Bới vì chỉ có rên CƯ sơ hiểu biết một cách cụ thể về dời sông văn hoá của các dân lộc lliuộc khu vực quốc tô tlirực giang dạy ử khoa Quốc tế học, lliì sinh viẽn mới có Ihể cỏ dược kién l
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TR Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C XÃ H Ộ I & NHẢN VẢN
* * * * *
NHỮN(Ỉ NÉT ĐẶC SẮC CỦA ĐỜI SỐNG VÁN HOẤ ĐỨC HIỆN ĐẠI
Đề lài nghiên cứu cơ bản cấp Đại học quốc gia
2002 - 2003
Mã số: CB.01.28
Họ và tên chủ liì đc lài: Lương Văn Kẽ (TS K H )
Khoa Qliốc lc học Cán bộ phối hợp nghiên cứu: Nhà ngliiên cứu Trần Đương Liên hiệp các hội văn học nghệ Ihuâl Ịviệt Nain
HÀ NỘI, 4 2003
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯ Ờ N G Đ Ạ I IIỢ C K H O A H Ụ C XÃ H Ộ I & NHÂN VẰN
NHỮNC, NÉT ĐẶC SẮC CỦA ĐỜI SỐNG VẢN HOÁ ĐỨC HIỆN ĐẠI
Đề (ài nghiên cứu cơ biín cốp Đại học CỊUÔC g ia
2002 - 2.003 Miĩ sô: C13.OI.28
Họ và tcn chủ Irì tlổ là i: Luông Văn K ế (TS K H )
Khoa Quốc le học Cán hộ phối hợp Mghicn cứ u: Nhà nghiên cứu Trần Đirơng Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việl Nam
đ a : h o c q u ố c g i a h ả n ộ i
TRUNG TÁM THÕNG TIN THƯ VIỆN
r r / 4 ì ì
1IÀ NỘI, 4 2003
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TR Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C XẢ H Ộ I & NHÂN VĂN
NHỮNG NÉT ĐẶC SẮC CỦA ĐỜI SỐNG VĂN HOÁ ĐỨC HIỆN ĐẠI
Đé lài khoa học cơ han cùp Đại học quốc gia
2002 - 2003
Mã sô: CB.01.28
I lọ và lên chủ Irì ilc lài: Lương Văn Kẽ (TS K H )
Khoa Quỏc lê hục
Cán bộ phối hựp nghiên cứu: Nhà nghiên cứu Trần Đương Licn liiệp các hội văn học nghệ lliuậl V iệl Nam
1IÀ NỘI, 4 2003
Trang 4NỘI DUNG
I V ị trí của vấn đề, mục tiêu và nhiệm vụ của dề tài
Tran g 3
IV Những liền dể xã hội - kinh lê cua nén vãn lioá Đức đương đại 21 4.1 Tiển để chính trị - pháp luật: Luật cơ bản C H L íỉ Đức 21 4.2 “ Kinh lế Ihị trường xã hội' Mô hình thành công của C H L B Đức 24
V Khái niệm văn hoá và những đặc cliểin truyền thống của 32
5.1.
nền văn hoá Đức
5 2 3 Còi nguồn thứ ha: Chú nghĩa iiliAn dạo Thicn chúa giáo 44
6.1 V iệ c pliAn kì lịch sử vãn lioá Đức
Trang 56 2 2 D ặ c (liểiTi của lễ liội Iruycn thống Đ ứ c 59
6.2.3 Đậc cliểm của iighệ lliuộl kiên Irúc VÍI lạo liìnli Đức 61 6.2.4 Đ ặc điểm ci’iíi Iniítl (lộng hiío clií, phát lliíinh 68
1’liụ lụ c I : O í c sự k iện lịch sử VÍÌI1 hoá Đ ứ c 108
tạp chí Tâm gương (4 I 1947)
Trang 6Dời sống vãn lioá Đức dương dạ i
I VỊ T R Í C Ủ A V A N f)í:, M Ụ C T I Ê U V À N I I I Ệ M v ụ C Ủ A « Ể T Ả I
Trong khuôn khổ chương trình đào lạo cử nhân của khoa Quốc tế học, việc giới Ihiệu về nước C H L B Đức nói chung cũng như về văn hoá Đức nói riêng cliiốm niộl vị lrí quan họng Đối với Iilui cầu hiểu biốl của xã hội nói chung
linng bối d in h loím Cíiu lioii VÌI ViệM Niiiìì [lội nliiìp lích cực VÍH) lliế gioiứ
hiộn dại, thì mộl tlề lài vẻ nền văn hoá của dãn lộc Đức là liếl sức cần tliiét Bới vì chỉ có (rên CƯ sơ hiểu biết một cách cụ thể về dời sông văn hoá của các dân lộc lliuộc khu vực quốc tô tlirực giang dạy ử khoa Quốc tế học, lliì sinh viẽn mới có Ihể cỏ dược kién lliức tôi lliicu Irong klii Iilììii nhân các vân
dể quốc tẽ, trong nhận thức vc ban sác văn hoá dân tộc Việt Nam vỏi cái nhìn so sánh với văn lioá của I11ỘI tlíìii lộc ticu biểu ở châu Âu
Mặl khác, Iiliững công Irình nghicn cứu về văn hoá các dân tộc ở châu Âu nói ch ung cũng nlur vế văn lioá Đức nối ricng CÒĨ1 ít dược quan lâm ở Việt Nam, ngoại trừ mộl vài công trình nghiên cứu có tính khái quát về văn hoá Phưưng 'lay nói chung hoặc là nghicn cứu liêng về khía cạnh văn học phương Tây Irong đó có phần vổ van học Đức Tuy nhicn, chúng la khó lòng lìm ihãy mội công Irình nghicii cứu có có tính hệ ihống về văn hoá hiện đại
củ a một clíìn lộ c cliiiu  u Mãi đến gần đ ăy mới xuất hiện vài CIIỐI1 sách như
"Hổ sơ văn hoá Mỹ" và "Phác thao chân dung văn hoá Pháp" của nhà nghiên cứu Hữu Ngọc là những lìm tòi dâu liên của giới ngliicn cứu Việt Nam vé VÍÍI1 hoá Phương Tây hiện dại Những hạn chế này Irong nghiên cứu và giảng
dạy ở Việl Nam vốn bãl nguổn lừ chỗ chúng la có quá íl lư liệu tlược nhập từ
cá c q uốc gia m à ch ú n g la m uốn nghiên cứ u Ilơ n nữa cũ n g do quan niệm ró
phần chưa Ihại lliícli hợp cùíi chúng la dối với cái gọi liì "văn lioá Phương Tây", mặc dù loàn bộ t1fri sống của cliiíng la dang chịu sự chi pliôi mạnli mẽ của văn lioá châu Âu, lừ an mặc, di lịii, lliông lin, hệ thông giáo dục phổ thòng và dại học, lài liệu học tập dại học và phổ lliỏng, nghicn cứu khoa học
Trang 7Đ ờ i sống văn hoá Đức đưưng dại
v.v Chúng ta cũng thấy rằng không phải việc du nhập văn hoá châu Âu kiểu như 1 hô' (lã líim hiến ilạng di vìín hoá của chín lộc la, mà thực sự chúng
dã làm phong phú llicm, mạnh mẽ thêm và làm nổi bại lliêm bản sắc văn lioá của một dân tộc ử Đông á là Việt Nam của chúng la
Với tính cách là lìm lòi đầu liên Iiliam phác lioạ dôi ncl về dời sông văn hoá
ở nước CM LB Đức hiện dại, chuyên dề cỏ gắng viỏt một cách ngắn gọn những cơ sở chính trị kinh tế xã hội và những tiền đề lịch sử của nền văn hoá Đức, những dặc tliểm chủ yêu và ỉiliững binh diện phổ thông nhất của hiện Irạng dời sống văn hoá Đức, nhằm cung cấp tư liệu tham khảo cho sinh viên khoa Quốc lẽ hục nói riêng cũng như của giới nghiên cứu Việt Nam nói chung
Tííc giíi cố gắng vân dụng những, kcì qua nghicn cứu mới nhất và có uy lín vẻ víin đề này do các lác giá nước ngoài và trong nước, trước hết là của các nhà nghicn cứu Đức vicl Nội dung cơ hán của cóng trình này bao gồm:
- Những dặc diêm tlịíi lý tụ nhiên và dân tộc học
Phán này sẽ Irìnli bày những ncl lớn về clicu kiện tự nhiên (diện tích, vị lií dịa lý, dặc diểm mói Irirờng và lài nguyên, dặc điểm dân cư và dân lộc học v.v là những cái lìmi IICII cơ sở lự nhiên quycl (lịnh sự hình thành VÌ1 phái triển của dân lộc Đức nói chung va nén văn hoá Đức đặc sắc nói ricng Nói inộl cách klKÍc, những dạc (liềm lùiy lliuộc vổ sô dạc trưng khu vực của nhàn chủng, kinh lê và văn hoá của một cộng (lổng
- Những dặc điểm truyên llmng CIIÍ1 nền Víln hon Đức
Trong phím lùiy Cõng Irìiih sẽ (l ỉnh hìiy các vân (lí* như: Chủ nghĩa liên bang VÍIII hoá (Kulluríocđcralismus), Iiliững tiền đề lịcỉi sử của nén vãn lioá Đức (Những nét chính trong [ịch sử Đức, Văn lioá La Mã cổ dại, Vui trò của Thiên clìúu giáo, Vàn lioá Gcrman co dại)
4
Trang 8D ờ i srìng văn ìtoá Đ ứ c (íirơng (tụi
- Những tiền đề xă hội - kinli tê của nền vãn hoá Đức liìện đại
Trong phần này, dề tài trình bày cơ sở chính trị xã hội của nền văn lioá
Đức Đó là sự ra dời của Luậl cơ bản (Grunđgesetz, năm 1949), những
dặc sắc của Hổn kinh lố lliị lnrờng xíĩ hội của C1IL B Đức xây dựng licn
cơ sở các nguyên lắc của LiiiỊl cơ bí’m Nền kinh lế lliị trường xã hội Đức là mội mô hình kinh lố xã hội có sức sống mạnh mẽ, bảo dám cho Iiưúc Đức ổn định phái liicn kliỏng ngừng IIC11 mọi phương diện, lừ chính trị, pháp luật đến văn lioá, luíìn lí, đạo đức của con người Đổng lliời nó cổ ảnh hương to lớn (lên nhiều nước ở châu Âu và các nước dang phái triển
- Các lĩnh vực CỈIH đời sống Víìn hon Đức hiện đại
Đây là pliÀn trọng liim của (lé tài ỏ dây sẽ trinh bày các tiền t1ề lịch sử của văn lioá Đức, việc phàíi ki lịch sử van lioá Đức, các lĩnh vực cua nền văn hoá Đức (hiện dại) như: Đòi sống lỏn giáo ở Đức, Lễ hội truyền thõng Đức, Nghệ Ihuậl kiên ưúc và tạo hình Đức, báo chí, phát thanh và truyền hình Đức, hộ thống giáo dục và đào lạo, triêì học hiện dại, văn học hiện dại của C H LB Đức Phần văn hục dã dược viết lương dối chi licl dể giúp người dọc có được một hình anh rõ ncl vc dời sổng văn học Đức dương dại, trong dó tlê cạp dên những khác biệt giữa hai miền Đông và Tây Đức cũng như tác dộng của bối cảnh chính tiịo thế giỏi tiên VĨÍI1 học Đức Clnìng la có lliể lluìy <.1ưực cà lác (lộng của cuộc kháng chicn của díln lộc Việl Nam chống dế quốc Mỹ trong những năm thập niên 60 của lliê kỷ Irươc
Phiiii kèt luận sẽ cỗ găng tlưa ra một sỏ nhận xcl khái quát về những đạc điểm của đời sống văn hoá hiện dại Đức vì) những kinh nghiệm liong pliál
trién và g iữ gìn biin sắc văn Inuì dim lọ c.
Trang 9II NHŨNG ĐẶC ĐIỂM V Ề ĐIỀU KIỆN T ự NHIÊN VÀ DÂN TỘC HỌC
2.1 Những dặc điểm về diều kiện tự Iihiên
- Cộng hoà liên bang Đức năm ứ Irung lâm châu Âu, do vị trí như vây cho nên người Đức cho mìnli là ‘trái lim của châu  u’ Lãnh thổ C H LB Đức rộng 357 000 kni2 Đức có hiên giới liôp xúc với 9 nước láng giềng
V ị trí trung tAm ấy càng Irử nên nổi bạt hơn kổ lừ khi nước Đức lái Ihống nhất vào ngày 3 10 1990 Hơn thế nữa, khi người la mở rộng tầm nhìn ra toàn cõi châu Âu và inạng lưới giao lưu giữa các khu vực của châu lục này, người la thíìy nước Đức khổng phải chỉ là Irung tâm giao lưu Đông - Tây, mà (tổng thời còn là lAm quay gữa các chiéu Nam Bắc, nối các quôc gia Scandinavia ở Trung Âu và các nước Địa trung hài với Liên minh châu Âu và kliối Nalo
C H LB Đức có dân số 81,8 triẹu người, dứng Ihứ hai ở châu Âu sau C H LB Nga, dứng liên Ilalia với 58 hiệu, Virơng quốc Anh 57 triệu, CH Pháp 56 triệu Về diện lích líínli lliổ nho hơn Pháp (544 000 km2) và Tây Ban Nha (505 000 km2)
Phong cảnh tự nhiên của Đức lương dối da dạng và kỳ thú Các dãy núi cao lliíìp khác nhau chuyển licp thin sang các cao nguycn, các cánh dóng hạc
thang, phong cảnh dồi núi ao hổ ở miền Nam và miền TAy Nam liếp nôi với
CÌÍC bình nguycii mênh mồng ở micn lìác Phong canh lự nliicn ở Đức có thể chia ra thành năm vùng 1Ớ11 chuyển tiẽp từ Bãc xuồng Nam: vùng bình nguyên miền Băc Đức, vùng gò dồi Irung du, vùng núi Ihâp bậc thang miền Tíìy-Nam, vùng tiệm vcn ilíiy Alpe Iiiim Đức VÌI vung núi Alpc lliuộc hang Bayern
Miền Bắc Đức nổi bậl lốn hởi phong Ciinli của mộl hình npiiycn 1 rái ra mông mỏng với vỏ sổ hổ ao và cái Iháo nguyên (hoai thoái với ílâì dai mau mỡ
UỞI sông ván hoá Đ ức đươiiỊỊ (ỉại
6
Trang 10Đ ời sống văn Itoớ Dức dương dại
Bình nguyôn mênh mông biic Đức trái dài llieo hướng Iiiim liến rnicii Irung
du thuộc miền trung và nam Đức Nó bao gồm 3 bình nguyên: bình nguyên Nordrlicin (Bắc sông Ranh) phía líìy, liìnli nguyên Wcstlalcii ử giữa và bình nguyên Saccliscn-Tliueiingen phía dông (V miền bíìc, dộ bíiiig phẳng Irải lìr VCI1 Biển Bắc (Nordsee) ílcn chan núi NÓI nổi bậl của bờ biển Bắc là những vìmg vịnh tluiẠn liệu thuộc Ixmg Schlcswig-] lolslcin, Irong khi dó Ihì bờ hiển thuộc bang Mccklcnburg-Voi pommcrn lại là những dải cál nông bằng
phẳng Các dảo chủ yếu ờ Hien bác là các dao Đóng Fricsc, ngoài ra la các
dảo Borkum, Nordcrney, các dảo Bắc Friese Iilur Amrum, Foehr, Syll hay là Mclgoland ở vịnh Hclgoland Cấc dao chính liên biển Ballic là Ruegen, Hiddensce, và Fchman Bù biển Baltic có đoạn là những bãi cát bằng phảng,
có chõ thì lại dôc dứng liiểni liở Nằm giữa hai hiển Ballic và Biển Bắc là dải
gò đồi tháp được gụi là ‘Thuỵ Sỹ của Holsslcin”
Các dái núi văl ngang có dô cao Iruiig bình đã lách dổi cảnh quan nước Đức lliànli hai miền Bắc và Nam Đức, còn lưu vực Bac sông Rhein cùng với vùng trung Hessen dã lạo ra mội hành lang giao lưu băc nain Cliiểm vị Irí quan tiọng Irong các díii Iiíii trung bình ơ mién lning Đức là vùng núi tlìoai Ihoải sông Rliin với các ngọn núi Iliinsrucck, E ilc l, Taunus, Weslerwal(J, các cao nguyên llessen, VVcscibcrgland va Leincbcigland miền Tây và Trung Đức
V ùng hung Lìm IIước Dức là lỊUiln 11lẽ núi llar/ phía lay của quàn thổ này là vùng Rochl, khu rừng Bayer và vùng cao Erzgcbirgc nổi liếng với các dại hội llie lliao mùa dông
Vùng dồi bạc lliang có dô cao Irung hình phía tây nam bao gồm dồng bàng thượng lưu sồng Rhcin clirực vây bọc bởi các dãy núi Schwai7vvald, Odenvvald và Spcssart, còn vùng rừng Plal7 thì được quay lại bởi dãy Haardl, liong khi dó Ihì cánh dồng bậc lliíinịi Schvvacbissch Prankcn clưực kliuổn llicu dãy Alh
Trang 11/ v >7 sò n g văn hnti Ị)ức (ỉui
Dòng sông Rhein hiền hoà giữ vai ưò là trục giao thông cốt tử bắc-nam của nước Đức tlưực khuôn lại liong mội vùng lliung lũĩig khá hẹp nằm giữa Bingen và Bonn với những dãy đồi thoai thoải chạy dọc đổi bờ Cảtìli quan liêu biểu của vùng này là những cao nguyên có độ tliổ nhưỡng bao phủ khá mỏng, là hai triền sông Iiằni nghiêng ngliicng với những cánh đồng nho và những đoàn lữ hành xuôi ngược không ngừng
0 miền Nam, vùng (lộm cliíln tlảy Alpc bao trùm lên cao nguyôn Schvvaebisch-Bayern với nliĩnig con deo và hồ IỚI1 (V phía nam và những cánh dồng Schollcr mcnh mỏng, vùng Irung du llạ-Baycrn và hạ lưu sông Don (IU (Da-nuyp) c ánh quan licu hiểu ở dây là những cánh dồng ẩm ươi, những vòng cung dồi tròn trịa chen líìn với những hồ nước trong vắl (như hồ Cliiemsec, hổ Slarnberg) và nluĩng thôn làng Iilio Iiliỏ
Phần ilĩĩy Alpc trên (lâì f)ức Iiíim iữa Boclcnscc và Bcrchlcsgailcn chỉ Irùin lên IÌ1ỘI phiìn Iiliỏ của vùng núi inicn nam Nó dược khuôn lại trong ba licu vùng Alpc là Alpe Allgau, Alpc Baycrn và Alpe Berchlesgade Tô điểm cho phong Cỉỉnli núi 11(111 Alpc luyệl vời này là những ao hồ Ihơ mộng Iiliu hồ Kociiigsscc (Ngự hổ) gần Berclicsgatlc, cùng với những điểm lữ hành hăp (lãn như những nhà lliờ Cìamisoh-Parlcnkirche hay là khu rừng Mittclvvald.Nước Đức nằm ở vành dai ÔI1 (lới giỏ lây giữa biển Đại lây dương và khí hậu lục địa, do khí lụm ÔI1 dơi như vậy liên liicm khi cổ sự biẽn dộng lớn về nhiệt
độ và lưựng nước tự nhiên (mua và luyêt) rải đều suốt bồn mùa quanh năm
Vào mùa dỏng, Iiliiệl (lộ H ung hình ơ vung lliâp IÌI 1,5 tlộ Celsius và ở vùng
cao In 6 độ c Vào lliiíiiỊi (ỉièng Iiliiộl đỏ liung binh là 18 dọ c ở vùng llúip
và 20 dọ c ở Cík' vùng lluing líìiiịỉ phía nam Ricng ử một vài klnt vực vần cỏ Iiironi lò: Vùng ck>i mii sung khcin co khi hạu lliậl la úm ả, liong khi dó vung Tlurợn1' Baycrn lại lliuùng khi \iiru Iiic-Ii những (lơl ịỉiỏ nong, nhưiiH <;ƠI1 uió nam dặc lnrng của vùng núi Alpc; còn vùng núi l la i7 lliì lỊuanh năm giỏ lạnh
8
Trang 12D ời sóng văn hná Đức dương íhti
hun liííl thổi ngíiy cả Irong mun lic, còn mùa dông thì Ihuycl phủ tlỉìy (lủ (tổ lỵo ra điều kiện lý lưởng cho llic thao mùa dông
2.2 Đặc điểm tlỉìn cu và xã liọi-díìii lộc học
2.2.1 Đặc điểm (lỉin CƯ
Như trên đã nói, tổng dân sô (năm 1^98) là trên 82 triệu người, trong đó có 7,2 triệu kiều tlAn nước ngoài, trong dỏ có 1,5 triệu đến từ các nước thuộc Liên minh châu Âu Với mậl độ dữĩi số cao 229 Iigười/km2 nước Đức Ihuộc
vồ các nước có mậl độ dan cư cao nliAt ở châu Âu, xếp sau các nước Bỉ (Belgium), Hà Lan, Anh và Bac-Irland
Cư díln Đức tlưực phan bỏ liếl sức khác nhau liên lãnh thổ Kể lừ khi nước Đức tái lliông nliẩl, Bciiin với 4,5 triệu ngưừi đã nhanh chóng đạt đến con sỗ 5,5 triệu vào Ihời cỉicin chuyển giao lliicn niên kỉ này Ricng vùng cóng nghiệp lluiộc lưu vực sông Rlicin Víi vùng Rulir, nơi mà các thành phố nôi liếp và XCI1 lẫn nliau không CÒI 1 lanli giới lõ rộc, lliì dã lập trung đến hơn 1 1 triệu người, tức IÌ1 mậl dọ diìn cư dạt lởi 1200 ngirời/km2
Các klui vực cư dân dỏng diìc tiếp theo là vùng Rhcin-Main với các thành phố sẩm nAt nlnr Fraiikl'urt, Wicsbadcn và Mainz, vung công nghiệp Rhcin- Ncckar với các dô thị như Mannlicini, Luclwigshalen, vùng kinh tẽ xung quanh Stullgarl, và các vùng fir dân liù pliíi Brcmcn, Drcsdcn, Hamburg, Koclil, Leip/ịg, Muenchcn, Nucmbcifi/Ĩ7ucilli Tương phán vơi các vùng cư ilíìn tlôiiịi (lúc nói Irên l;ii In Cik* khu vực cu chín thưa Ihứl như trên các thảo nguyên và khu vực dồng hiiiiịi iỉm ươt Thượng Đức (Norcklculschc), các khu vực lìilc l, vùng rừng Baycr, vung Oberpln!/,, Mark Biantlcnburg và các (.lia phương ĩ 1111 ộc bíiíig Mccklcnbiiig-Voi pomcm
Nhìn cluing thì micn tây có dim cu dông dúc hơn inicii ilông ở miổn Đông
Đirc chỉ có \5t,/< tlíìn sỏ ci'i inrtVc (klioimg \5,5 (liệu) lai song licn ĩnộl tliỌn
Trang 13nòi ,YfiIIỊÌ Vthi hiiií ì hú ilươiiịi ihii
tích chiếm 30% diện lích toàn quỗc Trong số 19 thành phố có số dân trên
300 000 người thì chỉ có 3 nằm ở phía dông
Mội phiìn ba díln số Đức sống [rong 84 ihành phố lớn có sớ dân trên 100 000 người, tức là khoảng 26 triệu Đa số còn lại sống ở nông thôn và các thành phố nhỏ: khoảng 7,3 triệu người sống ở các điểm cư dân il hơn 2 nghìn dân, 40,7 triệu dAn còn lại sống ở các l;mg xã hoặc thị xfi, thi Irán lừ 2000 dcn 100
000 dân
Nhìn chung Ihì dân số của các bang cũ cũng như mới của Đức đều có xu hướng giam dần kc lừ những năm bay mươi của thế kỉ X X , do tỉ lệ sinh dẻ ngày càng giảm Kể lừ năm 1990 thì lỉ lệ sinh tại iay Đức có nhích lên đôi chút, vào khoảng 10,5 trỏ sơ sinh licn 1 000 dân (= 1,05%) một năm Năm
1993 chỉ có 795 000 ỉ rẻ sơ sinh ra tlời Do vậy mà Đức dược xếp vào nhóm
các IIước có mức sinh đẻ lliíip nlưíl Ihc giới Thực sự ra thì việc lăng dân số của Đức sau Chiên tranh Ihế giới [I là do nhập cư lừ bên ngoài 13 triệu người Đức vốn là tù hàng binh và (.lân lị nạn dã từ các tỉnh phía đông cùa đế chê Đức cũ (Ba Lan, Séc .) và lừ Đóng Âu (Ji CƯ liên lãnh thổ Đức ngày nay
2.2.2 Những dọc điểm dân lực học
Dân lộc Đức tlưực nảy nở sinh sôi và lrương Ihành lừ nhiều bộ tộc Đức khác
nhau, (.10 là các hộ lộc I rankcn, S(K hsetì, Sclnvaben, lìayern Ngày nay mọi
nel dặc Irung nhan llic của họ tộc cổ xưa của họ không còn lưu lại dâu vết gì (láng kổ, Iilurng những sinh lioạl truycii lliỏng và pliưưng ngứ của họ vẫn còn sổng mãi Imng các nhóm người vỏn hình Ihành Irong lịch sử lâu dài hàng ngàn nỉím
Víìn dề dân lộc Ihicu sỏ ờ Đức khá (lơn giíĩn, kluíc lum với các nước ơ Đông
Nam á V ì liên lãnh lliổ Đức hrÌLi Iilu rd iỉ có người Đức sinh sông Tuy nhicn, ngoài người CicniKin ra, liên lãnh thổ Đức còn có 11101 vai dân tộc Ihicu sổ (lã
10
Trang 14/Vj7 uì/iự ytĩn /),/■,- thúrny ílíii
(lịnh cir líiu dời, nhu ngưtíi Sorbcn gốc Slave ở vùng Collbus (gíin Berlin) Ho
dã di cư đôn lưu vực các sồng lỉibe và Saale (Đỏng Đức cũ) từ thế kỷ thứ V I Vào lliế kỷ X V I, dưới lác dộng của trào lưu phục hưng mà ở Đức gọi là Cách líln lôn giáo (Reíbrmalion), đã hình thành chữ viết riông của người Sorbcn và giá Irị chín lộc của họ dưực gìn giữ và phái huy, nliấl là trong thể kỷ X IX Nhưng dươi lliời kỳ Cluì nghĩa quốc xã ở Ihẽ kỷ X X , bọn plìál xit dã chuíỉii bị sẵn cả một kẽ hoạch nhằm diệt clìủng người Sorbcn Ngày nay, kể từ khi nước Đức lái Ihống nhất, công cuộc gìn giữ và phái huy vốn văn lioá dân tộc của người Sorbcn thiẻu số được nước Đức xcm là một trách nhiệm Do vây
mà đã có Viện nghiên cứu Sorbcn ứ Đại học Leip7.ig Ngoài ra, còn có hàng loại trường phổ lliông và các hiộp hội cũng như nhiều tổ cliírc khác lliam gia vào quá trình gìn giữ và pliál triển ngôn ngữ và văn hoá Sorbcn
Ỏ miền VCI1 bicn bắc nước Đức (giữa vìmg liạ lưu sông Rlicin và Em s), còn
cỏ liâu duệ của người Piicscn cliing sinh sòng Họ vẫn gìn giữ ngôn ngữ và lniyển thống văn hoá riêng của mình Còn Irên khu vực Schleswig, dặc biệt xung quanh Flcnsl)urg IỈ1UỘC bang Schlcsxvig-Holslcin còn có người thiểu sổ Đan Mạcli sinh sổng
Trên IÍH Cii các hang ngày nay củíi n i L I Ỉ Đức, bóng dáng của các bộ tộc cổ xưa kliồiig CÒI1 cổ thể nhận III ilưọc nữa Bởi vì ranh giới các bang cũng nlur
cư díìii của các bang như la đang lliây ngày nay đã dược hình thành chủ yêu (lo sự CÍIIÌ Ihiệp của c ác cường quôc chiêm ilỏng lừ Siiu Chiên tranh thê giứi
II, Irong tlõ dường Ianh giới bộ lộc VOI1 có trong lịch sử không hề được quan líìin Thèm vào đó ITi lình Irạĩig các lim sóng di dân Iiụmh I11C thcti hậu cliiẽn cúng Iilnr sự pỉiiìl li iển sói (lộng của xã họi cỏng nghiệp hiện dại dã làm bicn cl.niị’ ơ những mức (lộ kliííc nhau nliirng (lư<fnji líinli Ịiiới < ưdím liuycn tlioiu’
Nmròri Đức có Ihc phiìn loíii “không chinh tliức” lliìml) í'ác lìlìóni kliỉìc Iiliau theo các đặc điểm về lính cách cỏ lính cliát thin gian (lolklore, volklorisl)
Trang 15OíVi sông văn liná Ị)ứ r fhítfII ị; íỉdi
truyền llirtng, kiổu nlur ngưừi Mciklcnbmg tríìm liinp (verschlosscn), npư('ti Schwabe hà liên (sparsam), người Rlieinlaml vui tính (lustig) và người Sachscn CÍÌI1 môn và I;ÍII cá ((ricissig untl priliig) Những sự phAn chia như ihế thât là ý vị, nhưng chỉ 1Ì1 sự plián ánh một cách nhìn kinh nghiệm clíln gian từ Irong lịch sử tnà thôi
Những tlậc cliểm liên cho lliây văn hoá Đức dương dại Irên căn ban là văn hoá clô thị và văn hoá bác học Yêu lô díin gian, tlịa phuơng, do kết quá của quá trình công nghiệp hoá và do thị hoá mạnh 1TÌC nhiéu lliế ky dã Irở nên mtt nhạt, nhường chỗ cho sự dồng nhất loàn quôc cỉia 11C11 văn lioá bác học và văn hoá dô thị
Tuy nhiên sự khác hiộl vổ đặc điểm cư dan và chẽ độ xã hội giữa hai miền Đông VÌ1 Tay Đức cũng để lại những dâu an trong dời sống văn lioá Đức dương đại V í dụ những khác biệt ve lìộ lư tưởng, về quan niộni giá trị trong vun học và nghệ lliuại, vc ý lliiíc và tình cam tôn giáo, về hệ thóiìg giáo dục
và nlũrng lỉip tục mứi ciìíi cho độ xã hội chủ nghĩa Irước day ơ Đỏng Đức
III S O LƯỢC NIIŨNC, N Ú T LỚN C U A L Ị C H s ứ ĐỨC I 1IÊ N ĐẠI
Nhưng hicii động to lớn của lịch sử thê gới I1ÍII1Ì 1989 - 1990 dã dẫn tiên sự
sụp đổ ciia hệ Ihòng xã hội chu nghía à chiiu Âu, mà bicn cô quan liụng Iihất
I11Ớ đíìu chính liì sự sụp (lổ cua I1Ư(V C IID C Dức (Đonj» Đức) cuối năm l (J89 V«'| việc liíi lliốnịỉ nỉiãl nước [)úv vào nj*ìiy 1 10 I9l)0
CM LB Đức là quỏc gia liùiig Iiiímli nliat chau Âu hiện dại, là (lầu làu kinh lế cùa Licii minh châu Âu lìU Vuợi qua những hiên lliiên và những bi kịch lịch
sú cạn hiện dại, nước Đức cliicm vị ni ngày càng quan Họng Ircn vũ dài chính trị châu Au CIÍ11ÍĨ nlur Ihe giới Nliicu cáu núc liiện dại của xã hội Đức
có cội nguồn sâu xa lir lịch sư nức Ví dụ chủ nghĩa licn bang
(Rklem lism usì co vị III tuc !■'Ị he liọiií’, ớ nuớc Due cú vé t Imili liị l;m 1 inh
I
Trang 16U (n sông vân hoá Đ ức dư<ritfỊ (lại
lẽ và VÍII1 lioá là dựa trên cơ sở sự hình Ihànli các licn minh ihị lộc (Stammenverbaende) và quyền lực địa phương kiểu Iilur lãnh chúa (Stammehcrrzogluemer) ở Ihời Trung cổ Việc hình lliành dân tộc Đức mộl cách muộn màng là hậu qua của việc theo tluổi truờng kỳ ý luỏiig về một đế chế siêu dân tộc (ucbernalional) có gốc gác từ llìời Ollo dại dế năm 962 Nliững lliíit bại liên licp của các Irào lưu (.lAn chủ lliì lịii có nguồn gốc sâu xa
lừ chế dộ nhà nước cliuycn chê (Obrigkcilsslaal) vòn hình thành từ các lãnh địa thuộc lliời cận hiện dại Chính vì vậy khó lòng mà cỏ dược mội hành dộng Ihống nliâì cho liến trình tlíln lộc liAn chủ ớ Đức
L)o vậy, việc lìm liicu đổi nđl đặc clicm lịch sứ Dức dương dại kể lừ sau năm
1945 sẽ góp pliần soi súng những cội nguồn cỉm những llùmg Irđm của quốc gia hùng cường và của tlAn lộc vĩ (lại này nói chung cũng như dối với liền văn lioá Đức nói riêng
Có thể nói, nước Đức sau chicn Iranli (V vào I11ỘI xuâl phái điểm bằng kliồng (Stunde Null) Người dân Đức xcm ra không còn gì cả Vân đẻ không phải chỉ ử chỗ hệ lư lương Vi» ihiẽl chc Quốc xã bị xem là liiêu chiến và bị phá sán hoàn toàn, mà còn lù ở chõ các Iriiycn Ihông và ý niệm vễ giá Irị của người Đức lỏ ra cũng bị lung lny (lên lận gốc lễ Liệu CÒ11 cỏ thể nói gì đến vai trò clịnh lurớng của các giá trị như ilân tộc (Nalion, lòng lự hào (Auloritact), sự càn mãn (Plciss) và kỷ cương (Oitliumg) khi ban lliân chúng đã bị chủ nghĩa Quốc xã lạm đụng (veieimichmen)7 Nhưng liệu có thể nghĩ ráng sự sụp dó lội cùng kia lại là mọl khởi dicm cho I11ỘI Cíìi gì đó hoíin loàn mới mẻ liiiy khỏng? Và chính Irong cái giờ 'Không' tló dã có mộl số người lên liếng về một lương lai mới I11C của dân lộc Đức Thực tẽ sau chiên Iranh, người Đức phcii dối diện với mộl lình Iriing Iriing lay: Khổng nhà ờ, khổng giao thòng, khổng có hộ lliỏng cung cíìp cho dời sồng Trong khi đỏ các đòng ngirởi lị
Trang 17D ời sống văn hoá Đ ức đương đại
nạn và binh lính bại trân cũng như lù binh cứ ÙI1 ùn kéo về, tăng thcm tính quyết liệt của lình lliế vốn gần nlur tuyỌl vọng
Để tíĩy rửa nọc độc của chủ nghĩa Ọuốc xã, ITIỘI loà án quốc tê xử tội phạm chiến tranli đã dươc thành lập Một sỗ lên trùm phál-xil còn lại dã pliải ra loà
ở Nuernberg (C H L B Đức) Người la đã tuycn án lử hình 12 lên có lội ác dẫm máu nhất và ngoan cố nhất Cho tiến khi loà tuyên án, vân không có kẻ nào trong số chúng lliừa nhận trách nhiệm và lội lỗi cá nhàn của mình Cau nói
giống nhau của chúng là: l( lì bin nichl schnlíliịỊ (tôi khống có tội) Cũng có
một loại hiện pháp khác nữa t1c lẩy Irìr chủ nghĩa Quốc xã, vì rồng klìỏng ihc nào xây dựng mộl xã hội mới ơ Đức mà lại không phai dựa vào người Đức tnà da số dã liùa theo chủ nghĩa Quốc xã
Trên phán lãnh thổ phía lây, phiìn lớn Iilu íl và đo 3 nước phương Tíìy chiém dóng, ngiríti ta cố gắng xíiy dựng 111ỘI chế dộ chính Irị dân chủ dại nghị Vc mặt tinh Ihíìn và chính Irị người la lìm cách cồ găng Ihừa kê những ưu điểm
và lừ bỏ những khiêm khuyêl của nền Cộng lioà Weimar Irước dây Đicu này
thể hiện rõ rệt Irong Luật cơ bàn (Grundgesetz) của C H LB Đức năm 1949 do
Konrad Adenauer Chủ lịch Liên minh Dan chủ Thicn chúa giáo và sau trở thành Thủ iướng đâu liên của C H L B Đức - làm trưởng ban soạn thao (X chương sau), v ề kinh tc và (lòi sổng, tlã licn hành cuộc cải cách liền lệ vào nam 1948 và đây chính là I11ỘI bước ngoặt quyct dịnli vạn mệnh của C H LB Đức Cha ilc của lluìn kỳ kinh le nay là Lu(Jwig Erhaid
Ngày 14 8 1949 cuộc luycn cu báu Ọuõc hội liên hang lẩn dâu licn dược tổ chức ilơn phương tại tay Oức lóng Ihong tlíiu liên là ITicodor llcuss (Đ;mjỉ dan chủ lự do FDP) và Tliủ lương (Kíin/lcr) ilriu licn lìi K Ailcnaucr (CDU) Adcnaucr (lã tliìmh công liong việc dưa C IIL B Đức hoà nliâp vào kliối các nước Pluĩơng 'lay:
I ị
Trang 18Đtrí sông vãn h oá Dứt íỉư(fng (hu
- Năm 1952: Hiệp định cộng đổng châu Âu vé llian và Ihép, lliuờng được gọi
là SPD và CDU mà Tliủ lướng là Kurl Gcorg Kicsinger (CD U) và Phó thủ iướng kiêm Bộ Irưởng ngoại giao là VVilly Biandt (SPD) Năm 1969, SPD liên danh với Đảng dim chủ lự do FDP giành dược quyền lập chính phủ và
w Brandt lên làm Ihủ iưứng Ghè Bộ Irưởng ngoại giao thuộc về Waller Schcll (FD P) w Biandl và chính phủ liên minh của ỏng dã ihành công Irong
chiến lược lioà hoãn ơ chun Au v;'i xàm Iihập khối XII hội chủ nghĩa Đông Âu
băng những sách lược liêl sức mề 111 dẻo, linh hoại: CYi hai khối ở chau Âu lán dầu tiên kể lừ cuợc pliong loa Bcrlin (1948) và mở màn cho chiến tranh lạnh đều nhất trí với Iiliau về những I1ÕI1 liing của chính sách đôi ngoại của Táy Đức Hiệp ước Warschawa dã dem lại phấn nào sự cAn bẳng với Ba Lan Tiép llieo là hàng loạt sự kiện hct súrc qinin Họng trên liên Irình phát triển cua lịch sỉr Đức hiện dại:
- 1971: Hiệp định của các nước lliíing Hận về ván để Bcrlin
- 1972: Các hiệp ước với Đong Âu có hiệu lực,
- 1973: I liẹp ước cơ sơ với Cl IDC Đức, cái gAy rát Iiliicu Iranli luận, được ký kèl II;ii nước Đức tlcu (lược kcl nạp Víìo Liên liiêp qnôc
- Năm 1974: w Brandl buộc phin lừ t hức do vụ giíìn điệp Guillauinc noi licng, I Iclmul Schmidl len thay
Trang 19D ời sông văn lioá tìứi' dương {lụi
Tiên phân đãl phía dông (Jo Liên Xô chiẽm đóng, một nhà nước Xã hội chủ nghĩa dưới sự hồ trợ của Liên Xô cũng dÀn dần lliành liình:
- Năm 1946 liợp nhfil hai tliiiig - Diing cộng sản Đức VÌI Đảng xã hội dân clni Đức thành Đảng công nliân xã hội chủ ngliTa thông nhấl Đức (SED )
-Ngày 19 3 1949, Hội đồng ử&n uỹ Đức Ihông qua Hiến pháp Cộng lioà dAn
- Năm 1952: Tiên hành hựp lác hoá nông nghiệp
Di) nhưng sai líìm Imng dường lỏi kinh lc va lao dọng, dẩy mức khoán lao
dộng lên Cịiiá cao mà bùng nổ cuộc hãi công của công nhân xáy dựng ngày
17 6 1953 ở Bcrlin và sau đó I11Ở lộng thành cuộc bạo dộng của dồng dảo dan chúng Cliỉ với sự can thiệp cùa quân dội Xổ-viêl sau dó cuộc bạo loạn mới bị dập tắl Năm 1^56 Quân dội nhân dân quốc gia được thành lập Ngày
13 8 1961 bál đầu xây dựng bức Tường Berlin (Berliner Mauer) nổi tiêng nhằm ngăn cản dòng người vượl biên ồ ạt lừ đông sang tây
Năm 1970 diễn ra cuộc gặp Cíip cao lần đẩu liên giữa hai vị Thủ tướng (cùng tên gọi NVilly) của Đỏng Đức (W illy Sloph) và Tây Đức (W illy Brandl) lại Erlurl (Đong Đức) Nám 1971 Ỏng lìrich Honeckcr lên làm Tổng bí thư SED lliay w Ulbriclil Cũng Ironp năm dó hai nước Đức ký kêl hiệp định về quá canh (Transitabkomincn) nhằm cai lliiện các khả năng du lịch và thám vieng
hiu nhau củ a cò n g tlfm hai I1ƯƠC.
Ki
Trang 20Dời SÔIIỊỊ văn lìoá Đức (lương (tại
Sau khi ký kết Hiệp định cơ bản giữa hai nhà nước Đức năm 1973, CHDC Đức cũng dược C H LB Đức và lâì cả các nước phưưng Tây công nhận Đường lối hoà hoãn phía Đông của w Braiult liếp lục dược Thủ urớng H Schmidl thực hiện Năm 1981 ông sang lliăm CHD C Đức, gặp Honecker tại NVclìibellinscc và viếng lliăiii Cỉueslrovv Hiệp ưức I lelsinky và sự llùmh lạp
Tổ chức an ninh và hợp lác Châu Âu (O SCE) nãm 1975 là một cột mốc quan Irọng đặc biệl dôi với chính sách dối ngoại của liai nước Đức Vai trò của
CH D C Đức dược nâng cao Một sự kiện gây làn sóng phản dối mạnh mẽ
Irong nhan dân Đức là việc ngày 12 12 1979 NATO ban hành Nghị quyết kép (Doppelbeschluss) xung quanh việc triển khai hệ ihống lên lửa lầm Irung
mới ở các IIước khối Nalo Irong trưìrng hợp cuộc đàm phán với Liên Xô về kiểm soái vũ khí và giai trừ quân bị thât bại
Năm l l)82 liên minh giữa CDU và FDP đã dưa Mclmul Kolil (CD U) lên nắm chức Thủ tướng licn bang, ghc Phó thu lướng và Bọ Irirơng ngoại giao thuộc
vẻ Đảng dân chủ tự do FDP - ông I lans-Dielricli Genscher, người VỐI1 đảm (tương cương vị này liong clìinh phủ của 11 Schmiill (SPD) Theo Irào lưu tiổi mới lư duy của Ihời (lại bát nguồn lư Licn Xô, năm 1^87 ra dời khái niệm 'dối lác an ninh' (Sichcilicitsparlner) lliay cho khái niệm dối đáu hệ tư lirởng
cổ truyền Năm 1987, lãnh lụ ( 11DC Đức E Iloncckcr sang thăm CMLB Đức
Tuy nhiên mọi cố gang của ricng hai nhà nước Đức cũng không thế nào dại (lên sự lái thống Iihât luyệl vời như dã clicii ra năm 1989 - 1 W(> Mà dân lộc
t)ứ c phíii cả m ƠI1 IrÌH) lưu lư ilu y mới (clổi mơi lư tlu y) củ a llùíi đại von ra đời
tư Licn Xô cũ dưới cái tcn Peresỉroika (câu Irủc lại) sau khi hệ thống xã hội
chủ nghĩa hiện Ihưc hộ lộ hoi nliứng kliuyêl lật va sức ỳ cua 11Ó VÌ1 do sự
Ihìinh cô n g bước tliìu củ a cô n g CLIÔC m ỏ cứa ứ I rung Q u ơ c Iheo lư lương
Dạng Tiểu Mình
Trang 21f)(fi sông văn hná f)ứ r dương (lọi
Quá Irmli lliống nhíll mrỏc Đức tli liéii V('íi sự klimig Imímg Ví'i sụp (lổ cùa khối xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu Do sa vào chủ nghĩa kinh viện giáo điều
xơ cứng về mặl lí luận và hàng loạt sai lầm về chính sách kinh tê mà các
nước XH CN ở đóng Âu đi vào giai đoạn suy Ihoái Tuơng quan về kinh tẽ
nghiêng vé c ó lợi ch o chú Iig liĩa lư bán với ưu thê vé cong nghệ và năng suâì lao dộng cũng như vổ mức sống củ;i nliAn (liìn giiii llico (ló Do Víiy, Iigíiy lir năm 1981, phong liíio cổng đoàn Đoàn kết (Solidaiilacl) ở Ba Lan đã pliál ưicn thành mội cao liào quần clúmg ở Himgaria dã liến hành dổi mới trong nội bộ đáng cộng sán nhằm xíly dựng mộl I1C11 kinh lế thị l rường
Nhưng buớc ngoặl năm 1989 cũng bắt nguồn từ sự phát triển của bản thím các nước Tây Âu 12 nước ciia Liên minh Châu Âu dã nliíít Irí phấn ttôu cho mục liêu là dến 31 12 1^92 EU sc Irơ thành khu vực kình lc lliống nhâì lớn nhất của thế giới cỏĩig nghiệp Quá trình thống nhai của các nước Tíly Ây có một sức liAp dãn ghc gớm ngay cả đối với các nước khối Đông Âu
Các nhà chính Irị C H L B Đức tranh lliủ mọi khả năng cùa lliời kỳ thương lượng hoà hoãn giữa hai siôu cường là Mỹ và Liên Xô vào năm 1985 và tác động một cách khôn ngoan vào quá Irình này Diẽn đàn Helsinky dã được
C H LB Đức IIlà dại diện là nhà Iigọai giao lão luyện Genscher dã tác động một cách kliôn khéo và hiệu quá c I I I B Đức luôn iuôn cô gắng "không mệl mỏi" (lổ cường íliệu nhưng 'cơ hội’ (Chancc) của cổng cuộc dổi mới ử Licn
Xổ của M Ciorhiilsdiovv, đồng thoi lại lim mọi cách kcu gọi Mỹ 'ùng hộ' quá trình dó ở Liên Xô lliỏng qua a íc nước Phương Tây (x Mucller, lr 431) Trong năm I^K7 và sau đó nữa, Ọuỏc hội n iL B Đức mới clirực bẩu ra và liên minh CDU - FD P của II Kolil licp lục Ihăng cử Quốc hội đã thông qua một loạt nghị í|iiycl cải cách 11011 kinh le xã hội nhám kliãc phục tình Hạng lỈKÌI nghiệp cao, ngăn chặn dùng người (ị nạn do vào Đức và ngăn chạn làn sóng cực hữu chòng người nước ngoài ở n u B Đức
Trang 22D ài sông I'íĩ/I ittìá Dứt <lư<fny dụi
Trong khi đó ử CH D C Đức năm 1986 diễn ra đại hội Đảng lần thứ 11 Bát chílp sự có mặl của Goibalsd)ow, dang SLLD vã kiên quyêl không Ihực hiện (lường lối dổi mới Nhưng quỉin liệ với C H L IÌ Đức vãn liêp tục tliẽn ra thuận lợi Sau một thời gian thương luợng kéo dài, lìgày 6 5 1986 hai nước đã ký kết Hiệp định văn lioá Hiệp định cho phép ngoài ] ,8 triệu người về hưu còn
có 573 000 công dan Đông Đức khác dược plicp vicng tliãm TAy Đức Irong năm 1986 bưi 'hoàn cảnh gia dinh dặc biệl' (Năm 1985 nước dó chí có 66 000) Việc M1Ở cửa du lịch sang Tay Dưc chính là mội điều kiện Irực licp cho
loàn bộ những tliẽn biến ch ín h trị CỊLK111 trọng sau này Sau khi H u n g aria rỡ
bỏ hàng rào biên giới với Áo ngày 2 5 1989, tạo diều kiện cho hàng ngàn người Đông Đírc du lịch dã bỏ trốn đi lị nạn qua bien giới bỏ ngỏ này Nhưng élúng vào thời khắc gay càn và nhậy cam đó Quốc hội và Chính phủ CHDC Đức lại lliong qua mội nghị quycì ủng hộ Trung Quổc trong cuộc Irím
áp Thiên An Môn ỏ Trung Quốc Đó là những hành vi có thổ gọi là 'đổ llicm dầu vào lửa' làm bùng lẽn sụ phán kháng của nhiều người dan Đức, nlnil là Irong hoàn cản li CÍÍC plurơng liệu truyền thông CỈIÍI Phương TAy luôn luôn kích ilộng về ván dề nhân quyền Vạy lì) dẫn đến cuộc biểu tình lớn của dân chúng ơ Lcipzig do các tổ chức dối lạp ỏ Dang Đức lạo ra Vào tháng 8 - 9
1089 lùmg ngàn công dân Đòng Đức du lịch ở nưỡc ngoài đã iràn vào lị nạn
tại các dại sứ quán Cl 1LB Đức (V Tiệp Kliac, Himgaria, Ba Lan và cơ quan dại diện ngoiii ịiiao của C 1 ILÍÌ Đức ơ Đong lìcrlin Ngày IX 10 1989 Honcckcr
nr hỏ mọi chức vụ trong Hang vì) Nliĩì nước I ,cn tliay ông là Egon Krciư -
I11Ộ1 cộng sự Ihãn cân của ong Ngay 8 11 I w riiủ lịch Hội dồng nhà nước
Cl IDC Đức ra lệnh mớ cửa bicn gioi vơi C H LB Đức Nhưng ngày 4 12 sau
dó ổng lìiiộc phui lừ clìức tiưcíc lììn song |ihiin doi cua dan chung về llách nhiệm các nhân cua ỏng Imng việc (.|Uàn lính bicn giơi da băn clict những người vưựl bicn liuớc kia Thu lương llaiis Moilonnv hứa licn mội cổng cuọc dổi mới tlân chu và liên hanh lliương nghị với chính phu C IIL B Đức vé viẹn
Trang 23Dởi sông vàn hná nức ttươnp lim
Irự kinh (ế khíỉn cáp cho Đông Đức Ngày 22 12 1989 cổng Brandcnburgcr Tor nối Đòng va lầ y Bcrlin - bicu lirựng của chia cắl và lliống nhất nước Đức
- chính Ihức dược mở Ngày 18 3 1990 tien hành bầu cử Quốc hội cuối cùng
ở Đỏng Oứe m:'i kếl tỊUíi Ui Loihíir ilc* M;i/.icte tmng licn minh với Đảng l);ìn chủ thicn chúa giáo (mới thành lập ở Đổng Đức) giành chiên thắng Ngày
19 4 Chính phủ của đe Ma7.ierc luyên ihệ Irứoc Quôc hội Đỏng Đức Thế là con tàu lliỏng nhai lĩing lôc và khùng có gì có lliổ chặn lại dược nữa Ngày I
7 1990 thực hiẹn liên minh tiền lệ: Kể lừ ngày dó, đồng tiền Mark cua CHDC Đức bị loại klìỏi lưu lliỏng và lluiy vào dó là dồng Dculschc Mark - viết lắt là DM clưực chính thức lưu hành ở Đông Đức Tuy nhiên con làu di
đến Ihống nhai cíìn phải được hảo dam bởi q uốc lê, ưước hết là cùa 4 nước
thắng liận Do vây một hội nghị 4 + 2 tức là bôn nước thắng trận và hai nước Đức được tiên hành vào ngày 13 - 14 2 1^90 ở (Jttawa (Canada) Quyẽl nghị của hội nghị này Iihâl irí với nguyện vọng Ihông nliâì hai miền cua nhan dân Đức, các lực lượng quân dội, truớc hếl là quan đội Xô-viẽt Ư rHDC Đức
sẽ rúl hếl về nước Bù lại, C TILB Đức cung cáp một khoản liền viện trự hàng chục tỉ Dollar ctc xây dựng nhà ở và lạo công ăn việc làm cho hàng chục vạn binh sĩ Xô-viết ở Liên x ỏ
Đổ liến lới thống Iihâl, dại diện của hai chinh phủ Đông và Tây Đức dã hiệp Ihirơng VÌ1 ký kct mội hiệp (lịnh hợp nhiii hai nước (Vercinigungsvcrliug) hcl sức chi liêl lí mỉ Và ngày V lí) 1990 (lược coi là ngày lễ chính thức sáp nhập C IID C Đức vào C 1ILB Đức llieo linh thán của Luật cơ ban C H LB Đức
và được lAy lìim ngày Ọuòc khánh của T H L B Đức - ngày mà những người Đức hài hước gọi lii ngày 'líìi liôn’ liiiy 'kct hổn' (Hocli7.citstag)
Nĩím 1994 ngưtti lĩnh Xô vicl cuối cung IÚI khỏi IHnh Ihổ CI1LB Đức Cũng vào cuối năni dó, Uỷ ban t|u<in ly lài sản CỊUOC gia Ircuhand cua Cliínli phu
kcl Iliúc công v icc thanlì ly VÌI tư nhiUì lioíí 10(111 bộ líii SÍU1 tịuoc hưu cua
Trang 24f)(ri sông văn hná Đức (íifơtìfỉ (Uu
CH D C Đức CŨ Quá trình thanh lý và lư hữu hoá các nhà máy và công ty nhà inrớc ò Đỏng Đức cũ gặp vô vàn khó khan và khiến cho hàng triệu người mâì việc làm Một bộ máy đặc biệt khác của Chính phủ licn bang được lập ra dể
xử lý quá khứ chính trị (lức vấn dề hồ sơ mật và bộ máy an ninh - Slasi - của
C llD C Đức) inà người dân và giới háo chí Đức gọi là Gauck-Bchoeclc (Nha mang lên Gauck - ngưòi lãnh dạo Nha này và có lư tưởng bài cộng sản nặng nề)
Sau những ngày ngắn ngủi tràn đíìy nicm vui tliỗng nhấl, người dan Đức không lâu sau đó bắt (liìu nếm trải cái giá đắt của sự nghiệp dó Nhicu người bát mãn, nhấl là người dân Đông Đức, Irước những khó khăn chồng cliất của nén kinh tế Đức, vì I1Ỏ phải gồng sức lên để Irang Irải nhưng khoản chi phí và đầu tư tới hàng ngàn lỉ D-Mark trong mười năm qua cho sự nghiệp tái tliiêl Đỏng Đức, chuyển dổi CƯ câu kinh lò, ưả nự nước ngoài, lạo công ăn việc làm mới và trợ cấp thất ngliiệp v.v Những căng thẳng dó làm bùng nổ làn sổng cực hữu và thù dịch người nước ngoài ở một bộ phận dân chúng Đức trong những năm 1990- 1993
Trong chính sách đối ngoại Chính phủ CTILB Đức liếp tục đẩy mạnh quá trình Ihống nhất Châu Âu và là dầu tàu của liên trình này Đức ký hiệp định Maastrichl (1992), hỗ trợ nước Nga và các nước Đỏng Âu trong chuyển đổi
cơ cấu kinh lê sang kinh lê thị nường, chủ nương mở lộng Liên minh Châu
Au sang phía đông
IV NIIĨTNí ỉ T1ỂN l>í: XẢ 11ọI - K IN II T I TU A NÊN VĂN IIO Á Đ IC
m ỉơ N C DAI
4.Í Tiền (lồ chính trị - pháp luậl: Luật CƯ bản C H L IĨ Đức
Luật cơ bản (Gruiulgcsct/yBasic La\v - hiên pháp) cua r i l L B Đưc đưực
Quòc hội (Tăy) Dứt' lliòng Cịua ngày 23 5 1949 Mục tlích của Luật cơ bán
Trang 25i)ờ i sốn g văn hná Đức (Ịư(nifĩ (lại
dưực tuyen bo la nhăm dem (lên cho dời sống quốc gia Irong một thời kỳ quá độ dặc biẹi một nại lự mới lự do-dủn chủ” Nghĩa là Luậi cơ bân ban dầu kliong dược xem la lnêii pluíp hoỉin chỉnh, inà chỉ là ĩĩiôt tiền dề (Provisorium) Nó kôu gọ nhan dan Đức “lliực hiện sự thống nhất và tự đo cho nước Đức” (Tatsache , Ir 162)
Qua trinh Ihực thi sau này đã chứng minh rằng L n â t cơ bán chính là mộl cơ
sơ đầy hiệu lực của inộl xã hội dân chủ ổn dịnh Mục tiêu lái thống nhất tlất nước mà Luật cơ bản đc ra tin được hoàn Ihành một cách mỹ mãn năm 1990 Irong những điẻu kiện quốc té và trong nước thuận lợi hiém có Trên cơ sở Hiộp định llùing nhất, lức là Siìp nhập C lID C Đức vào Cl IL B Đức, phần Mở đàu (Prãambel) và diều 146 (Schlussai tikel: riurơng kếl) của Luật cơ bản dã dược viôt lại, irong dó nói ráng với sự sáp nhập CHDC Đức thì dân tộc Đức
dã mội lần nữa dạt dược sự lliỏng nhai của mình Kể từ ngày 3 10 19CH) Luật cơ bản có hiệu lực trẽn toàn bộ nirớc Đức Và ngày 3 10 1^90 trử lliành ngày quốc khánh của Liên bang
Nội dung của Luật cơ bản toát lên những kinh nghiệm nóng hổi cua những người ban hành nó dối với I1C11 (lộc lai pluíl-xil Khi dọc Luậl cơ bán, người la Ihây ở vô sổ chỗ có sự dề xuâl những biện pháp thực liễn dê tránh những lỗi lầm dã lừng dẫn tiến sự sụp đổ của nên rộng lioà VVeimar Người dưa la Luậl cơ bản vào năm l cM8 là các Nghị viện (Laiullag) của các bang miền tây VÌI lỉọi dong lập pluíp (Palamcntansdier Ral) do các Nghị viện bang háu ra
Ilội ilong lập phiíp dó (lã ỈIOỈIII chính Luật cơ bán Sau khi nó dưực Nghị viện
CÍÍC ticu bang lliông C|iia, Luật cư híiii ilã dưực I lội dồng lập pháp lièn bang han liànli I’ó hiện lực lir ngày 2V 5 I (M9
IaiAI cơ hán (lươc/ Mịurời f)ức xem líi b;in Ilicii phííp tư do VĨI llùmh cong Iiliỉii trong lịch sư Đức Nó không chỉ có giá trị dối với việc quản lý nhà nước, mà
nó ilã lluìm SÍÌII VÌIO ý Ihức cua các cong dan va tlưực hụ cliâp nhân Nó dà
Trang 26ỉh'ri sòng Vtnt Imá ỉ)ữ r tỉiíttitịỊ ílại
mở dường cho mội quôc gia Đức mới phát triển và Iránh được những khung hoảng hiến pháp nghiêm Irọng lừng xẩy ra trong lịch sử Đức
NỌi dung của Luật cơ bản toái lên mội số điểm then chốt sau:
Những diều luật đáu tiên dã chỉ rõ toàn bộ trách nhiệm của Nhà nước lá Iran
trọng và bao vệ danh dự COI1 người Nó phải báo đảm cho sự phát huy hêt inọi năng lực cá nhân, chỏng lại sự xâm hại của các hành vi hữu khuynh (Chương I)
C1ỈLB Đức là một chính lliể cộng lioà, dân chủ, hình Ihức nhà nước licn
hang, 11 ha nước pháp quyén và nliìì IU rức X n hôi CYii cơ sở cùa hìnli llúrc nliỉ'i
nứơc dân chủ là chỉnh llié dân lộc hay là toàn tlím (Volksssouveracni(act) Mọi quyền lực Ihuộc vc nhan dAn, mọi quyct định đền do dân và vì dan (Chương II)
Luật bầu cử Quoc hội và vai Irò của các nghị sĩ, các chức vụ, các uy ban của Quốc hội, (rong dó có cả Uỷ ban vé các vấn tlé EU , khoan về nghi pliííp chuẩn bị bầu cử v.v
Các chưưng lừ III V I liìnli hãy lính clũit va nhiệm vụ của Hội dồng liên hang ('Phượng viện), Tổng llióng, TI 111 lương v.v
Mòi quan hộ giữa Licn bíing \ì\ cáo hmig licl sức quan Irọng Sự thòng nhai
VÌ1 phân câp rạch ròi trong hộ thông lập pháp và quan lý Iilià nưức khicn cho
cơ chê xii hội lioịil clộng có hiệu >|ii:i 'l iên phương diện lập plìáp, quyền lập
pháp của licn bang dược Luậl cơ ban qui ilịnli: Liên hang cỏ quyền qiiyêì
clịiih XCI11 c á c liiịil pháp buộc pliíii thong nliiìl ơ líit ca c á c bung hay có llic có
nliiĩng ìnìíl do luỳ CÍÍC bíiii^i 1|II} ilịnli I mli cliíil linli IlOỊil Iiuy llic liiỌn ơ sự phân câp quyền lập pháp cua Liên bang lliaiili 3 Ciip: lập pháp dặc quyên (ausschlicsslkhe), lìip pliiip e;inh liiinh (kotikunicicndc) và lập pháp kliunv (Rahmeiì Gcsclzgcbung) Lạp pliáp dạc quyền như lu<Ịt ngoại giao qu(K
Trang 27Dời sông văn hoá f)ức đươtìR đại
plioiiỊỊ, Iic ii lọ, ỉI• 111 ịĩ, khung VĨI mụl |)| 1ỈIII luAI llm c í heo quyền líip pháp t íiiili
tranli thì các bang chi có quyẽn clùrng I1ÌK) Licn hang chưa kiổin soát các doi
lượng lương lự hăng luỌl, do ch ỗ dó là luậl dặc thù của từng hang, v í dụ luật
dan sự và lội pliạm (Zivil- imđ Stralrcclit), luậl vé kinh tế và hạt nhan, luâl
lao dọng và dát d a i ỉ lICO quyen lập pháp khung liu liê n 111ỘI số lính vực lập
pliiíp, IiCii bang cliỉ dưa ra những kliuỏii khổ chung, Víi Hao t|uycn cu llic hoú
các diều c lio c á c bang, v í dụ luâl giáo dục dại liọ c, luiỊl bảo vệ thiôn nhiên và
m ói Iruừng, qui chẽ không gian (R a u m o id n m ig ) và nguón nước (\V a sse rslra sse n )
Luật cơ ban báo đảm chẽ dộ tự quản cao ử các thị trân, xã và các huyện Những đưn vị hành chính này cán ilưực tổ chức mội cách dan chủ Luât ở xã ( C c n ic in d c ic c lil — “ I lư ơ n g ơ ứ c” ) lii việ c củ a c á c bang và có sự k h á c Iilìỉiu rãi lớn, nhưng thực tê tự quản câp cư sở lại khá lliống nhâl với nhau lrcn loàn Liên bang Điều dó clurng tỏ lính ilòng nhííl về truyền lliống và văn hoá của ilíìn lộc Đức
Nhìn một cách khái quái quá trình pliál triển Ihì Liên bang cộng lioà có lliực
lực hiên pháp dc trở thành mọi nhà nước thicn về IỘỊ7 pháp tập initiỊỊ
(zenlraler Gesetzgebungsslaat) và Ĩ1 1ỘI nhà nước thiên vc hành pháp liên hiệp
(íồderaliver Verwaltungsslaat)
4.2 “Kinh tê thị trirờng xã hội' Mô h ìn h lliànli công của C H LB Đức
Sự ra dời của bộ Lnật cơ bản (Gniiulgcsct/) ban hành năm 1949 đã tạo tiền
(lổ cho loàn bộ sự phát Iricn mạnh mẽ của r i ỉ L B Đức licn mọi pliưưiig iliệiì chinh Irị xã hội và kỉnh tẽ, trước hei !à vé mặt khỏi phục và phát triển kinli lổ llico mọi mò hìlìli licng - mo hinli kinh le lliị IrươMíi - xã hội (S()7ialc Mnrklvvirlschalì) NghTíi là 11Ó dựa trên những định \ỷ cơ bán về uật tự xã liọi
VÌI nhưng (lịnh ile VL; lo clurc kitili lc, Ihco ilo quyõn lự clo cá nhím la Iij»uycn
Trang 28D ời sông văn hoá Đ ứ c dương (tại
tăc cùa chính sách Irâl lự xã hội và sự thích ứng thị trường là định dề về tổ chức Kinh tê
Kliiíi ĩiiộm kinh /í’ thi inỉờiìịị (lược XCII1 Iiliư lii môi ((> ( hè liop lức \'() ịịiú t ã
(Koordinalions- und Prcismechanismus) Người ta pliân chia kinh tế lliị
1 rường tliìình nhiêu kiổu loại khác nhau Con kinh lê thị nường - xã hội với lư
cách inộl khói ìliệm khoa học được hình thành từng hước trong lịch sử kổ lừ
trước Chiên tranh thế giới II với các công trình của w Eucken (1891 -
1950), L Mikscli (1901 1950), A KucsU)w, w Kocpkc Iư lương kinh lécủa các ỏng dã hị chủ nghĩa phál-xil tlùi clịcli và dàn áp Đặc biệl là cỏng
liìĩili Học thuyết về kinh tớ (Dic Lclirc von tlcr Wirlschalì) của w Rocpkc XIIAI bán năm 1937 Irong lliời kỳ ông tị nạn lại Thổ Nhĩ Kỳ (lã dưa ra sự chỉ trích mạnh mẽ nén kinh lê độc quycn tư bản chủ nghĩa hiện đại thê kỷ 20 và Irình bày những luân tlicin cĩin ban của IĨ1Ổ hình kinh tc lliị trường \ã hội
mà lác giả gọi là 'con (Ìườìiỉị thứ ba' (ilcr drillc VVcg) Lý llmyêt kinh lô cua
ông một mặt chõng lại cơ chê kinh lổ kc hoạch hoá triệt cìc, mặt khác cũng khước lừ mội nền kinh le lự tlo cổ clii'11 Nỏ phai vạn liiinh llico nguyên lác năng suất (Lcislungsprinzip) và dem lại phúc lợi xã hội (Gemeinwohl dicncn) Do những ý urởng XLiâl săc Ircn mà công trình dã có tiêng vang mạnli I1 1C và dược lái bản licn tục clio đen tận ngày nay (K.CỈ Ziim: Kinh lc thị trường, tr 33 - 35)
Có thể hiểu kliái niệm kinh tê thị fn<ởni> - M Ĩ hội lủ sự kết hợp Ịỉiữa sứ c mạnh
d ì u nền kinh tê llìỊ ỉrnòiìíỊ íhìtầìì lux với quyên ỉ ự ílo của con người (ỉụt tói
mức dộ coo, lính hiện (ỊIKỈ kinh từ vù lìiộn (ỊH(Í can thiệp ( nu chính phu nhâm
khắc phục lìlìữiìi’ inụl IIÚI (lìa tliỊ iniờiìỊ’ vì lỉĩtic (hcli công báng xa hoi (x Khung chính Siiclì xã hội, Ir 3 6) Tmng nên kinh lớ thị n ường - xã hại cạnh
liíin h k h ó iií1 c h ỉ IÍI yêu tố q u yê l (lịnh liiộu lịiici kinh lo mà còn quyét dinh lliu
nhạp của mồi cá nhân và lác dỏng don pliAn phôi llui nhộp sơ cap Nhưng xct
Trang 29Dtti sóng vân hoá D ứ r dương (íại
Vỏ khía cạnh Xíi hội, phân phoi ihu nhập sơ câp (theo cống hiến của cá nhân) chưa hăn dã dám bảo (Jược công băng xã hỏị, tlo vậy cần phải ihực hiện 'phân phối llui nhập Ihứ Cí1p Ihong qua chính sácli xả hội của nhà nước
4.3 Quá trình phát triển CII11 nen kinh lé Đức lừ 1945
Bước di quyết ctịnli díìu liên liong khói phục và phát triển kinli tẽ Đức sau chiên Iranh là cuộc cai cách tiền tê năm 1948 Sau chiên Iranh, lạm phát Iilur một con ngựa bât kham Lưựng liền mặt, von ngân hàng và tài khoản tict kiộin, nghía là loàn hộ sô liền theo nghía rộng, dã lăng hưn 5 lần từ 56,4 lỉ Mark lên 298 tỉ năm 1945 Sò nự của Liền bang lãng từ 19,1 lỉ lên 379,8 tỉ Vứi một loạt biện pháp kiểm soát giá ca, liền lương cũng như các biện pháp khôi phục kinh tố, lình Irạng lạm pliál cỏ giam đi íl nhiều, nlurng khổng thể lliay đổi tlưực tình trạng mất gía ngày càng trầm trọng cùa dồng Reichsmark cũng như nhờ vậy mà phái Iricn ổn định dược kinh tế, trừ phi phải cỏ một dồng tiền ổn dịiìh thông qua tlổi licii - hay cai cách lién lệ (VVaehrungsrcíbrm)
Cỏ nhiều phương íín tlnrc hiện cuộc Ciii cách liền lộ Nluriig cuối cùng liu
việc dổi tiền đẫ dược thực hiện Ihco kc hoạch Colm-ỉ)o(lf>('-(ỉol(ischniifh của
Mỹ Phía Dức chỉ tham gia với lư cách bộ phận hỗ trợ kỹ thuật Mõi người dược dổi 60 Reichsmark láy 60 Dcutschc Mark (DM ), số CÒI1 lại chỉ dựực đổi 40/1 hoặc 20/1 Tiền lương, thu nhập, liền hưu trí, tiền nhà dược dổi tlico lí giá l/ l Tínli liung binh toìui bộ sô licn dâ dược dổi tlico tỉ lệ 10/0.65, nghĩa là 100 Mark cú ăn 6,50 DM Vậy là so luựng tiền khổng lổ nước dây Iiiiy dã dược Cíil giAm lới núng ngày 20 (1 1^48 Cuộc cách mạnglicn lộ hãl (ìriu Nó (lã xoá bỏ tình lr;mg cliênli lệclì khung kliicp giữa kc giàu
v;ì ngươi Ii<’ lic<> VÍI clim m ui ngircYi ve tu n g II1ÔI xuál pluíl ílic m 'K liỏ n g ÍỈÍỈI1 như nhau Nó (.lã lạo cơ sớ cho mọi <-|iii tiic plìân plioi xa hội mơi cua ncn kinh lè Ke tliuỉi lliiỌl lioiiịi cuộc Ci’ii tách này chính la ( iìc ông chu nha Bank
2*
Trang 30Dửi sống văn hoú Dứt ílươiìỹ (lại
VII (lặc biệl là chu tiêl kiệm Cho (lẽn ngày nay, cuộc cải cách tiền tệ thành công tuyệt vời này vãn tlưực xcm lù khỏi đàu của nõn kinh tế thị trường - xã hổi, irong tló mõi nguừi chỉ bíu clđu bằng 60 DM liong (láy lúi!
Thòi kỳ chuyển dổi kinh té Đức (llchcrgimgspcrinric) (Urợc lính lừ cuộc đổi
ticn lịch sỉr năm 1948 dên năm 1966 (18 năm) Chỉ với ba năm 1948 - 1950, nền kinh lê Đức lừ sô không clã chuyển lỏn con dường thắng lợi và hoà nhập vơi cộng tlổng ơ clnìu Âu Vii the giưi Ngươi la gọi nén kinh lc lăng trướng cao dặc biệl của Đức là 'lluìn kì kinh lò' (Wirlschalìswiinc.lcr) Những Iiíìm 50
là lliời kỳ lăng nương licn lục ỏ mức cao, Iruỏc hct là liên lĩnh vực đàu lư lliậm chí một số năm mức lăng Irương đạt 2 chữ sò Hàng chục triệu người lị nạn trở về Đức dã được sắp xêp công ăn việc làm, tiền hưu trí cũng được dưa vào ngủn sách Licn bang Thời kỳ này nước Đức khổng có người thất nghiệp
và nhập hàng chục vạn lao dộng lừ các nước khác, trứơc hêl là từ Thổ Nhi
Kỳ Thập kỷ 6 của thế kỷ 20 kinh tê liêp lục lãng Irưưng cao và cho elcn nửa cuối của Ihâp kỷ này thì giai đoạn lái lliicl (Wicdcraufbaupcriodc) được XCIĨ1
líi hoàn (ai và nén k in h lê bước san g g ia i đo ạn m ới - g ia i doạn ÔI 1 đ ịn h lãn g irưỏng, cơ câu lại nhầm lạo ra năng suíìl và hiệu suâì cao
Ciiai đoạn ổn clịnli lăng Irưỏng kinh lê (Normalisicnmịỉ dcs Wachstums) và kết thúc Irạng lliái kliông người lliâì ngliiộp dược linh lừ 1966 1982 Năm
1967 CT1LB Đức làn đàu licn (lưa ra chinh sách ổn định hay là giam (tân inức lăng (rương kinli lc Oicu đó cũng có nghĩa là sc guiiĩi díìii cliô làm việc
Ti lệ lliâl nghiệp lăng từ 0,7 năm 1966 len 2,1 a/c Iiìím 1967, tức là từ 161000
lốn 459500 nguò‘1 Trong giai (loạn này, ngiĩìii ta xây dựng cúc điểu kiện
pliííp luâl Vii hiên pháp tló cỏ llic1 chi plií líii chin h ch o các nhu CHU cong cọng lliõng qua c á c khoíin vay lin dunp, (K rc t lil) theo cách nhìn ch in h sách tong
llic ( k o n ị u n k l u ip n li l ik ) D ứ c (l;i p liĩíp lu iil lio íí c h in h s;i( li n ay ban g m ọt n g liỊ
(Ịuyêl n iíiiig len L n ù t h ồ HO' c h o ÔII (ỈỊìĩh V(I laiiiỊ !iU(fiìỊỊ kìiìli u
Trang 31Ị)i'ri sniiỹỉ văn hná Ị)ứr dương (lại
(Slabililaelsgeselz) theo quyẽt nghị của Quốc hội licn bang ngày 10 5 1967 Luật dược ban liìinh ngìiy X 6 và có hiệu lực kỏ lừ Iigìiy 14 6 1967
Với hai chương limli co củII lại liị giíí 7,8 lí DM bang những biộn pháp cứng
r;ìn k ic n lỊ u y c l, ( I I L H Đ ứ c (l;i p hụ c liui (lươc m ứ c (lộ (1.Ù1 tư và m an g lại m ó i
lìiệu quả lổng hợp cả về kinli lê và xã hội, tạo ra lĩiộl hước ngoặt mới cho liền kinh lê Xuấl siêu ngoại llurơng từ 7,4 lỉ DM năm 1966 lăng lên 17,3 lí DM nam 1967, và n;ím 1968 lăng lôn tới 19,8 li Tăng trưởng lừ 1,5% nãm 1966
len 3,7% năm 1968 Tí lộ Ihaì nghiệp giam lư 2,1% năm 1968 xuống còn 10/<
IIÌIIII 1909.
Sung đáu lliập kỷ 7 của thc kỷ 20, I1CI1 kinh ló xà hội Đức lại gặp phiii nhiều vân dề Đổng liền míll giá I11ỘI phần (1% năm 1974) do lạm phát Cuộc
khủng hoảng dầu lửa dã đẩy chau Au vào cuộc khủng hoảng kinh lế nghicm
trọng Giá cả lăng thêm 27ri so với năm 1970 Sang năm 1975 Ihì lạm phát
bát đầu giảm và cho đen năm 1978 Ihì chỉ còn inâì giá 2,8%, vé năng lưựng, Irước hết là đáu mỏ, chính phủ dã phải ra sắc lệnh câm di xc ổ lô ưong ngìiy chủ nhậl và lăng giá xăng dầu Toìm bọ nlurng nan giải dó lam cho ncn kinh
lc sụt giam Kinh lẽ cliì lăng nướng 0.39Ễ- Iiàni 1474 Xuất khẩu cũng giám,
trong khi đó ihâl nghiệp lfing lon len 2,5*'í Víi sang nam 1975 10II lơi 4,6f}4
với Irên mội Iriệu người
Tìí năm 1975, Đức (1ã đưa ra nhiều chương H ình lạo lạp việc làm Nhở vạy dã giam thát nghiệp xuống CÒI1 3,8rí năm 1979 Tuy nhicn hậu cỊiiả liêu cực là làm lăng sổ nợ Iilià nước lên lới 414,8 lí DM vào nam 1979, Irong khi dỏ
năm 1974 chí ở mức 163,3 lí Mưc \Uiìì siêu cúng Uuig lên nhờ vào sự nhanh
Iiliay của tlường lối ngoại thương Nam 1‘ỈBO xuất sicu đạt 13,82 ti DM Nhưng nam tiêp sau ilo thỉ con 3,55 li
C;ic vân dề nan giai của nén kinh lé xíi liọi ìoức lUiu những nam 80 dã làm
IHI 1 rã lien initìli giữa thing xã hôi va tliing tự do I rong cu ộ i biiu cư Q u o c họi
Trang 32/Vó SÒIIỊỊ văn ÌÌOỚ Ị)ức (ỉươiiỊỊ ílại
Iháng 9 1982, Đàng lự do dan chủ FDP dã chuyển sang liên danh với Licn imnli tlíìn clui Mnên chúa giảo lập chính phủ trung hữu ilo Helmul Kolildứng dầu Licn minh này giữ quyền lãnh dạo C H LB Đức suốt 16 năm (clên 9 1998)
Nlìững năm 80 và 90 (lừ 1982 - I99H) tlưỏi sự lãnh đạo của liên minh CDU,
csu (Liên minh xã hội I hiên chiia giáo) và FDP dược gọi 'Kỷ nguyên bảo
llui - lự do (k o n s c rv a liv -lib c ra lc W ctu le) L ic n m inh cầm quyền giữa ha đảng
Irên ngay lừ đàu dã phái chịu dựng những trở ngại lo lớn trong nền kinh lê -
xã hỏi Đa sỏ người dán Đức lliàl vụng Tí lẹ lliâl nghiệp lên tứi 8,9% vào nam I983 và chi sau dỏ intVi diin cliiii giam và dcii hãm I990 xuông còn 2 triệu Chính phủ clã tiên hành nhiều biện pháp cải cách hệ thống Ihuẽ: giám
llm ế lim n h ậ p (in A ì k h o ả n g 5 0 lí D M / n ìím ) VÍI lã n g tliu ế tiêu d u n g (Jc bù lạ i
Tiền lương ihực lế giảm do lạm phái mà lương thì khổng lăng
Chính sách kinh lê những năm 80 mươi giin liền với hai kliaí niệm then cliôl
là chinh sách niởi chào (Angebolspolilik) và phi (liền tiết (Deregulation)
Vào nửa sau của thập ky thứ lám này nliũìig đặc điểm của quan điểm kinh tê Irên dã dược xác định lliànli van C hinh sách mời chào nhăm mục đíclì lãng (lầu lư Irciì cơ sơ giam lluiê cho liìnjz lớp chủ và UÌIIỊI lớp ticn Còn chính sácli phi điều tiết biểu thị quan điểm phi nhà nước hoá, giảm gánh nạng cua nhà nước Nó bao gồm inọl loạt biện plúip lăng cương lính kinh lố lliị Irưừng, ví
dụ lư nhân hoá a íc doanh nghiệp dịch vụ và sản xu át quốc doanli Kéo theo quá trình tự do hoá này là việc cãl giam các khoan bù lỗ chi cho phúc lợi xã hỏi Sổ I1Ợ Iihìi nước dã (lại mức khổng lồ khoảng 2000 lỉ DM vào nam 1997 Nhìn chung chính sách của Iicn minh bao thủ lự do không inây thành cồng
Có lẽ Ihùnli lựu nổi bật của lliòi kỳ này là lăng Lrường vc xuât khâu Nêu như năni 1981 xuấl siêu chí ứ mức 15,3 tỉ, llù dcn nãin 1991 dã lăng len lới 187,9
lí DM (bao gồm cả dóng góp cua các hang mới, lức Đông Đức cũ) Nhở vây
Trang 33Ị)ifi SÔHỊÌ văn hoứ f)ức (lại
Đức là nước dứng (líìu (Y chíìu Âu VÌ1 Ihứ liíii Irèn thố giới về kinh lẽ ngoại lliương
Kinh 1ố Đức 1ìr khi nirức Đức lái llinng Iihất Iiìim I990 dốn nay là mộl quá Irinh chuyển lìổi to lớn với biết bao hy vọng và thãi vọng kèm theo Nhiệm
vụ Irọng lâm của lluíi kỳ nììy IĨ1 lái lliict phíỉn Đông Đức và năng cao mức sòng của (lãn Đỏng Đức lén Iigiing Ixing của các bang cũ miền tày Nguồn lực dể lliực hiện nhiệm vụ nặng nề đỏ là rút ra lừ liềm lực kinh tẽ của C H LB Đức cfi, trong iló mỗi người dim các hang cũ phái tliãl lưng buộc bụng vì
tlồng bi'io miền Đ ò iiị > của họ.
4.4 Kinh tẽ C H L B Đức ngày nay
Ngày nay, khi xcm xét nền kinh tc của một quốc gia người ta bao giờ cũng phai dặl nỏ trong bối cảnh của nền kinh lê lliế giỏi Đối với C H LB Đức ngày nay, bước ngoại to lớn ử Licn Xô cũ, Đông- và Nam Âu đã tác động mạnh
mõ đến ncn kinh lc của họ Đổng (hời bản thân kinh lc của các nwocs Tay
Âu (E U ) cũng đứng Irước những vấn (lé nan giải, như nạn thất nghiệp ỏ mức nghiêm trọng, nôn kinh lc kliôgn Uing Irưởng dáng kể v.v Tât cả đều đòi hỏi phải có sự chuyển dổi mạnh mẽ cơ cáu kinh tc Đức là một ngoại lệ duy nhất Irên ihế giới: I1Ó dồng lliời vừa plủii giai quyêt các nhiệm vụ như bâi kỳ mội nước Tay Âu nào khác, lại vừa pliai giai quyết vân dề cách mạng của mộl IIước Đông Au sang kinh lê Ihị liưòTig
Sức mạnh nền kinh lổ Đức dứng vị trí số 3 trong khối G7 Chỉ riêng I 1 bang
cũ ở Tây Đức đã dạt lổng sán phẩm quốc nội GDP liiìng năm 3219,7 tỉ DM Tong s;’m phẩm c;i 1IƯỚC l;t 3641,8 lỉ DM {'1'iilsachc 2000, ti 253) Trong khi tló năm 1950 là 426,7 tí VÌ1 vào năm tlầu lliống nhâl nước Đức M991) con sô
đó chỉ là 2831 lĩ Nlur vậy mỏi Iig u ờ i lao dộng Đức tạo ra một giá trị Síín phẩm hằng năm bang I 15000 DM Hiiiiịi so sánh sau (.lây (x Irang sau) cho
Trang 34Đởi sông vãn hoá Ị)ứ( dương (ỉại
ta Xỉíc clịnh vị Irí củíi I1CI1 kinh lế Đik' Irong nhóm CÌ7 (năm 1997, lính theo lỉ USD)
Đức là nuớc mà người lao động có mức lưưng vào loại cao nhát thế giới, có
hệ thống xã hội phái ti iển cao hơn nhiều quốc gia phát triển khác và có mức sông cũng vào hạng cao nhất thê giỏi Thế nhưng giá công lao dộng ở dây cũng cao nhất lliê giới Ngày nay, ngoai việc tra lương cho người lao dộng ra, chủ doanh nghiệp (Irong ngành cồng nghiệp chế biên) phải trả lliêm cho mõi mội giờ lao dọng của công nhan làm Ihuê là 19,76 DM nữa (năm 1994) Sô licn dó chi cho bảo hiểm xã hội, cho liồn nghỉ nguyên lương trong thời kỳ
ốm (lau llieo qui định, cho báo hiểm y lc, tiền nghỉ pliep và du lịch, thuê lài sản và hàng lô những khoan phí xã hội khác So sánli với các nước cóng Iigliiộp kluíe la Ihây: phụ lliem cho mội giờ lương lao dộng ử Nhạt chí phải chi Ihêm 14,23 DM , ở Pháp là 13,92 DM, ở Tây Ban Nha là 9,22 DM và ở
Mỹ chỉ có 8,41 DM Chi phỉ cho mộl ngày công lao (lộng trong ngành chê lạo ô tô là 40 DM Tổng số giờ lao dộng một năm cua một công nhân Đức tháp hơn so với các nước khác, ví dụ Irong ngành thép Đức là 1573 giờ, so
với ở Nhậl là 1961 VÌ1 ư Mỹ là 18l>6 giờ (Sự tliậl về nước Đức, 1^99)
Đổ bảo đám cho ncn kinh tẽ ổn định và phát triển, Chính phủ hao giò cũng lliực hiện chinh sách mở cửa, kicn C |uycì chong lại khuynh hướng đóng cửa (Piolcklioiùsmus) NổII kinh lê công nghiệp se cliél IICU bị hạn chê vé buon bán và phải bù lỗ Do một phần ba lổng san phẩm quỏc nội là cho xuâì khẩu, cho ncn Đức luôn luôn là môl thị trương mư và Đức luôn luôn nâng cao dược
vị Ihc của một nền công nghiệp hàng ilíiu và I11ỘI ihị trường quan Irọng trcn lliế giới Đã có hàng loại biện pháp tíìng cường vị llic ]à trung tâm san xuât lớn, như việc giiim mức lliuê doanh nghiệp (Kocrpcrschaílssteuersat?) lừ
50% xuống CÒI1 4 5 % vào Iiíiin 1994 'lliuô thu nhập từ các nguồn kinh doanh
giám từ 53% xuống CÒI1 47f/r , Đỏng thời, nhiĩ phán Irôn dã Irình bày, Đức đà
Trang 35Dời sông văn hoá Đ ức dương đợi
ban hành nhiều chính sách nhằm ihu liẹp sự can lliiộp của nhà nước vào kinh
tế, các rào cản cho sự phát triển lliị l rường dều dược xem xét để gạt bỏ Những chính sách như vậy bảo đảm cho nền kinh lế Irở nên có sức cạnh cao
và có khả năng Ihích nghi tốt với những biến dổi của thị trưòng
Trên phẩn lãnh lliổ các bang mỏi, nhà nước iheo đuổi mộl chiến lượr cực kỳ quan trọng là chuyển đổi nền kinh lc 'trại lính' và nền sản xuất lạc hậu sang
mội nền k in h lế liiện d ại, m ớ cửa lự do và lioà nhập vỏi thế giới.
C IIL B Đức đứng llur ba lliê giới vé lổng sán phẩm quôc nội (GDP) sau Mỹ
và Nhật Bàn Cliính dựa trên toìm bộ những cơ sơ chinh trị, luật pháp và những cơ sở nền kinh tế thị trường - xã hội nói trôn mà đời sồng văn hoá Đức hiện đại dược phái triển một cách lực rỡ Tấl nhiên, dù thế nào thì tính cliíU của nền kinh tẽ xã hội lư ban chủ nghĩa vẫn chi phối mạnh mẽ toàn bộ dời sòng văn lioá của 11ƯỚC Đức liiộn dại, ví tlụ việc hình thành các tạp (loàn tư bản truyền thông đại chúng, của hệ thõng xuâl bản báo chí đã lái dư luận hay những mối quan tâm của công chúng Đức llieo những kliía cạnh tư tuởng
có phần khác với cách nhìn của chẽ độ xã hội chủ nghĩa chúng ta
CỦA NỂN VĂN HOẢ ĐÚC
5.1 Khái niệm văn hoá
Văn hoá học (cultural S cie n ce ) quan lâm chủ yêu đôn các hiện lượng dược gọi là “ văn hoa” Nhưng vâỉn đề Irưưc lict hì người ta phải hiểu văn hoá là gì vẠy? dối với người nói các ngổn ngữ châu Âu như liêng Anh, liêng Pháp, licng Đức, tiẽng Nga v.v ihì cái từ thường gặp nliãt hàng ngày là lừ văn hoá: culture, Kullur, Kullura Đôi với người Việl Niim hay Iiung Quôc và các dãn lộc phương Đổng chịu ảnh hưởng của văn lioá lrung Hoa llù từ Ihuừng gặp nliíU liong sinh hoạt linh lliần của mọi người là lừ song âm gôc Hán: “ văn hoa” Vãn hoá là gì‘?
Trang 36Dời Sony, văn hoa ỉìứ r ítưmnỊ ttiii
llieo bộ Từ Hải (Biển tìr, ban 1989) Trung Quốc Ihì lừ “văn hoá” dưới các liiổu dại phong kiên cổ ilại Trung Quốc vỏn là mội cách biểu thị chung lại của hai khái niệm ‘Văn trị” Viì “giáo lioá”, như câu ‘Thiẽt thần lý dĩ cảnh lục, giáo văn hoá dĩ nlui viễn” Irong “ Khúc Ihuỷ thi lự” của Vương Xúc Irong sách Nam Tề Còn Irong liếng Hán hiện dại, “văn hoá” biểu thị các khái niệm khác nhau:
(1)Theo nghĩa rộng, văn hoá là tổng hoà của kho báu vật chấl và linh lliần
mà xã hội loài ngưòỉi sáng líU) ra trong SUỐI quá ư ìn h lliực liễn lịch sử
Theo nghĩa hẹp, văn hoá hiểu lliị hình lliái ý lliức xã hội và toàn bộ các chê độ và tliièl chê tương ứng với I1Ỏ Với tư cách mộl hiện tượng lịch sử, mỗi một xã hội đồu có một văn hoíí pliù hợp với nó và cùng phái triển llieo sự pliál Irien của nén san xuâì vật chấl xã hội Văn hoá với lính cách hình lliái ý lliức là sự phan ánh của chỉnh Irị và kinh lế một xã hội nhất dịnh, và nó lại tác động ướ lại (.lỏi với chính trị và kinh tế của xã hội Trong xã hội có giai câp, I1Ó mang lính giai câp Tuỳ theo sản xuííl và pliál triển của dân tộc, văn hoá cũng mang lính dân tộc Thông qua sự pliál triển hình Ihức dân lộc mà hình thành lcn truyền Ihống dân tộc Sự phái triển của văn hoá có tinh liên lục lịch sử Tính liên lục lịch sử của sự phát triển san xuâl vụt chíiì xã hội là cơ sở cho lính licn lục lịch sử phái triển của nó Văn lioá của giai câp vô san được sáng lạo ra và phát triển
lôn bằng sự k ế llùra I11ÔI C ík h có phê phán di sản v;ìn hoá ưu tú củ a lịch sử
nhím loại và lổng kêl kinh nghiệm của cuộc dâu Iranh giai câp, dâu tranh sản xuất và lliực nghiệm khoa học
(2) Theo nghĩa rộng, vãn hoá chỉ ui thức phổ lliông, bao gồm tri thức ngữ văn V í dụ nói ‘liọc văn hoá” là chí việc học cliữ và licp lliu tri thức phổ ihông Đôi với lừng ngưừi, khi nói “liình độ văn hoá” là clìl Irình độ ngữ văn và Iri ihức của mộl cá nhan
Trang 37Dơi song văn lìoớ Đức dương đụi
Con trong nghicn cưu văn hoá Đức, lừ “vãn hoá” (Kullur) hiểu thị nhiều kliái niệm kluíc nhau Theo So/.iologie Lcxikon (Rcinhuld, 1997) llù danh lừ Kullur (văn hoá) biểu ihị 7 ý nghĩa khác nhau:
] dưỡng dục, giáo dục, lối sông;
2 chăm sóc và sử dụng cây hổng, trồng Irụl;
3 mội bọ phận cùa cây non;
4 nhân g iống c á c c â y Irổng củ a 11lổ Iiliirỡng;
5 Irong ng hĩa xã hội học Ihì K ultui' hàm chỉ loàn hộ di sãn xã hội bao gồm
ưi tliức, các lín ngưỡng, phong tục tập quán và các kỹ năng mà mỗi thành vicn CIIÍ1 cộng dồng xã hội licp thu dược;
6 đôi khi người la cũng hiển Kullur chỉ bao gồm tri thức, nghệ thuật, tôn giáo lức chỉ là những llùmh lựu phi vật chiìl củii xã hội Còn mọi thứ có tính vật chíìt Ihì dược qui vé kliííi niệm văn minh (Zivilisation);
7 đôi khi còn đồng nghĩa với khái niệm câu trúc xã hội (sozialc Slruktur / soziales Syslem)
Hơn I1ỮÍI, tliinli lừ van lioá CÒI1 dirực phím hiệl lìếl sức tinh lế llico các clịnh 16 của nó, ví dụ adaptive K , appolIinischc K-, archaiische K , tlionynische K , explizile K , implizilc K , geschlosscnc K , immatcrialc K , industricllc K., politische K , v.v
Tlieo Hansen thì lên gọi này mung hôn khái niệm kluíc nhau:
(l)V ã n hoa bao gồm mọi doi iưựii£ mìi mội bộ phận cua linh vực Vãn hoá
hay c liu y c n m ụ c giíii Irí ( l ;c u illcto n ) Irciì CÍIC báo ch i thương dê cập lơi
n l u r O p c r a nhà lì('it, vủìì ỊiO í, iiỉịIìứ tlìiiúl liội ìtoọ, plnni tỉiìh, kicn II IU , llĩii công mỹ nghệ I\r rái chung của các dôi tượng trên là ớ chỗ chúng tlcu
là cúc san phẩm nhân lao Chúng phan biệt VƠI cac sun pliam kliac VI dụ bánh mỳ giày dcp ở chồ, một mạt cluìng không mang mục đích thực tlụng, mặl khác chúng hàm chứa moi loại hình lao tlộng tinh than Siínp lạo và ngliệ lliuạt I lơn mra loại san plimn này klmng thc do loại lao ilộnp
u
Trang 38ỉ)ìri sống văn liná D ứ r dương tlại
bình Ihưòng tạo ra dược và cũng không Ihể bíil clnrớc, mà chúng chỉ dược tạo ra bởi những người có năng khiêu dặc biệt Tóm lại, văn hoá ở dây chỉ
loại hình lao dộng sáng tạo và nghệ tliuậi V í dụ nói Meier luôn nhầm lẫn trong vãn hơá, hic thi lao vào Opera, lúc thì lao vào kịcli, thuộc lòng Ì2 ỏ vliân Yíiiỉ htìtí của thành phô h rniìkỊurí.
(2) Van lioíi bicu 111Ị mội loi sóng Iiliíĩl clịnli ứ đây nói đen những con người dược giáo dục và thực hìmli VĨH1 hoá, thể hiện ở tính nhan văn, có giáo dục, thị hiếu, phong cách và những hứng thú tinh llián Nó có Ihể bao gồm từ niộl hầm nrợu tlưực gìn ịỉiư cho den mội cun luân mã và cả việc
chăm sỏc lliẩm I11Ĩ cơ Ihc Vi dụ nói (ỉia dinh Muciler không có vân hoá không có phong cách sấiiỊị, (ỉi (lu lịch mà chả mang theo một lí hành traiiíỊ văn tìtìứ iu)o.
(3)Cách hiểu lliứ ba vồ văn hoá trái hầu với hai cách hiểu licn ở clủy 11« biểu lliị I11Ộ1 cách lning tính mọi phong lục, lập quíín, phong cách, lòn giáo v.v nghĩa là mọi nét dạc sắc và dục lliu cố ở một tlân tộc khác, rách hiểu này th íc h ưng với lối đ iẽ n đạl M ỹ là \\’íty (>j lifc V í dụ nói B à Schnlr
quan tâm ÍỈỨIÌ rác nén rủn hoá tiiỊOM ỈỊIIÔI, hitHỊị thu trong việc tìm hiứn vân htìá của mội nước.
(4 )C á c h hiểu thứ lư trái hẳn với ba cách hiểu Ircn , IIO chỉ kếl quả của công
việc trổng Irol và chăm sóc cay (lổng, khóng hc biểu lliị một sắc thái linh thẩn, mặc dù I1Ó cũng chỉ lao động của con người như cách hiểu lliư nliấl
V í dụ nói: Mưa to tỉã làm nái hèt mọì cây cối vừa nồng xoiìị> (Hanscn Ir.
I I - 14)
Vây Iigay trong giới nghiên cưu Viin lioá Đức, thì khái niệm văn hoa cung khòng dược liicu thông nhAl hoàn tomi Ví dụ so sánh giưa hai lac gia ncu trC'11, chúng la lliây họ chung nhay ơ 3 nghĩa (Irông Irọt, <J| san sang lạo xa hội và thành lựu sáng lạo phi vạl chát) CÒM ngliTa 7 cua Lcxikon kliong iliay
Trang 39f)ởi sông vãn htxí lìứ< (lưtniỊỊ líại
CO trong cach hieu cua Hansen Trong klii dó Knỉínr llieo nghĩa Iiél dặc sắc
(nghĩa 3) Irong dịng nglìĩa về van hoá của Hanscn lại kliổng Ihây cỏ trong Lexikon
Xcl vc lìiỵl tư nguyôn, tlíinli lừ Kiihni trong liciig Đức cũng như Irong các
ngon ngữ châu Au khác đêu có nguòn gốc từ các dạng của dộng từ Latin
colo, colni, CỈIÌÍHS với hai iiịịIìĩh: ( I ) giữ gìn, cliain sóc, lạo dựng; (2) cầu
cúng (anbctcn) Nghĩa lliứ nhấi rõ ràng lương ứng vtVi ý nghĩa tluí lư Irong licng Đức, còn nghĩa Ihứ 2 Irong ticMig Lalin không lìm lliAy trong ticng Đức
ở dcly đã cỏ một sự sao phong smig lừ Kith mà dôi lượng của Knlt là sùng bái
(Verchrung) khi người la Imy câu mội điều gì (Slarkult), thì người la phiíi sìing bái Díìy !à ý nghĩa phụ liêu cực VÔI1 không có từ dầu Irong liẽng Lalin Nhưng Iiẽu suy xcl sAu hơn mội chúi, chúng ta sẽ Ihíly các nglũã của lừ văn hoá (Kullur, K u ll) tlcu có cliung mội cội nguồn và mội tư lương duy nliat ây 1ÌI vì việc linng liụl VÍI SÙIII' Imi lliaiili llũin thính !;i Iihứiig lùiiili vi phan hiỌl loài người với mọi loài dộng vậl khác Việc săn bắl kliỏng lliuộc về phạm liù này vì các loài lliLÌ ăn ihịl cung kicm mồi bang săn bíil Do vậy có thể [lỏi hai
hành vi nói ưôn dã phan giới giữa loài người vỏi lự nliicn “Ấ7ỉ/ mà con IIXItời
bát dần trồniỊ trọt vờ SÙI1ÍỊ bới ilìdu Ìiiìh, ví dụ t h ể hiện trên c á c bức tranh vc ironíỊ c á c ỉìtmg (ỉộug, tliì c o n Iii>n'ửi í k l thoát k h ó i tình trọ n g tự n h iên và b ư ớ c
vào klỉâníỊ gian văn hotí rồ i.” (Manscn, lr 14 15) Trong hình dung về cộinguồn của loài người dã có sự thông, nhát của hai ý ngliiã của dộng lư Lalin
coìvrc. Tóm hii kliiìi Iiiệni Viin lioá Irong licnịi Đưc bao Irìim loàn bộ sự bicn
đổi của lự nhiên ca bcn trong liìn bôn n£()ài (con ngươi L V K ) thong qua lao clộng” (Ilanscii, tr 15) Trung tló liinli lluìi sơ khai Iihíit là tiông tiọl va hinli thái cao nliâì là nghệ lliUíỊI
Như vậy ý nghĩa lliứ ba Irong bôn nglũa noi tron CU1I UOng Đưc lii y Iiglna bíio trùm mọi ý nghĩa khác VII Irơ lliaiih cơ sơ cho kliỉíi niệm khoa học Van
Trang 40Dời sông ván hoá D ức (iiừrng (lại
hoá” ỏ đíìy có hai cách hiếu: các hiểu llúr nliđl mang tính dân gian chủ yêu chỉ các tập quán của mội dân tộc, hộ lộc hay một nhóm người và cỏ thể là
của một tạp Ihổ ba't kỳ; cách hiểu thứ hai hướng tlcn sự dối lập giữa giới lự lỉlìién và văn hoá.
'h u n g nghiên CƯU văn lioá, c á c khoa học sau tlíly sư dụng khái niệm vãn hoá
llico khuynh lurớng lliư nhííi, IƯC lìi các lụp I|uán cùa tập llic: Dân lộc học (lìthnology), nhân học ( Anthmpology), dan gian học (I;olklorc, Volkskmulc), địa văn hoá liọc (Cullural Gcography, Kullmgcographie), và
í l ất n ư ớ c h ọ c h i ệ n d ạ i ( h a y !ÌI c u l t u i í i l s t u d i c s )
Các khoa học này nghiên cứu các HY/V oj iife đặc Irirng của văn hoá dân lộc,
các khu vực hay các nhóm thị tộc của Thê giơi lliứ ba Rieng xã hội học vãn lioá và cultural sludics cũng cỏ Ihc quan lâm đôn các nhỏm xã hội cua các
I1C11 văn lioá dán lộc, khi chúng nghiên cứu ví dụ văn lioá llianh tliicu niên hay văn hoá phụ nữ trẽn góc (1ộ CỊIIOC gia hay quôc lê, hoặc ỈÌI klii clumg liíin nước Mỹ tlưực xem xél là một xã hội da văn lioá (ìnulticultural Sociaty) nlnr mỌt nường phái của lloa Kỳ học (Amcricaii Sludics) dã lứng làm (Ilanscn,
Ir 16)
Khuynh hướng lliú hai liong cácli liicu khái niệm ván lioá dã phải cân tlcn II11 ic 11 ihẽ kỷ dể đi clến ý lương xem van lioá Iiliư là một hình thái duy Iihâl cliíng và ở Irìnli c1ộ pliál 11 icn cao Iili.ll và dê tlạl dcn niột sự tliong Iiliâl lương
đối của các nhà klioa học Trong dó công Irìnli Pmnitive ( nlture xuât biiĩi
năm 1871 của Edward Burncll Tylor tlưực xem là viên clá lảng cua dan tộc
học hiện đại Tlico E.B Tylor Ihì Vtìn hoiĩ In n ìỊi V lìỊỊhĩa íhìiì lộc lụn rộng nhất của nó bao ỊỊỎm toàn bộ hiểu bièt, tin ngưỡng, nxhệ íltnật, đạo tha , luật
cách thành viên CIỈU xã hội phái ihiítì nghi." (Tylor: him itivc Cullurc dan
Ilico 1 liinscii, lr 17) Ôiìị’ luy phim lnẹl sự kh;í< biọi "iu;i Viin ho;í Iií»uy<‘n