù n u CƯU s ò n ” H ậ u và háo cáo kẽt qua diêu tra khao sát vù n SI biên V ù n ụ A nu

C u l a0 C h à m , cư a sỏ ne 1 hu Hòn C h u ỉ.a i - D u n ạ Q u à ! và D â m T h ị N ại

T ro n íỊ p h ạ m 17 báo cáo n ày tập thê tác g ia trìn h bày kêt qua thu thập, tôníỊ hợp

vê diêu tru, (tánh g iá và dụ báo ô n h iêm m ô i trường vìutỊỊ biên cử a sông H ậ u

Vùim biẽn cưa sỏns Hậu có tài rmuvèn thiên nhiên phonu phu vơi diện tích lớn rirrm naập mặn bài triòu lây và đât ntỉập nước thườns, xuyên Đây là các diêu kiện thuận

lưi cho nuôi tròn ti đánh hăt thuy san phát triên k in h tê x ã hội V ì thô các n s u ỏ n tài

niiuvèn Irene khu vực đới ven biên cứa sỏns Hậu dans bị khai thác naày càns mạnh mẽ Các hoạt độne khai thác tài nauyèn đất nsập nước, khoáng sản đã và dans aâv nhĩrna tác dộtm xấu đén chát hrợns môi trường (cườno hóa tai biên, ô nhiễm môi trườna, canh quan bị su\ thoái, tài nauvên bị cạn kiệt ) Đôns thời các hoạt độn2 ẹiao thôns vận tài clana nizà\ cànu tiia tăn<2 cũna 2Óp phần eâ\ ô nhiễm môi trưởnơ vùna nehiên cứu Bên cạnh dó vùn ti nshièn cứu cũnR chịu ành hường của nhiêu tai bièn liên quan đên xói lở làm mất quv đát nhiễm mặn nước dâng, ò nhiễm môi trườna bởi các kim loại nặna và hợp chát hữu cơ Chính các thiên tai và các hoạt độns nhân sinh khôno hợp lv như vậ\

dã thúc đẩv sự xuất hiện của các xung đột môi trường (XĐMT) eiừa các nhóm xã hội tronu khai thác và sừ đụn2 tài nguvên Đó chính là nhừníỉ yếu tố đe dọa cho sự phát triển bền vừnu đới duyên hải Việt Nam nói chune và vùng biển cửa sòna Hậu nói riêng Vi vậy, việc xây dựna cơ sở khoa học cho sử dụng hợp lv tài nguyên - môi trường là vân đề quan trọng và cấp thiết, iỉóp phần cho phát triển bền vững.

ĩuỵ đã có một số kết quả điều tra về địa chất, địa mạo, địa chât thủy văn, địa chât cône trình, địa chất môi trườns ven bờ, nhưng vùng ven biển cửa sông Hậu chưa được nahiòn cứu chi tiết về hóa học môi trường nước, trầm tích Điều này cùnc với các nguvên nhàn khác đã làm hạn chế hiệu quả sử dụns, bảo vệ quàn lý tài nguyên và môi trường trong khu vực Kết quá nshiên cứu hóa học môi nước và trường trầm tích biển ven bờ cửa sông Hậu là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu dánh giá và dự báo mức độ

Các cư sở chính đô đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ được eiao là:

1 Cơ sở pháp lý

- Quyết định số 47/2006/QĐ-TTg, neàv 01 tháng 3 năm 2006 của Thù tướns Chính phủ Vè việc phê duyệt "Đe án tổng thể về diều tra cơ bản và quàn K tài neuyên-môi trườna biển đến năm 2 0 1 0, tầm nhìn đến năm 2 0 2 0 ";

- Ọuvết định số 2762/QĐ-BTNMT ngày 31 thárm 12 năm 2008 của Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường vê việc Phê duyệt Dự án: " Đ iê u tra, đánh g iá mức độ tôn thương tài nguyên - m ôi trườn?, khi tượng thủy văn biên Việt N am ; D ự báo thiên tai, ỏ nhiêm n ô i trường tại c á c vùng biên

Tà: nụi.vòn và Môi trườníỉ về việc Phê duyệt nội dune và dự toán năm 2009 Dự án thành phân 2 thuộc Dự án: " Đ iê u tra đánh <ịiả mức độ tòn thươno tài nguyên - mói tnàm v khi

tirrniỊ I'liiy vãn h iê n l "lệt N a m ; D ự báo th iên tai ỏ n h iê m m ô i tr ư ờ n g tạ i các vù n g biên

Trang 12

i n r an thánh phân 2 thuộc i>ự an: " D iê u ira d a n h ÍỈU Í m ứ c à ộ lò n riiim n X ỉò ỉ n g u yê n -

m ò i Ịr ir ừ iìV k h i tirợ nọ th ủ y vãn h iê n Việt X a m , D ự h á o th iê n tai <) n h iêm m ô i trườn % lạ i

','í '(• vịnìy hiên ",

- Olivet định số 1029 ỌD-BTNMT nuàv 31 thúim 5 năm 2011 cua Bộ trươnu Bộ

ỉ n imuyèn và Mõi trướnu vê việc ban hành Quy chê quan !v các dê án dự án nhiệm vụ

- I hônu tư số ì 1 2010 TT-BTNM 1 naàv 05 thánạ 07 năm 2010 cua Bộ trườns Bộ

Lai nuuyèn và Môi trườn tỉ Qu\ định vò Định Mức kinh tê-Kỹ thuật các còna trình địa

chat.

- ĩhôna tư số 11/2009/TT-BTNMT neày 11 thárm 08 năm 2009 của Bộ trườnơ Bộ

T á i n ẹ u y è n và M ô i trường, Q u y đ ịn h cô n a tác n c h iệ m thu kêt quả thi cô n a và thâm định

các dự an báo cáo thuộc lĩnh vực địa chât và khoána sán.

cục Biến và Hài đào Việt Nam về việc quy định chức năne nhiệm vụ, quvền hạn và cơ

câu tô chức cùa Trurm tâm Địa chất và Khoána sàn biên;

trườnti Tổntĩ cục Biển và Hải đảo Việt Nam về việc bô suna, điều chinh kế hoạch và dự

toán chi ngàn sách nhà nước năm 2011 cho Trune tâm Địa chất và Khoáng sản hiên.

trướng Tổno cục Biển và Hải đảo Việt Nam về việc bô sung, điều chinh kế hoạch và dự

2 Cơ sỏ’ khoa học

Vấn đề bảo vệ môi trườnơ là một trong những nội dunơ chính của phát triến bền

vừng Một trong nhữna vấn đề về ô nhiễm môi trường là ô nhiễm môi trường biển Các

nước trên thế giới đã đầu tư rất nhiều cho việc nghiên cứu và thành lập các bản dò ô

nhiễm môi trườne biển Hiện nay các nước tron£ khu vực đã và đang xây dựna chiến

lược bảo vệ môi trường biển Đông Á trong đó có biên Đông Việt Nam Nhiều phương

pháp nshiên cưủ mới đã được đưa vào sử dụne nhám đánh ẹiá hiện trạng và dự báo biên

dônu môi trườne biên.

Tại Hội nghị tôna kết 10 năm xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường do Bộ Tài

Nguvên và Môi trưừns tổ chức ngày 26/8/2005 tại Hà Nội cho thấy các thông tin dữ

liệu vè môi trường ngàv càng nhiều nhưna còn thiếu tính hệ thống, khó đánh giá xu thế

diễn biễn môi trườna Riêna đối với điều tra nahiên cứu hiện trạns môi trườn tỉ biển còn

yếu và thiếu Các nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường biển, ô nhiễm môi trưòme

biển khône đảm bão tính hệ thống, dons bộ và mật độ khảo sát.

Mặt khác, tuv đã có một số kết quà điều tra, nehiên cứu ở các t> lệ khác nhau vê

địa chất, địa chất môi trirờnu, địa vật lý hải đưcmu học khí tượrm thúy văn biển và

một số bản do thể hiện tai biên dịa chât địa chát mòi trườn ạ nhưng các cônu trình nàv

chi thê hiện kết quà tồng hợp một vài loại ô nhiễm môi trườníi chi tièt cho các mức độ

khác nhau.

Tronti nuhiòn cứu mòi trườnu biên ở Việt Num còn nhiêu vân đè lớn chưa dược

quan tàm dúrm mức I)ó là mòi trường; trâm tích dá> biên và các tièu chuân vè mòi

trirờim trâm tích biên.

Trang 13

v i ệ c n n hie n cưu dan ỉi ụia ve iiiện irạim diên biôn ô n iiic n i m õi trương nicn con thiêu cách dánh iiiá tôn li hợp dành íiiá mức độ dê bị tòn tlurơnụ đo ô nhiễm m ùi trướim

°'IV n^n

í lệ plu rơ n u pháp nuh iê n cứu ô nh iễ m môi trưừnu và dự hao các ỏ nhiễm mỏi trường, anh hườnu cu a các loại ô n h iê m đỏi với hệ thỏnu tự n h iè n -x ã hội chưa dược quan tâm ti ú nu m ức Đ ặ c biệt là do đặc tính biên độrm theo k h ò n ạ uiun và thời uian mõi trướne biên v ì \ ậ \ cá c sò liệ u đ iê u tra nhanh bị lạc hậu

I rons tinh hình thực tê nước ta hiện nav việc thực hiện Dự án thành phần 2: 'Diêu tra nshiên cứu đánh 2Ìá và dự báo tôn thươns mỏi trườn ụ nước và trầm tích đá>

do ô nhiễm ơ các viiniz biên Việt Nam" là hèt sức càn thiết 2Óp phần giam nhẹ hậu quả cua ô nhiễm môi trườns trên toàn vun2 biên nước ta phục vụ các nhu càu phát trièn kinh

tè xã hội, bảo đàm chu quyền quốc sia an ninh quôc phòns và phát triển bền vĩrnu đồng thời uỏp phàn aiái quyêt những vân đê bàt cập tro nu nahièn cứu cơ bản phục vụ cỏna tác quàn lý Nhà nước về bào vệ tài nguyên và môi trườn2 biến »iáo dục kiến thức, ý thức bao vệ tài nsuvèn-môi trườn í! biên và ứng xừ với các ô nhiễm môi trườrm.

3 2 N h i ệ m v ụ

Thu thập tons hợp tài liệu thành lập bản đồ, viết báo cáo thuyết minh tỷ lệ 1/100.000 vùng biển cửa sône Hậu bao gồm 07 bản đồ chuyên đề: bản đồ độ sâu, bản đồ trầm tích tầne mặt bản đồ thủv thạch động lực bảq đồ hóa học môi trườne nước, bản đồ hóa học môi trường trầm tích, bản đò môi trườnu phỏne xạ, bản đồ hiện trạng và dự báo

ỏ nhiễm môi trường.

4 N h ữ n g t h u â n l ọ i v à k h ó k h ă n© • •

4 1 T h u ậ n l ọ i

- Trona thời gian triên khai thực hiện các nhiệm vụ được giao Tru nu tâm Địa chất

và Khoáng sản biển và tập thê tác eiả đã nhận được sự giúp đờ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cùa Bộ Tài nguyên và Môi trườns, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Tổng cục Môi trườnẹ Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòns các Sờ Ban ngành; chính quyền địa phươna vả nhân dân các xà huyện ven biên các tinh Sóc Trăng, Trà Vinh.

- Trurm tâm Địa chất và Khoáng sàn biên là đơn vị có kinh nshiệm hon hai mươi năm làm côn2 tác điêu tra dịa chât, khoáng sản, dịa chât môi trirờna biên, cỏ đội nsũ cán

hộ khoa học kỹ thuật đày dạn kinh ĩmhiệm.

- Là dơn vị có hệ thỏnsi thiê t bị dáp ứna dược CÒI12 tác d icu tra đánh siá tài nuuycn

1 à mỏi trườn2 biên.

Trang 14

- bơn VỊ co tru\òn thong tó cỉnrc vu tập hợp dược dòng dao cac nha khoa học iìánẹ

đâu troim lĩnh ụ r c d ịa chât \ à m òi trườn" hiên trorm và nuoài Hộ l a i im uvên và Mòi trironiz dô thưc hiòn n h ic m vu

4 2 K h ó k h ă n

Bên cạnh nh ữ nu thuận lợi nôu tròn, đơn vị dã aặp ràt nhiêu kho khăn khi trièn khai thực hiện các n h iệ m vụ dược mao như sau:

* V i ệ c tỉiuo n h iệ m vụ eiao kin h phí cho dơn vị quá ch ậm :

nhiệm vụ năm 201 I Quyêt dịnh số 957 'QĐ-BTNMT nsàv 24 thánu 5 năm 2011 cua Bộ trườn2 Bộ Tài nuuvên và Môi trường vê việc Phê duyệt điêu chinh nội dun® và kinh phí thực hiện Dự án thành phân 2 thuộc Dự án: "Điêu tra đánh siá mức độ tôn tlurơne tài níiuyên - môi trườns, khí tượna thúy văn biên Việt Nam; Dự báo thiên tai ô nhiễm môi trườn2 tại các vùnạ biên".

- Cuối thánu 6 2011 đơn vị mới nhận được Quvet định phàn bô kinh phi Quvết

Biển và Hài đảo Việt Nam vê việc bô suns, điều chình kế hoạch và dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2011 cho Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biến.

- Đầu tháng 8 /2011 đơn vị mới nhận được Quyết định bổ suns kinh phí Quyết

Biển và Hải đảo Việt Nam vẽ việc bô sung, điều chỉnh kế hoạch và dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 cho Truna tâm Địa chất và Khoáng sản biển.

* Phát huv thế mạnh các yèu tô thuận lợi, khắc phục mọi khó khán, đến nay Truns tâm Địa chất và Khoáng sản biên đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao theo dúna tiến độ dự kiên.

Báo cáo được bỏ cục theo Quv chê quản lý các đè án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn thuộc phạm vi quản lý cùa Bộ Tài nguyên và Môi trưừrm của Bộ Tài neuvên và Mỏi trường và Quy chế lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và thực hiện các dự án nhiệm

vụ thuộc nfiuon vốn sự nohiệp môi trườns và sự nshiệp kinh tế của Tone cục Môi trường, cụ thè nlur sau:

Chươnu I Đặc điêm địa lý tự nhiên kinh tế - xã hội

Chươne II Lịch sử nghièn cứu

Chương 111 Phương pháp nghiên cứu và khối lượne

Chươns IV Ket tone hợp vê điều tra đánh giá và dự báo ỏ nhiễm môi trường YÙns biển cửa sônu Hậu

Chươne V Tổ chức thi côna khôi lượns thực hiện, kinh phí và san phẩm aiao nộp Kốt luận và dề nuhị

Dô hoàn thành báo cáo nàv, Inina tâm Địa chât vù Khoáng sàn biên và tập thê tác izia dà nhận dược sự íiiúp dỡ tạo mọi diêu kiện thuận lợi của Bộ l ài nuuvèn và Môi trướnu Tốnụ cục Biên và Hai dao Việt Nam Tôn lì cục Môi trường, Bộ lư lệnh Bộ dội Biên phònti các Sờ Han ncành; chinh quyên địa phirưne và nhàn dàn các \à huvệii ven biên các tỉnh, thành pho: Hà Tình Quàna Bình Thừa Thicn-IIuố, Đà Nầne, Quàn” Nam.

Trang 15

O u a n ụ N ụ ã i B i n h i ) ị n i i K h á n h í tỏa N in h i huặn V ù n u T à u i ièn V "ĩian ụ vã K iê n Ciianụ: được sự phôi hợp chặt chẽ va hiệu quả của các đơn vị tham LÙa thực hiện D ự án thánh phần 2 dặc biệt là sự eộnụ tác cua các nhà khoa học trone v à v à neoài T ô n u cục ỉiiê n và

I lai dái) V iệ t N a m N h ã n dịp n a\ c h ú n u tòi xin chân thành ca m ơn sự iỊĨúp dỡ quí háu dó

Trang 16

D Ạ C Đ I I’ M D ị A L Ý T Ị N H I Ê N KI M ỉ I K - \ Ã l i Ọ l

ỉ i D ẠC D i É M Đ Ị A L Ý T Ị N H I Ê N

1.1.1 Vị trí đ ị a lý

K h u vực n e h iê n cứu thuộc v ù n ii bièr cưa sò nu H ậ u diện tích 409 kin cỏ dưừnu

bờ biên dài 72km bị chia căt hơi ba cửa sôna, chính: cửa I ràn Dè cứa Dịnh An (thuộc

"õim 1 lậu) va cưa Mỹ I hạnh (sông Mỹ Thạnh) Khu vực nuhiẽn cứu (hình 1.1) dược aiới

hạn bời đưừna bờ hiên vá các diêm có tọa độ được trình bày ơ bans 1.1.

Vùnc nehiẻn cứu là phân hạ lưu cùa sôn» Hặu đỏ ra biên qua hai cửa: cưa Định

An cứa Trần Đe và hạ lưu sông Mỹ Thạnh qua cửa iMỹ Thạnh.

Cửa Định An: Là vùng ranh giới cùa hai tinh Sóc Trãna và Trà Vinh Phần phía

Bắc là huyện Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh, phàn phía Nam là huyện Cù Lao Dune

thuộc tinh Sóc Trărm.

thuộc tinh Sóc Trăng.

1.1.2 Đ ặ c đ i ể m đ ị a h ì n h

Địa hình vùna nahiên cứu 2 0in hai phần: phân done bans ven biên và đáv biển

ven bờ.

a Địa hình ven biển có xu hướng nehiêng thoái từ hừ biển về phía đất liền và từ

cửa sông Hậu về phía Tây Nam Vùng nội done có độ cao trune binh từ 0,5 - l,0m

Vùng ven biển, ven sône do phù sa, gió và sóng biển đã tạo nên nhừns eiôns cát chạy

dọc ven bờ biển Các giồng cát có độ cao từ 1.2 đến 2m Địa hình phân cat nhiều bởi hệ

thốne sônn rạch va kênh mươnu thủy lợi Do địa hình thâp và thôns với biên bởi hộ

thốns sông kênh rạch nên dễ bị nước biển xàm nhập (nhiễm mặn).

b Địa hình đáv biên ven bờ có sự phàn bậc rõ rệt ờ ba mức độ sâu:

Định An, cửa Trần Đề và cứa Mỹ Thạnh) nên có địa hình khá phức tạp, thav đổi theo

mùa do tươna tác động lực sông biên Tại đây có nhiêu côn và doi cát nsâm đan xen với

các luôns, lạch.

Cửa Định An là một cửa sône rộnu có độ sâu lớn, đàm bào cho tàu bè hàna neàn

tàn cỏ thô qua lại Tu\ vậv do sự hòi lănti cua dòne sòna Mậu nên càn ti nsiàv đá} hiên

cửa Dịnlì An càna cao lên dân do dó cân phai thườna xuyên nao vét cưa sông tỉ<2 đáp

ửnií vai trồ là tuvên uiao thònc dirừne thủy chính ra vào càne Cân Thư.

Cửa 1 ràn ỉ)è nhò \à Iiònu hơn cửa Dịnh An là nơi iiiao thônụ đi lại cua thuvèn và

tàu nhỏ.

Trang 17

1 tra \ 1\ I hanh cọ do sau cù 1111 nlm ticl tlk'ii iiuana nho ill),II till đit|! iniu duoc

nt li c;iu ill lai cua cu (lan lint pliiMnm

I linl) l i Sơ dò \ Ị In \ ùng tighièn cừu sõ ng I lau

- III' ^ - 2 0m mrơc (lia hi i i h co dạnu sirơn dòc ( ) plua Dỏim l ì ã c nơi uan cira

Nỏrm tt 1 a lim ii đòc hon plna l a \ \ a m D o sà li l8 -2 ()m mrơc co the la u io i hạn nuoai cua khu vụ c lãnụ dọn ụ t rà 111 tích hiện (lại va \ ! thè dm hinh co bièii doi theo thơi uian nlurnu

khoim ro net nhu kìm MIC 0-^111 mrớc.

- D ơi ngoai 20 m nươc (co diện tích nho) đìa lìin li thoai phat m e n k liõ n u theo

mot lnrơiiL' nhai tlmh hmh thanh nlncii sonu cát dõi nơi phán ho cac còn Iiíiíìm thoai

1 1 3 D ặ c (liêm k h í h ậ u

\ mii! im ỉìic u cưu tỉuioc hat u n h So c 'Ir á n u va h a \ inh co kin hau cạn ĩiin c í đoi

ỉn>1 cac tinh chat sau

- i ’la \ J - nine! 1 one luomi hire \a Irutiu hinh năm dal khoang l-K'-I^O kcal cm

No ỊỈK1 nati'j 111 nil IỊUÍU) i!OML> m im la 2 "'72 L‘f<t fro ML' J o Clio ỉỉhai tlunvnii \ a o llia n u ' (la

Trang 18

í h a n n m u a k h o d ạ t UT1 J V V 1 mơ) v a m a p nnat v a n t n a n u IU ( i n a n u m u a m ư a u ạ i VV 1

uio') N hiệt độ khõtìL! k h i truim bình khoanu 26.8'V nhiệt dộ cao nhàt và thánạ 4 (thárm

cu M cua m ù a k h ô dạt tới 2 8 , 2 " 0 ) và thàp nhàt vào thánu 1 ( 2 5 5 " C ) ( B a n e 1.2)

B a n g ỉ 2 M ìiệ l độ tru ng h ìn h c á c th ủ n g tro n g năm

N °u ồ n : N iên g iá m (hung kẽ tinh S ó c T răn g , năm 2 0 1 0 [ 5 ]

- M ư a- ấm : Lượng mưa truna bình nhiều năm ở cửa Định An là 1840 mm và phàn hóa theo mùa rất rồ rệt Lưcrnc mưa chủ yếu tập tmns vào mùa mưa kéo dài từ

tháng 5 đến tháng 10 Trong thời kỷ này, có tháng lượng mưa đạt tới trên 300 mm Mùa

khô từ tháng 11 đến thánơ 4 năm sau, mưa rất ít Độ ẩm trung bình nhiều năm đạt

khoãnạ 84,4%, cao nhất vào mùa mưa (đạt tới 89%) và thấp nhất vào mùa khỏ (còn

khoảng 76%).

Theo số liệu thống kê cùa 7 năm (2000-2010) tại trạm khí tượne Sóc Trăng, lượng

mưa trong năm trung bình khoảng 1880mm (xem bảng 1.3), trons năm 2006 có lượng mưa

thấp nhất (1660mm) Tại vùng cửa sông Hậu, trong mùa mưa, những đựt lũ đã làm thay đôi

đáng kể biến trình mực nước và thường gây ra ngập úng Mùa khô hầu như không có mưa

dẫn tới tinh trạng thiếu nước trona sàn xuât nôna nahiệp và sinh hoạt.

C h ế độ ÍỊÍÓ: Nam trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa hàng năm 2.ÍÓ có hướns

chính: Tây, Tây Nam, Đôna Bắc, Tây Bấc và chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô hướng

gió thịnh hành là gió Đông Bắc và Đòne; mùa mưa hưứnẹ gió thịnh hành là aió Tày

là hai thánc giao thời íiiữa hai mùa eió tốc độ gió trong thời kỳ này chi đạt khoảng 3m/s,

nhưns hướns gió thay đổi liên tục.

Trang 19

Thánu 8 4 02.3 208,9 369.4 339,6 293.5 3 0 9 1 3^8.4

Thánu 10 " 4 14 9 3 5 4,4“ 1 129,6 Ị 467,6 j 432.5 369.7 ~ 398.1Thánu l ì ~ ; 75,9 Ị 164,8 29,2 85.5 ; 272.8 ' 195.6 ; 205.7 ,

- 180 triệu tan vật liệu trâm tích Như vậy có thể thấy harm năm sông Cửu Long mans ra biển một lượng vật liệu trầm tích khòriR dưới 100 triệu tẩn Từ đó có thể sơ bộ tính toán, hàna năm lượns buồng cát chuyên tải ra khu vực biển nông ven bờ vùn2 nẹhiên cứu qua hai của Trần Đe và Định An có thể lên tới khoảng 30 triệu tấn.

Hệ thốns các kênh rạch trong vùng đều có cửa thông với sône Hậu, cho nên chế

độ thủy văn phụ thuộc vào chê độ thủy triều của biển Thủy triều biển ven bờ Sóc Trăng

có chế độ bán nhật triều không đều, trong tháng có 2 đợt triều cườne vào nsày 15 và 30

âm lịch, biên độ dao động trung bình 3 - 4m v ề mùa mưa một phần các huyện Thạnh Trị và Mỹ Tú bị úng ngập Mùa khô các huyện ven biển, ven cửa sông Hậu bị nhiễm mặn Nguồn nước mặt từ sông Iỉậu đô vào hệ thống kênh rạch tronẹ tinh là nauồn cuns cấp nước chủ yếu cho sản xuât và đời sons Lưu lượno sông Hậu vào mùa mưa khoủnư

7 0 ) 0 - S.OOOnr’ -s

* C h ế độ só n g : chê độ sónc vùn2 nshièn cứu hình thành 2 mùa rõ rệt.

Mùa đòn« sóng có hướns thịnh hành là Đôna Bấc chiếm khoáng 75 - 85%, độ

cac sónu trunạ b ìn h k h o ả n g 2 - 3 5 m S ó n a lớn có tần suàt xuất hiện nhiều nhất vào

thám 1 1 với độ cao sóna cực dại có thè lèn tới 5 - 6m.

Trang 20

M u a tic sonu chu vẽ II CO hiro'tm ĩ â\ N a m hoạc rà y ĨJỘ cao sotm irunu nmii

k h o a n u 2 - 3ni S ó n u lurớnu r â v N a m có tàn suât xuàt hiện cực đại \'ào tháim 8 - 9 VỚI

c ao cực đại 4 - 5m ỉ hời li ị an lậ n íí sónti hoặc có só n íỉ \ ò u tronu năm ch i xàp \ í 2 ° 0

* C h ê độ (lòng cháy, chịu anh hirớnu cua 2 hệ Ihônụ aió chính la 2ÍÓ mùa Dònu Băc và uió mua lây Nam.

[ rorm mùa hè đorm chày các tànu nhìn chuns co \u thè di tư Nam lèn Bãc I u\ nhiên đo anh hươnu cua dườnti hừ và địa hình dá\ ma time n<ri có xuât hiện các hướnu rièrm biệt lệch khỏi hướng chính, tạo nên các hướng don” cục hộ Neoài khơi, dònu chav

ôn định hơn với tòc độ truniz bình 0.4 - 0,5 m s Đặc biệt tại khu vực cưa Định An và

I rân Dê do dòns chav sỏnu khons chế nên hướnu dòim chàv bị biến đổi phức tạp theo luònụ SÒIÌ2 và dạt tốc độ truns bình khoàna 0.6 - 0,8m/s.

M ù a đ ô n s d ò n í i c h à y t h ư ờ n a k v c ỏ h ư ớn 2 từ B ă c x u ò n í í N a m v à c h ị u anh h ư ớ n a cua các dựt iiio mùa Đôns Băc Khu vực ngoài khơi, done cha> có hướns tưưnơ đối ôn định Ở cần bờ do ánh hườn2 của các cửa sôns và kênh rạch đố ra hiên, cùna với dòn2

chà> c u a s ôn t i I l ậ u đ ã s â y tác đ ộ n a đ ế n h ư ớ n s c ủ a d o n<2 c h à y

* D ò tìíị triề u : trong thời kỳ triều lèn, dòng triều có hướna thịnh hành là Tâv - Tâ\ Bấc với tốc độ trung bình vào khoản2 0,4 - 0 6 hải lý/giờ Trona thời kỳ triều xuống, dòna trièu có tốc độ truna bình 0.5 - 1.5 hài lý/giờ Vận tốc dònn triều cực đại có thê lèn tứi 2 - 3 hai lv/aiờ Hư(Vn2 dâng lên và rút xuốna cùa dòns triều aần naược nhau ('-180°).

* B ã o : vùns biên, ven biển Sóc Trăna eặp ít bão hơn so với các vùng biển phía Bắc Trong 50 năm trở lại đây (1949 - 1998) ở vùng biển Nam Việt Nam đã xuất hiện 33 cơn hão trona đó chì có 8 ccm bão đổ bộ vào vùng biển Sóc Trăne Mùa bão thường xảy

ra vào nhữns tháng cuối năm Tuy ít bão nhưng cũng có cơn bão eâv ra thiệt hại k’m về người và tài sàn.

1.2 Đ Ạ C Đ I É M K I N H T É N H Â N V Ả N

1 2 1 G i a o t h ô n g

Tỉnh Sóc Trăng có hệ thona đườne bộ đến các huyện, xã khá phát trièn Các trục eiao thône chính gồm các quốc lộ: QL1, QL60, ỌL91C và các tinh lộ: ĐT42, ĐT38,

điểm ven biển đó là cửa Trần Đe và Mỹ Thạnh Việc di chuyển bans đườno bộ để khảo sát dái đất liền ven biển rất khó khăn, ơ huyện Cù Lao Dung chi có một trục chính chạv dọc huvện theo hưirns I B - ĐN nhima khône ra đới ven biên.

HỌ thốnu aiao thôna đưtma thủy ở đây rất phát triển với mạrm lưới dàv đặc kênh rạch nối với sông Hàu và sône Mỹ Thạnh Bang điùmc thủy có thể di các tinh ĐBSCL và

ra biển theo 3 cửa: Định An, Trần Đe, Mỹ Thạnh Tuy vậy luồne lạch ra vào hai cửa Trần

Đe và Mỹ Thạnh rât phức tạp do quá trình bôi xói làm thay đôi luôna lạch ờ sông nhanh

và bất thườne Đe cỏ thê phát triển kinh tế nhanh và hiệu quà hơn Chính phủ và Tinh dã dặt việc xâv dựnti một càns biên quy mô lcVn ờ Sóc Trăna là một nhiệm vụ cấp thiêt cân sớm triển khai thực hiện Irons thời cian sáp tứi China phủ và Tinh sẽ đâu tư một số \ òn lớn dỏ nạo vét luònu lạch vào cànạ Trân Dê cũn tí như xây dựnạ cânc 1 ràn Dè trớ thành cành hàng hài quốc tê có thè đón nhữne tàu trọns tài lớn vào trao dôi harm hóa ,

19

Trang 21

B a liu v ệ n C ù ỉ.a o D u n ” I.OI1U Phú vá D u v è n ] lai có dân sỏ tre tmuỏn lao độnu kỉ',.ì dôi dào D ã n sỏ tronu độ tuòi lao dộnu c h iê m 5 9 ° I) ! rèn 60° 0 chu xêu lao độim íro n u lĩnh v ự c nô nụ rmhiệp I uv nhiên, thời ỵia n sư d ụníi lao độnÍI ơ nônu thôn cũnu clu ra cao (dạt k h o a im 8()°o) L ự c lirựne lao động, dôi dào la diêu kiệ n thuận lợi cho phát

n iê n k in h lẽ - \ ã hộ i n h ư iiu khó k h ăn lứn !à tiiài q u v ẽ l việ c làm

1.2.1 Dan CU' - lao dộng

B á n g ỉ 4 D iệ n tích và dân sô cá c huyện ven biên vùng nghiên cừu

- về g iá o dục. Trong những năm qua, công tác eiáo dục và đào tạo cua ba huyện

lượng Năm 2003 đã phô cập giáo dục tiêu học trono phạm vi hai huvện với trên 97% số nsười ờ độ tuồi 15-35 biết chữ Tuy nhiên, số trỏ trona độ tuổi tiểu học vẫn khôns đạt 100% Nhiều trường học phổ thông, chuyên nghiệp phát triển, số người đi học cũng tăng theo thời gian Tuy nhiên, chất lượng giáo dục chưa cao, tiến độ xây dựng các công trình

cơ bàn còn chậm.

1.2.3 K i n h t ế x ã h ộ i

Sau gần 20 năm thành lập (dược tách ra từ tỉnh Hậu Giang và Cửu Long vào năm 1991) ba huyện Cù Lao Dung, Long Phú và Duyên Hải có nhữns thành tựu khá nổi bật trong phát triển kinh tế- xã hội Nhìn chung, tốc độ tăna trườne kinh tế của ba huvện trên

khòna giống nhau giữa nôns-lâm-ngư nahiệp.

- N ô n g nghiệp và thủy sàn : Trong những năm gần đây, ngành thủy sản và nônẹ nghiệp cùa ba huyện phát triển không naừnạ, là trọne tâm kinh tế và đã góp phần đárm

kể vào cơ câu kinh tè của tình.

1.3 Đ Ặ C Đ I Ẻ M Đ Ị A C H Á T K H O Á N G S Ả N

1 3.1 C á c t h à n h t ạ o đ ị a c h ấ t

ỉ rên cơ sở níihiôn cứu địa chất môi trư ơn 2, địa chất tai bièn có thể phàn chia đặc điểm địa chat khu vực thành các thành tạo địa chât trèn đất liền và các thành tạo dịa chất dưới đáy biên.

a) C á c t h à n h t ạ o đ ị a c h ấ t t r ê n đ a t l i ề n

Theo tính chât cư lý khả nàn í! chôna chịu mòi trườno và tàrm trữ dộc tỏ có thè chi 1 các thành lạo địa chất trên dất liên của khu vực nahiên cứu thành 2 nhóm chính như

Trang 22

• Nliom cue thanh tạo chịu tai kem va II CO kiia narm lana tnr dọc 10:; tnuọc nhom

tiàv la tràm tích 1 lo ỉo ce n m uộ n bao uôm cát cát s a n lan m ánh võ sò khu vực C u I.ao

!)u n u va dọc dai ven h iê n khu vự c nuhiẽn cứu C á c thành tạo nàv clìôrm ch ịu môi trườnii kem dưới tác dụ nu cua sónu hư bị xói lở tạo vách d â \ la Million cuntz cãp vật liệu cho lai

+ Nhóm trầm tích cỏ khá năna tàne trừ độc tố trung binh

Thuộc vào nhóm này là các trầm tích cát bùn cát bùn sạn có hàm lượng cấp hạt mịn từ 20-60 % Các trường trâm tích thuộc nhóm nàv phàn bố ờ ven biển dọc theo cửa Định An Trần Đe, Mỹ Thạnh và đới có độ sâu từ 15-20 m nước.

* Nhỏm trầm tích có khả năne tàng trừ độc tổ cao

Thuộc vào nhóm này là các trâm tích bùn cát, bùn cát sạn, sét sét bột có hàm lượnẹ cấp hạt mịn trên 60% Nhóm trâm tích này phân bố chủ vếu ở dài ven bờ từ đườna bò ra khu vực có độ sâu 15m nước.

1 3 2 K i ế n t ạ o

Vùng biến cửa sông Hậu nằm về phía Đône Nam đồng bans sông Mê Công có cấu trúc địa chất phức tạp Trên bình đô càu trúc - kiên tạo chuniỉ của khu vực, vùng này nằm trona đới càn Thơ Đới cần Thơ tiếp giáp với bồn Cửu Lona ở phía Done, Đỏnu Bắc và tiếp máp với đới nâng Côn S(Tn ở phía Đông Nam.

2 1

Trang 23

* Niẹn tích coil iại cua vurm imiiièn cưu ihuộc dơi nanu 1 u\ ;Nam cưa M\ ! hạnh

t hiêu d à \ tràm tích k a i n o / o i ờ đàv ttrcrnu dôi m óim dao d ộ n íi troim k h o a n ” 500 đèn

! 000 m ! ại t r im ” là m khô i n â n c T â \ N a m cưa M Ỹ I hạnh ch iê u d à\ tràm tích K ; iin o / o i

T à n u câ u trúc dưới bao 20111 các thành tạo m a s m a phun trào - xàm nhập vôi -

kiêm tuôi Jura muộn - Kreta ờ độ sâu >2100m man2 đặc diêm hoạt độníi của ria lục địa tích cực kiêu Đôns A Làn cận phía Nam vùrm rmhiòn cứu được nâns lên mạnh mẽ và vĩrnìi bền vào kainozoi sớm tạo thành quân đao Côn Sơn.

b Tans; càu trúc giữ a

Tham sia vào tâna câu trúc aiừa bao gôm các dá trầm tích aán kèt tươĩì2 đối tốt được thành tạo trona Paleogen và Miocen Tâng trầm tích nàv dặc biệt dày lên ơ khu vực trune tâm các bồn trũníì Cửu Long, trune tàm bôn trũne Nam Côn Sơn ờ vùns biên cưa sông Hậu gặp dược phân trên trons các lồ khoan máv bãi triều ờ độ sâu 166.6m.

c Tầng câu trúc trẽn

Tham gia vào tầng cảu trúc trên bao 2ồm toàn bộ các trầm tích aăn két yêu hoặc

bờ rời được thành tạo trong giai đoạn Pliocen - Đệ tứ.

* Các dứt eãy chính trona hệ thòng Tây Bắc - Đông Nam là các đứt sày cap I: Fltb sông Hậu 1 Fltb sông Hậu 2 Đứt gãv cap III: nàm giữa và hàu nhir sons song với

2 dứt gãv cấp I: F 1 th sông Hậu 1 và F 1 tb sôna Hậu 2.

* Hộ thốníi đứt eãv á kinh tuyên aom đứt 2ãv F2ktl và một số dứt gãy cap III.1.3.3 Đ ặ c đ i ể m t à i n g u y ê n k h o á n g s á n

1 3 3 1 K h o á n g s ả n v e n b i ê n

Phần đất liền ven biên cửa sông Hậu có các loại khoán2 sàn chú vếu: sét eạch nsói cát xâv dựne:

đều nàm ở sâu troim dàt liền Các lớp sét ớ dâ\ cỏ chiều dày thav đòi tir 0.6 2m chưa khónu chẽ được hêt chiêu dùi và rộim tài nsuyèn dự báo khoãrm 3 triệu in '.

* Cát xàv dựnu: có một diêm quặnti duv nhât ừ Phước Hirnii Cát phân hò troniz

vài nưi dạt 1.5 2m Tài nuuvèn dự báo là iỉàn ] triệu m '.

Trang 24

• H ie u h icn sa k h o a im : CO j vanh phan tan trọng sa ! ro im do CO J \a n il trọng sabậc I cua i ln ic n ii \ ới hàm lirợ ne ! 14 2 8 2 a 111', phàn bô ờ ụân ven hờ hiên phía N am

cửa sònII H ậ u ; vã ! v àn h trọn” sa bậc ! của einaba (! 5 hạt ! 0 đ m ’ ) c ũ n'2 phàn hô (V uân

\e n hừ biên p h ía N a m sònu H ậ u Q u i m ỏ các vàn h trọniĩ sa n a \ nho ít cỏ \ nụhĩa tim

ri /x Tr Sn Au Kẻt quà cho thấy:

- llmenit: là khoáns vật nặnẹ phô biên nhàt trons YÙna, với tàn suât aặp 1 0 0% Hàm lượng dao độns từ ít đến 148.6 g m Hàm lượng truna bình: 37.5« nv'.

- R u tin +- anatas: là các k h o á n g vật nặrm phô b iế n trong VÙI1 2, vớ i tàn suất eặp là

10 0 % : Hàm lượng dao động từ ít đến 38,4 o/m ’ Hàm lư ợ n s truna binh: 3.26 ẹ/m .

lượiie dao động từ ít đến 111.6 ơ/m Hàm lượng trung bình: 15e/m

- Monazit, xenotim: có hàm lưcỵrm dao động từ ít đến 517 g/m , hàm lượns truno bình là 12,7 ± 0,1 g/m3, hàm lượng nền là 0.1 g/m3.

Ngoài các khoáng vật quặng chính nêu trên, trong vùng còn xuất hiện các khoáng vật nặne khác như turmalin, siderit, staurolit, barit, aranat, silimanit amfibol với các tần

suất k h ác nhau n h ư n g có h à m lư ợ na rất nhỏ C á c k h o á n a vật n à y rất cỏ V n ạh ĩa cho việc

luận eiài nsuồn gôc sa khoáne.

Trên cơ sở kêt quà tìm kiêm trọng sa, xét môi quan hệ giữa khơána vật trọng sa với các thành tạo trầm tích tana mặt và các yếu tổ địa chất, địa mạo có thể rút ra nhận xét: các khoáng vật quặng trong vùng chi có biểu hiện tập trung ở những nơi cỏ năng lượng thuv động lực mạnh như: các bãi triều, doi cát cửa sông, hoặc trên đới bờ cổ với qu\ mô nhỏ Nói chung tiềm năng sa khoáng trong vùng là khôns lớn.

1 3 3 3 M ộ t s ố d ạ n g t à i n g u y ê n k h á c

- Tài nsuvên đất ngập nước (ĐNN):

ĐNN có giá trị và V nghĩa quan trọns trons phát triển KT - XH đặc biệt là đối với các vùna ven biển Do nhận thức được vai trò và tầm quan trọng cùa ĐNN mà hiện nay việc bào tồn và bào vệ nham sử dụ ne hợp lý tài nguyên ĐNN mane chiến lược quốc gia

và đane được rất nhiều sự quan tâm của các cấp các ngành Dựa theo phân loại ĐNN áp

hiến ờ độ sâu dưới 6m khi triều kiệt (A) viinu nước cửa sône (F), bãi cát, bùn vùns triều (Gi:), vủne nuôi irône thủ\ sản nước mặn lợ (la), rừne ntiập mặn (I) \ iina rừns nsập mặn két hợp nuòi tro nu thủy sàn ( lb) (bano 1.5).

B a n s 1.5 H à n e t h ô n í i k ê d i ệ n tích đ ấ t ntiập n ư ớ c k h u v ự c I i s h i è n c ứ u

Trang 25

S I I kiêu đât ngập inróc ven biên

Ký hiệu (theo

Ra 111 sa r)

Diện tích (ha)

- T ài nguyên sinh vật

ỉ lệ sinh thái ven biển Sóc Trăng khá đa dạng về tài nguyên sinh vật và các

hệ sinh thái Đặc biệt ỉà vùng hạ lưu sôns Hậu với diện tích rừng hơn 10.000 ha; trong

đó bao gồm nhiều quần thể động, thực vật và thủy hải sản phona phú như: Quần thê khi đuôi dài (Macaea fasclularis) hơn 300 cá thể; Rái cá Lông Mượt (Lutra perspicillata) 500

cá thể; Dơi ngựa lớn (Pteropus -vampyrus) khoảng 15.000 cá thè và các loài chim nước,

hệ độn2 vật lường cư bò sát Riênẹ thảm thực vật rừna được khảo sát cũng đa dạng và phong phú không kém với khoảng 20 loài thực vật thuộc 16 họ được 2hi nhận Các loài phò hiến nhất là Bần Chua (Sonneratia caseoiaris), Dừa nước (Nipa frutican) Mam trảna (Avicennia alba), Mắm đen (Avicennia offieinalis) Mam biển (Avicennia maina), Đước (Rhi/ophora apiculata)

Tuy nhiên, trona nhừne năm sần đây, do biến đổi khí hậu cùne với việc chưa được điều tra nghiên cứu kỹ để bảo tồn và phát triển hệ sinh thái vùng ven biển nên nguy cơ sạt lở va biến mất nhiều giống loài động thực vật đang là thực tế thách thức đối với vùne ven biển đầv tiềm năne này Tại khu vực đuôi cồn Cù Lao Dune, quần thê dơi naựa lớn theo thống kê mới nhất giờ còn không tới 1 0 0 0 cá thè do môi trường sinh sổrm của chúns: đã bị thay đổi nhiều cùne với sự săn bắt của con nairời Loài rái cá lône mượt trươe đ à y s ố n g rất n h i ề u tại v ù n g n à y g i ờ c ũ n g Rần n h ư b i ể n mất

Trang 26

II.1 (iIAI DOẠN T R I ỞC NĂM 1975

/ / / / K h u vực ilàt liê n ven biên và dào

Irorm iĩiai đoạn trưức năm 1975 hàu hêt các rmhièn cứu liên quan đèn biên ở Việt Nam nói chuns \ a vùn 2 hièn cưa SÔÍ1 2 hậu nói riêng đêu do các nhà địa chât nước imoai tièn hành Điên hình nhàt cỏ thè kè đên một sô hoạt động nghiên cứu sau:

Năm 194° Shepard thành lặp sơ đồ phàn bố trầm tích tans mặt rìa Đòiiii Thái Bình Dươnti bao phủ một phân đât liên ven biên và thèm lục địa Việt Nam ty lệ

Năm 1967, Hải quân MỸ đo từ hàne khône trên toàn bộ lãnh thố và VÙI1 2 ven biên miền Nam Việt Nam Kct qua đã thu được bộ tài liệu đo từ hàna không rat có ý nahĩa khoa học trona níhiên cửu địa chất khu vực đất liền và vùna ven biên tinh Sóc Trăne.

Tiếp theo là các cỏns trinh nghiên cứu của E.Saurin trons giai đoạn từ năm 1956 đến 1965, ôns dưa ra nhừns nhận định về tân kiến tạo đề cập đến nguồn eốc địa hình của khu vực ven biên Việt Nam Theo đó các đặc điểm về kiến tạo và quá trinh hình thành địa hình khu vực ven biòn Sóc Trănu phân nào được làm sáng tở, cuna câp cơ sờ khoa học cho các nahièn cứu vè sau.

Troniĩ siai đoạn này có sự tham aia của một sô nhà khoa học Việt Nam tiêu biêu

có thô kể đến Tạ ['rần Tấn, Nguyễn Văn Vàn; Đinh Thị Kim Phụng,

Năm 1949 trotm khi thành lập bàn đồ trầm tích đáv biển Tàv Thái Bình Dươnu

( 1:2 5 0 0 0 0 0 ) eọm cá d á v biên vùrm n ah iẻ n cứu, Shepard đã k h á i quát nh ữ ne nét ch ín h

vê tràm tích tàne mặt các diêm lộ đá sôc có tuôi trước Đệ tứ rạn san hò trường cát hạt thô - nhỏ aluvi cô ơ độ sâu 20 ■ 50m cho toàn đáy biến khu vực nahièn cứu.

[)cn năm 195c> chưưrm trinh điều tra vùnu biển Việt Nam trons khuôn khò hợp tác siữa Hoa KỲ \à chính quyên Sai Gòn (chươna trình NAGA) trên tàu Scripp California Kê: qua cùa cuộc diêu tra nàv là dà \â \ dựnc dược một sò ban dô chuvên dè liên quan đỏi dặc diêm tự nhicti cho vùnc biên phía Nam Việt Nam tronu đó hao phủ cá vùim

biên S ó c T r ă im 0 tý lệ xáp XI 1 :2 ()()().000 (ban do dịa mạt), trầm tích d a \ )

Iron ụ n h ìn u năm 19 69 19 70 một sô CÒI12 tv cua A n h M Ỹ dà sư đ ụ iiii phirơtmphap địa chân tronu khao sát thòm lục ctịa m iên N a m V iệ t N a m O u a dó birớc dâu làm

Trang 27

sanu H> úạc ũ ièin tiịa chãi niur câu trúc, đứi iià \ úịa là ii” cua kim ụ a miCii W ill! lÙiiu

nhu' \ un ự hiên S ó c I rán_i

11.2 ( 11.VI ĐOẠN SA I NĂM 1 ‘>75

11.2.1 K h u v ụ c ( ĩ ât l iê n v e n h i ê n v à đ á o

Súii ỉ c ò n ^ t ú c diẽik tr u íỉịci c h ả ! v à k h o á n g Síiỉĩ hiJ'>: LỈnyv ỉiú)! h à n h ựó họ

- Đàu tiên phai kè đèn "Ban dò địa ehàt t\ lệ 1:500.000" cua 1 ràn Đức Lirưnu và

N m iv e n X u â n B a o ( 19 7 6 19 82 xuàt ban năm 1988) là c ô n íi trìn h dầu tiên có tính chàt

- Vào năm 1977 côna trinh nahiên cứu hạ lưu sềns Mẻkônc ủv ban sông Mêkôna

dã XÙY d ự n u m ộ t sư đỏ vê nsuô n 2ỎC các thành tạo địa h in h và trà m tíc h cho toàn bộ khu

\ ựe trona đỏ bao phu cà khu vực nahièn cứu.

- T r o n ii cỏ n tỉ trình n s h iè n cứu của L ê B á T h a o nêu k h á i quát vê quá trinh hình

thánh và thav đôi đườna bờ biên Sóc Trăn2 Nguyen Vãn Vièt đè cập đen các nhân tố độriíí lực riíioại sinh (sóng, dònơ chày ) ảnh hưởng địa hình ven biến của khu vực.

- Nhừne năm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX trầm tích Đệ tứ vùns châu thổ sôns Cưu Long được đo vẽ và thè hiện trên bàn đồ tỷ lệ 1:500.000 do Veshcov và Hoàng Nsọc Kỷ thực hiện (1980) Trèn bản đồ, trầm tích Đệ tứ khu vực đất liền ven biền tinh Sóc Trăna được nẹhiên cứu và phân chia khá chi tiết.

Bèn cạnh những nghiên cứu về trầm tích, °iai đoạn này còn có nhiều công trình

nahièn cứu liên quan đèn địa mạo kiến tạo, địa chất và khoáng sản: đó là các nahiên cứu của Đồ Tuvet và Nguvễn Thê Thôn: "Địa chất, địa mạo đới bờ biển Việt Nam"; trona các năm 1983 - 1985 đè tài "Điêu tra địa chât và khoáns sản ran ven biến Việt Nam"

(Đe tài 46 - 06 - 06) do Nguyễn Biểu chủ trì đã nghiên cứu điều tra tồne hợp về đặc

điêm địa chât và khoáng sản ven biên cùa Sóc Trăns.

- Năm 1988, Nguyễn Giao chú nhiệm côns trình "Cấu trúc địa chất đồng bànơ sôna

Cừu I.on<z và vùnẹ ven biên”.

- 1'rong những năm từ 1981 đến 1991, nhóm tờ "Bàn đồ Địa chất đồng bàng Nam

Bộ t\ lệ 1 '200.000'’ được thành lập do Nguvễn Nu ọc Hoa làm chu biên.

- Từ 1992 đến 1996 Bàn dồ địa chất ty lệ 1:200.000 các tờ An Biên - Sóc Trăna

Tra Vinh - Côn Đảo do Nguyễn Xuân Bao hiệu đính dã được Cục Địa chất và Khoáng

sân Việt Nam biên tập và xuàt bản.

- Đốn năm 1995 Bản đo Dịa chất Đệ tứ Việt Nam tý lệ 1:500.000 do Nsuycn Đức

1 â:n chủ biên dã mô tà khá chi tiòt và phân chia trầm tích Đệ tứ thành nhiều phân vị địa tâiu ơ done bãna sòng Cửu [ one cũrm như khu vực đàt liên Sóc 'I rănơ.

- N ă m 2 0 0 0 N g u y ễ n 1 rọng [ ín có cônu trình " Đ ị a chất \ à tiề m năno (lau k h í trùnũ

V ĩr.h C h â u "

- lử 2001-2004 Nguycn Ilu\ Dũns \à nnk dã phân chia dịa tảníi Ncoeen - Dệ tử

xả nghiên cứu càu trúc địa chat đồrm bang Nam Bộ ư t\ lộ 1:50.000 lư kiến tạo khu \ ực

dât ỉièiị Sóc I răng dược nêu tro nạ nội dunc của "Ban dò kiên tạo Việt Nam t\ lệ

Trang 28

ỉ: i.utMUMM,' l à n d a u l i e n c o n y I rì n il ÙUỌL' COIIU in.) \ a o n ă m i VÍM) ù u 1 UUI V ũ i i ỉ ụ c ì i u hiài.

- A/ii/ rnnitr >i/ii'riiư p Ịn n n i^ Ị)ÌIUỊ) licit hicu iro nIi”i:n'‘iì cứu íỉia ciiảt khoảng san lú

hì' 19X4 đèn 1 9 9 1 I.iên doàĩi V ậ t K i ) ịa chãt dã h a \ đo từ h.àim không t\ lộ

1:2ú<).()()(); năm 1975 do trọ nu lực tv lộ 1:500,000 và lònii cục đàu khí thực hiện năm

1983 t> lệ 1:20().0(U).

• T ư 1 9 9 Ộ -1 9 9 7 n h iê u don v ị kháo sát thám dò cát trên sônu T iê n , sỏne H ậ u bănu

pl 1HXTỈÌIÍ pháp do sàu ỉ lỏi àm xác dịnh dược harm chục triệu m ' cat xâv dựnu san lâp

- N g o à i ra, t r o n g n ỉiừ n ự n ă m c u ô i c ù a th è k v VA’ h ú t đ à u c ó m ộ t s ô CÒHÍỊ trìn h s ư

11.2.2 V ù n g biên

***' Chư ơng trình nghiên cứu hiên tông hợp câp N h à nước

- “Đièu tra tỏnu hợp vùns bièn ven bờ tìr Thuận Hải đến Minh Hãi" gọi tắt là Chươns trình biên Thuận Hải - Minh Hái (1977-1980) do Viện Khoa học Việt Nam chủ tri Ch ươn li trình sồm tất ca 16 đề tài tươna ứns với nhiều khía cạnh khác nhau: điều kiện vật 1Ý, thủv văn độna lực bièn; đặc tính hóa học nước; tràm tích tans mặt: địa mạo; nuuồn lợi sinh vật (trứng cá, ronạ biển, sinh vật nổi ) Chươna trình được thực hiện trên tàu "Biên Đôrm" và NCB03 tại 352 trạm khảo sát ờ độ sâu !4-125m nước Trong

đỏ kết qua niihièn cứu vê địa độn 2 lực biển có V nehĩa quan trọng tronu nahiên cứu nhữne tai bièn địa dộnơ lực cũne như cấu trúc địa chất vùne biển Sóc Trăne.

- Chươna trình nehièn cứu biển mã số 48.06 (1981-1985) do GS.TSKH Đặna Nsọc 1 hanh chủ tri dà điêu tra tôn2 hợp vùníi biên và them lục địa Việt Nam.

- Chưưns trình Diều tra tône hợp biển và thềm lục địa mã số 48-B (1986 - 1990).

- Chươim trình nghiên cứu biển mã số KT.03 (1991-1995).

- Chirơnu trình nehiên cứu biển tông hợp KHCN.06 (tiiai đoạn 1995-2000) cồm có

14 dò tài Nội dune nuhiên cửu có nhiôu diêm mới so \'ứi úiai đoạn trước như \âv dựnu ngàn hánỉi dừ liệu biên quỏc uia, cáu trúc thủv nhiệt độim lực 3D xác định ranh eiới

11 í!oài cua them lục tiịa và ranh uiới chủ quvèn cua Việt Nam Naoài ra clnrơne trình

dã băt dâu dô cập đòn quan K tỏnti hợp vùnu biên Việt Nam eỏp phân hao vệ mòi trườn tỉ

và phát triên ben vữntí ỉièu biẽu cỏ thê kè đèn một sò công trình sau: Ban dồ kiến tạo

B ièn D ỏ im và các vùn<2 kè cận t\ lẹ 1 :1 1 ) 0 0 0 0 0 (ỉ ê D u y R á c h 2000) Han do dịa mạo

Trang 29

(MCI! \ iạ i\ail| \ il llll V mm l\t lwd!l l\ 1L I , I uuụ.uuu Ị imiil: V ail Dill suu^ll Ị 11V Í 1V1 ’ * 2()()II) Han do Irani tic'll đny biên thòm lục dịu Việt Nam và các vunu kê cận 1\ lệ

1 : 1 000.000 ( I rân N u l ii 2000)

- ( ’hư o iìíi trình nuhiên cửu biên K C - 0 9 (u iai đoạn 2 0 0 1 - 2 0 0 5 )

N h ìn ch iirm các đ u rơ n u trĩnh nuhiòn cứu biên tõtm hợp dà dã dem lại nhiêu kẽt qua

có uia trị vẽ mặt k h o a học và thực tiên do tập hợp dược nh iêu nhiêu ch uvên íiia cùa nhiêu Iiíià n h lĩn h \ ỊIV khác nhau cunu nehièn cứu í'uv nhiên hàu hct các ban đò dèu ơ t\ ỉệ nhỏ, m a n ụ tính khái quát N h iê u eòrm trinh nehiên cứu m ới chi LÚỚi hạn bởi thu thập tài liệu co trước và điêu tra bỏ sunti vớ i m ụne lưới khái) sát thira* chưa lỉò n i’ bộ trên toàn vùnu bièn n sh iè n cứu nên còn nhièu khu v ự c các kêt qua thô hiện trên bàn đò chu

I rons rmhiên cứu về địa chất tui biên thì đánh aiá mức độ tổn thươns cùa hệ thõnn

tự nhiên, xã hội có V niihĩa tơ lớn trona việc phàn vùng sử dạng hợp lý tài nsuyỗn môi trườna phục vụ phát triền bền vừng Điều này đặc biệt quan trọns đối với khu vực biển, ven biên vì đây là vùrm rất nhạy cảm với tất cả các nauồn tác độns từ tự nhiên (biển đổi khí hậu toàn cầu, tai biên địa chàt ) và nhân sinh (du lịch, càns biển, nuôi trồna thủy san, ) So với thế giới, Việt Nam tiên hành đánh giá tổn thươne tài nsuvên môi trường muộn hơn - chi mới băt đâu từ những năm cuôi thê kỷ XX Nhưns đến nav đã cố nhiều còna trình nshiên cứu theo các hướne tiếp cận khác nhau (vùng/khu vực hệ thốna tự nhiên xã hội eộns đồng, tài nauvèii ) và ờ các khu vực khác nhau.

Riêns đối với vùns ven biền, nghiên cứu đầu tiên về tổn thương có thể đến là côns trình nẹhièn cứu về khả năng bị tôn thương tônạ thể của đới hờ Việt Nam do sự eia tăne mực nước biên và khí hậu thay đòi đã được thực hiện trong giai đoạn 1994-1996 cùa Tom (ì.et.al., 1996 Đe tài "Nghiên cứu, đánh siá mức độ bị tổn tỉurơnsz của đới duyên hài Nam Tru nu Bộ làm cơ sở khoa học đê 2Ìảm nhẹ tai biến, quv hoạch sử dụnc đất bền vữns" do Mai Trọng; Nhuận và nnk thực hiện từ 2001 - 2002 là cỏna trình nahiên cứu chi tiết và đồna bộ về khả nãna bị tổn thươns đới duyên hải.

Nội đuim imhièn cứu vè môi trườn” và tai biến địa chất được quan tâm một cách xác đánạ trons các chươrm trình nshiên cứu về biên và các dự án đề án điều tra địa chát, khoárm sàn biên do ìruníỊ tàm Địa chàt và Khoán« sản biên chù trì từ năm 1991 đến

nav điên h ìn h là:

1 Đe án "Điêu tra dịa chât và tìm kiêm khoáns sàn rán biên nóII” ven bờ Việt Nam (0-30m nước) tv lệ 1:500.000" (1991-2000) Đâv là một đề án cỏ qui mò lớn hao 2ồm

nhièu lĩnh vực có liên quan đòn đ ịa chát, kho áng sàn dịa chàt m òi trườne dịa chat tai

b i ê n l íộ phươnu pháp nghiên cứu dược thực hiện dúne q u y trình, qui phạm, dã thu thập lượnsi tài liệu, m âu vật rãt p ho im phú M ạ n s lưới là\ n iầu trung bình lù 5k m X 5k m ( ờ đ ó i c ó đ ộ s â u l ( ) - 3 ( ) m m r ó c ) v à 2 5 k m X 2 5 k m ( ờ đ ớ i c ó đ ộ s à n 0-1 Om n ư ớ c ) ; m ạ n e

lưỏi kháo sát địa chân nõne cỉộ phân uiai cao trunu bình là 5 X 1 5kin Kèt qua là dà thành lụp dược hộ ban đô ty lệ 1:50().00() hao íỊÔm: bủn dò dộ sâu đáv biên, địa mạo địa chất

Trang 30

i)C‘ IU uaiiì núi uum inặi ùm\ ùùim ÌỊIL cuu IIUL kiên UH> ù ị ùitỉiMiụ ,\ạ {>1 u > ùị ùuiiiiiu

dia hoa phân ho va dự báo kho ann san dịa chát mòi ir ư ò n u

2 Dự' ,tn " D i ê u tra địa chat, khoánu sán địa chát m ỏ i trường va tai biên dịa chãt

\ ũnụ hiên Nam I rune hộ tư (1-3Om ĩiưức ơ t\ lọ 1:100.000 \ a một sô \ UI1” trọn Li đièm ơ

ụ lộ 1:5<>.()(><)"< từ 2001 -200(1 f

3 1)0 an " K h a o sát đánh Ịỉiá tiêm nãim kho ánu san b iên ven hư tinh S ó c í răim t\

íò 1 :10 0 0 0 0 " (thực hiện ùr năm 20 0 6 đến 20 0 9 nộp lưu trừ 2 0 1 1) ị ) à \ là niiuòn tài liệu

ch in h cua háo cáo n à \

4 D ự án " D iê u tra đặc di cm dịu chàt địa độn ì! ỉ ực đ ịa chát kh o án u sún đ ịa chãt

m õi trirờim V a dự báo tai b ièii đ ịa chât Các vùn II biên V iệ t N a m " ( 2 0 0 6 - 2 0 1 1 )

N iỉo à i ra còn n h iê u tài liệu, c ỏ n s trình im h iẽn cứu c u a các sơ ban n.Ịỉành các nhà

khoa học ừ troníi vu ntỊơài tỉnh S ó c T ră n u :

-i- Báo cáo hiện trạng mòi trưữns hàns năm cùa tinh.

T N M T Sơ 1 h u v sàn - Nòns - L â m C h i cục K i ê m làm tiến hàn h thu thập, ngh iên cửu

l’u_\ dã đạt một sô kêt quả tỏt nhưns trona lĩnh vực điêu tra đánh 2Ìá tài nguyên

mòi trưừns cưa sôrm Hậu còn một sô tôn tại và có thê tóm tăt như sau:

1 Phần lớn các dè tài là các nahièn cứu mang tính chất chuyên ngành, nội dunẹ

nshièn cửu chi chuyên sâu theo từrm lĩnh vực riêng biệt như thủv sán địa chất, khoáng

san hải đương học, hàng hài du lịch mà chưa có dược nghiên cứu một cách hệ thống

đôna bộ theo quan điểm tôna hợp liên ngành, phát triền bền vừng.

2 Do các nghiên cứu trước đâv thườna là độc lập với nhau, do nhiều cơ quan

đứns ra chú trì nên đã xàv ra tình trạng ở nhiều vùnẹ có những nahiên cứu chồne chéo

nhau, khônti tận dụntz dược ket quà nahiên cứu của những đề tài khác Mặt khác, do

thiêu phôi hợp với các cơ quan chức năn 2 ở địa phưưne (các sờ Khoa học Côn lì nạhệ

Tài nguyên Mòi trường, ['húy sản Giao thôna, Du lịch ) và các bộ rmành ở trung

ươnu nèn sản phàm cùa các đê tài thiêu địa chi sử dụna cụ thè.

ỉ)è aiài quyèt được các hạn chế nêu trên, tron” đề tài chime tôi đã tiến hành thu

thập, kè thừa cỏ chọn lọc các tài liệu hiện có, điều tra bổ sunc nhừns yếu tố tài neuvcn

mỏi trườns, lièn kèt tôn" hợp các tài liệu, đan dàv mạna lưới khao sát để có được một bộ

cơ sờ dữ liệ u về tài nguyên, m ô i trư ờ n g bièn phục vụ cô n s tác qu> hoạch, phát triể n k in h

tè biên ven cửa sông Hậu.

29

Trang 31

1 1 1 Í P i l l i o n <> p h á p t h u t h ậ p t ô n g h ọ p t à i l i ệ u

1 hu thập tòn” hợp nhừnu két qua đã dạt dược cua các còniĩ trinh riLihicn cứu vè địa chât khoánu san địa dộnti iực, địa chât mỏi trườnụ và tai biên địa châi trorm vùnụ diêu tra Đặc biệt là tài liệu cua Dè án "Điêu tra địa chât và tim kiêm khoáns san răn biên nỏníi ven bờ (0-30m nước) Việt Nam t\ lệ 1/500.000 (1991-2000) do TSKH Nsuven Biêu làm chu biên va Đê án "Khảo sát đánh eiá tiêm nărrn khoánu san biên ven bờ tinh Súc Trăns ty lệ ỉ : 100.000" (2006-2011) do TS Vù 1 rườrm Sơn chu biên.

I I I 2 P h ư ơ n g p h á p p h â n t í c h x ứ l ý t à i l i ệ u

Tồna hợp phàn tích tài liệu thu thập nêu trên Xử lý nguồn tài liệu trona phạm vi nghiên cứu là vùng biển cửa sòn 2 Hậu với diện tích là 409 km Ghép nối các neuôn tài liệu khác nhau, xử lý các tài liệu biên, ưu tiên các imuỏn tài liệu mới.

c m O N I i n I ' H I U I M , n i Ả l ' IN I , M I L A < I 1

Trang 32

Ị C ư sở toán h ọ c

kinh tuvến trục 105° hệ độ cao Nhà nước số "0" lục địa.

Cách chia mảnh bản đồ theo Thông tư hướng dần số 913/2001 TT-TCĐC nsàv 20-6-2001 của Tons cục Địa chính.

2 C h ia m á n h bản đồ

Khu vực khảo sát thuộc các từ bàn đồ tý lệ ỉ : 100 000 có danh pháp 48-57 Và 48-69.

C-3 T lià n h lậ p bàn đò độ sâ u đáy b iên: N ộ i d u ng c ủ a b ản đò

Nội dung bàn đồ độ sâu đáy biển bao gồm phần đất liền và phần biển:

- Căn cứ vào toạ độ 2ÓC khuníỉ các tờ bàn đồ, tiến hành thu nhỏ các mảnh bản đồ

số tỷ lệ 1:50.000 do Cục Đo đạc và Bản đồ xuất bản nãm 2010 để làm bản đồ số phần địa hình đất liền cho bản đồ độ sâu đáy biên tỷ lệ 1:1 0 0.0 0 0 .

- Nội duna bản đồ số phần đất liền được mô tả đầy đủ các yếu tô địa hình, địa vật hiện có trên bàn đô Đặc biệt là các địa danh khu vực ven biên, các đào bãi ngâm, bài cạn

- Lưới ô vuông, tọa độ trắc địa, các trình bày khác, trong và ngoài khuns bàn đồ, nội duns và kv hiệu bản đồ phần đất liền, thực hiện theo qu> định.

Nội dung chù yếu cùa bàn đồ độ sâu phần biển bao gồm:

- Vị trí tất cả các điêm lav mẫu địa chất, bao gồm tất cả các điểm lấy mầu trên tầu

và trên thuvền được kv hiệu băno một chấm mầu đò có bán kính là 0.3 mm trên bản dò.

- Các điểm lấy mẫu địa chất được ký hiệu dưới dạng phân số: tử số là tèn điểm, mẫu số là độ sâu đem vị là m.

19.1

sát là 182 độ sâu 19.1 m.

• -’ *9 Trạm kháo sát lấy mẫu dịa chất bans thuyền năm 2006 tên điểm' - ■— - khảo sát là 3 10, dộ sâu 3.3 m.

Sô liệu dè vẽ han đỏ độ sâu đá\ biên vimu này là sô liệu khảo sát địa chât năm

2006 và 2007 của Dè án "Kháo sát đánh ciá tiêm năna tài nmivên khoánâ sản vùns biên ven hừ tinh Sóc 1 rănti vù các tỉnh lân cận t\ lệ 1:100.000" và một phân cua Dê án "Đièu

31

Trang 33

tra ilia chat va u m k iê m k h o a n ” san ran biẽn ven bơ (tt-3um m rơ ci V iệ t ;\a m 1\ iẹ

I 50 0.000'' (thực h iệ n k h áo sát v ù n e hiên Sóc 1 'rânụ năm 1999) va ban dỏ địa hình đá\ hịỏn t\ lộ 1:5 0 0 0 0 do vẽ năm 2 0 1 0 do I runu tàm ! răc d ịa và Ban đô biên thành lập Phai dun e các sò liệ u trên đà\ đê thành lập han dô độ sâu đá\ bièn vunu nù\ VI dẽ phu

!ìựp '.ới các sỏ liệ u thu thập được troim quá trinh k h ao sát

D ư ơ n u d ăn u sâu dược vẽ bãnu phươnu pháp nội suv dườim binh dộ của phân IIKMII Surfer:

■ Dárm dịa hình đá\ biên với han đề tv lệ 1:1 0 0 0 0 0 được mô ta bane đươníi đăne sâu cư ban Im cứ 4 đườns cư bàn có một đườna đăne sâu cái (đườns đăna sâu đậm

+ Bản đồ độ sâu sau khi hoàn thiện được số hóa phan biển bằng phần mềm Interuraph và ghép vào phần đất liền đã được số hoá.

IV 1.2 C ô n g tác in bản đồ

Bản đồ độ sâu đáy biển sau khi chuyển về phần mem MAPINFO được in màu trên giấy cứnẹ và lưu vào đĩa CD.

IV 1.3 Đ ặ c điểm đ ịa h ìn h đáy biên

Địa hình đáy biển vùng cửa sông Hậu chịu tác độn? mạnh bởi chế độ thủv - thạch động lực vùng cửa sông Dưới tác động của sóne thủy triều và dòne chày đã làm cho địa hình đáv biển vùne nghiên cứu phân chia theo 3 đới rõ rệt:

Ị) Từ 0-5m nước: đây là khu vực chịu tác độns mạnh nhất của sóng và dòng chảy cửa SÒIIU Hậu (gồm 2 cửa Định An và I ran Đe) và sônơ Mỹ Thạnh, vì vậy địa hinh đáy biển ở khu vực này có nhiều biến đổi trong những giai đoạn khác nhau So với bản đồ độ sâu đáy biển năm 1999 đườniỉ đane sâu 2m và 3m có xu hướng cất naang Cù Lao Dung

- Trần Đề và cách bờ 10km (hình III 1) Điều này chíma tỏ cửa Trần Đe bị bồi lang làm cho địa hình đáy biển ở đây bị thay đổi Phần địa hình ở vùng biển cửa Định An các đườne đane sâu 4m và 5m chạy uốn lượn lên hướns Đông Bắc mà trước đây khône thế hiện được Bèn cạnh đó, luồng lạch vào cửa Định An cũna đang có xu hướns bị bồi lána (cú một số điếm như trạm B06-55 độ sâu chi có 3,4m hoặc B06-157 cũns chỉ có 3,lm) Địa hình đáv biên khu vực cửa Trân Đê, cửa Định An có nhiêu côn cát và các bãi cạn Các con cát phân bô không đều và tạo nên một trũne sâu khỏns đều dao dộng tronu khoản2 từ 2m đèn 6 m Bên cạnh dó địa hình khu vực ven bờ aân các luône hànti hài vào can li Tràn DÒ v i Cửa Định An cũne có nhiêu rãnh trũna do việc nạo vét luông lạch cho tàu ra vào càna (hình IV 1)

Trang 34

ÌJỊU Minh d á \ biên kim vực C ù i.ao i ) u i ií i va cưa \ i v Ih ạ n ii thê 'mèn ro \ u the hôi

mạnh đo các vật liệu tràm tích được vận chuyên từ các cưa I rân Đè và Dịỉih An ra Dịu Hình c!á\ biên có dạn ụ bãi cạn ràt rộníí và bănu phãnu (hình IV.2) với đườntỉ dătìự sâu

3111 cách hờ đèn 2 2 k ill

Dịu hình đáy hiên ơ phía i àv diện tích nsihiẽn cứu (khu vực biên thuộc huvện Vĩnh Châu) ít thay đôi vi vùnơ nà\ khònạ bị anh hưưnư do sự hôi lăns cua các cưa sỏnẹ Các đườníi dang sâu l-5m chạ\ hàu như sons sons với bờ và sát hờ hơn (đườna (tãne sâu 5m chi còn cách bờ 6km).

Hình IV / B an g đo s â u th ể hiện đ ịa h ìn h tạo rãnh sâ u cấ t qua tuyến luồng vào cửa

Trang 35

!) 1 ni Ọ im HL’hici) t iíti hãn 12 ilo sau L'tia lilt i ; i cac ( u \ c n I11ZÍII1!Ì \ a luvè n (lọc J i í ) \

1|U,I \ IIIIỊ' !ia\ cI»o lh.i\ tlọ (ItK kIki tic t! \ ;i klionu íilu 1)1 MI) L ;K (lam loi lòm nao 11 én ỈKing

lỉu san I )o í lóc VI Ki bạc lỉtcm (lia ỉìml) na\ L'lain (l;m !ư I ;i\ B ãc \uoi)L! bont! \ a m íư

nhau I u a r a \ K I hạnh don het dien Hch n u lú c n V.tru ilo doc 1’ iam dan các ilư d iiìi đãnư

III chaV V;ich \a nhau hon:

S.IU UOIÌ luon khoiìu tlico qti\ luật Iihaí clmli \ ICC khoanh IIOI cac dưtvnu (lo sau ìmoai ucc (lira \ao Cík so licit do NHU dã (ỉtroc ké! hợp vơ! lai lieu do dac lã\ mau dịa chái

o r c a c '."11 iHíiim b à i c ạ n đ ị a l i m h d á \ !>IÒI! c o \ u l u r ớ n i i ti.án n h u n ă m n u ; i n u kht>atì 12 Lav.il L’i ù a , K (iưci)L! dãiiíi s a u (lán t lur a h ơ n

!\ 2 Dặc (liêm thin thạch (iôn<4 lục (xem ỉ)an vẽ sỏ 2)

! \ 2 1 , D ặ c d iê m t h u \ đ ô n ií l ụ c

I ( hê độ íỉió

• \ ao m ua kho lu thanu Kì đón thaim 3 nam sau hirỚMii m o chu \ c u ỉa hươnu DoiiL!

1 -tăc c;ic l n r ớ n i i c ò n lại c í ì i è m l ãt Ít l o e d ộ iiió t r u n g b i n h lu 2-7)11

■ \ ao m ua imra Itr thanu 5 dẽn Ihiiỉiu 10 lurơntỉ uio ch u \ c u la htrớnu ta l ã \ vá I a\C- c c -• <_

\ a m CÍ1C liirớiiLĩ COĨ1 lại c h i ê m iru t h è k h ô n g d á n g k è l õ c cỉộ g i ó t r u n g b i n h tir 2-í>m s

- I hanu -4 va thánu 10 la nhừ nu tlìáng c h u y ê n m ùa T h á n ụ 4 gió m ạnh ơ hướng

D òn g l)otiL! B ă c và D o n u N a m rh á n g 10 gio m ạnh ơ lìirơnu l ã v D ò n u B ấ c va D o n u

Trang 36

11 mil l\ 3; I loa mỏ tram Còn Đao thang 7 ( 1986-2005)

2 ( 'hể độ dòng chay

- D ò tĩịi ch à y m ùa khò

\ turn \ a ho co dộ sâu tièu I8m dòrm chav trong m ùa khò có hirơnu tliịn li haul]

Donu liãc - I Íc 1\ Nam trèn toàn khu vực, trìmiĩ V(YÌ lurớnu UIO tác độtiL' i)icii na\ cho• c c o

V-llia> dòng cìtax (lư ch in h chu v e il uà> ra do giỏ V ù n g ven bờ (long c h a \ có hướng lệch CÍI so \o'i lurơng uió do lac đ ộ im cua d õ n iỉ c h a \ sò nii dỏ ra va do tác động cua địa hình

k h u vực sat bó donti chav dư có Mỉ thè men theo dương bò từ B á c x u ò n g Natn l ạ i khu

\ tre p hía nuoai cu a 1 làn D è tòn tại tsliu vực hội tụ dòng đ i a \ kèt liợp ụiừa d o ng tòntỉ hợp lư song do ra va dòng chav \ c n hừ lurơnu Đ ô n g B ă c \ u o n u phía 1 a \ N a m l)o sự hoi tụ clonu lại d ã \ nên dong c h a \ <Jir co gia trị kíia lớn kho ang 0 2 4 m V đ à \ có the la khu vụ c iliu a n lợi cho việc \ ậ n ch u y ê n (lòng hun cal \ u ò n g phía \ ; t m trong m ua dônu

I ai kim \UY Ultra hai cưa sò n g D ịn li \ n \ a I ran Dè thi dònụ tlir co X11 ilic chav men theo

ho \ a co Inrớim tư pliía cưa D in h \ n xu ò n ii 1 rân í ) ì T ó c do trunii binh do ne tíurơnu k \

m u a khỏ vào cờ 0 2 n i s

DitHỊị ch a y m ùa m ua

NlìIrì cliuitLí Hen toan khu \ ực donu ch;i\ llurơnu k\ mua mưa co toc dộ nlio Iioĩi doin' Jị;ì\ mu.i ilonu nlnriiụ klìonu nhieu \lnrnii nơi co do MU! lơn hơn is 111 th 1 cioiì 1

d i a \ ItưivnL' ỉ a\ \ ; i m tiiK lèn D iiiil: l-iík trtmiì \ o i liirơnu 1210 íh m lì hanh tm nụ im ia

\ III1ỊL ’ VI) ho đoim cha\ co lurớnu lcv.il dì so \oi luronu mo Donự dìa\ dọc bơ co xu the uon \;io kín \ IIV cua SOIÌLÍ Iran l)ò \a Dịnh \n l);k hicl don; ' clta\ liu mạnh nhài cò

0 'm s !ại khụ \ tre Iiuoai vira !)mh \n

Trang 39

2'><)-IN 2.2 Dặc diêm t!ni\ thạch (lộnií lục

1 Sô liệ u su (lụnt;

So licit lỉiHi \ iio cho mo lim ii \ l d arcn bao uôni M) lien cap (lo liíii cua cac trạtn mat

toIiỊ■ (lo IU' (Kìm 2(106 ileíi Iiáiii năm \ 1V1 2 1 khoaiiiỊ phan cap cap do lia! (tư nho

||<V|Ì 0 0 I m i i t (lên l ơ n h ơ n 2 m m ) i lư ọx Ml (lụni; t i nh t o a n t m i m m ò lì1111) S o l i ệ u l a \ m a u

lỉu lon \a \ Ơ I khoaiiL’ cacti (ỉu lán de <ì|> dtini! mo limit I ir chuoi cac sõ 11Cu ircn dirọv

Ị i ll ; ỉ n tích la thànlì c;ic hãníi so \U I So \ a Sk liíi tham so na\ kìm < ỉa li \ a o cho mỏ

limlì \ k I arcn

2 kOt q u a t ín h toán

ket qua lình loan ur mo ỉnnli \lc l arcn tròn limh l\ IS cho tha\ vunu \C!1 ho cu \u

hinvnậ van d i u \ e n dtch ra va bò' í ó cac u ir n í the hiện tò SCO to MI the di c h u \ ẽ n cua

bun L;ìi nhu khu \UY giừa hai ara DỊnh \n \n hàn l)è lon tại \utm \an chuxen 1)1111 caI

\ao ho lạo ra kim \ ực tích tụ ham tidì lạ 1 đã> IƯC la khu \uc IUÌV co liiẹn tưọim boi tụ phía a ra \K i hanh đen mùi nhò cùng co khu ụre dong hùn cat di vao bơ theo lìirớnu tu

D o u l' t)oni' R ác sanư l a \ l'à> N am như thè kim \ ưc IU1\ cìm ti la I11Ỏ1 kim \ ực co \ u ihc tích tụ hùn cat I lép theo lir m ùi nhò MỸ 1 hanh dọc ho \ u ò n g phía 1 a\ \ i i m ton tại khu \ ự c don li hun cat di ra k íio i bời nên co \ u thó \Ó I T iõ p theo dọc bo \u o n u phía Natn

l ò n lại \ e n k è k h u x ự c b ờ c o Mi t h ê di c h u s è n b ú n c a t v à o b ơ \ a di e l u i v ê n b ú n c á t ra

biên no cho thà\ <J;i\ là kltu vực \cn kè hòi và xói bo khu vực có \u thè licit tụ hun cat vào bơ lư Dai Bai dèn khu vực Vinh Binh Dọc bờ xuòtiịỊ phía dirới la kliu \ực có dong

bun cat di la kho i bờ và đ à \ la khu vực có xu thè xoi Phía ngoài biên hình thanh n liic u

ỈUUIIỊ.Í vạn chuyèn hùn cát khác nhau ( o nhừrig vung có MI ỉnrcViig phàn tán ra \tinu

quanh va cỏ nhừnự UIIIÍỊ Ỉ1ỘI tụ véc tơ xu htrơniỉ vận chuyên bùn cát ( ùng cỏ Illume vuim hầu nhir kliỏng co xu liiTơim dịch chuyên hoặc dộ lớn \u lurơng dịch chuyến là ràt tliap

1 11 nh \ \ s \ cctor \u ÍIƯITIIU van cíuụèn bun cat tlico 1 110 hull) \ k l arcn

Trang 40

- Tuóng cát gian triều ( 1 )1

Các trâm tích cát uian triêu phân bò ờ khu vực ven rìa bãi bồi Cù Lao Duns sát với trục clònu chây cua cứa Tràn Dè (độ sâu 0-2m) Thành phàn iràm tích chu veil là cát hạt mịn-truns màu xám xúm sánu lần ít \ụn sinh vật kích thước nhỏ và mùn thực vật

I ram tích có độ chọn lọc tốt s 0: 1.03-1.52 truns bình 1.25.

Dườns cons phân bô dộ hạt cỏ dạng hình chuông với 1 - 2 đinh là phù hợp với chò

độ thu\ độn2 lực lưỡng cực của thủy triều.

- T ư ó n g c ồ n c á t t i ề n c h â u t h ô ( 2 )

Cúc trầm tích cát tièn châu thổ cùa sôns Hậu phàn bố thành trườn2 2Ĩữa 2 cưa Định An và Trần Đe ở mức dộ sâu chu yêu 2-8m nước Thành phần tràm tích chu yếu là cát hạt mịn-truns màu xám xám nâu lần ít bột vụn sinh vật kích thước nhỏ và mùn thực vặt Trầm tích có dộ chọn lọc tốt s 0: 1.04-1,48 trune bình 1,22 Đườns cons phân bố độ hạt có dạns hình chuông với 1-4 đỉnh trons đó dạng 2 đinh chiếm ưu the là phù hợp với chế độ thủy động lực lưỡng cực cùa thủy triều.

- Tướng cát phụ lưu sông (3)

Các trầm tích cát phụ lưu của sông Hậu phân bổ khu vực cửa Định An, Do anh hưỡna của hoạt động cải tạo, nạo vét luồnc nên diện phàn bố của các thành tạo này khỏrm còn phán ánh đúng hiện trạng tự nhiên theo quy luật phân dị trâm tích Thành phần train tích chủ yếu là cát hạt mịn-trune màu xám nâu, xám vàng lẫn ít bột Trầm tích

có độ chọn lọc tốt, s 0: 1,09-1.24 trung bình 1.19 Đường cong phản bố độ hạt có dạng hình chuòna với 1 - 2 đỉnh trong đó dạng 1 đỉnh chiếm ưu thế là phù hợp với chế độ thủy động lực cùa dòne chày sôns hạ lưu.

- T i r ó n g c á t b ù n l ạ c h t r i ề u ( 4 )

Các trầm tích cát bùn lạch trièu phàn bố dọc theo các luỏnu nhỏ khu vực châu thỏ hiện dại của sông Hậu tạo các dài trũng đan xen với các cồn ngầm Tại các khu vực nàv dàn địa phương thườnc đặt các đăns để đánh bắt thuy sàn Thành phần trầm tích chủ yếu

là cát hạt mịn-trung màu xám nâu pha bột chứa xác bã mùn thực vật Thành phân các cáp hạt: cát 51.5-74.5 (truns bình 62,83%), bột 17-44,5 (trung bình 29.74%) sét 4-12 (trung hình 7.4%) Trâm tích có độ chọn lọc từ tôt đèn kém s 0: 1.24-3.51 trung bình s,ỹ 1.85 Đường conẹ phàn bò dộ hạt có dạns hình chuỏne với 2-4 đinh trone dó dạna 3 dinh chiếm ưu thế là phù hợp với chê độ thủv dộng lực biến doi phức tạp kiêu dònạ bùn.

- T ư ó ì i g c á t b ù n đ ầ m l ầ y c ử a s ô n g v e n b i ê n ( 5 )

C á c tràm tích cát bùn đâm lâv cưa sỏnu ven biên phàn bô ven rìa các cửa SÒI1U

M\ Thanh, cửa Định An và cưa Trùn Dô.

1 SÔ ’liệu trôn hán đò

39

Ngày đăng: 27/03/2015, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  IV . / .   B an g đo s â u  th ể  hiện   đ ịa  h ìn h   tạo  rãnh  sâ u  c ấ t qu a  tuyến  luồn g  vào cửa - Kết quả điều tra, đánh giá và dự báo ô nhiễm môi trường vùng biển cửa sông Hậu tỷ lệ 1 -100 000
nh IV . / . B an g đo s â u th ể hiện đ ịa h ìn h tạo rãnh sâ u c ấ t qu a tuyến luồn g vào cửa (Trang 34)
Hình  IV. 12. Quan  trăc  hàm  luao*ng  B,  IỈI\  I  trong  nu&lt;Ve  biên  tầng  mặt  năm - Kết quả điều tra, đánh giá và dự báo ô nhiễm môi trường vùng biển cửa sông Hậu tỷ lệ 1 -100 000
nh IV. 12. Quan trăc hàm luao*ng B, IỈI\ I trong nu&lt;Ve biên tầng mặt năm (Trang 55)
Hình  IV. 14.  Quan  trắc  hàm  lượng Sb, Cd,  Hg,  Pb  trong nước  biến  năin  2006  tại  các  trạm  quan  trắc từ bờ ra  khơi  ở  vùng  hiên  ven  bờ cửa sông Hậu - Kết quả điều tra, đánh giá và dự báo ô nhiễm môi trường vùng biển cửa sông Hậu tỷ lệ 1 -100 000
nh IV. 14. Quan trắc hàm lượng Sb, Cd, Hg, Pb trong nước biến năin 2006 tại các trạm quan trắc từ bờ ra khơi ở vùng hiên ven bờ cửa sông Hậu (Trang 59)
Hình  l \  .15.  Ọuan  trắc  hiến  thiên  hàm  luọriịỉ  Ilị*,  Ph,  (  d, SI)  irony  ninVc  tầng - Kết quả điều tra, đánh giá và dự báo ô nhiễm môi trường vùng biển cửa sông Hậu tỷ lệ 1 -100 000
nh l \ .15. Ọuan trắc hiến thiên hàm luọriịỉ Ilị*, Ph, ( d, SI) irony ninVc tầng (Trang 60)
Bảng IV. 11.  Bảng tương quan  giữa các  nguyên  tố  phóng xạ vùng  biên cửa sông  Hậu - Kết quả điều tra, đánh giá và dự báo ô nhiễm môi trường vùng biển cửa sông Hậu tỷ lệ 1 -100 000
ng IV. 11. Bảng tương quan giữa các nguyên tố phóng xạ vùng biên cửa sông Hậu (Trang 78)
Bảng  IV. 13.  Hàm  lirọng  trung  bình  các  kim  loại  nặng  trong  trâm  tích  biên - Kết quả điều tra, đánh giá và dự báo ô nhiễm môi trường vùng biển cửa sông Hậu tỷ lệ 1 -100 000
ng IV. 13. Hàm lirọng trung bình các kim loại nặng trong trâm tích biên (Trang 84)
Bảng  IV. 15.  Nguy co  ô  nhiễm  Pb trong trầm  tích  vùng biến cửa  sông Hậu - Kết quả điều tra, đánh giá và dự báo ô nhiễm môi trường vùng biển cửa sông Hậu tỷ lệ 1 -100 000
ng IV. 15. Nguy co ô nhiễm Pb trong trầm tích vùng biến cửa sông Hậu (Trang 85)
Bảng  IV.17.  Nguy  cơ ô  nhiễm  OCPs  trong trầm  tích  vùng  biển  cửa sông  Hậu - Kết quả điều tra, đánh giá và dự báo ô nhiễm môi trường vùng biển cửa sông Hậu tỷ lệ 1 -100 000
ng IV.17. Nguy cơ ô nhiễm OCPs trong trầm tích vùng biển cửa sông Hậu (Trang 87)
Bảng  IV . 18.  Hàm  lượng BBHC trung bình  (ng/g) tại  cửa Trần Đe và  Mỹ Thạnh - Kết quả điều tra, đánh giá và dự báo ô nhiễm môi trường vùng biển cửa sông Hậu tỷ lệ 1 -100 000
ng IV . 18. Hàm lượng BBHC trung bình (ng/g) tại cửa Trần Đe và Mỹ Thạnh (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm